Phương pháp phân tích số liệu sử dụng trong luận văn gồm phương pháp chuyên gia, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu nhằm làm rõ thực trạng công tác quản trị NVL
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN VĂN VIỆT
QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TẬP ĐOÀN DABACO VIỆT NAM
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Việt
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đỗ Văn Viện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập
và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Công ty cổ phần tập đoàn DABACO đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Việt
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ đồ viii
Trích yếu luận văn ix
Thesis abstract xi
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.3 Phạm vi thời gian 3
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị nguyên vật liệu trong sản xuất thức ăn chăn nuôi 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của nguyên vật liệu 4
2.1.2 Phân loại và đánh giá NVL 5
2.1.3 Quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 13
2.1.4 Nội dung quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 15
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị NVL trong doanh nghiệp 27
2.2 Cơ sở thực tiễn 29
2.2.1 Kinh nghiệm quản trị NVL của các nước trên thế giới 29
2.2.2 Kinh nghiệm quản trị NVL tại Việt Nam 32
2.3 Các công trình nghiên cứu liên quan 37
Phần 3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 38
Trang 53.1 Đặc điểm địa bàn 38
3.1.1 Giới thiệu Công ty cổ phần tập đoàn DABACO Việt Nam 38
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 38
3.1.3 Bộ máy tổ chức, quản lý của công ty 40
3.1.4 Tình hình lao động của Công ty 43
3.1.5 Tình hình tài chính của công ty 45
3.2 Phương pháp nghiên cứu 47
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 47
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 48
3.2.3 Phương pháp phân tích 48
3.2.4 Phương pháp chuyên gia 49
3.3 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu 49
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 51
4.1 Thực trạng quản trị NVL trong sản xuất tacn tại công ty Dabaco Việt Nam giai đoạn 2016-2018 51
4.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu trong sản xuất TACN tại Công ty 51
4.1.2 Thực trạng quản trị NVL trong sản xuất TACN tại Công ty 52
4.1.3 Đánh giá của người lao động về công tác quản trị NVL 73
4.2 Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới quản trị NVL trong sản xuất tacn tại công ty giai đoạn 2016-2018 75
4.2.1 Số lượng Nhà cung cấp trên thị trường 75
4.2.2 Giá cả của nguồn NVL trên thị trường 76
4.2.3 Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý trong doanh nghiệp 76
4.2.4 Hệ thống giao thông vận tải 76
4.3 Đánh giá chung tình hình quản lý, sử dụng NVL trong sản xuất thức ăn chăn nuôi tại công ty cổ phần dabaco giai đoạn 2016-2018 77
4.3.1 Kết quả đạt được 77
4.3.2 Hạn chế, tồn tại 79
4.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 80
4.4 Định hướng và giải pháp tăng cường quản trị NVL trong sản xuất tacn tại công ty cổ phần tập đoàn dabaco Việt Nam những năm tới 82
4.4.1 Định hướng 82
Trang 64.4.2 Giải pháp hoàn thiện quản trị NVL trong sản xuất TACN tại Công ty
DABACO đến 2025 83
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 90
5.1 Kết luận 90
5.2 Kiến nghị 91
Tài liệu tham khảo 92
Phụ lục 93
Trang 7SXKD Sản xuất kinh doanh
TACN Thức ăn chăn nuôi
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ Tài sản cố định
UBND Uỷ ban nhân dân
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2016-2018 44 Bảng 3.2 Tình hình tài sản và hoạt động kinh doanh của DABACO qua 3 năm
2016-2018 45 Bảng 4.1 Tình hình xây dựng và thực hiện định mức tiêu hao NVL 54 Bảng 4.2 Nhu cầu và khả năng đáp ứng NVL trong sản xuất TACN của Công ty 56 Bảng 4.3 Tình hình thực hiện kế hoạch mua NVL trong sản xuất TACN của
Công ty 58 Bảng 4.4 Kết quả tổ chức thu mua NVL trong sản xuất TACN của Công ty qua 3
năm 63 Bảng 4.5 Kết quả thực hiện kế hoạch dự trữ NVL trong sản xuất TACN của Công
ty 65 Bảng 4.6 Nguyên vật liệu tồn kho bị hao hụt, hư hỏng trong quá trình bảo quản,
lưu kho của Công ty 68 Bảng 4.7 Kết quả thực hiện kế hoạch xuất NVL trong sản xuất TACN của Công
ty 71 Bảng 4.8 Kết quả và hiệu qủa sử dụng NVL trong sản xuất TACN Công ty 72 Bảng 4.9 Kết quả đánh giá nhận thức của người lao động về định mức tiêu hao và
chính sách khuyến khích sử dụng NVL trong sản xuất TACN 73 Bảng 4.10 Kết quả đánh giá nhận thức của cán bộ quản lý về định mức tiêu hao và
chính sách khuyến khích sử dụng NVL trong sản xuất TACN 74
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Chức năng của quản lý 14
Sơ đồ 2.2 Nội dung quản trị NVL 15
Sơ đồ 3.1 Mô hình chuỗi giá trị của DABACO 40
Sơ đồ 3.2 Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần tập đoàn DABACO Việt Nam 41
Sơ đồ 4.1 Quy trình quản trị đối với quá trình thu mua-nhập kho NVL tại Công ty 60
Sơ đồ 4.2 Chu trình quản trị xuất kho NVL của Công ty 69
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Văn Việt
Tên luận văn: Quản trị nguyên vật liệu trong sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Công ty cổ
phần tập đoàn DABACO Việt Nam
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng quản trị NVL trong sản xuất TACN tại
Công ty cổ phần tập đoàn DABACO Việt Nam trong những năm gần đây, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện quản trị NVL trong sản xuất TACN tại Công ty cổ phần tập đoàn DABACO Việt Nam những năm tới
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập thông tin
thứ cấp từ các báo cáo tài chính, kết quả hoạt động SXKD, báo cáo sản xuất, chi tiết hàng xuất - nhập - tồn kho, định mức tiêu hao NVL, kế hoạch thu mua sử dụng… của Công ty, các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sách báo, tạp chí Số liệu sơ cấp phục vụ nghiên cứu được thu thập từ điều tra, phỏng vấn đối tượng
có liên quan như: Cán bộ quản lý, công nhân trực tiếp sản xuất Phương pháp phân tích
số liệu sử dụng trong luận văn gồm phương pháp chuyên gia, phương pháp thống kê mô
tả, phương pháp so sánh đối chiếu nhằm làm rõ thực trạng công tác quản trị NVL trong sản xuất đồng thời lấy cơ sở đó để liên hệ, so sánh, đối chiếu, tổng hợp lại nhằm rút ra quy luật phát triển của hiện tượng nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu chính
Đánh giá thực trạng quản trị NVL trong sản xuất TACN của Công ty Cổ phần tập đoàn DABACO Việt Nam trong những năm gần đây, đồng thời chỉ ra nhân tố ảnh hưởng đến quản trị NVL trong sản xuất TACN tại Công ty
Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị NVL trong sản xuất TACN tại Công ty cổ phần tập đoàn DABACO Việt Nam trong những năm tới Đó là: Hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý định mức NVL; Hoàn thiện công tác lập kế hoạch NVL; Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch, thu mua NVL; Hoàn thiện trong công tác thống kê, kiểm kê NVL; Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh;Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ quản lý và tay nghề cho người lao động; Tổ chức tốt công tác tuyên truyền, thi đua khen thưởng trong quá trình sản xuất kinh doanh tại Công ty
