Phương pháp nghiên cứu
Đặc điểm nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên – kinh tế – xã hội của khu công nghiệp Khai Sơn - Thuận Thành 3
Khu công nghiệp Khai Sơn - Thuận Thành 3 tọa lạc gần Quốc lộ 282, thuộc tuyến phố Hồ - Phú Thụy, phía Nam thị trấn Hồ Vị trí này cách Hà Nội 25 km, thành phố Bắc Ninh 17 km, cảng Hải Phòng 85 km, sân bay Quốc tế Nội Bài khoảng 47 km và Ga Gia Lâm 25 km.
- Hệ thống giao thông nội bộ:
Hệ thống đường giao thông nội bộ được thiết kế hợp lý, giúp các phương tiện dễ dàng tiếp cận từng nhà máy Đồng thời, hệ thống điện chiếu sáng được lắp đặt dọc theo các tuyến đường, đảm bảo an toàn và thuận tiện cho việc di chuyển.
Nguồn điện ổn định và liên tục được cung cấp qua trạm biến áp 110/22KV với công suất 2.500KVA Mạng lưới điện cao thế 22KV được phân bố dọc các trục đường giao thông nội bộ trong khu vực Doanh nghiệp cũng đầu tư và xây dựng trạm hạ thế phù hợp với mức tiêu thụ điện năng.
- Hệ thống cung cấp nước:
Nhà máy nước trong khu vực có công suất 6.800m3/ngày đêm, sử dụng nguồn nước ngầm Hệ thống cấp nước được kết nối đến từng doanh nghiệp và nhà máy, đảm bảo cung cấp nước đầy đủ và hiệu quả.
Hệ thống cấp nước trong khu công nghiệp được trang bị với các họng nước cứu hoả được phân bố dọc theo các tuyến đường, với khoảng cách giữa các họng là 150m.
Hệ thống viễn thông tiêu chuẩn quốc tế luôn sẵn sàng phục vụ nhu cầu thông tin liên lạc, truyền dữ liệu tốc độ cao và các dịch vụ bưu chính trong nước và quốc tế.
- Hệ thống xử lý rác thải:
Chất thải rắn sẽ được phân loại, thu gom và chuyển về bãi thải tập trung
- Hệ thống xử lý nước thải:
Mỗi nhà máy cần sử dụng hệ thống xử lý sinh học để xử lý nước thải Nước thải phải được xử lý tại chỗ trước khi được thải ra hệ thống thoát nước chung của khu công nghiệp.
3.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển khu công nghiệp Khai Sơn - Thuận Thành 3
Khu công nghiệp Khai Sơn - Thuận Thành 3 nằm tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, với tổng diện tích quy hoạch lên đến 1.000ha Dự án này được phát triển hạ tầng bởi Công ty cổ phần Khai Sơn, hứa hẹn mang lại nhiều cơ hội đầu tư và phát triển kinh tế cho khu vực.
Công ty Khai Sơn đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 21221000068 vào ngày 21.9.2007 bởi Trưởng ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh, cho phép đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Thuận Thành.
Khu công nghiệp hoạt động theo giấy phép trong 50 năm, từ năm 2007 đến 2057, tập trung vào các lĩnh vực chủ yếu như sản xuất và lắp ráp điện, điện tử, dược phẩm, viễn thông, cơ khí, sản xuất thép và các sản phẩm từ thép, hàng tiêu dùng, may mặc, cũng như chế biến nông sản và thực phẩm.
Bảng 3.1 Số lượng các loại hình DN tại KCN Khai Sơn - Thuận Thành 3
Chỉ tiêu ĐVT DN trong nước
DN 100% vốn nước ngoài Tổng số
KCN Khai Sơn – Thuận Thành 3, hoạt động từ năm 2007, hiện có 43 công ty và nhà máy với tổng vốn đầu tư đạt 144.250 nghìn USD, cho thấy sự thu hút mạnh mẽ doanh nghiệp và tiềm năng phát triển cao của khu công nghiệp này.
