1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo nghiên cứu tổ chức cấu trúc chức năng của các hệ sinh thái rừng nhiệt đới phục vụ công tác bảo tồn, phục hồi và sử dụng bền vững

49 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CBNC Động vật đất Viện Sinh thái tiến hóa 2 Nguyễn Bảo ngọc CBNC Nghiên cứu sinh thái Nấm lớn CNPN phòngKHKT Nghiên cứu đặc điểm sinh thái, cấu trúc thảm thực vật rừng VQG Cát Tiên 2.. 6

Trang 1

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NHIỆT ĐỚI

Đề tài E 1.2.

Nghiên cứu tổ chức cấu trúc - chức năng của các hệ sinh thái rừng nhiệt đới phục

vụ công tác bảo tồn, phục hồi và sử dụng bền vữngNhánh đề tài: 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6, 1.7, 1.8, 1.9, 1.10,1.11, 3, 3.1, 3.8

Trang 2

1 Danh sách những người tham gia thực hiện:

(Thông tin về họ và tên, học hàm học vị, chức vụ, chuyên ngành, đơn vị công tác)

tiến hóa/ CNPN

tiến hóa/ CNPN

12 Kotlov I.P CBNC Sinh lý học Viện sinh thái

25 Chernov T.I CBNC Động vật đất Viện Sinh thái

tiến hóa

Trang 3

26 Железова А.Д CBNC Động vật đất MGU

28 Leonov V.D CBNC Động vật đất Viện Sinh thái

tiến hóa

2 Nguyễn Bảo ngọc CBNC Nghiên cứu sinh thái Nấm lớn CNPN

phòngKHKT

Nghiên cứu đặc điểm sinh thái, cấu trúc thảm thực vật rừng

VQG Cát Tiên

2 Những nội dung nghiên cứu khoa học triển khai thực hiện trong năm 2018

- Đã tiến hành 26 chuyến dã ngoại (tính đến 03/12), 108 lượt cán bộ (34 cán bộ Nga; 05cán bộ Việt Nam) với 435 ngày công tác dã ngoại tại 7 VQG và Khu bảo tồn (Cát Tiên; BiDoup Núi Bà; Kon Chư Răng; Phú Mát; Hòn Bà; Bình Châu Phước Bửu; Lộc Bắc) thựchiện các nội dung nghiên cứu sau:

1.1 Nghiên cứu cấu trúc và sự biến động của quần thể chim rừng;

1.2 Nghiên cứu vai trò của chim rừng trong việc mang hạt quả và tái sinh cây rừng CátTiên;

1.3 Nghiên cứu sự phân bố và giám sát một số quần thể chim rừng quý hiếm trong khuvực VQG Cát Tiên;

1.4 Nghiên cứu phổ âm thanh sinh học năm của rừng nhiệt đới (Cát tiên);

1.5 Nghiên cứu sự trao đổi năng lượng của chim rừng nhiệt đới (Cát Tiên);

1.6 Các nguyên tắc hình thành và hoạt động chức năng của các quần xã kiến rừng nhiệtđới miền Nam Việt Nam (Cát tiên);

Trang 4

1.7 Nghiên cứu mối liên hệ giữa dinh dưỡng và vai trò chức năng của các nhóm sinh vậtđất chủ yếu; Nghiên cứu tập hợp côn trùng không xương sống – sinh sống ở phần phía trêncùng của tán rừng nhiệt đới (Cát Tiên);

1.8 Nghiên cứu cấu trúc và sự biến động của các quần thể lưỡng cư rừng nhiệt đới (CátTiên);

1.9 Đặc điểm thành phần loài và sự biến động theo mùa của quần xã thực vật rừng đặctrưng thuộc VQG Cát Tiên;

1.10 Nghiên cứu sự phân bố không gian của dơi trong các hệ sinh thái rừng nhiệt đới miềnNam Việt Nam ( Cát Tiên, Bù Gia Mập, Bidoup Núi Bà);

1.11 Nghiên cứu đặc điểm mùa hoạt động chức năng của quần xã động vật ăn mùn bã thựcvật rừng gió mùa qua thí dụ nhóm cuốn chiếu Diplopoda ( Cát Tiên, Bidoup Núi Bà);

3 Nghiên cứu đa dạng sinh học động thực vật tại các rừng bình nguyên và rừng trên núi;3.1 Nghiên cứu thực vật rừng và cấu trúc mặt cắt đứng của các cây cổ thụ (VQG Kon ChưRăng, Phù Mát, Phù Hoạt);

3.8 Nghiên cứu đa dạng của các taxon và sinh thái của các loài nấm tán nhánh Agaricoid

và nấm ống nhánh Boletoid, các loài nấm Nang và vi nấm trong cá hệ sinh thái rừng nhiệtđới

3 Phương pháp nghiên cứu

3 1 Các phương pháp nghiên cứu thực vật : Nghiên cứu địa thực vật được tiến hành theocác tuyến và tại các ô tiêu chuẩn tạm thời Việc lập tuyến khảo sát được thực hiện vớinguyên tắc làm sao cắt qua nhiều quần xã và các đai độ cao khác nhau Việc xác định cây

và dây leo dạng thân gỗ được tiến hành trên cơ sở nghiên cứu tổng hợp các dấu hiệu về hìnhthái Tiến hành mô tả chi tiết thân cây, các đặc điểm bề mặt, hình dạng của thân, hoa, cấutrúc lớp vỏ; ghi nhận các đặc điểm phân nhánh và hình dáng tán lá Lá, hoa, quả thu thậptrên mặt đất trong lớp lá rụng được so sánh với việc quan sát được bằng ống nhòm (8x30)trong tán lá của cây hay dây leo Nhận dạng loài thực vật dựa trên "Cây cỏ Việt Nam" tập 1, 2, 3,

