Phương pháp nghiên cứu
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
Tỉnh Hòa Bình, tọa lạc tại vùng Tây Bắc Việt Nam, có vị trí địa lý từ 20°19' đến 21°08' vĩ độ bắc và từ 104°48' đến 105°40' kinh độ đông Tỉnh lỵ là thành phố Hòa Bình, cách thủ đô Hà Nội 73 km về phía nam Huyện Đà Bắc, với thị trấn Đà Bắc là trung tâm, nằm cách thành phố Hòa Bình khoảng 20 km Các xã thuộc huyện này bao gồm Đồng Nghê, Suối Nánh, Mường Tuổng, và nhiều xã khác Tỉnh lộ 433 dài 90 km, chạy dọc theo sông Đà, kết nối thành phố Hòa Bình với xã Đồng Nghê, đi qua các địa danh như Tu Lý, Mường Chiềng và Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh.
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội a Về kinh tế
Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 13%/năm, giai đoạn
Giai đoạn 2016 - 2020, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khoảng 14%/năm theo giá so sánh năm 1994, trong khi giai đoạn 2011 - 2015 ghi nhận mức tăng trưởng bình quân 11,4%/năm Theo giá so sánh năm 2010, tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 12%/năm Đến năm 2020, cơ cấu kinh tế của huyện đã có sự chuyển biến, với tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm xuống còn 39%, trong khi công nghiệp và xây dựng tăng lên 20%, và dịch vụ đạt 41% (UBND tỉnh Hòa Bình, 2015).
Thu ngân sách nhà nước đạt 15 tỷ đồng vào năm 2015 và dự kiến đạt 34 tỷ đồng vào năm 2020
Thu nhập bình quân đầu người đạt 17,5 triệu đồng vào năm 2015 và 31 triệu đồng vào năm 2020 (UBND tỉnh Hòa Bình, 2015) b Về xã hội
- Tỷ lệ xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới năm 2015 là 20%, năm 2020 là 50%
- Số trường đạt chuẩn quốc gia năm 2014 là 28%, năm 2020 là 50%
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2015 đạt 30%, năm 2020 đạt 40%
- Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã năm 2015 là 25-30%, năm 2020 là 50-55%
- Thực hiện chỉ tiêu 6 bác sỹ và 18 giường bệnh/1 vạn dân năm 2015; đến năm 2020 là 7,5 bác sỹ và 21 giường bệnh/ trên 1 vạn dân
- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng đến năm 2015 là 18%, năm 2020 khoảng 16%
- Tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 36,5% vào năm 2015 và dưới 28% vào năm 2020 (UBND tỉnh Hòa Bình, 2015) c Về bảo vệ môi trường
- Đến năm 2020, diện tích đất có rừng duy trì ổn định đạt 55.000 ha, tỷ lệ che phủ rừng đạt 60%
Đến năm 2020, 100% hộ dân tại tỉnh Hòa Bình đã được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, theo thông tin từ UBND tỉnh Hòa Bình năm 2015 Bên cạnh đó, lịch sử hình thành và phát triển của Kho bạc Đà Bắc cũng là một phần quan trọng trong bức tranh phát triển kinh tế xã hội của tỉnh này.
Tên gọi: Kho bạc Nhà nước Đà Bắc Địa chỉ: Tiểu khu liên phương, thị trấn Đà Bắc, huyện Đà Bắc, tỉnh
Kho bạc Nhà nước Đà Bắc được thành lập vào ngày 1/4/1990 theo các quyết định của Hội đồng Bộ trưởng và Bộ trưởng Bộ Tài chính, đánh dấu sự ra đời của hệ thống Kho bạc Nhà nước trong bối cảnh kinh tế khó khăn, lạm phát cao và khan hiếm tiền mặt Trong quá trình đổi mới, hệ thống Kho bạc đã được tái lập và phát triển mạng lưới hoạt động trên toàn quốc, góp phần quan trọng vào sự phát triển của ngành tài chính và công cuộc đổi mới đất nước Trụ sở của Kho bạc Nhà nước Đà Bắc nằm tại Tiểu khu Liên Phương, thị trấn Đà Bắc, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình, với đội ngũ 14 cán bộ, trong đó có 7 nam và 7 nữ Kho bạc Đà Bắc đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đảm bảo an toàn tiền và tài sản của nhà nước, đồng thời thực hiện quản lý thu chi ngân sách Nhà nước đúng quy định.