Tình hình lao động tại khu công nghiệp Khai Sơn – Thuận Thành 3
Lao động của khu công nghiệp Khai Sơn – Thuận Thành 3 qua 2 năm 2013-2015
Bảng 3.2 Tình hình lao động tại KCN Khai Sơn – Thuận Thành 3 ĐVT: Người
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
3 LĐ từ nơi khác đến 4054 7167 8893
Trong ba năm qua, tổng số lao động tại KCN Khai Sơn – Thuận Thành đã tăng mạnh, từ 8,630 lao động năm 2013 lên 13,645 lao động năm 2015 Sự gia tăng này chủ yếu do nhiều doanh nghiệp mới thành lập trong khu công nghiệp, kéo theo lượng lao động từ nơi khác đến tăng từ 4,054 lao động năm 2013 lên 8,893 lao động năm 2015 Sự bùng nổ này đã tạo ra áp lực lớn đối với các vấn đề về chỗ ở và an sinh xã hội.
Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Trong nghiên cứu, việc chọn điểm nghiên cứu là bước quan trọng nhất, quyết định sự thành công của luận văn Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài tập trung vào các doanh nghiệp lớn thuộc ba nhóm: doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài Những doanh nghiệp này có lượng lao động lớn, dẫn đến áp lực về điều kiện làm việc và môi trường sống của người lao động cũng cao hơn, vì vậy việc chọn điểm nghiên cứu tại các doanh nghiệp này là hợp lý.
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin
3.2.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Bài viết này tổng hợp các tài liệu giáo trình, bài báo khoa học liên quan đến việc làm và đời sống của người lao động, cùng với các báo cáo và luận văn từ những nghiên cứu trước đây Tất cả các tài liệu này đã được công bố bởi tỉnh và huyện.
3.2.2.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp
Thông tin sơ cấp bao gồm cả thông tin định tính và định lượng, được thu thập thông qua phỏng vấn người sản xuất rau Quá trình này áp dụng phương pháp chọn mẫu điều tra và phân loại theo các tiêu chí như giới tính, độ tuổi và trình độ học vấn.
Các tài liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp và bảng câu hỏi dựa vào phương pháp điều tra chọn mẫu:
- Chọn mẫu chia thành 3 tổ:
+ Lao động làm việc trong các doanh nghiệp Việt Nam
+ Lao động làm việc trong các doanh nghiệp liên doanh
+ Lao động làm việc trong các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
+ 50 lao động làm việc cho các doanh nghiệp trong nước
+ 49 lao động làm việc cho doanh nghiệp liên doanh
+ 47 lao động làm việc cho các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
- Phương pháp điều tra: điều tra bằng bảng câu hỏi
Bài điều tra này tập trung vào việc thu thập thông tin chung về người lao động, bao gồm giới tính, tuổi tác, quê quán và thời gian làm việc Ngoài ra, nó còn xem xét điều kiện làm việc, mức lương, thời gian làm việc, chế độ đãi ngộ cũng như đời sống của người lao động Những thông tin này giúp đánh giá toàn diện tình hình lao động và cải thiện các chính sách liên quan.
Giới thiệu chung về các DN được điều tra
Các doanh nghiệp điều tra đều là các doanh nghiệp lớn trong KCN Khai Sơn – Thuận Thành 3, số lượng lao động nhiều
Bảng 3.3 Các doanh nghiệp được điều tra
Công ty CP cơ khí Thuận
Thành 2010 Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng 320
Công ty TNHH Hà Trung 2012 Sản xuất đồ gỗ 230
Công ty cơ khí Hà Nội (Việt
- Sản xuất máy công cụ
- Thiết kế, chế tạo và lắp đặt thiết bị công nghiệp
- Dịch vụ, tư vấn kỹ thuật trong lĩnh vực công nghiệp
- Xuất nhập khẩu và kinh doanh vật tư thiết bị
- Thực hiện các chức năng đào tạo nghề phục vụ cho nhu cầu của xã hội
- Kinh doanh bất động sản và các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật
Công ty CP dược phẩm
Tuấn Tú (Việt Nam và
2008 Sản xuất các sản phẩm dược 430
Công ty TNHH Seoung Ji
(Hàn quốc) 2008 Sản xuất linh kiện điện tử 1234
(Hàn Quốc) 2008 Sản xuất dây và thiết bị dây dẫn 976
Nguồn: Ban quản lý KCN Khai Sơn – Thuận Thành 3 (2016)
3.2.3 Phương pháp xử lí thông tin
Kiểm tra và làm sạch phiếu điều tra là bước quan trọng sau khi phỏng vấn, nhằm phát hiện và sửa chữa các sai sót cũng như bổ sung thông tin chưa chính xác.
