- CSDL hồ sơ địa chính cũng đã được khai thác vào một số mục đích phục vụ công tác quản lý đất đai Xã Võ Lao, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ như thực hiện tra cứu thông tin trên bản đồ và
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN HỒNG NGỌC
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÍ ĐẤT ĐAI XÃ VÕ LAO, HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ
Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Quốc Vinh
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi Số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng sử dụng trong bất cứ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đều đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Hồng Ngọc
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp cao học, ngoài
sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của các cá nhân trong và ngoài trường
Qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô giáo trong bộ môn hệ thống thông tin đất đai, khoa Quản lý đất đai cùng các thầy cô giáo trong Học Viện Nông nghiệp Việt Nam đã dạy dỗ tôi trong quá trình học tập tại trường
Tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo TS Trần Quốc Vinh, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và viết luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cán bộ UBND xã Võ đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành nội dung đề tài này
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Hồng Ngọc
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
1.4.1 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
1.4.2 Những đóng góp mới 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Tổng quan về hệ thống địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính 4
2.1.1 Hệ thống địa chính 4
2.1.2 Cơ sở dữ liệu địa chính 13
2.2 Tình hình xây dựng csdl địa chính ở trong nước và trên thế giới 24
2.2.1 Tình hình xây dựng CSDL địa chính trên thế giới 24
2.2.2 Tình hình xây dựng CSDL địa chính ở Việt Nam 28
2.2.3 Giới thiệu các phần mềm được sử dụng trong luận văn 33
PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1 Địa điểm nghiên cứu 38
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Võ Lao; huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ 38
3.2 Thời gian nghiên cứu 38
3.3 Đối tượng nghiên cứu 38
3.4 Nội dung nghiên cứu 38
Trang 53.4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tình hình quản lý đất đai 38
3.4.2 Đánh giá hiện trạng hồ sơ địa chính xã Võ Lao, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ 38
3.4.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Võ Lao 39
3.4.4 Khai thác cơ sở dữ liệu phục vụ công tâc quản lý đất đai 39
3.4.5 Chia sẻ thông tin đất đai lên Internet 41
3.5 Phương pháp ngiên cứu 41
3.5.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp 41
3.5.2 Phương pháp phân loại hồ sơ 41
3.5.3 Phương pháp chỉnh lý bản đồ, hoàn thiện hồ sơ 42
3.5.4 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu 43
3.5.5 Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp 45
3.5.6 Phương pháp trình bày kết quả 45
3.5.7 Phương pháp đánh giá 45
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46
4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã võ lao, huyện thanh ba, tỉnh phú thọ 46
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 46
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 48
4.1.3 Thực trạng phát triển cở sở hạ tầng 50
4.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 51
4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã 52
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 52
4.2.2 Đánh giá chung về tình hình quản lý và sử dụng đất đai trong những năm gần đây 55
4.2.3 Đánh giá thực trạng hệ thống địa chính xã Võ Lao, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ 57
4.3 Kết quả quá trình, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn xã võ lao, huyện thanh ba tỉnh phú thọ 59
4.3.1 Thu thập dữ liệu 59
4.3.2 Phân loại hồ sơ 61
4.3.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian 63
Trang 64.3.4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính 71
4.3.5 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trong vilis 2.0 76
4.4 Khai thác csdl hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai xã võ lao, huyện thanh ba, tỉnh phú thọ 82
4.4.1 Tra cứu thông tin 82
4.4.2 Kê khai đăng kí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 83
4.4.3 Đăng kí biến động và quản lí biến động 85
4.4.4 Thống kê đất đai 86
4.4.5 Lập hồ sơ địa chính 87
4.5 Triển khai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu địa chính trên mạng internet 89
4.5.1 Sơ đồ thiết kế chức năng trang web 89
4.5.2 Tra cứu thông tin trên Internet 91
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
5 1 KẾT LUẬN 93
5.2 KIẾN NGHỊ 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
CMND Chứng minh nhân dân
CSDL Cơ sở dữ liệu
GCN Giấy chứng nhận
GIS Hệ thống thông tin địa lý
HSĐC Hồ sơ địa chính
LIS Hệ thống thông tin đất đai
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
TTHC Thủ tục hành chính
UBND Ủy ban nhân dân
ViLIS Hệ thống thông tin đất đai Việt Nam
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Phân cấp các nhóm dữ liệu địa chính 17
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2016 53
Bảng 4.2 Biến động đất đai giai đoạn 2010 – 2016 54
Bảng 4.3 Phân loại hồ sơ 61
Bảng 4.4 Bảng tổng hợp chỉnh lý biến động 66
Bảng 4.5 Các lớp đối tượng trên bản đồ địa chính số 68
Bảng 4.6 Bảng dữ liệu nhập thông tin thuộc tính thửa đất 72
Bảng 4.7 Bảng dữ liệu nhập thông tin chủ sử dụng 73
Bảng 4.8 Bảng dữ liệu tài khoản 79
Bảng 4.9 Bảng dữ liệu thửa đất 80
Trang 9
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Các nhóm dữ liệu cấu thành CSDL địa chính 15
Hình 2.2 Sơ đồ liên kết giữa các nhóm dữ liệu thành phần 16
Hình 2.3 Cấu trúc hệ thống và dòng dữ liệu của Kadaster-on-line 26
Hình 2.4 Kiến trúc hệ thống KLIS (Jiyeong Lee, 2012) 27
Hình 2.5 Chức năng tra cứu thông tin bất động sản của KLIS 28
Hình 2.6 Trang Web cung cấp thông tin địa chính xã Đông Thành, huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 31
Hình 2.7 Chức năng tra cứu thông tin thửa đất theo chủ sử dụng của tỉnh Vĩnh Long 31
Hình 4.1 Sơ đồ vị trí địa lí xã Võ Lao 45
Hình 4.2 Quy trình xây dựng CSDL địa chính xã Võ Lao, huyện Thanh Ba 61
Hình 4.3 Bản đồ địa chính trước khi chỉnh lý ranh thửa 63
Hình 4.4 Bản đồ địa chính sau khi chỉnh lý ranh thửa 64
Hình 4.5 Bản đồ chưa chỉnh lý về số thửa 65
Hình 4.6 Bản đồ sau khi chỉnh lý về số thửa 65
Hình 4.7 Cửa sổ giao diện tạo toppology 67
Hình 4.8 Bản đồ địa chính sau khi chuẩn hóa 71
Hình 4.9 Nhóm dữ liệu thuộc tính thửa đất 72
Hình 4.10 Nhóm dữ liệu thuộc tính chủ sử dụng 74
Hình 4.11 Nhóm dữ liệu về đăng kí cấp giấy, GCNQSDĐ 74
Hình 4.12 Dữ liệu thuộc tính được bản đồ địa chính 76
Hình 4.13 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính bằng phần mềm VILIS 76
Hình 4.14 Cửa sổ giao diện thực hiện chuyển bản đồ sang VILIS 77
Hình 4.15 Mô hình hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính 78
Hình 4.16 Giao diện chuyển shapfile sang vilis 81
Hình 4.17 CSDL không gian khi chuyển sang ViLIS 81
Hình 4.18 CSDL không gian và thuộc tính 82
Hình 4.19 Tra cứu thông tin thửa đất trên bản đồ 83
Hình 4.20 Quy trình kê khai đăng kí cấp GCN 83
