Kết hợp với phương pháp thu thập số sơ cấp thông qua điều tra, phỏng vấn các cán bộ quản lý là chủ tài khoản 31 người, cán bộ kế toán của các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước 31 người,
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hữu Ngoan
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày … tháng … năm …
Tác giả luận văn
Hà Viết Tâm
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ động viên của bàn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn thạc sĩ, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Hữu Ngoan đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,
Bộ môn Kế hoạch và đầu tư, Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công chức Kho bạc nhà nước Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện
đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./
Hà Nội, ngày … tháng … năm …
Tác giả luận văn
Hà Viết Tâm
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ đồ ix
Trích yếu luận văn x
Thesis abstract xii
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Đóng góp mới của luận văn 4
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước 5
2.1 Cơ sở lý luận về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước 5
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
2.1.2 Đặc điểm, phân loại và vai trò chi thường xuyên ngân sách nhà nước 10
2.1.3 Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước 17
2.1.4 Các nội dung kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước 27
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước 33
2.2 Cơ sở thực tiễn 38
2.2.1 Kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước ở Việt Nam 38
Trang 52.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra trong thực tiễn trong kiểm soát chi thường
xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ 42
2.2.3 Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 43
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 45
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 45
3.1.1 Đặc điểm địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ 45
3.1.2 Đặc điểm Kho bạc nhà nước Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ 48
3.2 Phương pháp nghiên cứu 53
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 53
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 55
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 55
3.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 56
Phần 4 Kết quả nghiên cứu 57
4.1 Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ 57
4.1.1 Thực trạng kiểm soát chi các khoản thanh toán cho cá nhân 60
4.1.2 Thực trạng kiểm soát chi các khoản chi cho nghiệp vụ chuyên môn 66
4.1.3 Thực trạng kiểm soát chi các khoản mua sắm tài sản, sửa chữa duy tu tài sản phục vụ công tác chuyên môn và chi sự nghiệp có tính chất đầu tư 73
4.1.4 Thực trạng kiểm soát các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước khác 78
4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ 82
4.2.1 Yếu tố thuộc về cơ chế, chính sách của Nhà nước trong kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước 82
4.2.2 Yếu tố thuộc Kho bạc Nhà nước 88
4.2.3 Yếu tố thuộc Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước 98
4.3 Giải pháp tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ 104
4.3.1 Mục tiêu và phương hướng tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ 104
4.3.2 Một số giải pháp tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ 106
Trang 6Phần 5 Kết luận và kiến nghị 119
5.1 Kết luận 119
5.2 Kiến nghị 121
5.2.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính 121
5.2.2 Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước 122
Tài liệu tham khảo 124
Phụ lục 127
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
NDKT Nội dung kinh tế
NHTM Ngân hàng thương mại
TTSP Thanh toán song phương
TKTG Tài khoản tiền gửi
VPHC Vi phạm hành chính
YCTT Yêu cầu thanh toán
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Cơ cấu cán bộ công chức KBNN Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ 51 Bảng 3.2 Bảng phân bổ mẫu điều tra (N=83) 54 Bảng 4.1 Bảng tổng hợp dự toán NSNN kiểm soát chi qua KBNN giao cho các
đơn vị trên địa bàn huyện Tân Sơn từ năm 2016-2018 57 Bảng 4.2 Cơ cấu chi NSNN qua KBNN Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-
2018 58 Bảng 4.3 Tình hình thanh toán các khoản chi thường xuyên NSNN qua KBNN
Tân Sơn giai đoạn 2016-2018 59 Bảng 4.4 Tình hình chi các khoản thanh toán cho cá nhân qua KBNN Tân Sơn 63 Bảng 4.5 Kết quả kiểm soát chi các khoản thanh toán cho cá nhân qua KBNN
Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ 64 Bảng 4.6 Ý kiến đánh giá về kiểm soát chi các khoản thanh toán cho cá nhân qua
KBNN Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ 66 Bảng 4.7 Tình hình thanh toán các khoản chi cho nghiệp vụ chuyên môn qua
KBNN Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ 69 Bảng 4.8 Kết quả kiểm soát các khoản chi cho nghiệp vụ chuyên môn qua
KBNN Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ 71 Bảng 4.9 Ý kiến đánh giá của khách hàng về kiểm soát các khoản chi cho nghiệp
vụ chuyên môn qua KBNN Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ 72 Bảng 4.10 Tình hình thanh toán các khoản chi mua sắm tài sản, sửa chữa duy tu
tài sản phục vụ công tác chuyên môn và chi sự nghiệp có tính chất đầu
tư qua KBNN Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ 75 Bảng 4.11 Kết quả kiểm soát chi mua sắm tài sản, sửa chữa duy tu tài sản phục vụ
công tác chuyên môn và chi sự nghiệp có tính chất đầu tư qua KBNN Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ 76 Bảng 4.12 Kết quả đánh giá về kiểm soát các khoản chi mua sắm tài sản, sửa chữa duy
tu tài sản và chi sự nghiệp có tính chất đầu tư qua KBNN Tân Sơn 77
Bảng 4.13 Tình hình thanh toán các khoản chi thường xuyên NSNN khác qua
KBNN Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ 80
Trang 9Bảng 4.14 Kết quả kiểm soát chi các khoản chi thường xuyên NSNN khác qua
KBNN Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ 81
Bảng 4.15 Kết quả đánh giá kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN khác
qua KBNN Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ 82 Bảng 4.16 Ảnh hưởng của yếu tố cơ chế, chính sách đến kiểm soát chi thường
xuyên NSNN qua KBNN Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ 83
Bảng 4.17 Kết quả đánh giá về cơ chế, chính sách trong kiểm soát chi thường
xuyên NSNN qua KBNN Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ 85 Bảng 4.18 Ý kiến đánh giá mức độ cụ thể và khả năng tiếp cận với các cơ chế
chính sách về KSC thường xuyên NSNN 87 Bảng 4.19 Kết quả đánh giá chung về trình độ, năng lực của công chức kiểm soát
chi thường xuyên tại KBNN Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ 89 Bảng 4.20 Năng lực, trình độ chuyên môn của công chức KSC trong phát hiện các
lỗi khi kiểm soát hồ sơ, chứng từ 90 Bảng 4.21 Kết quả đánh giá về năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của công
chức KSC thường xuyên NSNN tại KBNN Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ 91 Bảng 4.22 Đánh giá thái độ, trách nhiệm với công việc và kỹ năng giao tiếp của
công chức KSC thường xuyên NSNN tại KBNN Tân Sơn 92 Bảng 4.23 Kết quả đánh giá của công chức KBNN Tân Sơn về việc trang bị cơ sở
vật chất kỹ thuật cho hoạt động KSC thường xuyên NSNN 93 Bảng 4.24 Đánh giá của công chức KBNN Tân Sơn về tổ chức bộ máy KSC
thường xuyên NSNN qua KBNN 95 Bảng 4.25 Kết quả đánh giá quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua
KBNN Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ 97 Bảng 4.26 Kết quả đánh giá ý thức chấp hành các quy định của Nhà nước về chế
độ, tiêu chuẩn và định mức của đơn vị sử dụng NSNN 99 Bảng 4.27 Kết quả đánh giá yếu tố dự toán chi thường xuyên NSNN qua KBNN
Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ 100 Bảng 4.28 Đánh giá của công chức KBNN Tân Sơn về năng lực, trình độ chuyên
môn nghiệp vụ của cán bộ kế toán tại ĐVSDNS 102 Bảng 4.29 Kết quả kiểm soát về lập hồ sơ, chứng từ chi thường xuyên NSNN 104
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN 24
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức KBNN Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ 50
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Hà Viết Tâm
Tên luận văn: Tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho
bạc nhà nước Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ thời gian qua, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước huyện trong thời gian tới
Phương pháp nghiên cứu
Số liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu của đề tài được thu thập từ các báo cáo của
Kho bạc nhà nước Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ Nghiên cứu được thực hiện trên phạm vi tất
cả các đơn vị sử dụng Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ Kết hợp với phương pháp thu thập số sơ cấp thông qua điều tra, phỏng vấn các cán bộ quản lý là chủ tài khoản (31 người), cán bộ kế toán của các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước (31 người), lãnh đạo phụ trách kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước và công chức kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước Tân Sơn (10 người) và cán bộ ở cơ quan
lý ngân sách (11 người) nhằm thu thập thông tin, số liệu phục vụ cho nghiên cứu
Các phương pháp phân tích số liệu được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm: Phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh nhằm làm rõ thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Kết quả chính và kết luận
Kết quả nghiên cứu đã phân tích thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Tân Sơn dưới các khía cạnh như: (i) Kiểm soát các khoản thanh toán cá nhân đã theo đúng quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước, các chế độ về tiền lương, tiền công chi cán bộ công chức và không để xảy ra lỗi nghiêm trọng Tuy nhiên, trong quá trình kiểm soát chi các khoản thanh toán cho cá nhân công chức kiểm soát chi đã phát hiện một số lỗi trên chứng từ chi của đơn vị như: sai số tiền bằng chữ, không gửi bổ sung kịp thời đăng ký quỹ tiền lương, sử dụng không đúng mẫu chứng từ kế toán, thiếu danh sách truy lĩnh lương; (ii) Kiểm soát các khoản chi cho chuyên môn nghiệp vụ, các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện khá nghiêm túc chế độ, hồ sơ thanh toán không để xảy ra lỗi nghiêm trọng Tuy nhiên, công
