1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện văn giang, tỉnh hưng yên

125 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng Cường Quản Lý Thu Thuế Các Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Trên Địa Bàn Huyện Văn Giang, Tỉnh Hưng Yên
Tác giả Nguyễn Cảnh Dương
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Văn Hùng
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

      • 1.2.1. Mục tiêu chung

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

    • 1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

      • 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

    • 1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUTHUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN

      • 2.1.1. Một số khái niệm liên quan

        • 2.1.1.1. Khái niệm về thuế

        • 2.1.1.2. Khái niệm quản lý thu thuế

        • 2.1.1.3. Tổ chức thu thuế

        • 2.1.1.4. Tăng cường quản lý thu thuế

        • 2.1.1.5. Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh

      • 2.1.2. Đặc điểm, vai trò và quy trình quản lý thu thuế các doanh nghiệpngoài quốc doanh

        • 2.1.2.1. Đặc điểm của quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

        • 2.1.2.2. Vai trò của quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

        • 2.1.2.3. Quy trình quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

        • 2.1.2.4. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý thuế

      • 2.1.3. Các sắc thuế hiện hành

        • 2.1.3.1. Phí môn bài

        • 2.1.3.2. Thuế giá trị gia tăng

        • 2.1.3.3. Thuế thu nhập doanh nghiệp

        • 2.1.3.4. Thuế tiêu thụ đặc biệt

      • 2.1.4. Nội dung quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

        • 2.1.4.1. Công tác quản lý đăng ký, kê khai thuế

        • 2.1.4.2. Công tác hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

        • 2.1.4.3. Công tác quản lý nợ thuế

        • 2.1.4.4. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

        • 2.1.4.5. Quản lý thông tin về người nộp thuế

        • 2.1.4.6. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

        • 2.1.4.7. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế

      • 2.1.5. Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoàiquốc doanh

        • 2.1.5.1. Cơ chế và chính sách thuế của Nhà nước

        • 2.1.5.2. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ thuế

        • 2.1.5.3. Nhận thức của doanh nghiệp nộp thuế

        • 2.1.5.4. Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế

        • 2.1.5.5. Các nhân tố khác

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

      • 2.2.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về quản lý thu thuế doanhnghiệp ngoài quốc doanh

        • 2.2.1.1. Singapore

        • 2.2.1.2. Trung Quốc

      • 2.2.2. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về quản lý thu thuếdoanh nghiệp ngoài quốc doanh

        • 2.2.2.1. Huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên

        • 2.2.2.2. Huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên

        • 2.2.2.3. Huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang

      • 2.2.3. Bài học kinh nghiệm cho huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

  • PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

      • 3.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

        • 3.1.1.1. Vị trí địa lý

        • 3.1.1.2. Đặc điểm địa hình

        • 3.1.1.2. Khí hậu

      • 3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

      • 3.1.3. Giới thiệu về Chi cục Thuế huyện Văn Giang

        • 3.1.3.1. Quyền hạn, nhiệm vụ của Chi cục

        • 3.1.3.2. Bộ máy hoạt động

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

        • 3.2.1.1. Nguồn số liệu thứ cấp

        • 3.2.1.2. Nguồn số liệu sơ cấp

      • 3.2.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

        • 3.2.2.1. Phương pháp thống kê mô tả

        • 3.2.2.2. Phương pháp thống kê so sánh

        • 3.2.2.3. Phương pháp đánh giá xếp hạng

        • 3.2.2.4. Phương pháp xử lý thông tin

      • 3.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ CÁC DOANHNGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN GIANG,TỈNH HƯNG YÊN

      • 4.1.1. Khái quát về công tác thu thuế đối tại Chi cục thuế Văn Giang

        • 4.1.1.1. Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tạiVăn Giang

        • 4.1.1.2. Kết quả thực hiện thu ngân sách Nhà nước

      • 4.1.2. Thực trạng quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanhtại huyện Văn Giang, tỉnh Hưng

