1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN quỳ hợp, tỉnh nghệ an

122 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng Cường Kiểm Soát Chi Đầu Tư Xây Dựng Cơ Bản Qua KBNN Quỳ Hợp, Tỉnh Nghệ An
Tác giả Mai Thị Hương
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Tuấn Sơn
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 858,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

      • 1.2.1. Mục tiêu tổng quát

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

    • 1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

      • 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

    • 1.5. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ KIỂM SOÁT CHIĐTXDCB QUA KBNN

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐTXDCB QUA KBNN HUYỆN

      • 2.1.1. Những vấn đề cơ bản về vốn ĐTXDCB từ NSNN

        • 2.1.1.1. Một số khái niệm

        • 2.1.1.2. Phân loại vốn ĐTXDCB từ NSNN

        • 2.1.1.3. Đặc điểm của Vốn ĐTXDCB từ NSNN

        • 2.1.1.4. Vai trò vốn ĐTXDCB từ NSNN

        • 2.1.1.5. Đối tượng sử dụng vốn ĐTXDCB

        • 2.1.1.6. Yêu cầu quản lý, sử dụng vốn ĐTXDCB

      • 2.1.2. Những vấn đề cơ bản về chi ĐTXDCB

      • 2.1.3. Những vấn đề cơ bản về kiểm soát chi ĐTXDCB qua KBNN

        • 2.1.3.1. Khái niệm kiểm soát chi ĐTXDCB qua KBNN

        • 2.1.3.2. Yêu cầu, đối tượng đối với công tác kiểm soát chi ĐTXDCB

        • 2.1.3.3. Vai trò kiểm soát chi ĐTXDCB qua kho bạc

        • 2.1.3.4. Nguyên tắc kiểm soát chi ĐTXDCB qua hệ thống KBNN

        • 2.1.3.5. Các quy định về kiểm soát chi ĐTXDCB qua Kho bạcChi ĐTXDCB có nhiều nội dung, diễn ra ở nhiều khâu, nhiều

      • 2.1.4. Quy trình kiểm soát chi ĐTXDCB qua KBNN

      • 2.1.5. Nội dung kiểm soát chi ĐTXDCB qua KBNN

        • 2.1.5.1. Kiểm tra hồ sơ ban đầu

        • 2.1.5.2. Kiểm soát thanh toán khi tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng

        • 2.1.5.3. Kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành

        • 2.1.5.4. Kiểm tra hồ sơ thanh toán

        • 2.1.5.5. Kiểm soát quyết toán dự án hoàn thành

      • 2.1.6. Yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi ĐTXDCB

        • 2.1.6.1. Nhóm yếu tố thuộc về các qui định của Nhà nước

        • 2.1.6.2. Nhóm yếu tố thuộc về cơ quan kiểm soát chi (Hệ thống kho bạc)

        • 2.1.6.3. Nhóm yếu tố thuộc về chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn giám sát

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐTXDCB QUA KBNN TẠIMỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHOKBNN QUỲ HỢP

      • 2.2.1.Kinh nghiệm của một số địa phương trong kiểm soát chi ĐTXDCB quaKho bạc

        • 2.2.1.1. Thực tiễn kiểm soát thanh toán vốn ĐTXDCB của KBNN Nga Sơn,tỉnh Thanh Hóa

        • 2.2.1.2. Kinh nghiệm kiểm soát thanh toán vốn ĐTXDCB của KBNN Gia Lộc,tỉnh Hải Dương

        • 2.2.1.3. Kinh nghiệm kiểm soát thanh toán vốn ĐTXDCB của KBNN HưngNguyên, tỉnh Nghệ An

        • 2.2.1.4. Bài học rút ra cho KNNN Quỳ Hợp trong quản lý kiểm soát chi ĐTXDCB

  • PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

      • 3.1.1. Vị trí địa lý huyện Quỳ Hợp

        • 3.1.1.1. Vị trí địa lý

        • 3.1.1.2. Địa hình

      • 3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

    • 3.2. KHÁI QUÁT VỀ KBNN QUỲ HỢP

      • 3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển

      • 3.2.2. Cơ cấu tổ chức

      • 3.2.3. Chức năng và nhiệm vụ

        • 3.2.3.1. Chức năng

        • 3.2.3.2. Nhiệm vụ

        • 3.2.3.3. Quyền hạn

    • 3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu và thông tin

        • 3.3.1.1. Thu thập tài liệu thứ cấp

        • 3.3.1.2. Thu thập tài liệu sơ cấp

      • 3.3.2. Phương pháp xử lý thông tin

      • 3.3.3. Phương pháp phân tích số liệu

      • 3.3.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI ĐTXDCB QUA KBNN QUỲ HỢP

