1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KIỂM TRA CUỐI kì II SGK

36 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Tra Cuối Kỳ II
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại đề kiểm tra
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 74,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HƯỚNG DẪN CHUNG: - Giám khảo cần nắm bắt được nội dung được thể hiện trong bài để đánh giá một cách tổng quát năng lực của thí sinh: năng lực tái hiện, vận dụng, sáng tạo kiến thức và kh

Trang 1

I Mục tiêu ra đề kiểm tra:

Thu thập thông tin để đánh giá kiến thức, kĩ năng lực của HS sau khi họcxong các kiến thức tiếng việt ( các phép tu từ, câu trần thuật đơn), các

kiến thức về văn bản, kĩ năng viết văn miêu tả

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ %

2330%

2330%

- Nhận diện được câu trần thuật đơn

Hiểu được tác dụng của phép tu từ trong văn bản cụ thể

-Hiểu được đặc điểmcủa câu trần thuật đơn

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ %

2110%

2110%

5330%

3 Tập làm

văn: Miêu tả

Biết vận dụng các

Trang 2

cảnh kiến thức, kĩ

năng viết văn miêu tả

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ %

1550%

55.50%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tổng %

4 4 40%

2 1 10%

1 5 50%

7 10 100%

Trang 3

I. ĐỌC- HIỂU: (4 điểm)

Câu 1: ( 1 điểm) Cho câu thơ sau:

“ Ca lô đội lệch”

Hãy chép những dòng thơ tiếp theo để hoàn thiện khổ thơ

Câu 2 (2 điểm ): Khổ thơ em vừa chép nằm trong bài thơ nào, của ai? Bài thơ

được viết theo thể thơ nào? Em biết gì về thể thơ đó ?

Câu 3: (1 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của phép tu từ có trong khổ thơ vừa chép ?

II. TỰ LUẬN (6 điểm)

Những cảnh vật tươi đẹp thường để lại trong ta những cảm xúc khó quên Hãy viếtbài văn tả lại một cảnh đẹp mà em yêu thích theo quan sát và tưởng tượng của em

Trang 4

-Hết -HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA

Môn : Ngữ văn lớp 6

I HƯỚNG DẪN CHUNG:

- Giám khảo cần nắm bắt được nội dung được thể hiện trong bài để đánh giá một cách tổng quát năng lực của thí sinh: năng lực tái hiện, vận dụng, sáng tạo kiến thức và khả năng tạo lập văn bản

- Chủ động, vận dụng linh hoạt, cân nhắc từng trường hợp cụ thể để cho điểm: nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản hoặc có những kiến giải một cách mới mẻ, thuyết phục, giám khảo vẫn cho điểm tối đa.

- Khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo, tránh việc đếm ý cho điểm.

- Giám khảo vận dụng đầy đủ các thang điểm Tránh nâng cao hoặc hạ thấp biểu điểm.

- Không làm tròn điểm toàn bài.

II ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:

Câu Nội dung cần đạt Điểm

Học sinh có thể diễn đạt khác nhưng cơ bản đảm bảo nội

dung theo chuẩn kiến thức, kĩ năng như hướng dẫn sau và

không mắc lỗi cơ bản (chính tả, ngữ pháp, diễn đạt) thì cho

điểm tối đa.

1 Hãy chép tiếp câu thơ sau để hoàn thiện khổ thơ:

“ Ca lô đội lệch”

“Ca lô đội lệch

Mồm huýt sáo vang

Như con chim chích

Nhảy trên đường vàng…”

2

Khổ thơ đó nằm trong bài thơ nào, của ai? Bài thơ được

viết theo thể thơ nào? Em biết gì về thể thơ đó?