        • 4.1.2.1. Công tác quản lý đăng ký, kê khai thuế tại chi cục thuế Văn Giang

        • 4.1.2.2. Công tác hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

        • 4.1.2.3. Công tác quản lý nợ thuế

        • 4.1.2.4. Công tác kiểm tra, thanh tra thuế

        • 4.1.2.5. Công tác quản lý thông tin người nộp thuế

        • 4.1.2.6. Công tác cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

        • 4.1.2.7. Công tác xử lý vi phạm pháp luật về thuế

      • 4.1.3. Kết quả đánh giá của người nộp thuế về chính sách thuế và tình hìnhquản lý thu thuế

    • 4.2. YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ CÁCDOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂNGIANG, TỈNH HƯNG YÊN

      • 4.2.1. Cơ chế và chính sách thuế của Nhà nước

      • 4.2.2. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ thuế

      • 4.2.3. Nhận thức của doanh nghiệp nộp thuế

      • 4.2.4. Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế

      • 4.2.5. Các nhân tố khác

        • 4.2.5.1. Môi trường kinh tế - xã hội

        • 4.2.5.2. Hệ thống cơ sở dữ liệu về người nộp thuế chưa hoàn thiện

        • 4.2.5.3. Chưa có sự phối hợp tốt trong việc trong việc quản lý thu thuế

    • 4.3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ CÁC DOANHNGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂNGIANG, TỈNH HƯNG YÊN

      • 4.3.1. Giải pháp về đăng ký, kê khai thuế

      • 4.3.2. Giải pháp về quản lý hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

      • 4.3.3. Giải pháp về quản lý nợ thuế

      • 4.3.4. Giải pháp về công tác thanh tra, kiểm tra thuế

      • 4.3.5. Giải pháp về tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế

      • 4.3.6. Giải pháp về tổ chức bộ máy và năng lực cán bộ quản lý thu thuế

      • 4.3.7. Một số giải pháp khác

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

      • 5.2.1. Đối với Nhà nước

      • 5.2.2. Đối với Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính

      • 5.2.3. Đối với Cục thuế tỉnh Hưng Yên

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC 01

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Một số khái niệm liên quan

Lịch sử phát triển của xã hội cho thấy thuế là một yếu tố cần thiết, gắn liền với sự tồn tại và phát triển của Nhà nước Để duy trì hoạt động, Nhà nước cần nguồn tài chính cho việc duy trì bộ máy cai trị, quốc phòng, an ninh, xây dựng cơ sở hạ tầng và phúc lợi công cộng Để có nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu, Nhà nước thường sử dụng ba hình thức: quyên góp, vay mượn và bắt buộc dân đóng góp Trong đó, quyên góp và vay mượn là hình thức tự nguyện, nhưng không ổn định, trong khi việc bắt buộc đóng góp từ thu nhập là phương thức cơ bản để huy động tài chính cho ngân sách Nhà nước.

Trong các tài liệu kinh tế toàn cầu, khái niệm thuế vẫn chưa đạt được sự đồng thuận tuyệt đối do sự khác biệt trong góc độ nghiên cứu Các quan điểm đa dạng về thuế thường chỉ phản ánh những khía cạnh riêng lẻ, chưa thể hiện đầy đủ bản chất tổng quát của khái niệm này.

Theo các nhà kinh điển, thuế được hiểu là sự đóng góp của công dân nhằm duy trì quyền lực công cộng Lê Xuân Trường (2015) nhấn mạnh rằng để bảo đảm hoạt động của Nhà nước, việc thu thuế từ người dân là cần thiết.

Thuế đóng vai trò quan trọng trong việc phân phối và phân phối lại thu nhập quốc dân, giúp hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước Điều này nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước (Nguyễn Hùng Thắng, 2014).

Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà các tổ chức và cá nhân phải thực hiện theo quy định của pháp luật, nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước (Nguyễn Hùng Thắng, 2014).