      • 4.1.1. Thực trạng chi ĐTXDCB qua KBNN Quỳ Hợp

        • 4.1.1.1. Công tác phân bổ NSNN cho đầu tư phát triển tại huyện Quỳ Hợp

        • 4.1.1.2. Tình hình ĐTXDCB tại huyện Quỳ Hợp

      • 4.1.2. Quy trình kiểm soát chi ĐTXDCB qua KBNN Quỳ Hợp

      • 4.1.3. Nội dung kiểm soát chi ĐTXDCB qua KBNN Quỳ Hợp

        • 4.1.3.1. Kiểm tra hồ sơ ban đầu

        • 4.1.3.2. Kiếm soát thanh toán khi tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng

        • 4.1.3.3. Kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành

        • 4.1.3.4. Kiểm soát quyết toán dự án hoàn thành

      • 4.1.4. Đánh giá về thực trạng kiểm soát chi ĐTXDCB qua KBNN Quỳ Hợp,tỉnh Nghệ An

        • 4.1.4.1. Kết quả đạt được

        • 4.1.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân

    • 4.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM SOÁT CHI ĐTXDCB QUAKBNN QUỲ HỢP

      • 4.2.1. Nhóm yếu tố thuộc quy định của Nhà nước

      • 4.2.2. Nhóm yếu tố thuộc KBNN Quỳ Hợp

      • 4.2.3. Nhóm yếu tố thuộc về chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn giám sát

    • 4.3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI ĐTXDCB QUA KBNNQUỲ HỢP

      • 4.3.1. Mục tiêu, phương hướng thực hiện kiểm soát chi ĐTXDCB tại KBNNQuỳ Hợp

      • 4.3.2. Giải pháp tăng cường kiểm soát chi ĐTXDCB qua KBNN Quỳ Hợp

        • 4.3.2.1. Tăng cường công tác thu hồi vốn tạm ứng ĐTXDCB

        • 4.3.2.2. Đổi mới quy trình kiểm soát chi ĐTXDCB theo cơ chế “một cửa

        • 4.3.2.3. Từng bước nâng cấp cơ sở hạ tầng, tiến tới xây dựng KBNN chuyênnghiệp, hiện đại

        • 4.3.2.4. Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát chiĐTXDCB tại Kho bạc

        • 4.3.2.5. Nâng cao trình độ chuyên môn, ý thức làm việc cho cán bộ kiểm soátchi tại KBNN

        • 4.3.2.6. Tăng cường bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý của Chủ đầu tư

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

      • 5.2.1. Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước

      • 5.2.2. Kiến nghị đối với KBNN Nghệ An

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiến về kiểm soát chi ĐTXDCB qua KBNN

Cơ sở lý luận về kiểm soát chi ĐTXDCB qua KBNN huyện

NSNN, hay Ngân sách Nhà nước, bao gồm tất cả các khoản thu và chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Các khoản này được quyết định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.

NSNN gồm: Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương

Ngân sách địa phương gồm: Ngân sách của các cấp chính quyền địa phương

Chi NSNN bao gồm các loại chi tiêu như chi đầu tư phát triển, chi dự trữ quốc gia, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi, chi viện trợ, và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước (NSNN) đóng vai trò quan trọng trong tổng thể vốn đầu tư của nền kinh tế quốc dân, đồng thời là nguồn lực tài chính công thiết yếu của quốc gia (Quốc hội, 2015).

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) từ ngân sách nhà nước (NSNN) và các nguồn vốn khác được xem là biểu hiện bằng tiền của giá trị đầu tư, bao gồm tất cả các chi phí cần thiết cho hoạt động đầu tư Theo Luật Đầu tư, vốn đầu tư được định nghĩa là tiền và tài sản hợp pháp khác dùng để thực hiện các hoạt động đầu tư, có thể thông qua hình thức đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp.

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) từ ngân sách nhà nước (NSNN) là một phần quan trọng trong quỹ NSNN, được phân bổ hàng năm cho các công trình và dự án xây dựng cơ bản của Nhà nước.