Trang 12chức kiểm soát chi Kho bạc nhà nước Tân Sơn đã phát hiện ra một số sai phạm trên chứng từ chi của đơn vị như: sai số tiền bằng số bằng chữ, sai mục lục ngân sách, thiếu thông tin trên hợp đồng, thiếu hình thức hợp đồng, chi vượt dự toán; (iii) Kiểm soát các khoản mua sắm tài sản, sửa chữa duy tu tài sản phục vụ công tác chuyên môn và chi sự nghiệp có tính chất đầu tư, các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện khá nghiêm túc chế độ, hồ sơ thanh toán Tuy nhiên, công chức kiểm soát chi Kho bạc nhà nước Tân Sơn đã phát hiện ra một số sai phạm trên chứng từ chi của đơn vị như: sai bảng kê chứng từ thanh toán, sai mục lục ngân sách, thiếu thông tin trên hợp đồng, thiếu hình thức hợp đồng, thanh toán vượt khối lượng hoàn thành; (iv) Kiểm soát các khoản chi thường xuyên khác, các đơn vi sử dụng ngân sách trên địa bàn huyện Tân Sơn thực hiện đúng chế độ, định mức và tiêu chuẩn Tuy nhiên, công chức kiểm soát chi Kho bạc nhà nước Tân Sơn đã phát hiện ra một số sai phạm trên chứng từ chi của đơn vị như: sai mẫu bảng kê chứng từ thanh toán, thiếu danh sách chi hỗ trợ, thông tin trên hợp đồng không khớp với quyết đinh phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
Kết quả nghiên cứu chỉ ra 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ như: Cơ chế, chính sách của Nhà nước về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước, các yếu tố thuộc về Kho bạc nhà nước và các yếu tố thuộc về đơn vị sử dụng ngân sách
Để tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước Kho bạc nhà nước Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ cần thực hiện một số giải pháp: Cập nhật, bổ sung và đề xuất các qui định về chế độ, định mức và tiêu chuẩn chi thường xuyên; Nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức của công chức kiểm soát chi ngân sách; Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị và hiện đại hóa công nghệ thông tin trong kiểm soát chi thường xuyên; Nâng cao chất lượng dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các đơn vị sử dụng ngân sách; Thực hiện tốt công tác kiểm tra, tự kiểm tra và kiểm tra chéo hồ sơ chứng từ chi ngân sách nhà nước; Thực hiện công khai minh bạch thủ tục, quy trình và thông tin trong kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Trang 13THESIS ABSTRACT
Master candidate: Ha Viet Tam
Thesis title: Enhancing the control of regular expenditures from the state budget at Tan
Son State Treasury, Phu Tho province
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives
Based on the assessment of the situation of the control of regular expenditures from the state budget at Tan Son State Treasury, Phu Tho province last time the thesis proposes solutions to enhance the control of regular expenditures from the state budget
at the State Treasury in the coming time
Materials and Methods
The secondary data are collected form the reports of Tan Son State Treasury, Phu Tho province The thesis is carried out in Tan Son dictrict, Phu Tho province with all agencies using the state budget The primary data are collected by interviewing the staffs who are managers (31 people) and accounting staffs of the agencies using the state budget (31 people), leaders in charge of controlling regular expenditures of the state budget the staffs of Tan Son State Treasury, Phu Tho province (10 people) and officials at the budget management agency (11 people) to collect information and numbers Data for research
The data analysis methods include the descriptive statistical method and the comparison method to clarify the situation of the control of regular expenditures from the state budget at Tan Son State Treasury, Phu Tho province
Main findings and conclusions
The research results have analyzed the situation of controlling state budget recurrent expenditure through Tan Son State Treasury in the following aspects: (i) Controlling individual payments in accordance with the expenditure control process regularly state budget, the regime of salaries and wages for public servants and not to cause serious errors However, in the process of controlling expenditures for individuals, the expenditure control officer has discovered some errors on the expenditure voucher of the unit such as: wrong amount of money in writing, no additional timely submission of registration salary fund, improper use of accounting voucher forms, lack of payroll list; (ii) Controlling expenditures for professional skills,
Trang 14units using the state budget have taken seriously the regimes and payment documents so
as not to cause serious errors However, the control officer of Tan Son State Treasury has discovered a number of errors on the unit's vouchers such as: wrong amount in words, inaccurate budget items, lack of information on the contract, lack of contract form, over-estimate; (iii) Control asset purchases, repair and maintenance of assets in service of professional work and investment expenditures of investment nature, the units using the state budget to strictly implement the regime, Payment profile However, the control officer of Tan Son State Treasury discovered a number of errors on the unit's vouchers such as: wrong list of payment documents, wrong budget items, lack of appropriate information VND, lack of contract form, payment of completed volume; (iv) Control other recurrent expenditures, budget use applications in Tan Son district to comply with the regime, norms and standards However, the control officer of Tan Son State Treasury has discovered a number of violations on vouchers of the unit such as: wrong sample of payment voucher form, lack of support and information list above The contract does not match the decision approving the contractor selection results
The results also pointed out that three factor groups affecting the control of state budget expenditure through Tan Son State Treasury, Phu Tho province, such as: mechanisms and policies of the State on control of regular state budget, elements belonging
to the state treasury, and elements belonging to the agencies using the state budget
In order to enhance the control of regular expenditures of the state budget of Tan Son State Treasury, Phu Tho province, the thesis recommends some policy implications sung as: updating, supplementing and proposing regulations on regimes, norms and standards of regular expenditures; improving the capacity, professional qualifications and moral qualities of public staffs; enhancing facilities, equipment and modernizing information technology in regular expenditure control; improving the quality of the state budget regular expenditure plans of agencies using the state budget; implementing the inspection, self-inspection and cross-checking documents of state budget expenditures; implementing transparency of procedures, processes and information in the control of regular state budget expenditures
Trang 15PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hệ thống Kho bạc Nhà nước được thành lập ngày 01 tháng 4 năm 1990 và trở thành cơ quan quản lý Nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác được giao quản lý Trong đó, ngân sách nhà nước được coi là huyết mạch của nền kinh tế quốc dân, góp phần quan trọng vào việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước, đặc biệt là thực hiện các chính sách an sinh xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng của quốc gia Quản lý chi ngân sách nhà nước đã được thể chế hóa và trở thành công cụ để Nhà nước quản lý vĩ mô nền kinh tế, đồng thời là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của
hệ thống Kho bạc nhà nước Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi ngân sách nhà nước luôn là mối quan tâm lớn của Đảng, Nhà nước và các cấp chính quyền, góp phần quan trọng trong việc phân phối và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính quốc gia, chống thất thoát và lãng phí ngân sách nhà nước; tăng cường kỷ luật tài chính, nâng cao uy tín của Nhà nước trong điều hành NSNN
Huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ là một huyện có giá trị sản xuất nhỏ và lực lượng sản xuất chưa phát triển, mới thoát nghèo cuối năm 2018 nên nhu cầu chi cho đầu tư phát triển kinh tế xã hội là rất lớn, nhất là các khoản chi thường xuyên của ngân sách nhà nước cho các lĩnh vực giáo dục, y tế và an sinh xã hội để nâng cao đời sống nhân dân nên đòi hỏi cần phải kiểm soát chặt chẽ các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước là hết sức cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Trong thời gian qua, kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước đã đạt được những kết quả và thành công đáng khích lệ, đã có những chuyển biến tích cực từ khâu lập dự toán ngân sách, phân bổ ngân sách, chấp hành ngân sách, quyết toán ngân sách; thanh tra kiểm tra ngân sách đã được chú trọng hơn cả về chất lượng và thời gian Đặc biệt là khi Luật ngân sách nhà nước năm 2015 có hiệu lực thi hành, các khoản chi thường xuyên NSNN đã dần
đi vào nề nếp theo đúng chế độ quy định
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chung của toàn hệ thống Kho bạc nhà nước, hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua KBNN Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ đã bộc lộ nhiều tồn tại, hạn chế và bất cập cần khắc phục như: Quy trình kiểm soát chi
Trang 16thường xuyên ngân sách nhà nước thay đổi liên tục, trong nhiều trường hợp vẫn chưa linh hoạt không thể hiện được tính chủ động, nhiều vấn đề cấp bách chưa đáp ứng được kịp thời hoặc chưa có hướng xử lý thích hợp; Công tác điều hành ngân sách của chính quyền trên địa bàn còn nhiều bất cập Khâu lập dự toán chưa sát với nhiệm vụ chi của đơn vị sử dụng ngân sách nên 100% các đơn vị phải điều chỉnh và bổ sung dự toán Vai trò quản lý NSNN trên địa bàn chưa được quan tâm đúng mức; phân công nhiệm vụ kiểm soát chi NSNN còn bất cập chưa tạo điều kiện tốt nhất cho khách hàng; Năng lực công chức làm kiểm soát chi thường xuyên còn hạn chế về nghiệp vụ chuyên môn và kinh nghiệm chưa đáp ứng kịp thời với những đổi mới; Tình trạng kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN vẫn còn chưa bao quát hết, nhiều khoản chi sai chế độ, chi không đúng tiêu chuẩn, định mức do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành, trên 3.000 hồ sơ chứng từ chi thường xuyên NSNN từ chối thanh toán hàng năm với
số tiền từ chối thanh toán trên 9.000 triệu đồng hoặc chưa xử lý rõ ràng trách nhiệm của cá nhân hay tổ chức đối với các khoản chi sai chế độ Vì vậy, kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ cần phải được hoàn thiện một cách có hệ thống và khoa học
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên tôi chọn đề tài: “Tăng cường
kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ” làm đề tài nghiên cứu
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới
Trang 17- Đề xuất các giải pháp tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ thời gian tới
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này được tiến hành nhằm trả lời các câu hỏi sau đây liên quan đến kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ:
1) Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ những năm qua diễn ra như thế nào? Đã đạt được những kết quả gì? Còn những tồn tại, hạn chế gì? Nguyên nhân gì?