KBNN Đà Bắc là đơn vị trực thuộc KBNN Hòa Bình, có nhiệm vụ thực hiện các chức năng của KBNN tại huyện Đà Bắc theo quy định của pháp luật.
KBNN Đà Bắc là một tổ chức có tư cách pháp nhân, sở hữu trụ sở và con dấu riêng Đơn vị này được phép mở tài khoản tại ngân hàng thương mại trong huyện Đà Bắc để thực hiện các giao dịch thanh toán theo quy định của pháp luật.
KBNN Đà Bắc có trách nhiệm tập trung các khoản thu ngân sách nhà nước tại huyện, hạch toán các khoản thu cho các cấp ngân sách Để đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, KBNN Đà Bắc có quyền trích tài khoản tiền gửi của tổ chức, cá nhân hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác theo quy định của pháp luật (Chính phủ, 2009).
Tổ chức có trách nhiệm thực hiện kiểm soát thanh toán và chi trả các khoản chi theo quy định pháp luật Họ có quyền từ chối thanh toán đối với các khoản chi không đúng hoặc không đủ điều kiện theo quy định, và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình (Chính phủ, 2009).
Quản lý ngân sách huyện và các quỹ tài chính khác là nhiệm vụ quan trọng, bao gồm việc quản lý các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cước và thế chấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Đồng thời, quản lý tiền, ấn chỉ đặc biệt, tài sản và các loại chứng chỉ có giá của nhà nước cũng như của các đơn vị, cá nhân gửi tại Kho bạc Nhà nước huyện là một phần không thể thiếu trong công tác này.
-Thực hiện công tác phát hành thanh toán toán trái phiếu chính phủ theo quy định
- Quản lý ngân quỹ KBNN huyện theo chế độ quy định
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ tại KBNN huyện
Để thực hiện giao dịch với KBNN huyện, bạn cần mở tài khoản và kiểm soát tài khoản của mình Việc thanh toán có thể thực hiện bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đối với các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.
Mở và quản lý tài khoản tiền gửi của KBNN huyện tại ngân hàng thương mại địa phương nhằm thực hiện các giao dịch và thanh toán theo quy định hiện hành.
- Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán thanh toán liên kho bạc tại KBNN huyện
Tổ chức thực hiện công tác kế toán nhà nước bao gồm hạch toán các khoản thu, chi ngân sách nhà nước (NSNN) và quản lý các quỹ tài chính do Kho bạc Nhà nước (KBNN) huyện phụ trách Công tác này cũng liên quan đến việc ghi nhận các khoản tạm thu, tạm giữ, ký cước, ký quỹ, tiền, ấn chỉ đặc biệt, cùng với các loại chứng chỉ có giá của nhà nước và các đơn vị, cá nhân gửi tại KBNN huyện Ngoài ra, việc quản lý các khoản vay nợ và trả nợ của chính phủ cũng phải tuân theo quy định pháp luật, đồng thời xác nhận số liệu thu, chi NSNN qua KBNN huyện là một phần quan trọng trong quy trình này.
Thực hiện điện báo và báo cáo số liệu về thu, chi ngân sách nhà nước (NSNN) nhằm hỗ trợ công tác chỉ đạo điều hành NSNN của các cấp có thẩm quyền; đồng thời thống kê, báo cáo và quyết toán các nghiệp vụ phát sinh tại Kho bạc Nhà nước (KBNN) huyện.
- Tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin tại KBNN huyện
- Thực hiện công tác tiếp công dân tại KBNN huyện theo quy định
-Quản lý đội ngũ cán bộ, công chức và thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, hành chính, quản trị, tài vụ tại KBNN huyện theo quy định
Chúng tôi tổ chức và thực hiện chương trình hiện đại hóa hoạt động của Kho bạc Nhà nước (KBNN) nhằm cải cách hành chính, nâng cao chất lượng dịch vụ Mục tiêu là công khai hóa thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ và cung cấp thông tin, từ đó tạo thuận lợi cho khách hàng trong quá trình giao dịch.