1999, nhà xuất bản thanh niên của Phạm Hoàng Hộ

Thông số đường kính thân cây gỗ được xác định ở độ cao 1,3m trên mặt đất Nhữngđại lượng như chiều cao cây, độ cao của tán, bán kính tán được xác định bằng mắtthường Những thân cây đổ được đo đạc chi tiết bằng thước cuộn có chiều dài 10m, độchính xác tới milimét Khi xem xét đặc điểm cấu trúc đứng của thảm thực vật được hìnhthành trên những quần xã khác nhau, tiến hành mô tả chi tiết theo các phân tầng (được

Trang 5

phân chia bằng mắt thường) Việc nghiên cứu đất ngoài thực địa được tiến hành chủ yếu

là mô tả các phẫu diện với kích thước khác nhau Hệ rễ cây được nghiên cứu chủ yếu đốivới những cây có rễ nổi và những cây bị đổ, dẫn đến bật gốc, rễ lên khỏi mặt đất

3.2 Các phương pháp nghiên cứu chim: Quá trình khảo sát được tiến hành theo phươngpháp truyền thống: quan sát bằng mắt trên những tuyến lặp lại hoặc không lặp lại, ghinhận những loài chim bắt gặp, trong trường hợp phát hiện tổ tiến hành theo dõi trong mộtthời gian nhất định Những tiếng chim lạ được ghi âm bằng máy ghi âm xách tay, xácđịnh tiếng, so sánh với những mô tả tiếng chim của khu vực Đông Nam châu Á (Robson,2000) và những bản ghi âm tiếng chim trên đĩa CD (Sharringa, 2001) Trong một sốtrường hợp đã kích thích được tiếng hót của chim đực ở gần khi phát ra từ máy ghi âmgiọng của chúng, từ đó có thể xác định được loài chim Đã sử dụng bẫy lưới dạng mạngnhện thu mẫu với kích thước dài 5 – 12m với 4 – 5 túi có mắt lưới là 14mm

3.3 phương pháp nghiên cứu bò sát, lưỡng cư: Đã sử dụng các phương pháp chuẩn, bao gồmcác khảo sát theo tuyến, nghiên cứu tại các thủy vực và đặt các bẫy cố định

3 4 Động vật đất:

- Sử dụng bẫy đất Barber (cốc nhựa có nắp) với chất cố định là ethylenglycol Phương phápđược sử dụng để bẫy những động vật không xương sống chuyển động trên mặt đất Vớinhóm động vật đất nói chung, bẫy được đặt cách nhau 5m, tiến hành đặt 10 bẫy trên 1khu vực nghiên cứu

- Sử dụng bẫy cửa sổ (hộp bằng nhựa dung tích 7 lít với tấm màn trong suốt bên trong) vớichất cố định là ethylenglycol Phương pháp này được sử dụng chủ yếu để phát hiện khu hệđộng vật sống trên thân gỗ (kiến, mối), cũng như các loài ăn thịt của chúng Vì vậy các bẫyđược đặt trên các thân cây khô, theo phương nằm ngang, không tiếp xúc với mặt đất, ở độ caocách mặt đất 0 – 3m

3.5 Phương pháp nghiên cứu về nấm

Dự kiến lập bộ sưu tập các nhóm nấm kể trên, xác định loại vật liệu thu thập được, côlập nuôi cấy các mẫu nấm Việc định danh nấm được thực hiện nhờ phương pháp di truyềnphân tử mới có độ phân giải cao

5 Kết quả nghiên cứu

5.1 Thực vật

5.1.1.Điều kiện về khí hậu khu vực nghiên cứu

Khu vực nghiên cứu có lượng bức xạ mặt trời trên 130 Kcal/cm2/năm Nhiệt độ

Trang 6

trung bình 26,70C, tối cao 37,70C, tối thấp 21,10C Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóngnhất (tháng 4 = 28,40C) và tháng lạnh nhất (tháng 12 = 25,70C) là 2,70C Tổng lượng nhiệt

cả năm là 9.7500C; dao động từ 9.600 - 9.9000C Tổng lượng mưa trung bình năm 2.227mm/năm; dao động từ 1.720 - 2.742 mm/năm Mùa mưa (lượng mưa ≥ 54 mm/tháng) ởkhu vực Nam Cát Tiên kéo dài 8 tháng từ tháng 4 đến tháng 11 Lượng mưa bình quântrong mùa mưa là 266 mm/tháng, dao động từ 209 - 338 mm/tháng Mùa khô kéo dài 4tháng từ tháng 12 năm trước đến tháng 3 năm sau Lượng mưa bình quân trong mùa khô là