2) Các yếu tố nào ảnh hưởng đến kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ?
3) Cần có những giải pháp nào để tăng cường kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc nhà nước Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ thời gian tới?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề về lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc nhà nước
Đối tượng khảo sát: Lãnh đạo và một số công chức làm công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại Kho bạc nhà nước Tân Sơn, một số đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Kho bạc nhà nước
Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ và trên địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
- Phạm vi về thời gian:
+ Số liệu sử dụng cho phân tích thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN trong thời gian 3 năm (từ năm 2016-2018), đề xuất giải pháp cho những năm tiếp theo
+ Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 5/2018 đến tháng 5/2019 Đề xuất giải pháp đến năm 2025
- Phạm vi về nội dung:
+ Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ theo tính chất nội dung kinh tế của các khoản chi thường xuyên NSNN gồm: Kiểm
Trang 18soát chi các khoản thanh toán cho cá nhân; Kiểm soát các khoản chi cho nghiệp
vụ chuyên môn; Kiểm soát các khoản chi mua sắm tài sản, sửa chữa duy tu tài sản phục vụ cho công tác chuyên môn và chi sự nghiệp có tính chất đầu tư; Kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN khác
+ Các yếu tố ảnh hưởng và các giải pháp tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
1.5 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
Về lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa, làm rõ một số vấn đề lý luận về
kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua hệ thống Kho bạc nhà nước; thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước ở nước ta thời gian qua, những thành công và thách thức đặt ra trong công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước; kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua KBNN ở một số địa phương của nước ta, rút ra một số bài học kinh nghiệm về kiểm soát chi thường xuyên NSNN có giá trị tham khảo cho KBNN Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Về thực tiễn: Luận văn đã đánh giá được thực trạng kiểm soát chi các
khoản thanh toán cho cá nhân, kiểm soát chi các khoản cho nghiệp vụ chuyên môn, kiểm soát chi các khoản mua sắm tài sản, sửa chữa duy tu tài sản phục vụ công tác chuyên môn và chi sự nghiệp có tính chất đầu tư, chi thường xuyên NSNN khác và phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2018
Luận văn đã chỉ ra được nguyên nhân của những hạn chế, khó khăn và rút
ra các bài học kinh nghiệm về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho KBNN Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ Từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới
Trang 19PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC
NHÀ NƯỚC
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Khái niệm ngân sách nhà nước
Theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25/6/2015 quy
định: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự
toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” (Quốc hội, 2015)
Về bản chất NSNN là hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và
xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động và sử dụng các nguồn tài chính nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý và điều hành nền kinh tế
xã hội của mình Do vậy, NSNN thực hiện hai chức năng cơ bản:
- Huy động nguồn tài chính và đảm bảo các nhu cầu chi tiêu theo dự toán của Nhà nước;
- Thực hiện cân đối giữa các khoản thu và các khoản chi (bằng tiền) của Nhà nước
Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Ngân sách địa phương gồm ngân sách của các cấp chính quyền địa phương Luật NSNN năm 2015 đã chú trọng đến vấn đề lớn khi đề cập đến khái niệm NSNN:
- Một là, tính cụ thể của ngân sách nhà nước biểu hiện ở: “Toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước”, tức là nội dung của ngân sách nhà nước bao gồm hai yếu tố thu và chi;
- Hai là, phải được “Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định” ở nước
ta là Quốc hội, cơ quan có quyền lực cao nhất có đủ thẩm quyền phê duyệt dự toán hàng năm do Chính phủ trình;
Trang 20- Ba là, thời hạn thực hiện NSNN được tính trong một năm Như vậy, mỗi năm sẽ có một dự toán ngân sách khác nhau;
- Bốn là, thực hiện NSNN nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước
Theo Luật ngân sách nhà nước, NSNN có vị trí và vai trò cơ bản sau:
- Với chức năng phân phối, NSNN có vai trò huy động nguồn tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và thực hiện cân đối thu, chi tài chính của Nhà nước Đó là vai trò truyền thống của NSNN trong mọi mô hình kinh tế, nó gắn chặt với các chi phí của Nhà nước trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình
- NSNN là công cụ tài chính của Nhà nước góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế, điều chỉnh kinh tế vĩ mô Nhà nước sử dụng NSNN như
là công cụ tài chính để kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả thị trường, cũng như giải quyết những nguy cơ tiềm ẩn bất ổn định về kinh tế xã hội Muốn thực hiện tốt vai trò này NSNN phải có quy mô đủ lớn để Nhà nước thực hiện các chính sách tài khoá phù hợp (nới lỏng hay thắt chặt) kích thích sản xuất, kích cầu để góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định xã hội
- NSNN là công cụ tài chính góp phần bù đắp những khiếm khuyết của kinh tế thị trường, đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững Trong nền kinh tế thị trường thì mặt trái của nó là phân hoá giàu nghèo ngày càng tăng trong xã hội, tạo ra sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập, tiềm ẩn nguy cơ bất ổn định xã hội, Vì vậy, Nhà nước sử dụng NSNN thông qua công là chính sách thuế khoá và chi tiêu công để phân phối lại thu nhập giữa các tầng lớp dân cư và cung cấp hàng hoá dịch vụ công cho xã hội
Ngân sách nhà nước vừa là nguồn lực để nuôi dưỡng bộ máy Nhà nước vừa là công cụ hữu ích để Nhà nước quản lý, điều tiết nền kinh tế quốc dân và giải quyết các vấn đề xã hội
Theo Luật NSNN, Ngân sách nhà nước có 5 đặc điểm:
- Thứ nhất: Việc tạo lập và sử dụng quỹ Ngân sách nhà nước vừa luôn gắn liền với quyền lực kinh tế chính trị của Nhà nước, được Nhà nước tiến hành trên
cơ sở những luật lệ nhất định Ngân sách nhà nước vừa là một bộ luật tài chính đặc biệt, trong Ngân sách nhà nước các chủ thể của nó được thiết lập dựa vào hệ thống các pháp luật có liên quan như hiến pháp, các luật thuế,… nhưng mặt khác
Trang 21bản thân Ngân sách nhà nước vừa cũng là một bộ luật do Quốc hội quyết định và thông qua hằng năm, mang tính chất áp đặt và bắt buộc các chủ thể kinh tế xã hội
có liên quan phải tuân thủ
- Thứ hai: Ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nước và luôn chứa đựng lợi ích chung, lợi ích công cộng Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền quyết định đến các khoản thu, chi của Ngân sách nhà nước và hoạt động thu chi này nhằm mục tiêu giúp Nhà nước giải quyết các quan hệ lợi ích trong xã hội khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước với các tổ chức kinh tế xã hội, các tầng lớp dân cư
- Thứ ba: Ngân sách nhà nước vừa là một bản dự toán thu chi Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập NSNN và đề ra các thông số quan trọng có liên quan đến chính sách mà Chính phủ phải thực hiện trong năm tài khóa tiếp theo thu chi ngân sách nhà nước vừa là cơ sở để thực hiện các chính sách của Chính phủ Chính sách nào mà không được dự kiến trong Ngân sách nhà nước thì sẽ không được thực hiện Chính vì như vậy mà, việc thông qua Ngân sách nhà nước vừa là một sự kiện chính trị quan trọng, nó biểu hiện sự nhất trí trong Quốc hội
về chính sách của Nhà nước Quốc hội mà không thông qua Ngân sách nhà nước thì điều đó thể hiện sự thất bại của Chính phủ trong việc đề xuất chính sách đó,
và có thể gây ra mâu thuẫn về chính trị
