Các cấp ủy, chính quyền địa phương và Kho bạc Nhà nước trên địa bàn đã có nhiều nỗ lực trong việc triển khai thực hiện cơ chế chính sách chung, cải tiến quy trình, thủ tục cấp phát và ki
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ NGỌC LAN
TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
MỸ HÀO, TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Đình Thao
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Ngọc Lan
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Kế hoạch và Đầu tư, cảm ơn các thầy, cô giáo đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS Trần Đình Thao - người đã dành nhiều thời gian, tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn về phương pháp khoa học
và cách thức thực hiện các nội dung của đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước Mỹ Hào, các đồng nghiệp trong cơ quan; các cơ quan trên địa bàn huyện Mỹ Hào đã tiếp nhận và nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp các thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè và các anh chị em học viên lớp Quản lý Kinh tế D - K25 đã chia sẻ, động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này
Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành luận văn, đã tham khảo nhiều tài liệu và đã trao đổi, tiếp thu ý kiến của thầy, cô và bạn bè Song, do điều kiện về thời gian và trình độ nghiên cứu của bản thân còn nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của thầy, cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Ngọc Lan
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục biểu đồ viii
Danh mục sơ đồ và hình ix
Trích yếu luận văn x
Thesis abstract xii
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước 5
2.1 Cơ sở lý luận về kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước 5
2.1.1 Một số khái niệm về vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 5
2.1.2 Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN 6
2.1.3 Nguyên tắc kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua Kho bạc Nhà nước 8
2.1.4 Nội dung kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN 10
2.1.5 Quy trình kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN 20
Trang 52.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ ngân sách
nhà nước 22
2.2 Cơ sở thực tiễn công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xdcb từ ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước 27
2.2.1 Kinh nghiệm kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước Hà Nội 27
2.2.2 Kinh nghiệm kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên 29
2.2.3 Kinh nghiệm rút ra cho Kho bạc Nhà nước Mỹ Hào trong kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước 30
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 32
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 32
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên của huyện Mỹ Hào 32
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 33
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 35
3.2 Khái quát về kho bạc nhà nước Mỹ Hào 40
3.2.1 Cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước Mỹ Hào: 41
3.2.2 Tổ chức bộ máy kiểm soát chi đầu tư XDCB tại KBNN Mỹ Hào 44
3.2.3 Đánh giá vai trò của nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN đối với huyện Mỹ Hào 47
3.3 Phương pháp nghiên cứu 48
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, thông tin 48
3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 50
3.3.3 Phương pháp phân tích số liệu 50
3.3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 50
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận 52
4.1 Thực trạng kiểm soát chi vốn đầu tư xdcb tại kho bạc nhà nước Mỹ Hào giai đoạn 2015-2017 52
4.1.1 Khái quát về tình hình thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN Mỹ Hào 52
4.1.2 Thực trạng kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN Mỹ Hào 55
Trang 64.1.3 Đánh giá công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại KBNN Mỹ Hào
giai đoạn 2015 - 2017 72
4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi vốn XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN Mỹ Hào 77
4.2.1 Nhân tố khách quan 78
4.2.2 Nhân tố chủ quan 83
4.3 Một số giải pháp tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN Mỹ Hào 87
4.3.1 Mục tiêu, phương hướng thực hiện kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN Mỹ Hào 87
4.3.2 Một số giải pháp tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN Mỹ Hào 90
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 95
5.1 Kết luận 95
5.2 Kiến nghị 96
Tài liệu tham khảo 98
Phụ lục 101
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa Tiếng Việt
KBNN Kho bạc Nhà nước
XDCB Xây dựng cơ bản
NSNN Ngân sách Nhà nước
ODA Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(Official Development Assistance)
HĐND Hội đồng nhân dân
UBND Ủy ban nhân dân
KSC Kiểm soát chi
THCS Trung học cơ sở
GTGT Giá trị gia tăng
TH - HC Tổng hợp - Hành chính
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình phân bổ và sử dụng đất huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng Yên 36
Bảng 3.2 Dân số, lao động và việc làm 37
Bảng 3.3 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Mỹ Hào giai đoạn 2015 - 2017 39
Bảng 3.4 Số lượng cán bộ kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại KBNN Mỹ Hào 45
Bảng 3.5 Chất lượng cán bộ làm công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại KBNN Mỹ Hào 46
Bảng 3.6 Mẫu điều tra về công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại KBNN Mỹ Hào 49
Bảng 4.1 Khái quát tình hình thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN Mỹ Hào giai đoạn 2015 - 2017 53
Bảng 4.2 Tỉ lệ giải ngân vốn đầu tư XDCB tại KBNN Mỹ Hào giai đoạn 2015 - 2017 54
Bảng 4.3 Số dư tạm ứng vốn thực hiện đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN Mỹ Hào giai đoạn 2015 - 2017 57
Bảng 4.4 Tình hình trả lại dự án thực hiện đầu tư tại KBNN Mỹ Hào 61
Bảng 4.5 Tình hình trả lại dự án thuộc nhiều nguồn vốn tại KBNN Mỹ Hào 67
Bảng 4.6 Tình hình trả lại dự án thuộc vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại KBNN Mỹ Hào 70
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của cơ chế chính sách nhà nước đến kiểm soát chi vốn ĐTXDCB 80
Bảng 4.9 Tính chuyên nghiệp của cán bộ kiểm soát chi KBNN Mỹ Hào khi tiếp xúc với các chủ đầu tư 84
Bảng 4.10 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ kiểm soát chi KBNN Mỹ Hào trong kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB 84
Bảng 4.11 Thủ tục kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN Mỹ Hào 85
Bảng 4.12 Thời gian giải ngân có đáp ứng yêu cầu của dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN Mỹ Hào 86
Bảng 4.13 Thủ tục quyết toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN Mỹ Hào 86
Bảng 4.14 Kết quả đánh giá về những giải pháp tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN Mỹ Hào 90
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH
Sơ đồ 2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư qua
KBNN 22
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức Kho bạc Nhà nước Mỹ Hào 42
Sơ đồ 3.2 Các dự án đầu tư XDCB được kiểm soát qua KBNN Mỹ Hào 45
Sơ đồ 4.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN Mỹ Hào 77
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu dự án theo lĩnh vực kinh tế giai đoạn 2015 - 2017 48
Biểu đồ 4.2 Thực trạng kiểm soát chi vốn thực hiện đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN Mỹ Hào giai đoạn 2015 - 2017 58
Biểu đồ 4.3 Thực trạng kiểm soát chi vốn đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư tại KBNN Mỹ Hào giai đoạn 2015 - 2017 63
Biểu đồ 4.4 Thực trạng kiểm soát chi dự án thuộc nhiều nguồn vốn thuộc nhiều cấp ngân sách tại KBNN Mỹ Hào giai đoạn 2015 - 2017 66