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) từ ngân sách nhà nước (NSNN) có hai đặc điểm chính: một là liên quan trực tiếp đến hoạt động ĐTXDCB, hai là gắn liền với nguồn ngân sách nhà nước.

Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) chủ yếu được sử dụng để phát triển tài sản cố định trong nền kinh tế, khác với các loại hình đầu tư khác như đầu tư chuyển dịch hay đầu tư mua sắm công ĐTXDCB tập trung vào việc đầu tư vào máy móc, thiết bị, nhà xưởng và kết cấu hạ tầng, với mục tiêu phát triển bền vững và lâu dài.

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước (NSNN) được quản lý và sử dụng theo quy định pháp luật và quy trình nghiêm ngặt Khác với đầu tư kinh doanh, mục tiêu của đầu tư từ NSNN chủ yếu là tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế, thường không mang lại lợi nhuận trực tiếp.

ĐTXDCB là nguồn vốn từ quỹ NSNN được sử dụng để đầu tư vào các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội, có khả năng thu hồi vốn chậm hoặc không có khả năng thu hồi, nhưng cần thiết cho các mục tiêu phát triển Việc đầu tư này tuân thủ các quy định của Luật NSNN và Luật đầu tư công.

2.1.1.2 Phân loại vốn ĐTXDCB từ NSNN Để kiểm soát chi ĐTXDCB, cần thiết phải phân loại nguồn vốn này Có nhiều cách phân loại phụ thuộc vào yêu cầu, mục tiêu quản lý của từng loại nguồn vốn khác nhau Cụ thể một số cách phân loại như sau:

* Nếu căn cứ theo nguồn hình thành, vốn ĐTXDCB bao gồm:

Vốn NSNN, vốn tín dụng đầu tư, vốn ĐTXDCB tự có từ các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế, vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài, vốn vay nước ngoài, vốn ODA, và vốn huy động từ nhân dân là những nguồn vốn quan trọng cho phát triển kinh tế.

Thông qua việc phân tích mức độ huy động của từng nguồn vốn, chúng ta có thể hiểu rõ vai trò của từng nguồn trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản Từ đó, có thể đề xuất các giải pháp tối ưu hơn cho việc huy động và sử dụng nguồn vốn, nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động ĐTXDCB.

* Nếu căn cứ vào quy mô, tính chất của dự án đầu tư:

Theo quy định trong điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng, các dự án đầu tư được phân loại thành 3 nhóm A, B, C dựa trên tính chất và quy mô của từng dự án Phân loại này được quy định trong phụ lục của các điều sửa đổi, bổ sung Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng theo Nghị định 92/CP ngày 23/08/1997.

* Căn cứ theo góc độ tái sản xuất tài sản cố định:

-Vốn đầu tư xây dựng mới (Xây dựng, mua sắm tài sản cố định mới do nguồn vốn trích từ lợi nhuận)

Đầu tư vào việc nâng cấp, cải tạo và sửa chữa tài sản cố định là cần thiết, đặc biệt là việc thay thế những tài sản đã hết niên hạn sử dụng bằng nguồn vốn khấu hao Việc này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn hiện đại hóa các tài sản, đảm bảo chúng đáp ứng được yêu cầu sản xuất hiện đại.

Cần xây dựng kế hoạch hợp lý để bố trí nguồn vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB), phù hợp với điều kiện thực tế và định hướng phát triển tương lai của các ngành và cơ sở.

* Căn cứ vào chủ đầu tư:

- Chủ đầu tư là Nhà nước (ví dụ đầu tư cho các công trình cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội do vốn của Nhà nước)

- Chủ đầu tư là các doanh nghiệp (quốc doanh và phi quốc doanh, độc lập và liên doanh, trong nước và ngoài nước)

- Chủ đầu tư là các cá thể riêng lẻ

* Căn cứ vào cơ cấu đầu tư:

- Vốn ĐTXDCB cho các ngành kinh tế (các ngành cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV)

- Vốn ĐTXDCB cho các địa phương và vùng lãnh thổ

- Vốn ĐTXDCB theo các thành phần kinh tế

* Căn cứ theo thời đoạn kế hoạch:

- Vốn ĐTXDCB ngắn hạn (Dưới 5năm)

- Vốn ĐTXDCB trung hạn (Từ 5 đến 10 năm)

