1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện phù ninh, tỉnh phú thọ

140 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

L ỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn “Sự tham gia của Hội Nông dân trong phát triển kinh t ế hộ gia đình trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ”, bên cạnh sự nỗ lực, cố gắng của bản t

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

PHẠM HOÀNG TUẤN

SỰ THAM GIA CỦA HỘI NÔNG DÂN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ

Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 8340410

Người hướng dẫn khoa học: TS Quyền Đình Hà

NHÀ XU ẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018

Trang 2

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên

cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Phú Th ọ, ngày tháng năm 2018

Tác gi ả luận văn

Ph ạm Hoàng Tuấn

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn “Sự tham gia của Hội Nông dân trong phát triển kinh

t ế hộ gia đình trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ”, bên cạnh sự nỗ lực, cố

gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự dạy bảo, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, các cơ quan, ban ngành trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy Cô giáo, Ban Quản lý đào tạo, đặc biệt là Quý Thầy, Cô trong Khoa Kinh tế & PTNT, Bộ môn Phát triển nông thôn - những thầy,

cô đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức bổ ích, đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Quyền Đình Hà - người đã dành nhiều

thời gian, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Uỷ ban nhân dân, các phòng, ban, ngành huyện Phù Ninh; lãnh đạo, cán bộ Hội Nông dân huyện Phù Ninh và đặc biệt là 3 xã: xã Tiên Du, xã Phú Lộc và xã Gia Thanh đã tạo nhiều điều kiện, cung cấp những số liệu, thông tin cần thiết, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu tại địa bàn

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên khích lệ

và giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Phú Th ọ, ngày tháng năm 2018

Tác gi ả luận văn

Ph ạm Hoàng Tuấn

Trang 4

M ỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hộp x

Trích yếu luận văn xi

Thesis astract xiii

Ph ần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.2.1 Mục tiêu chung 4

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.3 Đối tượng nghiên cứu 4

1.4 Phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 Phạm vi về nội dung 4

1.4.2 Phạm vi về không gian 5

1.4.3 Phạm vi về thời gian 5

1.5 Ý nghĩa khoa học của đề tài 5

Ph ần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của hội nông dân trong phát tri ển kinh tế hộ gia đình 6

2.1 Cơ sở lý luận 6

2.1.1 Các khái niệm 6

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, hệ thống tổ chức, bộ máy của Hội Nông dân Việt Nam 10

2.1.3 Vai trò của Hội Nông dân trong tham gia phát triển kinh tế hộ gia đình 12

2.1.4 Nội dung sự tham gia của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình 13

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình 20

2.2 Cơ sở thực tiễn 24

Trang 5

2.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương về sự tham gia của Hội Nông dân

trong phát triển kinh tế hộ gia đình 24

2.2.2 Bài học kinh nghiệm từ nghiên cứu sự tham gia của Hội Nông dân trong thực hiện các hoạt động phát triển kinh tế hộ gia đình 28

Ph ần 3 Phương pháp nghiên cứu 30

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 30

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 30

3.1.2 Đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội 33

3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển KT-XH của huyện 36

3.2 Phương pháp nghiên cứu 37

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 37

3.2.2 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia (KIP) 39

3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 39

3.2.4 Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin 40

3.2.5 Phương pháp phân tích thông tin 40

3.2.6 Phân tích ma trận SWOT 40

3.2.7 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 40

Ph ần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 42

4.1 Thực trạng sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện phù ninh, tỉnh phú thọ 42

4.1.1 Thực trạng tham gia xác định nhu cầu, định hướng, hỗ trợ và truyên truyền cho cán bộ, hội viên, nông dân trong phát triển kinh tế 42

4.1.2 Thực trạng tham gia xây dựng phương án thực hiện 46

4.1.3 Thực trạng tham gia trong công tác tập huấn, chuyển giao khoa học, kỹ thuật, công nghệ trong sản xuất, kinh doanh 48

4.1.4 Thực trạng tham gia trong công tác vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân trong phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội của địa phương 53

4.1.5 Thực trạng tham gia hỗ trợ nguồn vốn, tạo điều kiện cho hộ gia đình phát triển kinh tế 56

4.1.6 Thực trạng tham gia phối hợp tổ chức mở lớp dạy nghề, giới thiệu việc làm 64

4.1.7 Tham gia của Hội Nông dân huyện Phù Ninh trong hưởng lợi và quản lý, đánh giá 68

Trang 6

4.1.8 Đánh giá chung về kết quả tham gia của Hội Nông dân huyện trong phát

triển kinh tế hộ gia đình 73

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện phù ninh, tỉnh phú thọ 82

4.2.1 Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ 82

4.2.2 Tổ chức hoạt động của Hội Nông dân 85

4.2.3 Nhận thức và nhu cầu tự thân phát triển kinh tế hộ của hội viên 90

4.2.4 Hiệu quả phối hợp với các cơ quan, đơn vị 92

4.2.5 Kinh phí hoạt động của Hội Nông dân 93

4.2.6 Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý của địa phương 95

4.2.7 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) về sự tham gia của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế hộ ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 96

4.3 Giải pháp tăng cường sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện phù ninh, tỉnh phú thọ 99

4.3.1 Định hướng phát triển và căn cứ xác định giải pháp 99

4.3.2 Một số giải pháp tăng cường sự tham gia của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình 100

Ph ần 5 Kết luận và kiến nghị 106

5.1 Kết luận 106

5.2 Kiến nghị 108

5.2.1 Đối với Đảng và Nhà nước 108

5.2.2 Đối với địa phương 109

5.2.3 Đối với các cấp Hội Nông dân 109

5.2.4 Đối với người dân 110

Tài liệu tham khảo 111

Phụ lục 114

Trang 7

DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT

Ch ữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

BCH Ban chấp hành

CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

GTNT, GTNĐ Giao thông nông thôn, giao thông nội đồng HND Hội Nông dân

KHKT Khoa học kỹ thuật

KT-XH Kinh tế - xã hội

Ngân hàng CSXH Ngân hàng Chính sách Xã hội

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 8

DANH M ỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình đất và sử dụng đất của huyện Phù Ninh qua ba năm