Biểu đồ 4.5 Thực trạng kiểm soát chi vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại KBNN Mỹ Hào giai đoạn 2015 - 2017 69
Biểu đồ 4.6 Tình hình quyết toán và tất toán dự án hoàn thành tại KBNNMỹ Hào giai đoạn 2015 - 2017 72
Biểu đồ 4.7 Cơ cấu chi NSNN giai đoạn 2015 - 2017 78
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Mỹ Hào 32
Trang 11
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Lan
Tên luận văn: Tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
Ngành: Quản lý Kinh tế Mã số: 8340410
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi
đầu tư tại Kho bạc Nhà nước Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên những năm qua, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua Kho bạc Nhà nước Mỹ Hào
Phương pháp nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp gồm: Thực hiện kế thừa những
nội dung qua sách báo, tạp chí, niên giám thống kê, báo cáo tổng kết của Kho bạc Nhà nước Mỹ Hào, Phòng Tài chính huyện và các tài liệu có liên quan đã được công bố Dữ liệu sơ cấp gồm: Các dữ liệu có liên quan đến công tác quản lý chi đầu tư tại huyện Mỹ Hào được thu thập tại các điểm khảo sát điển hình thông qua việc tham khảo ý kiến của cán bộ phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Kho bạc Nhà nước huyện, Chủ đầu tư, cán
bộ Ban Tài chính các xã, thị trấn tại huyện Mỹ Hào Phân tích thông tin bằng phương pháp thống kê; phương pháp so sánh; phương pháp đối chiếu; phương pháp cho điểm, xếp hạng
Kết quả nghiên cứu chính và kết luận: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tăng
cường quản lý chi đầu tư XDCB thông qua các khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung kiểm soát chi đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại Kho bạc Nhà nước Kết quả nghiên cứu thực trạng thể hiện qua kết quả tổ chức, triển khai thực hiện kiểm soát chi đầu tư XDCB; đánh giá công tác kiểm soát chi, quyết toán, tất toán tài khoản những kết quả đạt được và hạn chế, tồn tại trong công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua Kho bạc Nhà nước Mỹ Hào, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp giải quyết Những hạn chế, tồn tại trong việc quản lý chi đầu tư XDCB đó là tốc độ giải ngân các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN còn chậm, dự án kéo dài thời gian thanh toán quá thời hạn quy định do khi lập
dự án đầu tư, chủ đầu tư không lường hết được những biến động của giá cả vật liệu, sự biến động của chi phí nhân công nên đã không bố trí đủ vốn để thanh toán công nợ của
dự án; Số dự án được quyết toán tại KBNN Mỹ Hào còn thấp chủ yếu là do chủ đầu tư chưa thanh toán hết công nợ của dự án hoặc dự án đã đủ điều kiện để quyết toán nhưng chủ đầu tư chưa làm thủ tục quyết toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Hạn chế cần phải
Trang 12kể đến là sự chưa tương thích về trình độ với nhu cầu quản lý nói chung, quản lý đầu tư XDCB tại địa phương nói riêng: tính chuyên nghiệp và trình bộ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ kiểm soát chi KBNN Mỹ Hào, trình độ quản lý và ý thức của chủ đầu tư nên cần chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ một cách trọng điểm và thường xuyên Để thực hiện tốt công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên trong các năm tiếp theo, cần áp dụng đồng bộ các giải pháp sau: Tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý chi đầu tư XDCB; hoàn thiện quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN đồng thời nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB Hoàn thiện ứng dụng công nghệ thông tin và thực hiện tốt quy định thanh toán không dùng tiền mặt qua Kho bạc
Trang 13THESIS ABSTRACT Master candidate: Nguyen Thi Ngoc Lan
Thesis title: Strengthen the control of investment expensesfor capital construction in
My Hao State Treasury, Hung Yen Province
Major: Economic Management Code: 8340410
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture(VNUA) Research Objectives:
Based on the assessment of thecontrolofinvestmentexpenses in My Hao State Treasury, Hung Yen Province in recent year, proposing measures to enhance the control of investment expensesfor capital construction by the State budget in My Hao State Treasury
Materials and Methods: Secondary data collection: document review from
booksstatistical yearbook, summary report of My Hao State Treasury and department of
finance in My Hao district and relevant/ research have been published Primary data collection:The data was collected in My Hao district through the consultation of staffs
of the Finance and Planning Department, My Hao State Treasury, Investors, finance staffs of communes and towns in My Hao district Data analysis method: Using descriptive statistics, comparative method, scoring methodand rating method
Main findings and conclusions: The literature review about the strengthen of
investment management for capital construction: definitions, characters, roles and contents of the control of investment and many factors affecting to the control of investment expenses for capital construction by statebudget in State Treasury The findings of research are displayed by the result of establishment, implementof control the investment expensesfor capital construction; evaluating the control of the investmentexpenses; settlement the account; the achievements and limitations exist in the control of investmentexpensesfor capital construction inMy Hao State Treasury; causes and proposed solutions.The shortcomings in the management of investment expensesfor capital construction were the speed disbursement of capital construction projects from the state budget is still slow, project prolonged overdue payments stipulated because when investment project planning, investors cannot predict all the fluctuations of raw material prices, the volatility of the cost of labor and therefore, they
do not allocate sufficient funds for payment of debts of the project The number of projects finalized at My Hao State Treasury is still low because the investor has not paid all debts of the project or the project has satisfied the conditions for final settlement, but
Trang 14the investor has not completed the procedures for final settlement of investment expensesfor capital construction at the State Treasury The next limitation is the incompatibility of the level and the demand of investment for capital construction in the locality: the professionaland qualifications of officers of My Hao State Treasury, the management level and the sense of Investors , so we should focus on training officers
in the main point In order to implement effectively the control of investment expensesfor capital construction by statebudget in My Hao district, Hung Yen province should apply some solutions in the following years: To continue perfecting the mechanism for management expensesof investment for capital construction; To improve the process of controlling of investmentexpensesfor capital construction in the State Treasury and improve the quality of officers; To complete the application of technology
and implement the non-cash payment regulations in the State Treasury
Trang 15PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Xây dựng cơ bản (XDCB) có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội Thực tế cho thấy ở những địa phương có kết cấu hạ tầng hiện đại thì ở đó kinh tế - xã hội phát triển và khi kinh tế - xã hội phát triển thì xây dựng cơ bản càng được quan tâm đầu tư Phát triển cơ sở hạ tầng thể hiện mức độ đầu tư, trình độ phát triển kinh kinh tế của nhà nước và sự quan tâm đóng góp của cả cộng đồng