- Vốn ĐTXDCB dài hạn (Từ 10 năm trở lên) (Nguyễn Văn Tuyến, 2013)

2.1.1.3 Đặc điểm của Vốn ĐTXDCB từ NSNN

Vốn ĐTXDCB từ NSNN có một số đặc điểm như sau:

Cơ sở thực tiễn về kiểm soát chi ĐTXDCB qua KBNN tại một số địa phương và bài học kinh nghiệm rút ra cho KBNN Quỳ Hợp

2.2.1.Kinh nghiệm của một số địa phương trong kiểm soát chi ĐTXDCB qua Kho bạc

2 2.1.1 Thực tiễn kiểm soát thanh toán vốn ĐTXDCB của KBNN Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào quy định pháp luật và chính sách Nhà nước, KBNN Nga Sơn đã thực hiện nghiêm quy trình kiểm soát chi ĐTXDCB nhằm đảm bảo chi tiêu đúng chế độ, tiết kiệm và chống lãng phí Đơn vị đã phối hợp với các cơ quan liên quan để triển khai kịp thời các văn bản và quy định mới của Bộ Tài chính, đáp ứng nhu cầu thu, chi NSNN KBNN Nga Sơn cũng đã giải quyết dứt điểm những vướng mắc trong xử lý nghiệp vụ, phục vụ nhu cầu thanh toán của các đơn vị giao dịch Công tác quyết toán ngân sách hàng năm được thực hiện tốt, với việc tổng hợp, rà soát và đối chiếu số liệu thu, chi NSNN, đảm bảo số liệu luôn khớp đúng giữa KBNN và khách hàng Khi thanh toán hoặc chi tạm ứng, KBNN thực hiện nghiêm việc kiểm tra, đối chiếu để không vượt dự toán được phê duyệt, đồng thời kiểm soát đầy đủ hồ sơ, chứng từ để đảm bảo các khoản chi qua kho bạc tuân thủ đúng quy định.

Trong quá trình kiểm soát chi ngân sách và thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại kho bạc Nga Sơn, đã xuất hiện một số khó khăn như hồ sơ nộp chậm, trình độ của chủ đầu tư còn yếu kém, và tiến độ giải ngân chậm Bên cạnh đó, công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở một số dự án cũng gặp nhiều vướng mắc, ảnh hưởng đến tiến độ thi công (Đỗ Quang Minh, 2014).

2.2.1.2 Kinh nghiệm kiểm soát thanh toán vốn ĐTXDCB của KBNN Gia Lộc, tỉnh Hải Dương

KBNN Gia Lộc, thuộc KBNN Hải Dương, có chức năng quản lý quỹ ngân sách nhà nước và thực hiện nhiệm vụ thu chi ngân sách nhà nước tại huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.

Tổ chức bộ máy của KBNN Gia Lộ có 12 cán bộ, bao gồm 2 cán bộ trong ban lãnh đạo và 10 cán bộ thực hiện các phần hành nghiệp vụ

KBNN Gia Lộc đã xuất sắc hoàn thành nhiệm vụ được giao, nhận được sự ghi nhận từ KBNN Hải Dương và Huyện ủy - HĐND - UBND huyện Những thành tích nổi bật của đơn vị đã được Đảng và Nhà nước vinh danh bằng Huân chương Lao động hạng Ba cùng nhiều phần thưởng cao quý khác cho tập thể và cá nhân, khẳng định cam kết đảm bảo an toàn tuyệt đối cho tiền và tài sản nhà nước.

Trong những năm gần đây, công tác kiểm soát thanh toán vốn ĐTXDCB tại KBNN Gia Lộc đã có sự tăng trưởng ổn định, với tỷ lệ giải ngân cao: năm 2016 đạt 92,50%, năm 2017 đạt 90,98% và năm 2018 đạt 93,21% KBNN Gia Lộc đã thực hiện kiểm soát chặt chẽ hồ sơ thanh toán, qua đó phát hiện nhiều sai sót như sai khối lượng so với thiết kế và hợp đồng Nhờ đó, hàng trăm khoản chi đầu tư đã bị từ chối thanh toán, giúp tiết kiệm hàng tỷ đồng cho ngân sách nhà nước, cụ thể: 2.348 triệu đồng năm 2016, 5.193 triệu đồng năm 2017, và 4.832 triệu đồng năm 2018.

