1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị nợ quá hạn tại agribank chi nhánh huyện phú lương thái nguyên

111 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Nợ Quá Hạn Tại Agribank Chi Nhánh Huyện Phú Lương Thái Nguyên
Tác giả Trần Thị Thanh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Quốc Oánh
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

      • 1.2.1. Mục tiêu chung

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 1.3.2. Phạm vi, nội dung nghiên cứu

      • 1.3.3. Nội dung nghiên cứu

    • 1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊNỢ QUÁ HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN

      • 2.1.1. Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

        • 2.1.1.1. Khái niệm, đặc trưng và vai trò của hoạt động tín dụng

        • 2.1.1.2. Quy trình cấp tín dụng của ngân hàng thương mại

      • 2.1.2. Quản trị nợ quá hạn của ngân hàng thương mại

        • 2.1.2.1. Khái niệm nợ quá hạn, quản trị nợ quá hạn và phân loại nợ quá hạntại ngân hàng

        • 2.1.2.2. Ảnh hưởng của nợ quá hạn tới hoạt động kinh doanh ngân hàng

        • 2.1.2.3. Nội dung quản trị nợ tại ngân hàng

        • 2.1.2.3. Các yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt động quản trị nợ quá hạn của ngânhàng thương mại

        • 2.1.2.4. Các công cụ quản lý nợ quá hạn của ngân hàng

        • 2.1.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động quản lý nợ quá hạn của ngân hàng

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

      • 2.2.1. Kinh nghiệm quản lý nợ quá hạn của một số ngân hàng trong nước

        • 2.2.1.1. Kinh nghiệm của chi nhánh ngân hàng HDBank Vũng Tàu

        • 2.2.1.2. Kinh nghiệm của chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Đắc Nông

      • 2.2.2. Bài học kinh nghiệm đối với Agribank

  • PHẦN 3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN PHÚLƯƠNG THÁI NGUYÊN

      • 3.1.1. Đặc điểm của Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên

      • 3.1.2. Tình hình nguồn vốn huy động của Agribank Chi nhánh huyện PhúLương Thái Nguyên

      • 3.1.3. Hoạt động cho vay vốn của Agribank chi nhánh huyện Phú Lương

        • 3.1.3.1. Dư nợ phân theo thời gian cho vay

        • 3.1.3.2. Dư nợ phân theo thành phần kinh tế

        • 3.1.3.3. Dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm

        • 3.1.3.4. Dư nợ phân theo ngành kinh tế

        • 3.1.3.5. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014-2016

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

      • 3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu

      • 3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu

        • 3.2.3.1. Phương pháp thống kê mô tả

        • 3.2.3.2. Phương pháp thống kê so sánh

      • 3.2.4. Hệ thống chỉ tiêu phân tích

        • 3.2.4.1. Chỉ tiêu đánh giá công tác tín dụng

        • 3.2.4.2. Chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị nợ quá hạn của chi nhánh

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NỢ QUÁ HẠN TẠI AGRIBANK CHINHÁNH HUYỆN PHÚ LƯƠNG THÁI NGUYÊN

      • 4.1.1. Tình hình về nợ quá hạn tại Agribank chi nhánh huyện Phú LươngThái Nguyên

      • 4.1.2. Thực trạng công tác quản trị nợ quán hạn tại Agribank chi nhánhhuyện Phú Lương Thái Nguyên

        • 4.1.2.1. Xây dựng kế hoạch kiểm soát nợ quá hạn và quản trị nợ quá hạn

        • 4.1.2.2. Xây dựng quy chế cho vay

        • 4.1.2.3. Thẩm định khách hàng vay vốn

        • 4.1.2.4. Kiểm tra, giám sát sử dụng vốn vay

        • 4.1.2.5. Phòng ngừa nợ quá hạn của ngân hàng

        • 4.1.2.6. Phân tích, đánh giá và xử lý nợ quá hạn của Agribank chi nhánhhuyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

    • 4.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NỢQUÁ HẠN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN PHÚ LƯƠNG THÁINGUYÊN