Nguồn vốn đầu tư XDCB bao gồm nhiều nguồn vốn: Nguồn vốn ngân sách Nhà nước (NSNN), nguồn hỗ trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước, nguồn vốn ODA,… Trong đó, nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước là một nguồn lực tài chính hết sức quan trọng của quốc gia đối với phát triển kinh tế - xã hội của cả nước cũng như từng địa phương Nguồn vốn này không những đóng góp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, mà còn có tính định hướng đầu tư, góp phần quan trọng vào việc thực hiện những vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường Với vai trò quan trọng như vậy, từ lâu, kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN đã được chú trọng đặc biệt Nội dung về kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN đã được cụ thể hóa trong nhiều văn bản, chế độ của Nhà nước, từ việc ban hành pháp luật, xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách kiểm soát chi đến việc xây dựng quy trình, thủ tục cấp phát và kiểm soát chi sử dụng vốn
Trong điều kiện hạ tầng kinh tế - xã hội ở nước ta còn kém phát triển, việc nhà nước chăm lo xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội là rất cần thiết; tuy nhiên việc xây dựng cơ sở hạ tầng đòi hỏi chi phí đầu tư lớn, vốn thu hồi chậm, đồng thời nhà nước cũng phải chăm lo xây dựng hệ thống an sinh
xã hội; trong khi vốn tích luỹ cho đầu tư còn bé nhỏ, thì việc quản lý nhà nước đối với lĩnh vực đầu tư xây dựng phải chú trọng, mặt khác trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng thường có nhiều khâu, nhiều công đoạn, nếu quản lý không tốt gây lãng phí thất thoát tiền vốn của nhà nước
Hoạt động đầu tư xây dựng có liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực
và phụ thuộc vào nhiều yếu tố kinh tế, kỹ thuật và điều kiện tự nhiên, xã hội Đầu
tư xây dựng không chỉ trực tiếp góp phần vào việc tổ chức lại sản xuất, đổi mới
Trang 16công nghệ, làm thay đổi cơ cấu kinh tế ngành, cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ và trên toàn bộ nền kinh tế quốc dân mà còn góp phần tạo lập kết cấu hạ tầng xã hội, thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Nội dung công tác quản lý đầu tư xây dựng rất đa dạng, phong phú, phức tạo và có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế nói chung; chất lượng công tác quản lý đầu tư xây dựng có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của các ngành kinh tế
Trong những năm qua nhà nước thực sự có vai trò chủ đạo, dẫn dắt, thu hút làm cho các nguồn vốn của xã hội được huy động cho đầu tư phát triển ngày càng tăng theo thời gian Tuy nhiên, việc sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm nguồn vốn trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng là một vấn đề không đơn giản Trong thực tế chi ĐTXDCB đã và đang xảy ra hiện tượng thất thoát, lãng phí ở nhiều dự án đầu tư bằng nguồn các vốn của nhà nước, trong khi đất nước ta còn nghèo, sự thất thoát, lãng phí tiền của đã làm chậm tiến trình xây dựng đất n-ước, tạo ra sự bất công trong xã hội, làm mất đi một bộ phận cán bộ, công chức
do thái hoá, biến chất đồng thời làm mất lòng tin của nhân dân đối với đảng, nhà nước, làm mất ổn định chính trị
Cũng như trong cả nước, việc kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Kho bạc Nhà nước (KBNN) Mỹ Hào cũng được chú trọng Các cấp ủy, chính quyền địa phương và Kho bạc Nhà nước trên địa bàn đã có nhiều nỗ lực trong việc triển khai thực hiện cơ chế chính sách chung, cải tiến quy trình, thủ tục cấp phát và kiểm soát chi vốn đầu tư, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công tác thanh toán vốn đầu tư, qua đó phát hiện những khoản chi sai mục đích, sai chế độ, chính sách của nhà nước, góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN theo nhiệm vụ được giao
Vì vậy, tôi chọn nghiên cứu đề tài : “Tăng cường Kiểm soát chi vốn đầu
tư XDCB qua Kho bạc Nhà nước Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên” làm luận văn Thạc
sỹ của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB
từ NSNN tại Kho bạc Nhà nước Mỹ Hào, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tốt công tác chi đầu tư XDCB qua Kho bạc Nhà nước, góp phần tăng cường quản
lý sử dụng vốn đầu tư trên địa bàn huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
Trang 171.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống cơ sở hóa lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB
từ NSNN tại Kho bạc Nhà nước
- Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Kho bạc Nhà nước Mỹ Hào
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Kho bạc Nhà nước Mỹ Hào
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn XDCBtừ NSNN tại Kho bạc Nhà nước Mỹ Hào
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các hoạt động kiểm soát chi vốn đầu
tư XDCB từ nguồn NSNN phân cấp cho KBNN Mỹ Hào – Hưng Yên, thông qua các đối tượng chi:
Các khoản chi đầu tư XDCB
Về không gian: KBNN Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
Về thời gian: Luận văn khảo sát thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đầu
tư XDCB tại KBNN Mỹ Hào trong 3 năm từ 01/01/2015 đến 31/12/2017 và đề xuất định hướng, giải pháp đến năm 2020
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để tập trung giải quyết mục tiêu của đề tài đặt ra, các câu hỏi sau đây cần được trả lời là:
Thực trạng kiểm soát chi, kiểm soát vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN qua KBNN Mỹ Hào ra sao?
Trang 18 Những nguyên nhân thành công, hạn chế nào ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN qua KBNN?
Cần những giải pháp nào nhằm tiếp tục hoàn thiện kiểm soát chi vốn đầu
tư XDCB từ nguồn NSNN qua KBNN Mỹ Hào trong bối cảnh, điều kiện và những yêu cầu mới đang đặt ra hiện nay?
Trang 19PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 2.1.1 Một số khái niệm về vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Theo Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 của
Quốc hội, Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được
dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
Chi đầu tư phát triển là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước, gồm chi
đầu tư xây dựng cơ bản và một số nhiệm vụ chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật
Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả
nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương gồm: Chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên
Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương gồm: Chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên
Vốn NSNN cho đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư gồm:
- Vốn trong nước của các cấp ngân sách;
- Vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ và vốn viện trợ của nước ngoài cho Chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan nhà nước (phần ngân sách nhà nước)
Trang 20Cơ quan KBNN là cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư từ nguồn NSNN
2.1.2 Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB
từ NSNN
2.1.2.1 Sự cần thiết phải kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
Đất nước ta đang trong quá trình phát triển kinh tế, chính trị, xã hội ở mọi mặt, mọi lĩnh vực, đặc biệt Nhà nước ta ưu tiên trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng, giao thông thủy lợi… Với nguồn vốn ngân sách có hạn, Vụ NSNN ở Trung ương cũng như các Sở, ban, ngành tài chính ở tỉnh, huyện là người trực tiếp quy định các khoản thu, chi NSNN phải có kế hoạch chi tiêu sao cho giảm thất thoát, lãng phí mà lại đem lại hiệu quả cao nhất Do vậy, phải thực hiện tốt công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB:
Thứ nhất, đầu tư XDCB liên quan tới nhiều cấp, nhiều ngành với khoản mục