- Quản lý các điểm giao dịch thuộc KBNN huyện theo quy định
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc KBNN tỉnh Hòa Bình giao (Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra, 2015)
Huyện Đà Bắc sở hữu nhiều đặc điểm tự nhiên thuận lợi, tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế - xã hội Những yếu tố này góp phần ổn định tình hình tài chính - tiền tệ, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đáp ứng tốt hơn nhu cầu chi tiêu thiết yếu cho sự phát triển địa phương.
Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, thông tin
3.2.1.1 Thu thập tài liệu thứ cấp
Thông tin thứ cấp được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm các báo chí về chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, cũng như các lý thuyết về công tác quản lý kinh tế và văn bản quy phạm pháp luật về quản lý Kiểm soát chi ngân sách Nhà nước Những thông tin này thường được tổng hợp từ các báo cáo tổng kết ngành và quyết toán niên độ ngân sách, kết hợp cả thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp để cung cấp cái nhìn toàn diện về quản lý kinh tế và ngân sách nhà nước.
Thông tin thứ cấp là những dữ liệu đã được tổng hợp và công bố bởi các cơ quan, đơn vị Nội dung của thông tin này bao gồm kế hoạch chi ngân sách hàng năm của UBND các xã, thị trấn, cùng với các đơn vị trung ương, tỉnh, huyện theo giao nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền Nó cũng đề cập đến số dự toán, tình hình chi ngân sách nhà nước, kiểm soát hồ sơ tài liệu, và việc giảm trừ tiết kiệm trong quá trình thanh toán.
3.2.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp
Thông tin được thu thập thông qua các cuộc điều tra và phỏng vấn trực tiếp với 50 đối tượng, bao gồm lãnh đạo phụ trách ngân sách nhà nước, kế toán trưởng và cán bộ thực hiện công tác chi ngân sách tại các huyện, xã, thị trấn Việc thu thập này giúp xác định nguyên nhân của những tồn tại và thành tựu đạt được, từ đó phân tích hiện tượng và đề xuất biện pháp kịp thời Câu hỏi và phiếu điều tra được xây dựng dựa trên các nội dung nghiên cứu nhằm đạt được mục tiêu đề tài.
Bảng 3.1 Thu thập thông tin sơ cấp Đối tượng Nội dung thu thập Phương pháp thu thập
NSNN cấp tỉnh : 10 đơn vị
- Thực trạng/khó khăn trong quản lý NSNN;
- Phương hướng quản lý NSNN trong thời gian tới;
- Đề xuất, kiến nghị thời gian tới
- Điều tra phỏng vấn trực tiếp dựa trên bảng hỏi đã thiết kế
- Tổ chức hội thảo lấy ý kiến
NSNN cấp huyện : 20 đơn vị
- Thực trạng/khó khăn trong quản lý NSNN;
- Phương hướng quản lý NSNN trong thời gian tới;
- Đề xuất, kiến nghị thời gian tới
- Điều tra phỏng vấn trực tiếp dựa trên bảng hỏi đã thiết kế
- Tổ chức hội thảo lấy ý kiến
NSNN cấp xã phường : 20 đơn vị
- Thực trạng/khó khăn trong quản lý NSNN;
- Phương hướng quản lý NSNN trong thời gian tới;
- Đề xuất, kiến nghị thời gian tới
- Điều tra phỏng vấn trực tiếp dựa trên bảng hỏi đã thiết kế
- Tổ chức hội thảo lấy ý kiến
3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu, thông tin
- Xử lý thông tin thứ cấp: Tổng hợp, chọn lọc thông tin có liên quan phục vụ cho đề tài nghiên cứu
- Xử lý thông tin sơ cấp:
+ Thông tin định tính: Tổng hợp, phân loại và so sánh
+ Thông tin định lượng: Xử lý số liệu điều tra bằng phần mềm Excel
3.2.2.2 Phương pháp thống kê mô tả
Bài viết sử dụng số liệu thống kê và kết quả điều tra về kế hoạch chi ngân sách hàng năm của UBND các xã, thị trấn và các đơn vị trung ương, tỉnh, huyện để mô tả và đánh giá thực trạng chi ngân sách nhà nước (NSNN) Qua việc phân tích tình hình chi NSNN, kiểm soát hồ sơ và tài liệu, cũng như việc giảm trừ tiết kiệm trong quá trình thanh toán, bài viết nhằm tìm ra quy luật biến thiên của các chủ thể nghiên cứu và các yếu tố ảnh hưởng đến chúng Mục đích cuối cùng là thông qua việc phân tích các hiện tượng bên ngoài, đưa ra nhận xét và đánh giá đa chiều để làm rõ bản chất vấn đề, từ đó đề xuất các hướng tác động và giải pháp khắc phục nhằm đạt được yêu cầu đề ra.