Xử lý số liệu: Đề tài tiến hành xử lý số liệu trên công cụ Excel trong bộ MicroSoft Office
3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin
3.2.4.1 Phương pháp thống kê mô tả
- Đề tài sử dụng các bản thống kê mô tả, biểu đồ để phân tích số liệu;
- Thống kê mô tả bao gồm các số tuyệt đối, số tương đối, phần trăm, trung bình
3.2.4.2 Phương pháp phân tích so sánh
Phương pháp này được áp dụng để so sánh các tiêu chí nghiên cứu giữa các lao động, giữa các doanh nghiệp, cũng như để phân tích các yếu tố tác động đến việc làm và đời sống của người lao động.
3.2.4.3 Phương pháp phân tích thống kê
Phương pháp phân tích thống kê là một kỹ thuật phân tích định tính thông qua định lượng, giúp mã hóa thông tin về điều kiện làm việc và đời sống của người lao động Phương pháp này cho phép chúng ta đánh giá môi trường làm việc, mức độ quan tâm đến an toàn lao động và chính sách của công ty đối với đời sống của người lao động.
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
3.2.5.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh nguồn lao động
- Số lao động làm việc ở KCN;
- Cơ cấu lao động: theo giới tính, tuổi tác;
- Trình độ học vấn của người lao động
3.2.5.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh việc làm của người lao động
- Công việc chủ yếu của người lao động;
- Thu nhập bình quân hàng tháng;
- Thời gian làm việc 1 ngày
3.2.5.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh đời sống của người lao động
- Điều kiện sống của người lao động;
- Hình thức nhà ở của người lao động;
- Tác động của môi trường làm việc đến sức khỏe của người lao động;
- Sự giúp đỡ mà người lao động nhận được từ chính quyền địa phương.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Thực trạng việc làm và đời sống của người lao động khu công nghiệp
4.1.1 Thực trạng chung về người lao động khu công nghiệp Khai Sơn - Thuận Thành 3
Khu công nghiệp Khai Sơn – Thuận Thành 3 đã phát triển mạnh mẽ, thu hút khoảng 15.940 lao động Tình hình lực lượng lao động tại đây đang rất khả quan, góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương.
Bảng 4.1 Thông tin chung của người lao động KCN Khai Sơn –
LĐ trong DN 100% vốn nước ngoài
1 Tuổi BQ/ lao động Tuổi 28 26 25
2 Tình trạng hôn nhân Độc thân Người 3640 1810 3470 Đã kết hôn Người 4710 610 1700
3 Xuất thân của người lao động
Cao đẳng, Đại học Người 440 270 620
Theo dữ liệu từ Ban quản lý KCN Khai Sơn – Thuận Thành 3 (2016), lao động trong khu công nghiệp chủ yếu nằm trong độ tuổi từ 18 đến 30, trong đó 56% là lao động chưa có gia đình.
Trước đây, lao động trong khu công nghiệp chủ yếu là lao động thuần nông với trình độ tương đối thấp Họ tìm đến khu công nghiệp với hy vọng có được công việc mang lại thu nhập cao hơn so với nông nghiệp Hiện tại, lao động đến từ nông thôn chiếm 12.310 người, tương đương 77% tổng số lao động trong khu công nghiệp.
Lao động tại khu công nghiệp Khai Sơn – Thuận Thành 3 có tỷ lệ trình độ cao đẳng và đại học chỉ đạt 8%, cho thấy chuyên môn của lực lượng lao động còn hạn chế Điều này phản ánh rằng các ngành nghề trong khu công nghiệp chủ yếu không yêu cầu trình độ cao.
Khi so sánh lao động giữa các loại doanh nghiệp trong KCN Khai Sơn - Thuận Thành 3 ta thấy có sự khác biệt về một số phương diện sau:
Thứ nhất, lao động giữa các loại hình doanh nghiệp khác nhau về tuổi đời
Lao động tại các doanh nghiệp Việt Nam có độ tuổi bình quân cao hơn so với lao động ở các doanh nghiệp liên doanh và 100% vốn nước ngoài Sự khác biệt này chủ yếu xuất phát từ chính sách tuyển dụng của từng doanh nghiệp Các doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thường ưu tiên tuyển dụng những người trẻ tuổi Hơn nữa, áp lực công việc lớn tại các doanh nghiệp này cũng dẫn đến tình trạng lao động không gắn bó lâu dài.