Hình 4.21 Dữ liệu về đơn đăng kí 84
Trang 10Hình 4.22 Dữ liệu về chủ sử dụng, thửa đất 84
Hình 4.23 Cửa sổ giao diện thống kê, kiểm kê đất đai 87
Hình 4.24 Cửa sổ giao diện cập nhập sổ địa chính 87
Hình 4.25 Cửa sổ giao diện tạo sổ mục kê 88
Hình 4.26 Cửa sổ giao diện tạo sổ cấp giấy chứng nhận 89
Hình 4.27 Sơ đồ tổ chức trang Web 90
Hình 4.28 Truy vấn thông tin trên bản đồ trực tuyến 92
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Hồng Ngọc
Tên luận văn: Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lí đất đai xã Võ Lao, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
Ngành: Quản lí đất đai Mã số:60.85.01.03
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số xã Võ Lao; huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
- Khai thác CSDL phục vụ công tác quản lý đất đai và chia sẻ thông tin địa chính lên Internet phục vụ nhu cầu tra cứu thông tin đất đai
Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nội dung đề tài, chúng tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp; phương pháp phân loại hồ sơ; phương pháp chỉnh lý bản đồ, hoàn thiện hồ sơ; phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu; phương pháp trình bày kết quả
Kết quả chính và kết luận
- CSDL địa chính của luận văn “Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lí đất đai xã Võ Lao, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ” có thể được sử dụng để phục vụ công tác quản lý đất đai tại địa bàn xã
- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên toàn xã; chỉnh lý 230 thửa đất có biến động, biên tập, chuẩn hóa 44 tờ bản đồ địa chính, để chuyển sang phần mềm ViLIS phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
- CSDL hồ sơ địa chính cũng đã được khai thác vào một số mục đích phục vụ công tác quản lý đất đai Xã Võ Lao, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ như thực hiện tra cứu thông tin trên bản đồ và hồ sơ; tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất; cấp GCN; đăng ký các trường hợp biến động trên hồ sơ: chuyển quyền, đăng ký thế chấp, xóa thế chấp, cấp lại, cấp đổi GCN và đăng ký biến động trên sơ đồ: tách thửa, gộp thửa; tạo và xuất các loại
sổ sách của hồ sơ địa chính bao gồm: sổ địa chính điện tử, sổ mục kê, sổ cấp GCN; thực hiện việc thống kê trên địa bàn xã
- Sau khi xây dựng CSDL địa chính đã tiến hành chia sẻ thông tin CSDL địa chính lên Internet để phục vụ nhu cầu tra cứu thông tin về đât đai của người dân
- Hệ thống bản đồ địa chính và hệ thống sổ sách đã khá cũ, cần tiến hành đo và lập mới hệ thống bản đồ địa chính trên địa bàn xã, xã cần nhanh chóng tiến hành hoàn thiện những thông tin còn thiếu trong hệ thống sổ sách hồ sơ địa chính
Trang 12THESIS ABSTRACT
Master candidate: Nguyen Hong Ngoc
Thesis title: “Establishment of cadastral database for land administration in Vo Lao Commune, Thanh Ba District, Phu Tho province”
Major: Land Management Code: 60.85.01.03
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives
- Establishment of digital cadastral database for land administration in Vo Lao Commune, Thanh Ba District, Phu Tho province
- Database exploitation for land management and sharing of cadastral information
to the Internet to serve the needs of land information search
Materials and Methods
The research methods used to carry out research topics include: Secondary data collection survey method; classification method; methods of map editing, complete the records; methods of database development; method of presenting results
Main findings and conclusions
- The cadastral database of this thesis “Establishment of cadastral database for land administration in Vo Lao Commune, Thanh Ba District, Phu Tho province” can be used to serve the management of land in the commune
- Construction of the cadastral database on the commune; Revise 230 land parcels which have fluctuations, edit and standardize 44 cadastral maps in order to transfer to ViLIS software for cadastral database development
- The cadastral database has also been exploited for a number of purposes for land administration in Vo Lao commune, Thanh Ba district, Phu Tho province, such as searching information on maps and records; to create technical data on land parcels; issue certificate; to register the cases of fluctuation in the dossiers: transfer of rights, mortgage registration, mortgage cancellation, re-grant, change of certificates and change registration on the map: separation of land parcels; Creation and export of books of the cadastral database file including: electronic cadastral book, register book, certificate book; Perform statistics in the commune
- After building a cadastral database, the cadastral database is shared on the Internet to serve the need of searching information on the land of the local people
- The cadastral map and the book systems are quite old so the measurement and establishment of the cadastral map systems in the commune are necessary Moreover, the commune needs to quickly complete the missing information in the cadastral file system
Trang 13re-PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai chính là tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia, là một trong bốn yếu
tố đầu vào của nền sản xuất xã hội Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, không thể thay thế trong nông nghiệp; là thành phần quan trọng nhất của môi trường sống;
là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa xã hội và an ninh quốc phòng Do đó, việc quản lý và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên này nhằm đem lại lợi ích cho con người và cho toàn xã hội là điều hết sức quan trọng và cần thiết
Trong Hiến pháp 2013 có quy định: “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật”
Vì vậy, công tác quản lý nguồn thông tin đất đai là một trong những lĩnh vực có tầm chiến lược với mỗi quốc gia Hiện nay hoạt động của con người trong việc sử dụng đất đai ngày càng phong phú và đa dạng, nguồn thông tin đất đai ngày càng phức tạp Do đó, đòi hỏi cần phải xây dựng một hệ thống quản lý thông tin đáp ứng đầy đủ những nhu cầu về tính chặt chẽ, ổn định; cập nhật, chỉnh sửa một cách nhanh chóng, kịp thời, đảm bảo độ chính xác, giúp khai thác thông tin đất đai một cách thuận lợi nhất
Ngày nay, khoa học công nghệ ngày càng phát triển, hiện đại, được ứng dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đem lại nhiều lợi ích cho người sử dụng Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai đặc biệt trong quản lý hồ sơ địa chính là cần thiết đáp ứng yêu cầu quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả Hồ sơ địa chính dạng số hiện đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc xây dựng một hệ thống thông tin đất có thể lưu trữ, xử lý và khai thác thông tin một cách nhanh chóng, chính xác nhằm mục tiêu đăng ký đất đai, lập và quản lý
hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Đã có nhiều phần mềm trên thế giới cũng như trong nước nhằm phục vụ công tác quản lý đất đai Một trong những phần mềm phục vụ cho công tác quản lý hồ sơ địa chính được áp dụng rộng rãi hiện nay là phần mềm ViLIS Đây là phần mềm phục vụ cho quá trình quản lý hồ sơ địa chính ở cấp xã góp phần hoàn thiện công tác quản lý đất đai một cách đồng bộ, hiệu quả và thuận lợi