2 đ

Trang 5

- Khổ thơ đó nằm trong bài thơ “ Lượm” của nhà thơ Tố Hữu

- Bài thơ được viết theo thể thơ 4 chữ

- Đặc điểm của thể thơ 4 chữ:

+ Bài thơ có nhiều dòng, mỗi dòng có 4 chữ được sử dụng

nhiều trong tục ngữ, ca dao và đặc biệt là vè, thích hợp với lối

3 Xác định và nêu tác dụng của phép tu từ có trong khổ thơ

- Tác dụng của phép so sánh trong khổ thơ:

+ Hình ảnh so sánh đã gợi tả được hình ảnh Lượm hồn nhiên,

nhí nhảnh, yêu đời đồng thời người đọc cũng cảm nhận được

tình cảm yêu mến ca ngợi của tác giả dành cho Lượm

(Lưu ý: HS có thể chỉ ra hình ảnh ẩn dụ: “ con đường vàng”

chỉ con đường tươi sáng, đẹp đẽ của lí tưởng cách mạng thì

vẫn chấp nhận và cho điểm)

(0,5 đ)

(0.5đ)

II. TỰ LUẬN:

Những cảnh vật tươi đẹp thường để lại trong ta những

cảm xúc khó quên Hãy viết bài văn tả lại một cảnh đẹp

mà em yêu thích theo quan sát và tưởng tượng của em

5 điểm

*YÊU CẦU:

1.Về hình thức

- Biết miêu tả theo một trình tự nhất định

- Bố cục bài 3 phần chặt chẽ, văn phong trong sáng, diễn đạt

lưu loát, từ ngữ được dùng gợi hình, gợi thanh và có sức biểu

Trang 6

hay kết hợp không gian với thời gian

- Miêu tả khung cảnh đầy đủ các phương diện: đường nét,

màu sắc, hương vị, âm thanh

- Chú ý miêu tả được cả những đối tượng trong cảnh và đối

tượng tác động đến cảnh như: trời, mây, nắng, gió , các loài

vật, một vài hoạt động của con người

c Kết bài: Nêu suy nghĩ, nhận xét hay tình cảm của bản thân

với cảnh

1.0đ

* TIÊU CHUẨN CHO ĐIỂM CHUNG CẢ BÀI VIẾT:

- Điểm 5: Đáp ứng được yêu cầu đã nêu Bài viết có sáng tạo

- Điểm 4: Bài viết đáp ứng được những yêu cầu trên nhưng

chưa có sáng tạo, chưa thật lôi cuốn

- Điểm 3: Bài viết đáp ứng được những yêu cầu chính song

còn hạn chế trong cách diễn đạt hoặc bố cục chưa thật hợp lý

- Điểm 2: Bài đáp ứng được phần lớn các yêu cầu trên nhưng

còn kể lể, còn mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả

- Điểm 0-1: Bài viết lạc đề, sai phương thức biểu đạt hoặc chỉ

đáp ứng được một phần nhỏ yêu cầu trên

Phần tự luận (7đ) Câu 1( 2 điểm) Cho đoạn văn sau:

“…Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước,trông hai bên bờ rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận.Cây đước mọc dài theo bãi,theo từng lứa trái rụng,ngọn bằng tăm tắp,lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy dòng sông đắp từng bậc màu xanh lá mạ ,màu xanh rêu ,màu xanh chai lọ…lòa nhòa ẩn hiện trong sương mù và khói sóng ban mai.”

a Đoạn văn trích từ văn bản nào ? Tác giả là ai? Đoạn văn miêu tả cảnh gì?

b Đặt 1 câu miêu tả hoặc đánh giá một loài cây và xác định chủ ngữ - vị ngữ trongcâu đó?

Câu 2( 5 điểm) :

Tả cánh đồng lúa chín ở quê em vào một buổi sáng

III ĐÁP ÁN.

Trang 7

Phần tự luận (7 điểm) ĐIỂM

Câu 1

(2,0

điểm)

“…Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn

thước,trông hai bên bờ rừng đước dựng lên cao ngất như hai

dãy trường thành vô tận.Cây đước mọc dài theo bãi,theo từng

lứa trái rụng,ngọn bằng tăm tắp,lớp này chồng lên lớp kia ôm

lấy dòng sông đắp từng bậc màu xanh lá mạ ,màu xanh rêu

,màu xanh chai lọ…lòa nhòa ẩn hiện trong sương mù và khói

- Miêu tả cảnh con Năm Căn rộng lớn mênh mông, đặc biệt là

cảnh rừng đước mọc cao vút, vững chắc như che chở cho

dòng sông tạo nên bức tranh thiên nhiên với vẻ đẹp hài hòa,

Trang 8

b.Thân bài:

- Tả bao quát ( không gian , cảnh vật vào những buổi sáng )