- Thứ tư: Ngân sách nhà nước vừa là một bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia Hệ thống tài chính quốc gia bao gồm: Tài chính nhà nước, tài chính doanh nghiệp, trung gian tài chính và tài chính cá nhân hoặc hộ gia đình Trong đó tài chính nhà nước là khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính quốc gia Tài chính nhà nước tác động đến sự hoạt động và phát triển của toàn bộ nền kinh tế xã hội Tài chính nhà nước thực hiện huy động và tập trung một bộ phận nguồn lực tài chính từ các định chế tài chính khác chủ yếu qua thuế và các khoản thu mang tính chất thuế Trên cơ sở nguồn lực huy động được, Chính phủ sử dụng quỹ ngân sách
để tiến hành cấp phát kinh phí, tài trợ vốn cho các tổ chức kinh tế, các đơn vị thuộc khu vực công nhằm thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội
- Thứ năm: Đặc điểm của ngân sách nhà nước luôn gắn liền với tính giai cấp Quyền quyết định các khoản thu chi của ngân sách chủ yếu là do người đứng đầu một nước quyết định Trong thời kỳ hiện nay ngân sách được dự toán, được thảo luận và phê chuẩn bởi cơ quan pháp quyền, quyền quyết định là của toàn
Trang 22dân được thực hiện thông qua Quốc hội Ngân sách nhà nước vừa được giới hạn thời gian sử dụng, được quy định nội dung thu chi, được kiểm soát bởi hệ thống thể chế, báo chí và nhân dân
Khái niệm chi ngân sách nhà nước
Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước và thực hiện các mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội,
an ninh quốc phòng theo những nguyên tắc nhất định (Chính phủ, 2016)
Chi NSNN là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng
mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng lĩnh vực cụ thể
- Chi NSNN gắn với bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế chính trị, xã hội mà Nhà nước đảm đương trong từng thời kỳ
- Chi NSNN gắn với quyền lực của Nhà nước Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất quyết định qui mô, nội dung, cơ cấu chi NSNN và phân bổ vốn NSNN cho các mục tiêu quan trọng nhất, bởi vì Quốc hội là cơ quan quyết định các nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia Chính phủ là cơ quan hành pháp, có nhiệm vụ quản lý, điều hành
- Hiệu quả chi NSNN khác với hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp,
nó được xem xét trên tầm vĩ mô và là hiệu quả kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng dựa vào việc hoàn thành các mục tiêu kinh tế, xã hội, an ninh và quốc phòng
- Chi NSNN là những khoản chi không hoàn trả trực tiếp Các khoản chi cấp phát từ NSNN cho các ngành, các cấp, cho các hoạt động văn hóa, xã hội, giúp đỡ người nghèo Không phải trả giá hoặc hoàn lại cho Nhà nước Đặc điểm này giúp phân biệt các khoản chi NSNN với các khoản tín dụng Tuy nhiên, NSNN cũng có những khoản chi cho việc thực hiện chương trình mục tiêu mà thực chất là cho vay ưu đãi có hoàn trả gốc với lãi suất rất thấp hoặc không có lãi (chi giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo,…)
- Chi NSNN là một bộ phận cấu thành luồng vận động tiền tệ và nó gắn liền với sự vận động của các phạm trù giá trị khác như giá cả, tiền lương, tín dụng, thuế, tỉ giá hối đoái
Nguyên tắc chi NSNN: Theo quy định tại điều 2 thông tư
161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính chi NSNN phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Trang 23- Tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trong quá trình chi trả, thanh toán cho đối tượng thụ hưởng ngân sách Các khoản chi phải
có trong dự toán NSNN được giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định và đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi
- Mọi khoản chi NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục NSNN Các khoản chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạch toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
- Việc thanh toán các khoản chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp từ KBNN cho người hưởng lương, trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hóa dịch vụ; trường hợp chưa thực hiện được việc thanh toán trực tiếp, KBNN thực hiện thanh toán qua đơn vị sử dụng NSNN
- Trong quá trình kiểm soát, thanh toán, quyết toán chi NSNN các khoản chi sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, KBNN thực hiện việc thu hồi cho NSNN theo đúng trình tự quy định
Điều kiện chi NSNN
Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 161/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chi NSNN phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:
- Đã có trong dự toán chi NSNN năm được duyệt (trừ trường hợp vào đầu năm ngân sách, dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách chưa được Quốc hội, HĐND quyết định, cơ quan tài chính và cơ quan KBNN các cấp theo chức năng thực hiện tạm cấp ngân sách cho các nhiệm vụ chi không thể trì hoãn được cho đến khi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền quyết định: chi lương và các khoản
có tính chất tiền lương; chi nghiệp vụ phí và công vụ phí; chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới; một số khoản chi cần thiết khác để bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi cho dự án chuyển tiếp thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia,
dự án quan trọng quốc gia; các dự án đầu tư chuyển tiếp quan trọng, cấp bách khác
để khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh)
- Có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán theo quy định
- Đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi Ngân sách do cơ quan Nhà
Trang 24nước có thẩm quyền quy định; trường hợp các cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí thì thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ và phù hợp với dự toán được giao tự chủ
- Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi được thể hiện dưới hình thức văn bản hoặc thông qua việc phê duyệt trên chứng từ chi
Khái niệm chi thường xuyên NSNN
Chi thường xuyên NSNN là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh (Quốc hội, 2015)
Khái niệm kiểm soát chi thường xuyên NSNN
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN là việc KBNN sử dụng các công cụ nghiệp vụ để thực hiện kiểm tra, đối chiếu các khoản chi thường xuyên NSNN với các chế độ, tiêu chuẩn và định mức do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo những nguyên tắc, phương thức quản lý tài chính trong quá trình thanh toán và chi trả các khoản chi thường xuyên của NSNN (Quốc hội, 2015)
2.1.2 Đặc điểm, phân loại và vai trò chi thường xuyên ngân sách nhà nước
2.1.2.1 Đặc điểm chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Theo Nguyễn Thị Trang (2015) chi thường xuyên ngân sách nhà nước bao gồm đặc điểm sau:
- Chi thường xuyên NSNN gắn với hoạt động của bộ máy Nhà nước trong việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội và an ninh quốc phòng;
- Chi thường xuyên NSNN chủ yếu là các khoản chi cho con người nên nó không làm tăng thêm tài sản cho Quốc gia và không mang tính hoàn trả trực tiếp;
- Nguồn lực tài chính phân bổ cho các khoản chi thường xuyên được phân
bổ tương đối đồng đều giữa các tháng trong quý, giữa các quý trong năm và giữa các năm trong kỳ kế hoạch;
- Việc sử dụng kinh phí thường xuyên được sử dụng thông qua hai hình thức cấp phát thanh toán trực tiếp và cấp tạm ứng Cũng như các khoản chi khác
Trang 25của ngân sách nhà nước việc sử dụng kinh phí thường xuyên phải đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả;
- Hiệu quả của chi thường xuyên NSNN không thể đánh giá và xác định
cụ thể như chi đầu tư phát triển Hiệu quả của nó không chỉ đơn thuần về mặt kinh tế mà được thể hiện qua sự ổn định chính trị xã hội từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước
Với đặc điểm trên cho thấy vai trò của chi thường xuyên ngân sách nhà nước có ảnh hưởng rất quan trọng đến đời sống kinh tế xã hội của quốc gia
2.1.2.2 Phân loại chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Theo Điều 3 và Điều 4 thông tư 324/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm
2016 của Bộ Tài chính phân loại chi thường xuyên NSNN căn cứ theo tính chất nội dung kinh tế các khoản chi và lĩnh vực chi NSNN, cụ thể:
- Căn cứ vào tính chất nội dung kinh tế của các khoản chi: Chi thường
xuyên NSNN bao gồm 4 nhóm cụ thể sau:
+ Nhóm các khoản thanh toán cho cá nhân: Các khoản chi về tiền lương, tiền công, phụ cấp theo lương; học bổng và hỗ trợ khác cho học sinh, sinh viên; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp theo lương; các khoản chi cho cán bộ không chuyên trách ở xã, thôn, bản; chi về công tác người có công với cách mạng và
xã hội; chi lương hưu và trợ cấp xã hội; các khoản thanh toán khác cho cá nhân; + Nhóm các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn: Chi nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành, từng đơn vị; chi mua hàng hóa, vật tư; thanh toán dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin tuyên truyên liên lạc; hội nghị; công tác phí; chi phí thuê mướn;
+ Nhóm các khoản chi mua sắm tài sản, sửa chữa, duy tu tài sản phục vụ công tác chuyên môn và chi sự nghiệp có tính chất đầu tư: Sửa chữa, duy tu tài sản, chi mua tài sản vô hình, mua sắm tài sản hữu hình và chi sửa chữa, duy tu các công trình cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn sự nghiệp;
+ Nhóm các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật: Là các khoản chi thường xuyên NSNN khác không thuộc 3 nhóm trên: Chi hoàn trả các khoản thu về thuế nội địa, chi hoàn trả các khoản thu về phí và lệ phí; các khoản chi hoàn trả giữa các cấp ngân sách; chi các khoản phí và lệ phí; chi tiếp khách; chi hỗ trợ; chi lập các quỹ và chi các khoản khác
Trang 26- Căn cứ vào lĩnh vực chi NSNN: Chi thường xuyên bao gồm các khoản
chi cụ thể sau:
+ Chi cho sự nghiệp kinh tế: Chi cho sự nghiệp nông nghiệp, sự nghiệp thủy lợi, sự nghiệp ngư nghiệp, sự nghiệp lâm nghiệp, sự nghiệp giao thông vận tải; chi điều tra cơ bản, đo đạc địa giới hành chính các cấp; chi về bản đồ, đo đạc cắm mốc biên giới, đo đạc lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính;
+ Chi sự nghiệp văn hóa xã hội: Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo; sự nghiệp
y tế; sự nghiệp văn hóa thể thao; sự nghiệp phát thanh, truyền hình; sự nghiệp khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường; sự nghiệp xã hội;
+ Chi quản lý hành chính: Là các khoản chi cho hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc bộ máy chính quyền các cấp từ trung ương đến địa phương; + Chi về hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam;
+ Chi hoạt động của các tổ chức chính trị-xã hội, hỗ trợ hoạt động cho các
tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp theo quy định của pháp luật: Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội phụ nữ liên hiệp phụ nữ Việt Nam và Hội nông dân Việt Nam; + Chi đảm bảo xã hội, bao gồm cả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật;
+ Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
2.1.2.3 Vai trò chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Chi thường xuyên NSNN có vai trò đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội của đất nước Vai trò đó thể hiện trên các mặt cụ thể sau:
- Thứ nhất: Chi thường xuyên NSNN có vai trò quan trọng trong nhiệm
vụ chi của NSNN Thông qua chi thường xuyên giúp cho bộ máy của các cơ quan Nhà nước duy trì hoạt động bình thường để thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước, đảm bảo quốc phòng an ninh và an toàn xã hội;
- Thứ hai: Chi thường xuyên NSNN là công cụ để Nhà nước thực hiện
mục tiêu ổn định và điều chỉnh thu nhập, hỗ trợ người nghèo, thực hiện các chính sách an sinh xã hội góp phần thực hiện mục tiêu công bằng xã hội;
- Thứ ba: Thông qua chi thường xuyên Nhà nước thực hiện điều tiết, điều
chỉnh thị trường để thực hiện các mục tiêu của Nhà nước Chi thường xuyên ngân
Trang 27sách nhà nước là một trong những công cụ để Nhà nước quản lý và điều tiết vĩ
mô nền kinh tế (Vũ Đức Hưng, 2015)
Thực hiện tốt nhiệm vụ chi thường xuyên còn có ý nghĩa rất lớn trong việc phân phối và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính của đất nước, tạo điều kiện giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng Chi thường xuyên có hiệu quả và tiết kiệm sẽ tăng tích lũy vốn cho ngân sách nhà nước để chi cho đầu tư phát triển, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nâng cao niềm tin của người dân vào vai trò quản lý điều hành của Nhà nước
2.1.2.4 Phương thức thanh toán các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Việc thanh toán kinh phí chi thường xuyên NSNN cho đơn vị sử dụng NSNN được thực hiện theo nguyên tắc thanh toán trực tiếp từ KBNN cho người hưởng lương và người cung cấp hàng hóa, dịch vụ Đối với các khoản chi chưa
có điều kiện thực hiện việc chi trả trực tiếp, KBNN tạm ứng hoặc thanh toán cho đối tượng thụ hưởng qua đơn vị sử dụng ngân sách (Bộ Tài chính, 2016)
Theo quy định tại thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01/03/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi của ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước các phương thức chi trả các khoản chi thường xuyên NSNN bao gồm: Tạm ứng, thanh toán trực tiếp, tạm cấp ngân sách, ứng trước dự toán năm sau, cụ thể:
a Tạm ứng
Tạm ứng là việc chi trả các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho đơn vị sử dụng NSNN trong trường hợp khoản chi thường xuyên NSNN của đơn vị sử dụng NSNN chưa có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định do công việc chưa hoàn thành
- Nội dung tạm ứng:
+ Tạm ứng bằng tiền mặt: Nội dung tạm ứng bằng tiền mặt cho đơn vị sử dụng NSNN, bao gồm các khoản chi của đơn vị sử dụng NSNN thuộc nội dung được phép chi bằng tiền mặt quy định tại Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống KBNN
+ Tạm ứng bằng chuyển khoản: Nội dung tạm ứng bằng chuyển khoản cho các đơn vị sử dụng NSNN bao gồm: chi mua vật tư văn phòng; chi hội nghị (trừ
Trang 28các khoản thanh toán cho cá nhân được phép tạm ứng bằng tiền mặt); chi thuê mướn (thuê nhà, thuê đất, thuê thiết bị, ); chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành; chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy tu bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng từ nguồn kinh phí thường xuyên; một số khoản chi cần thiết khác
để đảm bảo hoạt động của bộ máy của đơn vị sử dụng NSNN
- Mức tạm ứng:
+ Đối với những khoản chi có giá trị hợp đồng từ 20 triệu đồng trở lên, mức tạm ứng theo quy định tại hợp đồng đã ký kết của đơn vị sử dụng NSNN và nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ nhưng tối đa không vượt quá 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết và không vượt quá dự toán năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho khoản chi đó, trừ trường hợp sau: thanh toán hàng hóa nhập khẩu, thiết
bị chuyên dùng do đơn vị sử dụng NSNN phải nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài (hoặc thông qua một đơn vị nhập khẩu ủy thác) phải mở L/C tại ngân hàng và trong hợp đồng nhà cung cấp yêu cầu phải tạm ứng lớn hơn Các trường hợp đặc thù khác có hướng dẫn riêng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, việc thanh toán được thực hiện trong phạm vi dự toán được giao, theo hợp đồng ký kết giữa đơn vị sử dụng NSNN và nhà cung cấp và theo quyết định của cấp có thẩm quyền + Đối với những Khoản chi không có hợp đồng và những khoản chi có giá trị hợp đồng dưới 20 triệu đồng: Mức tạm ứng theo tiến độ thực hiện và theo
đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách
- Trình tự, thủ tục tạm ứng:
+ Đơn vị sử dụng NSNN gửi KBNN hồ sơ, tài liệu liên quan đến từng khoản chi tạm ứng theo quy định, kèm theo giấy rút dự toán NSNN (tạm ứng), trong đó ghi rõ nội dung thanh toán tạm ứng để KBNN có căn cứ hạch toán; + KBNN kiểm soát hồ sơ, chứng từ theo quy định, nếu đảm bảo theo đúng quy định thì làm thủ tục tạm ứng cho đơn vị
- Thanh toán tạm ứng: Thanh toán tạm ứng là việc chuyển từ tạm ứng
sang thanh toán khi khoản chi đã hoàn thành và có đủ hồ sơ, chứng từ
+ Đối với những khoản chi tạm ứng bằng tiền mặt đã hoàn thành và đủ hồ