      • 4.2.1. Nhóm yếu tố bên ngoài

      • 4.2.2. Nhóm yếu tố bên trong thuộc về ngân hàng

      • 4.2.3. Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng vay vốn

        • 4.2.3.1. Phương án sản xuất của khách hàng

        • 4.2.3.2. Mục đích vay vốn

        • 4.2.3.3. Tài sản đảm bảo

        • 4.2.3.4. Uy tín của khách hàng, tính hợp tác của khách hàng

    • 4.3. THẢO LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾT QUẢ QUẢN TRỊ NỢ QUÁHẠN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN PHÚ LƯƠNG THÁI NGUYÊN

      • 4.3.1. Thảo luận

      • 4.3.2. Đánh giá chung kết quả quản trị nợ quá hạn tại Agribank chi nhánhhuyện Phú Lương Thái Nguyên

        • 4.3.2.1. Các kết quả đạt được

        • 4.3.2.2. Hạn chế và nguyên nhân

    • 4.4. ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ NỢ QUÁ HẠN

      • 4.4.1. Định hướng hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh huyện PhúLương Thái Nguyên

      • 4.4.2. Mục tiêu hoạt động, chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của Agribank,Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên

        • 4.4.2.1. Mục tiêu hoạt động của Agribank

        • 4.4.2.2. Mục tiêu hoạt động của Agribank chi nhánh huyện Phú LươngThái Nguyên

      • 4.4.3. Định hướng về quản lý nợ và xử lý nợ quá hạn của chi nhánh

    • 4.5. GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ NỢ QUÁ HẠN TẠI AGRIBANK CHINHÁNH HUYỆN PHÚ LƯƠNG THÁI NGUYÊN

      • 4.5.1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, chính sách tín dụng, quy trình tín dụng

      • 4.5.2. Thiết lập quy trình xử lý nợ quá hạn tại chi nhánh

      • 4.5.3. Tăng cường nguồn vốn hoạt động

      • 4.5.4. Phát triển nguồn nhân lực tại chi nhánh

      • 4.5.5. Ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả tại chi nhánh

      • 4.5.6. Thực hiện chính sách khách hàng

      • 4.5.7. Thực hiện chiến lược đa dạng hóa trong kinh doanh

      • 4.5.8. Sử dụng công cụ tín dụng phái sinh trong quản trị rủi ro

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị nợ quá hạn của ngân hàng thương mại

Cơ sở lý luận

2.1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

2.1.1.1 Khái niệm, đặc trưng và vai trò của hoạt động tín dụng

Tín dụng là quá trình chuyển nhượng tạm thời giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng, và sau một khoảng thời gian nhất định, giá trị này sẽ được hoàn trả với số lượng lớn hơn so với ban đầu.

Phạm trù tín dụng bao gồm ba nội dung chính: tính chuyển nhượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả Người sở hữu tiền hoặc hàng hóa chuyển giao cho người khác sử dụng trong một khoảng thời gian xác định Người sử dụng cam kết hoàn trả số tiền hoặc hàng hóa với giá trị lớn hơn, phần chênh lệch này được gọi là lợi tức hay tiền lãi.

Tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay, trong đó giá trị được vận động thông qua tiền tệ hoặc hàng hóa Quá trình tín dụng diễn ra qua ba giai đoạn chính.

Phân phối tín dụng chủ yếu diễn ra dưới hình thức cho vay, trong đó giá trị vốn tín dụng được chuyển giao từ bên cho vay sang bên đi vay Trong giai đoạn này, chỉ có một bên nhận giá trị và một bên nhượng đi giá trị, tạo ra sự chuyển giao rõ ràng giữa các bên liên quan.

Vào thứ hai, việc sử dụng vốn tín dụng trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng là rất quan trọng Người đi vay, sau khi nhận vốn tín dụng, có quyền sử dụng số tiền này để đáp ứng nhu cầu sản xuất hoặc tiêu dùng của mình Tuy nhiên, họ chỉ được phép sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định và không có quyền sở hữu đối với giá trị đó.

Thứ ba, giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng diễn ra khi vốn tín dụng hoàn thành chu kỳ sản xuất và trở về hình thái tiền tệ Tại thời điểm này, người đi vay sẽ hoàn trả vốn tín dụng cho người cho vay.