-Tả chi tiết cánh đồng theo trình tự không gian và thời gian

+ Từ sáng sớm, khi mặt trời chưa thức dậy( Màn sương bao

phủ, không khí trong lành,có tiếng chim hoặc tiếng côn

trùng )

+ Mặt trời thức dậy: Những tia nắng,những giọt sương đọng

trên lá, làn gió nhẹ, hương lúa, sóng lúa,tiếng chim hót chào

buổi sáng

+ Người dân ra đồng thăm lúa:( Tiếng trò chuyện, tiếng cười

nói, màu sắc hình dáng những cây lúa, lá lúa, nắng tỏa xuống,

bầu trời cao trong vắt,bóng cò trắng rập rờn )

+ Sạch sẽ, đúng chính tả, trình bày khoa học Đảm bảo đủ ý,

diễn đạt trôi chảy Bài viết giàu hình ảnh, giàu cảm xúc

+ Trong bài viết biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật: So

sánh, nhân hóa hợp lí.

+ Hs có thể trình bày bài viết theo nhiều cách khác nhau

nhưng đảm bảo đầy đủ nội dung sau:

+ Hs đạt 2 điểm thông hiểu khi xác định đúng yêu cầu của

kiểu bài trình bày được bố cục, nội dung cơ bản của bài văn

miêu tả.

+ Hs đạt 2 điểm vận dụng khi đạt yêu cầu thông hiểu khi biết

vận dụng các thao tác quan sát, nhận xét, so sánh tưởng tượng

khi miêu tả Diễn đạt rõ ràng, trôi chảy.

+ Hs đạt 1 điểm vận dụng cao khi thực hiện tốt yêu cầu thông

hiểu, vận dụng Thực hiện sự so sán, tưởng tượng sáng tạo,

hay và phù hợp, bài văn có sức thuyết phục cao.

Trang 9

ĐỀ KIỂM TRA

Môn: Ngữ văn - Lớp 6Thời gian làm bài: 90 phút

Đề bài gồm: 06câu, 01 trang

I ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

… “Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như một tấm kính lau hết mây, hết bụi Mặt trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kỳ hết Tròn trĩnh, phúc hậu như lòng đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn Quả trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ đặt lên một mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển hửng hồng Y như một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh để mừng cho sự trường thọ của tất cả những người chài lưới trên muôn thuở biển Đông.”

(Ngữvăn 6 - Tập 2, trang 89, NXB Giáo dục Việt Nam năm 2010)

Viết một đoạn văn ngắn (7 - 10 câu) nêu cảm nhận của em về hình ảnh Bác

Hồ trong bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” của Minh Huệ

Câu 2 (5.0 điểm)

Những người bạn tốt luôn giúp cuộc sống mỗi chúng ta tươi đẹp hơn Em hãy viết bài văn tả một người bạn tốt nhất của mình

Trang 10

- Hết

Trang 11

- Đoạn văn trên trích từ văn bản: “Cô Tô”

- Tác giả Nguyễn Tuân

0.50.5

Mức chưa tối đa: HS trả lời thiếu/ sai trừ điểm tùy theo bài làm

Mức không đạt: Lạc yêu cầu/sai kiến thức hoặc không làm

Mức chưa tối đa: HS trả lời thiếu/ sai trừ điểm tùy theo bài làm

Mức không đạt: Lạc yêu cầu/sai kiến thức hoặc không làm

Trang 12

được gì.

4

- Biện pháp tu từ: so sánh chân trời, ngấn bể sạch như một tấm kính lau hết mây, hết bụi Tác dụng:

+ Miêu tả chân thực, sinh động, đẹp đẽ khung cảnh bầu trời trong sáng, tinh khôi trận bão Từ đó, tạo phông nền tuyệt đẹp cho cảnh mặt trời mọc.

+ Thể hiện tình yêu thiên nhiên, con mắt quan sát tinh tế của tác giả.