Bảng 3.2 Số mẫu điều tra đối tượng trực tiếp tham gia thực hiện quản lý
NSNN qua kho bạc Đà Bắc từ nguồn NSNN Đơn vị tính: người
STT Đối tượng điều tra Số mẫu điều tra
1 Chủ tich, kế toán cấp xã 20
2 Hiệu trưởng, kế toán các trường học 70
- Hiệu trưởng các trường học 30
- Kế toán các trường học 40
3 Trưởng phòng, kế toán các phòng ban thuộc NS tỉnh 10
- Trưởng phòng ban thuộc NS tỉnh 3
- Kế toán thuộc NS tỉnh 7
4 Trưởng phòng, kế toán các phòng ban thuộc NS huyện 30
- Trưởng phòng ban thuộc NS huyện 10
- Kế toán thuộc NS huyện 20
3.2.2.3 Phương pháp so sánh và phân tổ
Thống kê so sánh là phương pháp tính toán các chỉ tiêu dựa trên các tiêu chí khác nhau, sau đó so sánh kết quả với quy định trong tổ chức, lập kế hoạch, và thực hiện quy trình kiểm soát Phương pháp này giúp đánh giá nội dung kiểm soát và kết quả trong công tác quản lý kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại địa điểm nghiên cứu.
3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
1 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu phản ánh thực trạng xây dựng dự toán NSNN qua kho bạc, kế hoạch lập dự toán thu - chi NSNN hàng năm;
2 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu phản ánh thực trạng quản lý NSNN qua kho bạc, thực hiện kế hoạch chấp hành dự toán thu -chi NSNN;
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh thu - chi ngân sách nhà nước
+ Mức thu - chi và tổng số thu - chi ngân sách nhà nước hàng năm
+ Cơ cấu nguồn thu - chi ngân sách nhà nước
3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu phản ánh đánh giá kết quả kiểm tra, giám sát dự toán NSNN, điều tra số liệu sơ cấp, các số liệu thu thập chủ yếu dựa trên thang đánh giá ở hai mức có, không hoặc đáp ứng yêu cầu, không đáp ứng yêu cầu,…
4 Đánh giá của quản lý NSNN là các báo cáo quyết toán NSNN, đánh giá về thủ tục pháp lý trong quản lý NSNN, thực trạng quản lý NSNN qua kho bạc,…
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Thực trạng quản lý ngân sách nhà nước qua Kho bạc Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình
4.1.1 Cơ cấu tổ chức Kho bạc Nhà nước Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình
Hình 4.1 Cơ cấu tổ chức Kho bạc Nhà nước Đà Bắc
Nguồn: Kho bạc Nhà nước Đà Bắc, Hòa Bình (2015)
Bộ máy cán bộ của KBNN Đà Bắc hiện có 14 đồng chí CCVC, bao gồm 7 nam và 7 nữ, với độ tuổi dao động từ 25 đến 54 Đặc biệt, 74% cán bộ có trình độ cử nhân, cho thấy cơ cấu nhân sự của Kho bạc có lợi thế trong việc thực hiện nhiệm vụ Tuy nhiên, để thích ứng với môi trường biến động, Kho bạc cần chú trọng công tác đào tạo, đặc biệt là đối với các cán bộ quản lý.
Nhân viên thanh toán vốn
Tổ trưởng thanh toán vốn XDCB kế toán viên chi thường xuyên NSNN
Kế trưởng chi thường xuyên NSNN
TỔ TỔNG HỢP HÀNH CHÍNH
4.1.2 Dự toán Ngân sách Nhà nước
4.1.2.1 Đối tượng thụ hưởng Ngân sách Nhà nước
Huyện Đà Bắc hiện có 120 đơn vị sử dụng ngân sách, bao gồm 8 đơn vị sử dụng ngân sách Trung ương, 11 đơn vị từ ngân sách tỉnh, 81 đơn vị từ ngân sách huyện và 20 đơn vị từ ngân sách xã Tại Kho bạc, đã có 379 tài khoản giao dịch được mở để quản lý tài chính.