Thông qua việc tìm hiểu lý luận về công tác quản lý NVL và tiếp cận thực tế tại
Trang 11Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi DABACO - Công ty cổ phần tập đoàn DABACO Việt Nam, một lần nữa khẳng định rằng để thực hiện tốt công tác quản lý chi phí NVL cần thực hiện tốt công tác quản lý NVL ở tất cả các khâu trong quá trinh sản xuất kinh doanh (từ khâu xây dựng định mức, lập kế hoạch cung ứng, tổ chức thực hiện thu mua - nhập kho, bảo quản, dự trữ, xuất dùng và sử dụng đến việc ghi chép, phản ánh, lưu giữ trong sổ sách chứng từ và tổ chức phân tích đánh giá để rút kinh nghiệm), đồng thời đòi hỏi phải có sự cố gắng, kết hợp giữa các bộ phận trong Công ty để
Trang 12THESIS ABSTRACT
Master candidate: Nguyen Van Viet
Thesis title: Materials management in feed production at the DABACO Vietnam Group
Joint Stock Company
Major: Business Adminitration Code: 8340102
Education organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research objectives
To assess the status of raw materials management in feed production at the DABACO Group Joint Stock Company in recent years, thereby proposing solutions to improve the management of raw materialss in feed production at the DABACO Vietnam Group Joint Stock Company in future
Materialss and Methods
The secondary data was collected from financial statements, reports on results of production and business activities, production reports, details of export - import - inventory goods, raw materials consumption norms, purchasing and using plans of the Company, the policies of the Party, the laws of the State, books, magazines Primary data was collected from surveys and interviews with relevant subjects such as managers, workers directly engaged in production The data analysis methods used in this study include expert method, descriptive statistical method, and comparative method to clarify the current situation of raw materialss management in production That was taken as basis to relate, compare, contrast, and summarize in order to draw the rule of development of the research phenomenon
Main Findings and Conclusions
Assessing the status of raw materialss management in feed production at the DABACO Group Joint Stock Company in recent years, and pointing out the factors affecting the management of raw materialss in feed production at the Company
Proposing major solutions to enhance the management of raw materialss in feed production at DABACO Group Joint Stock Company in the future: Completing the construction and management of raw materials norms; Completing the planning of raw materialss; Completing the planning of purchasing raw materialss; Completing the statistics and inventory of raw materialss; Strengthening the application of scientific and technological advances to production and business; Enhancing the training to improve management and technical skills for workers; Organizing well propaganda, emulation
Trang 13and commendation in the production and business process at the Company
Through understanding the theory of raw materialss management and practical approach at the DABACO Animal Feed Factory - DABACO Vietnam Group Joint Stock Company, this once again affirmed that in order to perform well the raw materialss management, it is necessary to perform well the management of raw materialss at all stages in the production and business process (from setting norms; supply planning; organizing purchasing – warehousing; preservation; storage; using; making records, reflect, keep in the books of vouchers and organizing the analysis and evaluation to draw experiences) It also needs the effort as well as combination between departments in the Company to create a strict and effective management system
Trang 14PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Các doanh nghiệp Việt Nam đang có những bước phát triển mạnh mẽ cả về quy mô và loại hình kinh doanh Với nhiều hình thức đa dạng, loại hình hoạt động phong phú, thay đổi linh hoạt, các doanh nghiệp đã góp phần quan trọng trong việc thiết lập một nền kinh tế thị trường năng động trên đà ổn định và phát triển mạnh mẽ
Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế hội nhập, thu hút đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài đã tạo nên một thị trường Việt Nam với sự cạnh tranh mạnh mẽ Các doanh nghiệp Việt Nam muốn tồn tại và phát triển, cạnh tranh và đứng vững trên thị trường trong và ngoài nước đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự xây dựng cho mình chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh cả về lâu dài và cho từng thời kỳ trên tất cả các phương diện Lợi ích kinh tế luôn là mối quan tâm hàng đầu và trở thành mục đích cuối cùng của bất kỳ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh (SXKD) nào, do đó công tác quản lý kinh tế luôn giữ một vai trò quan trọng trong doanh nghiệp SXKD, đặc biệt là quản lý về chi phí, trong đó có chi phí nguyên vật liệu (NVL) Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, việc xây dựng định mức tiêu hao, cung ứng kịp thời NVL với giá cả hợp lý, sử dụng hợp lý, bảo quả lưu kho… tốt, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Chính vì vậy, quản trị NVL trong sản xuất chính là quản trị vốn sản xuất kinh doanh và tài sản của doanh nghiệp
Cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi thì đòi hỏi ngành sản xuất thức
ăn chăn nuôi (TACN) cũng phải phát triển để đáp ứng kịp thời cho nhu cầu của ngành chăn nuôi Đứng trước thực trạng chung nói trên, sự cạnh tranh về thị trường tiêu thụ cũng như tìm kiếm nguồn nguyên liệu cho sản xuất càng trở lên khó khăn, phức tạp và cũng là vấn đề nan giải đối với Công ty cổ phần tập đoàn DABACO Việt Nam Là một đơn vị hàng năm đóng góp một phần không nhỏ vào thu nhập của Công ty, Nhà máy sản xuất TACN DABACO với nhiệm vụ chính là sản xuất, chế biến các loại thức ăn cho gia súc, gia cầm thì nguồn NVL đầu vào là yếu tố quan trọng, có tính chất quyết định đến hoạt động của Nhà
Trang 15máy Trong thời gian qua, hoạt động quán trị nguyên vật liệu của cong ty còn có những hạn chế như: trong quá trình tổ chức thu mua và tiếp nhận NVL trong sản xuất TACN của công ty vẫn còn nhiều sai sót; nhận thức chung về định mức tiêu hao NVL và các chính sách khuyến khích sử dụng tiết kiệm NVL trong sản xuất TACN của người lao động tại Công ty còn nhiều hạn chế; lượng dự trữ thực tế vẫn chưa đảm bảo được so với kế hoạch đề ra Hơn nữa, NVL dùng trong quá trình sản xuất tại Nhà máy chủ yếu là sản phẩm của ngành nông nghiệp với tính chất thời vụ cao, chịu ảnh hưởng và phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên Chính
vì vậy, tăng cường công tác quản lý và hạch toán NVL đảm bảo sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành có ý nghĩa quan trọng
và là việc làm cần thiết trong giai đoạn hiện nay đối với Công ty Xuất phát từ