Trang 14Xã Võ Lao là một xã thuộc địa bàn Huyện Thanh Ba, Tỉnh Phú Thọ Việc quản lý hồ sơ địa chính trên địa bàn xã hiện nay chủ yếu vẫn theo phương pháp truyền thống dạng giấy Việc quản lý hồ sơ địa chính dạng giấy này gặp nhiều bất cập trong lưu trữ, cập nhật và tìm kiếm thông tin đất đai, đòi hỏi phải có những phần mềm có thể quản lý hồ sơ địa chính hiệu quả hơn
Xuất phát từ thực tiễn đó, đồng thời được sự phân công của Khoa Quản lý Đất đai – Học viện Nông nghiệp Việt Nam và dưới sự hướng dẫn của TS Trần Quốc Vinh, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lí đất đai xã Võ Lao, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ” 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Võ Lao; huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ;
- Khai thác CSDL và chia sẻ thông tin đất đai trên Internet phục vụ công tác quản lý đất đai cho và tra cứu thông tin đất đai, xã Võ Lao; huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Phạm vi không gian: xã Võ Lao; huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
- Phạm vi thời gian: Xây dựng CSDL tại địa phương trong thời gian từ
b Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu sẽ đề xuất mô hình cơ sở dữ liệu địa chính hiện đại góp phần vào việc sử dụng thống nhất, đa mục tiêu và chia sẻ hiệu quả cơ sở dữ liệu địa chính với các ngành và người sử dụng đất, từ đó sẽ góp phần nâng cao hiệu quả KTXH của công tác quản lý đất đai
- Xây dựng cơ sở dữ liệu xã Võ Lao; huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ, có thể
áp dụng cho nhiều địa phương khác nhau trên cả nước, góp phần xây dựng một
hệ thống thông tin đất đai thống nhất trên cả nước
Trang 151.4.2 Những đóng góp mới
Cơ sở dữ liệu địa chính xã góp phần vào việc sử dụng thống nhất, đa mục tiêu và chia sẻ hiệu quả cơ sở dữ liệu địa chính với các ngành và người sử dụng đất Sau khi nghiên cứu thử nghiệm có thể áp dụng mô hình cơ sở dữ liệu địa chính trong QLĐĐ ở các địa phương khác Việc thống nhất, kết nối, chia sẻ cơ
sở dữ liệu địa chính hiện đại giữa các ngành, các cấp và người sử dụng đất sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và xã hội của công tác QLĐĐ
Trang 16PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐỊA CHÍNH VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
2.1.1 Hệ thống địa chính
2.1.1.1 Một số khái niệm về địa chính, hệ thống địa chính
Địa chính là khoa học nghiên cứu những quy luật khách quan về cung cấp thông tin, hệ thống hóa cách thức và phương pháp đánh giá đất đai như một tư liệu chung của sản xuất, trong mối quan hệ tương tác giữa chủ thể và khách thể
sử dụng đất (Đặng Hùng Võ và Nguyễn Đức Khả, 2007)
Địa chính bao gồm những hồ sơ về đất dựa trên cơ sở các thửa đất mà quyền sở hữu được xác lập, đó là diện tích đất xác định bởi quyền sở hữu hoặc là diện tích đất chịu thuế, nó không chỉ liên quan đến chủ sở hữu mà còn đối với người sử dụng đất Hồ sơ địa chính gồm hai thành phần cơ bản đó là những tờ bản đồ chỉ rõ kích thước, vị trí của toàn bộ các thửa đất và những hồ sơ mô tả về đất Mục tiêu của địa chính đặc biệt hướng về sở hữu, giá trị và sử dụng của thửa đất cũng như đăng ký đất Địa chính không chỉ hỗ trợ cho quyền về BĐS mà còn
để tính thuế đất và hồ sơ về sử dụng đất Địa chính và đăng ký đất phải hoạt động trong khuôn khổ pháp luật nghiêm ngặt, nhưng đăng ký đất có thể không thể thiết lập hồ sơ toàn bộ đất đai trong cả nước khi không phải tất cả mọi công dân lựa chọn việc đăng ký đất Địa chính có thể bao trùm cả nước khi nó được sử dụng cho mục đích thuế Đo đạc địa chính có thể hỗ trợ cho đăng ký đất (Tôn Gia Huyên và Nguyễn Đình Bồng, 2007)
Các dữ liệu liên quan đến địa chính bao gồm: dữ liệu đo đạc (toạ độ, bản đồ), địa chỉ của BĐS, sử dụng đất, thông tin BĐS, cấu trúc của toà nhà, căn
hộ, dân số, thuế đất và giá đất Dữ liệu có thể liên quan đến thửa đất riêng lẻ
có thể bao trùm nhiều BĐS như những vùng sử dụng đất Dữ liệu địa chính không chỉ phục vụ cho việc quản lý đất đai, thị trường BĐS mà còn hỗ trợ cho việc quản lý các lĩnh vực khác của nền kinh tế như: nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải và dịch vụ công cộng (Tôn Gia Huyên và Nguyễn Đình Bồng, 2007)
Địa chính là HTTT đất đai, cung cấp thông tin cho quản lý đất đai về quyền đất đai, sử dụng đất và giá trị đất đai Địa chính là một HTTT địa lý trong đó thông tin được kết nối với phạm vi và vị trí địa lý thông qua tọa độ và bản đồ
Trang 17Địa chính cũng bao gồm nội dung mô tả một đơn vị cơ bản trong HTTT, thường
là một mảnh đất và đưa ra một nhận dạng duy nhất cho đơn vị đó (Tommy, 2011)
Hệ thống địa chính (HTĐC) là một bộ phận của hệ thống quản lý đất đai gồm: Hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, định giá đất và thông tin đất đai Hệ thống địa chính là một tập hợp các giải pháp kỹ thuật và nhân lực làm nòng cốt cho việc thực hiện QLĐĐ Ví dụ, tại Thụy Điển, sự hình thành bất động sản, thay đổi, hợp nhất thửa đất, BĐĐC, đăng ký đất, quyền sở hữu, định giá BĐS và thuế được liên kết trên cơ sở HTĐC (Tommy, 2011)
2.1.1.2 Cấu trúc hệ thống địa chính
Hệ thống địa chính (HTĐC) gồm: Hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, định giá đất và thông tin đất đai
a) Hồ sơ địa chính chính là thành phần của HTĐC, chủ yếu là hệ thống bản
đồ chỉ rõ kích thước, vị trí của toàn bộ các thửa đất và những hồ sơ mô tả về đất kèm theo Mục tiêu của địa chính đặc biệt hướng về sở hữu, giá trị và sử dụng của thửa đất cũng như đăng ký đất (Tôn Gia Huyên và Nguyễn Đình Bồng, 2007)
* Bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành quản lý đất đai thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan Được đo vẽ với tỷ lệ lớn thống nhất trên toàn quốc theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn Được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận Được xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại
- Đảm bảo cung cấp thông tin không gian đất đai phục vụ cho công tác quản
lý đất
- Thường xuyên được cập nhật
- Là tài liệu cơ bản của bộ hồ sơ địa chính, mang tính phục vụ quản lý chặt chẽ đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất
- Có tính chất của bản đồ cơ bản quốc gia
Nội dung thể hiện của bản đồ địa chính gồm:
- Thông tin về thửa đất: vị trí, kích thước, hình thể, số thứ tự, diện tích, mục đích sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
- Thông tin về hệ thống thủy văn: sông, ngòi, kênh, rạch, suối, hệ thống thủy lợi gồm công trình dẫn nước, đê, đập, cống
Trang 18- Thông tin về đường giao thông: đường bộ, đường sắt, cầu
- Đất chưa sử dụng có ranh giới khép kín trên bản đồ
- Mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới và chỉ giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình, điểm toạ độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh
- Trường hợp thửa đất quá nhỏ hoặc cần xác định rõ ranh giới thửa đất thì lập hồ sơ thửa đất kèm theo bản đồ địa chính để thể hiện chính xác hơn về ranh giới thửa đất, hình dạng, kích thước, chiều dài cạnh thửa, toạ độ đỉnh thửa, diện tích chiếm đất của tài sản gắn liền với đất, địa giới hành chính, chỉ giới quy hoạch, ranh giới bảo vệ hành lang an toàn công trình (Nguyễn Thị Thu Hương, 2010)
* Sổ mục kê đất đai
Sổ mục kê đất đai được lập để liệt kê các thửa đất và đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất theo kết quả đo vẽ lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, trích
đo địa chính thửa đất trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã
Nội dung sổ mục kê đất đai gồm số thứ tự tờ bản đồ địa chính, mảnh trích
đo địa chính; số thứ tự thửa đất, đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất; tên người sử dụng, quản lý đất; mã đối tượng sử dụng, quản lý đất; diện tích; loại đất (bao gồm loại đất theo hiện trạng, loại đất theo giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, loại đất theo quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt)
Sổ mục kê đất đai được lập dưới dạng số, lưu giữ trong cơ sở dữ liệu đất đai, được in cùng với bản đồ địa chính để lưu trữ và được sao để sử dụng đối với nơi chưa có điều kiện khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai
Việc lập sổ mục kê đất đai được thực hiện sau khi hoàn thành việc biên tập mảnh bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014b)
* Sổ địa chính
Sổ địa chính dạng giấy
Sổ địa chính là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi về chủ sử dụng đất, các thửa đất của người đó đang sử dụng và tình trạng sử dụng đất của người đó Sổ địa chính được lập để quản lý việc sử dụng đất của người sử dụng đất và để tra cứu thông tin đất đai có liên quan đến từng chủ sử dụng đất
Trang 19Nội dung sổ địa chính bao gồm:
- Người sử dụng đất gồm tên, địa chỉ và thông tin về chứng minh nhân dân,
hộ chiếu, hộ khẩu, quyết định thành lập tổ chức, giấy đăng ký kinh doanh của tổ chức kinh tế, giấy phép đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài
- Các thửa đất mà người sử dụng sử dụng gồm mã thửa, diện tích, hình thức
sử dụng đất (sử dụng riêng, sử dụng chung), mục đích sử dụng, thời gian sử dụng, nguồn gốc sử dụng, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp
- Ghi chú về thửa đất và quyền sử dụng đất gồm giá đất, tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình kiến trúc, cây lâu năm, rừng cây), nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện, tình trạng đo đạc lập bản đồ địa chính, những hạn chế về quyền sử dụng đất (thuộc khu vực phải thu hồi theo quy hoạch sử dụng đất nhưng chưa có quyết định thu hồi, thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, thuộc địa bàn có quy hoạch hạn chế đất xây dựng)
- Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất gồm những thay đổi về thửa đất, về người sử dụng, về chế độ sử dụng đất, về quyền và nghĩa
vụ của người sử dụng đất, về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Nguyễn Thị Thu Hương, 2010)
* Sổ địa chính điện tử
Sổ được lập theo từng xã, phường, thị trấn; thể hiện kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo từng thửa đất và từng đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất (thửa đất); thông tin của mỗi thửa đất được thể hiện vào 01 trang sổ riêng Thửa đất có nhà chung cư thì ngoài việc thể hiện thông tin về thửa đất và nhà chung
cư còn phải thể hiện kết quả đăng ký theo từng căn hộ, từng văn phòng làm việc, cơ
sở thương mại, dịch vụ (căn hộ chung cư) trong từng nhà chung cư; mỗi căn hộ chung
cư được thể hiện vào 01 trang riêng (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014b)
Nội dung sổ địa chính điện tử về đăng ký thửa đất gồm:
- Thửa đất: để thể hiện thông tin cơ bản của thửa đất bao gồm: Số thửa, Số
tờ bản đồ, Địa chỉ thửa đất, Diện tích, Tài liệu đo đạc sử dụng
- Người sử dụng đất/Người quản lý đất
- Quyền sử dụng đất/quyền quản lý đất gồm: Hình thức sử dụng, Loại đất, Thời hạn sử dụng/quản lý, Nguồn gốc sử dụng, Nghĩa vụ tài chính, Hạn chế sử dụng, Quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề:
Trang 20- Tài sản gắn liền với đất
- Tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bao gồm: Thời điểm nhận hồ sơ đăng ký lần đầu, Thời điểm đăng ký vào sổ địa chính, Giấy tờ về nguồn gốc sử dụng, sở hữu, Giấy chứng nhận, Hồ sơ thủ tục đăng ký số
* Sổ theo dõi biến động đất đai
Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ được lập để theo dõi các trường hợp thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi kích thước, hình dạng thửa đất, người sử dụng, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng đất
Nội dung sổ theo dõi biến động đất đai gồm: Tên và địa chỉ người đăng ký biến động, thời điểm đăng ký biến động, thứ tự thửa có biến động, nội dung biến động sử dụng đất trong quá trình sử dụng (thay đổi về thửa đất, về người sử dụng, về chế độ sử dụng đất về quyền của người sử dụng, về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) (Nguyễn Thị Thu Hương, 2010)
Hiện nay, tại địa phương xây dựng được cơ sở dữ liệu đất đai thì không còn loại sổ này
Trang 21* Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ cấp GCN) được lập để theo dõi, quản lý việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCN)
- Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh lập và quản lý sổ cấp GCN đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện
dự án đầu tư tại Việt Nam Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện lập và quản lý sổ cấp GCN đối với các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư tại nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
- Sổ cấp GCN đối với các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư tại nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam được lập theo đơn vị hành chính cấp xã; sổ cấp GCN đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam được lập theo đơn vị hành chính cấp tỉnh
- Giấy chứng nhận đã ký được vào sổ cấp GCN theo thứ tự liên tiếp tương ứng với thứ tự ký cấp GCN; nội dung thông tin của hai GCN liên tiếp được chia cách bằng một đường thẳng gạch ngang bằng mực đen
Sổ cấp GCN bao gồm các nội dung: Số thứ tự, Tên và địa chỉ của người được cấp GCN, Số phát hành GCN, Ngày ký GCN, Ngày giao GCN, Họ tên, chữ
ký của người nhận GCN và Ghi chú (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014b)
* Bản lưu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trong hồ sơ địa chính có bản lưu GCN Trước khi trao Giấy chứng nhận cho người được cấp, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện sao, quét Giấy chứng nhận theo quy định như sau:
“- Giấy chứng nhận đã ký cấp hoặc đã xác nhận thay đổi được quét để lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai
Trang 22- Địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì phải sao một bản (theo hình thức sao y bản chính, đóng dấu của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) để lưu trong hồ sơ địa chính
- Trường hợp Giấy chứng nhận có nội dung chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, rừng sản xuất là rừng trồng mà địa phương chưa xây dựng xong cơ sở dữ liệu đất đai kết nối với các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, nhà ở, nông nghiệp của địa phương thì sao thêm một bản gửi cho cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đã được cấp Giấy chứng nhận để quản lý.” (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014)
b) Đăng ký đất đai là một thành phần cơ bản quan trọng của HTĐC, đó là quá trình xác lập hồ sơ về quyền sở hữu đất đai, BĐS, sự đảm bảo và những thông tin về quyền sở hữu đất Chức năng của ĐKĐĐ là cung cấp những căn cứ chuẩn xác và an toàn cho việc thu hồi, chấp thuận và từ chối các quyền về đất Đăng ký đất đai còn có thể cung cấp những quy tắc, sự ổn định xã hội bởi việc xác lập sự an toàn không những cho các chủ sở hữu đất và các thành viên của họ
