1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) thành phần côn trùng hại sắn bảo quản; đặc điểm sinh học, sinh thái loài cryptolestes pusillus (schonherr) (coleoptera

81 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành Phần Côn Trùng Hại Sắn Bảo Quản; Đặc Điểm Sinh Học, Sinh Thái Loài Cryptolestes Pusillus (Schonherr) (Coleoptera: Cucujidae)
Tác giả Phạm Thanh Bền
Người hướng dẫn PGS. TS. Hồ Thị Thu Giang
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Bảo vệ thực vật
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2016 - 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 5,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (13)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (13)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (14)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (14)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (14)
    • 1.3. Phạm vi nghiên cứu (14)
    • 1.4. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài (14)
      • 1.4.1. Những đóng góp mới (14)
      • 1.4.2. Ý nghĩa khoa học (15)
      • 1.4.3. Ý nghĩa thực tiễn (15)
  • Phần 2. Tổng quan tài liệu (16)
    • 2.1. Cơ sở khoa học của đề tài (16)
    • 2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước (17)
      • 2.2.1. Nghiên cứu về thành phần côn trùng hại kho bảo quản nông sản (17)
      • 2.2.2. Nghiên cứu về thiệt hại do côn trùng gây ra trong kho bảo quản nông sản (18)
      • 2.2.3. Nghiên cứu về các loài thuộc giống Cryptolestes (20)
    • 2.3. Tình hình nghiên cứu trong nước (27)
      • 2.3.1. Nghiên cứu về thành phần côn trùng hại kho bảo quản nông sản (27)
      • 2.3.2. Nghiên cứu về thiệt hại do côn trùng gây ra trong kho bảo quản nông sản (29)
      • 2.3.3. Nghiên cứu về các loài thuộc giống Cryptolestes (30)
  • Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu (32)
    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (32)
    • 3.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu (32)
      • 3.2.2. Thời gian nghiên cứu (32)
    • 3.3. Vật liệu, dụng cụ, hóa chất nghiên cứu (32)
      • 3.3.1. Vật liệu nghiên cứu (32)
      • 3.3.2. Dụng cụ, thiết bị nghiên cứu (32)
      • 3.3.3. Hóa chất nghiên cứu (33)
    • 3.4. Nội dung nghiên cứu (33)
    • 3.5. Phương pháp nghiên cứu (34)
      • 3.5.1. Điều tra thành phần côn trùng trên sắn bảo quản ở Hà Nội (34)
      • 3.5.2. Nghiên cứu đặc điểm hình thái của loài Cryptolestes pusillus (35)
      • 3.5.3. Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của loài Cryptolestes pusillus (37)
  • Phần 4. Kết quả và thảo luận (40)
    • 4.1. Thành phần côn trùng trên sắn bảo quản ở hà nội năm 2016– 2017 (40)
    • 4.2. Đặc điểm hình thái của loài Cryptolestes pusillus (51)
    • 4.3. Đặc điểm sinh học, sinh thái của loài Cryptolestes pusillus (59)
      • 4.3.1. Thời gian phát dục của loài Cryptolestes pusillus ở 2 mức nhiệt độ (59)
      • 4.3.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sức sinh sản của loài Cryptolestes pusillus (60)
      • 4.3.3. Tỷ lệ trứng nở của loài Cryptolestes pusillus ở 2 mức nhiệt độ (61)
      • 4.3.4. Tỷ lệ đực/cái của loài Cryptolestes pusillus (62)
      • 4.3.5. Diễn biến mật độ loài Cryptolestes pusillus trên các loại sắn khác nhau (62)
      • 4.3.6. Điều tra ký chủ của loài Cryptolestes pusillus và Cryptolestes ferrugineus (64)
      • 4.3.7. Nghiên cứu ảnh hưởng của thủy phần sắn đến mật độ loài Cryptolestes (65)
      • 4.3.8. Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại nguyên liệu sắn đến mật độ loài (66)
      • 4.3.9. Nghiên cứu sự cạnh tranh của 2 loài C. pusillus và C. ferrugineus trên các loại thức ăn khác nhau (67)
  • Phần 5. Kết luận và đề nghị (69)
    • 5.1. Kết luận (69)
    • 5.2. Đề nghị (70)
  • Tài liệu tham khảo (71)
  • Phụ lục (76)

Nội dung

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

- Loài Cryptolestes pusillus (Coleoptera: Cucujidae) hại trên sắn.