Hành vi tín dụng thường diễn ra giữa người thừa vốn và người cần vốn, nhưng việc tìm kiếm đối tác phù hợp về quy mô và thời gian thường gặp khó khăn Để giải quyết vấn đề này, cần có một bên thứ ba tập trung vốn từ những người thừa, nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư và kiếm lãi Các tổ chức tín dụng (TCTD), chủ yếu là ngân hàng thương mại (NHTM), đóng vai trò trung gian tài chính bằng cách huy động và phân phối vốn dưới hình thức cho vay, tạo ra tín dụng ngân hàng.

* Đặc trưng hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại:

Tín dụng ngân hàng là hoạt động của ngân hàng thương mại, trong đó ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho tổ chức và cá nhân nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng Hoạt động này được thực hiện trên nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa ngân hàng và bên vay.

Tín dụng là việc cung cấp giá trị dựa trên lòng tin, trong đó người cho vay tin tưởng rằng người đi vay sẽ sử dụng khoản vay một cách hiệu quả và có khả năng trả nợ trong thời gian quy định.

Tín dụng là quá trình chuyển nhượng giá trị trong một khoảng thời gian nhất định Để đảm bảo việc thu hồi nợ đúng hạn, người cho vay thường quy định rõ thời gian cho vay, và thời hạn này được xác định dựa trên nhiều yếu tố khác nhau.

Quá trình luân chuyển vốn của đối tượng vay rất quan trọng trong việc xác định thời hạn cho vay Thời hạn cho vay cần phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn của người vay để đảm bảo khả năng trả nợ Nếu thời hạn cho vay ngắn hơn chu kỳ luân chuyển, khách hàng có thể gặp khó khăn trong việc trả nợ khi đến hạn Ngược lại, nếu thời hạn cho vay dài hơn chu kỳ luân chuyển, khách hàng có thể sử dụng vốn không đúng mục đích và không có nguồn để trả nợ, trừ khi họ có nguồn thu nhập khác Do đó, thời hạn cho vay có thể ngắn hơn chu kỳ sản xuất kinh doanh, tùy thuộc vào tình hình tài chính của khách hàng.

Tính chất vốn của người cho vay ảnh hưởng trực tiếp đến thời hạn cho vay; nếu vốn của người cho vay ổn định, thời hạn cho vay có thể kéo dài hơn, ngược lại, nếu vốn không ổn định, thời hạn cho vay cần được rút ngắn để đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng.

Tín dụng là việc chuyển nhượng tạm thời một giá trị, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Đặc điểm này thể hiện rõ tính chất của tín dụng, khi ngân hàng chủ yếu sử dụng vốn huy động để cho vay Sau một thời gian, ngân hàng cần hoàn trả lại cho người gửi tiền, đồng thời phải có nguồn thu để bù đắp chi phí hoạt động như khấu hao tài sản, trả lương nhân viên và chi phí văn phòng phẩm Do đó, người vay không chỉ phải hoàn trả gốc mà còn phải trả lãi cho ngân hàng.

* Vai trò hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

Trong xã hội, luôn tồn tại hai nhóm người: một bên là những người có vốn dư thừa cần đầu tư và bên còn lại là những người thiếu vốn muốn vay Tuy nhiên, việc trực tiếp kết nối giữa hai bên này gặp nhiều khó khăn, từ chi phí cao đến thời gian không kịp Do đó, tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng như cầu nối, giúp đáp ứng nhu cầu vốn một cách hiệu quả Tín dụng ngân hàng không chỉ thu hút nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi mà còn đầu tư vào quá trình mở rộng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và lưu thông hàng hóa Qua đó, tín dụng ngân hàng góp phần tăng tốc độ chu chuyển vốn, hỗ trợ tái sản xuất mở rộng và tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển bền vững.

Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát khối lượng tiền cung ứng, đáp ứng yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ Đồng thời, nó cũng thúc đẩy các doanh nghiệp cải thiện chế độ hạch toán kinh doanh, giúp khai thác hiệu quả tiềm năng kinh tế trong hoạt động của họ.

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý nợ quá hạn của một số ngân hàng trong nước 2.2.1.1 Kinh nghiệm của chi nhánh ngân hàng HDBank Vũng Tàu

Trong 8 tháng qua, theo Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh BR-VT, các chi nhánh TCTD đã triển khai các chương trình cho vay ưu đãi lãi suất VNĐ Đặc biệt, đối với khách hàng là doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lãi suất cho vay ngắn hạn dao động từ 5% đến 7%, trong khi lãi suất trung và dài hạn từ 7% đến 9,5% Bên cạnh đó, chương trình đồng hành cùng doanh nghiệp cũng áp dụng lãi suất ngắn hạn 5% và lãi suất trung và dài hạn 6,5%.

- 7%/năm; chương trình kết nối “Ngân hàng - Doanh nghiệp năm 2016”, lãi suất ngắn hạn từ 4,5% - 7%/năm, trung và dài hạn từ 6,5% - 9%/năm Đến đầu tháng

9 - 2016, tổng dư nợ đầu tư cho các thành phần kinh tế của các TCTD đạt 46.250 tỷ đồng, tăng 10,94% so với đầu năm, tương đương 4.560 tỷ đồng

Nguồn vốn đầu tư từ các TCTD đã đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội, tuy nhiên, việc ngăn ngừa nợ xấu và xử lý nợ quá hạn luôn là ưu tiên hàng đầu Giám đốc một chi nhánh ngân hàng thương mại cho biết, do khó khăn chung của nền kinh tế, tỷ lệ nợ xấu có nguy cơ tăng cao, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng Để đối phó, chi nhánh đã thành lập tổ công tác chuyên trách xử lý nợ quá hạn và cơ cấu lại nợ, đồng thời nâng cao quy trình thẩm định hồ sơ và dự án đầu tư trước khi quyết định cho vay.

Nhận thức về nợ xấu có ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh, vì vậy các chi nhánh TCTD đã thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho 288 khách hàng với dư nợ 651,2 tỷ đồng, trong đó có 6 doanh nghiệp được cơ cấu lại nợ với dư nợ 565 tỷ đồng Đến cuối tháng 8-2016, nợ xấu chiếm 2,59% tổng dư nợ, tương đương khoảng 1.200 tỷ đồng Ông Nguyễn Lợi, Giám đốc NHNN Chi nhánh tỉnh BR-VT, cho biết không có quy định chung về tỷ lệ nợ xấu cho toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cho hệ thống ngân hàng, Thống đốc NHNN đã yêu cầu các TCTD có nợ xấu từ 3% trở lên phải triển khai các giải pháp xử lý nợ quá hạn nhằm đưa nợ xấu xuống dưới 3% trước ngày 30-9-2015 Các TCTD không đạt yêu cầu này sẽ không được chấp thuận mở mới chi nhánh, phòng giao dịch hay cung cấp dịch vụ mới.

Hiện nay, các tổ chức tín dụng (TCTD) đang nỗ lực duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 3% bằng cách triển khai nhiều giải pháp để xử lý nợ quá hạn Cơ quan thanh tra - giám sát của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh BR-VT thường xuyên thực hiện các biện pháp nghiệp vụ nhằm hỗ trợ và nhắc nhở các chi nhánh TCTD trên địa bàn giữ tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn này.

2.2.1.2 Kinh nghiệm của chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Đắc Nông

Tính đến hết năm 2015, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh ghi nhận nợ quá hạn vốn vay ưu đãi lên tới hơn 12 tỷ đồng, chiếm 0,7% tổng dư nợ Trong năm 2016, nhằm giảm tỷ lệ nợ quá hạn xuống dưới 0,5%, Chi nhánh đã triển khai nhiều giải pháp mạnh mẽ ngay từ đầu năm.

Tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh, hơn 12 tỷ đồng nợ xấu đang tồn tại, trong đó hơn 5 tỷ đồng là nợ từ những trường hợp đã rời khỏi địa phương Việc phối hợp giữa Chi nhánh NHCSXH và các địa phương trong quản lý và giám sát đối tượng vay vốn chưa chặt chẽ, ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Ông Phạm Ha, Giám đốc Phòng Giao dịch NHCSXH huyện Krông Nô, cho biết rằng ngân hàng dựa vào danh sách hộ dân đủ điều kiện vay vốn từ các xã, nhưng việc kiểm tra nơi cư trú lại thuộc về chính quyền địa phương, dẫn đến khó khăn trong việc thu hồi nợ từ những hộ đã bỏ trốn.

Ông Phạm Hòa cho biết, để rút kinh nghiệm từ những năm trước, đơn vị sẽ phối hợp với chính quyền các xã, thị trấn để tạm thời ngừng giao dịch mua bán liên quan đến các hộ vay vốn Điều này nhằm ngăn chặn tình trạng người dân bán tài sản và rời khỏi địa phương khi chưa trả nợ cho Nhà nước.

Ông Đào Thái Hòa, Giám đốc Chi nhánh NHCSXH tỉnh, cho biết để giảm thiểu nợ quá hạn, đơn vị đang tập trung vào việc đối chiếu và phân tích nợ Để thực hiện điều này, Ban chỉ đạo đã được thành lập và lãnh đạo cùng cán bộ sẽ xuống các phòng giao dịch để tham gia đối chiếu, nhằm hướng dẫn và nắm bắt những khó khăn, vướng mắc, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời.

Trong công tác đối chiếu nợ, đơn vị đã kết hợp tuyên truyền về chính sách tín dụng ưu đãi và quyền, nghĩa vụ của người vay vốn Đồng thời, việc ký cam kết trả nợ với những hộ chây ỳ và củng cố các tổ TK&VV yếu kém cũng được Chi nhánh chú trọng.

Ông Hòa cho biết, đối với các hộ đã rời khỏi địa phương, đơn vị sẽ phối hợp với các chi nhánh NHCSXH tại nơi họ định cư để thu thập thông tin Đối với những hộ đã xác định được địa chỉ, Chi nhánh sẽ vận động họ hoàn trả tiền cho Nhà nước Đối với các trường hợp có dấu hiệu trốn tránh, Chi nhánh sẽ phối hợp với các địa phương để thu hồi nợ trước khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến chuyển nhà, chuyển khẩu, tách hộ, và giao dịch bất động sản, nhằm hạn chế tình trạng nợ xấu gia tăng.

2.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với Agribank

Trong những năm gần đây, các ngân hàng thương mại Việt Nam, đặc biệt là Agribank với tỷ lệ nợ xấu cao nhất, đã phải đối mặt với nhiều rủi ro lớn, đặc biệt là rủi ro tín dụng Điều này đã thúc đẩy họ chú trọng hơn đến quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh và dần tiếp cận các chuẩn mực quản trị rủi ro theo Hiệp ước Basel II.

Quản lý nợ quá hạn ở Việt Nam cần học hỏi từ kinh nghiệm quốc tế, nhưng phải xem xét điều kiện cụ thể trong nước như tình hình kinh tế vĩ mô chưa ổn định, việc cho vay chủ yếu dựa vào tài sản đảm bảo là bất động sản, và cần xử lý nợ xấu mà không gây tổn thất lớn cho Chính phủ và ngân hàng Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nợ xấu tại một số chi nhánh ngân hàng trong nước có thể cung cấp bài học quý giá cho Agribank.

Để quản lý nợ quá hạn hiệu quả, sự hỗ trợ từ các cơ quan quản lý nhà nước như Quốc hội, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là rất cần thiết trong lĩnh vực tiền tệ.

Xây dựng hệ thống pháp lý vững chắc là yếu tố then chốt để bảo đảm an toàn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng, bao gồm các văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động tín dụng với tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế Đồng thời, cần thiết lập cơ chế và chính sách hỗ trợ hoạt động tín dụng, bao gồm việc cải thiện các điều kiện về lãi suất và nguồn vốn nhằm xử lý nợ quá hạn phát sinh trong quá trình tín dụng.

Để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty quản lý tài sản (AMC) trong việc xử lý nợ và tài sản xấu, cần xác định rõ mô hình hoạt động, hình thức sở hữu, nguồn vốn và phương thức xử lý nợ Kinh nghiệm từ các quốc gia cho thấy rằng AMC thường được thành lập trong giai đoạn khủng hoảng tài chính, khi nợ xấu của các ngân hàng đạt mức có thể đe dọa an ninh tài chính quốc gia.

Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Tô Ngọc Hưng (2012). Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của một số quốc gia và bài học cho Việt Nam. Tạp chí Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của một số quốc gia và bài học cho Việt Nam
Tác giả: Tô Ngọc Hưng
Nhà XB: Tạp chí Ngân hàng
Năm: 2012
7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2016). Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2017
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2016
11. Thủ tướng Chính phủ (2013). Quyết định số 843/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm 2013 Phê duyệt Đề án “Xử lý nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụng” và Đề án “Thành lập Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụng” và Đề án “Thành lập Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2013
14. Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên. Báo cáo lao động tại chi nhánh năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo lao động tại chi nhánh năm 2016
Tác giả: Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên
Năm: 2016
1. Phan Thị Thu Hà (2013). Giáo trình Ngân hàng thương mại, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
2. Tô Ngọc Hưng (2012). Giáo trình Ngân hàng Thương mại, Học viện Ngân hàng Khác
4. Nguyễn Thị Mùi (2011). Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại. Học viện Tài chính Khác
5. Nguyễn Văn Tiến (2015). Toàn tập Quản trị Ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội Khác
6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2001). Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2002 Khác
9. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thông tư số 36/2014/TT-NHNN Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Khác
10. Huỳnh Thị Hương Thảo (2014). Quản lý rủi ro tín dụng thông qua các hợp đồng phái sinh tín dụng cho Việt Nam. Tạp chí Chứng khoán Khác
12. Quốc hội (2010). Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 Khác
13. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Báo cáo thường niên năm 2014, 2015, 2016 Khác
15. Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014, 2015, 2016 Khác
16. Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên. Báo cáo nội bộ năm 2014, 2015, 2016 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Về mô hình tổ chức củaAgribank chi nhánh huyện Phú Lương, chi nhánh gồm 4 phòng dưới sự điều hành của Ban Giám đốc, trong đó có hai phòng nghiệp  vụ (phòng Kế toán - Ngân quỹ, phòng Tín dụng) đặt tại trụ sở chính và hai phòng  giao dịch trực thuộc (Phòng - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị nợ quá hạn tại agribank chi nhánh huyện phú lương thái nguyên
m ô hình tổ chức củaAgribank chi nhánh huyện Phú Lương, chi nhánh gồm 4 phòng dưới sự điều hành của Ban Giám đốc, trong đó có hai phòng nghiệp vụ (phòng Kế toán - Ngân quỹ, phòng Tín dụng) đặt tại trụ sở chính và hai phòng giao dịch trực thuộc (Phòng (Trang 41)
3.1.2. Tình hình nguồnvốn huyđộng củaAgribank Chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị nợ quá hạn tại agribank chi nhánh huyện phú lương thái nguyên
3.1.2. Tình hình nguồnvốn huyđộng củaAgribank Chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên (Trang 43)
Bảng 3.1. Cơ cấu lao động củaAgribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên năm 2014, 2015, 2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị nợ quá hạn tại agribank chi nhánh huyện phú lương thái nguyên
Bảng 3.1. Cơ cấu lao động củaAgribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên năm 2014, 2015, 2016 (Trang 43)
Bảng số liệu sau đây thể hiện cơ cấu nguồnvốn huyđộng củaAgribank Chi nhánh huyện Phú Lương qua các năm, theo các loại tiền gửi, theo kì hạn gửi  tiền và theo đối tượng khách hàng - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị nợ quá hạn tại agribank chi nhánh huyện phú lương thái nguyên
