1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần hải sản thái bình

112 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 815,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

      • 1.2.1. Mục tiêu chung

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VỊ NGHIÊN CỨU

      • 1.3.1. Đối tương nghiên cứu

      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

    • 1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC HOẶC THỰCTIỄN

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN

      • 2.1.1. Cơ sở lý luận về kế toán quản trị

        • 2.1.1.1. Khái niệm về kế toán quản trị

        • 2.1.1.2. Lý luận chung về kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất

        • 2.1.1.3. Bản chất, vai trò và nội dung của kế toán quản trị trong doanh nghiệp

      • 2.1.2. Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí

        • 2.1.2.1. Khái niệm về kế toán quản trị chi phí

        • 2.1.2.2. Bản chất, vai trò của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp

        • 2.1.2.3. Chi phí và phân loại chi phí

        • 2.1.2.4. Nội dung của KTQT chi phí trong doanh nghiệp

      • 2.1.3. Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp

        • 2.1.3.1. Lý luận chung về tổ chức kế toán quản trị chi phí

        • 2.1.3.2 . Nội dung tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp

      • 2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị chi phí trongdoanh nghiệp chế biến hải sản

        • 2.1.4.1. Các nhân tố khách quan

        • 2.1.4.2. Các nhân tố chủ quan

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIẾN

      • 2.2.1. Công tác tổ chức KTQT chi phí ở một số nước trên thế giới

      • 2.2.2. Công tác tổ chức KTQT chi phí ở Việt Nam

      • 2.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn

  • PHẦN 3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

      • 3.1.1. Lịch sử hình thành của công ty cổ phần Hải sản Thái Bình

      • 3.1.2 . Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Hải sản Thái Bình

      • 3.1.3. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty

      • 3.1.4. Bộ máy tổ chức của công ty cổ phần Hải sản Thái Bình

      • 3.1.5. Tình hình lao động của công ty

      • 3.1.6. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠICÔNG TY CỔ PHÀN HẢI SẢN THÁI BÌNH

      • 4.1.1. Thực trạng chi phí phát sinh tại Công ty

        • 4.1.1.1. Đặc điểm, phân loại chi phí sản xuất của Công ty

        • 4.1.1.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

      • 4.1.2. Thực trạng nhu cầu sử dụng kế toán quản trị chi phí trong Công ty

      • 4.1.3. Thực trạng công tác tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí tạiCông ty

      • 4.1.4. Thực trạng công tác xây dựng định mức và lập dự toán chi phí sảnxuất tại Công ty

        • 4.1.4.1.Lập dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

        • 4.1.4.2. Lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp

        • 4.1.4.3. Lập dự toán chi phí sản xuất chung

        • 4.1.4.4 Dự toán giá thành sản phẩm

      • 4.1.5. Tổ chức chứng từ, tài khoản

        • 4.1.5.1.Tổ chức hệ thống chứng từ hạch toán

        • 4.1.5.2 . Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

        • 4.1.5.3. Hạch toán chi phí thực hiện

      • 4.1.6. Thực trạng tổ chức thu nhận thông tin chi phí trong công ty cổ phầnHải sản Thái Bình

      • 4.1.7. Thực trạng tổ chức phân tích và kiểm soát thông tin chi phí trongcông ty cổ phần Hải sản Thái Bình

    • 4.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢNTRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI SẢN THÁI BÌNH

      • 4.2.1. Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty

        • 4.2.1.1. Những ưu điểm

        • 4.2.1.2. Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế

        • 4.2.1.3 Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty

      • 4.2.2. Hoàn thiện về các phần hành của tổ chức kế toán quản trị chi phí

        • 4.2.2.1. Hoàn thiện về phương pháp phân loại chi phí và xác định chi phí

        • 4.2.2.2. Hoàn thiện về nội dung xây dựng định mức chi phí và dự toán chi phí

        • 4.2.2.3. Hoàn thiện tổ chức chứng từ, tài khoản

        • 4.2.2.4 . Xây dựng và thiết kế một số mẫu báo cáo kế toán quản trị phù hợp vớiđặc điểm kinh doanh tại công ty Cổ phần Hải sản Thái Bình