Địa điểm, thời gian nghiên cứu

- Các kho bảo quản nông sản sử dụng để sản xuất thức ăn chăn nuôi tại khu vực Hà Nội và phụ cận:

+ Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Trung ương Địa chỉ: Km 14, quốc lộ 1A Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội

+ Công ty Cổ phần Việt Pháp sản xuất thức ăn gia súc Proconco Địa chỉ: Cảng Khuyến Lương, quận Hoàng Mai, Hà Nội

+ Công ty TNHH New hope Hà Nội Địa chỉ: Khu công nghiệp Sài Đồng, phường Sài Đồng, quận Long Biên, Hà Nội

+Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi CP Xuân Mai – Hà Nội Địa chỉ:

KM 38, quốc lộ 6, thị trấn Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội

+ Công ty cổ phần dinh dưỡng Việt Tín Địa chỉ: thôn Xuân Sơn, xã Trung Giã, Sóc Sơn, Hà Nội

- Phòng thí nghiệm của Chi cục KDTV vùng V, Cục BVTV

Vật liệu, dụng cụ, hóa chất nghiên cứu

- Sắn lát, sắn vụn, sắn cắt khúc đã được khử trùng

3.3.2 Dụng cụ, thiết bị nghiên cứu

- Bộ rây sàng côn trùng (đường kính mắt sàng từ 1 – 2,5 mm)

- Xiên lấy mẫu đối với hàng bảo quản đóng bao

- Lọ đựng côn trùng thu thập có nắp lưới thông thoáng

- Bình nhựa có vòi, pipet nhựa, găng tay

- Panh, ống nghiệm, bút lông, kim côn trùng, lam, la men, cốc đong…

- Đĩa petri (đường kính 5cm, 10cm), đĩa lõm, hộp nhựa to (hình trụ, đường kính 20cm, cao 30cm), hộp nhựa nhỏ (đường kính 15cm, cao 15cm)

- Kính lúp soi nổi (có bộ phận chụp ảnh) quan sát các đặc điểm hình thái, có thước đo kích thước côn trùng

- Tủ định ôn theo dõi thí nghiệm côn trùng

- Tủ sấy thức ăn nuôi côn trùng

- Bàn gia nhiệt để sấy khô tiêu bản lam

Hình 3.1 Các loại dụng cụ thiết bị nghiên cứu 3.3.3 Hóa chất nghiên cứu

- Cồn tuyệt đối, glycerol, nước cất

Nội dung nghiên cứu

- Điều tra thành phần côn trùng trên sắn được dự trữ trong các kho bảo quản thức ăn gia súc tại khu vực Hà Nội năm 2016 – 2017

- Nghiên cứu đặc điểm hình thái của loài Cryptolestes pusillus, phân biệt trưởng thành 2 loài C pusillus và C ferrugineus

- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái của loài C pusillus.

Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Điều tra thành phần côn trùng trên sắn bảo quản ở Hà Nội

Tiến hành điều tra và thu thập côn trùng trên sắn bảo quản tại Hà Nội được thực hiện theo QCVN 01 – 141: 2013/BNNPTNT, quy chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu KDTV của Bộ NN và PTNT Mẫu được lấy định kỳ mỗi 7 ngày một lần.

Khi lấy mẫu ban đầu, cần đảm bảo các điểm lấy mẫu phân bố đều trong lô hàng Mẫu được lấy theo phương pháp đường chéo góc của các mặt quy ước, tính theo độ cao của khối hàng Khối lượng mẫu ban đầu phải phù hợp với khối lượng hàng hóa, với yêu cầu tối thiểu là 5 mẫu cho mỗi khối hàng.