0.50.5

Mức chưa tối đa: HS trả lời thiếu/ sai cho điểm tùy theo bài

Có thể viết đoạn văn theo gợi ý sau:

- Hình ảnh Bác Hồ hiện lên là một vị lãnh tụ giản dị mà vĩ đạihết lòng thương yêu đến các chiến sĩ, dân công trong một đêmrét, không ngủ nơi núi rừng Việt Bắc hoặc Bác là người có tìnhyêu thương bao la, rộng lớn

- Hình ảnh Bác hiện lên vừa lồng lộng như ông Tiên, ông Bụttrong cổ tích vừa ấm áp như ngọn lửa hồng sưởi ấm lòng chiến

sĩ, dân công lại như người cha hết lòng thương yêu đàn con trẻvất vả, hi sinh vì nước

0.5

0.5

0.5

0.5

Trang 13

- Bộc lộ cảm xúc, tình cảm: Kính yêu, biết ơn, tự hào về Bác,

lời hứa của bản thân

Lưu ý: HS có những cảm nhận riêng khác với những ý trên

nhưng độc đáo, hợp lí vẫn cho điểm tối đa.

Mức chưa tối đa: HS trả lời thiếu/ sai cho điểm tùy theo bài

- Mức tối đa (0.5điểm)

Học sinh giới thiệu khái quát về người bạn cần tả: đó là ai,quan hệ thế nào?; cách giới thiệu ấn tượng, hấp dẫn

- Mức chưa tối đa (0.25điểm): Mở bài chưa đủ ý,chưa hay.

- Mức không đạt: Lạc yêu cầu/sai kiến thức hoặc không có mở

bài

b Thân bài

- Mức tối đa (3.0điểm): Học sinh tả chi tiết về người bạn theo

trình tự hợp lí, biết kết hợp các tháo tác quan sát, so sánh, nhậnxét khi miêu tả

+ Tả ngoại hình: Những đặc điểm nổi bật về tầm vóc, khuôn

mặt, đôi mắt, làn da, mái tóc, trang phục, tác phong,

+ Tả tính tình, cử chỉ, hoạt động, lời nói, thái độ, cách cư xử với mọi người, nhất là với em.

+ Sở thích, thói quen, mong ước của bạn,

+ Kỉ niệm, tình cảm của bạn với em…

- Mức chưa tối đa: Đạt được một số yêu cầu trên song chưa

đầy đủ, sắp xếp chưa thật hợp lí; vận dụng các thao tác miêu tảchưa nhuần nhuyễn

- Mức không đạt: Chưa đạt được yêu cầu nào về nội dung kiến

thức, kĩ năng; lạc đề/sai kiến thức

c Kết bài

- Mức tối đa (0.5điểm): Học sinh nêu được tình cảm, cảm nghĩ,

mong ước của bản thân đối với người thân; có thể nêu việc làm

cụ thể

- Mức chưa tối đa (0.25điểm): Nêu được song chưa đầy đủ các

Trang 14

yêu cầu trên; kết bài chưa hay.

- Mức không đạt : Lạc đề/sai cơ bản về kến thức hoặc không có

kết bài

*Tiêu chí khác

a Hình thức

- Mức tối đa (0.5điểm): Học sinh nắm vững phương pháp làm

bài văn miêu tả người; bố cục rõ ràng, mạch lạc; diễn đạt trôichảy, không mắc lỗi chính tả, diễn đạt

- Mức chưa tối đa (0.25điểm):Đã đạt được một số yêu cầu song

chưa nhuần nhuyễn về kĩ năng, còn mắc lỗi

- Mức không đạt: Chưa nắm vững phương pháp; chưa hoàn

thiện bố cục, sắp xếp ý chưa hợp lí; chưa có kĩ năng dựng đoạn,mắc nhiều lỗi

b Sáng tạo

- Mức tối đa (0.5điểm): Bài viết có những phát hiện riêng,

mang tính cá nhân, hợp lí; thể hiện sự tìm tòi trong cách diễnđạt; sử dụng từ ngữ chọn lọc, đa dạng các kiểu câu

- Mức chưa tối đa (0.25điểm):Đã đạt được một số yêu cầu chưa

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre xung phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín Tre hi sinh để bảo vệ con người Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!” (Ngữ văn 6- tập 2)

Trang 15

Câu 1 Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?

Câu 2 Qua đoạn trích tác giả đã ca ngợi những phẩm chất đáng quý nào của câytre?

Câu 3 Chỉ ra phép tu từ được sử dụng trong đoạn văn trên?

Câu 4 Em hãy cho biết câu sau là kiểu câu gì?