25 mm/tháng, dao động từ 3 - 74 mm/tháng Độ ẩm không khí trung bình năm 81%, cựcđại 89% (tháng 8), thấp nhất 71% (tháng 2) Lượng nước bốc hơi trung bình 1.529mm/năm; dao động từ 1.269 - 1.690 mm/năm So với lượng mưa trung bình năm (2227mm/năm), lượng nước bốc hơi trung bình năm (1529 mm/năm) chiếm 68,7% Vận tốc giótrung bình 2 - 3 m/s, thịnh hành là gió mùa tây nam, gió mùa đông bắc rất yếu

Quần xã thực vật khu vực nghiên cứu thuộc Rkx ở khu vực Nam Cát Tiên đượchình thành trên nền khí hậu nhiệt đới mưa mùa ở miền Đông Nam Bộ Điều kiện khí hậu ởkhu vực Nam Cát Tiên cũng tương tự như khu vực Trị An, Biên Hòa và Xuân Lộc thuộctỉnh Đồng Nai Theo phân cấp chế độ khô ẩm của Thái văn Trừng (1999), thì chế độ khô

ẩm ở khu vực Nam Cát Tiên thuộc cấp II (hơi ẩm, lượng mưa = 1.200 - 2.500 mm/năm; sốtháng khô S = 4 - 6 tháng; số tháng hạn A = 1 - 2 tháng; số tháng kiệt D = 0 - 1 tháng).5.1.2 Điều kiện địa hình và đất

Khu vực khu vực nghiên cứu có độ cao so với mặt nước biển là 150 m độ dốc khôngquá 100, được hình thành trên đất vàng đỏ phát triển từ đá magma và đất phù sa gley

5.1.3 Cấu trúc thành phần thực vật của QXTV khu vực nghiên cứu

Xử lý bước đầu 05 ô mẫu 2000 m2 trong OTC 1 ha, gồm 539 cây, với đường kínhngang ngực tối thiểu 10 cm, thuộc 43 loài và 28 họ, trong đó có 19 loài chỉ xác định đượctên chi Các họ quan trọng nhất, phong phú về loài là Lythraceae (14,1%), Dipterocarpa-ceae (13,4%), Datiscaceae (11,3%), Ebenaceae (7,1%), Sapindaceae (6,4%), Combretaceae(4,9%), Moraceae (4,2%), và Myrtaceae (4,2%) Ba họ Lythraceae, Dipterocarpaceae, vàMyraceae chiếm ưu thế trong quần xã

5.1.4 Lập bản đồ trạng thái rừng nhiệt đới miền Nam Việt Nam dựa trên dữ liệu viễnthám, xây dựng mô hình địa hình kỹ thuật số và đo đạc hiện trường (VQG Cát Tiên)

Trang 7

Ở hình 2 cho thấy kết quả đo tổng diện tích mặt cắt ngang và số loài thực vật thân gỗ.Diện tích trung bình của các cây đứng trên tuyến là 20-30 m2, và số loài là 10-15 loài.Trong phần “mở mới” của tuyến cắt (đặc biệt là các điểm 130-150), cả tổng diện tích mặtcắt ngang và số lượng loài thường giảm.

ở độ sâu 10 cm thực tế không liên quan khi các thông số lkhác thay đổi Nhiệt độ đất ở độsâu 10 cm thường giảm từ điểm đầu tiên của mặt cắt đến điểm cuối cùng, có thể được giảithích bằng thời gian đo: các thông số vi khí hậu được đo từ 9:00 đến 15:00, bắt đầu đo tạiđiểm cuối cùng của đường cắt ngang (160) Do đó, sự thay đổi nhiệt độ trong đất chủ yếuphản ánh việc sưởi ấm ban ngày Đồng thời, các thông số vi khí hậu còn lại phản ứngnhanh hơn với những thay đổi về mật độ của thảm thực vật, hơn là trong quá trình nhiệt độthay đổi hàng ngày

Trang 8

Hình 3 chỉ số của bề mặt lá, không khí và nhiệt độ đất trong tuyến điều tra

Hình 3.b Nhiệt độ trong đất ở độ sâu 10 cm, độ ẩm không khí và đất trong mặt cắt

Trang 9

Trong năm 2017, các mô hình cho phép nội suy các phép đo trên mặt cắt ngang củatuyền điều tra và trữ lượng sinh trưởng đã được tính toán Năm nay, các mô tả mới sẽ đượcthêm vào mô hình, điều này sẽ cải thiện chất lượng của các mô hình Công việc được thựchiện bởi Vesenkov D.A trên mặt cắt để bắt những con dơi, tiết lộ một số lỗi trong hoạtđộng GPS trong rừng (lỗi trong việc ràng buộc các điểm trong một số phần nhất định củagiao lộ là hơn 10 m) Để gắn chính xác hơn các điểm cắt với dữ liệu viễn thám và mô hình

độ cao kỹ thuật số, cần phải có công việc thực địa với GPS có độ chính xác cao (bộ thuGNSS) hoặc điểm riêng lẻ sử dụng GPS tiêu chuẩn gắn trên quadrocopter (để loại bỏ hiệuứng của tán trên tín hiệu) Trong năm 2019, một trong những phương pháp ràng buộc sẽđược thực hiện

Một trong những nhiệm vụ lập bản đồ các tham số của thảm thực vật là nội suy của cácloại (nhóm, lớp, vv) của quần xã thực vật Tuy nhiên, lựa chọn của chúng không phải làmột nhiệm vụ tầm thường Để giải quyết nó, dữ liệu về tổng diện tích mặt cắt của đá từ tất

cả 160 điểm hiện có của mặt cắt được xử lý bằng cách sử dụng phân tích cụm Hình 4 chothấy các kết quả phân cụm 160 điểm của mặt cắt bằng tổng diện tích mặt cắt của tất cả cácloài cây gặp phải (74) Vì vậy, chúng tôi thu được các lớp thực vật có thể được xen vào sâuhơn vào khu vực nghiên cứu của VQG

Công việc cũng được tiến hành cùng với các đồng nghiệp từ Trung tâm NĐVN để hiên cứu và lập bản đồ cấu trúc cảnh quan của các thắng cảnh vùng đất thấp của VQG CátTiên Trong phần này của công trình, một bản đồ cảnh quan sơ bộ của vườn quốc gia đãđược biên soạn, được biên soạn từ dữ liệu viễn thám và một mô hình kỹ thuật số của sự trợgiúp của Sandlersky R B., khảo sát trên không chi tiết từ quadcopter của vùng xungquanh tháp đo vi khí hậu và cắt ngang (xem báo cáo của Kotlov I.P.) Ba khu vực đượckhảo sát: Đồi Hổ ở phía Nam, trong khu vực Đất Đỏ (107,29 VD, 11,41 S.Sh.), đoạn giữasông Đà Tapo và sông Đà Condur (107,37 VD, 11,46 S.Sh.) , khu vực sông ĐàPa, và khuvực ở phần phía đông của đồi Hổ cạnh hồ Bầu sấu(107,32 VD, 11,45 S.Sh.) 6 mô tả hoànthành (đất, thảm thực vật, cứu trợ) được thực hiện và các mẫu đất được lấy để phân tích.Các kết quả có giá trị nhất trong báo cáo bao gồm: sự gia tăng về số lượng điểm kiểmsoát chất lượng và phần xác định loài của các đồng nghiệp Việt Nam (nhân viên của trungtâm nhiệt đới Đặng Ngọc Huyền và một chuyên gia thực vật địa phương Việt Nam), cũngnhư mô tả hoàn chỉnh các loại sơ đồ cảnh quan sơ bộ trước đây không thể tiếp cận được

Trang 11

ng-Hình 4 Các điểm của tuyến điều tra theo tỷ lệ tổng diện tích mặt cắt ngang của cây trên cácđiểm

5.2 Động vật đất

Trang 12

5.2.1.Thay đổi theo mùa trong cấu trúc của quần xã cuốn chiếu

Việc giám sát dài hạn cấu trúc phân loại và không gian của quần xã cuốn chiếu vẫn

được tiếp tục, bản tóm tắt các dữ liệu thu thập được cho toàn bộ thời kỳ đã được thực hiện(Hình 1) Các loài có sự biến động hỗn loạn của sự phong phú từ năm này sang năm khác(bản chất của nó hiện chưa rõ ràng) đã được xác định, sự phong phú của các loài kháctương quan với độ ẩm Một số loài làm giảm sự phong phú của chúng khi độ ẩm tăng,những loài khác ngược lại tăng Tác động của một mùa mưa / khô bất thường có thể bắtnguồn từ cấu trúc của quần xã trong vài năm tới, đôi khi được thể hiện trong sự vắng mặthoàn toàn của cao đỉnh theo mùa sự phong phú của bất kỳ loài nào Cơ sở dữ liệu kết quả

là duy nhất, vì hầu như không có quan sát dài hạn chi tiết về quần xã động vật đất ở vùngnhiệt đới, trong khi người ta biết rằng một số động vật không xương sống ở đất có chu kỳphát triển dài hạn (cicadas, millipedes), có tác động khác nhau trên hệ thống, vấn đề nàycần nghiên cứu thêm

нет данных

Hình 1 Động lực dài hạn của sự phong phú của năm loài mô hình cuốn chiếu trong cáctuyến khảo sát Giá trị cho các loài khác nhau được cộng thêm vào nhau, nghĩa là độ dàycủa mỗi màu tại một thời điểm phản ánh sự phong phú của loài và tổng chiều cao của khuvực chứa đầy màu sắc là tổng số của tất cả các loại tại thời điểm đó Hình chữ nhật màuxanh là lý thuyết gần đúng mùa mưa Chỉ những loài trưởng thành mới phân tích

5.2.2 Điều tra khu vực đất ngập nước

Trang 13

Những kết quả đầu tiên thu được từ nghiên cứu về cấu trúc dinh dưỡng của cộngđồng chuồn chuồn trưởng thành (Hình 2) Trước đây, các quần xã như vậy bao gồm cácđộng vật ăn thịt đa thê bừa bãi, và các nghiên cứu chi tiết không được thực hiện do nhữngkhó khăn về phương pháp Tác động của chuồn chuồn trưởng thành đối với hệ sinh thái làrất đáng kể (vì chúng tạo thành một sinh khối rất lớn cả ở các tầng rừng khác nhau và ở cáckhu vực mở hơn) và nhiều mặt (muỗi gây nguy hiểm cho con người, bao gồm cả côn trùng,gây mù, v.v.) Kết quả của chúng tôi cho thấy sự hiện diện của sự phân tách các hốc dinhdưỡng trong cộng đồng chuồn chuồn, cũng như sự hiện diện của các dinh dưỡng chuyênbiệt (cá nhân).