sơ, chứng từ thanh toán, các đơn vị sử dụng ngân sách phải thanh toán tạm ứng với KBNN chậm nhất ngày cuối cùng của tháng sau
+ Đối với những khoản chi tạm ứng bằng chuyển khoản: các khoản không
có hợp đồng đã hoàn thành và đủ hồ sơ chứng từ thanh toán, các đơn vị sử dụng
Trang 29ngân sách phải thanh toán tạm ứng với KBNN chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng sau Đối với những khoản chi có hợp đồng, ngay sau khi thanh toán lần cuối hợp đồng và kết thúc hợp đồng, các đơn vị sử dụng ngân sách phải làm thủ tục thanh toán tạm ứng với KBNN
+ Khi thanh toán tạm ứng, đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm gửi đến KBNN giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, kèm theo các hồ sơ, chứng từ tương ứng có liên quan theo quy định để KBNN kiểm soát thanh toán
+ Trường hợp đủ điều kiện quy định, thì KBNN thực hiện thanh toán tạm ứng cho đơn vị sử dụng ngân sách, cụ thể:
Nếu số đề nghị thanh toán lớn hơn số đã tạm ứng: căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán của đơn vị, KBNN làm thủ tục chuyển từ tạm ứng sang thanh toán (số
đã tạm ứng); đồng thời, đơn vị lập thêm giấy rút dự toán ngân sách gửi KBNN để thanh toán bổ sung cho đơn vị (số chênh lệch giữa số KBNN chấp nhận thanh toán và số đã tạm ứng)
Nếu số đề nghị thanh toán nhỏ hơn hoặc bằng số đã tạm ứng: căn cứ giấy
đề nghị thanh toán tạm ứng của đơn vị, KBNN làm thủ tục chuyển từ tạm ứng sang thanh toán (bằng số KBNN chấp nhận thanh toán tạm ứng), số chênh lệch sẽ được theo dõi để thu hồi hoặc thanh toán vào tháng sau, kỳ sau
+ Tất cả các khoản đã tạm ứng (kể cả tạm ứng bằng tiền mặt và bằng chuyển khoản) để chi theo dự toán NSNN đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm chưa đủ hồ
sơ, thủ tục thanh toán được xử lý theo quy định tại Nghị định số
163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016; Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định
số 163/2016/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán NSNN hàng năm
b Thanh toán trực tiếp
Thanh toán trực tiếp là phương thức chi trả ngân sách trực tiếp cho đơn vị
sử dụng NSNN hoặc cho người cung cấp hàng hóa dịch vụ khi công việc đã hoàn thành, có đủ các hồ sơ chứng từ thanh toán trực tiếp theo quy định và các khoản chi ngân sách đáp ứng đầy đủ các điều kiện chi ngân sách theo quy định
- Nội dung chi thanh toán trực tiếp:
+ Các khoản chi tiền lương; chi học bổng, sinh hoạt phí của học sinh, sinh viên; chi trả dịch vụ công (tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, tiền vệ sinh);
Trang 30+ Các khoản chi có đủ hồ sơ chứng từ chi NSNN theo quy định về hồ sơ thanh toán trực tiếp quy định
- Mức thanh toán: Mức thanh toán căn cứ vào hồ sơ, chứng từ hợp pháp,
hợp lệ, trong phạm vi dự toán NSNN được giao và còn đủ số dư dự toán để thực hiện thanh toán
- Trình tự, thủ tục thanh toán trực tiếp:
+ Đơn vị sử dụng NSNN gửi KBNN hồ sơ, tài liệu liên quan đến từng khoản chi theo quy định, kèm theo giấy rút dự toán NSNN (thanh toán), trong đó ghi rõ nội dung thanh toán để KBNN có căn cứ giải quyết và hạch toán kế toán + KBNN kiểm soát theo quy định, nếu đảm bảo theo quy định thì thực hiện thanh toán trực tiếp cho các đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc qua đơn
vị sử dụng ngân sách
c Tạm cấp kinh phí ngân sách
- Tạm cấp kinh phí thực hiện trong trường hợp vào đầu năm ngân sách, dự toán NSNN chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, Cơ quan Tài chính và KBNN thực hiện tạm cấp kinh phí NSNN cho các nhiệm vụ chi theo quy định tại Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN và hướng dẫn cụ thể tại các Thông tư điều hành ngân sách hàng năm của Bộ Tài chính
- Cơ quan Tài chính và KBNN thực hiện tạm cấp kinh phí ngân sách cho đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định Mức tạm cấp hàng tháng tối đa không vượt quá mức chi bình quân 1 tháng của năm trước
- Sau khi dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, KBNN thực hiện giảm trừ khoản tạm cấp vào loại, khoản chi ngân sách được giao của đơn vị
sử dụng ngân sách Trường hợp giao dự toán không đúng với loại, khoản đã được cấp, KBNNthông báo bằng văn bản cho cơ quan Tài chính
d Chi ứng trước dự toán cho năm sau
Việc ứng trước dự toán NSNN được thực hiện theo quy định tại Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016:
- Căn cứ vào quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, KBNN thực hiện chi ứng trước cho đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định;
Trang 31- KBNN thực hiện việc thu hồi vốn ứng trước theo dự toán thu hồi của cơ quan phân bổ dự toán NSNN
2.1.3 Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước
2.1.3.1 Đặc điểm của kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Một là: Chi thường xuyên NSNN là những khoản chi mang tính liên tục
để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước Do đó, kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước gắn liền với các khoản chi thường xuyên của ngân sách nhà nước và diễn ra đều đặn hàng tháng, hàng quý và năm Với đặc điểm này lựa chọn phương thức cấp phát bằng dự toán hoặc bằng lệnh chi tiền cho phù hợp với từng đơn vị, từng khoản chi, việc kiểm soát các khoản chi thường xuyên đặt ra yêu cầu không để ngân sách bị tồn đọng, gián đoạn gây ra tình trạng nơi thừa nguồn nơi thiếu nguồn làm ảnh hưởng tới tiến độ giải ngân ngân sách cũng như hoạt động của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
Kiểm soát chi thường xuyên bao gồm nhiều nội dung trong nhiều lĩnh vực Chính vì vậy, những quy định trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN cũng rất đa dạng theo từng nội dung, từng lĩnh vực chi và có những tiêu chuẩn, chế độ và định mức chi riêng
Hai là: Xét theo cơ cấu chi NSNN và mục đích sử dụng cuối cùng của
việc cấp phát thì đa số các khoản chi thường xuyên của NSNN có hiệu lực tác động trong một khoản thời gian ngắn, mang tính chất tiêu dùng xã hội Hoạt động kiểm soát chi các khoản chi này sao cho vừa đúng luật, tuân thủ các quy định, các điều kiện chi nhưng không để xảy ra tình trạng chậm chễ đối với các khoản chi không thể trì hoãn như tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương, tiền điện, tiền nước và các khoản chi cho chuyên môn nghiệp vụ
Ba là: Phạm vi và mức độ chi thường xuyên của NSNN gắn chặt với cơ
cấu tổ chức của bộ máy Nhà nước và sự lựa chọn của Nhà nước trong việc cung ứng các hàng hóa công cộng Kiểm soát chi thường xuyên hướng vào đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy Nhà nước
Bốn là: Kiểm soát chi thường xuyên thường bị áp lực về mặt thời gian vì
phần lớn các khoản chi thường xuyên đều mang tính cấp thiết như: Tiền lương, tiền công, học bổng học sinh sinh viên,… gắn với cuộc sống thường ngày của cán bộ, công chức và viên chức, những khoản chi chuyên môn nghiệp vụ nhằm đảm bảo duy trì hoạt động thường xuyên của bộ máy Nhà nước nên những khoản
Trang 32chi này phải được giải quyết nhanh chóng kịp thời Bên cạnh đó, các đơn vị sử dụng ngân sách thường có nhu cầu chi trong những ngày đầu tháng làm cho Kho bạc kiểm soát chi luôn bị áp lực về thời gian (Nguyễn Đức Trung, 2016)
2.1.3.2 Phân loại kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN phân loại theo thời gian thực hiện
kiểm soát chi thì có các hình thức kiểm soát chi NSNN sau
- Kiểm soát trước khi chi: Là loại hình kiểm soát bao gồm những biện pháp phòng ngừa rủi ro, tránh những sai lầm ngay từ đầu Được thực hiện trước khi thanh toán, chi trả các khoản chi thường xuyên NSNN Được áp dụng kiểm soát hồ sơ ban đầu như: Quy chế chi tiêu nội bộ; biên chế quỹ tiền lương; quy chế sử dụng tài sản công; danh sách những người hưởng lương được thủ trưởng đơn vị ký duyệt; danh sách khoán công tác phí, khoán văn phòng phầm, khoán điện thoại; hợp đồng nguyên tắc, thỏa thuận khung; quyết định giao dự toán
- Kiểm soát trong khi chi: Hoạt động kiểm soát chi được thực hiện ngay khi thanh toán, chi trả các khoản chi thường xuyên NSNN, trước khi xuất quỹ NSNN Áp dụng với các khoản thanh toán trực tiếp có đủ hồ sơ, chứng từ kế toán theo quy định