Lấy mẫu trung bình (TB): Trộn đều tất cả các mẫu ban đầu, phân tách mẫu theo nguyên tắc đường chéo để lấy mẫu TB

Lấy mẫu bổ sung: Điều tra bằng mắt thường để thu thập trực tiếp sâu mọt gây hại

 Phương pháp thu thập, định loại mẫu côn trùng:

Tiến hành sàng lọc bằng các ngăn khác nhau nhằm tách biệt côn trùng từ mẫu hàng hóa, đồng thời phân loại các loài côn trùng kho và mọt Cryptolestes spp vào lọ thu mẫu Mẫu thu được từ từng địa điểm sẽ được bảo quản riêng trong túi nilon có nhãn theo quy định.

Hình 3.2 Điều tra côn trùng trên sắn bảo quản năm 2016 – 2017 Định loại côn trùng theo tài liệu của Gorham (1991); Haines (1991)

- Tính độ thường gặp (%) để đánh giá mức độ phổ biến của loài côn trùng theo không gian điều tra:

Số điểm điều tra có chứa loài a ĐBG (%) = x 100

Tổng số điểm điều tra

-: Gặp rất ít (ĐBG < 25%) +: Gặp ít (ĐBG từ 25 – 50%) ++: Thường gặp (ĐBG từ 50 – 75%) +++: Gặp nhiều (ĐBG > 75%) 3.5.2 Nghiên cứu đặc điểm hình thái của loài Cryptolestes pusillus

3.5.2.1 Phương pháp làm tiêu bản giám định

- Chuẩn bị hóa chất thí nghiệm

Để pha chế, bạn cần cho Gum Arabic vào một lọ thủy tinh và đổ nước cất vào Sau đó, hãy để lọ trong tủ ấm qua đêm để Gum tan hoàn toàn Tiếp theo, thêm Chloral hydrate vào và khuấy đều Cuối cùng, rót dung dịch glycerol vào lọ để hoàn tất quá trình.

+ KOH: cân 10g tinh thể KOH đổ vào lọ thủy tinh có nắp Đổ vào lọ 90 ml nước cất, đóng nắp lọ rồi lắc đều để KOH tan hết

+ Đặt 1 vài cá thể trưởng thành trong đĩa lõm, đổ dung dịch KOH 10% vào ngâm ở nhiệt độ phòng từ 12- 24h

+ Rửa sạch mẫu bằng nước cất sau đó rửa lại bằng cồn tuyệt đối để loại bỏ nước

Để tiến hành thí nghiệm, nhỏ 1 giọt dung dịch Hoyer’s lên lam kính Sử dụng kim côn trùng, lấy 1 cá thể trưởng thành và đặt nó vào giữa giọt dung dịch, đảm bảo mặt bụng hướng lên trên Căng cánh của cá thể ra hai bên để không che khuất các đốt bụng.

+ Đậy lam kính lên trên, tránh tạo bọt khí Đặt mẫu tiêu bản lên bàn sấy ở nhiệt độ 40 o C, sấy trong vòng 2 – 3 ngày.

3.5.2.2 Đo kích thước, mô tả đặc điểm hình thái của mọt Cryptolestes pusillus và Cryptolestes ferrugineus

Sử dụng kính NIKON SMZ 18 có kết nối Camera, nối với máy tính có cài đặt phần mềm NIS Element D 4.500.00 để chụp ảnh và đo kích thước các pha:

- Pha trứng: đo chiều dài và chiều rộng

- Pha sâu non, nhộng: đo chiều dài và phần rộng nhất của cơ thể

- Trưởng thành đo các chỉ tiêu sau:

+ Chiều dài: Đo từ mép trên của đầu (ngoại trừ miệng và phần phụ miệng) đến hết cánh cứng

+ Chiều rộng: đo khoảng cách rộng nhất trên cánh cứng

+ Râu đầu: đo chiều dài râu từ đốt 1 – 11

+ Chiều dài đầu + MLN: Đo từ mép trên của đầu đến mép dưới MLN

Hình 3.3 Đo kích thước Cryptolestes bằng phần mềm NIS Element D

- Kích thước trung bình tính theo công thức: n

Xi: Giá trị kích thước cá thể thứ i n: Số cá thể theo dõi

- Tính sai số theo công thức: t: tra bảng Student - Fisher, độ tin cậy P = 95%, độ tự do v=n-1; δ: độ lệch chuẩn; n: số cá thể theo dõi

3.5.3 Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của loài Cryptolestes pusillus

 Nghiên cứu thời gian phát dục các pha của loài Cryptolestes pusillus trên thức ăn là sắn lát khô ở 2 mức nhiệt độ khác nhau:

Để chuẩn bị thức ăn cho mọt, sắn lát cần được khử trùng nhằm loại bỏ hoàn toàn nấm và sâu bệnh Sau đó, sử dụng máy đo độ ẩm để đảm bảo sắn đạt mức ≥ 12% trước khi tiến hành nhân nuôi mọt.