chi đầu tư XDCB chiếm tỷ trọng rất lớn trong ngân sách một quốc gia Chi đầu tư đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển đất nước, qua đó đã tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân, góp phần vào việc tăng trưởng kinh tế đất nước Với tầm quan trọng như vậy, việc đảm bảo cho những khoản chi đầu tư được thực hiện đúng chức năng, mục đích, không gây lãng phí là một yêu cầu quan trọng
Thứ hai, NDNN có hạn, đặc biệt đối với nước ta thường xuyên bị thâm
hụt ngân sách nhà nước, nợ công tăng Nguồn thu của NSNN còn rất hạn hẹp mà nhu cầu chi cho phát triển kinh tế - xã hội lớn, ngày càng tăng cao Do đó, thực hiện tốt việc kiểm soát các khoản chi NSNN, trong đó có chi đầu tư XDCB có ỹ nghĩa quan trọng trong việc thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, nhằm tập trung các nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế - xã hội, góp phần kiểm chế lạm phát, ổn định tiền tệ và lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia
Thứ ba, trong thời gian qua, cơ chế kiểm soát chi đầu tư thường xuyên
được sửa đổi và càng hoàn thiện Tuy nhiên, vẫn chỉ quy định được những vấn đề chung mang tính chất nguyên tắc, chưa thể bao quát hết được những phát sinh trong quá trình thực hiện kiểm soát các khoản chi của NSNN Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển của xã hội, các nghiệp vụ chi cũng ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp hơn, nên vẫn còn nhiều kẽ hở và bất cập Do đó, việc không ngừng bổ sung kịp thời để hoàn thiện cơ chế kiểm soát chi đầu tư XDCB cho phù hợp với
sự biến động của thực tiến là rất cần thiết
Trang 21Thứ tư, trên thực tế các chủ đầu tư lợi dụng sơ hở trong cơ chế, chính sách
quản lý tìm cách để sử dụng hết nguồn kinh phí càng nhanh càng tốt, đặc biệt là hiện tượng chạy kinh phí cuối năm Đồng thời hiện tượng như: Hồ sơ không đầy
đủ, không hợp pháp, hợp lệ, sai định mức, đơn giá theo quy định dẫn tới tiêu cực,
sử dụng sai vốn, gây thất thoát cho Ngân sách là khó tránh khỏi
Thứ năm, NSNN còn hạn chế nên nhiều khoản chi cho hoạt động đầu tư là
sử dụng nguồn vốn vay từ các quốc gia và tổ chức nước ngoài Do đó, việc kiểm tra, kiểm soát việc chi trả các khoản chi này tới từng đối tượng là hết sức cần thiết, để đảm bảo kỷ cương quản lý tài chính cũng như uy tín của đất nước Kiểm soát đối với hoạt động chi đầu tư XDCB để phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các gian lận, sai phạm, sai sót và lãng phí có thể xảy ra trong việc sử dụng Ngân sách, đảm bảo các khoản chi này được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả Việc kiểm soát chi NSNN qua KBNN là cần thiết và ngày
càng được hoàn thiện để phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta
2.1.2.1 Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB
Trang 22Thứ hai, kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB của KBNN góp phần đảm bảo
chất lượng công trình xây dựng
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự chi phối của quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị buộc các nhà thầu xây dựng phải tìm cách hạ giá thành
để tăng lợi nhuận Trong các thách thức hạ giá thành có cả thủ đoạn cắt giảm định mức chi tiêu, thay đổi kết cấu công trình… Và hậu quả tất yếu là công trình kém chất lượng, tuổi thọ bị rút ngắn… Vì vậy, kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại KBNN góp phần hạn chế tình trạng nêu trên, tăng cường kỷ luật tài chính đối với các đơn vị sử dụng và hưởng thụ NSNN Hơn nữa, thông qua các công tác kiểm soát chi, KBNN cung cấp thông tin cho các cơ quan lập, phân bổ dự toán Ngân sách hàng năm cho đầu tư XDCB để các cơ quan này cấp vốn chính xác, phù hợp với tiến độ thực hiện dự án công trình nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN
Thứ ba, KBNN được nhà nước giao nhiệm vụ kiểm soát thanh toán cuối
cùng trước khi đồng vốn của nhà nước ra khỏi NSNN
KBNN chịu trách nhiệm trước pháp luật cũng như cơ quan cấp trên về tính hợp pháp, hợp lệ của việc chi tiền Để thực hiện vai trò này KBNN phải kiểm tra, đối chiếu hồ sơ rút vốn với các quy định của Nhà nước về chi đầu tư XDCB Trong quá trình kiểm tra nếu KBNN phát hiện có sai sót, sử dụng vốn không đúng mục đích, không hiệu quả, không đúng chế độ hoặc không phù hợp với các điều khoản đã ghi trong hợp đồng của dự án, thì KBNN có quyền từ chối thanh toán các khoản chi không hợp lý đó
Thứ tư, KBNN tham gia nghiên cứu, soạn thảo và ban hành quy trình
kiểm soát thanh toán vốn đầu tư thực hiện thống nhất trong cả nước
KBNN có chức năng cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương của Đảng, Nhà nước về kiểm soát chi kinh tế trong lĩnh vực đầu tư xây dựng thành các quy trình cụ thể cho các hoạt dộng diễn ra tại KBNNN, đảm bảo môi trường pháp lý thống nhất, đồng bộ trong thực hiện các quy định pháp luật
về kiểm soát chi, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư từ NSNN
2.1.3 Nguyên tắc kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua Kho bạc Nhà nước
Thứ nhất, KBNN kiểm soát trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ
đầu tư, Kho bạc nhà nước căn cứ vào các điều khoản thanh toán được quy định
Trang 23trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) và giá trị từng lần thanh toán để thanh toán cho chủ đầu
tư Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình; Kho bạc nhà nước không chịu trách nhiệm về các vấn đề này Kho bạc nhà nước căn cứ vào hồ sơ thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp đồng
Thứ hai, Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán theo nguyên
tắc “thanh toán trước, kiểm soát sau” cho từng lần thanh toán và “kiểm soát trước, thanh toán sau” đối với lần thanh toán cuối cùng của hợp đồng Căn cứ vào nguyên tắc này, Kho bạc nhà nước hướng dẫn cụ thể phương thức kiểm soát thanh toán trong hệ thống Kho bạc nhà nước, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư, nhà thầu và đúng quy định của Nhà nước
Thứ ba, trong thời hạn 07 ngày làm việc đối với trường hợp “kiểm soát
trước, thanh toán sau” và trong 03 ngày làm việc đối với trường hợp “thanh toán trước, kiểm soát sau” kể từ khi nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định của chủ đầu tư, căn cứ vào hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng) và số tiền chủ đầu tư đề nghị thanh toán, Kho bạc nhà nước kiểm soát, cấp vốn thanh toán cho dự án và thu hồi vốn tạm ứng theo quy định
Thứ tư, kế hoạch vốn năm của dự án chỉ thanh toán cho khối lượng hoàn
thành được nghiệm thu đến ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch; thời hạn thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau (trong đó có thanh toán
để thu hồi vốn đã tạm ứng), trừ các dự án được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán
Thứ năm, các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA), nếu Điều ước quốc tế mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có những quy định về kiểm soát chi thanh toán, quyết toán vốn khác với các quy định của Thông tư này thì thực hiện theo các quy định tại Điều ước quốc tế
Thứ sáu, số vốn thanh toán cho từng công việc, hạng mục công trình, công
trình không được vượt dự toán được duyệt hoặc giá gói thầu; tổng số vốn thanh toán cho dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt Số vốn thanh toán cho dự án trong năm (bao gồm cả thanh toán tạm ứng và thanh toán
Trang 24khối lượng hoàn thành) không được vượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho dự
án Riêng đối với dự án ODA việc thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành, không bị hạn chế bởi kế hoạch tài chính hàng năm của dự án nhưng không vượt quá kế hoạch tài chính chung của toàn dự án
Thứ bảy, đối với một số dự án đặc biệt quan trọng cần phải có cơ chế tạm
ứng, thanh toán vốn khác với các quy định trên đây, sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền, Bộ Tài chính sẽ có văn bản hướng dẫn riêng
2.1.4 Nội dung kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN
Kho bạc Nhà nước thực hiện chức năng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước được xác định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ cụ thể trong từng giai đoạn theo chỉ đạo và phân cấp của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài chính
Trong giai đoạn hiện nay, KBNN thực hiện chức năng kiểm soát thanh toán theo Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn NSNN và vốn Trái phiếu Chính phủ, Thông tư
số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2012 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN, Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính quy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn, Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN, Quyết định số 282/QĐ-KBNN ngày 20/4/2012 của Kho bạc Nhà nước ban hành quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua Hệ thống Kho bạc Nhà nước và các văn bản hướng dẫn khác
2.1.4.1 Kiểm soát vốn chuẩn bị đầu tư
Giai đoạn này bao gồm các bước từ khâu nghiên cứu xác định sự cần thiết phải đầu tư, chủ trương đầu tư, lập dự án, thẩm định dự án và bước cuối cùng là
ra quyết định phê duyệt dự án đầu tư
2.1.4.2 Kiểm soát vốn thực hiện đầu tư
2.1.4.2.1 Về mở tài khoản
Đối với vốn trong nước: Chủ đầu tư hoặc Ban Quản lý dự án (sau đây gọi chung là Chủ đầu tư) được mở Tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi thuận tiện cho giao dịch của chủ đầu tư và thuận tiện cho việc kiểm soát thanh toán của Kho
Trang 25bạc Nhà nước và thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ mở và sử dụng tài khoản tại KBNN
Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư mở tài khoản để được thanh toán vốn
Đối với vốn ngoài nước: Chủ đầu tư được mở tài khoản tại Ngân hàng phục
vụ hoặc tại KBNN theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
2.1.4.2.2 Tài liệu cơ sở của dự án
Để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, chủ đầu tư phải gửi đến Kho bạc nhà nước nơi mở tài khoản thanh toán các tài liệu cơ
sở của dự án (các tài liệu này đều là bản chính hoặc bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư, chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh), bao gồm:
Đối với dự án vốn trong nước:
- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);
- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu (gồm đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh,
tự thực hiện và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng);
- Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy định của pháp luật (trừ các tài liệu mang tính kỹ thuật);
- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (trừ dự
án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật)
Đối với dự án ODA: ngoài các tài liệu theo quy định nêu trên, cần có:
- Bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ đầu tư: Điều ước quốc
tế về ODA đã ký giữa Việt Nam và nhà tài trợ và các tài liệu liên quan đến việc thanh toán khác (nếu có) Riêng hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu phải là văn bản bằng tiếng Việt hoặc bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ đầu tư (phần quy định về các điều kiện, điều khoản thanh toán và các nội dung liên quan
Trang 26trực tiếp đến việc thanh toán của hợp đồng) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung bản dịch tiếng Việt
- Bảo lãnh tạm ứng (nếu có) theo quy định cụ thể của Hợp đồng (kể cả trường hợp dự án vốn trong nước nhưng do nhà thầu nước ngoài thi công)
a Đối với công tác chuẩn bị đầu tư nhưng bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư cần có dự toán chi phí cho các công việc chuẩn bị đầu tư được duyệt
b Đối với công việc chuẩn bị thực hiện dự ánnhưng bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư:
- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với
dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);
- Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị thực hiện dự án được duyệt; Riêng việc giải phóng mặt bằng phải kèm theo phương án giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;
- Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy định của pháp luật (trừ các tài liệu mang tính kỹ thuật)
c Đối với trường hợp tự thực hiện:
- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với
dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);
- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật)
- Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án (trường hợp chưa có trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền);
- Văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ
2.1.4.2.3 Thanh toán vốn đầu tư
Nhà nước cấp vốn cho chủ đầu tư để chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo hợp đồng hoặc thanh toán cho các công việc của dự án thực hiện không thông qua hợp đồng, bao gồm:
Trang 27* Đối với hợp đồng thi công xây dựng:
- Hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng;
- Hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng;
- Hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng
* Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: mức tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng
* Đối với hợp đồng tư vấn:
Mức tạm ứng tối thiểu bằng 25% giá trị hợp đồng
* Mức tạm ứng tối đa của các loại hợp đồng trên là 50% giá trị hợp đồng Trường hợp đặc biệt cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép
* Đối với công việc giải phóng mặt bằng:
Mức vốn tạm ứng theo tiến độ thực hiện trong kế hoạch giải phóng mặt bằng Các Bộ và Uỷ ban nhân dân các cấp phải bố trí đủ vốn cho công tác giải phóng mặt bằng
* Ngoài mức vốn ứng tối đa theo các hợp đồng nêu trên, đối với một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước
để đảm bảo tiến độ thi công và một số loại vật tư phải dự trữ theo mùa, mức vốn tạm ứng theo nhu cầu cần thiết và do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu
Trang 28* Mức vốn tạm ứng cho tất cả các khoản quy định từ điểm 1.1 đến điểm 1.6 nêu trên không vượt kế hoạch vốn hàng năm đã bố trí cho gói thầu, dự án
*Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực; trường hợp trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng thì nhà thầu phải có bảo lãnh khoản tiền tạm ứng
Thứ hai, thu hồi vốn tạm ứng:
* Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi giá trị thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng Mức thu hồi từng lần
do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng
* Đối với công việc giải phóng mặt bằng:
- Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ: sau khi chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày chi trả cho người thụ hưởng
- Đối với việc mua nhà tái định cư và các công việc giải phóng mặt bằng khác: vốn tạm ứng được thu hồi vào từng kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành
và thu hồi hết khi đã thực hiện xong công việc giải phóng mặt bằng
Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán mức tạm ứng hợp
lý, quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả và có trách nhiệm hoàn trả đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định
Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi nhưng không sử dụng, nếu quá thời hạn 6 tháng quy định trong hợp đồng phải thực hiện khối lượng mà nhà thầu chưa thực hiện do nguyên nhân khách quan hay chủ quan hoặc sau khi ứng vốn
mà nhà thầu sử dụng sai mục đích chủ đầu tư có trách nhiệm cùng Kho bạc nhà nước thu hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước Trường hợp đến hết năm kế hoạch mà vốn tạm ứng chưa thu hồi hết do hợp đồng chưa được thanh toán đạt đến tỷ lệ quy định thì tiếp tục thu hồi trong kế hoạch năm sau và không trừ vào kế hoạch thanh toán vốn đầu tư năm sau
Thứ ba, hồ sơ thanh toán tạm ứng:
Để được thanh toán tạm ứng, chủ đầu tư gửi đến Kho bạc nhà nước các tài liệu sau:
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
Trang 29- Chứng từ chuyển tiền;
- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng chủ đầu
tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng), chủ đầu tư gửi Kho bạc nhà nước bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư
Nhà nước cấp vốn cho chủ đầu tư để thanh toántạm ứng trong năm kế hoạch chậm nhất là đến ngày 31 tháng 12 (trừ trường hợp thanh toán tạm ứng để thực hiện giải phóng mặt bằng thì được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau) Chủ đầu tư có thể được thanh toán tạm ứng một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồng căn cứ vào nhu cầu thanh toán vốn tạm ứng nhưng không vượt mức vốn tạm ứng theo quy định nêu trên; trường hợp kế hoạch vốn bố trí không đủ mức vốn tạm ứng thì chủ đầu tư được tạm ứng tiếp trong kế hoạch năm sau
a Thanh toán khối lượng hoàn thành
Thứ nhất, đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng
xây dựng:
Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng
và các điều kiện trong hợp đồng Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định rõ trong hợp đồng
* Đối với hợp đồng trọn gói:
Thanh toán theo tỉ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán được ghi trong hợp đồng
* Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định:
Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá trong hợp đồng
* Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh:
Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo đúng các thoả thuận trong của hợp đồng
Trang 30* Đối với hợp đồng theo thời gian:
- Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ)
- Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng
* Đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%):
Thanh toán theo tỷ lệ (%) của giá hợp đồng Tỷ lệ (%) cho các lần thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng Khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo hợp đồng, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu số tiền bằng tỷ lệ (%) giá trị công trình hoặc giá trị khối lượng công việc đã hoàn thành được quy định trong hợp đồng
* Đối với khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng:
Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng, thực hiện theo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên
đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật
có liên quan Trường hợp bổ sung công việc phát sinh thì chủ đầu tư và nhà thầu phải ký phụ lục bổ sung hợp đồng theo nguyên tắc sau đây:
- Trường hợp khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì được thanh toán trên cơ sở các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng phát sinh;
- Trường hợp khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán;
- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng theo thời gian thì khi giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị do Nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quy định của Pháp lệnh giá có biến động bất thường hoặc khi nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng thì được thanh toán trên cơ sở điều chỉnh đơn giá nếu được phép của cấp quyết định đầu
tư và các bên có thỏa thuận trong hợp đồng;
Trang 31- Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, thì đơn giá trong hợp đồng được điều chỉnh cho những khối lượng công việc mà tại thời điểm ký hợp đồng, bên giao thầu và bên nhận thầu cam kết sẽ điều chỉnh lại đơn giá do trượt giá sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực
- Đối với hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo tỷ lệ (%): trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng là khối lượng nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn là khối lượng nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) Trường hợp này, khi điều chỉnh khối lượng mà không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc không vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định; trường hợp thỏa thuận không được thì khối lượng các công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu này theo quy định hiện hành;
* Hồ sơ thanh toán:
Khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo giai đoạn thanh toán
và điều kiện thanh toán trong hợp đồng, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi Kho bạc nhà nước, bao gồm:
- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu (phụ lục số 03.a kèm theo)
Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ đầu tư gửi Bảng tính giá trị khối lượng phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợp đồng đã ký kết đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu (phụ lục số 04 kèm theo)
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc thanh toán tạm ứng - phụ lục số
Trang 32- Đối với các công việc của dự án được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng (như một số công việc quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện, trường hợp tự làm, ), việc thanh toán trên cơ sở bảng kê khối lượng công việc hoàn thành và dự toán được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc
Hồ sơ thanh thanh toán bao gồm: bảng kê khối lượng công việc hoàn thành và dự toán được duyệt cho từng công việc; giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc tạm ứng (nếu có) và chứng từ chuyển tiền
- Đối với chi phí đền bù, bồi thường hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ thanh thanh toán bao gồm: bảng kê xác nhận khối lượng đền bù, giải phóng mặt bằng
đã thực hiện; hợp đồng và biên bản bàn giao nhà (trường hợp mua nhà phục vụ di dân giải phóng mặt bằng) Riêng chi phí cho công tác tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng phải có dự toán được duyệt; giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc tạm ứng (nếu có) và chứng từ chuyển tiền
Đối với công tác đền bù, bồi thường hỗ trợ và tái định cư phải xây dựng các công trình (bao gồm cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt bằng): việc tạm ứng, thanh toán được thực hiện như đối với các dự án hoặc gói thầu xây dựng công trình
2.1.4.3 Kiểm soát, thanh toán vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư
Tạm ứng, thanh toán vốn
a Tài liệu cơ sở
- Các dự án có mức vốn từ 1 tỷ đồng trở lên, tài liệu cơ sở như đối với các
dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển
- Các dự án có mức vốn dưới 01 tỷ đồng, tài liệu cơ sở bao gồm:
+ Báo cáo kinh tế-kỹ thuật và quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế-kỹ thuật hoặc dự toán và quyết định phê duyệt thiết kế-dự toán (không bắt buộc phê duyệt trước 31/10 năm trước năm kế hoạch);
+ Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;
+ Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu
b.Tạm ứng vốn
- Đối với các dự án có tổng mức vốn từ 01 tỉ đồng trở lên, mức vốn tạm ứng và thu hồi vốn ứng được thực hiện như đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển
Trang 33- Đối với các dự án có tổng mức vốn dưới 01 tỉ đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 30% giá trị hợp đồng hoặc dự toán được duyệt Vốn tạm ứng được thu hồi dần vào từng kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi hết khi thanh toán đạt 80% giá hợp đồng hoặc dự toán được duyệt
- Hồ sơ tạm ứng vốn gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Chứng từ chuyển tiền, Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng)
- Việc quản lý tạm ứng vốn được thực hiện theo quy định về quản lý vốn thực hiện dự án
c Thanh toán vốn
- Đối với các dự án có tổng mức vốn từ 01 tỉ đồng trở lên, việc kiểm soát, thanh toán vốn thực hiện theo quy định như đối với dự án đầu tư nguồn ngân sách nhà nước
- Đối với các dự án có tổng mức vốn dưới 01 tỉ đồng, việc kiểm soát, thanh toán vốn thực hiện theo quy định hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