5.2.3 Thống kê loài cuốn chiếu của Việt Nam

11 loài cuốn chiếu mới và một chi mới đã được mô tả Ngoài ra phạm vi của một số loài

đã biết trước đây được thêm vào

5.2.4 Nghiên cứu mối liên hệ dinh dưỡng và vai trò chức năng của các nhóm sinh vật đấtchủ yếu; Nghiên cứu tập hợp côn trùng không xương sống – sinh sống ở phần phía trêncùng của tán rừng nhiệt đới (Cát Tiên)

Trang 14

Đại diện 14 loài đốt sống kép được chọn làm đối tượng nghiên cứu Nó đã được chỉ rarằng trên bề mặt của các loài đốt sống kép, trong ruột, phân của chúng, và trên chất nền,

mà giả thuyết do loài cuốn chiếu ăn chúng, trong số lượng lớn các trường hợp tham dự cónấm men Số lượng nấm men trên bề mặt của cuốn chiếu trung bình là 2 x103 CFU / cá thể,5x 103 CFU / cá thể trong ruột, và trong phân – 1x 103 CFU / mm3 của chất nền Trong chấtnền, mà các con cuốn chiếu ăn, số lượng men trung bình cao hơn 2-3 đơn vị Số lượng tối

đa của nấm men trong cuốn chiếu là 1.5x103 cfu / cá thể trong ruột và 2.5x 104 cfu / mm3

chất nền trong phân Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã phân lập và phân tíchkhoảng 500 chủng nấm men, chúng tôi phân bổ cho 78 loài và 36 chi (Bảng 1) Trongtrường hợp này, 12 loài không được mô tả, và 6 loài khác - chưa từng gặp trước đây

Bảng 1.Danh sách các loài nấm men phân lập từ cuốn chiếu và chất nền liên quan

E.B O'Neill (2005)

Trang 15

31 Cystobasidium minuta (Saito) A.M Yurkov, A Kachalkin, H.M Daniel, M

Groenew., Libkind, V de Garcia, P Zalar, Gouliamova, Boekhout & Begerow (2014)

Jindam., Limtong & Lachance (2015)

Van der Walt (1976)

(1995)

Srisuk) Kurtzman (2015)

Kurtzman & M Suzuki (2010)

Boekhout (2015)

M Groenew & Boekhout (2015)

F.Y Bai, M Groenew & Boekhout (2015)

(1976)

Trang 16

72 Vanrija humicola (Dasz.) R.T Moore (1980)

Cấu trúc quần xã nấm men thay đổi rõ rệt trong loạt “chất nền - bề mặt loại hai đốt sống

- vật chứa ruột - phân”, một sự sắp xếp lại đáng kể các quần xã nấm men diễn ra, cụ thể là

tỷ lệ nấm men giảm và tỷ lệ ascomycetes tăng đáng kể

Quần xã nấm men của đất nhiệt đới và thực vật rụng lá của rừng mưa nhiệt đới gió mùa

đã được nghiên cứu ở VQG Cát Tiên Nó cho thấy rằng số lượng và sự đa dạng của nấmmen trong đất nhiệt đới là ít và thấp hơn nhiều so với các chỉ số tương ứng cho các loại đấtcủa Địa Trung Hải và vùng ôn đới của Nga Số lượng men trung bình ở đây là 10 CFU / g.Tổng cộng, 15 loài nấm men ascomysetes axcomixet và 10 loài nấm men Basidiomycetesđược phân lập từ các mẫu đất, rác và rễ đã nghiên cứu, trong đó có 5 loài mới (Bảng 2).Quan tâm đặc biệt là sự lựa chọn đầu tiên từ các loại đất nhiệt đới của các loài sinh vật đơn

bào tự nhiên của nấm men Saitozyma podzolica, là đặc trưng nhất của đất zonal của các vĩ

độ ôn đới

Hiện tại, chúng tôi đã chuẩn bị một bài báo để xuất bản trên tạp chí Soil Science hakova A.M., Kachalkin A.V., Maksimova I.A Nấm men ở vùng đất nhiệt đới miền NamViệt Nam), và chúng tôi cũng đang chuẩn bị mô tả một số loại nấm men mới

(Glus-Bảng 2 Sự phong phú tương đối (%) của các loài nấm men phân lập từ đất nhiệt đới của

các loại sinh cảnh khác nhau: 1 “Bằng lăng, 2 “Gõ đỏ”, 3 “chi sung”4 "chi Dầu", 5

Trang 17

5.3 Nghiên cứu Bò sát – Lưỡng cư

Trong năm 2017 - 2018, công việc được thực hiện trong các lĩnh vực chính sau:

1) Nghiên cứu các đặc điểm của sinh học và sự thích ứng hình thái của nòng nọc trong cácnhóm sinh thái nhiệt đới cụ thể (cư dân của các vi sinh vật, các kẽ hở);

2) Nghiên cứu hình thái học của bộ xương (không hộp sọ) và bộ máy hyobranchial củanòng nọc ở nhiều hốc sinh thái khác nhau trong thành phần của quần xã các vũng nước tạmthời;

3) Mô tả mới các dạng cá thể của ếch nhiệt đới;