-Nghiên cứu sinh học loài mọt Cryptolestes pusillus: Thí nghiệm tiến hành ở 2 mức nhiệt độ 25 o C và 30 o C, độ ẩm 70 - 75% Mỗi mức nhiệt độ tiến hành quan sát 30 cặp cá thể

Sử dụng hộp nhựa nhỏ có đường kính 10cm và cao 10cm với nắp đậy để ngăn côn trùng Cho thức ăn đã được làm sạch và khử trùng vào các hộp, sau đó thả một cặp mọt vào mỗi hộp Hãy kiểm tra và tìm trứng, đồng thời thay thức ăn hàng ngày để đảm bảo sự phát triển của mọt.

Kiểm tra trứng hàng ngày và ghi lại ngày, tháng Khi phát hiện trứng, tách riêng từng quả cho vào hộp petri (mỗi hộp chứa 1 quả) có thức ăn Tiếp tục theo dõi và quan sát thời điểm trứng nở.

Pha sâu non là giai đoạn quan trọng trong quá trình phát triển của sâu, khi trứng nở thành sâu non Cần theo dõi sự phát triển của từng tuổi sâu bằng cách quan sát hàng ngày và ghi lại thời gian khi phát hiện xác sâu non trong hộp petri Thời gian phát dục của mỗi tuổi được tính từ lần lột xác trước đến lần lột xác tiếp theo.

Theo dõi quá trình hóa nhộng hàng ngày, ghi lại thời điểm sâu non tuổi cuối bắt đầu hóa nhộng và thời điểm nhộng vũ hóa trưởng thành.

Khi phát hiện nhộng đã vũ hóa trưởng thành, hãy chọn 10 cặp đực – cái để ghép đôi và nuôi trong hộp petri có thức ăn Theo dõi chúng hàng ngày cho đến khi phát hiện quả trứng đầu tiên và ghi chép lại ngày phát hiện.

- Vòng đời của mọt được tính từ giai đoạn trứng đến khi mọt trưởng thành đẻ quả trứng đầu tiên

- Thời gian phát dục trung bình được tính theo công thức:

Thời gian phát dục tế bào (TB) trong từng pha được xác định bởi Xi, là thời gian phát dục của cá thể thứ i Ni đại diện cho số cá thể lột xác trong ngày thứ i, trong khi N là tổng số cá thể được theo dõi.

 Nghiên cứu sức sinh sản của trưởng thành Cryptolestes pusillus ở 2 mức nhiệt độ khác nhau:

Mọt râu dài được nuôi trong môi trường thức ăn là sắn lát, với mỗi hộp nhựa chứa 50g thức ăn và 1 cặp trưởng thành 1 ngày tuổi Quá trình nuôi được thực hiện ở hai mức nhiệt độ là 25°C và 30°C, cùng với độ ẩm từ 70% đến 75% Số lượng mẫu thí nghiệm là n = 30.

Chỉ tiêu theo dõi: Số lượng trứng đẻ, số trứng đẻ trung bình/ngày, thời gian đẻ trứng trung bình và tỷ lệ trứng nở

Sức sinh sản (quả/con cái)

Tổng số con cái theo dõi

Số trứng đẻ TB/ngày/1 cá thể cái (quả/ngày/con)

Số trứng đẻ TB/1 cá thể cái

Tỷ lệ nở của trứng (%) Tổng số trứng nở x 100 Tổng số trứng theo dõi

 Nghiên cứu ảnh hưởng của thủy phần sắn lát đến khả năng gia tăng mật độ của loài mọt Cryptolestes pusillus