mà còn cho các nhà đầu tư, các nhà cho vay tiền, các nhà thương nhân, người môi giới trong nước và quốc tế mà còn cho Chính phủ Hệ thống đăng ký đất không chỉ liên quan trực tiếp đến việc bảo vệ lợi ích của các chủ sở hữu tư nhân
mà còn là một công cụ quan trọng của chính sách đất đai quốc gia và cơ chế hỗ trợ cho phát triển kinh tế (Tôn Gia Huyên và Nguyễn Đình Bồng, 2007)
c) Định giá đất là một nội dung của QLĐĐ để xác định giá đất, có vai trò quan trọng đối với tính thuế BĐS Định giá đất cũng là một phần thiết yếu của phân phối lại đất đai, thu hồi đất vv , tức là khi có sự thay đổi về chủ sở hữu hoặc đất được chuyển sang sử dụng cho mục đích công cộng Các chủ thể thị trường đất đai cũng sẽ yêu cầu thông tin về giá đất để định giá, ước tính giá trị thế chấp
d) Hệ thống thông tin đất đai được áp dụng cho phạm vi rộng của thông tin không gian bao gồm cơ sở dữ liệu về môi trường, KTXH cũng như những dữ liệu liên quan đến hệ thống cơ sở hạ tầng và địa chính Khác với địa chính pháp
lý, tài chính hoặc địa chính đa mục đích, HTTT đất đai không nhất thiết phải căn cứ vào thửa đất HTTT đất đai có thể liên quan đến điều tra tài nguyên rừng, thổ nhưỡng hoặc địa chất và có thể bao gồm những dạng khác nhau của dữ liệu (Tôn Gia Huyên và Nguyễn Đình Bồng, 2007)
Trang 23Thông tin đất đai: quản lý đất đai/BĐS đòi hỏi phải có những hiểu biết, những hiểu biết phụ thuộc vào thông tin và thông tin lại phụ thuộc vào phương pháp thu thập, cách xử lý chúng trên cơ sở công nghệ thông tin Thông tin đất đai
là một nguồn cơ sở dữ liệu quan trọng và đắt giá, vì vậy phải được quản lý sử dụng có hiệu quả tối đa lợi ích tiềm tàng của nó Quản lý thông tin đất đai bao gồm: xác định những yêu cầu của nhà nước và cộng đồng nói chung về thông tin liên quan đến đất đai; kiểm tra sao cho thông tin liên quan đến đất đai được sử dụng thường xuyên trong quá trình quyết định công việc, sao cho dòng thông tin
từ người sản xuất đến người sử dụng được thông suốt; phát triển các chính sách cho việc xác định các ưu tiên, cung cấp các nguồn lực cần thiết, hỗ trợ cho các hoạt động và thiết lập các chuẩn cho việc trình bày cũng như các phương pháp kiểm tra giám sát (Tôn Gia Huyên và Nguyễn Đình Bồng, 2007)
Hệ thống thông tin hỗ trợ QLĐĐ, thiết lập hồ sơ địa chính, đã phát triển dưới nhiều hình thức và phụ thuộc vào loại hình hệ thống đăng ký, địa bạ hay bằng khoán Trong thời gian qua, sự phát triển của HTTT phục vụ QLĐĐ đã tiến triển rất nhanh để theo kịp sự phát triển của công nghệ truyền thông và thông tin Việc đưa một chỉ định nhận dạng duy nhất của mỗi đơn vị là nguyên tắc cơ bản trong hệ thống đăng ký quyền sở hữu Đối với BĐĐC thì điều này là cần thiết để
có thể chỉ định nhận dạng cho mỗi đơn vị trên mặt đất Các hệ thống đăng ký địa
bạ đã xử lý việc này bằng cách đưa ra mục lục tham chiếu chéo dưới dạng các BĐĐC trích đo và dưới dạng trích đo liên kết định danh đơn nhất trong đăng ký địa bạ (Tommy, 2011)
2.1.1.3 Đánh giá hiện trạng hệ thống hồ sơ địa chính ở Việt Nam
a) Tình hình lập các sổ sách địa chính
Việc lập sổ sách địa chính từ năm 2005 trở lại đây đã được các địa phương chú trọng thực hiện cho tất cả các trường hợp cấp GCN; tuy nhiên so với yêu cầu, kết quả lập sổ sách địa chính của các địa phương trong cả nước chưa đầy đủ
Lập sổ mục kê đất: lập cho cấp xã hiện có 7577/8820 xã đã lập (đạt 85,9%
số xã) trong đó có 70,8% số xã có sổ theo mẫu cũ trước Thông tư số 29/2004/TT- BTNMT và 29,3% số xã có sổ theo quy định mới Sổ mục kê lập để lưu giữ quản
lý tại cấp huyện chỉ có 6783 xã (đạt 76,9% số xã, ít hơn cấp xã là 794 xã), sổ mục kê lập để lưu giữ quản lý tại cấp tỉnh chỉ có 5410 xã (đạt 61,3% số xã, ít hơn so với cấp xã là 2167 xã) (Tổng cục Quản lý Đất đai, 2012d)
Trang 24Lập sổ địa chính: lập cho cấp xã hiện có 6998/8820 xã (đạt 79,3% số xã); trong đó có 23,8% số xã còn sử dụng sổ mẫu cũ (năm 1981) được lập trước năm 1995, kết hợp với các loại sổ mẫu mới lập sau năm 1995; khoảng 51,2% số
xã lập theo mẫu của Luật Đất đai 1993 và Luật Đất đai 2003; khoảng 25% số xã lập hoàn toàn theo mẫu của Luật Đất đai 2003 Sổ Địa chính lập để lưu giữ quản
lý tại cấp huyện chỉ có 6736 xã (đạt 76,4% số xã, ít hơn so với cấp xã 262 xã); sổ địa chính lập để lưu giữ quản lý tại cấp tỉnh chỉ có 5268 xã (đạt 59,7% số xã, ít hơn 1730 xã so với lưu tại cấp xã) (Tổng cục Quản lý Đất đai, 2012d)
Có 22 tỉnh lập hồ sơ địa chính tương đối đầy đủ gồm: Tuyên Quang, Cao Bằng, Yên Bái, Bắc Kạn, Sơn La, Bắc Ninh, Hà Nam, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Quảng Ngãi, Đắk Nông, Kon Tum, Đắk Lắk, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, An Giang, Bạc Liêu, Cà Mau (Tổng cục Quản lý Đất đai, 2012d)
b) Tình hình lưu trữ hồ sơ địa chính
Các địa phương đã tổ chức thực hiện lưu trữ hồ sơ địa chính (HSĐC), nhưng hầu hết chưa đảm bảo theo quy định như chưa bố trí kho lưu trữ, hồ sơ lưu còn để tản mát ở nhiều cơ quan khác nhau HSĐC còn thừa nhiều giấy tờ không cần thiết (như hộ khẩu, chứng minh nhân dân, quyết định cấp GCN cho cả trường hợp cấp lần đầu và chuyển quyền v.v…) nhưng lại thiếu những giấy tờ chi tiết quan trọng trong hồ sơ lưu (Tổng cục Quản lý Đất đai, 2012d) Cụ thể như hồ sơ cấp GCN lưu còn thiếu GCN sao để lưu hoặc có lưu bản sao GCN nhưng chưa đóng dấu xác nhận lưu, GCN đã thu hồi về nhưng chưa đóng dấu xác nhận thu hồi, các mẫu giấy tờ chưa đúng quy định, thậm chí có trường hợp GCN có chứng nhận về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lại không có hồ sơ về tài sản để lưu hoặc hồ sơ cấp GCN lần đầu và chuyển nhượng không có giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính v.v…
c) Hệ thống đăng ký đất đai
Hệ thống ĐKĐĐ hiện nay chưa có sự thống nhất về thủ tục, biểu mẫu hồ sơ địa chính, GCN và cơ sở thông tin đất đai và BĐS Việc đăng ký chủ yếu mới được thực hiện đối với đất đai và đến nay đã được thực hiện trên phạm vi cả nước, song mới cơ bản hoàn thành việc đăng ký cấp GCN QSDĐ đất nông nghiệp; việc đăng ký, cấp GCN QSDĐ các loại đất khác nhất là đối với đất ở, nhà ở đô thị còn nhiều tồn tại
Trang 25Hệ thống ĐKĐĐ chỉ mới coi trọng đối với việc lập các sổ địa chính, sổ mục
kê đất và chưa coi trọng đúng mức đối với việc lập, quản lý các giấy tờ, chứng từ của quá trình thực hiện các thủ tục đăng ký đất; các tài liệu này hiện có nhiều tồn tại
về pháp lý và kỹ thuật; việc quản lý rất phân tán làm hạn chế giá trị tra cứu sau này Việc tổ chức thực hiện đăng ký đất còn phân cấp trách nhiệm cho quá nhiều
cơ quan, nhiều cấp; chưa xác định rõ trách nhiệm chính thuộc về cơ quan nào; đây là nguyên nhân chính của tình trạng phức tạp về thủ tục, hồ sơ đăng ký đất đai hiện nay, ảnh hưởng nhiều đến tiến độ thực hiện và chất lượng công việc mà nhiều địa phương đã rất tốn công sức để thực hiện cải cách nhưng không thể cải cách triệt để được (Tổng cục Quản lý Đất đai, 2012d)
d) Hệ thống thông tin đất đai
Tình hình triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở các địa phương: việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đã được triển khai thực hiện ở hầu hết các tỉnh, trong đó có nhiều tỉnh triển khai mạnh, thực hiện được nhiều xã như Bắc Ninh, Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh ; các tỉnh còn lại thực hiện chưa nhiều do còn hạn chế
về năng lực, công nghệ, nhất là chưa có phần mềm hoàn chỉnh Việc áp dụng phần mềm ở các địa phương hiện nay không thống nhất, mỗi tỉnh sử dụng một phần mềm khác nhau, thậm chí một số tỉnh còn có sự khác nhau trong sử dụng phần mềm giữa cấp tỉnh với cấp huyện và giữa các huyện trong tỉnh Các địa phương đã triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, song vẫn chưa kết nối được giữa các cấp để khai thác sử dụng và cùng cập nhật, chỉnh lý biến động; do đó sau một thời gian xây dựng, nhiều trường hợp thông tin trong cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính trở nên không thống nhất giữa các cấp.(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012a)
Để có cơ sở đồng bộ hóa dữ liệu địa chính trên phạm vi cả nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành xây dựng Chuẩn dữ liệu địa chính và đang thực hiện chương trình hiện đại hóa quản lý đất đai (VLAP) tại 9 tỉnh Hà Tây (cũ), Thái Bình, Hưng Yên, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Bến Tre, Tiền Giang và Vĩnh Long
2.1.2 Cơ sở dữ liệu địa chính
2.1.2.1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu địa chính
Cơ sở dữ liệu (CSDL) địa chính: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính (gồm dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính và các
Trang 26dữ liệu khác có liên quan) được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý
và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử
Dữ liệu không gian địa chính: là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi; hệ thống đường giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ liệu về biên giới, địa giới; dữ liệu về địa danh và ghi chú khác; dữ liệu về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình
Dữ liệu thuộc tính địa chính: là dữ liệu về người quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu thuộc tính về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về tình trạng
sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Về thực chất, CSDL địa chính là một thành phần cơ bản của CSDL đất đai, làm cơ sở để xây dựng các CSDL thành phần khác như CSDL quy hoạch, CSDL giá đất, CSDL hiện trạng sử dụng đất, CSDL chất lượng đất, các CSDL liên quan khác
Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất
để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2010)
Hồ sơ địa chính bao gồm: bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai; Sổ địa chính; Bản lưu Giấy chứng nhận dạng số đối với địa phương xây dựng, vận hành cơ sở
dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính gồm có: bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai; Sổ địa chính; Bản lưu Giấy chứng nhận (dạng giấy hoặc dạng số), sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy 2.1.2.2 Nội dung của cơ sở dữ liệu địa chính
CSDL địa chính bao gồm các nhóm dữ liệu sau (hình 2.1):
- Nhóm dữ liệu về người: gồm dữ liệu người quản lý, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Trang 27Hình 2.1 Các nhóm dữ liệu cấu thành CSDL địa chính
- Nhóm dữ liệu về thửa đất;
- Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất;
- Nhóm dữ liệu về quyền: gồm dữ liệu thuộc tính về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hạn chế quyền và nghĩa vụ trong
sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Nhóm dữ liệu về thủy hệ;
- Nhóm dữ liệu về giao thông;
- Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới;
- Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú;
- Nhóm dữ liệu về điểm khống chế tọa độ và độ cao trên thực địa phục vụ
đo vẽ lập bản đồ địa chính;
- Nhóm dữ liệu về quy hoạch: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính
về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác; chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình (Bộ Tài nguyên và Môi trường , 2010)
Trang 28Các nhóm dữ liệu thành phần này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, được thể hiện ở sơ đồ hình 2.2
Hình 2.2 Sơ đồ liên kết giữa các nhóm dữ liệu thành phần
Mỗi nhóm thông tin lại được thể hiện thông qua cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu Bảng 2.1 thể hiện tóm tắt cấu trúc của dữ liệu địa chính theo sự phân cấp dữ liệu dựa trên Thông tư 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 của Bộ Tài
Trang 29Bảng 2.1 Phân cấp các nhóm dữ liệu địa chính
Nhóm DL cấp 4
Nhóm DL cấp 5
đồng sử dụng, tổ chức, cộng đồng dân cư, nhóm người đồng sử dụng
minh nhân dân, hộ chiếu, hộ khẩu, địa chỉ
đất, loại đất, tài liệu
đo đạc, thửa đất topology, thửa đất hình học, địa chỉ
Tên và mã mục đích sử dụng đất,
rừng sản xuất là rừng trồng, vườn cây lâu năm
Địa chỉ
dịch bảo đảm, hồ sơ giao dịch
Quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất, nghĩa
vụ tài chính về quyền sử dụng, quyền quản lý đất,
Mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng, quản
lý đất, thời hạn sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, nguồn gốc sử dụng, thông tin thay đổi về quyền, nghĩa vụ và hạn chế,
Trang 30STT Nhóm dữ liệu Nhóm dữ liệu
Nhóm DL cấp 4
Nhóm DL cấp 5 hạn chế về quyền
sử dụng, quản lý đất, văn bản pháp
lý
thực hiện nghĩa vụ tài chính, nợ nghĩa vụ tài chính, hạng mục sở hữu chung, riêng
giới đường sắt, đường sắt, cầu giao thông
máng dẫn nước, đường đỉnh đê, đập
hoạch, hành lang tan toàn công trình, quy hoạch sử dụng đất,
Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010)
Trang 312.1.2.3 Nguyên tắc chung xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng
cơ sở dữ liệu địa chính
Theo điều 10, chương 3 của Thông tư 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về chuẩn CSDL địa chính thì việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng dữ liệu địa chính phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, kịp thời và thực hiện theo quy định hiện hành về thành lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) là đơn vị cơ bản để thành lập CSDL địa chính CSDL địa chính của quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) là tập hợp CSDL địa chính của tất cả các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện CSDL địa chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) là tập hợp CSDL địa chính của tất cả các đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh CSDL địa chính cấp Trung ương là tổng hợp CSDL địa chính của tất cả các đơn vị hành chính cấp tỉnh trên phạm vi cả nước
Trách nhiệm xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng CSDL địa chính được giao cho (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2010)
Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng CSDL địa chính cấp Trung ương
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng CSDL địa chính và báo cáo với Tổng cục Quản lý đất đai theo định kỳ về kết quả xây dựng, cập nhật và khai thác sử dụng CSDL địa chính trên địa bàn tỉnh
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác CSDL địa chính, cung cấp thông tin biến động đất đai
đã cập nhật cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để cập nhật CSDL địa chính cấp huyện, Báo cáo với Sở Tài nguyên và Môi trường theo định
kỳ và Phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để xây dựng CSDL tài nguyên và môi trường địa phương
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng CSDL địa chính, cung cấp thông tin biến động đất đai đã cập nhật cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh để cập
Trang 32nhật CSDL địa chính cấp tỉnh và cung cấp thông tin biến động đất đai đã cập nhật cho Ủy ban nhân dân cấp xã phục vụ cho nhiệm vụ quản lý hiện trạng sử dụng đất đai
Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm cung cấp thông tin về biến động
sử dụng đất đai thực tế trên địa bàn cấp xã cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để phục vụ cập nhật CSDL địa chính
2.1.2.4 Yêu cầu đối với chức năng của CSDL địa chính
Về bản chất, CSDL địa chính sẽ bao gồm dữ liệu bản đồ địa chính và các
dữ liệu thuộc tính địa chính Các dữ liệu thuộc tính địa chính được lập để thể hiện nội dung của sổ mục kê đất đai, sổ địa chính và sổ theo dõi biến động đai Như vậy, chức năng của CSDL địa chính phải đảm bảo được chức năng của Hồ
sơ địa chính Tức là thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình trạng pháp
lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan
Ngoài ra, từ CSDL địa chính cần phải in ra được (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009)
- Giấy chứng nhận;
- Bản đồ địa chính theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định;
- Sổ mục kê đất đai và Sổ địa chính theo mẫu quy định;
- Biểu thống kê, kiểm kê đất đai, các biểu tổng hợp kết quả cấp giấy chứng nhận và đăng ký biến động về đất đai theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định;
- Trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính của thửa đất hoặc một khu đất (gồm nhiều thửa đất liền kề nhau);
- Tìm được thông tin về thửa đất khi biết thông tin về người sử dụng đất, tìm được thông tin về người sử dụng đất khi biết thông tin về thửa đất; tìm được thông tin về thửa đất và thông tin về người sử dụng đất trong dữ liệu thuộc tính địa chính thửa đất khi biết vị trí thửa đất trên bản đồ địa chính, tìm được vị trí thửa đất trên bản đồ địa chính khi biết thông tin về thửa đất, người sử dụng đất trong dữ liệu thuộc tính địa chính thửa đất;
Trang 33- Tìm được các thửa đất, người sử dụng đất theo các tiêu chí hoặc nhóm các tiêu chí về tên, địa chỉ của người sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất; vị trí, kích thước, hình thể, mã, diện tích, hình thức sử dụng, mục đích sử dụng, nguồn gốc
sử dụng, thời hạn sử dụng của thửa đất; giá đất, tài sản gắn liền với đất, những hạn chế về quyền của người sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; những biến động về sử dụng đất của thửa đất; số phát hành và số vào Sổ cấp giấy chứng nhận;
Phần mềm quản trị CSDL địa chính phải bảo đảm các yêu cầu: (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009)
a) Bảo đảm nhập liệu, quản lý, cập nhật được thuận tiện đối với toàn bộ dữ liệu địa chính;
b) Bảo đảm yêu cầu bảo mật thông tin trong việc cập nhật, chỉnh lý dữ liệu địa chính trên nguyên tắc chỉ được thực hiện tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và chỉ do người được phân công thực hiện; bảo đảm việc phân cấp chặt chẽ đối với quyền truy nhập thông tin trong CSDL;
c) Bảo đảm yêu cầu về an toàn dữ liệu;
d) Thể hiện thông tin đất đai theo hiện trạng và lưu giữ được thông tin biến động về sử dụng đất trong lịch sử;
đ) Thuận tiện, nhanh chóng, chính xác trong việc khai thác các thông tin đất đai dưới các hình thức tra cứu trên mạng; trích lục bản đồ địa chính đối với từng thửa đất; trích sao sổ địa chính, sổ mục kê đất đai đối với từng thửa đất hoặc từng chủ sử dụng đất; tổng hợp thông tin đất đai; sao thông tin đất đai vào thiết bị nhớ; e) Bảo đảm tính tương thích với các phần mềm quản trị CSDL khác, phần mềm ứng dụng đang sử dụng phổ biến tại Việt Nam
2.1.2.5 Xây dựng và cập nhật dữ liệu cho CSDL địa chính
a) Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
Dữ liệu không gian địa chính được xây dựng trên cơ sở thu nhận kết quả của quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính và các nguồn dữ liệu không gian địa chính khác có liên quan Dữ liệu thuộc tính địa chính được xây dựng trên cơ sở thu nhận kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính và các nguồn dữ liệu thuộc tính địa chính khác có liên quan (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2010)
Trang 34Khi xây dựng CSDL địa chính sẽ phân thành 2 loại khu vực: địa bàn chưa
có CSDL và địa bàn đã có CSDL nhưng chưa theo chuẩn
- Đối với các địa bàn chưa có CSDL:
+ Trường hợp 1: Trường hợp thực hiện đồng bộ việc chỉnh lý hoàn thiện hoặc đo đạc lập mới bản đồ địa chính gắn với đăng ký, cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận và xây dựng CSDL địa chính cho tất cả các thửa đất
+ Trường hợp 2: Trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động đất đai
- Đối với các địa bàn đã có CSDL nhưng chưa theo chuẩn thì phải tiến hành chuẩn hóa, chuyển đổi cho phù hợp
b) Cập nhật CSDL địa chính
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp chịu trách nhiệm cập nhật thông tin biến động đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào CSDL địa chính thuộc phạm vi quản lý của cấp đó; Dữ liệu sau khi được cập nhật thì phải tiến hành tổng hợp, đồng bộ hóa CSDL địa chính giữa các cấp, cấp huyện gửi lên vào CSDL địa chính cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh phải kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu biến động trước khi cập nhật chính thức vào CSDL địa chính cấp tỉnh; trường hợp phát hiện có sai sót thì phải thông báo ngay cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để chỉnh sửa ngay các sai sót đó;
Khi Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện cập nhật biến động trong CSDL địa chính thì dữ liệu biến động (dữ liệu địa chính số và bản quét hồ sơ) được chuyển đồng thời cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để cập nhật vào CSDL địa chính
Việc cập nhật biến động vào CSDL địa chính và chuyển dữ liệu biến động giữa các cấp phải được thực hiện ngay trong ngày hoàn tất thủ tục, hồ sơ đăng
ký đất đai
2.1.2.6 Khai thác CSDL địa chính
Việc cung cấp thông tin từ CSDL địa chính được thực hiện dưới các hình thức tra cứu thông tin trực tuyến hoặc theo phiếu yêu cầu cung cấp thông tin Thông tin được cung cấp từ CSDL địa chính dưới dạng giấy hoặc dạng số bao gồm: Trích lục thửa đất; Trích sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai đối với từng thửa đất hoặc từng chủ sử dụng đất; Thông tin tổng hợp từ các dữ liệu địa chính;
Trang 35Thông tin bản đồ địa chính trực tuyến trên mạng; Trích sao CSDL địa chính theo khu vực
Trách nhiệm cung cấp thông tin từ CSDL địa chính:
a) Đơn vị có chức năng lưu trữ thông tin đất đai trực thuộc Tổng cục Quản
lý đất đai thực hiện cung cấp thông tin tổng hợp về dữ liệu địa chính trên phạm vi
độ tin cậy của nội dung thông tin khi người sử dụng thông tin có yêu cầu
Tổ chức và cá nhân khai thác thông tin địa chính phải nộp tiền sử dụng thông tin và tiền dịch vụ cung cấp thông tin theo quy định
2.1.2.7 Yêu cầu về tổ chức hệ thống, vận hành và bảo trì CSDL địa chính Yêu cầu về tổ chức hệ thống, vận hành và bảo trì CSDL địa chính bao gồm:
- Yêu cầu về cài đặt, triển khai hệ thống: các phần mềm ứng dụng cho việc xây dựng, quản lý, khai thác, cập nhật CSDL địa chính phải được Bộ Tài nguyên