Lao động tại các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là lao động phổ thông chưa qua đào tạo, chiếm tới 91,04%, trong khi lao động có trình độ trung cấp chỉ chiếm 3,69% và lao động có trình độ cao đẳng, đại học là 5,27% Đặc biệt, tại các doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, tỷ lệ lao động có trình độ cao vượt quá 20% Sự chênh lệch này chỉ ra rằng các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu cần lao động phổ thông, trong khi các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lại yêu cầu cao hơn về trình độ chuyên môn.
Bảng 4.2 Tình hình lao động của người lao động tại KCN Khai Sơn - Thuận Thành 3
LĐ làm việc tại DN 100% vốn nước ngoài Tổng số
3 LĐ từ nơi khác đến 5870 70,30 1690 64,25 3810 73,69 11370 71,33
Nguồn: Ban quản lý KCN Khai Sơn – Thuận Thành 3 (2016)
Tỷ lệ lao động nam và nữ ở khu công nghiệp Khai Sơn – Thuận Thành 3 khá là đồng đều Lao động nữ chiếm 45% và lao động nam chiếm 55%
Lao động trong khu công nghiệp chủ yếu đến từ các địa phương khác, bao gồm các huyện lân cận trong tỉnh Bắc Ninh và các tỉnh như Bắc Giang, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Nguyên, Thanh Hóa Tỷ lệ lao động từ nơi khác chiếm tới 71,33% tổng số lao động trong khu công nghiệp Sự gia tăng lao động từ các địa phương khác không chỉ góp phần phát triển kinh tế mà còn tạo điều kiện cho các dịch vụ xung quanh khu công nghiệp, đặc biệt là dịch vụ cho thuê phòng trọ.
4.1.2 Thực trạng việc làm của người lao động ở khu công nghiệp Khai Sơn - Thuận Thành 3
4.1.2.1 Tình hình việc làm của người lao động khu công nghiệp Khai Sơn – Thuận Thành 3
Theo bảng 4.3, lao động chủ yếu trong các doanh nghiệp, bao gồm doanh nghiệp trong nước, liên doanh và 100% vốn nước ngoài, chủ yếu là công nhân, chiếm tới 83%.
Thời gian làm việc tại các doanh nghiệp trong KCN Khai Sơn – Thuận Thành 3 rất căng thẳng, với hầu hết lao động làm việc khoảng 12 giờ mỗi ngày Chỉ có một số ít công nhân làm việc 8 giờ/ngày, cho thấy áp lực lớn trong môi trường làm việc tại đây.
Bảng 4.3 Việc làm của người lao động tại KCN Khai Sơn - Thuận Thành 3
Nội dung ĐVT LĐ làm việc tại
1 Vị trí công việc của NLĐ Người
- Nhân viên văn phòng Người 1113 13,33 298 12,31 615 11,90 2026 12,71
- Nhân viên quản lý Người 280 3,35 106 4,38 248 4,80 634 3,98
2 Thời gian làm việc của
- Nhân viên văn phòng Giờ 8 8 8
- Nhân viên quản lý Giờ 8-10 8-12 8-12
4.1.2.2 Đánh giá của người lao động về vị trí công việc
Kết quả điều tra cho thấy lao động nữ chiếm gần 62% tổng số lao động trong khu công nghiệp Khai Sơn – Thuận Thành 3, vượt trội hơn so với lao động nam Nguyên nhân là do các doanh nghiệp trong khu công nghiệp thường ưu tiên tuyển dụng lao động nữ vì họ có tính cẩn thận, tỉ mỉ và chăm chỉ hơn.
Hình 4.1 Tỷ lệ lao động được điều tra
Nguồn: Số liệu điều tra (2016)
Mặc dù số lượng lao động nữ được khảo sát nhiều hơn lao động nam, nhưng tỷ lệ lao động nam giữ vị trí quản lý trong cả ba loại hình doanh nghiệp vẫn vượt trội, chiếm hơn 81% tổng số lao động Điều này cho thấy khả năng quản lý của lao động nữ chưa bằng lao động nam.
Trong môi trường văn phòng, lao động nữ chiếm ưu thế với tỷ lệ gần 68% tổng số nhân viên, vượt trội hơn so với lao động nam Điều này cho thấy công việc văn phòng phù hợp hơn với nữ giới, nhờ vào tính chất công việc yêu cầu sự chính xác và cẩn thận, mà lao động nữ thường thể hiện tốt hơn.