KBNN Gia Lộc đã đạt được nhiều thành tích nhờ vào việc tích cực đào tạo cán bộ và hướng dẫn các chủ đầu tư về chính sách mới của Nhà nước Trong quá trình kiểm soát thanh toán vốn ĐTXDCB, KBNN Gia Lộc đã phối hợp hiệu quả với các sở, ngành liên quan, thực hiện tốt vai trò tham mưu cho chính quyền địa phương Đơn vị thường xuyên nghiên cứu các văn bản chế độ và nắm bắt tình hình triển khai các dự án trọng điểm, từ đó đề xuất giải pháp chỉ đạo, tháo gỡ vướng mắc nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công, thu hồi tạm ứng, quyết toán dự án hoàn thành, điều chỉnh kế hoạch vốn và bố trí sử dụng vốn hợp lý, tránh tình trạng tồn đọng và lãng phí.

Dựa trên phân cấp của tỉnh và thực trạng đội ngũ cán bộ, KBNN Gia Lộc đã tiến hành phân cấp nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư cho từng cán bộ giao dịch viên, giúp các chủ đầu tư và ban quản lý dự án tại huyện thực hiện giao dịch thuận lợi Đồng thời, KBNN Gia Lộc cũng chú trọng tổ chức tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ cho các chủ đầu tư và ban quản lý dự án.

2.2.1.3 Kinh nghiệm kiểm soát thanh toán vốn ĐTXDCB của KBNN Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An Để có cơ sở đánh giá trình độ, năng lực cũng như có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ công chức, KBNN Hưng Nguyên đã tổ chức hội thi nghiệp vụ công tác kiểm soát chi vốn ĐTXDCB Nội dung thi gồm 2 phần: Thi lý thuyết bằng hình thức trắc nghiệm và thi thực hành thông qua việc xử lý các tình huống nghiệp vụ thực tế đã phát sinh tại các đơn vị KBNN Hưng Nguyên Hội thi diễn ra nghiêm túc, chất lượng và thành công, đạt được mục đích, yêu cầu đề ra chính là dịp để công chức làm công tác kiểm soát chi học hỏi, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm, phát huy lòng yêu ngành, yêu nghề nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ được giao

Cán bộ KBNN được khuyến khích tham gia nghiên cứu khoa học về nghiệp vụ kiểm soát chi ĐTXDCB, nhằm phân tích và đề xuất giải pháp cải thiện công tác này Tham gia nghiên cứu không chỉ giúp cán bộ nâng cao tư duy và hiểu biết về chức năng, nhiệm vụ của ngành mà còn tạo điều kiện để họ đóng góp ý kiến cho cấp trên trong việc xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách liên quan đến hoạt động nghiệp vụ.

2.2.1.4 Bài học rút ra cho KNNN Quỳ Hợp trong quản lý kiểm soát chi ĐTXDCB

Qua nghiên cứu công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước Nga Sơn, Kho bạc Nhà nước Gia Lộc và Kho bạc Nhà nước Hưng Nguyên, có thể rút ra một số kinh nghiệm quý báu.

Con người đóng vai trò quyết định trong việc thực thi công vụ, đặc biệt là trong kiểm soát thanh toán vốn đầu tư Do đó, cần thiết phải có chính sách đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên về nghiệp vụ, ngoại ngữ và tin học để xây dựng đội ngũ cán bộ có chuyên môn vững vàng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hiện tại Bên cạnh đó, việc nâng cao trình độ lý luận chính trị và phẩm chất đạo đức cũng rất quan trọng, giúp đội ngũ này có lập trường tư tưởng vững chắc và dũng cảm phát hiện, đấu tranh với các biểu hiện tiêu cực trong kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, một lĩnh vực nhạy cảm dễ xảy ra sai phạm.

Hiện đại hóa chương trình ứng dụng quản lý và kiểm soát thanh toán vốn ĐTXDCB là cần thiết, bao gồm việc tích hợp với các chương trình quản lý NSNN khác Cần thiết lập kết nối thông tin và cơ sở dữ liệu với các sở, ban, ngành để đảm bảo việc trao đổi và cung cấp thông tin diễn ra nhanh chóng, kịp thời cho các cấp, các ngành trong quản lý và điều hành kế hoạch ĐTXDCB từ NSNN.