"Tre là cánh tay của người nông dân"

Phần II: Tập làm văn (8,0 điểm)

1 Giáo viên cần nắm vững đáp án để đánh giá tổng quát bài làm của học

sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm Khi chấm bài GV cần bàn bạc, thống nhất trong tổ, nhómđể cho điểm một cách linh hoạt và phù hợp

2 Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giáo viên không quá cứng nhắc,

cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm, khuyến

khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo

Trang 16

3.Chỉ cho điểm tối đa khi bài làm của thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức.

II Đáp án và thang điểm

Trang 17

(Sáng tạo: Khuyến khích những bài có sáng tạo trong sử

dụng từ ngữ, hình ảnh, diễn đạt )

0,5

Đoạn văn tham khảo:

Khi ông mặt trời thức giấc là lúc bình minh trên quê hương

em Không khí mát rượi cùng với những giọt sương còn vương trên cỏ khiến cho buổi sáng quê em thật yên ả.

Những chú chim hót líu lo như chào ngày mới Trên khắp

các ngả đường, các bạn học sinh bắt đầu đạp xe đến lớp Xa

xa, trên cánh đồng lúa chín, những bác nông dân ra đồng gặt lúa tấp nập Buổi sáng trên quê em thật yên bình và đẹp.

- Phép so sánh trong đoạn văn : Những chú chim hót líu lo như chào ngày mới.

Câu 2

(5,0 điểm)

Miêu tả khu vườn nhà em vào một buổi sáng đẹp trời. 5,0 điểm

1.Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết cách làm bài văn miêu tả cảnh

- Bài văn có bố cục rõ ràng, mạch lạc, văn viết giàu cảmxúc, sáng tạo, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi về chính tả,

dùng từ và ngữ pháp

* Sáng tạo : HS có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết

câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố miêu tả, biểu

cảm, khả năng liên tưởng, quan sát đọc đáo…); văn viết giàu

0,5

Trang 18

cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt.

2.Yêu cầu về kiến thức:

Vận dụng tốt kiến thức về văn miêu tả ( tả cảnh và tảngười) miêu tả sáng tạo theo ý tưởng tượng của bản thân

- Tả cụ thể cảnh khu vườn: Chọn những cảnh tiêu biểu để tả(Vườn trồng những loại cây gì, đặc điểm của từng loại cây,sương sớm, ánh nắng ban mai, hoạt động của các loài vật,của con người )

- Lợi ích của khu vườn đối với gia đình em

(Có thể lựa chọn một vài hình ảnh tiêu biểu để tả kĩ Chú ý nghệ thuật sử dụng từ ngữ, hình ảnh, so sánh, nhân hóa )

Trang 19

“Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo, sáng sủa Từ khi có vịnh Bắc Bộ và từ khi quần đảo Cô Tô mang lấy dấu hiệu của sự sống con người thì, sau mỗi lần dông bão, bao giờ bầu trời Cô Tô cũng trong sáng như vậy Cây trên núi đảo lại thêm xanh mượt, nước biển lại lam biếc đặm đà hơn hết cả mọi khi, và cát lại vàng giòn hơn nữa.”

(“Cô Tô”, SGK Ngữ văn 6, tập II, trang 88)

a Xác định một câu trần thuật đơn có từ “là” trong đoạn văn và cho biết câu đó

Câu 2 ( 5 điểm ) : Tập làm văn :

Học sinh chọn 1 trong 2 đề sau :

Đề 1 : Hãy miêu tả cảnh sân trường vào giờ ra chơi.

Đề 2 : Hãy miêu tả một người thầy (cô giáo) mà em yêu mến.

(Chú ý : Học sinh làm bài vào giấy kiểm tra)

HƯỚNG DẪN CHẤM Phần II : Tự luận ( 8 điểm )

Câu 1 ( 3 điểm ) :

a HS xác định đúng câu trần thuật đơn có từ “là” : Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô

là một ngày trong trẻo, sáng sủa (0,5 đ)

à Công dụng : miêu tả (0,5 đ)

b HS chỉ ra được biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn : so sánh, ẩn

dụ (0.5 đ)

à Tác dụng (0,5 đ):