Lao động nữ chiếm gần 59% trong các vị trí lao động phổ thông và nhân viên văn phòng, cho thấy sự cân bằng giới tính trong lĩnh vực này Tỷ lệ lao động nam và nữ ở các vị trí này gần như tương đương.
Bảng 4.4 Công việc hiện tại của người lao động
LĐ làm việc tại DN 100% vốn nước ngoài
SL (Người) CC (%) SL (Người) CC
1 Tổng số lao động điều tra 50 100,00 49 100,00 47 100,00 146 100,00
4 Lao động phổ thông (Công nhân) 39 78,00 31 63,27 32 68,09 102 69,86
Nguồn: Số liệu điều tra (2016)
Bảng 4.5 Đánh giá sự phù hợp với vị trí công việc của người lao động
SL (Người) CC (%) SL (Người) CC (%) SL
1 Phù hợp với trình độ
2 Phù hợp với sức khỏe
3 Phù hợp với nhu cầu
Nguồn: Số liệu điều tra (2016)
Theo số liệu điều tra, hơn 78% lao động cho rằng vị trí công việc của họ phù hợp với trình độ chuyên môn Tuy nhiên, điều này không hoàn toàn đúng đối với các doanh nghiệp liên doanh.
Tại các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, tỷ lệ người lao động cảm thấy vị trí công việc phù hợp cao hơn rõ rệt so với doanh nghiệp trong nước Cụ thể, chỉ 2% nhân viên trong doanh nghiệp trong nước cho rằng công việc phù hợp, trong khi con số này ở doanh nghiệp liên doanh là hơn 8% và ở doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài gần 13% Điều này cho thấy rằng, các doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có khả năng giao công việc phù hợp với trình độ của nhân viên, phản ánh công tác quản lý lao động tại các doanh nghiệp này rất hiệu quả.
Hình 4.2 Đánh giá vị trí công việc phù hợp với trình độ
Nguồn: Số liệu điều tra (2016)
Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến việc làm và đời sống của người
4.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc làm của người lao động khu công nghiệp Khai Sơn – Thuận Thành 3
4.2.1.1 Độ tuổi ảnh hưởng đến việc làm của người lao động
Công việc tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp thường mang lại áp lực lớn, dẫn đến việc lực lượng lao động chủ yếu là những người trẻ tuổi Tỷ lệ lao động trên 40 tuổi chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng số.
Bảng 4.30 Ảnh hưởng của độ tuổi tới việc làm của người lao động trong KCN
Nội dung Độ tuổi 16 - 30 Độ tuổi 30 – 40 Độ trên 40
Độ tuổi có ảnh hưởng rõ rệt đến việc làm của người lao động tại các khu công nghiệp Theo số liệu điều tra năm 2016, nhóm tuổi từ 16-30 chủ yếu làm công nhân (gần 53%), trong khi chỉ có hơn 6% đảm nhiệm vị trí quản lý Ngược lại, nhóm tuổi trên 40 có hơn 56% lao động ở vị trí quản lý và chỉ gần 12% là công nhân Sự khác biệt này cho thấy người lao động trẻ thường thiếu kinh nghiệm và chủ yếu làm công việc đòi hỏi sức khỏe tốt, trong khi lao động trên 40 tuổi có kinh nghiệm quản lý nhưng sức khỏe không bằng nhóm trẻ.
Giới tính là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lực lượng lao động, bên cạnh độ tuổi Theo hình 4.1, tỷ lệ lao động nữ tại khu công nghiệp Khai Sơn – Thuận Thành 3 gần gấp đôi lao động nam, cho thấy sự ưu thế của nữ giới trong môi trường làm việc này Điều này có thể lý giải bởi đặc thù công việc tại đây yêu cầu sự cẩn thận và chăm chỉ, những yếu tố mà lao động nữ thường thể hiện tốt hơn.
Hình 4.5 Tỷ lệ lao động quản lý theo giới tính
Nguồn: Số liệu điều tra (2016)
Theo hình ảnh, lao động nam chiếm ưu thế trong lĩnh vực quản lý với hơn 81%, trong khi lao động nữ chỉ đạt gần 19% Điều này cho thấy vị trí quản lý yêu cầu kỹ năng lãnh đạo và ra quyết định mà ít lao động nữ có thể đáp ứng Hơn nữa, tính cách nhẹ nhàng của lao động nữ có thể là một yếu tố cản trở trong việc quản lý nhân viên hiệu quả.