        • 4.2.2.5. Hoàn thiện phân tích thông tin chi phí để kiểm soát chi phí và ra quyếtđịnh kinh doanh ngắn hạn

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

      • 5.2.1. Đối với Nhà nước

      • 5.2.2. Về phía các tổ chức đào tạo, tư vấn về quản lý kinh tế, kế toán:

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • I. Tài liệu tiếng Việt

    • II. Tài liệu tiếng Anh

  • PHỤ LỤC – MẪU PHIẾU KHẢO SÁT

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn

Cơ sở lý luận

2.1.1 Cơ sở lý luận về kế toán quản trị

2.1.1.1 Khái niệm về kế toán quản trị

* Khái niệm kế toán quản trị

Kế toán quản trị là một phần quan trọng trong hệ thống thông tin kế toán của doanh nghiệp, đóng vai trò thiết yếu trong việc hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định nhằm tối đa hóa lợi nhuận Sự phát triển của kế toán quản trị xuất phát từ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và quốc gia trong nền kinh tế thị trường Nghiên cứu kế toán quản trị cần được tiếp cận từ nhiều quan điểm khác nhau để hiểu rõ hơn về chức năng và hiệu quả của nó trong quản lý doanh nghiệp.

Trong những thập niên gần đây, sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ và sự thay đổi trong triết lý quản lý đã dẫn đến sự hình thành và phát triển tất yếu của kế toán quản trị Kế toán quản trị, giống như kế toán tài chính, cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định thông qua việc thu thập, xử lý thông tin và lập báo cáo theo yêu cầu của người sử dụng Mặc dù cả hai lĩnh vực kế toán này đều cung cấp thông tin tài chính, kế toán quản trị còn bổ sung thông tin phi tài chính Kế toán quản trị tập trung vào việc cung cấp thông tin cho nhà quản lý trong các tổ chức, giúp họ có cơ sở tin cậy để đưa ra quyết định kinh doanh và cải thiện chức năng quản lý, kiểm soát trong tổ chức (Đỗ Quang Giám và cs., 2016) Đến nay, nhiều nhà khoa học và tổ chức đã đưa ra các khái niệm khác nhau về kế toán quản trị.

Kế toán quản trị, theo Theo Ray Garison và các tác giả (2012), đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cần thiết cho các nhà quản lý trong nội bộ tổ chức Thông tin này giúp họ thực hiện trách nhiệm điều hành và kiểm soát tất cả các hoạt động của tổ chức một cách hiệu quả.

Kế toán quản trị, theo Theo Hiton W Ronald (2011), là quá trình nhận diện, đo lường, phân tích, diễn dịch và cung cấp thông tin nhằm hỗ trợ việc đạt được các mục tiêu của tổ chức.

Kế toán quản trị, theo Theo John Wild và các tác giả khác (2010), là hoạt động cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính cho các nhà quản lý và những người ra quyết định trong nội bộ tổ chức.

- Theo Viện Kế toán Quản trị, Hợp chủng quốc Hoa Kỳ (IMA, 1982) thì:

Kế toán quản trị là quá trình nhận diện và đo lường thông tin tài chính cũng như phi tài chính, từ đó tổng hợp, phân tích và truyền đạt những thông tin này để hỗ trợ việc lập kế hoạch, đánh giá và kiểm soát hoạt động nội bộ của tổ chức Mục tiêu của kế toán quản trị là đảm bảo việc sử dụng hợp lý và quản lý chặt chẽ các nguồn lực của tổ chức.

Theo Luật Kế toán Việt Nam (Quốc hội, 2003), kế toán quản trị được định nghĩa là quá trình thu thập, xử lý và phân tích thông tin kinh tế tài chính nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị và hỗ trợ quyết định trong nội bộ đơn vị kế toán.