- 20 Xã thị trấn gồm các xã;
1 Thị trấn Đà Bắc 11 Xã Tân Minh
2 Xã Đồng Nghê 12 Xã Tu Lý
3 Xã Suối Nánh 13 Xã Trung Thành
4 Xã Mưởng Tuổng 14 Xã Toàn Sơn
5 Xã Giáp Đắt 15 Xã Yên Hòa
6 Xã Mường Chiềng 16 Xã Hiền Lương
7 Xã Tân Pheo 17 Xã Cao Sơn
8 Xã Đồng Chum 18 Xã Tiền Phong
9 Xã Đoàn kết 19 Xã Hào Lý
10 Xã Đồng Ruộng 20 Xã Vầy Nưa
- Ngân sách huyện gồm 81 đơn vị:
+ 01 xã gồm (01 Trường mầm non - 01 Trường Tiểu học - 01 Trường THCS) x 20 xã = 60 đơn vị
- Ngân sách TW 8 đơn vị (Viện kiểm sát, Toà án, Thuế, Thi hành án, Công an, Kho bạc, Ban chỉ huy Quân sự, Phòng Thống kê)
Ngân sách Tỉnh bao gồm 11 đơn vị, trong đó có các trường PTTH như Đà Bắc, Yên Hòa, Mường Chiềng, cùng với Trung tâm giáo dục thường xuyên, các trường DTNT THCS A và B, Bệnh viện, Trung tâm y tế, Trung tâm Dân số Kế hoạch hóa gia đình, Phu canh và Hạt kiểm lâm.
Hàng năm, từ giữa tháng 6 đến 30 tháng 7, các cơ quan nhà nước địa phương lập dự toán thu chi ngân sách và gửi lên Uỷ ban nhân dân cấp trên Trong năm đầu của thời kỳ ổn định, các cơ quan tài chính cấp trên phối hợp với cơ quan Kế hoạch và Đầu tư làm việc với Uỷ ban nhân dân cấp dưới để thảo luận về dự toán ngân sách, đảm bảo phù hợp với chế độ, tiêu chuẩn hiện hành và khả năng ngân sách cũng như định hướng phát triển kinh tế - xã hội Trong những năm tiếp theo, các cơ quan tài chính cấp trên chỉ can thiệp khi có yêu cầu sửa đổi dự toán bất thường từ Uỷ ban nhân dân cấp dưới.
- Phòng Tài chính Kế hoạch
+ Xem xét dự toán của các đơn vị thuộc tỉnh, dự toán thu của cơ quan Thuế, Hải quan, dự toán thu chi ngân sách của các huyện;
+ Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu - chi ngân sách của huyện, dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia;
+ Báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện trước ngày 20/7 để trình Thường trực Hội đồng nhân dân huyện xem xét
Uỷ ban nhân dân huyện phải gửi dự toán ngân sách cho Phòng Tài chính, Kế hoạch và Phòng Giáo dục và Đào tạo, bao gồm các lĩnh vực liên quan, cùng với dự toán chương trình mục tiêu quốc gia đến các cơ quan trung ương quản lý trước ngày 25/7.
-Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân mỗi cấp trong quá trình giao và phân bổ ngân sách địa phương như sau:
+ Uỷ ban nhân dân huyện
Theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải trình Hội đồng nhân dân quyết định dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp huyện, và mức bổ sung cho ngân sách cấp dưới trước ngày 10/12.
Căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, Phòng Tài chính trình Uỷ ban nhân dân huyện quyết định giao nhiệm vụ ngân sách địa phương
Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện:
* Giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc
* Giao nhiệm vụ thu, chi, tỷ lệ% phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương cho các cấp chính quyền địa phương
* Tỷ lệ% phân chia các khoản thu ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương
* Mức bổ sung ngân sách huyện
Uỷ ban nhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân quyết định dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách của huyện Đồng thời, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quản lý và sử dụng ngân sách cấp mình.
* Giao nhiệm vụ thu, chi cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc
* Giao nhiệm vụ thu, chi, mức bổ sung cho ngân sách xã
* Tỷ lệ% phân chia các khoản thu giữa huyện và các xã
+ Uỷ ban nhân dân xã
Uỷ ban nhân dân cấp xã phải trình Hội đồng nhân dân cùng cấp để quyết định dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách của xã Việc quyết định dự toán ngân sách cấp xã cần hoàn tất trước ngày 31/12 hàng năm.