thực tế trên, tác giả tiến hành lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Quản trị nguyên vật liệu trong sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Công ty cổ phần tập đoàn DABACO Việt Nam”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng quản trị NVL trong sản xuất TACN tại Công ty cổ phần tập đoàn DABACO Việt Nam trong những năm gần đây, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện quản trị NVL trong sản xuất TACN tại Công ty cổ phần tập đoàn DABACO Việt Nam những năm tới
- Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản trị NVL trong sản xuất TACN tại Công ty cổ phần tập đoàn DABACO Việt Nam trong những năm tới
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Những nội dung của quản trị NVL trong sản xuất TACN tại Công ty cổ phần tập đoàn DABACO Việt Nam
Trang 161.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung
Hiện nay Công ty đang sản xuất rất nhiều loại TACN như gia súc, gia cầm, thuỷ cầm nên có rất nhiều loại nguyên vật liệu nhưng do thời gian có hạn, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản trị của một số nguyên vật liệu chính trong sản xuất TACN của Công ty cổ phần tập đoàn DABACO Việt Nam
- Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 10/2018 đến tháng 8/2019
Trang 17PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI
- Đặc điểm
Trong các doanh nghiệp sản xuất, NVL là tài sản dự trữ sản xuất thuộc nhóm hàng tồn kho, nhưng NVL có những đặc điểm riêng khác với các loại tài sản khác của doanh nghiệp là khi tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh NVL bị tiêu hao toàn bộ, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Tuy nhiên giá trị chuyển dịch lớn hay nhỏ còn tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp về sản xuất tạo ra giá trị sản phẩm
Đặc điểm của NVL sản xuất thức ăn chăn nuôi:
Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi gồm các loại nguyên liệu naò dùng cho việc sản xuất thức ăn chăn nuôi Người chăn nuôi luôn biết cách áp dụng những kỹ thuật pha trộn đầy đủ các chất dinh dưỡng cho gia súc thì việc kinh doanh chăn nuôi sẽ thu được lợi nhuận cao
Thức ăn của vật nuôi bao gồm 5 khẩu phần chính: tối thiểu, tương đối, thực
tế, đầy đủ và bổ sung Trước khi tiến hành sản xuất thức ăn, để phối hợp khẩu phần đạt kết quả tốt, đảm bảo cân đối dinh dưỡng cho vật nuôi và có giá thành hợp lý mang lại hiệu quả cho người nuôi, cần tuân thủ các nguyên tắc sau: Xác định nhu cầu dinh dưỡng của từng loại động vật; lựa chọn nguyên liệu phối hợp; tính toán giá cả và tìm hiểu tính sẵn có của nguyên liệu; tính toán phương pháp tổ hợp khẩu phần
Thức ăn sau khi sản xuất phải được bảo quản tại kho chứa thành phẩm của
cơ sở sản xuất và phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu theo quy định để đảm bảo chất lượng thức ăn Quá trình lưu trữ thức ăn có thể làm cho thức ăn bị hư hỏng
Trang 18giảm phẩm chất Vì vậy, thời gian bảo quản tốt nhất cho thức ăn luôn phải được xác định Sau đó, tiến hành phân phối thức ăn đến các cơ sở nuôi…
Sản xuất thức ăn chăn nuôi đòi hỏi phải khắt khe và nghiêm ngặt trong quá trình sản xuất nhằm đảm bảo được sự bền vững của thức ăn và thành phần phối trộn không bị thay đổi qua quy trình sản xuất cũng như giữ được chất lượng trong quá trình vận chuyển, sử dụng và bảo quản Thông thường một quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi gồm các bước theo bảng sau
Một số thiết bị cơ bản cần thiết trong quá trình sản xuất gồm có: bộ phận nghiền, trộn, chuyền động và băng tải, máy ép viên, bộ phận phun, lò hơi, hệ thống sấy, làm mát, đóng bao
- Vai trò của NVL
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh cũng phải đầu tư
nhiều loại chi phí khác nhau, trong đó NVL chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất như trong giá thành sản xuất công nghiệp cơ khí từ 50% đến 60%, trong giá thành sản xuất công nghiệp nhẹ chiếm 70%, trong giá thành sản xuất công nghiệp chế biến chiếm tới 80% Do vậy, cả số lượng và chất lượng sản phẩm đều
bị quyết định bởi số NVL tạo ra nó nên yêu cầu NVL phải có chất lượng cao, đúng quy cách chủng loại, chi phí NVL được hạ thấp, giảm mức tiêu hao NVL thì sản phẩm sản xuất ra mới đạt yêu cầu, giá thành hạ, số lượng sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
NVL là tài sản thường xuyên biến động, nó đảm bảo cho dây chuyền sản xuất diễn ra liên tục, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất Mặt khác, trong doanh nghiệp sản xuất chi phí NVL thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Vì thế tăng cường công tác kế toán, công tác quản lý NVL tốt nhằm đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả NVL để giảm bớt chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp
2.1.2 Phân loại và đánh giá NVL
2.1.2.1 Phân loại
Trong mỗi doanh nghiệp, do tính chất đặc thù trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên sử dụng nhiều NVL khác nhau Mỗi NVL có nội dung kinh tế, công dụng, tính năng lý, hoá học khác nhau trong quá trình sản xuất Do đó, việc phân loại NVL có cơ sở khoa học là điều kiện quan trọng để có thể hạch toán một cách
Trang 19chi tiết và quản lý một cách chặt chẽ phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp
- Thứ nhất, căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp,
NVL của doanh nghiệp bao gồm:
+ NVL chính: Là những NVL đóng vai trò quyết định, là đối tượng lao
động chủ yếu cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm Ở các doanh nghiệp khác nhau thì sử dụng NVL chính không giống nhau, có thể sản phẩm của doanh nghiệp này là NVL cho doanh nghiệp khác, vì vậy đối với bán thành phẩm mua ngoài với mục đích để tiếp tục quá trình sản xuất sản phẩm cũng được coi là NVL chính
+ NVL phụ: Là những loại vật liệu khi sử dụng chỉ có tác dụng phụ trong sản xuất, không cấu thành nên thực thể sản phẩm nhưng được sử dụng kết hợp với NVL chính nhằm nâng cao chất lượng, hoàn thiện sản phẩm
+ Nhiên liệu: Bao gồm các loại ở thể lỏng, khí, rắn như xăng, dầu, than, củi, gas…có tác dụng cung cấp nhiệt lượng, phục vụ cho các phương tiện máy móc thiết bị hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Phụ tùng thay thế: Là các loại phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải
+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm những vật liệu, công cụ, phương tiện, thiết bị, vật kết cấu dùng cho công tác xây dựng cơ bản của doanh nghiệp
+ Vật liệu khác (Phế liệu): là những loại vật liệu chưa được sắp xếp vào các loại trên, thường là những loại vật liệu loại ra từ quá trình sản xuất hoặc là phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại được chia thành từng nhóm với những quy cách, phẩm chất riêng Mỗi loại trong nhóm được quy định một ký hiệu riêng tuỳ thuộc vào doanh nghiệp sao cho thuận lợi trong việc theo dõi Cách phân loại này có tác dụng làm cơ sở xác định mức tiêu hao, định mức dự trữ cho từng loại NVL dùng sản xuất sản phẩm
- Thứ hai, căn cứ vào nguồn hình thành NVL trong doanh nghiệp sản xuất,
NVL có thể được chia thành:
+ NVL mua ngoài + NVL tự gia công chế biến + NVL thuê ngoài gia công chế biến
Trang 20+ NVL do đơn vị khác góp vốn liên doanh + NVL được cấp phát, biếu tặng
+ NVL từ các nguồn khác
Phân loại theo cách này thuận lợi cho việc kiểm tra, theo dõi và xây dựng