Theo Thông tư 53/2006/TT-BTC, kế toán quản trị cung cấp thông tin quan trọng cho quản lý nội bộ doanh nghiệp, bao gồm chi phí của từng bộ phận, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu, chi phí và lợi nhuận, cũng như mối quan hệ giữa chi phí-khối lượng-lợi nhuận Ngoài ra, nó còn hỗ trợ quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn và công nợ, đồng thời giúp lựa chọn thông tin cho quyết định đầu tư ngắn hạn và dài hạn Cuối cùng, kế toán quản trị cũng đóng vai trò trong việc lập dự toán sản xuất kinh doanh, phục vụ cho việc điều hành và kiểm soát hiệu quả doanh nghiệp.

Kế toán quản trị khác với kế toán tài chính ở chỗ nó phục vụ nhu cầu thông tin quản lý nội bộ của từng doanh nghiệp, nhằm tối ưu hóa lợi ích từ thông tin được cung cấp Nhà nước chỉ định hướng các nguyên tắc và phương pháp tổ chức kế toán quản trị, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện hiệu quả.

Các khái niệm trên tuy diễn đạt khác nhau nhưng đều có những điểm chung cơ bản như sau:

- Kế toán quản trị là phân hệ kế toán cung cấp những thông tin định lượng

- Đối tượng sử dụng thông tin kế toán quản trị là các cấp độ nhà quản trị doanh nghiệp

- Thông tin kế toán quản trị nhằm đáp ứng nhu cầu cho chức năng hoạt động của các nhà quản trị doanh nghiệp

Kế toán quản trị là một lĩnh vực khoa học chuyên thu thập, xử lý và cung cấp thông tin định lượng và định tính về các hoạt động của một đơn vị cụ thể Những thông tin này hỗ trợ các nhà quản trị trong việc ra quyết định liên quan đến lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá tình hình hoạt động, từ đó giúp tối ưu hóa các mục tiêu của đơn vị.

2.1.1.2 Lý luận chung về kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất

KTQT là công cụ quản trị thiết yếu trong việc hoạch định và kiểm soát chi phí, giúp thu thập và tính toán hiệu quả hoạt động kinh doanh để đưa ra quyết định quản lý chính xác Để đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác về tình hình tài chính và chi phí cho từng hoạt động, địa điểm hoặc sản phẩm Thông tin này chỉ có thể được xác định qua quá trình thu thập, xử lý và cung cấp dữ liệu từ KTQT, nguồn thông tin chủ yếu hỗ trợ nhà quản trị trong toàn bộ quy trình quản lý, từ lập kế hoạch đến thực hiện và đánh giá Với vai trò là kế toán theo chức năng quản lý, KTQT cung cấp thông tin hữu ích cho việc lập kế hoạch, điều hành, kiểm tra và ra quyết định trong doanh nghiệp.

Sơ đồ 2.1 Các chức năng quản lý doanh nghiệp

Kiểm soát - đánh giá hoạt động Điều hành hoạt động Đánh giá thực hiện

Để đưa ra quyết định đúng đắn, cần có thông tin đầy đủ và chính xác Thiếu sót hoặc sai lệch trong thông tin có thể dẫn đến quyết định không chính xác Quản trị không chỉ cần các thông tin chi tiết mà cần các bảng tóm tắt, giúp nhà quản lý nhận diện vấn đề và xác định các lĩnh vực cần cải thiện để nâng cao hiệu quả công việc.

2.1.1.3 Bản chất, vai trò và nội dung của kế toán quản trị trong doanh nghiệp

*) Bản chất của kế toán quản trị trong doanh nghiệp

KTQT không chỉ thu thập và xử lý thông tin về các nghiệp vụ kinh tế đã hoàn thành và được ghi chép trong sổ kế toán, mà còn cung cấp thông tin quan trọng phục vụ cho quá trình ra quyết định quản trị hiệu quả.