4) Nghiên cứu chuyên sâu về dinh dưỡng của các loài ếch phổ biến trên mặt đất

5.3.1 Nghiên cứu toàn diện về tất cả các thông số sinh học sinh sản của ba loài thuộc

giống Kalophrynus (K interlineatus, K honbaensis, K cryptophonus) được thực hiện bằngphương pháp thực địa và phòng thí nghiệm, bao gồm xác định các thông số sinh sản chính,nghiên cứu hình thái bên ngoài và bên trong của ấu trùng Tuổi ấu trùng xác định qua việcphân tích osteogenesis và chondrogenesis

Kết quả thu được cho thấy sự khác biệt giữa các loài trong các kích cỡ tổ, trứng, giai đoạn

nở và thời gian phát triển, cũng như các dấu hiệu của hình thái bên ngoài và bên trong liênquan đến điều kiện phát triển và lối sống của ấu trùng - trong các vùng nước mở, khốilượng và rất nhỏ trong hỗn giao tre và thân gỗ Phù hợp với các điều kiện sinh sản, ba loài

có thể được theo dõi tiến hóa theo hướng chuyên môn hóa sinh sản và phát triển, đặc biệt là

- tiến triển phôi thai (xuất phát từ trứng ở giai đoạn phát triển tiên tiến hơn) (hình 1) Nòngnọc của các loài sinh sản trong môi trường hẹp thể hiện một chuyên ngành sâu về dinh

Trang 18

dưỡng - oophagia, có nghĩa là, ăn trứng của loại riêng của nó, đòi hỏi phải tái cấu trúc củađường tiêu hóa, bộ xương (không hộp sọ) và bộ máy hyobranchial Các loài được nghiêncứu đại diện cho một mô hình độc đáo lý tưởng cho việc nghiên cứu sự tiến hóa của hốcsinh thái của động vật lưỡng cư trong các quần xã nhiệt đới

Nòng nọc ở vùng nước chảy (K interlineatus) có đuôi tương đối ngắn, dây tóc đầucuối và vây cao; Các nòng nọc micropoid (K honbaensis, K cryptophonus) được đặctrưng bởi sự kéo dài của đuôi và giảm vây (hình 2)

Bảng 1 Các thông số sinh sản chính của ba loài thuộc chi Kalophrynus, trong đó N là sốlượng trứng trong tổ, SVL (chiều dài mõm-lỗ mũi) là chiều dài cơ thể từ đầu mõm đến lỗcloacal * Giai đoạn phát triển của ấu trùng theo bảng Gosner (Gosner, 1960)

con cái(мм)

(мм)

GĐphôi(сут.)

Chiều dàikhi nở(мм)

GĐ nở* GĐ ấu

trùng(сут.)

Trang 19

Hình 1 Ấu trùng của ba loài Kalophrynus ở giai đoạn nở: (A) Kalophrynus interlineatus;(B) Kalophrynus honbaensis; (C) Kalophrynus cryptophonus.

B

Trang 20

Hình 2 Hình thái bên ngoài của nòng nọc của ba loài ếch thuộc chi Kalophrynus: (A) K.interlineatus (phát triển trong các vùng nước mở) (B) K honbaensis (phát triển trong cáchốc đất lớn); (C) K cryptophonus (phát triển trong các nhánh của tre có một lượng nhỏnước).

Trong cấu trúc của bên trong hộp sọ của ba loài Kalophrynus, trong chuỗi nòng nọc visinh vật phát triển trong các hồ mở đến các nòng nọc xốp phát triển trong khe hẹp chứanước, có sự tăng cường phần rostral của sọ, giảm các quá trình bên và phần sau của sụnvòm miệng (hình 3)

Trong cấu trúc của bộ máy giobranchial trong cùng một chuỗi, có sự tăng cường dần dầncủa các yếu tố ceratohical cung cấp nỗ lực hút, cũng như giảm giỏ nhánh chịu trách nhiệmcho chức năng lọc (Hình 4)

C

Trang 21

Hình 3 Cấu trúc của hộp sọ sụn trong nòng nọc của ba loài thuộc chi Kalophrynus: (A) K.interlineatus; (B) K honbaensis; (C) K cryptophonus.

Hình 4 Cấu trúc của bộ máy giobranchial trong nòng nọc của ba loài thuộc chi nus: (A) K interlineatus; (B) K honbaensis; (C) K cryptophonus

Kalophry-Sự phát triển ấu trùng ngắn bất thường của K interlineatus, có lợi về mặt sinh thái cho sự

phát triển của loài này để sinh sản các hồ chứa phù du (khu vực rừng ngập nước, vũngnước nông), dẫn đến sự sai lệch trong sự phát triển của bộ xương: ở loài này, bộ xương bịtụt hậu so với các loài khác Hình 5), dẫn đến sự phát triển kém của xương sọ ở tuổi trưởngthành: sự vắng mặt của một số hóa thạch muộn, đặc trưng của vi mạch và sự phong phú

của sụn trong hộp sọ của người trưởng thành K interlineatus (Hình 6).

Hình 5 Sự phát triển của hóa thạch sọ ở ba loài ếch thuộc họ Microhylidae; PM - trạngthái hậu đối xứng

Trang 22

Hình 6 Cấu trúc của hộp sọ xương Kalophrynus interlineatus (A) và Calluella guttulata(B) (Microhylidae) Mô xương được thể hiện trong chất rắn.