- Kiểm soát sau khi chi: Kiểm soát sau khi đã thanh toán, chi trả các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước, sai khi xuất quỹ ngân sách nhà nước Áp dụng đối với các khoản chi tạm ứng ngân sách khi chưa có đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định (Quốc hội, 2015)
2.1.3.3 Vai trò của kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của hệ thống KBNN (Chính phủ, 2015)
- Thứ nhất: Kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN đảm bảo cho
các khoản chi của ngân sách được sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả và góp phần tập trung các nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế xã hội, thực hành tiết kiệm, chống tham ô lãng phí, kiềm chế lạm phát, ổn định chính sách tiền tệ và trong sạch nền tài chính Quốc gia Nâng cao trách nhiệm cũng như phát huy được vai trò của các ngành các cấp, các cơ quan đơn vị có liên quan đến việc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước
Trang 33- Thứ hai: Các khoản chi thường xuyên thường NSNN không mang tính
hoàn trả trực tiếp Do đó, kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN để đảm bảo cho Nhà nước nhận được những kết quả tương xứng với số tiền mà Nhà nước đã bỏ ra Việc xác định hiệu quả của các khoản chi thường xuyên NSNN khó hơn so với các khoản chi đầu tư phát triển và nhiều khi không toàn diện Mặt khác, lợi ích của các khoản chi thường xuyên NSNN mang lại thường ít gắn với lợi ích cụ thể
- Thứ ba: Phải có cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra,
giám sát quá trình thanh toán, chi trả các khoản chi thường xuyên NSNN để kịp thời phát hiện và ngăn chặn những khoản chi sai chế độ, định mức và tiêu chuẩn
do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành Từ đó, có những giải pháp phù hợp và kiến nghị kịp thời Do tính chất và đặc điểm các khoản chi thường xuyên của NSNN nên nguyên tắc kiểm soát các khoản chi thường xuyên mang tính chung nhất cho các khoản chi, không bao quát hết các vấn đề nảy sinh trong quá trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN Điều này làm cho cơ chế quản lý chi thường xuyên nhiều khi không kịp với sự biến động của hoạt động chi thường xuyên của NSNN
- Thứ tư: Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi thường xuyên NSNN góp phần
quản lý chặt chẽ ngân quỹ quốc gia Đảm bảo NSNN được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả đáp ứng được yêu cầu của hội nhập kinh tế Xu hướng hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế là yêu cầu khách quan trên con đường phát triển đất nước Khi tham gia hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế nền tài chính quốc gia phải tuân thủ những nguyên tắc, thông lệ và các chuẩn mực quốc tế Từ đó làm tăng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, đồng thời góp phần xây dựng nền tài chính Quốc gia công khai, minh bạch hơn
Vai trò của Kho bạc nhà nước trong kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Kho bạc Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước và quản lý ngân quỹ nhà nước (Chính phủ, 2015)
Vai trò của KBNN được thể hiện thông qua nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát tất cả các khoản chi của NSNN Việc thanh toán các khoản chi của NSNN qua KBNN thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp qua KBNN cho người thụ hưởng;
Trang 34trường hợp chưa thực hiện được việc thanh toán trực tiếp KBNN thực hiện thanh toán qua đơn vị sử dụng ngân sách (Bộ Tài chính, 2012)
Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm về việc xuất quỹ ngân sách, do đó KBNN có quyền từ chối thanh toán các khoản chi NSNN không đúng mục đích, định mức, tiêu chuẩn và chế độ quy định hiện hành Như vậy, trong quá trình kiểm soát và quản lý quỹ NSNN, KBNN không thụ động thực hiện các lệnh chi tiền của cơ quan tài chính hoặc của đơn vị sử dụng ngân sách Ngược lại, KBNN hoạt động có tính độc lập tương đối, tác động trở lại đối với đơn vị sử dụng NSNN và các đơn vị có quan hệ với NSNN Qua đó, KBNN có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quỹ NSNN được quản lý chặt chẽ, sử dụng và phân phối có hiệu quả, không gây lãng phí, thất thoát cho ngân sách
Thông qua thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi NSNN Kho bạc nhà nước còn phối hợp với các cơ quan chính quyền địa phương trong việc tham mưu, điều hành ngân sách địa phương, cung cấp số liệu thu chi ngân sách và đánh giá tình hình thực hiện ngân sách
Trách nhiệm của Kho bạc nhà nước trong kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Theo quy định tại Điều 4 thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định trách nhiệm của KBNN trong việc quản lý, kiểm soát các khoản chi NSNN
- Kiểm soát các hồ sơ, chứng từ chi và thực hiện thanh toán kịp thời các khoản chi ngân sách đủ điều kiện chi NSNN
- Tham gia với cơ quan tài chính, cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng ngân sách; xác nhận số thực chi, số tạm ứng, số dư kinh phí cuối năm ngân sách của các đơn vị sử dụng ngân sách tại Kho bạc nhà nước
- Kho bạc Nhà nước có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán và thông báo bằng văn bản cho đơn vị sử dụng ngân sách biết; đồng thời chịu trách nhiệm
về quyết định của mình đối với các khoản chi không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định
- Kho bạc nhà nước không chịu trách nhiệm về những hồ sơ, chứng từ theo quy định không phải gửi đến Kho bạc Nhà nước để kiểm soát chi
Trang 35- Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tạm dừng thanh toán các khoản chi NSNN theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan Tài chính đối với các trường hợp cụ thể
- Cán bộ, công chức KBNN không tuân thủ thời gian quy định về kiểm soát chi hoặc cố tình gây phiền hà đối với đơn vị sử dụng NSNN thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật
2.1.3.4 Nguyên tắc kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước
Theo Điều 2 thông tư 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định Các khoản chi thường xuyên NSNN phải tuân thủ những nguyên tắc kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN
- Thứ nhất: Tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát
trong quá trình chi trả, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định và
đã được thủ trưởng ĐVSDNS hoặc người được ủy quyền quyết định chi
- Thứ hai: Mọi khoản chi NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam
theo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục NSNN Các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạch toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định
- Thứ ba: Việc thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua KBNN
thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp từ KBNN cho người hưởng lương, trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hóa dịch vụ; trường hợp chưa thực hiện được việc thanh toán trực tiếp, KBNN thực hiện thanh toán qua đơn vị sử dụng NSNN
- Thứ tư: Trong quá trình kiểm soát, thanh toán, quyết toán chi NSNN các
khoản chi sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, KBNN thực hiện việc thu hồi cho NSNN theo đúng trình tự quy định
2.1.3.5 Công cụ kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Theo Phan Thị Hồng Mai (2018) công cụ kiểm soát chi thường xuyên NSNN bao gồm:
- Công cụ luật pháp: Luật NSNN, Luật kế toán và các luật, nghị định, thông tư, các văn bản quy phạm pháp luật quy định về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước;
Trang 36- Công cụ kế toán nhà nước: Kế toán KBNN, kế toán NSNN và kế toán của các đơn vị sử dụng NSNN;
- Công cụ thanh toán, kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN: Công cụ TTSP điện tử với hệ thống các NHTM, công cụ thanh toán liên ngân hàng, công cụ thanh toán liên kho bạc;
- Công cụ mục lục NSNN: Tất cả các khoản chi của NSNN được mã hóa thành các mục, tiểu mục khác nhau Mỗi khoản chi ngân sách nhà nước được áp theo mã nội dung kinh tế tương ứng;