4.1.3.1 Thực hiện dự toán thu
Tổng thu ngân sách địa phương năm 2014 đạt 19.731 tỷ đồng, tăng 14,01% so với năm trước Trong đó, thu ngân sách trên địa bàn là 19.407 tỷ đồng, tăng 13,98% so với năm 2013, và thu bổ sung từ ngân sách trung ương là 0,324 tỷ đồng, tăng 16,45% so với năm 2013.
Tổng thu ngân sách địa phương năm 2015 đạt 18.265 tỷ đồng, giảm 9,26% so với năm trước Trong đó, thu ngân sách trên địa bàn là 17.995 tỷ đồng, giảm 9,27% so với năm 2014, và thu bổ sung từ ngân sách trung ương chỉ đạt 0,270 tỷ đồng, giảm 8,33% so với năm 2014.
Tổng thu ngân sách địa phương năm 2013- 2015là:
Bảng 4.1 Tổng thu ngân sách địa phương năm 2013 - 2015 Đơn vị tính: Triệu đồng
1 Thu ngân sách trung ương 198 324 270 1,636 0,833 1,235
2 Thu ngân sách địa phương 13.885 19.407 17.995 1,398 0,912 1,155
Nguồn: Kho bạc Nhà nước Đà Bắc, Hòa Bình, (2013 - 2015)
4.1.3.2 Thực hiện dự toán chi
*Tình hình quản lý chi thường xuyên
Ngân sách huyện Đà Bắc liên tục gia tăng qua các năm, với mức chi năm sau cao hơn năm trước Sự tăng trưởng này đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Bảng 4.2 Tình hình chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Đà Bắc năm 2013 - 2015 Đơn vị: Triệu đồng
1 Chi ngân sách trung ương 17.516 25.208 32.829 143,9 130,2 137,1 a Chi thường xuyên 17.516 18.182 18.067 b Chi đầu tư XDCB 0 7.026 14.762
2 Chi ngân sách tỉnh 450.003 469.986 535.147 104,4 113,9 109,2 a Chi thường xuyên 436.154 454.604 531.007 b Chi đầu tư XDCB 13.849 15.382 4.140
3 Chi ngân sách huyện 424.678 438.323 491.161 103,.2 112,1 107,7 a Chi thường xuyên 422.290 433.485 472.786 b Chi đầu tư XDCB 2.388 4.838 18.375
4 Chi ngân sách xã 95.070 101.062 103.102 106,3 102,0 104,2 a Chi thường xuyên 95.070 101.062 103.102 b Chi đầu tư XDCB
Từ năm 2013 đến 2015, Kho bạc Nhà nước Đà Bắc, Hòa Bình đã thực hiện công tác quản lý ngân sách một cách chặt chẽ và tuân thủ đúng quy định hiện hành Kế toán đã kiểm soát hóa đơn, chứng từ trước khi quyết định chi và thanh toán kịp thời các nguồn chi hợp lệ Đặc biệt, KBNN huyện đã kiên quyết tạm đình chỉ các khoản chi không đúng mục đích hoặc đối tượng trong phạm vi dự toán được duyệt, từ chối thanh toán tổng số tiền lên đến 805 triệu đồng, trong đó riêng năm 2015 là 286 triệu đồng.
Tình trạng khai tăng chi phí đã giảm, công tác kiểm soát chi dự toán ngân sách ngày càng tốt hơn
Số chi thường xuyên ngân sách tỉnh năm 2014 đạt 454.604 triệu đồng, tăng so với 436.154 triệu đồng của năm 2013 Sự gia tăng này chủ yếu do nhiệm vụ chi cho lĩnh vực giáo dục đào tạo đã được chuyển từ ngân sách tỉnh sang ngân sách huyện, bao gồm các cấp học mầm non, tiểu học và trung học cơ sở.
Năm 2014, tỉnh ghi nhận chi xây dựng cơ bản đạt 15.382 triệu đồng, tăng so với 13.849 triệu đồng của năm 2013 Nguyên nhân chủ yếu là do huyện Đà Bắc tổ chức nhiều khu đấu giá đất, thu được 53 tỷ đồng từ tiền sử dụng đất Nhờ đó, huyện đã chủ động bố trí nguồn vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản, tập trung vào các xã trọng điểm trong chương trình xây dựng nông thôn mới.