5.3.2 Nghiên cứu hình thái của bộ xương sụn của nòng nọc của các nhóm sinh thái khácnhau sinh sống trong các vũng nước tạm thời ở các khu rừng đất thấp của miền Nam ViệtNam

Một phần trong nghiên cứu đang tiến hành của các cộng đồng ấu trùng lưỡng cưnhiệt đới ở miền nam Việt Nam trong giai đoạn 2017-2018 Cấu trúc hình thái của cấu trúcxương của các nòng nọc hình thành các sự thích ứng dinh dưỡng khác nhau - bên trong hộp

sọ và bộ phận hyobranchial - đã được phân tích Công việc được thực hiện với việc sửdụng nhuộm tổng số mô học với màu xanh Alcianual

Tổng cộng có 22 loài thuộc ba họ - Microhylidae, Rhacophoridae và Dicroglossidae - đượcnghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy một số nhóm sinh vật chính của nòng nọc, được phân biệt bởi các đặcđiểm đặc trưng của hình thái học:

1) Microfilters: nhóm này được đặc trưng bởi một hộp sọ mỏng, tinh xảo với phát âm

xa, nó được tạo bởi sụn vòm miệng và cấu trúc suy yếu tăng cường môi trên vàdưới; trong bộ máy hyobranchial, chúng được đặc trưng bởi cấu trúc tinh tế của cácnguyên tố ceratohyal và thể tích, mạng lưới

2) Động vật ăn tạp "trọc": nhóm này được đặc trưng bởi một cấu trúc nhiều hơn hoặc

ít tổng quát của bộ máy uống và hyobranchial, với các yếu tố keratin, sụn palatinerộng vuông và một quá trình cơ rõ rệt; thiết bị hyobranchial được phân biệt bởi sựhiện diện của các nguyên tố ceratohyal lớn, bền và phát triển, mặc dù không phải làmạng lưới lớn

3) Predators-đại thực bào: trong họ Dicroglossidae nòng nọc chuyên ăn thịt có thể ăn

thực vật (ví dụ: Hoplobatrachus rugulosus), cấu trúc hộp sọ và bộ phận

hạn như ấu trùng loài Occidozyga martensii, có biến đổi hình thái ý nghĩa: giảm mặt

sau của sụn bụng, sụn lớn và sụn dưới ức, cũng như phì đại của các yếu tốceratohyal và giảm của các chi , sẽ hoàn toàn mất giá trị của nó như là một bộ lọc

(hình 7) thích ứng cực đoan như vậy để nòng nọc ăn thịt O martensii chiếm ngách

sinh thái rất đáng kể trong quần xã nòng nọc vũng nước tạm thời

Trang 23

Hình 7 Cấu trúc của hộp sọ và bộ máy hyobranchial trong nòng nọc săn mồi: (A, B)

Hoplobatrachus rugulosus là một loại tổng quát; (C, D) Occidozyga martensii là một loại

Trang 24

Hình 8 Các hồ chứa sinh sản (A, B) trong khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - PhướcBửu và trên bán đảo Cam Ranh, hình thái bên ngoài của nòng nọc (C, D), bộ máy miệng

nòng nọc (E) và F Microhyla picta.

Hình 9 Xuất hiện (A, B), đĩa miệng (C), màu sắc của nòng nọc ở giai đoạn tiến triển (D)

và con non của (F) Hylarana lateralis.

