Mức Độ Cần Đạt - Vận dụng kiến thức về truyện kí vào giải quyết các câu hỏi tự luận phần đọc hiểu, viết đoạn văn cảm nhận, viết văn tả người, tả cảnh.. Kiến thức - Nắm được đặc trưng củ
Trang 1Tiết: 138,139 KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM
I Mức Độ Cần Đạt
- Vận dụng kiến thức về truyện kí vào giải quyết các câu hỏi tự luận phần đọc hiểu, viết đoạn văn cảm nhận, viết văn tả người, tả cảnh
- Biết cách giải quyết câu hỏi, tích hợp văn bản, Tiếng Việt và viết bài văn miêu tả.
-Có ý thức tự chủ, sáng tạo khi làm bài; yêu thích văn học
1 Kiến thức
- Nắm được đặc trưng của thể loại văn miêu tả
- Đánh giá những kiến thức của học sinh đã hoc về văn bản, tiếng Việt, tập làm văn từ tuần 19
đến tuần 32.
- Hiểu được phương pháp làm bài văn tả cảnh.
- Bố cục, thứ tự miêu tả, cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả
- Rèn kĩ năng đọc- hiểu, viết bài văn, đoạn văn theo yêu cầu
2.Năng lực:
a Năng lực chung:
Năng lực tự học, năng lực tự chủ, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo
b Năng lực chuyên biệt:
- Đọc hiểu văn bản: hiểu giá trị nội dung cần đạt, hiểu được nghệ thuật và phát hiện những chi tiết thú vị; có những rung cảm riêng
- Viết: tạo lập văn bản miêu tả
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.
- Vận dụng kiến thức về thể loại để viết bài văn miêu tả.
3 Phẩm chất:
- Có tinh thần lạc quan, yêu mến con người và cuộc sống xung quanh.
- Có ý thức tự giác , nghiêm túc làm bài Sống tự tin, yêu cuôc sống.
- Biết trân trọng các giá trị chân chính trong cuộc sống mà mỗi người cần hướng tới
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của Thầy
- Kế hoach dạy học
- Soạn đề kiểm tra
2.Chuẩn bị của học Trò: Ôn tập
III HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Hình thức: tự luận
- Thời gian: 90 phút
- Cách thức: thực hiện theo lớp
IV THIẾT LẬP MA TRẬN:
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao I.ĐỌC Ngữ liệu: -Nhận biết -Hiểu ý nghĩa
Trang 2-Văn bản
nghệ
thuật
ngoài
sách giáo
khoa
- Tiêu
chí:
Một văn
bản ngắn
hoặc một
trích đoạn
- Độ dài:
từ 50-300
chữ
được một số kiến thức tiếng việt đã học như biện pháp
tu từ, dấu câu, câu
-Xác định phương thức biểu đạt, thể thơ của phần trích
của một chi tiết trong văn bản
- Hiểu được chủ đề của văn bản
- Hiểu được tác dụng của biện pháp tu từ trong ngữ cảnh
cụ thể
Tổng
II
LÀM
VĂN
Văn tự sự
- HS xác định đúng kiểu bài
tự sự, hoặc miêu tả
-Biết xác định
hệ thống sự việc trong văn
tự sự, trình tự trong miêu tả -Biết sắp xếp ý trong bài theo trình tự hợp lí
- Vận dụng những kiến thức về văn
tự sự, miêu
tả để tạo lập một văn bản tự sự, miêu tả hoàn chỉnh
-Biết tạotình huống sáng tạo trong văn tự sự
Hay tưởng tượng, so sánh, liên tưởng trong văn miêu tả -Bài viết có tính lên kết , mạch lạc, có
bố cục hợp lí Tổng
Tổng
cộng
Trang 3Tỉ lệ 30% 20% 40% 10% 100%
IV Đề bài:
Phần I Đọc - hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Thời gian chạy qua tóc mẹ Một màu trắng đến nôn nao Lưng mẹ cứ còng dần xuống Cho con ngày một thêm cao
Mẹ ơi, trong lời mẹ hát
Có cả cuộc đời hiện ra Lời ru chắp con đôi cánh Lớn rồi con sẽ bay xa.
( Trong lời mẹ hát – Trương Nam Hương, Nguồn Thi ca.net)
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì?
Câu 2 Đoan thơ trên làm theo thể thơ mấy chữ?
Câu 3 Hãy xác định và nêu các biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ “ Thời gian chạy qua tóc mẹ/ Một màu trắng đến nôn nao.”