Lao động nữ thường có tính cách cẩn thận, điều này khiến họ phù hợp hơn với công việc văn phòng, trong đó 68% lao động nữ đảm nhiệm các vị trí này, trong khi lao động nam chỉ chiếm 32%.
Hình 4.6 Tỷ lệ nhân viên văn phòng theo giới tính
Nguồn: Số liệu điều tra (2016)
Hình 4.7 Tỷ lệ lao động công nhân theo giới tính
Nguồn: Số liệu điều tra (2016)
Theo hình 4.7, tỷ lệ lao động nam và nữ làm việc ở vị trí công nhân gần như tương đương, nhưng lao động nữ vẫn chiếm tỷ lệ cao hơn.
4.2.1.3 Trình độ học vấn ảnh hưởng đến việc làm của người lao động
Trình độ học vấn là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến cơ hội việc làm của người lao động tại KCN Tại Khai Sơn – Thuận Thành 3, trình độ học vấn của người lao động được phân chia thành 4 cấp bậc khác nhau.
Bàng 4.31 Ảnh hưởng của trình độ học vấn tới việc làm của người lao động trong KCN
Chỉ học hết cấp 3 Trung cấp Cao Đẳng ĐH và trên ĐH
Nghiên cứu năm 2016 chỉ ra rằng có sự khác biệt rõ rệt trong vị trí công việc của người lao động tùy thuộc vào trình độ học vấn Người có trình độ học vấn cao thường đảm nhận công việc tốt hơn; cụ thể, 100% lao động chỉ học hết cấp 3 làm công nhân Trong khi đó, lao động có trình độ trung cấp có hơn 12% làm quản lý và trên 28% làm nhân viên văn phòng Đối với lao động có trình độ cao đẳng trở lên, tỷ lệ người làm quản lý cao hơn, nhưng vẫn có trên 25% lao động cao đẳng và gần 17% lao động đại học và trên đại học làm công nhân Nguyên nhân cho tình trạng này là do tỷ lệ thất nghiệp gia tăng và số lượng lao động có bằng cấp ngày càng cao, dẫn đến nhiều người phải giấu bằng cấp để xin việc làm công nhân.
4.2.1.4 Môi trường và điều kiện làm việc ảnh hưởng đến việc làm của người lao động Điều kiện lao động ảnh hưởng rất lớn tới năng suất lao động cũng như chất lượng công việc và tâm lý của người lao động Người lao động làm việc trong một môi trường có điều kiện lao động không tốt thì hiệu quả công việc không cao
Bảng 4.32 Thông tin về điều kiện làm việc của người lao động
Nội dung DN trong nước DN liên doanh DN 100% vốn nước ngoài
1 Tiện nghi phục vụ người lao động khi làm việc
Quạt điện Đầy đủ Đầy đủ Đầy đủ Ánh sáng Bình thường Tốt Tốt
Nhà vệ sinh Có Có Có
Nước uống Nước sạch Nước sạch Nước sạch
Quần áo Tùy từng DN Đầy đủ Đầy đủ
Gang tay bảo hộ Tùy DN Đầy đủ Đầy đủ
Giầy bảo hộ Tùy DN Đầy đủ Đầy đủ
Dụng cụ bảo hộ khác Không Mũ, khẩu trang Mũ, khẩu trang
3 Làm việc trong điều kiện
Có nhiều tiếng ồn Tiếng ồn lớn Tiếng ồn lớn Tiếng ồn lớn
Có bụi Nhiều Ít Rất ít
Hầu như không có áp lực Áp lực không nhiều
Có nhiều áp lực Nguồn: Số liệu điều tra (2016)
Hầu hết lao động trong các doanh nghiệp đều được cung cấp tiện nghi cơ bản như quạt điện, nước uống và ánh sáng, nhưng chất lượng tiện nghi này rất khác nhau Các doanh nghiệp Việt Nam thường chỉ trang bị quạt lớn, gây cảm giác khó chịu khi trời nóng, và hệ thống ánh sáng chủ yếu sử dụng đèn sợi đốt, chưa đạt tiêu chuẩn tốt Ngược lại, các doanh nghiệp liên doanh và 100% vốn nước ngoài có điều kiện làm việc tốt hơn nhiều, với quạt hơi nước, điều hòa và hệ thống ánh sáng chất lượng cao, tạo môi trường làm việc thoải mái cho lao động.