2.1.4.4 Quyết toán vốn đầu tư
- Quyết toán vốn đầu tư hàng năm:
Hết năm kế hoạch hoặc theo yêu cầu quản lý, KBNN phải kiểm tra, đối chiếu với chủ đầu tư và xác nhận số vốn thanh toán trong năm, lũy kế vốn thanh toán từ khởi công đến hết niên độ cho từng dự án
- Quyết toán khi dự án (tiểu dự án, dự án thành phần hoặc hạng mục
Trang 342.1.5 Quy trình kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN
Trong thời hạn 07 ngày làm việc đối với trường hợp “kiểm soát trước, thanh toán sau” và trong 03 ngày làm việc đối với trường hợp “thanh toán trước, kiểm soát sau” kể từ khi nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định của chủ đầu tư, căn cứ vào hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng) và số tiền chủ đầu tư đề nghị thanh toán, Kho bạc nhà nước kiểm soát, cấp vốn thanh toán cho dự án và thu hồi vốn tạm ứng theo quy định Trình tự kiểm soát tạm ứng, thanh toán được thực hiện như sau:
Bước 1: Cán bộ kiểm soát chi căn cứ hồ sơ đề nghị tạm ứng, thanh toán
của chủ đầu tư thực hiện kiểm tra việc lựa chọn nhà thầu theo quy định (thuộc đối tượng chỉ định thầu, đấu thầu hay các hình thức lựa chọn nhà thầu khác); đối chiếu mức vốn đề nghị tạm ứng, thanh toán phù hợp với các điều khoản thoả thuận trong hợp đồng
Căn cứ vào kết quả kiểm tra và kế hoạch vốn năm, cán bộ kiểm soát chi xác định số vốn chấp nhận tạm ứng, thanh toán, tên, tài khoản đơn vị được hưởng, ghi đầy đủ vào các chỉ tiêu và ký vào Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, đồng thời lập tờ trình lãnh đạo, trình Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN toàn bộ hồ sơ thanh toán và tờ trình lãnh đạo để ký trình Lãnh đạo KBNN phụ trách
Trường hợp số vốn chấp nhận tạm ứng, thanh toán có sự chênh lệch so với
số vốn đề nghị của chủ đầu tư, cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản (theo mẫu
số 02/KSC) và báo cáo Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN trình lãnh đạo KBNN ký gửi chủ đầu tư thông báo về kết quả chấp nhận tạm ứng, thanh toán
Bước 2:Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN kiểm tra hồ sơ, ký tờ trình
lãnh đạo KBNN, Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, sau đó
chuyển lại hồ sơ cho cán bộ kiểm soát chi để trình lãnh đạo KBNN phụ trách
Trường hợp Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN chấp nhận số vốn tạm ứng, thanh toán khác so với số vốn cán bộ kiểm soát chi trình, Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN ghi lại số vốn chấp nhận tạm ứng, thanh toán trên tờ trình lãnh đạo và yêu cầu cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản (theo mẫu số 02/KSC) trình lãnh đạo KBNN ký gửi Chủ đầu tư
Trang 35Bước 3: Lãnh đạo KBNN phụ trách kiểm soát chi đầu tư xem xét, ký
duyệt tờ trình lãnh đạo của phòng Kiểm soát chi NSNNvà Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, sau đó chuyển trả hồ sơ phòng Kiểm soát chi NSNN
Trường hợp lãnh đạo KBNN yêu cầu làm rõ hồ sơ tạm ứng, thanh toán thì phòng Kiểm soát chi NSNN có trách nhiệm giải trình
Trường hợp lãnh đạo KBNN phê duyệt khác với số vốn đề nghị chấp nhận tạm ứng, thanh toán của phòng Kiểm soát chi NSNN thì sau khi lãnh đạo trả hồ
sơ, cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản (theo mẫu số 02/KSC) và báo cáo Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN trình lãnh đạo KBNN ký gửi chủ đầu tư về kết quả chấp nhận tạm ứng
Bước 4: Cán bộ kiểm soát chi chuyển chứng từ cho phòng Kế toán bao
gồm Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư
(Thời gian thực hiện các bước 1, 2, 3, 4 là 02 ngày làm việc đối với trường hợp “thanh toán trước, kiểm soát sau” và 05 ngày làm việc đối với công việc
“kiểm soát trước, thanh toán sau”)
Bước 5: Kế toán viên thực hiện kiểm tra mẫu dấu, chữ ký, tính hợp lệ,
hợp pháp của chứng từ kế toán, hạch toán, nhập các thông tin liên quan và ký trên chứng từ giấy, máy, sau đó trình Kế toán trưởng Kế toán trưởng kiểm tra và
ký chứng từ giấy, máy, sau đó trình lãnh đạo KBNN phụ trách về kế toán xem xét hồ sơ, ký duyệt chứng từ
Nếu phát hiện sai sót hoặc chứng từ kế toán không hợp lệ, hợp pháp, phòng Kế toán thông báo lý do và chuyển trả hồ sơ phòng Kiểm soát chi NSNN
để xử lý
Bước 6: Lãnh đạo KBNN phụ trách kế toán xem xét, ký duyệt Giấy rút
vốn đầu tư, sau đó chuyển trả hồ sơ phòng Kế toán để làm thủ tục chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng Đối với những khoản thanh toán có giá trị cao theo quy định của quy trình thanh toán điện tử thì phòng Kế toán trình lãnh đạo phụ trách
kế toán ký duyệt trên máy
Phòng Kế toán lưu 01 liên Giấy rút vốn đầu tư (02 liên Giấy rút vốn đầu
tư trường hợp thu 2% thuế GTGT và làm thủ tục khấu trừ số thuế GTGT để nộp vào ngân sách nhà nước), hồ sơ còn lại chuyển lại phòng Kiểm soát chi NSNN để lưu hồ sơ và trả chủ đầu tư
Trang 36Sơ đồ 2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư
qua KBNN
Trường hợp chủ đầu tư lĩnh tiền mặt thì phòng Kế toán chuyển các liên Giấy rút vốn đầu tư kiêm lĩnh tiền mặt sang bộ phận Kho quỹ để chi tiền cho đơn
vị thụ hưởng và thực hiện luân chuyển chứng từ theo quy định của KBNN
Thời gian thực hiện các bước 5,6 là 01 ngày làm việc đối với công việc
“thanh toán trước, kiểm soát sau” và 02 ngày làm việc đối với công việc “kiểm soát trước, thanh toán sau” kể từ khi nhận được chứng từ do phòng Kiểm soát chi NSNN chuyển đến
2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước
2.1.6.1 Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia có ảnh hưởng lớn đến nguồn thu NSNN và thực tế nó cũng quyết định đến nguồn chi
Việt Nam có nền kinh tế còn phát triển ở mức thấp, do vậy nguồn ngân sách hạn hẹp nhưng nhu cầu chi đầu tư cho phát triển vô cùng lớn Để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội cần có hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tốt, do vậy số lượng các dự án cần đầu tư nhiều, nhưng nguồn lức tài chính thì lại hạn hẹp Cơ chế phân bổ các nguồn lực dại dàn trải, số lượng các dự án nhiều, tiến độ
Chủ đầu tư
Lãnh đạo phụ trách kế toán
Cán bộ kiểm soát chi
Cán bộ kế toán
Thủ quỹ
Lãnh đạo phụ trách chi đầu tư
Kế toán trưởng Trưởng
phòng KSC
Trang 37thi công chậm, do đó phải thanh toán dàn trải qua nhiều năm, hiệu quả sử dụng vốn thấp Đó cũng là một nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới công tác kiểm soát chi tại KBNN
2.1.6.2 Chủ trương và chiến lược, quy hoạch đầu tư xây dựng cơ bản
Chủ trương, chiến lược và quy hoạch đầu tư có vai trò định hướng đầu tư rất quan trọng, tác động đến đầu tư của quốc gia, vùng, ngành, lĩnh vực, từng dự
án đầu tư và vốn đầu tư Các chủ trương đầu tư tác động đến cơ cấu đầu tư và việc lựa chọn hình thức đầu tư Đây là vấn đề tương đối lớn và học thuật và liên quan đến thông tin, nhận thức của các cấp lãnh đạo nhất là khi vận dụng vào thực tiễn.Khi nói về cơ cấu đầu tư là nói phạm trù phản ánh mối quan hệ về chất lượng và số lượng giữa các yếu tố của các hoạt động đầu tư cũng như các yếu tố
đó với tổng thể các mối quan hệ hoạt động trong quá trình sản xuất xã hội
2.1.6.3 Cơ chế chính sách liên quan đến kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách nhà nước
Đây là một trong những nhân tố tác động trực tiếp đến huy động và sử dụng vốn đầu tư, tác động trực tiếp đến hiệu quả của vốn đầu tư Các thể chế, chính sách này được bao hàm trong các văn bản pháp luật như: Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Đất đai, các Luật về thuế … Ngoài ra, cơ chế, chính sách còn được thể hiện trong các văn bản dưới Luật về kiểm soát chi vốn đầu tư, các chính sách đầu tư, các Thông tư về kiểm soát chi vốn đầu tư và kiểm soát chi đầu tư