kế hoạch về NVL cho quá trình thu mua dự trữ, là cơ sở xây dựng kế hoạch sản xuất và tính giá vốn NVL nhập kho
- Thứ ba, căn cứ vào mục đích, công dụng của NVL cũng như nội dung quy
định phản ánh chi phí NVL trên các tài khoản kế toán, NVL gồm:
+ NVL trực tiếp dùng cho nhu cầu sản xuất sản phẩm: Là NVL dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm, là bộ phận chính cấu thành nên thực thể sản phẩm + NVL dùng cho nhu cầu khác:
- NVL dùng cho quản lý ở các phân xưởng, dùng cho bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp
Tác dụng của phân loại
Tuỳ vào mỗi căn cứ khác nhau, doanh nghiệp phân chia NVL thành các loại khác nhau Việc phân chia NVL giúp cho kế toán tổ chức các tài khoản tổng hợp, chi tiết để phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của các loại NVL trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp nhận biết rõ nội dung kinh tế, vai trò, chức năng của từng loại NVL trong sản xuất, từ đó có biện pháp tích cực trong việc tổ chức, quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại NVL
2.1.2.2 Đánh giá NVL
NVL là một bộ phận của tài sản lưu động được phản ánh trong sổ kế toán
và trên báo cáo tài chính theo trị giá vốn thực tế Đánh giá NVL là xác định giá trị của NVL ở những thời điểm nhất định theo những phương pháp cụ thể và những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu chân thực và thống nhất
Trang 21Dưới tác động của quy luật thị trường, trị giá bằng tiền của NVL thay đổi liên tục Đặc biệt trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí NVL chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí sản xuất và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp Vì vậy, bên cạnh việc quản trị về số lượng, doanh nghiệp cần quan tâm quản trị cả về mặt giá trị của NVL Việc đánh giá nguyên vât liệu trong doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp theo dõi được giá trị của số NVL nhập-xuất-tồn, làm cơ sở cho việc ra quyết định trong sản xuất
có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực
hiện được"
Giá trị thuần có thể thực hiện là giá bán ước tính của NVL trong kỳ sản xuất kinh doanh trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
-
Chi phí ước tính
để hoàn thành sản phẩm
-
Chi phí ước tính cần thiết cho tiêu thụ
Thực hiện nguyên tắc thận trọng bằng cách trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, kế toán đã ghi sổ theo giá gốc và phản ánh khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho Do đó trên báo cáo tài chính trình bày thông qua hai chỉ tiêu
Trang 22sự thay đổi đó
b Các phương pháp đánh giá NVL
- Đánh giá NVL theo giá vốn thực tế nhập kho
Tính giá của NVL nhập kho tuân thủ theo nguyên tắc giá phí NVL nhập kho trong kỳ bao gồm rất nhiều nguồn nhập khác nhau Tuỳ theo từng nguồn nhập mà cấu thành giá trị thực tế của NVL nhập kho được xác định khác nhau Cụ thể:
+ Đối với NVL mua ngoài
Chi phí thu mua -
Các khoản giảm trừ
Chi phí chế biến
+ Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến (gccb)
+
Chi phí thuê ngoài gccb
+
Chi phí vận chuyển (nếu có)
Trang 23+ Đối với NVL do nhận vốn góp liên doanh: thì giá thực tế NVL nhập kho
là giá do hội đồng liên doanh đánh giá
+ Đối với NVL được cấp phát: thì giá thực tế nhập kho được tính theo giá
ghi trong biên bản giao nhận
+ Đối với NVL được biếu tặng, viên trợ: thì giá thực tế nhập kho được tính
theo giá thị trường tại thời điểm nhận
- Đánh giá NVL theo giá vốn thực tế xuất kho
NVL được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, ở thời điểm khác nhau nên có nhiều giá khác nhau Do đó, khi xuất NVL tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu, trình độ quản trị và điều kiện tính toán ở từng doanh nghiệp mà lựa chọn một trong các phương pháp tính cho hợp lý Việc lựa chọn phương pháp tính giá thực tế NVL xuất kho phải căn cứ vào đặc điểm từng doanh nghiệp về số lượng danh điểm, số lần nhập xuất NVL, trình độ của nhân viên kế toán, điều kiện kho tàng của doanh nghiệp…
Theo điều 13 chuẩn mực số 02- Hàng tồn kho nêu ra 4 phương pháp tính giá xuất kho
1 Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này thì giá vốn NVL xuất kho được tính căn cứ vào số lượng NVL xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của chính NVL đó Phương pháp này thường được áp dụng cho những doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
Trị giá vốn thực tế
NVL xuất kho =
Số lượng NVL xuất kho x
Đơn giá thực tế từng lô hàng
- Ưu điểm
+ Nhập theo giá nào xuất theo giá đó
+ Đảm bảo nguyên tắc phù hợp chi phí, doanh thu
+ Theo dõi chính xác giá lúc nhập và xuất của từng lô hàng, giúp hạch toán kế toán chính xác, kịp thời, làm cho chi phí hiện tại phù hợp với doanh thu hiện tại
- Nhược điểm
+ Khó theo dõi nếu doanh nghiệp có nhiều mặt hàng, nhiều chủng loại
Trang 24NVL, nhập xuất thường xuyên thì khó theo dõi và công việc của kế toán chi tiết NVL sẽ phức tạp
- Điều kiện áp dụng
Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp có chủng loại NVL ít
và nhận diện được lô hàng
2 Phương pháp tính theo giá bình quân
Theo phương pháp này, trong kỳ khi các NVL xuất kho thì kế toán tạm thời không tính giá trên phiếu xuất kho mà chỉ ghi số lượng Cuối kỳ sau khi kết thúc nghiệp vụ nhập, xuất kho NVL kế toán mới tính giá bình quân cho cả kỳ và giá bình quân đó được dùng làm căn cứ để tính giá xuất kho
Giá thực tế NVL xuất kho =
Số lượng NVL xuất kho *
Đơn giá bình quân Trong đó đơn giá bình quân có thể xác định theo 1 trong 3 cách sau :
- Một là: Giá bình quân cuối kỳ trước
Đơn giá bình quân
cuối kỳ trước =
Trị giá NVL tồn đầu kỳ
Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Ưu điểm
Phương pháp này tính khá đơn giản cho phép giảm nhẹ khối lượng tình toán
của kế toán, cung cấp thông tin kịp thời về tình hình biến động NVL trong kỳ
+ Nhược điểm
Độ chính xác của việc tính giá phụ thuộc vào tình hình biến động giá cả NVL nên sử dụng phương pháp này thì việc tính giá thiếu chính xác khi thị trường giá NVL biến động
- Hai là: Giá bình quân cả kỳ dự trữ
Đơn giá BQ
cả kỳ dự trữ =
Trị giá NVL tồn ĐK + Trị giá NVL nhập trong kỳ
Số lượng NVL tồn ĐK + Số NVL nhập trong kỳ Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp ít danh điểm NVL nhưng số lần nhập xuất của mỗi danh điểm nhiều
Trang 25+ Ưu điểm
Đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ việc hạch toán chi tiết NVL không phụ thuộc
vào số lần nhập xuất của từng danh điểm NVL
+ Nhược điểm
Dồn công việc tính giá NVL xuất kho vào cuối kỳ hạch toán nên ảnh hưởng đến tiến độ của các khâu kế toán khác
- Ba là: Giá bình quân liên hoàn (bình quân sau mỗi lần nhập)
Đơn giá bình quân
Phương pháp này nên áp dụng ở những doanh nghiệp ít danh điểm NVL
và số lần nhập của mỗi loại không nhiều
+ Ưu điểm
Phương pháp này cho giá NVL xuất kho chính xác nhất phản ánh kịp thời
sự biến động giá cả, công việc tính giá được tiến hành đều đặn
+ Nhược điểm
Công việc tính toán nhiều và phức tạp, chỉ thích hợp với những đơn vị sử dụng kế toán máy
3 Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này, NVL được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định NVL nào nhập trước xuất dùng trước và tính theo đơn giá của những lần nhập trước Áp dụng phương pháp này đối với những doanh nghiệp ít danh điểm NVL nhưng số lần xuất nhập nhiều