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Những nội dung nghiên cứu khoa học triển khai thực hiện trong năm 2018 - BÁO cáo nghiên cứu tổ chức cấu trúc   chức năng của các hệ sinh thái rừng nhiệt đới phục vụ công tác bảo tồn, phục hồi và sử dụng bền vững
2. Những nội dung nghiên cứu khoa học triển khai thực hiện trong năm 2018 (Trang 4)
Ở hình 2 cho thấy kết quả đo tổng diện tích mặt cắt ngang và số loài thực vật thân gỗ - BÁO cáo nghiên cứu tổ chức cấu trúc   chức năng của các hệ sinh thái rừng nhiệt đới phục vụ công tác bảo tồn, phục hồi và sử dụng bền vững
h ình 2 cho thấy kết quả đo tổng diện tích mặt cắt ngang và số loài thực vật thân gỗ (Trang 8)
Hình 3.b Nhiệt độ trong đất ở độ sâu 10 cm, độ ẩm không khí và đất trong mặt cắt - BÁO cáo nghiên cứu tổ chức cấu trúc   chức năng của các hệ sinh thái rừng nhiệt đới phục vụ công tác bảo tồn, phục hồi và sử dụng bền vững
Hình 3.b Nhiệt độ trong đất ở độ sâu 10 cm, độ ẩm không khí và đất trong mặt cắt (Trang 9)
Hình 3. chỉ số của bề mặt lá, không khí và nhiệt độ đất trong tuyến điều tra - BÁO cáo nghiên cứu tổ chức cấu trúc   chức năng của các hệ sinh thái rừng nhiệt đới phục vụ công tác bảo tồn, phục hồi và sử dụng bền vững
Hình 3. chỉ số của bề mặt lá, không khí và nhiệt độ đất trong tuyến điều tra (Trang 9)
5.2. Động vật đất - BÁO cáo nghiên cứu tổ chức cấu trúc   chức năng của các hệ sinh thái rừng nhiệt đới phục vụ công tác bảo tồn, phục hồi và sử dụng bền vững
5.2. Động vật đất (Trang 11)
Hình 4 Các điểm của tuyến điều tra theo tỷ lệ tổng diện tích mặt cắt ngang của cây trên các điểm - BÁO cáo nghiên cứu tổ chức cấu trúc   chức năng của các hệ sinh thái rừng nhiệt đới phục vụ công tác bảo tồn, phục hồi và sử dụng bền vững
Hình 4 Các điểm của tuyến điều tra theo tỷ lệ tổng diện tích mặt cắt ngang của cây trên các điểm (Trang 11)
Hình 1. Động lực dài hạn của sự phong phú của năm loài mô hình cuốn chiếu trong các tuyến khảo sát - BÁO cáo nghiên cứu tổ chức cấu trúc   chức năng của các hệ sinh thái rừng nhiệt đới phục vụ công tác bảo tồn, phục hồi và sử dụng bền vững
Hình 1. Động lực dài hạn của sự phong phú của năm loài mô hình cuốn chiếu trong các tuyến khảo sát (Trang 12)
Hình 2. Thành phần đồng vị của nitơ và carbon 14 loài chuồn chuồn mẫu từ hai địa điểm - BÁO cáo nghiên cứu tổ chức cấu trúc   chức năng của các hệ sinh thái rừng nhiệt đới phục vụ công tác bảo tồn, phục hồi và sử dụng bền vững
Hình 2. Thành phần đồng vị của nitơ và carbon 14 loài chuồn chuồn mẫu từ hai địa điểm (Trang 13)
Bảng 1.Danh sách các loài nấm men phân lập từ cuốn chiếu và chất nền liên quan - BÁO cáo nghiên cứu tổ chức cấu trúc   chức năng của các hệ sinh thái rừng nhiệt đới phục vụ công tác bảo tồn, phục hồi và sử dụng bền vững
Bảng 1. Danh sách các loài nấm men phân lập từ cuốn chiếu và chất nền liên quan (Trang 14)
Bảng 2. Sự phong phú tương đối (%) của các loài nấm men phân lập từ đất nhiệt đới của các loại sinh cảnh khác nhau: 1  “Bằng lăng, 2  “Gõ đỏ”, 3  “chi sung”4  "chi Dầu", 5  -"Pryamna". - BÁO cáo nghiên cứu tổ chức cấu trúc   chức năng của các hệ sinh thái rừng nhiệt đới phục vụ công tác bảo tồn, phục hồi và sử dụng bền vững
Bảng 2. Sự phong phú tương đối (%) của các loài nấm men phân lập từ đất nhiệt đới của các loại sinh cảnh khác nhau: 1 “Bằng lăng, 2 “Gõ đỏ”, 3 “chi sung”4 "chi Dầu", 5 -"Pryamna" (Trang 16)
1) Nghiên cứu các đặc điểm của sinh học và sự thích ứng hình thái của nòng nọc trong các nhóm sinh thái nhiệt đới cụ thể (cư dân của các vi sinh vật, các kẽ hở); - BÁO cáo nghiên cứu tổ chức cấu trúc   chức năng của các hệ sinh thái rừng nhiệt đới phục vụ công tác bảo tồn, phục hồi và sử dụng bền vững
1 Nghiên cứu các đặc điểm của sinh học và sự thích ứng hình thái của nòng nọc trong các nhóm sinh thái nhiệt đới cụ thể (cư dân của các vi sinh vật, các kẽ hở); (Trang 17)
nghiên cứu đại diện cho một mô hình độc đáo lý tưởng cho việc nghiên cứu sự tiến hóa của hốc sinh thái của động vật lưỡng cư trong các quần xã nhiệt đới - BÁO cáo nghiên cứu tổ chức cấu trúc   chức năng của các hệ sinh thái rừng nhiệt đới phục vụ công tác bảo tồn, phục hồi và sử dụng bền vững
nghi ên cứu đại diện cho một mô hình độc đáo lý tưởng cho việc nghiên cứu sự tiến hóa của hốc sinh thái của động vật lưỡng cư trong các quần xã nhiệt đới (Trang 18)
Hình. 1. Ấu trùng của ba loài Kalophrynu sở giai đoạn nở: (A) Kalophrynus interlineatus; (B) Kalophrynus honbaensis; (C) Kalophrynus cryptophonus. - BÁO cáo nghiên cứu tổ chức cấu trúc   chức năng của các hệ sinh thái rừng nhiệt đới phục vụ công tác bảo tồn, phục hồi và sử dụng bền vững
nh. 1. Ấu trùng của ba loài Kalophrynu sở giai đoạn nở: (A) Kalophrynus interlineatus; (B) Kalophrynus honbaensis; (C) Kalophrynus cryptophonus (Trang 19)
Hình. 2. Hình thái bên ngoài của nòng nọc của ba loài ếch thuộc chi Kalophrynus: (A) K - BÁO cáo nghiên cứu tổ chức cấu trúc   chức năng của các hệ sinh thái rừng nhiệt đới phục vụ công tác bảo tồn, phục hồi và sử dụng bền vững
nh. 2. Hình thái bên ngoài của nòng nọc của ba loài ếch thuộc chi Kalophrynus: (A) K (Trang 20)
Hình 2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng dự báo - BÁO cáo nghiên cứu tổ chức cấu trúc   chức năng của các hệ sinh thái rừng nhiệt đới phục vụ công tác bảo tồn, phục hồi và sử dụng bền vững
Hình 2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng dự báo (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w