(2015-2017) 31

Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế của huyện Phù Ninh 33

Bảng 3.3 Giá trị tăng thêm và cơ cấu kinh tế huyện Phù Ninh 34

Bảng 3.4 Tình hình dân số của huyện Phù Ninh 35

Bảng 3.5 Tình hình lao động của huyện Phù Ninh 36

Bảng 4.1 Nhu cầu của hộ điều tra 43

Bảng 4.2 Kết quả công tác tuyên truyền của Hội Nông dân huyện Phù Ninh 45

Bảng 4.3 Ý kiến đánh giá của hộ gia đình về hoạt động tuyên truyền của Hội 46

Bảng 4.4 Các văn bản ban hành của Hội Nông dân huyện Phù Ninh 47

Bảng 4.5 Công tác tập huấn của Hội Nông dân huyện Phù Ninh 49

Bảng 4.6 Ý kiến đánh giá của hộ gia đình về hoạt động tập huấn của Hội 52

Bảng 4.7 Kết quả hội viên nông dân đóng góp xây dựng hạ tầng cơ sở 54

Bảng 4.8 Ý kiến đánh giá về hoạt động tham gia của Hội Nông dân trong vận động xây dựng hạ tầng cơ sở ở địa phương 55

Bảng 4.9 Tỷ trọng nguồn vốn ủy thác Ngân hàng chính sách 58

của Hội nông dân huyện 58

Bảng 4.10 Tình hình sử dụng nguồn vốn ủy thác Ngân hàng chính sách của Hội Nông dân huyện 59

Bảng 4.11 Ý kiến đánh giá của các hộ về hoạt động nhận ủy thác vốn của Hội 61

Bảng 4.12 Tình hình Quỹ hội viên Hội Nông dân huyện Phù Ninh 64

Bảng 4.13 Kết quả hoạt động tổ chức dạy nghề của Hội Nông dân các cấp 65

Bảng 4.14 Ý kiến đánh giá của các hộ điều tra về hoạt động dạy nghề 67

Bảng 4.15 Kết quả kiểm tra, giám sát các cấp Hội Nông dân huyện Phù Ninh 72

Bảng 4.16 Kết quả xóa đói, giảm nghèo trong hội viên 74

Bảng 4.17 Kết quả phát triển kinh tế của các hộ điều tra 75

Bảng 4.18 Đánh giá về kết quả phát triển kinh tế của hộ 77

Bảng 4.19 Đánh giá của Ban Chấp hành Hội Nông dân huyện nhiệm kỳ 2013-2018 về sự tham gia phát triển kinh tế hộ 78

Trang 9

Bảng 4.20 Đánh giá của lãnh đạo Đảng ủy, chủ tịch, phó chủ tịch các tổ chức

chính trị xã hội tại địa phương 80

Bảng 4.21 Trình độ cán bộ Hội Nông dân các cấp huyện Phù Ninh 83

Bảng 4.22 Trình độ cán bộ Hội Nông dân tại 03 điểm điều tra 84

Bảng 4.23 Tình hình tổ chức cơ sở Hội nông dân huyện Phù Ninh 86

Bảng 4.24 Đánh giá của lãnh đạo địa phương về hoạt động của tổ chức hội 87

Bảng 4.25 Đánh giá của người dân về hoạt động của tổ chức hội 89

Bảng 4.26 Tình hình cơ bản của hộ điều tra 92

Bảng 4.27 Kinh phí phân bổ cho hoạt động Hội 94

Bảng 4.28 Bảng SWOT sự tham gia của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình 98

Trang 10

DANH M ỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 4.1 Hoạt động phối hợp tổ chức tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật 48

Sơ đồ 4.2 Hệ thống tổ chức Hội Nông dân huyện Phù Ninh 85

Trang 11

DANH M ỤC HỘP

Hộp 4.1 Ý kiến của hội viên tham gia tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật

do Hội Nông dân tổ chức 53

Hộp 4.2 Ý kiến của lãnh đạo Ngân hàng Chính sách xã hội huyện về vốn vay

phát triển kinh tế cho hội viên nông dân 62

Hộp 4.3 Ý kiến của lãnh đạo Hội Nông dân huyện về tham gia hưởng lợi từ sự

phát triển kinh tế của hội viên 70

Hộp 4.4 Ý kiến của hội viên về trình độ, năng lực của cán bộ Hội Nông dân 90

Hộp 4.5 Ý kiến về công tác phối hợp với Hội Nông dân 93

Trang 12

TRÍCH Y ẾU LUẬN VĂN

Tác gi ả: Phạm Hoàng Tuấn

Tên đề tài: Sự tham gia của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa

bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ

Chuyên ngành: Qu ản Lý Kinh Tế Mã s ố: 8340410 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

M ục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn là trên cơ sở đánh giá thực trạng sự tham gia

của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ; từ đó đề xuất một số giải pháp tăng cường sự tham gia của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình ở địa bàn nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như thu thập số liệu sơ cấp và

thứ cấp; phương pháp thống kê mô tả; và phương pháp thống kê so sánh nhằm thực hiện các mục tiêu nghiên cứu đề ra