Ngày đăng: 05/04/2022, 22:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II Hình thức ra đề: - Hình thức: tự luận-Hình thức: tự luận - KIỂM TRA CUỐI kì II SGK
Hình th ức ra đề: - Hình thức: tự luận-Hình thức: tự luận (Trang 1)
I Mục tiêu ra đề kiểm tra: - KIỂM TRA CUỐI kì II SGK
c tiêu ra đề kiểm tra: (Trang 1)
+ Hình ảnh so sánh đã gợi tả được hình ảnh Lượm hồn nhiên, nhí nhảnh, yêu đời đồng thời người đọc cũng cảm nhận được tình cảm yêu mến ca ngợi của tác giả dành cho Lượm. - KIỂM TRA CUỐI kì II SGK
nh ảnh so sánh đã gợi tả được hình ảnh Lượm hồn nhiên, nhí nhảnh, yêu đời đồng thời người đọc cũng cảm nhận được tình cảm yêu mến ca ngợi của tác giả dành cho Lượm (Trang 5)
- Hình thức: đúng yêu cầu về dung lượng câu, hình thức đoạn văn, diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗi dùng từ, đặt câu… - Nội dung: - KIỂM TRA CUỐI kì II SGK
Hình th ức: đúng yêu cầu về dung lượng câu, hình thức đoạn văn, diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗi dùng từ, đặt câu… - Nội dung: (Trang 12)
+ Tả ngoại hình: Những đặc điểm nổi bật về tầm vóc, khuôn - KIỂM TRA CUỐI kì II SGK
ngo ại hình: Những đặc điểm nổi bật về tầm vóc, khuôn (Trang 13)
a. Hình thức - KIỂM TRA CUỐI kì II SGK
a. Hình thức (Trang 14)
a. Hình thức: - KIỂM TRA CUỐI kì II SGK
a. Hình thức: (Trang 16)
(Có thể lựa chọn một vài hình ảnh tiêu biểu để tả kĩ. Chú ý nghệ thuật sử dụng từ ngữ, hình ảnh, so sánh, nhân hóa...) - KIỂM TRA CUỐI kì II SGK
th ể lựa chọn một vài hình ảnh tiêu biểu để tả kĩ. Chú ý nghệ thuật sử dụng từ ngữ, hình ảnh, so sánh, nhân hóa...) (Trang 18)
c. Chỉ ra hình ảnh so sánh: Như con chim chích - KIỂM TRA CUỐI kì II SGK
c. Chỉ ra hình ảnh so sánh: Như con chim chích (Trang 27)
+ Góp phần làm cho lời thơ thêm sinh động, giàu sức gợi hình, gợi - KIỂM TRA CUỐI kì II SGK
p phần làm cho lời thơ thêm sinh động, giàu sức gợi hình, gợi (Trang 31)
a Qua truyện ngắ n“ Buổi học cuối cùng” thấy thầy Ha- men là người rất yêu tiếng nói dân tộc mình. - KIỂM TRA CUỐI kì II SGK
a Qua truyện ngắ n“ Buổi học cuối cùng” thấy thầy Ha- men là người rất yêu tiếng nói dân tộc mình (Trang 33)
• Về hình thức: Làm đúng bài văn miêu tả sáng tạo, có bố cục rõ ràng, không sai quá 3 lỗi chính tả, mắc lỗi về chủ ngữ, vị  ngữ - KIỂM TRA CUỐI kì II SGK
h ình thức: Làm đúng bài văn miêu tả sáng tạo, có bố cục rõ ràng, không sai quá 3 lỗi chính tả, mắc lỗi về chủ ngữ, vị ngữ (Trang 33)
Hình ảnh so sánh bất ngờ và thi vị qua đó hình ảnh đó cho người đọc thấy cuộc sống sinh hoạt trên đảo Cô Tô vừa tấp nập, khẩn trương nhưng cũng rất thanh bình và nhẹ  nhàng làm cho Cô Tô thêm sự trù phú ko chỉ ở thiên nhiên mà còn có ở tình  cảm sâu lắng - KIỂM TRA CUỐI kì II SGK
nh ảnh so sánh bất ngờ và thi vị qua đó hình ảnh đó cho người đọc thấy cuộc sống sinh hoạt trên đảo Cô Tô vừa tấp nập, khẩn trương nhưng cũng rất thanh bình và nhẹ nhàng làm cho Cô Tô thêm sự trù phú ko chỉ ở thiên nhiên mà còn có ở tình cảm sâu lắng (Trang 35)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w