Kế toán quản trị (KTQT) chỉ cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế tài chính trong phạm vi quản lý nội bộ của doanh nghiệp, mang lại giá trị cho các nhà quản lý và bộ phận liên quan Thông tin này không có ý nghĩa đối với các đối tượng bên ngoài, do đó KTQT được xem là loại kế toán phục vụ cho công tác quản trị, khác với kế toán tài chính (KTTC) không phục vụ trực tiếp cho mục đích này.

KTQT là một phần quan trọng trong kế toán, đóng vai trò là công cụ thiết yếu cho việc quản lý nội bộ doanh nghiệp.

*) Vai trò của kế toán quản trị trong doanh nghiệp

Cơ sở thực tiến

2.2.1 Công tác tổ chức KTQT chi phí ở một số nước trên thế giới

Kế toán quản trị đã phát triển mạnh mẽ cả về lý thuyết lẫn thực tiễn trong các doanh nghiệp toàn cầu, tạo ra những điểm chung và xu hướng riêng biệt cho từng doanh nghiệp và quốc gia.

 Trong DN sản xuất ở Anh, Mỹ

Hệ thống kế toán của Anh và Mỹ rất chú trọng đến kế toán quản trị, đặc biệt là kế toán quản trị chi phí Vào những năm cuối thập kỷ, sự phát triển của kế toán quản trị chi phí ở hai quốc gia này đã có những bước tiến đáng kể.

Trong thế kỷ 20, kế toán chi phí truyền thống là mô hình chủ yếu được áp dụng, nhưng hiện nay đã chuyển sang phương pháp chi phí theo hoạt động (ABC) Kế toán quản trị (KTQT) tại Anh và Mỹ tập trung vào việc lập định mức và dự toán chi phí, phân loại chi phí theo cách ứng xử và sử dụng thông tin chi phí để hỗ trợ quyết định Hệ thống KTQT ở hai quốc gia này được thiết kế nhằm cung cấp thông tin cho quản trị doanh nghiệp, với nhiều mô hình và phương pháp định lượng được sử dụng KTQT được xem là công việc riêng của doanh nghiệp, do đó nhà nước không can thiệp sâu vào chuyên môn Vai trò của KTQT được coi trọng, gắn liền với các chức năng quản trị trong tổ chức kế toán.

 Trong DN sản xuất ở Châu Âu

Nước Pháp và Đức đại diện cho nền kinh tế quốc tế đặc trưng của Châu Âu, nơi kinh tế quốc dân được liên kết chặt chẽ với kế toán tài chính Hệ thống kế toán tại đây không chỉ tuân theo các chính sách chung mà còn chịu sự quản lý và can thiệp của pháp luật nhà nước, nhằm mục đích chính là cung cấp thông tin phục vụ cho việc kiểm soát nội bộ hiệu quả.

 Trong DN sản xuất ở Châu Á

Nghiên cứu kinh nghiệm vận dụng kế toán quản trị chi phí tại các nước Châu Á được thực hiện thông qua việc phân tích hệ thống kế toán quản trị của hai quốc gia tiêu biểu là Nhật Bản và Trung Quốc.

Quản trị chất lượng tại Nhật Bản phát triển theo cách thức riêng biệt, tập trung vào việc nâng cao chất lượng kiểm soát và định hướng kiểm soát nội bộ.

Kinh tế thị trường ở Nhật Bản đã xuất hiện từ lâu, nhưng chỉ thực sự phát triển mạnh mẽ sau Thế chiến thứ II Từ những năm 1950 đến 1970, kinh tế quốc tế bắt đầu hình thành nhờ vào sự khởi xướng của Chính phủ Nhật, thông qua việc giới thiệu và áp dụng các mô hình kinh tế quốc tế từ châu Âu và Mỹ cho các doanh nghiệp.

Trong thời kỳ này, DN sản xuất ở Nhật chịu ảnh hưởng từ đặc điểm kinh tế quốc tế Âu-Mỹ, với nội dung đơn giản và tập trung vào kiểm soát dự toán cùng hoạch định lợi nhuận, nhằm tái thiết kinh tế sau chiến tranh Từ những năm 1980 đến cuối thế kỷ 20, nền kinh tế Nhật đã phục hồi, ổn định và phát triển, đồng thời bắt đầu mở rộng ra thị trường quốc tế, thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường và cạnh tranh.

Với nguồn lực hạn hẹp, các doanh nghiệp Nhật Bản phải đối mặt với sự bất ổn và sức ép cạnh tranh từ các quốc gia khác, dẫn đến sự hình thành của kinh tế quản trị kiểu Nhật Kinh tế quản trị này tập trung vào việc nâng cao chất lượng thông tin để giảm thiểu tổn thất nguồn lực trong quy trình sản xuất kinh doanh, đồng thời sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế để tạo ra giá trị Mô hình tổ chức linh hoạt và phương thức quản lý kết hợp tư duy giá trị với chuỗi giá trị là những đặc điểm nổi bật Tuy nhiên, kinh tế quản trị tại Nhật vẫn duy trì tiến bộ trong kỹ thuật định lượng thông tin, bao gồm việc xây dựng tiêu chuẩn chi phí, thu nhập, lợi nhuận, hệ thống dự toán ngân sách và các phương pháp kế toán chi phí khác nhau Kinh tế quản trị Nhật Bản cũng chú trọng tính an toàn, tính tập thể và kiểm soát, gắn bó chặt chẽ với kế toán tài chính và hệ thống kế toán chung.

KTQT tại Trung Quốc vẫn đang trong giai đoạn phát triển và chưa hình thành những xu hướng riêng biệt, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường.

Kinh tế thị trường ở Trung Quốc chỉ mới xuất hiện vào cuối những năm 1980, đánh dấu sự khởi đầu cho sự phát triển của kế toán quản trị (KTQT) Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế cùng với chính sách cải cách kế toán đã thúc đẩy hệ thống KTQT tiến bộ Vào năm 1980, KTQT được hình thành với nội dung tương tự như ở Anh và Mỹ vào năm 1965, và sau đó đã được cải tiến với sự tập trung vào các chủ đề như xây dựng hệ thống dự toán ngân sách, phân tích chi phí sản xuất và doanh thu, cũng như phân tích lợi nhuận và điểm hòa vốn Mặc dù còn mới mẻ sau thời kỳ kinh tế tập trung, KTQT đã nhanh chóng trở thành một phần quan trọng trong hệ thống kế toán doanh nghiệp KTQT không chỉ là một bộ phận chuyên môn của kế toán mà còn có nhiều khuynh hướng và hình thức tổ chức khác nhau, phản ánh đặc điểm chung của các nước mới phát triển ở Châu Á chuyển từ nền kinh tế kế hoạch sang nền kinh tế thị trường.

2.2.2 Công tác tổ chức KTQT chi phí ở Việt Nam

Các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành thủy hải sản, có thể áp dụng mô hình kế toán quản trị kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị để tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc thu thập thông tin chi phí Mô hình này không chỉ đáp ứng nhu cầu hiện tại mà còn phù hợp với trình độ của cán bộ kế toán, đồng thời tạo thuận lợi cho quản lý và kiểm soát của Nhà nước Đối với các tập đoàn lớn với hoạt động phức tạp, việc tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán quản trị độc lập sẽ giúp cải thiện khả năng cung cấp thông tin và giải quyết hiệu quả các vấn đề ngành Để kế toán quản trị chi phí phát huy hiệu quả, cần có đầu tư đồng bộ về cơ sở vật chất, đặc biệt là hệ thống công nghệ thông tin và giải pháp quản lý toàn diện doanh nghiệp.