K ết quả chính và Kết luận

Hiện nay, Hội Nông dân huyện Phù Ninh có 15.815 hội viên tương ứng với 12.825

hộ, trong đó hộ nghèo chiếm 3,55% Hàng năm đã giúp từ 40 đến 50 hộ thoát nghèo Kết quả nghiên cứu về thực trạng Hội Nông dân tham gia vào phát triển kinh tế hộ gia đình trong thời gian qua ở huyện Phù Ninh cho thấy Hội Nông dân các cấp huyện Phù Ninh tham gia 07 nội dung nhằm phát triển kinh tế hộ gia đình cho hội viên, nông dân:

(1) Trong tham gia xác định nhu cầu, định hướng, hỗ trợ và truyên truyền cho cán

bộ, hội viên, nhân dân trong phát triển kinh tế

(2) Tham gia trong xây dựng phương án thực hiện còn yếu kém, hình thức tham gia cũng như nội dung tham gia không phong phú

(3) Tham gia trong công tác tập huấn, chuyển giao khoa học, kỹ thuật, công nghệ trong sản xuất, kinh doanh đạt được nhiều kết quả cao

(4) Tham gia trong công tác vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân trong phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội của địa phương thời gian qua đã góp phần hiện đại hóa hệ thống hạ tầng cơ sở, thiết chế văn hóa xã hội ở địa phương

(5) Tham gia hỗ trợ nguồn vốn, tạo điều kiện cho hộ gia đình phát triển kinh tế qua việc nhận ủy thác nguồn vốn tín chấp của Ngân hàng CSXH huyện cho hội viên thuộc

Trang 13

đối tượng chính sách với 09 chương trình vay Ngoài ra có 02 nguồn vốn quan trọng khác là nguồn Quỹ hội viên đóng góp và Quỹ hỗ trợ nông dân của huyện Phù Ninh

(6) Tham gia phối hợp tổ chức mở lớp dạy nghề, giới thiệu việc làm cho từ 200 đến 300 người tham gia với từ 11 đến 18 lớp Tổ chức dạy nghề, giới thiệu việc làm cho trên 80 lượt hội viên, nông dân hàng năm

(7) Tham gia trong hưởng lợi và quản lý, đánh giá thể hiện được vai trò của tổ

chức Hội trong sự phát triển của hộ

Các nội dung tham gia cơ bản đều mang lại kết quả cao, giúp hộ phát triển kinh tế gia đình, thoát nghèo và giảm nghèo một cách bền vững Mặc dù vẫn còn nhiều hạn chế như: là thiếu nguồn lực; một số khâu tham gia còn hình thức; một số đơn vị còn yếu kém trong thực thi nhiệm vụ, triển khai hoạt động; số lượng hộ nghèo, cận nghèo còn ở mức cao

Các yếu tổ ảnh hưởng cản trở sự tham gia của Hội, cản trở sự phát triển của hộ trên địa bàn huyện Phù Ninh là: (i) Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ; (ii) Tổ chức

hoạt động của Hội Nông dân; (iii) Nhận thức và nhu cầu tự thân phát triển kinh tế hộ

của hội viên; (iv) Hiệu quả phối hợp với các cơ quan, đơn vị; (v) Kinh phí hoạt động

của Hội Nông dân; (vi) Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý của địa phương

Một số giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới gồm: (i) Củng cố, hoàn thiện đội ngũ cán bộ làm công tác hội từ huyện đến cơ sở, chú trọng xây dựng đội ngũ kế cận đảm bảo trình độ, năng lực; (ii) Chủ động phối hợp thực hiện

có hiệu quả các chủ trương, nhiệm vụ công tác Hội; (iii) Đẩy mạnh tuyên truyền, định hướng cho hội viên nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên cơ sở bám sát, nắm bắt tình hình kinh tế hội viên, nhu cầu phát triển của hộ; (iv) Cải thiện công tác xây

dựng kế hoạch, phương án tham gia trong phát triển kinh tế hộ gia đình; (v) Tăng cường

hoạt động đào tạo, tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật cho hội viên nông dân nhằm phát triển kinh tế; (vi) Tăng cường số lượng, chất lượng nguồn vốn hỗ trợ hội viên nông dân phát triển kinh tế hộ; và (vii) Phát triển và nhân rộng các mô hình hộ nông dân sản

xuất kinh doanh giỏi

Trang 14

THESIS ASTRACT

Author: Pham Hoang Tuan

Thesis title: Participation of Farmers Association in household economic development

in Phu Ninh district, Phu Tho province

Major : Economic Management Code: 8340410

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)

Research Objectives

The research objective of this thesis is to assess the current status of Farmer Association participation in household economic development in Phu Ninh district, Phu Tho province It then suggested some measures to increase the participation of the Farmers' Association in household economic development in the study area

Materials and Methods

Thesis uses a number of research methods, such as primary and secondary data collection; Descriptive statistics method; and comparative statistical methods for the achievement of research objectives

Main findings and conclusions

At present, Phu Ninh Farmers' Association has 15,815 members, equivalent to 12,825 households, of which 3.55% are from poor households Every year, 40 to 50 households escape poverty The results of the study on the status of the Farmers 'Association participating in household economic development in Phu Ninh last time showed that the Farmers' Association at all levels of Phu Ninh district participated in seven issues to develop the household economy Family members, farmers:

(1) Participating in identifying needs, orienting, supporting and communicating to officials, members and people in economic development

(2) Participation in the implementation of the implementation is weak; the form of participation as well as the content is not rich

(3) Participate in the training, transfer of science, technology and technology in production and business to achieve high results

(4) Participating in mobilizing members, members and people in the economic development of the local area has contributed to the modernization of infrastructure, socialize in the local

socio-(5) Contribute capital to create favorable conditions for the household to develop its economy through the entrusted trust fund of the Social Policy Bank for policy

Trang 15

beneficiary members with 09 loan programs In addition, two other important sources of funds are the Contributing Membership Fund and the Farmer Assistance Fund of Phu Ninh District