Cơ chế kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại Kho bạc Nhà nước là một bộ phận hợp thành của cơ chế kiểm soát chi kinh tế, tài chính nói chung Đây là hệ thống các quy định về nguyên tắc, quy phạm, giải pháp, phương tiện để làm chế tài kiểm soát chi nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu đề ra, cơ chế đúng đắn, sát thực tế, ổn định và điều hành tốt là điều kiện tiên quyết quyết định thắng lợi mục tiêu đề ra Ngược lại, nó sẽ cản trở và kìm hãm, gây tổn thất nguồn lực
và khó khăn trong thực hiện các mục tiêu, các kế hoạch phát triển của Nhà nước
Cơ chế đúng đắn phải được xây dựng trên những nguyên tắc cơ bản như:
- Phải có tư tưởng quan điểm xuất phát từ mục tiêu chiến lược được cụ thể hóa thành lộ trình, bước đi vững chắc
- Phải tổng kết rút kinh nghiệm cập nhật thực tiễn và phải tham khảo thông lệ quốc tế
Trang 38- Minh bạch, rõ ràng, nhất quán, dễ thực hiện, công khai hóa và tương đối ổn định
- Bám sát trình tự đầu tư và xây dựng từ huy động, quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, thực hiện và kết thúc bàn giao đi vào sử dụng đảm bảo đồng bộ, liên hoàn
2.1.6.4 Hệ thống định mức, đơn giá trong xây dựng
Đây là yếu tố quan trọng và là căn cứ tính toán về mặt kinh tế tài chính dự
án Nếu xác định sai định mức đơn giá thì cái sai đó sẽ được nhân lên nhiều lần trong các dự án, mặt khác cũng như các sai lầm của thiết kế, khi đã được phê duyệt, đó là những sai lầm lãng phí hợp pháp và rất khó sửa chữa
Nguyên tắc chủ yếu và yêu cầu kiểm soát chi chi phí đầu tư xây dựng công trình là tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính đủ và phù hợp với độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình thể hiện bằng biểu thức sau:
TMĐT ≥ GTDT ≥ GQT + CSD
TMĐT: Tổng mức đầu tư xây dựng công trình
GTQT: Dự toán công trình (hoặc tổng dự toán các hạng mục công trình) GQT: Giá quyết toán công trình hoàn thành
CSD: Các chi phí đưa công trình vào khai thác sử dụng
Trên thực tế hiện nay, để giành được các dự án đầu tư, đồng thời vẫn đảm bảo nguyên tắc các dự án đầu tư được khống chế bằng tổng mức đầu tư được duyệt, nhà thầu đã dùng rất nhiều các xảo thuật để thắng thầu với giá thấp và tìm cách duyệt bổ sung Bên cạnh đó, các yếu tố như trượt giá nguyên vật liệu, chính sách tiền lương thay đổi… cũng làm cho chủ đầu tư phải điều chỉnh dự toán và tổng mức đầu tư xây dựng công trình
2.1.6.5 Các chủ thể và phân cấp kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Sản phẩm của đầu tư XDCB được hình thành qua nhiều khâu tác nghiệp tương ứng với nhiều chủ thể chiếm hữu và sử dụng vốn nên hiệu quả của đồng vốn bị nhiều chủ thể chi phối.Đặc điểm nhiều chủ thể chiếm hữu và sử dụng vốn đầu tư nói lên tính phức tạp của kiểm soát chi và sử dụng vốn Chủ thể kiểm soát chi ở đây bao gồm cả chủ thể kiểm soát chi vĩ mô và chủ thể kiểm soát chi vi mô (từng dự án) Chủ thể kiểm soát chi vĩ mô gồm các cơ quan chức năng của Nhà nước theo từng phương diện hoạt động của dự án Chủ thể kiểm soát chi vi mô
Trang 39bao gồm chủ đầu tư, chủ dự án, các nhà thầu Đối với dự án nhà nước, “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” xuất hiện với 2 tư cách: tư cách kiểm soát chi vĩ
mô dự án và tư cách chủ đầu tư - kiểm soát chi vi mô dự án Với các tư cách này
“người có thẩm quyền quyết định đầu tư” quyết định nhiều vấn đề mà chủ đầu tư trong các dự án khác không quyết định Với tư cách chủ đầu tư, họ phải ra nhiều quyết định theo đúng thẩm quyền của mình và hoàn toàn phải căn cứ vào các quyết định của “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” Với tư cách nhà nước,
họ phải ra các quyết định để hiêu quả kinh tế quốc dân đạt cao nhất
Trong kiểm soát chi nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB từ NSNN cần xác định rõ trách nhiệm của “chủ đầu tư” và “người có thẩm quyền quyết định đầu tư”, sự thành công hay thất bại của một dự án nhà nước là thành tích và cũng là trách nhiệm của hai cơ quan này Trong việc phân định quyền hạn và trách nhiệm của
“chủ đầu tư” và “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” người ta thường đi theo hướng: những quyết định quan trọng thuộc về “người có thẩm quyền quyết định đầu tư”, đồng thời mở rộng quyền hạn và trách nhiệm của “chủ đầu tư” Theo hướng này, việc phân cấp các dự án đầu tư cũng căn cứ vào đặc điểm, tính chất, quy mô của từng dự án để phân cấp quyết định đầu tư cho hệ thống các ngành, các cấp đảm bảo nguyên tắc chủ động, sáng tạo cho cơ sở, vừa bảo đảm cho hệ thống bộ máy hoạt động đồng đều, đúng chức năng và mang lại hiệu quả cao
2.1.6.6 Hệ thống kiểm tra, giám sát kiểm soát chi sử dụng vốn đầu tư XDCB
từ NSNN
Hệ thống kiểm tra, giám sát có vai trò và tác dụng tích cực trong kiểm soát chi sử dụng vốn ðầu tư từ NSNN Đây là một chức năng quan trọng của kiểm soát chi nhà nước, là một nội dung của công tác kiểm soát chi; đồng thời là phương pháp bảo đảm việc tuân thủ theo pháp luật của các chủ thể và các bên liên quan Tác động cơ bản là phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các vi phạm pháp luật Qua đó phát hiện những sai sót, kẽ hở của cơ chế chính sách góp phần hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách pháp luật
Hệ thống này chủ yếu làm nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, giám sát Kiểm tra là xem xét đánh giá, chủ thể rộng, mục đích là uốn nắn, chấn chỉnh đối tượng có thứ bậc Thanh tra là xem xét việc làm tại chỗ của cơ quan, địa phương nhân danh quyền lực của nhà nước nhằm phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn, xử lý các vi phạm pháp luật Kiểm toán là đánh giá, nhận xét đúng đắn,
Trang 40trung thực của Báo cáo tài chính, quyết toán, đánh giá việc tuân thủ pháp luật, hiệu quả, hiệu lực trong kiểm soát chi sử dụng tài chính Giám sát là theo dõi một hoạt động và buộc đối tượng phải làm theo một tiêu chuẩn, nguyên tắc nhất định
Xây dựng cơ bản là một lĩnh vực phức tạp về mặt kỹ thuật Về mặt kiểm soát chi vốn đầu tư từ NSNN có nhiều lợi ích đan xen, ràng buộc, được coi là mảnh đất tiêu cực, nhiều tổ chức, cá nhân can thiệp vào với nhiều hình thức để thu lợi ích cá nhân Điều đó dẫn đến việc xem thường các quy định pháp luật, cơ chế chính sách, phát sinh nhiều cách lách luật và vận dụng cục bộ gây hại đến lợi ích của tập thể, của quốc gia Vì vậy, đây là một lĩnh vực rất cần có vai trò của kiểm tra, giám sát mới đảm bảo việc kiểm soát chi, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng theo quy định của pháp luật
2.1.6.7 Cơ chế quản lý điều hành, kiểm soát của các cấp, các ngành
Bộ máy được tổ chức gọn nhẹ, có hiệu lực thì giải quyết công việc mới hiệu quả Trong bộ máy tổ chức quan trọng nhất là mô hình tổ chức, cơ cấu các phòng, ban nghiệp vụ và trình độ phẩm chất của mỗi con người ở từng vị trí Do
đó, việc quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận ở KBNN cũng như việc phân cấp quản lý một cách hợp lý sẽ nâng cao hiệu quả trong kiểm soát chi của KBNN
Phân cấp quản lý trành được sự chồng chéo trong khi thực hiện nhiệm vụ, đồng thời giúp cho công tác thanh tra, kiểm tra tỉnh hình sử dụng vốn đầu tư từ NSNN Việc phân công rõ được chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận sẽ quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của từng cá nhân, đơn vị ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng kiểm soát, tránh được tình trạng đùn đẩy trách nhiệm, chống được
tệ quan liêu trong quản lý vốn đầu tư XDCB
2.1.6.8 Quy trình nghiệp vụ
Quy trình nghiệp vụ là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB, vì vậy quy trình nghiệp vụ phải được xây dựng theo hướng cải cách thủ tục hành chính, quy định rõ thời hạn giải quyết công việc, trình tự công việc phải được thực hiện một cách khoa học, đồng thời cũng quy định quyền hạn cũng như trách nhiệm tới từng bộ phận
2.1.6.9 Trình độ chuyên môn của cán bộ kiểm soát chi đầu tư
Trình độ của cán bộ kiểm soát chi góp phần rất quan trọng trong việc kiểm tra, phát hiện những hồ sơ không đúng với những quy định hiện hành của