LỜI MỞ ðẦU MobiFone hiện là một trong những nhà cung cấp hàng ñầu dịch vụ di ñộng tại Việt Nam, việc phát triển dịch vụ GTGT trên nền công nghệ 3G là một trong những bước hoàn thiện cung
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
-
ðỖ THÀNH TRUNG
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
TRÊN NỀN CÔNG NGHỆ 3G CỦA CÔNG TY VMS MOBIFONE
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC KỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI – 2012
Trang 2Luận văn được hồn thành tại:
Học viện Cơng nghệ Bưu chính Viễn thơng
Tập đồn Bưu chính Viễn thơng Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Trọng Phong
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Luận văn sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn tại Học viện Cơng nghệ Bưu chính Viễn thơng
Vào lúc:15 giờ, ngày 20 tháng 01 năm 2013
Cĩ thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện Học viện Cơng nghệ Bưu chính Viễn thơng
Trang 3LỜI MỞ ðẦU
MobiFone hiện là một trong những nhà cung cấp hàng ñầu dịch vụ di ñộng tại Việt Nam, việc phát triển dịch vụ GTGT trên nền công nghệ 3G là một trong những bước hoàn thiện cung cấp dịch vụ của mạng cũng như tạo chỗ lập vững chắc và ưu thế cạnh tanh trên thị trường ðể ñạt ñược những kết quả ñó MobiFone phải liên tục nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới, phát triển dịch vụ và thực hiện các giải pháp ñồng bộ ðây là vấn ñề cấp thiết giúp MobiFone có thể chiếm lĩnh thị trường, tăng doanh thu, khẳng ñịnh ưu thế cạnh tranh trong thời gian tới
Với ý nghĩa ñó, tác giả chọn ñề tài “Phát triển dịch vụ giá trị gia tăng trên nền công nghệ 3G của Công ty Thông tin di ñộng VMS – MobiFone”
cho luận văn tốt nghiệp của mình, nhằm nghiên cứu những vấn ñề liên quan ñến phát triển dịch vụ giá trị gia tăng và ñưa ra một số giải pháp có hiệu quả cho sự phát triển dịch vụ này hiện tại và trong tương lai
ai quan tâm
Hà Nội, tháng 10 năm 2012
ðỗ Thành Trung
Trang 4Chương 1 MỘT SỐ VẤN ðỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRÊN NỀN 3G
1.1 Tổng quan về công nghệ 3G
Quá trình hình thành công nghệ 3G
Sự phát triển nhanh chóng của các dịch vụ dữ liệu ñã ñặt ra các yêu mới ñối với công nghệ viễn thông di ñộng Thông tin di ñộng thế hệ thứ hai mặc dù sử dụng công nghệ số nhưng là hệ thống băng hẹp và ñược xây dựng trên cơ chế chuyển mạch kênh nên không thể ñáp ứng ñược yêu cầu về băng thông của các dịch vụ mới Trong bối cảnh ñó, hệ thống thông tin di ñộng thế hệ thứ 3 (3G) ñã ñược hình thành và tiêu chuẩn hóa
Mạng 3G là tiêu chuẩn truyền thông di ñộng băng thông rộng thế hệ thứ 3 tuân thủ theo các chỉ ñịnh trong IMT-2000 của Tổ chức Viễn thông thế giới 3G cho phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu ngoài thoại (tải dữ liệu, gửi email, tin nhắn nhanh, hình ảnh ) ðiểm mạnh của công nghệ này so với các công nghệ trước ñó là cho phép truyền, nhận các dữ liệu, âm thanh, hình ảnh chất lượng cao cho cả thuê bao cố ñịnh và thuê bao ñang di chuyển với tốc ñộ tối ña có thể lên tới 14.4Mbps
Hiện trạng và xu hướng phát triển 3G trên Thế giới