(6) Participating in organizing vocational training classes, introducing jobs for 200-300 participants from 11 to 18 classes, organizing job training, introducing jobs for over 80 members, farmers every year

(7) Participation in the benefits and management, evaluation of the role of the association in the development of the household

However, participation in management and assessment is not yet deep The basic contents are highly effective, helping households develop their family economy, escape poverty and reduce poverty in a sustainable way Although there are still many shortcomings such as lack of resources; some stages take shape; some units are weak in performing tasks, deploying activities; the number of poor and near-poor households remains high

The factors influencing and affecting the participation of the Association, hindering the development of households in the area of Phu Ninh are: (i) Qualification and capacity of the staffs; (ii) organization of the Farmer's Association; (iii) Awareness and self-development needs of members; (iv) Effective coordination with agencies and units; (v) Funding for activities of the Farmers' Association; (vi) Natural conditions, geographic location of the locality

Some solutions to enhance the involvement of Farmers Association in household economy development in Phu Ninh district, Phu Tho province in the coming time include: (i) Consolidation and improvement of cadres To work from the district to grassroots level, attaching importance to building the contingent team to ensure the capability and capability; (ii) take initiative in coordinating the implementation of the Association's undertakings and tasks; (iii) Strengthening the propaganda and orientation for farmers 'members in the development of household economy on the basis of close monitoring of members' economic status and development needs; (iv) Improved planning and participatory planning for household economic development; (v) Strengthening training and technical training for farmers' members in order to develop the economy; (vi) Strengthening the quantity and quality of funds to support farmer members to develop their household economy; and (vii) development and replication of good household business models

Trang 16

PH ẦN 1 MỞ ĐẦU

năm phát triển đã trở thành một bộ phận quan trọng của nền kinh tế Kinh tế hộ gia đình phát triển chủ yếu ở nông thôn, thường gọi là kinh tế hộ gia đình nông dân,

ở thành thị thì gọi là các hộ tiểu thủ công, thường sản xuất, kinh doanh đa dạng

chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp và kinh doanh ngành nghề phụ (Mai Thị Thanh

trường hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động, góp phần quan trọng giảm nghèo bền vững trên cả nước Theo kết

quan trong đó, sự tham gia mang tính định hướng, giúp đỡ của các tổ chức chính

nước đã có nhiều đổi mới trong phương pháp, cách thức hoạt động, tham gia

Trang 17

dân Từ những kinh nghiệm đã rút ra trong quá trình thực hiện, cần thiết những

quan điểm chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh, thời gian qua cả hệ thống chính trị

phương hưởng ứng, giúp nhau phát triển kinh tế hộ gia đình, góp phần vào sự

đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân đến năm 2015” và nay là Nghị quyết số 20-NQ/TU, ngày 04/11/2016

các chương trình hỗ trợ sản xuất, phát triển kinh tế hộ gia đình có sự tham gia

Trang 18

chưa thực sự tạo được động lực cho hội viên, các hình thức tham gia cùng với hội

đình hội viên, nông dân đã được khẳng định ngay từ khi tổ chức Hội được thành

đã tác động tiêu cực, làm ảnh hưởng xấu đến sự tham gia của Hội, làm suy giảm

quan đến vai trò, sự tham gia, các hoạt động của các tổ chức đoàn thể và các vấn đề

sĩ kinh tế (2012): “Sự tham gia của Hội nông dân trong xây dựng nông thôn mới tại

trong và ngoài nước Các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều khía cạnh

Trang 19

Từ những lý do trên tác giả chọn đề tài: “Sự tham gia của Hội Nông dân

Trên cơ sở đánh giá thực trạng sự tham gia của Hội Nông dân trong phát

(2) Đánh giá thực trạng sự tham gia của Hội Nông dân trong phát triển kinh

(3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của Hội Nông dân trong

Đề tài nghiên cứu sự tham gia của đội ngũ cán bộ Hội Nông dân các cấp

Trang 20

hiện nay, đề tài không nghiên cứu sự tham gia của toàn bộ tổ chức Hội (bao gồm

Đề tài sự tham gia của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình được nghiên cứu trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ Ngoài ra, tác giả

04/2018

Trang 21

PH ẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA CỦA

do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo và là thành viên của Mặt trận tổ quốc Việt Nam; cơ sở chính trị của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hội

Do đó, theo quan điểm của tác giả, Hội Nông dân là tổ chức chính trị-xã hội

điểm xã hội, đặc điểm giai cấp Do đó, để tổ chức Hội Nông dân bao gồm 02 bộ

hộ gia đình

Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu phát triển, tham gia (Participation)

dân và làm tăng khả năng tiếp thu vào năng lực của người dân nhằm đáp ứng các

Trang 22

hướng tới sự tăng cường năng lực tự kiểm soát các nguồn lực và tổ chức điều

đồng từ những năm 1970 thì các khái niệm như “sự tham gia” hay “tăng cường

pháp xoá đói giảm nghèo và cải thiện hiệu quả và tính bền vững của các biện

tham gia” để có thể áp dụng cho tất cá các chương trình hay dự án phát triển, việc

định nhu cầu (1), tham gia trong xây dựng phương án thực hiện (lập kế hoạch) (2),

Như vậy, theo quan điểm của tác giả, với phạm vi nghiên cứu của đề tài về

đủ những nội dung và tính chất của sự tham gia nói chung Bên cạnh đó, trong

đình trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ được hiểu là sự tham gia của đội ngũ cán bộ Hội Nông dân từ huyện đến xã (không nghiên cứu sự tham gia của

gia đình

Trang 23

gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển

sinh các nghĩa vụ và quyền giữa họ với nhau theo quy định” (Quốc hội, 2013)

công lao động chung; có vốn và chương trình, kế hoạch sản xuất kinh doanh chung, là đơn vị vừa sản xuất vừa tiêu dùng, có ngân quỹ chung và được phân

trong đó các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động

tư cách pháp nhân; chủ hộ là người sở hữu, nhưng cũng là người lao động trực

Năm 1988, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 10/NQ-TW về “Đổi mới

Trang 24

nghiệp, nông thôn chuyển giao đất đai và các tư liệu sản xuất khác cho hộ nông

doanh, được toàn quyền trong điều hành sản xuất, sử dụng lao động, mua sắm vật

tư kỹ thuật, hợp tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm do họ làm ra (dẫn theo Mai Thị Thanh Xuân và Đặng Thị Hiền, 2013)

trưng chủ yếu:

đều có quyền sở hữu với những tư liệu sản xuất vốn có, cũng như các tài sản khác

Xuân và Đặng Thị Thu Hiền, 2013)

như chuỗi nhân quả kế tiếp nhau diễn tiến” Như vậy có thể hiểu, phát triển kinh

hơn của nền kinh tế (Nguyễn Thị Thùy Vân, 2016)

được nâng lên

Trang 25

với các thành phần kinh tế khác, kinh tế gia đình góp phần khai thác mọi tiềm năng phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập của nhân dân, thúc đẩy sự nghiệp

giao đất, có các chính sách khuyến khích hộ gia đình phát triển kinh tế Mặt trận

cơ sở trong việc động viên, hướng dẫn quần chúng phát triển kinh tế gia đình

Đến nay, những nhận định đó vẫn còn nguyên giá trị, tuy nhiên được thay đổi, hoàn thiện qua từng thời kỳ lịch sử, qua từng bước tiến bộ của khoa học kỹ

động dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ nông dân trong sản xuất, kinh doanh và đời sống

Trang 26

nhiệm vụ như sau:

(3) Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của hội viên, nông dân Trực

cao đời sống, bảo vệ môi trường

(4) Đoàn kết, tập hợp đông đảo nông dân vào tổ chức Hội, phát triển và nâng

dưỡng cán bộ Hội đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

tâm tư nguyện vọng của nông dân với Đảng và Nhà nước; bảo vệ các quyền và

đại đoàn kết toàn dân, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các tệ nạn xã hội

cường hợp tác, trao đổi, học tập kinh nghiệm, tiến bộ khoa học kỹ thuật, quảng

Trang 27

Theo Hội Nông dân Việt Nam (2013), Điều lệ Hội quy định tổ chức Hội

Trong đó cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội Nông dân Việt Nam là Đại hội đại biểu toàn quốc Cơ quan lãnh đạo cao nhất của mỗi cấp là đại hội cấp đó Đại

sung và thông qua Điều lệ Hội Nhiệm kỳ Đại hội các cấp là 5 năm (Hội Nông

vai trò là người đại diện và phát huy quyền làm chủ, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội viên, nông dân; phát huy truyền thống yêu nước,

tham mưu hiệu quả cho cấp ủy, chính quyền triển khai, tổ chức thực hiện các

để xây dựng và thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh đảm bảo hiệu quả

đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã đề ra nhiệm vụ nhiệm kỳ 2015-2020

Trang 28

vụ công nghệ cao Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông

nông thôn, tăng cường kết nối nông thôn - đô thị, phối hợp các chương trình phát

hơn, đổi mới và sáng tạo hơn trong phát triển kinh tế hộ gia đình hội viên

gia đình

được triển khai dựa trên lý thuyết của sự tham gia, thực hiện thông qua các hoạt động của cán bộ Hội Nông dân các cấp

cán bộ, hội viên, nông dân trong phát triển kinh tế

Đây là nhiệm vụ quan trọng của Hội Nông dân các cấp dựa trên cơ sở chăm

lo và đại diện bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của giai cấp nông dân

Xác định mong muốn của người dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình, họ

đình phải dựa trên tinh thần đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của hộ, cụ thể là

Trang 29

giản nhất là trực tiếp gặp gỡ tại gia đình, qua đó trên cơ sở lắng nghe nhu cầu,

năng của hộ (Lại Thành Dương, 2012)

đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nghị

lao động sáng tạo của nông dân (Ban Chấp hành Trung ương Đảng đoàn Hội

nghĩ, mục đích, chủ trương của Đảng, chính sách hỗ trợ của Nhà nước, của địa phương về phát triển kinh tế hộ gia đình, trên cơ sở đó tạo sự thống nhất về nhận

đất đai xây dựng nông thôn mới Tổ chức thông tin tuyên truyền về chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, các mô hình, điển hình tiên tiến về phát triển kinh

hình, điển hình tiên tiến Hàng năm các cấp Hội xây dựng kế hoạch tuyên truyền

đủ và có trách nhiệm thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; các văn bản pháp luật mới liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của

định mục tiêu cho mỗi hoạt động, thể hiện rõ ràng trong chương trình công tác tháng, quý, năm (kế hoạch ngắn hạn), chương trình công tác toàn khóa, giai đoạn

Trang 30

phong trào thi đua, các hoạt động hỗ trợ phát triển kinh tế, để có cơ sở báo cáo

Đồng thời các cấp tổ chức hội phải trực tiếp tham gia cùng hội viên để xây

gia đình có những kiến nghị, đề xuất phát triển kinh tế hộ trên cơ sở điều kiện

công nghệ trong sản xuất, kinh doanh

và thu hút đông đảo hội viên tham gia Nhiều mô hình mang lại hiệu quả kinh tế cao như: Mô hình trồng rau sạch, rau an toàn, trồng hoa, cây cảnh; mô hình của

đình tiêu biểu Phối hợp với các cơ quan chuyên môn ngành nông nghiệp, bảo vệ

Trang 31

trồng, vật nuôi, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp; Đẩy

triển hạ tầng kinh tế-xã hội của địa phương

động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế nhanh của khu vực nông thôn, tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh, thu hút nguồn lao động, mở rộng thị trường nông thôn Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tốt sẽ giúp giảm giá thành sản

giao lưu hàng hoá, thị trường nông thôn được mở rộng, kích thích kinh tế hộ nông dân tăng gia sản xuất, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, thu nhập của các hộ nông dân tăng, đời sống nông dân được nâng lên, thực hiện mục tiêu xoá đói,

cũng góp phần phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, thúc đẩy phát triển các ngành

ngày công lao động để xây dựng, làm đường giao thông nông thôn, đường liên thôn, liên xóm, đường giao thông nội đồng (GTNĐ); tu sửa và xây mới hệ thống kênh mương thủy lợi; tu sửa xây dựng hệ thống chợ tập trung; mục đích nhằm

Trang 32

kết nối địa phương một cách thông suốt, tạo điều kiện thuận lợi cho đi lại, sinh

Đây là một trong những nhiệm vụ chính trị quan trọng của các cấp tổ chức

tuy nhiên đó cũng là cơ sở để Hội Nông dân các cấp đổi mới nội dung, hình thức

đình phát triển kinh tế

Nước đối với hộ nghèo để hội viên nghèo biết và tiếp cận các nguồn vốn, nếu có

Chương trình cho vay chăn nuôi

Đây là nguồn vốn quan trọng nhất của các tổ chức đoàn thể nói chung, của tổ

sách Nhà nước với lãi suất thấp, thủ tục đơn giản, tiếp cận dễ dàng đã giúp cho

Trang 33

nguồn lực quan trọng trong phát triển kinh tế hộ (Ban Chấp hành Trung ương Đảng đoàn Hội Nông dân Việt Nam, 2009)

được triển khai từ năm 1996; hàng trăm Quỹ HTND cấp huyện và đang hoạt động tại hàng nghìn xã, phường, với hàng vạn cán bộ Hội tham gia, hàng triệu hộ

động tập thể của chi hội, cơ sở hội, một phần được sử dụng làm nguồn vốn

thi đua lớn, trọng tâm để bồi dưỡng, xây dựng hàng vạn nông dân sản xuất, kinh

nông dân Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của Hội đã góp phần nâng cao

Trang 34

nhận thức và trình độ chuyên môn cho cán bộ, hội viên (Ban Chấp hành Trung ương Đảng đoàn Hội Nông dân Việt Nam, 2009)

động nông thôn đến năm 2020”

dưới 3 tháng hoặc dạy nghề tại chỗ theo hình thức “cầm tay chỉ việc ”) cho các đối tượng là hội viên, nông dân trực tiếp làm nông nghiệp; Tổ chức dạy nghề cho

Dương, 2012)

Người được hưởng lợi trực tiếp từ các hoạt động hỗ trợ phát triển kinh tế

cũng được hưởng lợi gián tiếp từ sự phát triển của các hộ gia đình là hội viên của

Trang 35

tăng, cụ thể: các mô hình phát triển kinh tế có hiệu quả cao sẽ được chia sẻ, nhân

tác, tăng cường sự tham gia trong phát triển kinh tế hộ gia đình (Lại Thành Dương, 2012)

và theo đúng kế hoạch hay không Ngoài ra nhằm đảm bảo cho các hoạt động, các chương trình diễn ra đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, sử dụng nguồn vốn

để đảm bảo sự phát triển bền vững của kinh tế hộ gia đình, thoát nghèo và không

đồng thời cũng cần có sự chủ động trong theo dõi các hoạt động của Hội cấp trên cũng nhưu kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác của Hội Trong tổ chức quản

lý, đánh giá sự phát triển của kinh tế hộ, vai trò quan trọng nhất là lực lượng cán

triển kinh tế hộ gia đình

định “Cán bộ là cái gốc của toàn bộ công việc”, “công việc thành công hay thất

Trang 36

282-QĐ/TW, ngày 01/4/2015 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chức năng, nhiệm

để đảm bảo thực hiện được mục tiêu công tác Hội và phong trào nông dân, góp

Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, 2016)

năng huy động các nguồn lực và tổ chức tốt các hoạt động dịch vụ để giúp

Trang 37

2.1.5.3 Nhận thức và nhu cầu tự thân phát triển kinh tế của hội viên nông dân

đến kết quả tham gia hoạt động phát triển kinh tế hộ của tổ chức Hội Nhu cầu

chưa mạnh dạn thực hiện chuyển đổi mô hình sản xuất, thay đổi phương thức

ảnh hưởng xấu đến kết quả và sự bền vững của các hoạt động phát triển kinh tế

đảm bảo hay không ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạt động của Hội Thiếu

Trang 38

số nội dung như vậy ảnh hưởng lớn đến chất lượng hoạt động Kinh phí hoạt động của Hội do ngân sách các địa phương bảo đảm với nội dung công việc do

trên cơ sở các nội dung của hoạt động được phê duyệt Hội phí, quỹ hội và các

Nam, 2013)

phí theo quy định, hội viên tham gia tổ chức Hội có nghĩa vụ đóng hội phí mức 12.000đồng/hội viên/năm

đường giao thông, gần trung tâm huyện lị, thị trấn, thị tứ, gần các cơ sở chế biến

đô thị lớn sẽ có điều kiện để phát triển kinh tế hơn các khu vực không có được

đánh giá hiệu quả của sự tham gia, kết quả phát triển kinh tế hộ tại địa phương

Trang 39

Với vị trí và địa hình sinh sống khác nhau, hướng phát triển của các hộ sẽ khác nhau, ngoài các ưu điểm riêng có thì các hạn chế như các địa phương có địa hình đồi, đèo, núi gặp khó khăn trong sản xuất quy mô lớn trong khi các địa phương

đất đai, địa hình và tính chất nông hoá thổ nhưỡng có liên quan mật thiết tới

hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp Điều kiện thời tiết, khí hậu, lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng có mối quan hệ chặt chẽ đến sự hình thành

lượng giảm từ đó dẫn đến hiệu quả sản xuất thấp kém

dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình

tăng hiệu quả quả sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân đã tạo được sự

Trang 40

chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất phát triển kinh tế

tăng thêm nguồn thu nhập cho các hộ gia đình Đồng thời, cùng với Ngân hàng

động Toàn xã có 18 máy gặt đập liên hợp, 5 hệ thống hấp sấy sản phẩm, có trên

318 máy làm đất, gần 30 máy có công suất lớn chủ động hoàn toàn khâu làm đất

đã triển khai phát động hội viên toàn xã xây dựng hoàn thành cơ bản các tuyến bê

Đồng thời, Hội nông dân xã đã vận động hội viên, nông dân đóng góp công sức,

năm 2015, hội viên, nông dân đã đóng góp được 245 ngày công; quyên góp ủng

trong phong trào thi đua “Nông dân sản xuất kinh doanh giỏi”, đến nay số hộ

trung ương 01 hộ, cấp tỉnh 02 hộ, cấp huyện 50 hộ và cấp xã 101 hộ (Hoàng Thị Thu, 2016)