Thực hiện phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành liên quan trong kiểm soát thanh toán vốn ĐTXDCB là cần thiết để kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thực thi nhiệm vụ Đồng thời, cần tham mưu hiệu quả cho chính quyền địa phương trong quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) và ĐTXDCB, nhằm đảm bảo sử dụng vốn đầu tư hiệu quả, tránh tình trạng tồn đọng và lãng phí cho NSNN.

Thứ tư, cần bám sát chức năng nhiệm vụ được giao và chủ động nghiên cứu các văn bản chính sách chế độ mới liên quan đến kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, nhằm hỗ trợ cán bộ Kho bạc và các đơn vị chủ đầu tư.

Thường xuyên thực hiện kiểm tra và kiểm soát nội bộ để kịp thời phát hiện và điều chỉnh các sai sót trong quá trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư Đồng thời, cần công khai quy trình quản lý và thanh toán vốn đầu tư để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả.

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2011). Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN Khác
2. Bộ Tài chính (2012). Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 Quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN Khác
3. Bộ Tài chính (2014). Thông tư số 61/2014/TT-BTC Hướng dẫn việc sử dụng tài khoản tại KBNN trong điều kiện áp dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc Khác
4. Bộ Tài chính (2016)a. Thông tư 08/2016/TT-BTC ngày 18/1/2016 Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN Khác
5. Bộ Tài chính (2016)b. Thông tư 09/2016/TT-BTC ngày 18/1/2016 Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn NSNN Khác
6. Bộ Tài chính (2016)c. Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01/03/2016 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN Khác
7. Bộ Tài chính (2016)d. Thông tư số 349/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư từ NSNN thwucj hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2016-2020 Khác
9. Bùi Tiến Hanh và Phạm Thanh Hà (2015). Giáo trình quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN. Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Khác
10. Chính phủ (2003). Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật NSNN Khác
11. Đặng Văn Du và Bùi Tiến Hanh (2016). Giáo trình Quản lý NSNN. Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội Khác
12. Đỗ Quang Minh (2014). Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi vốn ĐTXDCB từ NSNN qua KBNN Thanh Hóa. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Khác
13. Hà Xuân Trường (2012). Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thanh toán vốn ĐTXDCB qua KBNN Hưng Nguyên. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Trường Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên Khác
14. KBNN (2009). Quyết định số 1116/QĐ-KBNN ngày 24/11/2009 Quyết định về việc ban hành Quy trình giao dịch một cửa trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Khác
15. KBNN (2015). Quyết định số 1399/QĐ-BTC ban hành ngày 15/07/2015, Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của KBNN ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Khác
16. KBNN (2016). Quyết định số 5657/QĐ-KBNN ngày 28/12/2016 ban hành quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống KBNN Khác
17. KBNN (2018). Quyết định số 2899/QĐ-KBNN ngày 15 tháng 6 năm 2018 ban hành quy trình nghiệp vụ thống nhất đầu mối kiểm soát các khoản chi NSNN cấp huyện không có tổ chức phòng Khác
18. KBNN Quỳ Hợp (2016). Báo cáo chi ĐTXDCB huyện Quỳ Hợp. Nghệ An Khác
19. KBNN Quỳ Hợp (2017). Báo cáo chi ĐTXDCB huyện Quỳ Hợp. Nghệ An Khác
20. KBNN Quỳ Hợp (2018). Báo cáo chi ĐTXDCB huyện Quỳ Hợp. Nghệ An Khác