Như vậy, nếu giá cả có xu hướng tăng lên giá trị hàng tồn kho cao và giá trị vật liệu xuất dùng nhỏ nên giá thành sản phẩm giảm, lợi nhuận tăng Ngược lại, giá cả có xu hướng giảm chi phí vật liệu trong kỳ sẽ lớn dẫn đến lợi nhuận trong kỳ giảm
+ Ưu điểm
Cho phép kế toán có thể tính giá NVL xuất kho kịp thời, phương pháp này
Trang 26cung cấp một sự ước tính hợp lý về giá trị vật liệu cuối kỳ Trong thời kỳ lạm phát phương pháp này sẽ cho lợi nhuận cao do đó có lợi cho các công ty cổ phần khi báo cáo kết quả hoạt động trước các cổ đông làm cho giá cổ phiếu của công ty tăng lên + Nhược điểm
Các chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thu phát sinh hiện hành Doanh thu hiện hành có được là do các chi phí NVL nói riêng và hàng tồn kho nói chung vào kho từ trước Như vậy chi phí kinh doanh của doanh nghiệp không phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của nguyên vật liệu
+ Điều kiện áp dụng
Áp dụng thích hợp khi doanh nghiệp theo dõi được đơn giá của từng lần nhập, số lượng các nghiệp vụ nhập, xuất không quá nhiều
4 Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Theo phương pháp này, NVL được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định NVL nào nhập sau được dùng trước và tính theo đơn giá của lần nhập sau + Ưu điểm
Đảm bảo nguyên tắc doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí hiện tại Chi phí NVL phản ánh kịp thời với giá cả thì trường làm cho thông tin về thu nhập và chi phí của doanh nghiệp trở nên chính xác hơn Tính theo phương pháp này
doanh nghiệp có lợi về thuế nếu giá cả NVL có xu hướng tăng
+ Nhược điểm
Phương pháp này làm cho thu nhập thuần của doanh nghiệp giảm trong thời kỳ lạm phát và giá trị NVL có thể bị đánh giá giảm trên bảng cân đối kế toán so với giá trị thực của nó
2.1.3 Quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
2.1.3.1 Chức năng của quản trị NVL
Chức năng của quản lý được thể hiện như là một tập hợp nhiệm vụ hoạt động đặc thù và tính chất của nó trong quản lý
Quá trình quản lý là một chu kỳ khép kín và lặp đi lặp lại Quá trình này lại được đặt trong một môi trường nhất định Trong quá trình quản lý có thể chia thành nhiều chức năng khác nhau nhưng có thể chia ra các chức năng quản lý chủ yếu là lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra thực hiện và phân tích đánh giá kết quả Các chức năng này được thể hiện rõ trong sơ đồ sau:
Trang 27Sơ đồ 2.1 Chức năng của quản lý
Nguồn: Phòng quản trị nguyên vật liệu
2.1.3.2 Vai trò của quản trị NVL
NVL là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, quyết định trực tiếp tới chất lượng sản phẩm đầu ra,
là thành phần cấu tạo lên tài sản lưu động và hiệu quả quản trị NVL ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy quản trị NVL
là một trong những vấn đề quan trọng và cần được quan tâm trong quản trị doanh nghiệp nói chung và quản trị NVL nói riêng của doanh nghiệp, đặc biệt khi giá cả các yếu tố đầu vào có xu hướng ngày càng tăng cao Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến các công tác quản trị, hoạt động sản xuất của DN nhằm nâng cao hiệu quả tiết kiệm chi phí đầu vào tới mức đạt điểm tối thiểu
chi phí, gia tăng khoảng cách chi phí đầu vào và giá cả sản phẩm đầu ra
2.1.3.3 Yêu cầu trong quá trình quản trị NVL
Trong khâu thu mua và tiếp nhận: Các doanh nghiệp cần phải tiến hành thường xuyên thu mua NVL để đáp ứng kịp thời cho sản xuất và cho các hoạt động khác của doanh nghiệp Việc thu mua phải đảm bảo về chủng loại, chất lượng, quy cách sản phẩm sao cho phù hợp với sản xuất Doanh nghiệp cần có nhà cung ứng tin cậy
để đảm bảo về chất lượng hàng hoá và đảm bảo về giá cả
- Trong khâu bảo quản: Việc bảo quản NVL tại kho, bãi cần được theo đúng quy định cho từng loại NVL phù hợp với đặc điểm của mỗi loại NVL
- Trong khâu dự trữ: Để quá trình sản xuất được diễn ra một cách liên tục thì phải có một lượng NVL dự trữ thích hợp Doanh nghiệp cần phải tiến hành tính toán lượng dự trữ tối ưu tuỳ thuộc vào hoạt động sản xuất, khả năng cung ứng trên thị
Môi trường Lập kế hoạch
Thực hiện
Trang 28trường ở từng giai đoạn Dự trữ phải đảm bảo tránh tình trạng thiếu NVL sản xuất, ứ đọng vốn
- Trong khâu sử dụng: Các doanh nghiệp cần tính toán đầy đủ, chính xác và kịp thời giá nguyên liệu có trong giá vốn của thành phẩm Đồng thời, căn cứ trên định mức tiêu hao của từng loại sản phẩm mà có kế hoạch sử dụng thích hợp để đảm bảo tiết kiệm tối đa lượng NVL nhưng vẫn đáp ứng được nhu cầu của việc sử dụng
và chất lượng của sản phẩm Trong khâu sử dụng phải tổ chức ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng từng loại NVL để bảo đảm việc sử dụng theo kế hoạch và có hiệu quả
- Trong khâu thu hồi phế liệu: Bất cứ một doanh nghiệp nào hay đơn vị nào khi sản xuất hoặc tiêu dùng lượng NVL thì cũng có phế phẩm và phế liệu Mỗi một loại hình doanh nghiệp thì có phế liệu khác nhau, có loại có thể mang đi tái sản xuất hoặc thanh lý bán cho đơn vị khác Do vậy, việc tổ chức thu hồi phế liệu cần chặt chẽ để tiết kiệm chi phí đồng thời giảm giá thành
2.1.4 Nội dung quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Để tăng cường công tác quản trị NVL cần thực hiện tốt quá trình quản trị thông qua các nội dung công tác quản trị sau:
Sơ đồ 2.2 Nội dung quản trị NVL
Nguồn: Phòng quản trị nguyên vật liệu
Xây dựng định mức tiêu hao NVL
Lập kế hoạch thu mua, sử dụng, dự trữ NVL
Phân tích, đánh giá
Tổ chức ghi chép thực hiện thu mua-NXT kho
Thực hiện thu mua, sử dụng, dự trữ NVL
Chứng từ, tài khoản, sổ sách Thông qua
Quyết định
Trang 29Công tác quản trị sản xuất nói chung và công tác quản trị NVL nói riêng cũng bao gồm đầy đủ các nội dung trong quá trình quản trị từ bước xây dựng định mức tiêu hao NVL, lập kế hoạch mua sắm, xuất dùng, dự trữ, tổ chức thực hiện, ghi chép tình hình nhập xuất tồn đến kiểm tra phân tích đánh giá và ra quyết định
2.1.4.1 Tổ chức xây dựng định mức tiêu hao NVL
a Sự cần thiết xây dựng và quản trị định mức tiêu hao NVL
NVL tồn tại dưới dạng hình thái vật chất cụ thể, đều có thể cân, đong, đo,
đếm… Xây dựng định mức tiêu hao NVL là xác định đơn vị NVL thích hợp tham gia vào quá trình sản xuất một đơn vị thành phẩm Định mức tiêu hao NVL
sẽ là một căn cứ quan trọng để đảm bảo việc lập và thực hiện kế hoạch về thu
mua, sử dụng, dự trữ vật tư cho sản xuất của doanh nghiệp
Định mức tiêu dùng NVL là một trong những nhân tố cấu thành của tổ chức lao động khoa học ở doanh nghiệp, để tiết kiệm lao động xã hội
Mức tiêu dùng NVL còn là thước đo phản ánh chi phí về vật chất, vậy có thể dùng định mức để hướng dẫn sử dụng, kiểm tra quá trình sử dụng và đánh giá tính hợp lý và tiết kiệm trong việc sử dụng NVL trong doanh nghiệp
Dựa vào định mức tiêu dùng NVL có thể làm căn cứ để tính giá thành kế hoạch cho sản phẩm, từ đó có phương hướng nhằm hạ giá thành sản phẩm
Với sự cần thiết và vai trò của bảng định mức tiêu hao NVL trong công tác thực hành tiết kiệm, giảm giá thành, nâng cao hiệu quả sản xuất trong doanh nghiệp thì quản trị tốt NVL trong doanh nghiệp cần thiết phải quản trị chặt chẽ ngay từ quá trình xây dựng định mức tiêu hao NVL
b Phương pháp xây dựng định mức tiêu dùng NVL
Phương pháp xây dựng định mức tiêu dùng NVL có ý nghĩa quyết định đến chất lượng của các mức đã được xác định Tuỳ theo từng đặc điểm kinh tế kỹ thuật và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mà lựa chọn phương pháp định mức thích hợp Trong thực tế các phương pháp xây dựng định mức được các doanh nghiệp thường sử dụng là
- Phương pháp định mức theo thống kê báo cáo: Là phương pháp dựa vào những số liệu thực chi NVL để sản xuất sản phẩm trong kỳ báo cáo rồi dùng phương pháp bình quân gia quyền để xác định mức tiêu hao
+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ vận dụng, có thể tiến hành nhanh chóng, phục vụ
Trang 30kịp thời cho sản xuất, do đó phương pháp này được sử dụng khá phổ biến trong các doanh nghiệp
+ Nhược điểm: Độ chính xác không cao
+ Điều kiện áp dụng: Khi điều kiện sản xuất của kỳ kế hoạch và kỳ báo cáo không có những thay đổi lớn
- Phương pháp thử nghiệm – thí nghiệm: Thực chất của phương pháp này là dựa vào kết quả thí nghiệm có thể kết hợp với thực nghiệm sản xuất để xây dựng định mức từng NVL Tuỳ theo điều kiện, tính chất NVL và sản phẩm sản xuất để xác định nội dung và phạm vi, thí nghiệm có thể được thực hiện trong sản xuất thực nghiệm hoặc trong phòng thí nghiệm
+ Ưu điểm: Dễ tiến hành, kết quả rõ ràng, chính xác hơn phương pháp thống kê báo cáo
+ Nhược điểm: Phương pháp này mang tính chất cá biệt, các số liệu rút ra qua thí nghiệm chưa cho phép phân tích thật khách quan và cụ thể từng nhân tố ảnh hướng đến định mức
Là việc xác định mức tiêu hao vật tư cho 1 đơn vị sản phẩm trong điều kiện của phòng thí nghiệm Phương pháp này sử dụng cho những sản phẩm mới đưa vào sản xuất lần đầu chưa có số liệu thống kê Trong quá trình sản xuất người ta
sẽ sửa đổi điều chỉnh phù hợp với thực tế
- Phương pháp phân tích – tính toán: Là việc xác định mức tiêu hao vật tư
cho 1 đơn vị sản phẩm dựa vào lượng nguyên vât liệu cần để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm, lượng hao hụt NVL cho phép và lượng tiêu hao cho sản phẩm hỏng + Ưu điểm: Khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên, kết quả chính xác và khoa học Định mức được phân tích chi tiết, tính toán cụ thể hơn, có căn cứ khoa học hơn và có tính đến việc áp dụng các kinh nghiệm sản xuất tiên tiến Khi sử dụng phương pháp này, mức tiêu dùng NVL luôn nằm trong trạng thái được cải tiến
+ Nhược điểm: Đòi hỏi một lượng thông tin tương đối lớn, điều đó có nghĩa
là công tác thông tin trong doanh nghiệp phải tổ chức tương đối tốt
- Phương pháp thử nghiệm - sản xuất: Là việc xác định mức tiêu hao vật tư cho 1 đơn vị sản phẩm trong điều kiện thiết kế các biện pháp loại trừ tổn thất và các điều kiện tổn thất cho sử dụng vật tư Hay chính là việc sản xuất thử nghiệm
1 số lượng sản phẩm nhất định, dựa trên lượng NVL thực tế xuất dùng để sản
Trang 31xuất và số sản phẩm có thể hoàn thành trong điều kiện thực tế của doanh nghiệp
mà ta xác định lượng NVL tiêu hao cho một đơn vị sản phẩm
2.1.4.2 Tổ chức lập kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu
Sản xuất là một trong những phân hệ chính của doanh nghiệp sản xuất và
cung cấp dịch vụ, thu hút 70 – 80% lực lượng lao động của doanh nghiệp Sản xuất trực tiếp tạo ra hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho thụ trường, là nguồn gốc tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, tạo ra sự tăng trưởng cho nên kinh tế quốc dân và thúc đẩy xã hội phát triển Cùng với chức năng Marketing và chức năng tài chính nó tạo ra “cái kiềng doanh nghiệp”, mà mỗi chức năng đó là một cái chân
Hoạch định nhu cầu vật tư là một hoạt động quan trọng trong “chân kiềng sản xuất” Nó là một hoạt động quản lý chuỗi cung ứng, là quá trình nhiều bước được sử dụng để tạo ra những dự báo đáng tin cậy Hoạch định nhu cầu có hiệu quả giúp cải thiện tính chính xác của các dự báo doanh thu, điều chỉnh mức hàng tồn kho và tăng lợi nhuận
Hoạch định là dự báo nhu cầu cho tương lai Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc dự báo nhu cầu Làm thế nào để làm ra một dự báo có tính chính xác cao?
Hoạch định vật tư là phần công việc rất quan trọng trong chuỗi cung ứng Khi nào thì lên kế hoạch đặt hàng và đặt hàng bao nhiêu? Khi nhu cầu thay đổi, thì phản ứng nhanh như thế nào để đáp ứng với sự biến động đó? Khóa học “ Hoạch định nhu cầu vật tư trong sản xuất” sẽ cung cấp cho bạn các kỹ năng, phương pháp trong việc làm kế hoạch dự báo nhu cầu và lập kế hoạch cung cấp hàng hóa Các giải pháp để ứng với các tình huống trong các công tác hoạch định
2.1.4.3 Tổ chức xây dựng kế hoạch thu mua NVL
Sau khi xây dựng được hệ thống định mức tiêu dùng NVL hợp lý, doanh nghiệp căn cứ vào mức độ và số lượng NVL cần dùng trong kỳ kế hoạch để lập
kế hoạch mua sắm NVL
Lượng NVL sử dụng trong kỳ kế hoạch phải đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất sản phẩm về cả mặt hiện vật và giá trị Lượng NVL được tính toán cụ thể cho từng loại NVL, rồi tổng hợp lại cho toàn doanh nghiệp Khi tính toán phải dựa trên định mức tiêu dùng NVL trong kỳ kế hoạch Tuỳ thuộc từng loại
Trang 32NVL, từng loại sản phẩm, đặc điểm kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp mà vận dụng phương pháp thích hợp
Để xác định lượng NVL cần mua trước hết phải xác định số lượng NVL cần dùng trên cơ sở bảng định mức tiêu hao NVL và mục tiêu, kế hoạch sản xuất trong kỳ
- Xác định số lượng NVL cần dự trữ cho kỳ sau kỳ kế hoạch: Chính là lượng
NVL tồn kho cần thiết được quy định trong kỳ kế hoạch để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục Căn cứ vào tính chất, công dụng, NVL dự trữ được chia làm 3 loại: Dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự trữ theo mùa
+ Dự trữ thường xuyên: Dùng để đảm bảo NVL cho sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành liên tục giữa hai kỳ cung ứng nối tiếp nhau của bộ phận cung ứng
+ Dự trữ bảo hiểm: Là dự trữ nhằm bảo đảm quá trình sản xuất được tiến hành liên tục trong điều kiện cung ứng vật tư không ổn định
+ Dự trữ theo mùa: Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục, đặc biệt với các thời gian: “giáp hạt” về mặt NVL Dự trữ theo mùa thường được các doanh nghiệp sử dụng các loại NVL thu hoạch theo mùa Muốn xác định được lượng NVL cần dự trữ doanh nghiệp phải căn cứ vào các yếu tố sau:
* Yếu tố quy mô sản xuất của doanh nghiệp
* Yếu tố mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sản phẩm
* Tình hình tài chính của doanh nghiệp
* Tính chất sản xuất của doanh nghiệp
* Thuộc tính tự nhiên của NVL
2.1.4.4 Tổ chức thực hiện thu mua NVL
Căn cứ vào kế hoạch đề ra, các nhà quản trị sẽ phân công bố trí nhiệm vụ của các phòng ban để tổ chức thực hiện thu mua NVL sao cho đảm bảo đúng tiến
độ kế hoạch Đây là một bước rất quan trọng trong công tác quản trị NVL Các nhà quản trị sẽ chỉ ra trong quá trình thu mua cần phải làm gì
Mục đích của việc quản trị quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch mua NVL
là giúp cho hoạt động của doanh nghiệp đi đúng hướng, đảm bảo việc thực hiện đúng kế hoạch về tiến độ sản xuất và các mục tiêu đề ra, đồng thời kiểm soát được việc thực hiện các định mức tiêu hao nguyên liệu thông qua tình hình xuất