Thả 10 cặp cá thể trưởng thành mới vũ hoá vào hộp nhựa chứa 1 kg sắn lát khô để tạo độ ẩm, sau đó sử dụng máy đo thủy phần để kiểm tra khi đạt các mức 10%, 12% và 14% Đo nhiệt độ và độ ẩm tại thời điểm kiểm tra thủy phần sắn, sau đó thiết lập chế độ tủ sinh thái ở nhiệt độ 30°C và độ ẩm 70-75% Cuối cùng, đặt các hộp chứa sắn lát và mọt vào tủ sinh thái để mọt phát triển, lặp lại mỗi công thức 3 lần.

Phương pháp theo dõi: theo dõi mật độ mọt (con/kg) sau thời gian thả mọt

Trong thí nghiệm kéo dài 30, 45, 60, 75 và 90 ngày, chúng tôi tiến hành kiểm tra mật độ mọt trưởng thành (con/kg) bằng cách sử dụng rây để sàng lọc mọt ra khỏi thức ăn Sau mỗi lần kiểm tra, toàn bộ số mọt sẽ được trả lại vào hộp ban đầu để tiếp tục theo dõi trong các lần kiểm tra tiếp theo.

 Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại sắn nguyên liệu khác nhau đến khả năng gia tăng mật độ của của loài mọt Cryptolestes pusillus:

Thả trưởng thành mới vũ hoá (10 cặp đực – cái) vào các hộp nhựa đựng 1 kg các loại sắn khác nhau Thức ăn đã được khử trùng (có thủy phần 12%)

Thí nghiệm với 3 công thức:

- Công thức 3: Sắn cắt khúc

Mỗi công thức nhắc lại 3 lần

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bùi Công Hiển (1995). Côn trùng hại kho. Nhà xuất bản Khoa học và kĩ thuật, Hà Nội. tr. 11-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Côn trùng hại kho
Tác giả: Bùi Công Hiển
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kĩ thuật
Năm: 1995
4. Bùi Công Hiển, Trịnh Văn Hạnh, Bùi Tuấn Việt, Nguyễn Quốc Huy (2014). Động vật gây hại kho tàng và nhà cửa. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động vật gây hại kho tàng và nhà cửa
Tác giả: Bùi Công Hiển, Trịnh Văn Hạnh, Bùi Tuấn Việt, Nguyễn Quốc Huy
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2014
7. Dương Minh Tú (2005). Nghiên cứu côn trùng trong kho thóc dự trữ đổ rời ở miền Bắc Việt Nam và biện pháp phòng trừ. Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp.Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu côn trùng trong kho thóc dự trữ đổ rời ở miền Bắc Việt Nam và biện pháp phòng trừ
Tác giả: Dương Minh Tú
Nhà XB: Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
9. Nguyễn Bích Ngọc (2015). Thành phần sâu mọt trong kho bảo quản thức ăn gia súc; đặc điểm sinh học loài mọt răng cưa (Oryzaephilus surinamensis Linnaeus) và hiệu lực diệt trừ bằng thuốc phosphine tại Hà Nội và phụ cận 2014. Luận văn thạc sĩ nông nghiệp. Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần sâu mọt trong kho bảo quản thức ăn gia súc; đặc điểm sinh học loài mọt răng cưa (Oryzaephilus surinamensis Linnaeus) và hiệu lực diệt trừ bằng thuốc phosphine tại Hà Nội và phụ cận 2014
Tác giả: Nguyễn Bích Ngọc
Nhà XB: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2015
11. Nguyễn Thị Oanh, Hà Danh Đức, Trần Ngọc Lân và Trương Xuân Lam (2016). Thành phần côn trùng, nhện hại nông sản và thức ăn thủy sản trong kho tại tỉnh Đồng Tháp và Bến Tre. Tạp chí Bảo vệ thực vật. (5) (268). tr 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần côn trùng, nhện hại nông sản và thức ăn thủy sản trong kho tại tỉnh Đồng Tháp và Bến Tre
Tác giả: Nguyễn Thị Oanh, Hà Danh Đức, Trần Ngọc Lân, Trương Xuân Lam
Nhà XB: Tạp chí Bảo vệ thực vật
Năm: 2016
13. Quách Hồng Linh (2015). Thành phần sâu mọt hại sắn bảo quản; đặc điểm sinh học, sinh thái học và biện pháp phòng trừ loài mọt Araecerus fasciculatus Degeer tại Hà Nội năm 2014. Luận văn thạc sĩ nông nghiệp. Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần sâu mọt hại sắn bảo quản; đặc điểm sinh học, sinh thái học và biện pháp phòng trừ loài mọt Araecerus fasciculatus Degeer tại Hà Nội năm 2014
Tác giả: Quách Hồng Linh
Nhà XB: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2015
14. Tạ Phương Thảo (2007). Thành phần sâu mọt hại ngô, sắn trong bảo quản. Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của mọt cà phê (Araecerus fasciculatus Degeer) trong bảo quản sắn khô và biện pháp phòng trừ sinh học tại Hà Nội và vùng phụ cận năm 2007. Luận văn thạc sĩ nông nghiệp. Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần sâu mọt hại ngô, sắn trong bảo quản. Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của mọt cà phê (Araecerus fasciculatus Degeer) trong bảo quản sắn khô và biện pháp phòng trừ sinh học tại Hà Nội và vùng phụ cận năm 2007
Tác giả: Tạ Phương Thảo
Nhà XB: Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2007
15. Trần Minh Tâm (2000). Bảo quản chế biến nông sản sau thu hoạch. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo quản chế biến nông sản sau thu hoạch
Tác giả: Trần Minh Tâm
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2000
16. Trần Thị Mai (2002). Điều tra tình hình sản xuất, sử dụng sắn, ngô, khô dầu trong sản xuất thức ăn chăn nuôi. Báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ sau thu hoạch. Viện Công nghệ sau thu hoạch, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra tình hình sản xuất, sử dụng sắn, ngô, khô dầu trong sản xuất thức ăn chăn nuôi
Tác giả: Trần Thị Mai
Nhà XB: Viện Công nghệ sau thu hoạch