năng, nhiệm vụ cụ thể để chỉ đạo các cấp Hội triển khai thực hiện 03 phong trào thi đua của hội là: Phong trào nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
29. Thủ tướng Chính phủ (2009). Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 về Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2009
30. Tỉnh ủy Phú Thọ (2011). Nghị quyết số 20-NQ/TU về “tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân đến năm 2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân đến năm 2015
Tác giả: Tỉnh ủy Phú Thọ
Năm: 2011
31. Tỉnh ủy Phú Thọ (2016). Nghị quyết số 20-NQ/TU về “tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị-xã hội đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị-xã hội đến năm 2020
Tác giả: Tỉnh ủy Phú Thọ
Năm: 2016
14. H ộ i Nông dân t ỉ nh Ninh Bình (2016). Phát huy vai trò c ủ a H ộ i Nông dân trong xây dựng nông thôn mới. Trang thông tin điện tử Hội Nông dân tỉnh Ninh Bình, truy c ậ p ngày 16/08/2017, t ạ i: : http://www.hoinongdanninhbinh.org.vn/news/PHONG-TRAO-NONG-DAN/Phat-huy-vai-tro-cua-Hoi-Nong-dan-trong-xay-dung-nong-thon-moi-917/ Link
17. Leo Th ị L ị ch (2016). Phát huy vai trò c ủ a H ộ i Nông dân trong xây d ự ng nông thôn mới. Trang thông tin điện tử Trường chính trị tỉnh Bắc Giáng, truy cập ngày 16/08/2017, t ạ i: http://truongchinhtribg.gov.vn/home/vi/news/Nghien-cuu-trao-doi/Phat-huy-vai-tro -cua-Hoi-Nong-dan-trong-xay-dung-nong-thon-moi-245/ Link
33. Tr ầ n Chí Trung và Nguy ễ n Danh Minh (2013). K ế t qu ả th ự c hi ệ n xây d ựng cơ sở hạ tầng thủy lợi và giao thông nông thôn ở tỉnh Hà Tĩnh. Trang điện tử Trung tâm tư vấn Quản lý thủy nông có sự tham gia của người dân, Viện khoa học thủy lợi Vi ệ t Nam, truy c ậ p ngày 16/8/2017, t ạ i: : http://www.pim.vn/Web/Content.aspx?distid=859 Link
1. Ban ch ấp hành Trung ương đảng đoàn Hộ i nông dân Vi ệt Nam (2009). Đề án nâng cao vai trò, trách nhi ệ m c ủ a H ộ i nông dân Vi ệ t Nam trong phát tri ể n nông nghi ệ p, xây d ự ng nông thôn m ớ i và xây d ự ng giai c ấ p nông dân Vi ệ t Nam giai đoạ n 2010 – 2020, Hà N ộ i Khác
2. Ban Ch ấ p hành Trung ương Đả ng khóa XI (2015). Báo cáo chính tr ị t ại Đạ i h ộ i đạ i bi ể u toàn qu ố c l ầ n th ứ XII, nhi ệ m k ỳ 2015-2020 Khác
3. Ban Ch ấp hành Trung ương Hộ i Nông dân Vi ệt Nam (2016). Hướ ng d ẫ n th ự c hi ện Quy đị nh s ố 282- QĐ/TW, ngày 01/04/2015 của Ban Bí Thư Trung ương Đả ng v ề ch ức năng, nhiệ m v ụ , t ổ ch ứ c b ộ máy, biên ch ế cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Hội Nông dân cấp tỉnh, cấp huyện, Hà Nội Khác
4. Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam (2017). Nghị quyết Hội ngh ị l ầ n th ứ 12 Ban Ch ấp hành Trung ương Hộ i Nông dân Vi ệ t Nam (khóa VI) v ề việc thực hiện 3 nhiệm vụ trọng tâm, Hà Nội Khác
5. Chi cục Thống kê huyện Phù Ninh (2015). Niên giám Thống kê huyện Phù Ninh năm 2015 Khác
6. Chi cục Thống kê huyện Phù Ninh (2016). Niên giám Thống kê huyện Phù Ninh năm 2016 Khác
7. Chi cục Thống kê huyện Phù Ninh (2017). Niên giám Thống kê huyện Phù Ninh năm 2017 Khác
8. Hồ Chí Minh Toàn tập (2002). Tập 5. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
10. H ội đồ ng B ộ trưở ng (1986). Quy ết đị nh s ố 146- HĐBT, ngày 26/11/1986 về vi ệ c phát tri ể n kinh t ế gia đình, Hà Nộ i Khác
11. H ộ i Nông dân huy ệ n Phù Ninh (2015). Báo cáo t ổ ng k ế t công tác H ộ i và phong trào nông dân năm 2015 Khác
12. Hội Nông dân huyện Phù Ninh (2016). Báo cáo tổng kết công tác Hội và phong trào nông dân năm 2016 Khác
13. Hội Nông dân huyện Phù Ninh (2017). Báo cáo tổng kết công tác Hội và phong trào nông dân năm 2017 Khác
15. H ộ i Nông dân Vi ệt Nam (2013). Điề u l ệ H ộ i Nông dân Vi ệ t Nam khóa XI, nhi ệ m kỳ 2013-2018, Hà Nội Khác
16. L ại Thành Dương (2012). Sự tham gia c ủ a H ộ i nông dân trong xây d ự ng nông thôn m ớ i t ạ i huy ện Yên Dũng, tỉ nh B ắ c Giang. Lu ận văn Thạ c s ỹ kinh t ế. Đạ i h ọ c Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tình hình đất và sử dụng đất của huyện Phù Ninh qua ba năm (2015-2017) - (LUẬN văn THẠC sĩ) sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 3.1. Tình hình đất và sử dụng đất của huyện Phù Ninh qua ba năm (2015-2017) (Trang 46)
Từ bảng 3.2 dưới đây ta có thể thấy, 03 năm qua, huyện Phù Ninh đã có - (LUẬN văn THẠC sĩ) sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
b ảng 3.2 dưới đây ta có thể thấy, 03 năm qua, huyện Phù Ninh đã có (Trang 48)
Bảng 4.1. Nhu cầu của hộ điều tra - (LUẬN văn THẠC sĩ) sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 4.1. Nhu cầu của hộ điều tra (Trang 58)
Bảng 4.3. Ý kiến đánh giá của hộ gia đình về hoạt động tuyên truyền của Hội - (LUẬN văn THẠC sĩ) sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 4.3. Ý kiến đánh giá của hộ gia đình về hoạt động tuyên truyền của Hội (Trang 61)
Bảng 4.4 thể hiện số lượng các văn bản Hội Nông dân huyện Phù Ninh ban hành nh ằm chỉđạo thực hiện công tác hội trên địa bàn - (LUẬN văn THẠC sĩ) sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 4.4 thể hiện số lượng các văn bản Hội Nông dân huyện Phù Ninh ban hành nh ằm chỉđạo thực hiện công tác hội trên địa bàn (Trang 62)
có của hộ để tuyên truyền xây dựng, phát triển mơ hình kinh tế. Đây là một trong - (LUẬN văn THẠC sĩ) sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
c ó của hộ để tuyên truyền xây dựng, phát triển mơ hình kinh tế. Đây là một trong (Trang 63)
Bảng 4.6. Ý kiến đánh giá của hộ gia đình về hoạt động tập huấn của Hội - (LUẬN văn THẠC sĩ) sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 4.6. Ý kiến đánh giá của hộ gia đình về hoạt động tập huấn của Hội (Trang 67)
ý nghĩa rất lớn trong phát triển kinh tế hộ gia đình. Cụ thể kết quả như bảng 4.7 - (LUẬN văn THẠC sĩ) sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
ngh ĩa rất lớn trong phát triển kinh tế hộ gia đình. Cụ thể kết quả như bảng 4.7 (Trang 69)
Bảng 4.8 dưới đây thể hiện đánh giá của các hộ về hoạt động vận động của H ội các cấp trong xây dựng hạ tầng cơ sởởđịa phương - (LUẬN văn THẠC sĩ) sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 4.8 dưới đây thể hiện đánh giá của các hộ về hoạt động vận động của H ội các cấp trong xây dựng hạ tầng cơ sởởđịa phương (Trang 70)
Bảng 4.10 dưới đây thể hiện doanh số cho vay qua các năm phân theo - (LUẬN văn THẠC sĩ) sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 4.10 dưới đây thể hiện doanh số cho vay qua các năm phân theo (Trang 73)
Bảng 4.9. Tỷ trọng nguồn vốn ủy thác Ngân hàng chính sách c ủa Hội nông dân huyện - (LUẬN văn THẠC sĩ) sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 4.9. Tỷ trọng nguồn vốn ủy thác Ngân hàng chính sách c ủa Hội nông dân huyện (Trang 73)
Bảng 4.10. Tình hình sử dụng nguồn vốn ủy thác Ngân hàng chính sách của H ội Nông dân huyện - (LUẬN văn THẠC sĩ) sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 4.10. Tình hình sử dụng nguồn vốn ủy thác Ngân hàng chính sách của H ội Nông dân huyện (Trang 74)
Bảng 4.11. Ý kiến đánh giác ủa các hộ về hoạt động nhận ủy thác vốn của Hội - (LUẬN văn THẠC sĩ) sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 4.11. Ý kiến đánh giác ủa các hộ về hoạt động nhận ủy thác vốn của Hội (Trang 76)
Bảng 4.12. Tình hình Quỹ hội viên Hội Nông dân huyện Phù Ninh - (LUẬN văn THẠC sĩ) sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 4.12. Tình hình Quỹ hội viên Hội Nông dân huyện Phù Ninh (Trang 79)
truyền, vận động hội viên tham gia học nghề bằng nhiều hình thức phong phú như: - (LUẬN văn THẠC sĩ) sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
truy ền, vận động hội viên tham gia học nghề bằng nhiều hình thức phong phú như: (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w