Trang 33dùng sử dụng trong quá trình sản xuất, đảm bảo việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả NVL Nếu tổ chức tốt hoàn thành kế hoạch thu mua, bảo quản, dự trữ và
sử dụng tiết kiệm NVL sẽ phản ánh công tác quản trị tốt, chặt chẽ, khoa học đồng thời thể hiện trình độ năng lực của người quản trị biết bố trí phân công công việc Các bước tiến hành
- Tìm kiếm nhà cung cấp
Đối với mỗi ngành, doanh nghiệp khác nhau việc tìm kiếm nhà cung ứng
có tầm quan trọng khác nhau trong hoạt động quản trị tuy nhiên nó đều quyết định lớn tới hiệu quả sản xuất Các nhà cung ứng tin cậy, thích hợp sẽ giúp cho doanh nhiệp giảm chi phí NVL và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đáp ứng đúng,
đủ, kịp thời cho sản xuất của DN và ngược lại Do đó DN cần tìm kiếm và thu mua
từ nhiều nguồn, nhà cung cấp Nó giúp cho doanh nghiệp giảm sự phụ thuộc, giảm
áp lực từ phía nhà cung cấp, tăng khả năng đàm phán khi ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng đồng thời giảm rủi do khi có biến động thị trường NVL
- Ký hợp đồng
Ký hợp đồng là công việc quan trọng trong công tác mua sắm NVL Hợp đồng phải được ký kết theo đúng quy định của pháp luật Hợp đồng sau khi ký là một căn cứ pháp lý để quy định trách nhiệm khi có phát sinh tranh chấp
2.1.4.5 Tổ chức công tác dự trữ, bảo quản nguyên vật liệu của công ty
a) Tổ chức tiếp nhận NVL
Tổ chức việc tiếp nhận NVL là bước chuyển giao trách nhiệm giữa bộ phận mua với bộ phận quản trị NVL trong nội bộ doanh nghiệp Nó còn là cơ sở hạch toán chính xác chi phí lưu thông và giá cả NVL Tổ chức tiếp nhận tốt giúp thủ kho nắm chắc số lượng, chất lượng và chủng loại NVL Phát hiện kịp thời, phân định rõ ràng trách nhiệm trong có rủi ro như: tránh thất thoát, nhầm lẫn, tham ô;
tổ chức tiếp nhận NVL phải đảm bảo 2 nhiệm vụ sau:
- Tiếp nhận chính xác số lượng, chủng loại, chất lượng NVL theo đúng quy định trong hợp đồng, hoá đơn, phiếu giao hàng, phiếu vận chuyển và thời gian giao hàng
- Đảm bảo vận chuyển nhanh chóng NVL từ nơi tiếp nhận vào kho tránh hư hỏng, mất mát
Để thực hiện tốt 2 nhiệm vụ đó khi tiếp nhận phải thưc hiện đầy đủ các thủ tục sau:
Trang 34+ Khi tiếp nhận NVL phải có đây đủ giấy tờ hợp lệ
+ Mọi NVL trước khi nhập kho phải được kiểm định lại từ số lượng, chất lượng cũng như chủng loại…và phải có biên bản xác nhận có đầy đủ chữ ký của bên giao và nhận hàng
b) Tổ chức quản trị NVL lưu kho, bảo quản
Tổ chức quản trị NVL lưu kho, bảo quản: nhằm đảm bảo số lượng và chất lượng NVL trong kho thì cần phải chia ra thành nhiều kho khác nhau Tuỳ theo tính chất lý hoá của NVL mà chia ra các kho sao cho phù hợp
Người làm công tác quản trị NVL cần phải quan tâm đến hệ thống kho bãi, xác định vị trí đặt kho cho thích hợp sao cho việc vận chuyển NVL đến nơi sản xuất là tối ưu đảm bảo cho việc tiết kiệm chi phí và sẵn sàng cung cấp kịp thời phục vụ sản xuất
- Nội dung chủ yếu của công tác bảo quản
+ Cán bộ quản trị kho phải có hệ thống sổ sách theo dõi rõ ràng, luôn nắm vững số lượng, chất lượng với từng loại NVL để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch mua NVL
+ NVL sau khi mua về phải bảo quản theo đúng quy định và phù hợp với tính chất lý hoá của từng loại NVL
+ Xây dựng và thực hiện tốt nội quy bảo quản, nhập xuất, an toàn trong bảo quản NVL
2.1.4.6 Tổ chức xuật dùng nguyên vật liệu trong sản xuất
Tổ chức việc sử dụng NVL là chuyển NVL từ nơi bảo quản, cất giữ hoặc trực tiếp sau khi mua cho các bộ phận sản xuất Cấp phát NVL tốt góp phần nâng cao năng xuất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm NVL dẫn đến việc hạ giá thành sản phẩm Không chỉ vậy tổ chức cấp phát NVL còn là điều kiện tốt để thực hiện chế độ trả lương theo sản phẩm và chế độ hạch toán kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp
Hình thức tổ chức cấp phát NVL
- Một là: Cấp phát theo yêu cầu của bộ phận sản xuất: Theo hình thức này, các phân xưởng, các bộ phận sản xuất gửi yêu cầu về nhu cầu NVL cần dùng lên phòng vật tư Phòng vật tư đối chiếu NVL trong kho và dựa trên hệ thống định mức về NVL từ đó phòng vật tư sẽ cấp phát NVL cho các bộ phận có yêu cầu
Trang 35+ Ưu điểm: Đáp ứng kịp thời tiến độ sản xuất đối với từng bộ phận của doanh nghiệp, tránh lãng phí và hư hỏng không cần thiết
+ Nhược điểm: Bộ phận cấp phát của kho chỉ biết được yêu cầu của bộ phận sản xuất trong thời gian ngắn, việc cấp phát và kiểm tra tình hình sử dụng gặp nhiều khó khăn, thiếu tính kế hoạch và chủ động
- Hai là: Cấp phát theo tiến độ kế hoạch hay cấp phát theo hạn mức đây là hình thức cấp phát quy định cả số lượng và thời gian nhằm tạo sự chủ động cho cả
bộ phận sử dụng và bộ phận cấp phát Dựa vào khối lượng sản xuất cũng như dựa vào định mức tiêu dùng NVL trong kỳ kế hoạch, kho cấp phát NVL cho các bộ phận sau từng kỳ sản xuất, doanh nghiệp quyết toán NVL nội bộ nhằm so sánh số sản phẩm đã sản xuất ra với lượng NVL đã dùng Trong trường hợp thừa hay thiếu
sẽ được giải quyết hợp lý và có thể căn cứ vào một số tác động khách quan khác Hình thức này giúp cho việc giám sát hoạch toán tiêu dung NVL chính xác,
bộ phận cấp phát có thể chủ động triển khai việc chuẩn bị NVL một cách có kế hoạch, giảm bớt giấy tờ, đỡ thao tác tính toán Do vậy hình thức này có hiệu quả cao và được áp dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp có mặt hàng sản xuất tương đối
ổn định và có hệ thống định mức tiên tiến có kế hoạch sản xuất
2.1.4.7 Tổ chức đánh giá hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu
a) Tổ chức thu hồi phế liệu
Việc thu hồi phế liệu tuy không phải là công tác quan trọng nhưng không thể
bỏ qua Sau khi NVL được sử dụng thì vẫn còn tồn tại một số NVL do bị đào thải hoặc đã qua sử dụng, song khi doanh nghiệp biết tận dụng việc thu hồi phế liệu thì
có thể sử dụng cho bộ phận khác hoặc khâu sản xuất khác hay bán ra ngoài tạo nguồn thu cho doanh nghiệp Trong nhiều doanh nghiệp nó có giá trị sử dụng không nhỏ
b) Tổ chức hạch toán NVL
- Thông qua hệ thống chứng từ
Hiện nay, hệ thống chứng từ kế toán doanh nghiệp bao gồm mẫu chứng từ bắt buộc và mẫu chứng từ hướng dẫn Và để quản trị chặt chẽ NVL doanh nghiệp cần tiến hành thiết lập và luân chuyển các mẫu chứng từ đó
Mẫu chứng từ bắt buộc: Là các mẫu chứng từ do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định về nội dung, kết cấu mà đơn vị kế toán phải thực hiện đúng
Trang 36về biểu mẫu, nội dung, phương pháp ghi các chỉ tiêu và áp dụng thống nhất cho các đơn vị kế toán hoặc từng đơn vị kế toán cụ thể
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, các chứng từ
kế toán bắt buộc trong hạch toán NVL bao gồm:
+ Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT): Nhằm xác nhận số lượng NVL nhập kho và là căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với người có liên quan và ghi sổ kế toán
+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT): Theo dõi chặt chẽ số lượng NVL xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong doanh nghiệp, làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao NVL