Năm: 2002
17. Trần Văn Hai, Trần Văn Mì và Trần Văn Trưa (2008). Điều tra thành phần côn trùng hại kho bảo quản nông sản sau thu hoạch tại thành phố Cần Thơ và An Giang. Tạp chí Khoa học. 9. tr. 92-100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra thành phần côn trùng hại kho bảo quản nông sản sau thu hoạch tại thành phố Cần Thơ và An Giang
Tác giả: Trần Văn Hai, Trần Văn Mì, Trần Văn Trưa
Nhà XB: Tạp chí Khoa học
Năm: 2008
18. Trung tâm Phân tích giám định và thí nghiệm Kiểm dịch thực vật (1996). Báo cáo tổng kết đề tài: Điều tra thành phần côn trùng kho ở Việt Nam. Cục Bảo vệ thực vật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết đề tài: Điều tra thành phần côn trùng kho ở Việt Nam
Tác giả: Trung tâm Phân tích giám định và thí nghiệm Kiểm dịch thực vật
Nhà XB: Cục Bảo vệ thực vật
Năm: 1996
19. Vũ Quốc Trung (2008). Sâu hại nông sản trong kho và biện pháp phòng trừ. Viện Nghiên cứu và phổ biến kiến thức bách khoa, NXB Văn hóa dân tộc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu hại nông sản trong kho và biện pháp phòng trừ
Tác giả: Vũ Quốc Trung
Nhà XB: Viện Nghiên cứu và phổ biến kiến thức bách khoa
Năm: 2008
20. Vũ Văn Hậu (2013). Thành phần sâu mọt hại trên ngô, sắn bảo quản tại Hà Nội năm 2012 – 2013. Nghiên cứu đặc điểm sinh học của mọt thứ cấp Tribolium castaneum Herb và biện pháp phòng trừ. Luận văn thạc sĩ nông nghiệp. Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần sâu mọt hại trên ngô, sắn bảo quản tại Hà Nội năm 2012 – 2013. Nghiên cứu đặc điểm sinh học của mọt thứ cấp Tribolium castaneum Herb và biện pháp phòng trừ
Tác giả: Vũ Văn Hậu
Nhà XB: Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2013
21. Banks H.J. (1979). Identification of stored product Cryptolestes spp. (Coleoptera: Cucujidae): A rapid technique for preparation of suitable mounts. J.Aust. En. Soc. 18. pp 217 – 222 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Identification of stored product Cryptolestes spp. (Coleoptera: Cucujidae): A rapid technique for preparation of suitable mounts
Tác giả: Banks H.J
Nhà XB: J.Aust. En. Soc.
Năm: 1979
47. CABI (2016). Datasheet report for Cryptolestes pusillus (flat grain beetles).Retrieved on 12/10/2016 athttp://www.cabi.org/cpc Link
48. CABI (2017). Datasheet report for Cryptolestes ferrugineus (rusty grain beetles). Retrieved on 08/1/2017 athttp://www.cabi.org/cpc Link
49. Crankshaft (2016). Stonefly (insects) Retrieved on 10/11/2016 athttp://what- when-how.com/insects/stonefly-insects/ Link
51. International Plant Protection Convention (2012).IPPC: 60 years Protecting Plant Resources from the increasing threat posed by the changing global framework, Retrieved on18/1/2017 at https://www.ippc.int/news/ippc-60-years-protecting-plant-resources-increasing-threat-posed-changing-global-framework Link
55. Reasearch collection - Family Laemophloeidae (2016).Retrieved on 14/9/207 athttp://bug.tamu.edu/research/collection/hallan/test/Arthropoda/Insects/Coleoptera/Family/Laemophloeidae.txt Link
56. Laemophloeidae of Florida (2016). Retrieved on 10/11/2016 at (http://www.fsca-dpi.org/Coleoptera/Mike/FloridaLaemophloeidae/LaemophloeidaeofFlorida.htm) Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Thiết bị ngoại vi giao tiếp người-máy: Bàn phím, Màn hình, Máy in,... - (LUẬN văn THẠC sĩ) thành phần côn trùng hại sắn bảo quản; đặc điểm sinh học, sinh thái loài cryptolestes pusillus (schonherr) (coleoptera
hi ết bị ngoại vi giao tiếp người-máy: Bàn phím, Màn hình, Máy in, (Trang 6)
Màn hình và các thiết bị tương tác - (LUẬN văn THẠC sĩ) thành phần côn trùng hại sắn bảo quản; đặc điểm sinh học, sinh thái loài cryptolestes pusillus (schonherr) (coleoptera
n hình và các thiết bị tương tác (Trang 6)
Bảng 2.1. Danh mục những loài côn trùng gây hại nguy hiểm trong kho bảo quản - (LUẬN văn THẠC sĩ) thành phần côn trùng hại sắn bảo quản; đặc điểm sinh học, sinh thái loài cryptolestes pusillus (schonherr) (coleoptera