Theo Lê Xuân Trường (2015), thuế được xem là một công cụ quan trọng trong kinh tế học, cho phép Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển giao một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công Điều này nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước, góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

Mặc dù có nhiều khái niệm khác nhau về thuế, các nhà kinh tế đều đồng thuận rằng để hiểu rõ bản chất của thuế, cần nhấn mạnh các khía cạnh quan trọng sau đây.

Thuế là khoản nộp bắt buộc mà các cá nhân và pháp nhân phải thực hiện theo quy định của pháp luật, không mang tính hoàn trả trực tiếp Nội dung kinh tế của thuế thể hiện qua các quan hệ tiền tệ giữa Nhà nước và các chủ thể, với việc chuyển giao thu nhập mang tính chất bắt buộc và có ý nghĩa xã hội đặc biệt Theo khía cạnh pháp lý, thuế được quy định cụ thể về mức thu và thời hạn nộp, nhằm phục vụ cho nhu cầu chi tiêu công cộng.

2.1.1.2 Khái niệm quản lý thu thuế Để thu được thuế, Nhà nước đã thể chế hoá yêu cầu bắt buộc đóng góp nguồn lực tài chính cho NSNN đối với các thể nhân, pháp nhân Nhà nước quy định nguyên tắc chung về nghĩa vụ nộp thuế của các thể nhân, pháp nhân trong Hiến pháp - văn bản pháp lý cao nhất của Nhà nước Đồng thời để thực hiện nguyên tắc pháp lý chung đó, Nhà nước đã ban hành hệ thống các văn bản pháp luật về thuế để điều tiết các khoản thu phát sinh trong quá trình vận động của các quan hệ kinh tế xã hội Hệ thống chính sách thuế của Việt Nam hiện nay bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, phí môn bài,…

Quản lý thu thuế là các hoạt động có tổ chức trong bộ máy nhà nước, liên quan đến lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của các cơ quan thuế ở mọi cấp Các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của quản lý thu thuế được quy định bởi pháp luật, nhằm thực hiện chính sách thuế đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (Nguyễn Hùng Thắng, 2014).

Quản lý thu thuế là hoạt động của Nhà nước, trong đó cơ quan thuế đóng vai trò đại diện để huy động nguồn thu từ thuế vào ngân sách nhà nước, tuân thủ các quy định pháp luật về thuế (Nguyễn Thị Bất, 2014).

Quản lý thu thuế chủ yếu thuộc về Nhà nước, bao gồm cơ quan lập pháp xây dựng hệ thống pháp luật thuế, cơ quan hành pháp thực hiện công tác thu và nộp thuế, cùng với các cơ quan chuyên môn như cơ quan thuế và hải quan Đối tượng của quản lý thuế là các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước Pháp luật quy định rõ ràng về hoàn cảnh phát sinh nghĩa vụ thuế, cơ sở chịu thuế, cách xác định nghĩa vụ thuế, cũng như các trường hợp ưu đãi, miễn giảm thuế và người nộp thuế Những quy định này phản ánh nội dung và chức năng của từng sắc thuế, được gọi chung là chính sách thuế.

Pháp luật quy định các thủ tục hành chính mà người nộp thuế phải thực hiện để chuyển giao nguồn lực tài chính vào quỹ ngân sách nhà nước (NSNN) Đồng thời, cũng có các chế tài xử lý đối với trường hợp không chấp hành nghĩa vụ thuế Ngoài ra, pháp luật còn xác định trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện chính sách thuế, tất cả những quy định này đều thuộc phạm vi quản lý thuế.

Quản lý nhà nước về thuế đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát nguồn thu chính của ngân sách nhà nước (NSNN) Hoạt động này được thực hiện bởi cơ quan thuế, một tổ chức nhà nước có tư cách pháp nhân công quyền, nhằm đảm bảo việc thu thuế hiệu quả và minh bạch.