Phần II Làm văn (7,0 điểm)
Em hãy viết bài văn tả người thân yêu và gần gũi nhất với em( ông, bà, cha,
mẹ, anh, chị, em )
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI HỌC KỲ II - MÔN NGỮ VĂN 6
A HƯỚNG DẪN CHUNG:
- Hướng dẫn chấm được xây dựng theo hướng đánh giá năng lực Giáo viên nắm bắt được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giá một cách tổng quát Cần linh hoạt khi vận dụng hướng dẫn Phát hiện và trân trọng những bài làm thể hiện tính sáng tạo, tư duy độc lập Nếu học sinh làm bài theo cách riêng (không có trong đáp án) nhưng đáp ứng yêu cầu cơ bản và có sức thuyết phục vẫn được chấp nhận
- Tổng điểm của toàn bài là 10 điểm, chiết điểm đến 0,5 điểm Hướng dẫn chấm chỉ đưa ra một số mức điểm, trên cơ sở đó giám khảo có thể thống nhất định
ra các thang điểm cụ thể hơn
Trang 4B YÊU CẦU CỤ THỂ
m
Câu 1
a Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là : Biểu cảm
b Đoạn thơ được làm theo thể thơ: 6 chữ
c Chỉ ra được biện pháp nghệ thuật và nêu được tác dụng:
- Biện pháp tu từ: nhân hóa
- Tác dụng:
+ Làm cho thời gian vô hình trở nên hữu hình
+ Tô đậm sự vất vả, hi sinh và tình yêu thương bao la, vô
bờ bến của mẹ dành cho con
+ Thể hiện lòng biết ơn của người con trước sự hi sinh thầm lặng của mẹ
1,0 1,0 1,0
a Đảm bảo cấu trúc bài văn miêu tả: Có đủ các phần
mở bài, thân bài, kết bài
0,5
b Xác định đúng đối tượng miêu tả, thời điểm miêu tả 0,5
c Triển khai trình tự miêu tả đối tượng, vận dụng kết hợp
yếu tố tự sự và biểu cảm
5,0
* Mở bài: Giới thiệu được người thân yêu gần gũi của
em
* Thân bài : Tả chi tiết
- Hình dáng
- Tính tình
- Hành động, cử chỉ, việc làm
- Tình cảm của người thân đối với mọi người
- Quan hệ với người xung quanh và quan hệ với mình
* Kết bài: Nêu cảm nghĩ, nhận xét về đối tượng miêu tả
d Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, cách miêu tả có
điểm nhấn về một hình ảnh
0,5
e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả,
dùng từ, đặt câu
0,5
Trang 5Lớp 6 C
PHẦN I:ĐỌC - HIỂU ( 3 điểm )
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Chúng tôi vừa đến, đi suốt đoạn đường, thấy các làng Chuồn Chuồn ai cũng hớn
hở trong xống áo mới tinh giữa hoa may Họ đương sắp đi Tôi hỏi đi đâu Đáp rằng họ đi xem hội thi võ, trên trời, Chuồn Chuồn bay sát cánh rợp cả nắng Cậu Kỉm Kìm Kim gầy còm chỉ lượn được dưới thấp,nhưng cũng tung tăng ra dáng lắm Tôi hỏi thêm thế thì như anh em chúng tôi muốn đi xem hội thi võ có được không Đáp rằng có.
Thế là chúng tôi đi trẩy hội theo Chuồn Chuồn Họ bay trên không Chúng tôi
đi dưới Đôi lúc khoái chí tôi cũng cất cánh bay chơi một quãng Trên đường còn gặp vô khối khách nô nức trẩy hội Vui lắm Cả những ông Niềng Niễng đen nháy quanh năm không ra khỏi mép cái lá sen mặt nước cũng lịch kịch cất bước ra đi ( Chương 6 - Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính
Câu 2: Chỉ ra phép tu từ đặc sắc được sử dụng trong đoạn trích trên Nêu tác dụng của phép tu từ tìm được
Câu 3: Trình bày nội dung chính của đoạn trích
PHÂN II: LÀM VĂN.(7 điểm )
Thế giới thiên nhiên quanh ta thật phong phú và tươi đẹp, hãy viết bài văn miêu tả một cảnh sắc thiên nhiên mà em yêu thích nhất
-HẾT -HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
A Hướng dẫn chung.