Bảng s ố liệu sau đây thể hiện cơ cấu nguồnvốn huyđộng củaAgribank Chi nhánh huyện Phú Lương qua các năm, theo các loại tiền gửi, theo kì hạn gửi tiền và theo đối tượng khách hàng (Trang 44)
Bảng 3.3. Tình hình hoạt động tín dụng phân chia theo thời gian Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị nợ quá hạn tại agribank chi nhánh huyện phú lương thái nguyên
Bảng 3.3. Tình hình hoạt động tín dụng phân chia theo thời gian Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên (Trang 47)
Bảng 3.4. Tình hình hoạt động tín dụng theo thành phần kinh tế Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị nợ quá hạn tại agribank chi nhánh huyện phú lương thái nguyên
Bảng 3.4. Tình hình hoạt động tín dụng theo thành phần kinh tế Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên (Trang 48)
Bảng 3.5. Tình hình hoạt động tín dụng có bảo đảm tài sản Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị nợ quá hạn tại agribank chi nhánh huyện phú lương thái nguyên
Bảng 3.5. Tình hình hoạt động tín dụng có bảo đảm tài sản Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên (Trang 49)
Bảng 3.7. Kếtquả kinh doanh của Agibank CN huyện Phú Lương giai đoạn 2014 - 2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị nợ quá hạn tại agribank chi nhánh huyện phú lương thái nguyên
Bảng 3.7. Kếtquả kinh doanh của Agibank CN huyện Phú Lương giai đoạn 2014 - 2016 (Trang 51)
Bảng 4.3. Đánh giá về công tác xây dựng kế hoạch kiểm soát nợ quá hạn và quản trị nợ quá hạn tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị nợ quá hạn tại agribank chi nhánh huyện phú lương thái nguyên
Bảng 4.3. Đánh giá về công tác xây dựng kế hoạch kiểm soát nợ quá hạn và quản trị nợ quá hạn tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên (Trang 59)
Bảng 4.5. Kếtquả thẩm định cho vay tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương gia đoạn 2014-2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị nợ quá hạn tại agribank chi nhánh huyện phú lương thái nguyên
Bảng 4.5. Kếtquả thẩm định cho vay tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương gia đoạn 2014-2016 (Trang 64)
+ Hiện trạng, tình hình biến động, thay đổi tài sản bảo đảm tiền vay (số lượng, giá trị..) - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị nợ quá hạn tại agribank chi nhánh huyện phú lương thái nguyên
i ện trạng, tình hình biến động, thay đổi tài sản bảo đảm tiền vay (số lượng, giá trị..) (Trang 66)
Bảng 4.9. Trích lập phòng ngừa nợ quá hạn Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị nợ quá hạn tại agribank chi nhánh huyện phú lương thái nguyên
Bảng 4.9. Trích lập phòng ngừa nợ quá hạn Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên (Trang 69)
Bảng 4.11. Phânloại nợ quá hạntheo thời gian củaAgribank chi nhánh huyện Phú Lýõng từ 2014 - 2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị nợ quá hạn tại agribank chi nhánh huyện phú lương thái nguyên
Bảng 4.11. Phânloại nợ quá hạntheo thời gian củaAgribank chi nhánh huyện Phú Lýõng từ 2014 - 2016 (Trang 72)
Qua bảng số liệu 4.12 cho thấy Nợ quá hạn ngành nông nghiệp luôn ở mức  cao.  Năm  2016,  dư  nợ  quá  hạn  là:  16.013  triệu  đồng  giảm  so  với  năm  2015 là 29.214 triệu đồng, tỷ lệ giảm 64,6% nhưng vẫn chiếm tỷ trọng 31,5%  trên tổng số dư nợ quá hạ - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị nợ quá hạn tại agribank chi nhánh huyện phú lương thái nguyên
ua bảng số liệu 4.12 cho thấy Nợ quá hạn ngành nông nghiệp luôn ở mức cao. Năm 2016, dư nợ quá hạn là: 16.013 triệu đồng giảm so với năm 2015 là 29.214 triệu đồng, tỷ lệ giảm 64,6% nhưng vẫn chiếm tỷ trọng 31,5% trên tổng số dư nợ quá hạ (Trang 74)
Bảng 4.14. Tình hình xửlý nợ quá hạn của chi nhánh Agribank Phú Lương đối với khách hàng vay vốn - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị nợ quá hạn tại agribank chi nhánh huyện phú lương thái nguyên
Bảng 4.14. Tình hình xửlý nợ quá hạn của chi nhánh Agribank Phú Lương đối với khách hàng vay vốn (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w