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03-VT): Giúp cho nhà quản trị theo dõi số lượng NVL di chuyển từ kho này đến kho khác trong nội bộ doanh nghiệp hoặc đến các đơn vị nhận hàng ký gửi, hàng đại lý Đồng thời là căn cứ để thủ kho ghi thẻ kho, kế toán ghi sổ kế toán
+ Biên bản kiểm nghiệm NVL, công cụ, sản phẩm hàng hóa ( Mẫu số 08-VT): Nhằm xác định số lượng, chất lượng và giá trị NVL, công cụ, sản phẩm, hàng hoá
có ở kho tại thời điểm kiểm kê làm căn cứ xác định trách nhiệm trong việc bảo quản,
xử lý NVL, công cụ, sản phẩm, hàng hoá thừa thiếu và ghi sổ kế toán
Chứng từ hướng dẫn: Là những mẫu chứng từ kế toán do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quy định Tuy nhiên, ngoài những nội dung quy định trên mẫu, đơn vị có thể bổ sung thêm những chỉ tiêu hoặc thay đổi hình thức biểu mẫu cho phù hợp với công tác ghi chép, phục vụ yêu cầu quản trị của đơn vị Các chứng từ hướng dẫn bao gồm:
+ Phiếu xuất NVL theo hạn mức (Mẫu số 04-VT): Theo dõi tình hình xuất NVL theo định mức của doanh nghiệp
+ Biên bản kiểm nghiệm NVL (Mẫu số 05-VT): Xác định số lượng, quy cách, chất lượng NVL trước khi nhập kho, làm căn cứ để quy trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản
+ Phiếu báo NVL còn lại cuối kỳ (Mẫu số 07-VT): Theo dõi số lượng NVL còn lại cuối kỳ làm căn cứ tính giá thành sản phẩm và kiểm tra tình hình thực hiện định mức sử dụng NVL
Trang 37- Thông qua hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán
Để ghi chép trên hệ thống tài khoản và sổ sách trước hết doanh nghiệp cần xác định việc hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ từ đó sử dụng những tài khoản, sổ sách để phản ánh cho phù hợp và đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành
Ví dụ: Đối với doanh nghiệp chọn phương pháp kê khai thường xuyên thì
hệ thống tài khoản phản ánh khi mua hàng về là: 151,152,156,621… tài khoản phản ánh giá thành sản phẩm là 154
Đối với doanh nghiệp chọn phương pháp kiểm kê định kỳ thì hệ thống tài khoản phản ánh khi mua hàng về là: 611, 152,632…tài khoản phản ánh giá thành là 631 Bên cạnh đó một số sổ sách kế toán được sử dụng đối với NVL như:
+ Sổ (thẻ) kho: Giúp theo dõi lần, số lượng nhập, xuất, tồn kho từng loại NVL trong kho
+ Sổ kế toán chi tiết NVL: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho cả về số lượng, giá trị của từng loại NVL, làm căn cứ đối chiếu với việc ghi chép của thủ kho + Sổ cái tài khoản (152): Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán đã quy định trong chế độ kế toán
Sau khi kết thúc quá trình ghi chép thực hiện thu mua-nhập, xuất, tồn kho NVL, cuối mỗi tháng doanh nghiệp tiến hành đối chiếu so sánh lượng tồn kho giữa các bộ phận, đồng thời phản ánh sự chênh lệch đó thông qua chứng từ và cung cấp số liệu chính xác để lập các báo cáo về NVL cho bộ phận quản trị
c) Tổ chức đánh giá công tác quản trị NVL
- Sự cần thiết của việc đánh giá công tác quản trị NVL
Muốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp được tiến hành đều đặn, liên tục, phải thường xuyên đảm bảo các loại NVL đủ về số lượng, kịp thời về thời gian, đúng quy cách nhất Đây là một vấn đề bắt buộc mà nếu thiếu thì quá trình sản xuất sẽ không thể thực hiện được
Đảm bảo cung ứng, dự trữ, sử dụng tiết kiệm và hợp lý các loại NVL có tác động mạnh đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể như sau: + Cung ứng, dự trữ đồng bộ, kịp thời và chính xác NVL là điều kiện có tính chất tiền đề cho sự liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 38+ Đảm bảo cung ứng NVL, có chất lượng tốt là điều kiện để nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần sử dụng tiết kiệm chi phí NVL, tăng cường năng suất lao động + Đảm bảo cung ứng, sử dụng tiết kiệm, dự trữ đầy đủ NVL, còn ảnh hưởng tích cực tới tình hình tài chính của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến việc giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Vì vậy, phân tích tình hình cung ứng, sử dụng, dự trữ NVL, để kịp thời nêu lên những ưu điểm, nhược điểm trong công tác quản trị NVL trong doanh nghiệp
- Mục đích đánh giá công tác cung ứng, sử dụng và dự trữ NVL
+ Kiểm tra tình hình thực hiện cung cấp NVL, đối chiếu với tình hình sản xuất và tình hình kho tàng để kịp thời báo cáo cho bộ phận thu mua có biện pháp khắc phục kịp thời
+ Đánh giá được tình hình dự trữ những loại NVL chủ yếu trong doanh nghiệp
+ Đánh giá thường xuyên và định kỳ tình hình sử dụng các loại NVL, để có biện pháp sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả
- Nội dung đánh giá tình hình cung ứng, sử dụng và dự trữ NVL
+ Đánh giá tình hình cung ứng NVL
* Theo số lượng
Để đánh giá tình hình cung ứng NVL về mặt số lượng, có thể sử dụng tỷ lệ
% hoàn thành kế hoạch cung ứng NVL
Trang 39* Về tính đồng bộ NVL cung cấp
Để sản xuất một loại sản phẩm cần nhiều loại NVL khác nhau theo một tỷ
lệ nhất định Chính vì vậy, việc cung ứng NVL, phải đảm bảo tính chất đồng bộ mới tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được hoàn thành và hoàn thành vượt mức chỉ tiêu đặt ra
+ Về tính kịp thời
Cung cấp NVL kịp thời là cung cấp đúng thời gian đặt ra của doanh nghiệp Thường thì thời gian cung ứng NVL xuất phát từ mùa vụ sản xuất kinh doanh, tình hình dự trữ trong kỳ Có thể trong nhiều trường hợp, xét về mặt khối lượng cung ứng một loại NVL nào đó trong một kỳ kinh doanh thì doanh nghiệp vẫn đảm bảo nhưng do việc cung ứng không kịp thời dẫn đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị trì trệ và phải đợi NVL
+ Về chất lượng
NVL có chất lượng tốt hay xấu sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản xuất của doanh nghiệp
Để đánh giá chất lượng NVL, ta sử dụng “hệ số loại NVL”
Hệ số loại NVL là tỷ số giữa tổng giá trị NVL theo cấp bậc chất lượng với tổng giá trị NVL cung ứng theo giá loại cấp bậc chất lượng cao nhất
Công thức xác
định:Hệ số loại
∑ (SL KH của NVL loại I × đơn giá
kế hoạch của NVL loại I)
∑(SL KH của NVL loại I × đơn giá kế hoạch của NVL I có giá cao nhất)
=
Trang 40trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục Do vậy, mục tiêu của dự trữ là vừa đảm bảo sản xuất được tiến hành liên tục, vừa đảm bảo sử dụng tiết kiệm vốn
Đây là chỉ tiêu phân tích cho dự trữ thường xuyên, hiện nay bên cạnh việc lập dự trữ thường xuyên, một số doanh nghiệp còn chủ động thực hiện lập dự trữ bảo hiểm trong trường hợp giá cả tăng, giảm đột ngột
+ Đánh giá tình hình sử dụng NVL vào sản xuất
Sử dụng hợp lý, tiết kiệm NVL là một trong những mục tiêu cơ bản để giảm chi phi sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng mức lợi nhuận và nâng cao hiệu quả sản xuất cho doanh nghiệp Bởi vậy, việc đánh giá tình hình sử dụng NVL phải được tiến hành thường xuyên trên các mặt: Khối lượng sử dụng và định mức tiêu hao thực tế để sản xuất ra đơn vị sản phẩm Thông qua đó đánh giá tình hình sử dụng chi phí NVL và hiệu suất sử dụng NVL
Hệ số này càng cao chứng tỏ công tác quản trị sử dụng NVL càng chặt chẽ
và hiệu quả
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị NVL trong doanh nghiệp
2.1.5.1 Các yếu tố bên ngoài công ty
Một là, số lượng nhà cung cấp trên thị trường
Một trong những nhân tố ảnh hưởng rất thường xuyên đến các quá trình