Tổ chức thu thuế bao gồm các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, phối hợp, kiểm soát và thực hiện các biện pháp nhằm tối ưu hóa hệ thống chính sách thuế Chủ thể quản lý thuế có thể được hiểu rộng rãi là tất cả các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân tham gia vào quản lý thuế, hoặc hẹp hơn là các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế (Nguyễn Hùng Thắng, 2014).

2.1.1.4 Tăng cường quản lý thu thuế

CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về quản lý thu thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Sự hình thành ý thức tự nguyện nộp thuế của công dân là một quá trình lâu dài, không thể đạt được ngay lập tức Chính phủ Singapore đã liên tục cải thiện hệ thống luật thuế và chú trọng vào việc thực hiện hiệu quả Mục tiêu chính là tăng cường quản lý thu thuế, đảm bảo các khoản thuế được nộp đúng hạn Hiệu quả trong công tác quản lý thu thuế phụ thuộc vào việc đơn giản hóa chế độ thuế, tính thuế một cách chính xác và rõ ràng, thực hiện nghiêm túc và công bằng các quy định pháp luật, cũng như áp dụng các công nghệ tiên tiến.

Chính phủ Singapore đã tiến hành cải cách chế độ thuế nhằm giảm bớt áp lực cho người dân khi nộp thuế, theo kiến nghị của Uỷ ban nghiên cứu - đánh giá kinh tế Cụ thể, thuế thu nhập cá nhân và doanh nghiệp được giảm từ 26% xuống 24% và 22%, trong khi thuế suất tiêu dùng tăng từ 3% lên 5% (thực tế năm nay là 4% do kinh tế sa sút) Việc tăng thuế tiêu dùng, một loại thuế gián thu, giúp giảm cảm giác khó chịu cho người nộp thuế vì không đánh trực tiếp vào thu nhập Đây được coi là giải pháp hiệu quả, phù hợp với chủ trương tăng thuế của Chính phủ, đồng thời đáp ứng nguyện vọng giảm thuế của người dân và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu và điều tra thuế.

Singapore áp dụng chế độ tự khai báo thuế, nhằm giáo dục người nộp thuế thực hiện việc khai báo một cách trung thực Thuế thu nhập đóng góp 67% vào tổng doanh thu thuế của quốc gia Mỗi tháng 1 hàng năm, Cục thuế gửi giấy khai báo thuế đến người nộp thuế, dựa trên mã số thuế và số chứng minh thư nhân dân Người nộp thuế có thể gửi phiếu khai báo qua bưu điện hoặc qua mạng cho Cục thuế.

Luật thuế Singapore yêu cầu công dân phải khai báo toàn bộ thu nhập của năm trước, với thời hạn nộp báo cáo thu nhập chịu thuế cho các đơn vị pháp nhân trước ngày 31/7 hàng năm (Trần Văn Hữu, 2016) Điều tra thuế được thực hiện để kiểm tra tính chính xác của việc khai báo, đồng thời xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm nhằm nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật trong cộng đồng (Trần Trung Kiên, 2016).

Xây dựng cơ chế, đảm bảo thực hiện kiểm tra thuế hiệu quả:

Công tác kiểm tra thuế tại Singapore chủ yếu tập trung vào việc đánh giá và xác minh tính chính xác của các phiếu khai báo mà công dân nộp Đồng thời, cơ quan thuế cũng thực hiện giám sát, điều tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến trốn thuế và chậm nộp thuế.

Cục thuế Quốc gia Singapore áp dụng nhiều cơ chế để quản lý thuế, bao gồm tính thuế, kiểm toán, hạch toán và điều tra, nhằm đảm bảo hiệu quả trong công tác kiểm tra thuế Các hoạt động này được thực hiện độc lập, bao gồm việc tính toán các khoản thuế phải nộp, kiểm tra và phê chuẩn, cũng như thực hiện trưng thu từ người dân (Trần Văn Hữu, 2016).

Bộ phận thuế cá nhân và doanh nghiệp phân tích bản khai thuế để lập kế hoạch và tính thuế cho các dự án được giảm thuế Bộ phận kiểm toán kiểm tra mức thuế hiện tại và năm trước, đồng thời rà soát các vụ án thuế nghi vấn Nếu phát hiện sai sót trong tính thuế, bộ phận kiểm toán sẽ phối hợp với bộ phận thuế để điều chỉnh Cuối cùng, bộ phận xử lý thuế sẽ gửi bản sửa chữa và đơn khai báo cho người nộp thuế, và người nộp sẽ nhận chứng nhận đã đóng thuế đầy đủ.

Khi phát hiện vấn đề lớn về thuế trong quá trình tính thuế và kiểm toán, bộ phận điều tra thuế sẽ được giao nhiệm vụ tiến hành điều tra Tất cả các vấn đề thuế sẽ được kiểm tra bởi đội ngũ kiểm toán viên của cơ quan kiểm toán quốc gia.

Yêu cầu của cơ quan thuế Singapore đối với mỗi nhân viên là đạt được

Cục thuế Singapore áp dụng quy định nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính chính xác trong quản lý hành chính Nhân viên phải vượt qua kỳ thi tiêu chuẩn trước khi được tuyển dụng, và mọi nghiệp vụ liên quan đến thuế như tính thuế, thu thuế và xử lý phạt đều phải thực hiện qua máy vi tính Các hóa đơn thuế và hóa đơn xử phạt viết tay sẽ không có giá trị pháp lý (Trần Trung Kiên, 2016).

Nhân viên thuế chỉ có quyền thực hiện một khâu trong quy trình thu thuế, và bất kể kết quả kiểm toán ra sao, hóa đơn thuế phải nộp chỉ được phát hành bởi bộ phận phụ trách thuế cá nhân và doanh nghiệp Các bộ phận khác không có quyền phát hành hoặc sửa đổi hóa đơn thuế.

Để ngăn chặn sai phạm của nhân viên thuế, Cục thuế Singapore đã xây dựng cơ chế ràng buộc lẫn nhau thông qua việc phân tách rõ ràng trách nhiệm trong các khâu tính thuế, miễn thuế, xử lý hoàn thuế và kiểm toán Tất cả các quy trình thu thuế được số hóa, giúp người nộp thuế không biết ai hạch toán và kiểm tra kết quả của mình, trong khi người tính thuế cũng không biết ai kiểm tra kết quả tính toán của họ Hệ thống làm việc chặt chẽ này không chỉ tăng cường giám sát và hỗ trợ lẫn nhau giữa các nhân viên thuế mà còn ngăn chặn quan hệ riêng tư, từ đó phòng ngừa hành vi sai trái hiệu quả hơn.

Kiểm tra cẩn thận, rõ ràng, xử phạt nghiêm chỉnh:

Cục thuế Singapore sử dụng công nghệ hiện đại để quản lý và phân tích dữ liệu của người nộp thuế, từ đó xác định đầu mối kiểm tra thuế Hệ thống dữ liệu của họ kết nối với các cơ quan chính phủ, cho phép theo dõi tình hình của người nộp thuế, bao gồm thông tin về xuất cảnh, tình trạng sức khỏe và mức lương Nhân viên điều tra thuế tại Singapore được trao quyền lớn và có giấy chứng nhận đặc biệt để thực hiện công việc điều tra Khi phát hiện dấu hiệu trốn thuế, họ có quyền kiểm tra sổ kế toán tại nhà hoặc văn phòng Luật thuế Singapore quy định hình phạt nghiêm khắc cho các hành vi trốn thuế, bao gồm phạt tiền gấp ba lần số thuế trốn và có thể bị khởi tố với tội danh lừa đảo.

Cơ quan thuế thường cho người nộp thuế vi phạm lần đầu một cơ hội để sửa chữa Tuy nhiên, nếu họ tiếp tục tái phạm, sẽ bị coi là cố tình vi phạm Pháp luật quy định các hình thức xử phạt từ phạt hành chính đến truy cứu trách nhiệm hình sự.

Tất cả công dân và người nước ngoài đều phải hoàn thành bảng khai báo thuế trước ngày 15/4 hàng năm Nếu quá hạn, họ sẽ nhận được thông báo nhắc nhở gọi là “Hoá đơn thuế đỏ” Trường hợp người nộp thuế liên tục hai lần nhận “Hoá đơn thuế đỏ” mà không khắc phục lỗi sẽ bị xem là vi phạm pháp luật và bị đưa vào “Danh sách đen” của Cục thuế Cơ quan thuế sẽ dựa vào thu nhập trước đây của người cùng ngành để xác định mức thuế và hạn nộp thuế.

Người khai báo thuế chậm sẽ bị xử phạt theo mức độ vi phạm: lần đầu sẽ bị phạt 100 đô la Singapore, lần tái phạm thứ hai là 200 đô la Singapore, và nếu vi phạm lần thứ ba mà không khai báo, người vi phạm sẽ bị kiện ra toà.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2015). Thông tư số 80/2015/TT-BTC Hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế, Hà Nội Khác
2. Bộ Tài chính (2016). Quy định về hồ sơ, thủ tục đăng ký thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế. NXB Tài chính, Hà Nội Khác
3. Chi cục Thống kê huyện Văn Giang (2017). Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp tai huyện Văn Giang năm 2015-2017, Hưng Yên Khác
4. Chi cục Thuế huyện Văn Giang (2017). Báo cáo tình hình quản lý thu thuế trên địa bàn huyện Văn Giang năm 2015 - 2017. Dự báo kế hoạch hoạt động hỗ trợ công tác quản lý thu thuế của chi cục huyện Văn Giang đến năm 2018- 2020, Hưng Yên Khác
5. Chính phủ (2016). Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 4/10/2016 của Chính phủ, Quy định thuế phí môn bài, các bậc thuế môn bài phải nộp, Hà Nội Khác
6. Chính phủ (2017). Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ, Quy định thuế GTGT, thuế TNDN, Hà Nội Khác
7. Cục Thuế tỉnh Hưng Yên (2017). Tình hình thu NS ngành thuế Hưng Yên giai đoạn 2014 -2016 và kế hoạch thực hiện thu NS giai đoạn 2017 -2020, Hưng Yên Khác
8. Lê Thị Hằng (2016). Quản lý thu thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên. Luận văn thạc sỹ Kinh tế. Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội Khác
9. Lê Xuân Trường (2015). Nghiệp vụ Thuế. NXB Tài chính, Hà Nội Khác
11. Nguyễn Ngọc Hùng (2016). Quản lý thu thuế. NXB Kinh tế TPHCM, thành phố Hồ Chí Minh Khác
12. Nguyễn Hùng Thắng (2014). Giáo trình Quản lý thu thuế. NXB thống kê Hà Nội Khác
13. Nguyễn Quang Thanh (2015). Quản lý thu thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Luận văn thạc sỹ Kinh tế. Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội Khác
14. Nguyễn Thị Liên (2014). Giáo trình nghiệp vụ quản lý Thuế. NXB Tài chính. Hà Nội Khác
15. Nguyễn Văn Thắng (2015). Quy trình kê khai, miễn giảm, hoàn, kiểm tra & quản lý nợ thuế, Tạp chí Thuế. (3). tr. 3-3 Khác
16. Phạm Thành Trung (2015). Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế Huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh. Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội Khác
17. Quốc hội (2014). Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13, ngày 26/11/2014 của Quốc hội Khác
18. Trần Văn Hữu (2016). Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp của một số nước trên thế giới bài học cho Việt Nam, Tạp chí Thuế. (6). tr. 5-5 Khác
19. Trần Trung Kiên (2016). Chống thất thu và nợ đọng thuế, quan trọng nhât là nhận diện đúng đối tượng, Tạp chí thuế. (10). tr.6-6 Khác
20. Trần Trọng Triết (2015). Quản lý thu thuế đối doanh nghiệp ở Mỹ trong giai đoạn hiện nay, Tạp chí thuế. (9). tr. 4-4 Khác
21. UBND huyện Văn Giang (2015). Đặc điểm về điều kiện tự nhiên huyện Văn Giang, Hưng Yên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bậc phí môn bài đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh Bậc thuế - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện văn giang, tỉnh hưng yên
Bảng 2.1. Bậc phí môn bài đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh Bậc thuế (Trang 28)
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí huyện Văn Giang - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện văn giang, tỉnh hưng yên
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí huyện Văn Giang (Trang 52)
Bảng 3.1. Tình hình phát triển kinh tế huyện Văn Giang giai đoạn 2015-2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện văn giang, tỉnh hưng yên
Bảng 3.1. Tình hình phát triển kinh tế huyện Văn Giang giai đoạn 2015-2017 (Trang 54)
Bảng 3.2. Số lượng cán bộ công chức phân theo trình độ của từng đội thuế thuộc Chi cục Thuế Văn Giang - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện văn giang, tỉnh hưng yên
Bảng 3.2. Số lượng cán bộ công chức phân theo trình độ của từng đội thuế thuộc Chi cục Thuế Văn Giang (Trang 59)
Bảng 3.3. Số lượng cán bộ công chức của Chi cục thuế Văn Giang - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện văn giang, tỉnh hưng yên
Bảng 3.3. Số lượng cán bộ công chức của Chi cục thuế Văn Giang (Trang 59)
Bảng 3.5. Số lượng mẫu điều tra - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện văn giang, tỉnh hưng yên
Bảng 3.5. Số lượng mẫu điều tra (Trang 61)
4.1.1.1. Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Văn Giang - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện văn giang, tỉnh hưng yên
4.1.1.1. Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Văn Giang (Trang 65)
Bảng 4.2. Kết quả thực hiện thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2015-2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện văn giang, tỉnh hưng yên
Bảng 4.2. Kết quả thực hiện thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2015-2017 (Trang 67)
Bảng 4.3. Số lượng cấp mã số thuế mới giai đoạn 2015-2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện văn giang, tỉnh hưng yên
Bảng 4.3. Số lượng cấp mã số thuế mới giai đoạn 2015-2017 (Trang 70)
Bảng 4.4. Tổng hợp tình hình nộp hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục thuế huyện Văn Giang quản lý - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện văn giang, tỉnh hưng yên
Bảng 4.4. Tổng hợp tình hình nộp hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục thuế huyện Văn Giang quản lý (Trang 71)
Bảng 4.5. Tổng hợp kết quả xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp ngoài quốc doanh - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện văn giang, tỉnh hưng yên
Bảng 4.5. Tổng hợp kết quả xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp ngoài quốc doanh (Trang 72)
Bảng 4.6. Số doanh nghiệp ngoài quốc doanh giải thể, phá sản, bỏ trốn và tạm nghỉ kinh doanh - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện văn giang, tỉnh hưng yên
Bảng 4.6. Số doanh nghiệp ngoài quốc doanh giải thể, phá sản, bỏ trốn và tạm nghỉ kinh doanh (Trang 74)
2.1 Xác minh tình trạng hoạt động - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện văn giang, tỉnh hưng yên
2.1 Xác minh tình trạng hoạt động (Trang 74)
Bảng 4.7. Quản lý hồ sơ hoàn thuế giai đoạn 2015-2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện văn giang, tỉnh hưng yên
Bảng 4.7. Quản lý hồ sơ hoàn thuế giai đoạn 2015-2017 (Trang 76)
Bảng 4.8. Tổng hợp số thuế miễn, giảm giai đoạn 2015-2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện văn giang, tỉnh hưng yên
Bảng 4.8. Tổng hợp số thuế miễn, giảm giai đoạn 2015-2017 (Trang 77)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w