Trong khi ñiện thoại cố ñịnh ñang phát triển cầm chừng, thậm chí phát triển âm tại một số khu vực thì các dịch vụ di ñộng và dữ liệu ngày càng phát triển mạnh mẽ Tính tới tháng 9/2009 theo số liệu thống kê của hiệp hội GSM có khoảng 571 triệu thuê bao 3G (cả CDMA/EV-DO và UMTS/HSPA) trong tổng số 4,6 tỉ thuê bao di ñộng trên toàn cầu, chiếm khoảng 12% Tuy nhiên theo dự báo của Informa thì trong giai ñoạn từ 2009-2014, tốc ñộ phát triển thuê bao 3G sẽ ñạt trung bình trên 50% một năm và ñến cuối năm 2014 sẽ ñạt mốc 3,2 tỉ thuê bao, chiếm khoảng 46% thị phần thuê bao di ñộng trên toàn cầu ðây ñược cho là giai ñoạn phát triển ấn tượng của các thuê bao 3G và là giai ñoạn tiền ñề ñể 3G chính thức chiếm lĩnh thị trường di ñộng từ năm 2015
Trang 5Hình 1.1 Dự báo sự phát triển của các thuê bao 3G toàn cầu theo các công nghệ giai
ñoạn 2009-2014 (Nguồn: Infomar & 3gamericas)
Tuy nhiên sự phát triển của thuê bao 3G chủ yếu chỉ tập trung ở công nghệ UMTS/HSPA với khoảng 2,8 tỉ thuê bao, chiếm 84% số thuê bao 3G ðiều này ñược cho là khá dễ hiểu bởi vì số lượng thuê bao 3G mới là không nhiều mà chủ yếu là chuyển từ thuê bao 2G lên 3G, trong khi ñó công nghệ GSM - công nghệ ñể phát triển lên 3G UMTS/HSPA hiện ñang chiếm tới 80,11% thị phần
Tình hình triển khai công nghệ 3G tại Việt Nam
Dịch vụ 3G chính thức ñược cung cấp tại Việt Nam từ tháng 10/2009 với mạng tiên phong là VinaPhone Hiện có 4 mạng di ñộng hoạt ñộng trong lĩnh vực này là VinaPhone, MobiFone, Viettel và Vietnamobile Chuẩn 3G mà Bộ Thông tin & Truyền thông cấp phép cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông là WCDMA (tiêu chuẩn IMT-2000) sử dụng băng tần 1920-2200 MHz
Theo số liệu của Bộ TT&TT công bố hồi tháng 6/2012 thì Việt Nam có khoảng
16 triệu thuê bao 3G Và theo báo cáo của Bộ TT&TT ñến hết năm 2012 tổng số thuê bao 3G của Việt Nam ñạt xấp xỉ 20 triệu thuê bao Con số này cho thấy tốc ñộ phát triển khá mạnh của 3G ở Việt Nam trong năm 2012
Viễn cảnh kinh doanh 3G cũng không ñơn giản, trong 2 năm ñầu tiên không có quá 8% người sử dụng chuyển ñổi sang 3G và với sự sụt giảm về doanh số do cạnh
Trang 6tranh cộng với phải ñầu tư rất lớn cho 3G ñã gây sức ép không nhỏ cho doanh nghiệp, khiến bài toán kinh doanh ngày càng trở nên phức tạp và khó khăn hơn
Tính ñến thời ñiểm tháng 7/2011, về mạng lưới, tổng số trạm thu phát doanh nghiệp triển trên phạm vi toàn quốc 30.334 node B, một số doanh nghiệp triển khai vượt mức cam kết tại thời ñiểm 3 năm sau cấp phép Vùng phủ sóng 3G theo dân số
và theo diện tích lãnh thổ trên cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp (không tính ñến việc roaming với mạng 3G khác), phủ sóng trên toàn quốc với tỷ lệ phủ sóng theo dân số
từ 54.71% ñến 93.68% Các doanh nghiệp sử dụng lại 100% hạ tầng trạm BTS 2G có sẵn ñể triển khai trạm gốc NodeB 3G Tốc ñộ tăng trưởng lưu lượng 3G trung bình tháng ñối với các dịch vụ data từ 5,4% ñến 34,32%
1.2 Khái quát về dịch vụ viễn thông di ñộng 3G
1.2.1 Dịch vụ Viễn thông di ñộng
Như vậy, dịch vụ Viễn thông di ñộng là một loại hình dịch vụ Viễn thông
có tính ưu việt là có khả năng sử dụng ở mọi lúc mọi nơi, hội tụ ñược cả chức năng cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản là truyền tin và các dịch vụ Giá trị gia tăng khác
và truy cập Internet Việc sử dụng dịch vụ này ñòi hỏi cần có thiết bị ñi kèm là ñiện thoại di ñộng và ñược hoà vào mạng cung cấp của các nhà cung cấp dịch vụ này ðặc trưng của dịch vụ thông tin di ñộng là tính rộng khắp, khả năng phủ sóng trên diện rộng ñể ñáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc ngày càng cao với lượng thông tin ngày càng lớn và cập nhật
ðây là lĩnh vực kinh doanh dịch vụ ñặc biệt không chỉ cung cấp cho khách hàng
sử dụng một cách trực tiếp mà còn là cơ sở hạ tầng cho sự phát triển các hoạt ñộng dịch vụ khác và cả hoạt ñộng sản xuất hàng hoá Là cơ sở hạ tầng cho các ngành kinh
tế khác phát triển
Về mặt kỹ thuật công nghệ ñặc ñiểm của ngành là truyền tin ñối với các thuê bao MS (Mobile Station) nên kênh vô tuyến cấp phát theo kiểu ñộng do ñó có những ñặc tính kỹ thuật phức tạp hơn mạng cố ñịnh Mạng cố ñịnh thiết bị ñầu cuối kết nối
cố ñịnh với mạng Nhưng trong mạng di ñộng vì số kênh vô tuyến quá ít so với kênh
Trang 7thuê bao MS nên kênh vô tuyến chỉ ñược cấp phát theo kiểu ñộng Việc gọi ñược thiết lập cũng khó khăn hơn nên vấn ñề ñặt ra là chất lượng mạng lưới ñảm bảo không bị rới cuộc gọi, bắt sóng tốt, ñảm bảo thông tin 24/24h Hơn nữa, dịch vụ thông tin di ñộng chỉ có thể ñược sử dụng khi có một thiết bị ñó là ñiện thoại di ñộng
do ñó việc tối ưu hoá và khai thác hết tính năng hiện ñại của nó là vấn ñề cần ñược chú ý trong giai ñoạn hiện nay ñối với VMS Việc ñầu tư về mặt công nghệ thiết bị
kỹ thuật là vấn ñề quan trọng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ
1.2.2 Dịch vụ Giá trị gia tăng trong lĩnh vực Viễn thông
Dịch vụ Giá trị gia tăng theo pháp lệnh về Bưu chính Viễn thông (ðiều 37 mục 1) và Nghị ñịnh 160/2004/Nð - CP (Khoản 4, ñiều 13, mục 3): là dịch vụ làm tăng thêm giá trị sử dụng thông tin của người sử dụng bằng cách hoàn thiện loại hình hoặc nội dung thông tin, hoặc cung cấp khả năng lưu trữ, khôi phục thông tin ñó trên cơ sở
sử dụng mạng Viễn thông hoặc Internet Dịch vụ Giá trị gia tăng gồm:
- Dịch vụ thư ñiện tử
- Dịch vụ thư thoại
- Dịch vụ truy cập dữ liệu và thông tin trên mạng
- Dịch vụ trao ñổi dữ liệu ñiện tử
- Dịch vụ fax gia tăng giá trị bao gồm lưu trữ và gửi, lưu trữ và truy cập
- Dịch vụ chuyển ñổi mã và giao thức
- Dịch vụ xử lý dữ liệu và thông tin trên mạng
- Các dịch vụ Giá trị gia tăng khác do Bộ Bưu chính Viễn thông quy ñịnh
1.2.3 Phân loại dịch vụ 3G
Có nhiều cách phân loại dịch vụ giá trị gia tăng trên nền 3G tùy theo mục ñích
và nhu cầu của ñối tượng thực hiện Ta có thể phân chia các dịch vụ tiện ích mà công nghệ 3G ñem ñến cho khách hàng thành 5 nhóm sau:
Trang 8Nhóm dịch vụ liên lạc bao gồm: ðiện thoại truyền hình; Truyền tải ñồng thời
âm thanh, dữ liệu; Nhắn tin ña phương tiện
Nhóm dịch vụ nội dung giải trí bao gồm: Tải phim; Xem phim trực tuyến; Tải
nhạc Full Track
Nhóm dịch vụ Thanh toán ñiện tử cho phép thanh toán hóa ñơn hay giao giao
dịch chuyển tiền… qua tin nhắn ñiện thoại di ñộng
Nhóm thông tin xã hội bao gồm: Truy cập Internet di ñộng; Quảng cáo di ñộng Nhóm hỗ trợ cá nhân bao gồm: Truyền dữ liệu; Sao lưu dự phòng dữ liệu;
Thông báo gửi và nhận email; Kết nối từ xa tới mạng Intranet
1.3 Phát triển dịch vụ giá trị gia tăng trên nền 3G
Phát triển một loại dịch vụ (hay hàng hóa/sản phẩm) nào ñó là các hoạt ñộng của chủ thể tác ñộng ñến chính dịch vụ cũng như thị trường dịch vụ (bao gồm cả bên cung và bên cầu) nhằm làm cho thị trường của dịch vụ ñó ñược mở rộng, tăng trưởng
1.3.1 Vai trò của việc phát triển 3G
ðối với khách hàng, dịch vụ Giá trị gia tăng tạo ra khả năng thoả mãn nhu cầu cao hơn cho khách hàng ðặc biệt, dịch vụ Giá trị gia tăng trong lĩnh vực thông tin di ñộng còn ñáp ứng những nhu cầu của họ ở bất cứ lúc nào và bất cứ nơi ñâu Hơn thế nữa, các nhu cầu ñó ñược ñáp ứng bằng các sản phẩm ñược cá nhân hoá ðối với những người kinh doanh và quản lý, nó cung cấp những thông tin giúp cho quá trình
ra quyết ñịnh và thực hiện các quyết ñịnh trong kinh doanh một cách nhanh chóng và thuận tiện
1.3.2 Tính tất yếu của việc phát triển các dịch vụ 3G tại Việt Nam
Thứ nhất, thị trường viễn thông Việt Nam luôn ñạt ngưỡng phát triển 160 -
170%/năm và ñược nhận ñịnh là thị trường tiềm năng Tuy nhiên, dịch vụ 2G ñã ñến thời ñiểm bão hoà 3G với các tiện ích mới mẻ ra ñời vào thời ñiểm này là thích hợp
ñể tạo ra “cú huýnh” mới cho thị trường
Trang 9Thứ hai, xu hướng phát triển của mạng viễn thông Việt Nam bao gồm cả mạng
di ựộng và cố ựịnh thời gian tới sẽ là sự hội tụ giữa Công nghệ - Viễn thông - Truyền thông
Thứ ba, tâm lý của người tiêu dùng Việt Nam hiện nay ựã cởi mở hơn với các
thiết bị và dịch vụ công nghệ cao
1.3.3 Những vấn ựề cần lưu ý trước khi phát triển dịch vụ 3G
Kinh doanh dịch vụ Giá trị gia tăng trong ngành Viễn thông ựòi hỏi phải có sự liên kết chặt chẽ với các nhà cung cấp nếu muốn tạo ra một danh mục dịch vụ phong phú và có chất lượng cao Các nhà cung cấp ở ựây bao gồm nhà cung cấp thiết bị, công nghệ, giải pháp và các nhà cung cấp nội dung thông tin
1.3.4 Nội dung của việc phát triển dịch vụ giá trị gia tăng trên nền 3G
- Hoạch ựịnh chiến lược phát triển dịch vụ
- Tổ chức thực hiện chiến lược và hoạt ựộng kinh doanh dịch vụ Giá trị gia tăng
- đánh giá tình hình thực hiện chiến lược
1.4 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ giá trị gia tăng trên nền 3G
1.4.1 Các nhân tố tác ựộng tới sự phát triển dịch vụ giá trị gia tăng trên nền 3G
Với sự có mặt của các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di ựộng là VMS - MobiFone, Viettel, Vinaphone, VietnamMobile, G-mobile, ngành Viễn thông di ựộng Việt Nam ựược cho là có nhiều nhà cung cấp dịch vụ di ựộng nhất trên Thế giới điều này cho thấy sự cạnh tranh trên thị trường là rất gay gắt đáng chú ý, có 2 công nghệ ựược các mạng này sử dụng là công nghệ GSM và CDMA, công nghệ CDMA ựược cho là ứng dụng các dịch vụ gia tăng hiệu quả hơn do tốc ựộ truyền dữ liệu nhanh hơn Thêm vào ựó, sự gia nhập WTO dẫn ựến mở cửa một loạt các dịch vụ liên quan ựến Viễn thông di ựộng trong ựó có dịch vụ Giá trị gia tăng
Sự chuyển mình nhanh chóng của mô hình quản lý Nhà nước về Viễn thông, từ bao cấp, ựộc quyền sang cạnh tranh và cố phần hoá các doanh nghiệp trong ngành
Trang 10Viễn thông ñã tạo nên một thị trường hết sức ña dạng, năng ñộng và hướng tới khách hàng nhiều hơn
Nguồn nhân lực triển khai dịch vụ Giá trị gia tăng ñược coi là một nhân tố có tính ñổi mới và quan trọng ðặc thù là một ngành kinh doanh ñòi hỏi trình ñộ công nghệ, kỹ năng nghiệp vụ và khả năng sáng tạo cao, yếu tố này ñược thể hiện trên những ñánh giá về nguồn nhân lực Do ñó, việc thu hút những nhừng lao ñộng có trình ñộ cao, ñào tạo và ñãi ngộ xứng ñáng cũng là yếu tố giúp Phát triển dịch vụ Giá trị gia tăng
Hình 1.2 Mô hình chuyển ñổi chiến lược
ðiểm chuyển chiến lược
Trang 11Hình 1.3 Mô hình hợp tác trong kinh doanh dịch vụ Giá trị gia tăng của các doanh
nghiệp Viễn thông di ñộng và các nhà cung cấp
1.4.2 Một số bài học kinh nghiệm ñối với việc phát triển dịch vụ 3G
- Chất lượng dịch vụ là ñiều quan trọng nhất trong giai ñoạn ñầu triển khai dịch vụ, nhà mạng phải ñảm bảo hai tiêu chí là tốc ñộ cao và tính ổn ñịnh
- Các doanh nghiệp viễn thông cần bắt tay với các hãng sản xuất ñiện thoại di ñộng
- ðưa ra các gói cước dịch vụ không quá cao, phù hợp với mức thu nhập của người dân
- Các dịch vụ nội dung phải phong phú, thiết thực Một cơ chế phân chia tỷ lệ hoa hồng hợp lý giữa nhà mạng và các CP sẽ là cơ sở ñể thúc ñẩy cho ngành công nghiệp nội dung số phát triển
Kết luận Chương 1
Có thể nói việc triển khai công nghệ 3G tại Việt Nam ñã tạo ñược những chuyển biến tốt trong ngành viễn thông, thúc ñẩy thị trường viễn thông phát triển sôi ñộng, phong phú hơn, hội nhập nhanh với nền viễn thông thế giới Tuy nhiên, trong quá trình triển khai, chất lượng dịch vụ 3G chưa ñồng ñều ở các khu vực và giữa các doanh nghiệp; các dịch vụ nội dung chưa ñược tích hợp phong phú ñể ñáp ứng nhu
Nhà cung cấp nền hệ thống
Nhà cung cấp
máy cầm tay
Nhà cung cấp nội dung
Dịch vụ Giá trị gia tăng Máy cầm tay Nội dung
Thu lợi nhuận
Cơ hội kinh doanh
Chức năng cổng truy cập
Khả năng phối hợp hoạt ñộng
Khả năng
phối hợp hoạt ñộng
Cơ hội về số lượng
Trang 12cầu của xã hội; việc phát triển hạ tầng còn thiếu quy hoạch, nhiều khó khăn, vướng mắc chậm ñược khắc phục
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ GTGT cần có sự ñầu tư phát triển dịch vụ của mình ñáp ứng quá trình phát triển và thay ñổi nhanh chóng của sự hội tụ công nghệ VT-CNTT và truyền thông dẫn ñến sự hội tụ về thiết bị ñầu cuối, hội tụ mạng, hội tụ nội dung và hội tụ kinh doanh
Trang 13Chương 2 THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA
TĂNG CỦA CÔNG TY THÔNG TIN DI ðỘNG VMS –
2.1.2 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh dịch vụ trong những năm vừa qua
Từ năm 2009 ñến nay, mỗi năm MobiFone nộp vào ngân sách của Nhà nước trên 4.500 tỷ ñồng bao gồm thuế GTGT, thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu, thuế Thu nhập cá nhân và các loại thuế khác Trong ñó, thuế Thu nhập doanh nghiệp luôn chiếm trên 65% tổng số thuế mà MobiFone ñóng
Trong bối cảnh ñầy khó khăn của năm 2012, nhưng MobiFone vẫn giữ vững ñà tăng trưởng và ñạt ñược những con số khá ấn tượng Doanh thu phát sinh ñạt gần 41.000 tỷ ñồng; Lợi nhuận trước thuế ñạt 6.600 tỷ ñồng; Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn ñầu tư của chủ sở hữu ñạt 51,28%; Tính ñến cuối tháng 11/2012, ñã nộp 4.872 tỷ ñồng thuế vào ngân sách Nhà nước
Bảng 2.1 Tổng kết tình hình doanh thu và hoạt ñộng tài chính của Công ty VMS -
MobiFone
ðơn vị tính: triệu ñồng
Doanh thu (tỉ ñồng) 17.500 31.000 36.034 39.000 40.800