21. Lê Văn Hưng và Lê Hùng Sơn (2013). Giáo trình NSNN. Trường đại học Kinh doanh và Công nghệ hà Nội, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cụ thể mô hình tổ chức bộ máy KBNN Quỳ Hợp như sau: - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN quỳ hợp, tỉnh nghệ an
th ể mô hình tổ chức bộ máy KBNN Quỳ Hợp như sau: (Trang 51)
Bảng 3.1. Trình độ chuyên môn cán bộ KBNN Quỳ Hợp - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 3.1. Trình độ chuyên môn cán bộ KBNN Quỳ Hợp (Trang 51)
Bảng 3.2. Thông tin khách hàng được điều tra - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 3.2. Thông tin khách hàng được điều tra (Trang 56)
4.1.1.2. Tình hình ĐTXDCB tại huyện Quỳ Hợp - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN quỳ hợp, tỉnh nghệ an
4.1.1.2. Tình hình ĐTXDCB tại huyện Quỳ Hợp (Trang 62)
Bảng 4.3: Tổng hợp đánh giá của cán bộ KBNN Quỳ Hợp về quy trình kiểm soát chi ĐTXDCB qua KBNN Quỳ Hợp - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 4.3 Tổng hợp đánh giá của cán bộ KBNN Quỳ Hợp về quy trình kiểm soát chi ĐTXDCB qua KBNN Quỳ Hợp (Trang 65)
Bảng 4.4. Tổng hợp đánh giá của khách hàng về quy trình kiểm soát chi ĐTXDCB qua KBNN Quỳ Hợp - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 4.4. Tổng hợp đánh giá của khách hàng về quy trình kiểm soát chi ĐTXDCB qua KBNN Quỳ Hợp (Trang 66)
Bảng 4.6. Tổng hợp đánh giá của khách hàng về sự chấp hành hồ sơ chi ĐTXDCB qua KBNN Quỳ Hợp - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 4.6. Tổng hợp đánh giá của khách hàng về sự chấp hành hồ sơ chi ĐTXDCB qua KBNN Quỳ Hợp (Trang 70)
Bảng 4.5. Tổng hợp đánh giá của CBKBNN Quỳ Hợp về sự chấp hành hồ sơ chi ĐTXDCB qua KBNN Quỳ Hợp - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 4.5. Tổng hợp đánh giá của CBKBNN Quỳ Hợp về sự chấp hành hồ sơ chi ĐTXDCB qua KBNN Quỳ Hợp (Trang 70)
Bảng 4.7: Tình hình tạm ứng vốn ĐTXDCB từ NSNN qua KBNN Quỳ Hợp giai đoạn 2016 - 2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 4.7 Tình hình tạm ứng vốn ĐTXDCB từ NSNN qua KBNN Quỳ Hợp giai đoạn 2016 - 2018 (Trang 73)
Qua tình hình thanh toán tạm ứng vốn, cho thấy: với việc ban hành những quy định mới về tỷ lệ tạm ứng trên hợp đồng ĐTXDCB, kiểm soát tạm ứng vốn  chặt  chẽ  hơn  đã  phần  nào  ngăn  chặn  được  tình  trạng  tham  nhũng,  chiếm  dụng  vốn ngân sách nước - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN quỳ hợp, tỉnh nghệ an
ua tình hình thanh toán tạm ứng vốn, cho thấy: với việc ban hành những quy định mới về tỷ lệ tạm ứng trên hợp đồng ĐTXDCB, kiểm soát tạm ứng vốn chặt chẽ hơn đã phần nào ngăn chặn được tình trạng tham nhũng, chiếm dụng vốn ngân sách nước (Trang 75)
Bảng 4.9: Tỷ lệ giải ngân vốn ĐTXDCB từ NSNN qua KBNN Quỳ Hợp giai đoạn 2016 – 2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 4.9 Tỷ lệ giải ngân vốn ĐTXDCB từ NSNN qua KBNN Quỳ Hợp giai đoạn 2016 – 2018 (Trang 76)
thoát, lãng phí và đầu tư dàn trải... Tình hình từ chối chi đầu tư qua công tác kiểm soát chi ĐTXDCB qua KBNN Quỳ Hợp được thể hiện qua bảng số liệu sau: - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN quỳ hợp, tỉnh nghệ an
tho át, lãng phí và đầu tư dàn trải... Tình hình từ chối chi đầu tư qua công tác kiểm soát chi ĐTXDCB qua KBNN Quỳ Hợp được thể hiện qua bảng số liệu sau: (Trang 78)
Bảng 4.11. Tổng hợp số hồ sơ bị từ chối qua KBNN Quỳ Hợp trong giai đoạn 2016 - 2018 theo nguyên nhân - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 4.11. Tổng hợp số hồ sơ bị từ chối qua KBNN Quỳ Hợp trong giai đoạn 2016 - 2018 theo nguyên nhân (Trang 80)
1 Kế hoạch vốn đầu tư - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN quỳ hợp, tỉnh nghệ an
1 Kế hoạch vốn đầu tư (Trang 82)
Bảng 4.12. Kết quả quyết toán ĐTXDCB qua KBNN Quỳ Hợp - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 4.12. Kết quả quyết toán ĐTXDCB qua KBNN Quỳ Hợp (Trang 82)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w