Trong quá trình tổ chức kế toán, cần phân công rõ ràng nhiệm vụ cho từng nhân viên để nâng cao trách nhiệm và tránh chồng chéo trong việc thu thập và xử lý thông tin Việc xây dựng hệ thống kinh tế - kỹ thuật và dự toán sản xuất kinh doanh một cách khoa học là rất quan trọng, đồng thời cần phân tích kết quả liên quan đến chi phí để xác định nguyên nhân và bộ phận chịu trách nhiệm cho các sai lệch, từ đó đưa ra giải pháp điều chỉnh kịp thời Tất cả các trung tâm chức năng đều phải chịu trách nhiệm quản lý và kiểm soát chi phí, không chỉ riêng phòng kế toán Để cung cấp thông tin kế toán quản trị chi phí hiệu quả, doanh nghiệp cần hoàn thiện hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo kế toán phù hợp với nhu cầu và thực tế.

2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn

Nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí tại một số quốc gia trên thế giới cung cấp cho Việt Nam những kinh nghiệm quý báu để áp dụng vào doanh nghiệp trong nước Qua đó, có thể rút ra bài học kinh nghiệm quan trọng về việc áp dụng kế toán quản trị chi phí một cách hiệu quả.

Chi phí cần được phân loại theo các tiêu chí khác nhau để phục vụ cho các mục đích sử dụng khác nhau trong quá trình ra quyết định của nhà quản trị Đặc biệt, việc phân loại chi phí theo mức độ hoạt động là rất quan trọng, trong đó chi phí được chia thành hai loại chính: chi phí cố định và chi phí biến đổi.

Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Nguyễn Quang Hưng (2010). “Tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí, giá thành tại Tổng Công ty Giấy Việt Nam” Luận văn Thạc sĩ Kế toán. Đại học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí, giá thành tại Tổng Công ty Giấy Việt Nam"”
Tác giả: Nguyễn Quang Hưng
Năm: 2010
7. Phạm Quang Mẫn (2006). “Tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi”. Luận văn thạc sỹ. Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi"”
Tác giả: Phạm Quang Mẫn
Năm: 2006
8. Phạm Thị Thủy (2007) “Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam”. Luận văn thạc sỹ. Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam"”
1. Bộ Tài chính (2006 a ). Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số15/2006-QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Khác
2. Bộ Tài chính (2006 b ). Thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006 hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp Khác
3. Bùi Bằng Đoàn (chủ biên). Trần Quang Trung, Đỗ Quang Giám (2010). Giáo trình Kế toán chi phí. NXB Tài chính, Hà Nội Khác
4. Công ty Cổ phần Hải sản Thái Bình (2017). Báo cáo quản trị của Tổng công ty năm 2017 Khác
5. Đỗ Quang Giám (chủ biên). Trần Quang Trung (2016). Giáo trình Kế toán quản trị. NXB Đại học Nông nghiệp, Hà Nội Khác
9. Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam (2003). Luật kế toán số 03/2003/QH11, ban hành ngày 17/6/2003.II. Tài liệu tiếng Anh Khác
10. Ray Garrison, Eric Noreen and Peter Brewer (2012). Managerial Accounting, 14 th edition. McCraw-Hill, Inc. NewYork, USA Khác
11. Wild John, Ken W. Shaw and Barbara Chiappetta (2010). Financial and Managerial Accounting: Tools for decision, 5rd Edition. McGraw-Hill/Irwin Khác
12. Crosson, Susan V. and Needles Belverd E. (2011). Management Accounting, 9 th edition. South Western © Cengage Learning Khác
13. Hilton R.H. (2011). Managerial Accounting, 9 th Ed. McCraw-Hill, Inc. NewYork, USA Khác
14. IMA (1982). Definition of Management Accounting. Institute of Management Accountants. Website: www.imanet.org Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Danh mục một số sản phẩm chính của công ty - (LUẬN văn THẠC sĩ) tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần hải sản thái bình
Bảng 3.1. Danh mục một số sản phẩm chính của công ty (Trang 44)
3.1.5. Tình hình lao động của công ty - (LUẬN văn THẠC sĩ) tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần hải sản thái bình
3.1.5. Tình hình lao động của công ty (Trang 47)
Bảng 3.3. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty - (LUẬN văn THẠC sĩ) tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần hải sản thái bình
Bảng 3.3. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty (Trang 49)
Bảng 4.1. Chi phí sản xuất Nước mắmcá cơm 1l qua một số năm - (LUẬN văn THẠC sĩ) tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần hải sản thái bình
Bảng 4.1. Chi phí sản xuất Nước mắmcá cơm 1l qua một số năm (Trang 53)
Bảng 4.2. Dự toán chi phí sản xuất cho 15.000 sản phầm Tháng 11/2017 (Sản phầm : Nước mắm cá cơm loại chai 1 lít) - (LUẬN văn THẠC sĩ) tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần hải sản thái bình
Bảng 4.2. Dự toán chi phí sản xuất cho 15.000 sản phầm Tháng 11/2017 (Sản phầm : Nước mắm cá cơm loại chai 1 lít) (Trang 61)
Bảng 4.3. Định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho 01 SP tháng 11/2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần hải sản thái bình
Bảng 4.3. Định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho 01 SP tháng 11/2017 (Trang 62)
Bảng 4.4. Định mức giá nguyên vật liệu trực tiếp, tháng 11/2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần hải sản thái bình
Bảng 4.4. Định mức giá nguyên vật liệu trực tiếp, tháng 11/2017 (Trang 63)
Bảng 4.5. Định mức chi phí NVLTT cho 01 sản phẩm, tháng 11/2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần hải sản thái bình
Bảng 4.5. Định mức chi phí NVLTT cho 01 sản phẩm, tháng 11/2017 (Trang 64)
Bảng 4.8. Dự toán CPNCTT cho sản xuất 15.000 SP, tháng 11/2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần hải sản thái bình
Bảng 4.8. Dự toán CPNCTT cho sản xuất 15.000 SP, tháng 11/2017 (Trang 66)
Bảng 4.7. Định mức chi phí nhân công trực tiếp cho 01 SP tháng 11/2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần hải sản thái bình
Bảng 4.7. Định mức chi phí nhân công trực tiếp cho 01 SP tháng 11/2017 (Trang 66)
Bảng 4.9. Dự toán chi phí sản xuất chung cho 15.000 SP tháng 11/2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần hải sản thái bình
Bảng 4.9. Dự toán chi phí sản xuất chung cho 15.000 SP tháng 11/2017 (Trang 67)
Bảng 4.10. Dự toán giá thành sản phẩm cho 01 sảm phẩm tháng 11/2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần hải sản thái bình
Bảng 4.10. Dự toán giá thành sản phẩm cho 01 sảm phẩm tháng 11/2017 (Trang 68)
- Đối với công nợ: Bảng phân tích tuổi nợ của khách hàng, bảng đánh giá tiến độ thanh toán - (LUẬN văn THẠC sĩ) tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần hải sản thái bình
i với công nợ: Bảng phân tích tuổi nợ của khách hàng, bảng đánh giá tiến độ thanh toán (Trang 69)
1 Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp 621 259.931.170 2 Chi phí Nhân công trực tiếp 622 209.788.500 - (LUẬN văn THẠC sĩ) tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần hải sản thái bình
1 Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp 621 259.931.170 2 Chi phí Nhân công trực tiếp 622 209.788.500 (Trang 74)
Bảng4.13. Phân bổ khấu hao TSCĐ Tháng 11/2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần hải sản thái bình
Bảng 4.13. Phân bổ khấu hao TSCĐ Tháng 11/2017 (Trang 75)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w