và Môi trường thẩm định và cho phép sử dụng Ngoài ra còn có các yêu cầu kiến trúc hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và các loại thiết bị tính toán (máy chủ, máy trạm), thiết bị kết nối mạng, thiết bị an ninh an toàn, thiết bị ngoại vi, thiết
bị phụ trợ, mạng nội bộ, mạng diện rộng phục vụ xây dựng CSDL địa chính ở các cấp
- Xây dựng quy chế, quy định và quy trình vận hành hệ thống căn cứ vào
mô hình hệ thống, cơ cấu tổ chức và giải pháp công nghệ
- Yêu cầu về nhân lực đáp ứng được các yêu cầu quản lý, vận hành hệ thống
- Yêu cầu bảo mật, an toàn dữ liệu: Hệ thống phải đảm bảo an ninh, bảo mật trong quá trình vận hành, cập nhật CSDL địa chính đối với các kết nối như kết nối mạng nội bộ từ các máy trạm tới máy chủ lưu trữ CSDL địa chính; kết nối mạng giữa cấp tỉnh với cấp Trung ương; kết nối mạng giữa cấp tỉnh với cấp huyện; kết nối mạng internet tới CSDL địa chính
Trang 362.2 TÌNH HÌNH XÂY DỰNG CSDL ĐỊA CHÍNH Ở TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI
2.2.1 Tình hình xây dựng CSDL địa chính trên thế giới
Việc ứng dụng công nghệ vào xây dựng CSDL địa chính ở nhiều nước trên thế giới đã được quan tâm từ sớm và thực hiện với nhiều kết quả tốt Đặc biệt là
ở các nước phát triển như Thụy Điển, Hà Lan, Úc, Italy,… CSDL địa chính được hoàn thiện thành các hệ thống thông tin đất đai phục vụ rất hiệu quả cho sự phát triển kinh tế - xã hội Sau đây tác giả xin tổng quan một số các hệ thống thông tin đất đai ở một số nước
a Thụy Điển
Tại Thụy Điển, toàn bộ quá trình từ quyết định ban đầu đến khi hoàn thiện mất khoảng 25 năm Hệ thống thông tin đất đai tích hợp các thông tin đăng ký đất đai và địa chính vào một hệ thống bao gồm những phần sau: Đăng ký tài sản, xác định các đối tượng trong hệ thống (thửa đất, các đơn vị tài sản); Đăng ký đất đai, xác định các quyền đối với các đối tượng; Thiết lập và địa chỉ; Thuế và giá trị; Lưu trữ dạng số
Mô hình hệ thống dựa trên một thiết kế kiến trúc mà môi trường quản lý/cập nhật quản lý đất đai được tối ưu hóa cho các quy trình làm việc kết hợp với các thủ tục pháp lý và Hệ thống phân phối được tối ưu hóa cho việc cung cấp, trao đổi và trình diễn dữ liệu Mô hình này bao gồm 4 phần về nền tảng tương kết và giao tiếp bằng các định dạng tệp cụ thể dựa trên XML/GML (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)
Thụy Điển xây dựng được ngân hàng dữ liệu đất đai (LDBS) vào năm
1995, trong ngân hàng này mỗi đơn vị tài sản có các thông tin sau:
- Khu vực hành chính nơi có bất động sản, địa chỉ, vị trí trên trích lục bản
đồ địa chính, toạ độ của bất động sản và các công trình xây dựng;
Trang 37- Thông tin về quyền thông hành địa dịch;
- Các biện pháp kỹ thuật và chính thức được thực hiện, số tra cứu đến các bản đồ và các tài liệu lưu trữ khác
Đồng thời, LDBS được kết nối tới các CSDL địa lý của Thụy Điển thông qua hệ thống tọa độ Các CSDL địa lý có chứa các thông tin về địa hình, sử dụng đất, thủy văn, thực vật, Thông tin cơ bản trong LDBS được cập nhật hàng ngày bởi Cơ quan đăng ký đất và Cơ quan địa chính
b Úc
Tại Úc, tổ chức cơ quan quản lý đất đai nói chung của từng bang có sự khác nhau Vì vậy công tác quản lý nhà nước, bao gồm công tác đăng ký quyền sở hữu đất đai và các dịch vụ liên quan đến đất đai (trong đó có hệ thông thông tin đất đai) của các Bang giữ nhiệm vụ chủ trì Hệ thống thông tin đất đai Tây Úc (WALIS) được thiết lập từ năm 1981, là hệ thống LIS sớm nhất tại Úc sử dụng công nghệ hệ thống thông tin địa lý trong việc xây dựng LIS Tại bang New South Wales (NSW), hệ thống đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu Torrens có nguồn gốc từ đây Tại bang này, hệ thống đăng ký đã được quản
lý toàn bộ qua mạng, là một phần cơ bản của LIS của bang NSW LIS tại NSW
có đặc điểm và chức năng, nhiệm vụ như sau:
- Quản lý và cập nhật dữ liệu không gian và phi không gian;
- Chuẩn bị và chia sẻ các sản phẩm và dịch vụ dữ liệu không gian chất lượng cao từ các ứng dụng dữ liệu không gian; (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)
- Đảm bảo dữ liệu không gian và phi không gian tương thích và có thể tích hợp với các hệ thống khác;
- Quản lý, xây dựng và phát triển các ứng dụng dữ liệu không gian;
- Cung cấp tư vấn kỹ thuật, hướng dẫn, hỗ trợ người dùng hệ các thống dữ liệu không gian khác nhau;
- Thiết kế, thực thi và hỗ trợ các giải pháp trên thiết bị di động và các ứng dụng Web
- Xây dựng và duy trì các tiêu chuẩn, chính sách và quy trình của tổ chức liên quan tới việc vận hành hệ thống dữ liệu không gian và phi không gian
Trang 38c Hà Lan
Hình 2.3 Cấu trúc hệ thống và dòng dữ liệu của Kadaster-on-line
Hệ thống Kadaster-online của Hà Lan được đánh giá là một trong những hệ thống thông tin đất đai thành công nhất trên thế giới Kadaster-on-line được thiết lập bởi Kadaster - cơ quan đăng ký đất đai và quản lý hồ sơ địa chính của Hà Lan, cung cấp 2 loại hình dịch vụ chính là: (European Commission, 2006, Kadaster-on-line)
- Kadaster-on-line cho người sử dụng chuyên nghiệp (các nhà chuyên môn) trong lĩnh vực quản lý đất đai và bất động sản, các dịch vụ này có thu phí
- Kadaster-on-line product cho tất cả những người dân bình thường, các dịch vụ này được miễn phí
Với những dịch vụ cung cấp khá hoàn hảo, Kadaster-on-line đã có tác động rất lớn đến thị trường bất động sản và công tác quản lý đất đai ở Hà Lan Ngoài
ra, nó trở thành một mô hình kiểu mẫu về hệ thống thông tin đất đai cho nhiều nước khác học tập (Trần Quốc Bình, 2010)
Trang 39d Hàn Quốc
Hình 2.4 Kiến trúc hệ thống KLIS
Nguồn: Jiyeong Lee (2012)
Hệ thống thông tin đất đai của Hàn Quốc là KLIS được phát triển bắt đầu từ năm 1998 và đến năm 2006 thì hoàn thành Các dịch vụ công trên mạng được cung cấp tại Seoul và Jeju nơi mà dữ liệu địa chính và bản đồ quy hoạch được cập nhật, bổ sung và đến năm 2008 thì mở rộng trên toàn quốc Dữ liệu không gian của KLIS bao gồm CSDL địa hình và các bản đồ địa chính, dữ liệu hiện trạng, quy hoạch Tập hợp dữ liệu này được tham chiếu tới dữ liệu thuộc tính được số hóa của 37 triệu thửa đất trên cả nước Hình 2.4 là kiến trúc của hệ thống KLIS và hình 2.5 là giao diện của chức năng tra cứu thông tin chi tiết về bất động sản của hệ thống
Trang 40Hình 2.5 Chức năng tra cứu thông tin bất động sản của KLIS
Nguồn: Jiyeong Lee (2012)
Qua nghiên cứu tình hình xây dựng hệ thống thông tin đất đai tại một số nước trên thế giới, đề tài xin đưa ra một số nhận xét sau:
- Hệ thống thông tin đất đai ở các nước đều được đầu tư xây dựng bài bản,
cố gắng đáp ứng được các nhu cầu của người sử dụng và hỗ trợ cho công tác quản lý đất đai hiệu quả
- Để xây dựng được các hệ thống thông tin đất đai như vậy cần một quá trình tương đối lâu dài và phải trải qua nhiều giai đoạn phát triển
- Vấn đề về xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đều được coi trọng từ những bước đầu tiên, làm nền tảng để phát triển hệ thống thông tin đất đai
- Các hệ thống thông tin đất đai đều được triển khai rộng rãi trên mạng Internet, cung cấp thông tin dễ dàng cho người dân
2.2.2 Tình hình xây dựng CSDL địa chính ở Việt Nam
Xây dựng CSDL địa chính là một nhiệm vụ rất quan trọng để phát triển hệ thống quản lý đất đai hiện đại Chính vì vậy, trong những năm qua, Nhà nước ta
đã ban hành rất nhiều các văn bản pháp luật quy định và hướng dẫn công tác này Trên cơ sở đó, các địa phương sẽ tiến hành xây dựng CSDL địa chính cho đơn vị của mình