1 GV nắm bắt được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giá một cách tổng quát Cần linh hoạt trong việc vận dụng HDC Phát hiện và trân trọng
những bài làm thể hiện tính sáng tạo của học sinh Nếu học sinh làm bài theo cách riêng(không có trong đáp án) nhưng đáp ứng yêu cầu cơ bản và có sức thuyết phục vẫn được chấp nhận
2 Tổng điểm toàn bài là 10 điểm, chiết đến 0,5 điểm
B Hướng dẫn cụ thể
Phầ
n
m
Trang 62 Phép tu từ chủ yếu : Nhân hóa : Các con vật được gọi , được tả
như con người : Chuồn chuồn , Dế Mèn , Niềng niễng hỏi , đáp , bước đi, khoái chí tung tăng vv
1.0
Tác dụng nhân hóa : -Khiến cho các con vật hiện lên sinh động biết đi dự hội ,
có tâm trạng háo hức vui tươi như con người.Thế giới loài vật trở nên gần gũi thân thương …
1
3 - Nội dung chính của văn bản :
Kể về sự việc Mèn gặp làng Chuồn Chuồn và cùng tham gia trẩy hội , đoạn trích đã tái hiện không khí đầy háo hức tưng bừng của muôn loài trong ngày hội võ…
0,5
II LÀM VĂNThế giới thiên nhiên quanh ta thật phong phú và tươi đẹp, hãy viết bài
văn miêu tả một cảnh sắc thiên nhiên mà em yêu thích nhất
7 0
b Xác định đúng đối tượng miêu tả :
- Tả một cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp
Có thể là :
+ Mùa xuân hoặc mùa hè hoặc mùa thu …
+ Cảnh vật trong cơn mưa
+ Cảnh bình minh hoặc hoàng hôn
+ Cảnh bãi biển , dòng sông , cánh đồng , khu vườn vv…
0.5
c Triển khai tả theo một trình tự hợp lý, sử dụng ngôn từ giàu hình
ảnh , các phép tu từ , biết kết hợp miêu tả và biểu cảm Làm nổi bật
những dấu hiệu đặc trưng của cảnh
Mở bài:
- Giới thiệu cảnh định tả
- Lý do mình yêu thích cảnh đó ( Hoặc cảm xúc chung về
cảnh )
2 Thân bài:
Lần lượt tả theo trình tự thời gian và không gian phù hợp với cảnh
- Tập trung tái hiện hình ảnh không gian, đường nét , màu
sắc , âm thanh , hương vị ( nếu có ) tất cả phải làm nổi bật đặc trưng của cảnh
- Tả theo trình tự hợp lý:
VD:
*Cảnh bình minh :
+Trời sắp sáng
5.0
Trang 7+ Trời hửng sáng + Trời sáng hẳn
*Cảnh cơn mưa rào :
+ Sắp mưa + Trong cơn mưa + Sau cơn mưa
*Tả mùa
-Ý 1 : Tả những tín hiệu đầu tiên của mùa ( Chọn những dấu
hiệu đặc trưng của mùa đó )
- Ý 2 : Cảnh vật nổi bật nhất của mùa ( Tập trung làm nổi bật không gian, đường nét, màu sắc , hình ảnh , âm thanh , hương
vị ) + Bầu trời , không khí … + Các hiện tượng thời tiết đặc trưng…
+ Cây cối , hoa trái…
+ Chim muông…
+ Hình ảnh sự sống con người trong mùa đó …
- Ý 3 : Lý do mình yêu thích mùa đó
3, Kết bài :
- Cảm xúc của em với cảnh …
- Thể hiện tình yêu thiên nhiên , tình cảm yêu và gắn bó với quê
hương , đất nước mình…
d Sáng tạo: chọn lựa chi tiết tiêu biểu, làm nổi bật điểm đặc trưng
của cảnh Biết sử dụng các so sánh liên tưởng hợp lý , diễn đạt
mạch lạc viết có cảm xúc
0.5
e Chính tả, dùng từ, đặt câu : đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ
nghĩa tiếng Việt
0.5
ĐỀ 3:
Câu 1: (5,0 điểm) Đọc phần trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“Kim Đồng tên thật là Nông Văn Dền Người dân tộc Nùng, quê làng Nà
Mạ, châu Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng Tham gia hoạt động cách mạng từ tuổi 13 Vào Hội Cứu quốc của Việt Minh để đánh Tây, đuổi Nhật trong tổ chức Hội viên Nhi Đồng Anh đã từng được giao nhiệm vụ dẫn đường cho Bác Hồ đi công tác Sau một chuyến đưa thư đến Pác Bó, khi trở về đã bị địch phục kích, Kim Đồng hi sinh khi mới 14 tuổi Kim Đồng là liệt sĩ thiếu niên Việt Nam”.
Trang 8(Nguồn Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam, Đinh Xuân Lâm, NXB Giáo dục năm 2005)
a Phần trích gợi cho em nhớ đến một nhân vật nào đã học? (1,0 điểm)
b Tìm một câu trần thuật đơn có từ “là”, phân loại kiểu của câu trần thuật đơn có
từ “là” ấy (1,0 điểm).
c Qua phần trích trên, viết hai từ nhận xét về anh Kim Đồng (1,0 điểm)
d Yêu quê hương đất nước là hy sinh để bảo vệ đất nước như anh Kim Đồng Trong cuộc sống không còn tiếng súng hôm nay, tình yêu quê hương đất nước được hiểu sao cho đúng? Hãy viết đoạn văn từ 6 đến 8 câu trình bày suy nghĩ của em về vấn đề
này? (2,0 điểm)
Câu 2: (5,0 điểm)
Trong những kì nghỉ, em được tham quan rất nhiều nơi Hãy tả lại một cảnh đẹp
mà em yêu thích
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1: (5,0 điểm)
a Một nhân vật đã học: chú bé Lượm
b Xác định được câu trần thuật đơn có từ là
Xác định chính xác kiểu câu trần thuật đơn có từ là
c Viết hai từ nhận xét về anh Kim Đồng, mỗi từ hợp lí nửa điểm
Gợi ý: Yêu nước, hi sinh, dũng cảm,…
d Viết đoạn văn từ 6 đến 8 câu: Lòng yêu nước trong cuộc sống
hôm nay
Yêu cầu về hình thức:
- Học sinh viết một đoạn văn đúng hình thức
- Không quá số câu quy định
- Biết vận dụng các kĩ năng viết đoạn, triển khai ý ở câu chủ đề
- Lời văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, không sai lỗi chính tả, dùng từ,
ngữ pháp,…
Yêu cầu về nội dung:
Gợi ý: Trình bày những suy nghĩ của bản thân:
Lòng yêu nước, yêu quê hương trong cuộc sống hiện nay: Yêu nước
1,0 0,5 0,5 1,0
0,5
Trang 9là yêu, gắn bó với những gì gần gũi, thân thiết nhất: yêu con đường
đến trường, yêu thầy cô, bạn bè, yêu gia đình Yêu nước là trân
trọng, quý mến những giá trị nhỏ bé mà ý nghĩa trong cuộc sống
(Giám khảo xem xét trừ điểm tùy mức độ trả lời, ghi nhận điểm với
những ý sáng tạo)
1,5
a Yêu cầu về kỹ năng :
- Nắm vững phương pháp làm bài
-Bố cục đầy đủ, rõ ràng
-Văn trôi chảy, có cảm xúc Không mắc lỗi diễn đạt, không sai lỗi
chính tả, dùng từ
b Yêu cầu về kiến thức:
Tả lại một cảnh đẹp mà em yêu thích.
-Giới thiệu cảnh đẹp: có thể chọn một trong các cảnh biển,
dòng sông, đồng lúa, khu du lịch…
-Tả cụ thể, chi tiết mỗi nét đẹp riêng…
-Cảm xúc của bản thân đối với cảnh vật…
HẾT
ĐỀ 4:
Phần I: Đọc - hiểu (2,0 điểm)
Đọc phần trích sau và thực hiện các yêu cầu:
…Một cơn mưa bóng mây Phía chân trời ửng lên màu hồng tía vừa rực rỡ vừa im lìm Những bông lúa trổ nhánh màu xanh lục vươn cao tỏa những chiếc lá
dài sắc nhọn vào trong hoàng hôn tím lịm Bầy châu chấu bay lên, cánh mỏng nhiều sắc màu va vào nhau tiếng rào rào như mưa sa Cái áo trắng tôi đang mặc
đã đổi sang màu tím sẫm của hoàng hôn.
(Trích Chỉ còn anh và em, Nguyễn Thị Ngọc Tú.)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính.
Câu 2: Chỉ ra biện pháp tu từ trong câu in đậm.
Câu 3: Xác định thành phần chủ ngữ, vị ngữ của câu văn sau: Cái áo trắng tôi
đang mặc đã đổi sang màu tím sẫm của hoàng hôn.”
Phần II Làm văn (8.0 điểm)
Câu 1(2.0 điểm)
Trang 10Từ ý nghĩa truyện Bức tranh của em gái tôi của Tạ Duy Anh, em rút ra bài
học gì về thái độ ứng xử trước tài năng và thành công của người khác
Câu 2(6.0 điểm):
Hãy tả cảnh buổi sáng ngày hè trên quê hương em
-
Hết -HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM
Môn : Ngữ Văn 6
I Hướng dẫn chung:
- Hướng dẫn chấm được xây dựng theo hướng đánh giá năng lực Giáo viên phải nắm được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giá được một cách khái quát, tránh đếm ý cho điểm; cần vận dụng linh hoạt đáp án, nên sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí; khuyến khích những bài viết có sự sáng tạo
- Tổng điểm của toàn bài là 10,0 điểm, chiết đến 0, 25
II Hướng dẫn cụ thể:
I ĐỌC
HIỂU
(2.0
điểm)
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Miêu tả Câu 2:
- Biện pháp tu từ: so sánh (cánh mỏng …như mưa sa) Câu 3: Cái áo trắng tôi đang mặc // đã đổi sang màu tím sẫm của
C V
hoàng hôn.”
0,5
0,5 1.0
II LÀM
VĂN
(8.0 đ)
Câu 1:
(2.0đ)
* Học sinh có thể trình bày nhiều cách khác nhau nhưng bài làm cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
- Biết vượt qua sự mặc cảm, tự ti; không ghen ghét đố kị
- Cần có lòng nhân hậu và sự độ lượng để giúp con người vượt qua những hạn chế của bản thân
- Chia sẻ niểm vui trước tài năng và thành công của người khác…
1.0 0.5
0.5
Câu 2
(6.0đ)
Miêu tả quang cảnh mùa hè quê hương
a Đảm bảo được cấu trúc của bài văn miêu tả: Có đủ các phần
mở bài, thân bài, kết bài Mở bài giới thiệu được đối tượng cần miêu tả,, thân bài triển khai ý rõ ràng thành các đoạn văn miêu tả đặc điểm của đối tượng, kết bài trình bày cảm nghĩ của em về đối tượng miêu tả.
0,5
Trang 11b Xác định đúng đối tượng miêu tả
c Miêu tả về đối tượng
Học sinh có thể lựa chọn trình tự miêu tả khác nhau, miễn là hợp
lí Bài làm cần đảm bảo một số ý cơ bản sau:
- Cảnh thiên nhiên, sự vật: Bầu trời, thời tiết, khí hậu, cây cối, động vật…
- Hình ảnh con người: Dáng vẻ, hoạt động, tinh thần….( sản xuất,
du lịch, thể thao…
- Suy nghĩ và hoạt động của bản thân em
d Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng
Việt
e Sáng tạo: Thể hiện sự miêu tả chân thực, sống động về đối
tượng; có cách diễn đạt mới mẻ
0,5 1,5 1,5 1,0 0.5 0.5
ĐỀ:
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm): Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu bên dưới
Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều.
Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi Cánh
diều mềm mại như cánh bướm Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời Tiếng sáo
vi vu trầm bổng Sáo đơn rồi sáo kép, sáo bè như gọi thấp xuống những vì sao sớm.
Ban đêm, trên bãi thả diều thật không còn gì huyền ảo hơn Có cảm giá diều đang trôi trên dải Ngân Hà Bầu trời tự do đẹp như như một tấm thảm nhung khổng lồ Có cái gì như cháy lên, cháy mãi trong tâm hồn chúng tôi Sau này tôi mới hiểu đây là khát vọng Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đơi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời
và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin: “Bay đi diều ơi! Bay đi! Cánh diều tuổi thơ ngọc ngà bay đi, mang đi nỗi khát khao của tôi.
(Cánh diều tuổi thơ - Tạ Duy Anh)
Câu 1: (0,5 điểm) Xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản?
Câu 2: (0,5 điểm) Em hiểu nghĩa của từ khát vọng trong câu : “Sau này tôi mới hiểu đấy
là khát vọng” là gì?
Câu 3: (1,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu:
“Bầu trời tự do đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ”
Câu 4: (1,0 điểm) Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua hình ảnh cánh diều?
PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm)
Tả cánh đồng lúa chín ở quê em vào một buổi sáng
HƯỚNG DẪN CHẤM
m
1 Các phương thức biểu đạt của văn bản: tự sự, nghị luận, biểu cảm 0.5