Người lao động tại KCN phần lớn làm việc trong môi trường ô nhiễm tiếng ồn và có bụi bẩn, các DN nước ngoài thì ít bụi hơn
Người lao động tại các doanh nghiệp nước ngoài được trang bị đầy đủ các công cụ bảo hộ, trong khi đó, doanh nghiệp trong nước chỉ cung cấp một phần, chủ yếu là quần áo bảo hộ.
Điều kiện làm việc tại các doanh nghiệp nước ngoài rất tốt, với đầy đủ tiện nghi, bao gồm cả việc cung cấp nước mát cho người lao động Môi trường làm việc thuận lợi này giúp người lao động cảm thấy thoải mái hơn, từ đó nâng cao hiệu quả công việc.
Người lao động tại các doanh nghiệp liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài thường phải chịu nhiều áp lực hơn so với nhân viên làm việc tại các doanh nghiệp trong nước.
4.2.1.5 Mối quan hệ nơi làm việc ảnh hưởng đến việc làm của người lao động Đối với các DN trong nước thì mối quan hệ của mọi người trong DN tốt hơn, mọi người hòa đông hơn và thoải mái hơn vơi nhau so với các doanh nghiệp nước ngoài Nguyên nhân là do DN nước ngoài thì áp lực công việc quá lớn, người lao động thường phải gồng mình lên làm việc nên không có thời gian nói chuyện với nhau, chính vì vậy quan hệ nơi làm việc cũng không được tốt
4.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến đời sống của người lao động tại khu công nghiệp Khai Sơn – Thuận Thành 3
4.2.2.1 Thu nhập ảnh hưởng ảnh hưởng đến đời sống của người lao động Bảng 4.33 Ảnh hưởng của thu nhập đến đời sống của người lao động
LĐ làm việc tại DN 100% vốn nước ngoài
CC (%) Đủ trang trải CS 18 36,00 32 65,31 38 80,85 88 60,27
Không đủ trang trải CS
Nguồn: Số liệu điều tra (2016)
Theo dữ liệu đã phân tích, lao động tại các doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có thu nhập cao hơn đáng kể so với lao động trong doanh nghiệp trong nước Mức thu nhập này ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của người lao động; nếu thu nhập đủ để trang trải cuộc sống, họ sẽ có điều kiện cải thiện đời sống và có thời gian cho các hoạt động vui chơi, giải trí.
Giải pháp pháp giải quyết vấn đề việc làm và nâng cao đời sống cho người lao động ở khu công nghiệp Khai Sơn – Thuận Thành 3
4.3.1 Nhóm giải pháp liên quan đến chính sách
4.3.1.1 Giải pháp về thu nhập và tiền lương
Thu nhập và tiền lương đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao điều kiện làm việc và chất lượng cuộc sống của người lao động Do đó, việc xây dựng các chính sách phù hợp là cần thiết để cải thiện tình hình này.
- Hoàn thiện chính sách tiền lương, có cơ chế phù hợp với thị trường lao động
- Tăng cường kiểm tra và giám sát vấn đề trả lương cho người lao động của Doanh nghiệp
- Các cấp có thẩm quyền tăng cường công tác kiểm tra thực hiện chính sách tiền lương trong các doanh nghiệp tại KCN Khai Sơn
4.3.1.2 Giải pháp phát triển nhà ở
KCN là khu vực quan trọng cho sản xuất và đời sống của người lao động, do đó, việc xây dựng nhà ở cho công nhân là rất cần thiết Để giải quyết vấn đề này, cần có nhiều cơ chế, chính sách và giải pháp tổng thể, đồng bộ.
Nhằm tạo bước đột phá trong lĩnh vực xây dựng nhà ở cho công nhân, cần tổ chức phổ biến và tuyên truyền rộng rãi các chủ trương cùng những ưu đãi của Nhà nước, đồng thời khuyến khích xã hội hóa đầu tư.
Đề xuất điều chỉnh hợp lý thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp cho các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhà ở phục vụ người lao động trong khu công nghiệp là cần thiết Đồng thời, phát hành trái phiếu phát triển nhà ở sẽ giúp huy động vốn đầu tư cho lĩnh vực này, tạo ra quỹ nhà với giá thuê hợp lý.