Bảng 2.1. Danh mục những loài côn trùng gây hại nguy hiểm trong kho bảo quản (Trang 18)
Các loàithuộc giống Cryptolestes hại kho có đặc điểm hình thái, màu sắc, - (LUẬN văn THẠC sĩ) thành phần côn trùng hại sắn bảo quản; đặc điểm sinh học, sinh thái loài cryptolestes pusillus (schonherr) (coleoptera
c loàithuộc giống Cryptolestes hại kho có đặc điểm hình thái, màu sắc, (Trang 22)
Hình 2.1. Các loài Cryptolestes hại kho - (LUẬN văn THẠC sĩ) thành phần côn trùng hại sắn bảo quản; đặc điểm sinh học, sinh thái loài cryptolestes pusillus (schonherr) (coleoptera
Hình 2.1. Các loài Cryptolestes hại kho (Trang 23)
Hình 2.3. Đặc điểm CQSD trưởng thành cái Cryptolestes - (LUẬN văn THẠC sĩ) thành phần côn trùng hại sắn bảo quản; đặc điểm sinh học, sinh thái loài cryptolestes pusillus (schonherr) (coleoptera
Hình 2.3. Đặc điểm CQSD trưởng thành cái Cryptolestes (Trang 24)
Cryptolestes được phân biệt chủ yếu bằng hình dáng của ống dẫn trứng. - (LUẬN văn THẠC sĩ) thành phần côn trùng hại sắn bảo quản; đặc điểm sinh học, sinh thái loài cryptolestes pusillus (schonherr) (coleoptera
ryptolestes được phân biệt chủ yếu bằng hình dáng của ống dẫn trứng (Trang 24)
Hình 2.2. Đặc điểm CQSD trưởng thành đực Cryptolestes - (LUẬN văn THẠC sĩ) thành phần côn trùng hại sắn bảo quản; đặc điểm sinh học, sinh thái loài cryptolestes pusillus (schonherr) (coleoptera
Hình 2.2. Đặc điểm CQSD trưởng thành đực Cryptolestes (Trang 24)
- Đĩa petri (đường kính 5cm, 10cm), đĩa lõm, hộp nhựa to (hình trụ, đường kính 20cm, cao 30cm), hộp nhựa nhỏ (đường kính 15cm, cao 15cm) - (LUẬN văn THẠC sĩ) thành phần côn trùng hại sắn bảo quản; đặc điểm sinh học, sinh thái loài cryptolestes pusillus (schonherr) (coleoptera
a petri (đường kính 5cm, 10cm), đĩa lõm, hộp nhựa to (hình trụ, đường kính 20cm, cao 30cm), hộp nhựa nhỏ (đường kính 15cm, cao 15cm) (Trang 33)
Hình 3.2. Điều tra côn trùng trên sắn bảo quản năm 2016– 2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) thành phần côn trùng hại sắn bảo quản; đặc điểm sinh học, sinh thái loài cryptolestes pusillus (schonherr) (coleoptera
Hình 3.2. Điều tra côn trùng trên sắn bảo quản năm 2016– 2017 (Trang 34)
3.5.2.2. Đo kích thước, mô tả đặc điểm hình thái của mọt Cryptolestes pusillus và Cryptolestes ferrugineus - (LUẬN văn THẠC sĩ) thành phần côn trùng hại sắn bảo quản; đặc điểm sinh học, sinh thái loài cryptolestes pusillus (schonherr) (coleoptera
3.5.2.2. Đo kích thước, mô tả đặc điểm hình thái của mọt Cryptolestes pusillus và Cryptolestes ferrugineus (Trang 36)
Bảng 4.2. Phân loại các loài côn trùng hại sắn bảo quản tại Hà Nội năm 2016 – 2017 dựa vào kiểu gây hại - (LUẬN văn THẠC sĩ) thành phần côn trùng hại sắn bảo quản; đặc điểm sinh học, sinh thái loài cryptolestes pusillus (schonherr) (coleoptera
Bảng 4.2. Phân loại các loài côn trùng hại sắn bảo quản tại Hà Nội năm 2016 – 2017 dựa vào kiểu gây hại (Trang 43)
Bảng 4.3. So sánh thành phần côn trùng hại kho sắn bảo quản qua các thời kỳ điều tra - (LUẬN văn THẠC sĩ) thành phần côn trùng hại sắn bảo quản; đặc điểm sinh học, sinh thái loài cryptolestes pusillus (schonherr) (coleoptera
Bảng 4.3. So sánh thành phần côn trùng hại kho sắn bảo quản qua các thời kỳ điều tra (Trang 45)
Hình 4.3. Một số loài côn trùng hại sắn bảo quản trong kho vùng Hà Nội năm 2016 – 2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) thành phần côn trùng hại sắn bảo quản; đặc điểm sinh học, sinh thái loài cryptolestes pusillus (schonherr) (coleoptera
Hình 4.3. Một số loài côn trùng hại sắn bảo quản trong kho vùng Hà Nội năm 2016 – 2017 (Trang 49)
Bảng 4.4. Thành phần các loài kẻ thù tự nhiên trong kho sắn bảo quản tại Hà Nội năm 2016 – 2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) thành phần côn trùng hại sắn bảo quản; đặc điểm sinh học, sinh thái loài cryptolestes pusillus (schonherr) (coleoptera
Bảng 4.4. Thành phần các loài kẻ thù tự nhiên trong kho sắn bảo quản tại Hà Nội năm 2016 – 2017 (Trang 50)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm