Đánh giá sự tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường Công ty TNHH Panasonic System Networks Việt có địa chỉ tại lô J1J2 KCN Thăng Long, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội, với các sản phẩm chủ yếu là sản xuất, lắp ráp và gia công các sản phẩm điện và điện tử công nghệ cao gồm: máy và thiết bị xử lý dữ liệu tự động và các chi tiết liên quan; thiết bị và sản phẩm điện tử kỹ thuật số; bán thành phẩm, linh kiện, phụ tùng thay thế và các phần mềm liên quan
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020 - 2021
Đề tài bài tập lớn: Lựa chọn một doanh nghiệp/cơ sở sản xuất linh kiện điện tử Xác ịnh quy mô, công suất và các vấn ề môi trường liên quan Từ quy mô, công suất, liệt kê các thủ tục hành chính và cơ s pháp lý mà doanh nghiệp trên cần tuân thủ Xây dựng quy trình và giả ịnh ánh giá mức ộ tuân thủ với 2 thủ tục hành chính liên quan tới bảo vệ môi trường của doanh nghiệp/cơ s sản xuất ó.
Họ và tên học viên/sinh viên:
Mã học viên/sinh viên:
Lớp: ĐH8QM1
Tên học phần: Đánh giá sự tuân thủ các quy ịnh pháp luật về bảo vệ
môi trường.
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thị Mai Thảo
Trang 2Mục lục
Chương I: Tổng quan về vấn ề nghiên cứu
1.1 Tổng quan chung về Công ty TNHH Panasonic System Networks Việt Nam 1.2 Vị trí địa lý.
1.3 Các hạng mục công trình của công ty.
1.4 Công nghệ sản xuất.
Chương II: Các thủ tục hành chính và cơ s pháp lý có liên quan ến bảo
vệ môi trường Công ty cần tuân thủ.
2.1 Báo cáo đánh giá tác động môi trường của công ty
2.2 Sổ chủ nguồn chất thải nguy hại
2.3 Báo cáo giám sát môi trường định kỳ
Chương III: Xây dựng quy trình và giả ịnh ánh giá mức ộ tuân thủ với hai thủ tục hành chính liên quan tới BVMT của Công ty.
3.1 Đánh giá mức độ tuân thủ thủ tục Báo cáo đánh giá tác động môi trường
3.1.1 Quy trình đánh giá
3.1.2 Đánh giá chung về việc tuân thủ thủ tục Báo cáo đánh giá tác động môi trường 3.2 Đánh giá mức độ tuân thủ thủ tục Báo cáo giám sát môi trường định kỳ
3.2.1 Quy trình đánh giá
3.2.2 Đánh giá chung về việc tuân thủ thủ tục Báo cáo giám sát môi trường định kỳ
Kết luận
Tài liệu tham khảo
1
Trang 3M ầu
Lý do chọn ề tài.
Việt Nam đã và đang là một thị trường nhộn nhịp cho ngành công nghiệp và chế tạo linh kiện điện tử với tiềm năng thu hút nguồn vốn đầu tư từ các nước trên thế giới Hiện lĩnh vực này thu hút về cho nền kinh tế Việt Nam hơn 10 tỷ USD vốn FDI với các tên tuổi lớn như Samsung, Foxconn, LG, Panasonic, Intel, kéo theo sự xuất hiện các các doanh nghiệp cung ứng linh kiện, phụ kiện cho các sản phẩm điện tử Tuy nhiên, tốc độ phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp điện tử cũng kéo theo nhiều ảnh hưởng xấu đến môi trường
Công ty TNHH Panasonic System Networks Việt có địa chỉ tại lô J1-J2 KCN Thăng Long, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội, với các sản phẩm chủ yếu là sản xuất, lắp ráp và gia công các sản phẩm điện và điện tử công nghệ cao gồm: máy và thiết bị xử
lý dữ liệu tự động và các chi tiết liên quan; thiết bị và sản phẩm điện tử kỹ thuật số; bán thành phẩm, linh kiện, phụ tùng thay thế và các phần mềm liên quan đến các sản phẩm nói trên và chi tiết liên quan Việc sản xuất các sản phẩn điện và điện tử thúc đẩy
sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp hiện đại khác, đồng thời nâng cao chất lượng đời sống của con người, tuy nhiên, quá trình sản xuất cũng đồng thời thải ra một lượng lớn các chất ô nhiễm như nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại và cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ về cháy nổ
Do đó, để đánh giá được mức độ tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường và từ đó đưa
ra các giải pháp phù hợp giúp công ty duy trì việc thực hiện và hoàn thiện các thủ tục
môi trường em đã thực hiện đề tài: “Đánh giá sự tuân thủ các quy ịnh pháp luật về bảo vệ môi trường tại Công ty TNHH Panasonic System Networks Việt Nam, KCN Thăng Long, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội”.
Trang 4Chương I: Tổng quan về vấn ề nghiên cứu
1.1 Tổng quan chung về Công ty TNHH Panasonic System Networks Việt Nam
- Tên công ty: Công ty TNHH Panasonic System Networks Việt Nam
- Trụ sở chính: Lô J1-J2 KCN Thăng Long, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
- Loại hình sản xuất: Sản xuất, lắp ráp và gia công các sản phẩm điện và điện tử công nghệ cao
- Công suất của công ty: 9.276.500 sản phẩm/năm
1.2 Vị trí ịa lý.
Theo Báo cáo ĐTM: Công ty TNHH Panasonic System Networks Việt Nam là công ty con thuộc chủ quyền quản lý của Công ty TNHH Panasonic Việt Nam cùng có địa chỉ tại Lô J1-J2 KCN Thăng Long, Đông Anh, Hà Nội với diện tích sử dụng hiện tại là 40.213,81m2 Vị trí tiếp giáp của Công ty TNHH Panasonic Việt Nam như sau:
+ Phía Đông giáp: Tường ngoài của TLIP (Công ty TNHH Khu công nghiệp Thăng Long)
+ Phía Tây giáp: Nhà máy Panasonic Industrial Device
+ Phía Nam giáp: Bãi gần đê sông Hồng
+ Phía Bắc: Đối diện Công ty Asahi Việt Nam
Nhà xưởng do Công ty TNHH Panasonic Việt Nam xây dựng bao gồm nhà xưởng công nghiệp 2 tầng vị trí tại KCN Thăng Long, hệ thống đường nội bộ, nhà ăn, kho rác
và kho hóa chất Nhà xưởng cho công ty TNHH Panasonic System Networks Việt Nam & công ty Panasonic Industrial Device thuê lại Hệ thống đường ống nước thải sinh hoạt và nước mưa riêng biệt, đấu nối với hệ thống của KCN Vị trí nhà xưởng của công ty nằm trong khuôn viên khu công nghiệp, xa khu dân cư nên không gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của người dân sống quanh khu vực
1.3 Các công trình của Công ty.
* Hạng mục các công trình chính của công ty
Trên tổng diện tích 40.231,81 m2 xưởng và công trình phụ trợ mà công ty đang thuê lại từ Công ty TNHH Panasonic Việt Nam, công ty đã bố trí hạng mục các công trình chính như được liệt kê tại bảng 1.1 sau:
Trang 5Bảng 1 1 Các hạng mục công trình chính của công ty
STT Các khu vực sản xuất Diện tích (m 2 )
* Các hạng mục công trình phụ trợ của công ty
- Hệ thống giao thông: Do nhà máy nằm trong KCN đã được quy hoạch cho phát triển
của các nhà máy, nhà xưởng phục vụ sản xuất nên hệ thống đường giao thông ra vào công ty được xây dựng theo đúng tiêu chuẩn Hệ thống đường chính và đường phụ riêng biệt được quy hoạch đạt tiêu chuẩn quốc tế, được xây dựng với trọng tải lớn, rộng rãi thông thoáng đáp ứng được số lượng lớn xe cộ lưu thông trong khu công nghiệp Hệ thống đường chính rộng 37 – 42m với 6 làn đường cùng với hành lanh dành cho người đi bộ Hệ thống đường phụ rộng 26 – 27m chia làm 2 làn đường
- Hệ thống cấp điện: Nguồn điện cấp cho các hoạt động sản xuất và sinh hoạt
của Công ty được cung cấp từ hệ thống điện chung của toàn Khu công nghiệp
Trang 6- Hệ thống cấp nước: Nước cấp cho hoạt động sản xuất công ty được lấy từ
nguồn sạch của KCN, hiện đại và đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt
- Hệ thống thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa đã được xây dựng hoàn chỉnh
bởi Công ty TNHH Panasonic Việt Nam (Công ty PV) Nước mưa được thu gom vào
hệ thống mưa, lọc qua các chắn, đổ vào hệ thống mương nội bộ, sau đó thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu công nghiệp
- Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt được xử lý qua các bể tự
hoại 3 ngăn của công ty, rồi được đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải của công ty TNHH Panasonic Việt Nam có công suất 450 m3/ngày.đêm theo thỏa thuận đấu nối giữa 2 công ty được ký ngày 1/4/2015
1.4 Công nghệ sản xuất
Quy trình sản xuất chung của các sản phẩm của Công ty TNHH Panasonic System Networks Việt Nam được thể hiện qua Hình 1.2 Đây là quy trình sản xuất chung nhất cho các loại sản phẩm, tuy nhiên, với mỗi quy trình sản xuất cụ thể như: sản xuất bản mạch, đúc linh kiện nhựa PMG, hàn lò vi sóng, lắp ráp đều có quy trình sản suất riêng
cụ thể hơn về các giai đoạn sản xuất và sản phẩm thải bỏ của từng giai đoạn
Trang 7Nhập NVL
(bản mạch, linh kiện)
Rác thải: Nilon, carton, gỗ
Kiểm tra chất lượng
đầu vào
Rác thải: linh kiện hỏng,
bản mạch hỏng, hóa chất
thải
SMT (Cắm linh kiện
vào bản mạch)
Nhập NVL (hạt nhựa)
Rác thải: hạt nhựa hỏng
Kiểm tra chất lượng đầu vào
Rác thải: hạt nhựa hỏng
PMG (đúc linh kiện nhựa)
Lắp ráp sản phẩm hoàn thiện
Kiểm tra chất lượng
m
Xuất hàng
Nhập NVL (thép tấm) Rác thải: nilon, gỗ
Kiểm tra chất lượng đầu vào
Rác thải: thép tấm ng
Uốn tạo hình
Dây chuyền hàn xung điện
Sản phẩm lò
vi sóng
NVL: Nguyên vật liệu
Trang 8Hình 1 1 Sơ ồ quy trình công nghệ sản xuất chung cho các sản phẩm
* Thuyết minh quy trình sản xuất.
Quy trình sản xuất chung của tất cả các loại sản phẩm được mô tả như sau:
Bước 1: Nhập nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu bao gồm bản mạch điện tử, linh kiện điện tử, hạt nhựa, linh kiện nhựa khi nhập về nhà máy sẽ được kiểm tra Rohs (Restriction of Certain Hazardous
Substances – hạn chế vật chất nguy hiểm) Đối với bản mạch, linh kiện sẽ sử dụng hóa chất aceton, ethanol để kiểm tra, mỗi hóa chất được sử dụng để kiểm tra mẫu vật khác nhau, do đó công đoạn này sẽ phát sinh hơi aceton, ethanol, hóa chất thừa thải
ra, bao bì đựng hóa chất thải, ngoài ra có các linh kiện, bản mạch hỏng bị loại trong quá trình kiểm tra
Bước 2: Quy trình SMT, PMG và hàn xung điện
- Quy trình SMT (Surface Mount Technology) - là việc cắm linh kiện vào bản mạch bằng
phương pháp xuyên lỗ, cho phép làm tăng mật độ của linh kiện: Linh kiện và bản mạch sau khi được kiểm tra chất lượng đầu vào sẽ được đưa vào sấy để đảm bảo độ ẩm tối ưu cho sản phẩm điện tử Tiếp theo, quét kem hàn (thiếc hàn) lên bản mạch rồi đặt linh kiện lên bản mạch, chạy qua lò nung để gắn linh kiện có kích thước nhỏ Sau khi linh kiện được cắm lên bản mạch thì tiếp tục được đưa đi hàn nhúng ở nhiệt độ 250
– 3000C, quá trình hàn nhúng nhằm gắn các linh kiện kích thước lớn hơn Sau đó sử dụng IPA để ngâm, rửa pallet chứa bản mạch Toàn bộ công đoạn này có thể phát sinh hơi nóng do lò nung, hơi và xỉ thiếc hàn, hơi dung môi Isopropyl Alcohol (IPA)và bao
bì đựng hóa chất thải Ngoài ra, trong quá trình bảo dưỡng hệ thống cũng phát sinh dầu máy, nước thải chứa thành phần nguy hại và can đựng hóa chất
- Quy trình PMG (đúc linh kiện nhựa): Hạt nhựa nhập về kho sẽ được kiểm tra chất
lượng sau đó đưa vào sấy ở nhiệt độ 80 – 1200C rồi đưa vào máy đúc tại nhiệt độ 180 – 3200C làm nóng chảy hạt nhựa theo khuôn mẫu để cho ra hình dạng sản phẩm mong muốn Sản phẩm được chạy qua băng tải để làm nguội nhờ cánh tay robot Bước tiếp theo, sản phẩm được đưa đi in, kiểm tra chất lượng in rồi chuyển sang bộ phận lắp ráp Toàn bộ quy trình này phát sinh chất thải bao gồm: hơi nhựa, hơi mực in, mực in thừa thải, dung môi thừa thải và vỏ can hóa chất nhựa cục, nhựa hỏng, nước thải chứa dầu từ quá trình làm mát máy đúc
Trang 9- Hàn xung điện: Riêng đối với sản phẩm lò vi sóng có kích thước lớn, sau khi thép
tấm được uốn tạo hình cần sử dụng hàn xung điện để kết nối các vật liệu thép lại với nhau Giai đoạn này phát sinh các tấm thép hỏng
Bước 3: Lắp ráp hoàn thiện
- Các bán thành phẩm (bản mạch, linh kiện nhựa, linh kiện điện tử ) sau khi được kiểm tra chất lượng sẽ được lắp ráp lại thành sản phẩm hoàn thiện, sau đó được kiểm tra tổng thể rồi đóng gói, kiểm tra chức năng và xuất kho
Nhận xét: Quy trình sản xuất chung của Công ty TNHH Panasonic System Networks
Việt Nam không sử dụng nước nên không tạo ra nước thải sản xuất, chất thải chủ yếu trong quy trình là các loại khí như: hơi aceton, ethanol, hơi nhựa, hơi mực in hơi và xỉ thiếc hàn, hơi dung môi IPA; các loại chất thải nguy hại như: hóa chất thừa thải ra, bao bì đựng hóa chất thải, linh kiện, bản mạch hỏng, mực in thừa thải, dung môi thừa thải và vỏ can hóa chất; các loại chất thải rắn sản xuất: nhựa cục, nhựa hỏng, tấm thép hỏng, nilon, carton, gỗ;…
Trang 10Chương II: Các thủ tục hành chính và cơ s pháp lý có liên quan ến bảo
vệ môi trường Công ty cần tuân thủ.
2.1 Báo cáo ánh giá tác ộng môi trường của công ty.
Cơ sở pháp lý: Công ty TNHH Panasonic System Networks Việt Nam là dự án sản
xuất, lắp ráp linh kiện điện, điện tử với công suất là 9.276.500 sản phẩm trên năm Căn cứ theo Cột 29, Phụ lục II, Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường thì công ty TNHH Panasonic System Networks Việt Nam thuộc đối tượng phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường Ngoài ra, công ty phải tuân thủ theo các các quy định tại Điều 12, 15 và 16 của Chương IV, Nghị định 18/2015/NĐ-CP như sau:
- Điều 12 Thực hiện đánh giá tác động môi trường:
Công ty TNHH Panasonic System Networks Việt Nam thuộc đối tượng phải thực hiện lập báo cáo đánh giá tác động môi trường Vì vậy, công ty có trách nhiệm tự thực hiện hoặc thuê tổ chức tư vấn thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường; chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện đánh giá tác động môi trường và các thông tin, số liệu được sử dụng trong báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Điều 15 Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường:
Công ty phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường khi bổ sung những hạng mục đầu tư có quy mô, công suất; có thay đổi về quy mô, công suất, công nghệ hoặc những thay đổi khác dẫn đến các công trình bảo vệ môi trường không có khả năng giải quyết được các vấn đề môi trường gia tăng
- Điều 16 Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt:
+ Sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, Công ty TNHH Panasonic System Networks Việt Nam phải thông báo bằng văn bản đến các tổ chức nơi tiến hành tham vấn, cơ quan đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
về kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải phục vụ giai đoạn vận hành Công ty phải báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục
vụ giai đoạn vận hành dự án trên cơ sở báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt và các văn bản đề nghị điều chỉnh đã được chấp thuận (nếu có) gửi cơ quan
Trang 11phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường để kiểm tra, xác nhận hoàn thành trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức
+ Công ty cũng phải cập nhật, căn cứ và tuân thủ theo Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 05 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường
2.2 Sổ chủ nguồn chất thải nguy hại.
Cơ sở pháp lý: Sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại là hồ sơ môi trường mà các cá
nhân, tổ hức sở hữu hoặc điều hành các tổ chức kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải nguy hại phải đăng ký để được cấp phép kinh doanh, thực hiện vận chuyển và xử
lý chất thải nguy hại theo quy định tại thông tư số 36/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Công ty TNHH Panasonic System Networks Việt Nam là dự án sản xuất, lắp ráp linh kiện điện tử với quy mô 9.276.500 sản phẩm/năm và có thời gian hoạt động là hơn 5 năm Lượng chất thải nguy hại trung bình phát sinh là 38.123 kg/năm Theo Khoản
3, Điều 12, Chương III của Thông tư 36/2015/TT-BTNMT quy định về nguyên tắc xác định chủ nguồn thải CTNH, công ty TNHH Panasonic System Networks Việt Nam thuộc đối tượng phải lập Sổ chủ nguồn thải CTNHH và phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về quản lý CTNH như sau:
- Theo Điều 91, Mục 2, Chương IX Luật bảo vệ môi trường số 55/QH13 về phân loại, thu gom, lưu giữ trước khi xử lý chất thải nguy hại: Công ty TNHH Panasonic System Networks Việt Nam phải tổ chức phân loại, thu gom, lưu giữ và xử lý CTNH đạt kỹ thuật môi trường; trường hợp chủ nguồn thải chất thải nguy hại không có khả năng xử
lý phải chuyển giao cho cơ sở có giấy phép xử lý chất thải nguy hại
- Theo Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ về quản
lý chất thải và phế liệu: Công ty TNHH Panasonic System Networks Việt Nam cần tuân thủ các quy định về quản lý chất thải nguy hại được quy định tại Chương II từ điều 5 đến điều 7:
+ Điều 5 Phân định, áp mã, phân loại và lưu giữ chất thải nguy hại: Công ty phải phân loại theo mã chất thải nguy hại để lưu giữ trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa phù