Chúng tôi cam kết hỗ trợ và tìm kiếm thêm nhà đầu tư, đồng thời thống nhất quản lý và cải cách thủ tục hành chính để đẩy nhanh tiến độ đầu tư cho các dự án phục vụ khu công nghiệp (KCN) Bên cạnh đó, chúng tôi sẽ sử dụng quỹ đất của tỉnh và các huyện, thị xã lân cận KCN, cũng như quỹ đất 20% dành cho việc xây dựng nhà ở xã hội trong các dự án nhà ở thương mại, nhằm phát triển các dự án nhà ở công nhân.
KCN Khai Sơn hiện vẫn còn diện tích đất trống, do đó, việc lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết để chuyển một phần đất công nghiệp sang xây dựng nhà ở cho công nhân là hoàn toàn khả thi.
Cần ưu tiên nguồn vốn ngân sách cho việc xây dựng hạ tầng xã hội, đặc biệt là các công trình phúc lợi công cộng Đồng thời, cần phối hợp với các ngân hàng để tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn một cách dễ dàng và thuận tiện.
Cần sửa đổi và bổ sung các cơ chế chính sách trong Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 20/4/2009, Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 10/2009/TT-BXD ngày 15/6/2009 của Bộ Xây dựng để miễn thuế tiền sử dụng đất và tiền thuê đất cho các dự án Đồng thời, áp dụng thuế suất ưu đãi thuế giá trị gia tăng cao nhất nhằm thu hút doanh nghiệp và các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân.
Quy hoạch khu công nghiệp (KCN) cần liên kết chặt chẽ với quy hoạch khu nhà ở cho công nhân, đảm bảo rằng khu nhà ở này phù hợp với quy hoạch chung của đô thị Nhà ở cho công nhân không chỉ là một phần quan trọng mà còn là thành tố thiết yếu trong hệ thống nhà ở đô thị.
Việc quy hoạch xây dựng nhà ở cho công nhân cần phải liên kết chặt chẽ với các dự án nhà ở thương mại và khu đô thị mới, nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong phát triển hạ tầng xã hội.
Để tăng cường nguồn cung nhà ở cho công nhân, cần đa dạng hóa các hình thức đầu tư xây dựng nhà ở, không chỉ dựa vào nguồn vốn nhà nước mà còn khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào nhà ở thương mại cho thuê, thuê mua, và bán trả góp Việc áp dụng cơ chế thị trường trong xây dựng nhà ở sẽ đáp ứng nhu cầu của công nhân lao động Đồng thời, cho phép đấu giá các khu đất có giá trị và áp dụng cơ chế hoán đổi quyền sử dụng đất sẽ tạo ra nguồn vốn và quỹ đất cần thiết cho việc xây dựng nhà ở cho công nhân.
Điều chỉnh hợp lý thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp cho các doanh nghiệp bất động sản nhà ở phục vụ người lao động trong khu công nghiệp, cùng với việc phát hành trái phiếu phát triển nhà ở, sẽ giúp huy động vốn đầu tư trong lĩnh vực này, từ đó tạo ra quỹ nhà cho thuê với giá hợp lý.
Cần xây dựng cơ chế chính sách thuận lợi để doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vay vốn ưu đãi, miễn thuế thu nhập doanh nghiệp và miễn tiền thuê, sử dụng đất Đồng thời, cần có cơ chế huy động các nguồn vốn để tạo Quỹ đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi, phục vụ nhu cầu phát triển hệ thống nhà ở cho công nhân.
Thực tế cho thấy các nhà đầu tư chưa mặn mà với việc xây dựng nhà ở cho công nhân tại các khu công nghiệp, cho thấy chính sách khuyến khích đầu tư hiện tại chưa đủ hấp dẫn Để cải thiện môi trường sống cho công nhân, cần chú trọng đầu tư vào nhà ở và các công trình phúc lợi xã hội như cơ sở y tế, nhà trẻ, trường học, khu vui chơi giải trí và khu thể thao.
Các công trình phúc lợi xã hội có ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của công nhân và gia đình họ Tuy nhiên, việc thu hồi vốn từ các dự án này thường diễn ra chậm Do đó, các nhà đầu tư cần được ưu tiên và khuyến khích nhiều hơn khi họ cam kết hoàn thành không chỉ các tòa nhà cho công nhân mà còn các công trình phúc lợi xã hội đi kèm.