- Công cụ tin học: Công cụ TABMIS - Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc, các phần mềm tin học hỗ trợ khác như: Chương trình khai thác báo cáo ngân sách, Kho dữ liệu NSNN, chương trình xử lý các giao dịch dở dang, chương trình Đầu tư LAN để hạch toán các khoản chi đàu tư XDCB và chi
sự nghiệp có tính chất đầu tư từ 01 tỷ đồng trở lên, chương trình thanh toán song phương điện tử với ngân hàng thương mại
2.1.3.6 Căn cứ kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Căn cứ pháp lý trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN phải tuân thủ quy định của Luật NSNN, nghị định, thông tư, công văn hướng dẫn và các văn bản quy phạm pháp luật khác về lĩnh vực ngân sách nhà nước
- Luật NSNN số 83/2015/QH13 được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25/6/2015, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017
- Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24/11/2015, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017
- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 26 tháng 11 năm
2013, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
Trang 37- Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2019 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế tại Việt Nam và chi tiếp khách trong nước
- Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi của NSNN qua KBNN
- Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01/03/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi của ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước
- Thông tư 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính quy định việc sử dụng vốn Nhà nước để mua sắm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp
- Thông tư 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật NSNN
- Thông tư số 40/2016/TT-BTC ngày 01/03/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi một số điều của thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN
- Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính chế độ công tác phí, chế độ hội nghị
- Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 15/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và khu dân cư; hỗ trợ chi phí hoạt động của các chi hội thuộc tổ chức chính trị-xã hội ở khu đặc biệt khó khăn
- Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND ngày 14/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định các định mức cụ thể về công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan đơn vị thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý
- Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị
- Quyết định 2899/QĐ-KBNN ngày 15/6/2018 của Tổng giám đốc KBNN
về việc ban hành quy trình nghiệp vụ thống nhất đầu mối kiểm soát các khoản chi ngân sách nhà nước qua KBNN
Trang 382.1.3.7 Quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước
Quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN có sự phân công nhiệm vụ cụ thể đối với từng công chức tham gia kiểm soát chi NSNN Thực hiện Quyết định 2899/QĐ-KBNN ngày 15/6/2018 của Tổng giám đốc KBNN ban hành quy trình thống nhất đầu mối kiểm soát chi NSNN qua KBNN cấp huyện không có tổ chức phòng Quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN được thực hiện theo sơ đồ sau
(1) (2)
(7)
(7) (5) (6) (4) (3)
Sơ đồ 2.1 Quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
- Bước 1: Tiếp nhận chứng từ, kiểm soát hồ sơ, chứng từ
Công chức kiểm soát chi thực hiện tiếp nhận hồ sơ, chứng từ chi NSNN
do ĐVSDNS gửi đến và kiểm soát hồ sơ, chứng từ theo quy định
+ Trường hợp hồ sơ, chứng từ không đủ điều kiện thanh toán, trả lại chứng từ cho khách hàng kèm theo thông báo nguyên nhân trả lại
+ Trường hợp hồ sơ, chứng từ hợp lệ, GDV ký vào chức danh Kế toán trên chứng từ giấy và nhập chứng từ trên Tabmis
- Bước 2: GDV thực hiện kiểm soát dự toán (nhập chứng từ trên Tabmis)
Sau khi kiểm soát chứng từ giấy và nhập chứng từ trên Tabmis, GDV trình hồ sơ, chứng từ giấy, chuyển bút toán trên hệ thống Tabmis lên KTT
- Bước 3: KTT kiểm soát hồ sơ, chứng từ, ký chứng từ giấy, phê duyệt bút
toán trên hệ thống và trình hồ sơ, chứng từ giấy lên Giám đốc đơn vị KBNN + Trường hợp hồ sơ, chứng từ không đủ điều kiện thanh toán, trả lại cho GDV kiểm tra, xử lý
Khách hàng Giao dịch viên
(Công chức KSC) Kế toán trưởng
Giám đốc Thanh toán viên
Thủ quỹ
Trang 39+ Trường hợp hồ sơ, chứng từ đủ điều kiện thanh toán, KTT ký chứng từ giấy, phê duyệt bút toán trên hệ thống Tabmis và chuyển hồ sơ, chứng từ giấy cho GDV để trình lên Giám đốc đơn vị KBNN
- Bước 4: Giám đốc đơn vị KBNN kiểm soát hồ sơ, chứng từ
+ Trường hợp Giám đốc đơn vị KBNN không phê duyệt, GDV, KTT thực hiện hủy YCTT trên Tabmis
+ Trường hợp phê duyệt hồ sơ, chứng từ, Giám đốc đơn vị KBNN ký duyệt chứng từ giấy, chuyển hồ sơ, chứng từ cho GDV
- Bước 5: GDV thực hiện áp thanh toán cho khách hàng/hoặc Thủ quỹ chi
tiền cho khách hàng theo đúng quy trình chi tiền mặt tại Kho bạc
- Bước 6: TTV thực hiện chạy giao diện sang chương trình thanh toán và
hoàn thiện các thông tin, các bước tiếp theo thực hiện theo quy trình trên các hệ thống thanh toán hiện hành Trong quá trình thanh toán, nếu phát hiện sai sót, thực hiện loại bỏ, đồng thời hủy áp thanh toán trên Tabmis
- Bước 7: GDV đóng dấu “KẾ TOÁN’’ lên các liên chứng từ, lưu 01 liên
cùng hồ sơ thanh toán vào tập chứng từ ngày, trả 01 liên cho đơn vị giao dịch (trả
02 liên cho đơn vị giao dịch trong trường hợp khấu trừ thuế giá trị gia tăng)
- Thời hạn giải quyết hồ sơ, chứng từ chi thường xuyên NSNN theo quy
trình Thời hạn giải quyết hồ sơ được tính từ thời điểm KBNN nhận đủ hồ sơ, chứng từ của khách hàng đến khi xử lý thanh toán xong cho khách hàng
+ Đối với các khoản tạm ứng và thanh toán trực tiếp: Thời hạn xử lý tối đa
- Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN là một yêu cầu tất yếu khách quan Bời vì, quỹ NSNN là có giới hạn không phải là vô hạn, nhất là trong
Trang 40điều kiện các nguồn thu của NSNN bị thu hẹp Vì vậy, kiểm soát chi NSNN thực
sự trở thành mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước cũng như các cấp chính quyền địa phương (Nguyễn Thị Trang, 2015)
Theo quy định tại Điều 4 thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN, đơn vị sử dụng NSNN phải mở tài khoản tại KBNN, chịu sự kiểm tra kiểm soát của KBNN trong qua trình thực hiện dự toán ngân sách được giao theo đúng chế độ quy định Như vậy, Kho bạc nhà nước là cơ quan kiểm soát cuối cùng của các khoản chi NSNN trước khi xuất quỹ NSNN
- Xuất phát từ những hạn chế của quản lý và kiểm soát chi thường xuyên NSNN Quy định về kiểm soát chi NSNN liên tục được bổ sung, hoàn thiện tuy nhiên chỉ là những quy định về các vấn đề chung nhất, tổng quát nhất mang tính nguyên tắc Vì vậy, không bao quát hết các vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm soát chi NSNN Từ tính đặc thù của các khoản chi NSNN: Các khoản chi NSNN đều mang tính chất không hoàn trả trực tiếp Tính chất cấp phát trực tiếp các khoản chi NSNN qua KBNN, không mang tính hoàn trả đã tạo ra ưu thế đối với đơn vị sử dụng NSNN Đơn vị sử dụng NSNN phải có trách nhiệm sử dụng nguồn kinh phí đó đúng mục đích, hiệu quả và tiết kiệm Vì vậy, cần phải có một quan chức năng có thẩm quyền để thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát các khoản chi của NSNN đảm bảo tương xứng với kinh phí Nhà nước đã bỏ ra với kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị sử dụng NSNN (Nguyễn Thị Trang, 2015)
Từ những yêu cầu cấp thiết được đặt ra như trên, công tác kiểm soát thường xuyên NSNN qua KBNN cần phải được thực hiện và được quan tâm đúng mức
2.1.3.9 Yêu cầu của việc kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước
Theo quy định của Luật ngân sách nhà nước năm 2015 kiểm soát chi NSNN nói chung và kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN cần đáp ứng một số yêu cầu sau:
- Các quy định về kiểm soát chi thường xuyên NSNN cần phải được quy định cụ thể, rõ ràng và có văn bản hướng dẫn kịp thời
- Tổ chức bộ máy kiểm soát chi thường xuyên phải bảo đảm gọn nhẹ, theo hướng cải cách thủ tục hành chính, thu gọn đầu mối kiểm soát chi NSNN, đơn