Năm 2015, ngân sách huyện tăng đáng kể, dẫn đến sự gia tăng chi thường xuyên và chi xây dựng cơ bản so với năm 2014 Điều này chủ yếu nhờ vào việc đầu tư phát triển giáo dục và xây dựng nhiều mô hình kinh tế mới.
* Quy trình quản lý cấp phát chi thường xuyên qua KBNN Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình
Hình 4.2 Quy trình chi thường xuyên tại Kho bạc Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình
Nguồn: Kho bạc Nhà nước Đà Bắc, Hòa Bình (2015)
Giám đốc KBNN Đơn vị sử dụng ngân sách Tổ kế toán KBNN
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Đà Bắc
4.2.1 Nhóm yếu tố khách quan
4.2.1.1 Cơ chế pháp lý, định mức phân bổ dự toán ngân sách Nhà nước
Ngân sách cấp trên vẫn giữ vai trò chủ đạo, thay thế ngân sách địa phương, dẫn đến sự can thiệp vào các hoạt động lập, duyệt và phân bổ dự toán ngân sách Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến tính chủ động và sáng tạo của các cấp dưới, khiến cho quá trình thẩm tra, thảo luận và quyết định dự toán ngân sách nhà nước ở địa phương trở nên mang tính hình thức.
Hội đồng nhân dân địa phương vẫn không có thực quyền quyết định ngân sách
Quy trình lập dự toán ngân sách thường gặp nhiều thủ tục hành chính phức tạp, bao gồm việc tổng hợp thông tin qua nhiều cấp độ Dự toán được xây dựng từ các đơn vị sử dụng ngân sách, lồng ghép từ cấp xã lên huyện, từ huyện lên tỉnh, và cuối cùng là từ tỉnh lên trung ương.
Bảng 4.15 Đánh giá của cán bộ quản lý về công tác phân bổ dự toán ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Đà Bắc
DT từ dưới lên Cả 2
Xây dưng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm 0 0 0 0 50 100
Tình hình tự chủ, tự quyết của các đơn vị sử dụng NSNN 45 90 5 10 0 0
Theo khảo sát năm 2016 từ 50 kế toán các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước (NSNN), việc xây dựng dự toán ngân sách hàng năm chủ yếu dựa vào tính toán cân đối của huyện, thay vì dự toán của các đơn vị Kết quả cho thấy 50% số người được hỏi cho rằng cả hai yếu tố đều quan trọng, trong khi tình hình tự chủ và tự quyết của các đơn vị sử dụng NSNN đạt 90% từ trên xuống và 10% từ dưới lên.
Bảng 4.16 Đánh giá của kế toán đơn vị thụ hưởng ngân sách Nhà nước về đề xuất, xem xét dự toán theo nhu cầu của đơn vị mình
(%) Đơn vị đề xuất, xem xét dự toán theo nhu cầu 45 90 5 10
Công tác kiến nghị, kiếu nại của các đơn vị sử dụng dự toán NSNN 5 10 45 90
Theo báo cáo tổng hợp từ phiếu điều tra năm 2016, hiện nay việc phân bổ dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) vẫn gặp nhiều khó khăn Tỷ lệ kiến nghị và khiếu nại của các đơn vị sử dụng dự toán NSNN chỉ chiếm 10%, trong khi 90% còn lại không có phản hồi Điều này cho thấy cần cải thiện quy trình và chính sách liên quan đến việc phân bổ ngân sách để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của các đơn vị.
4.2.1.2 Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát trong quản lý NSNN
Dựa trên dự toán ngân sách đã được phê duyệt và các chính sách thu chi ngân sách nhà nước hiện hành, các cơ quan chức năng có trách nhiệm kiểm tra và thanh tra việc thực hiện dự toán ngân sách tại các ngành, cấp và đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
Để đảm bảo quản lý tài chính hiệu quả, việc kiểm tra và thanh tra định kỳ các báo cáo thu chi ngân sách nhà nước hàng quý là cần thiết Ngoài ra, cần thực hiện kiểm tra giám sát đột xuất thông qua thanh tra tài chính tại các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước Hình thức thanh tra này sẽ được thực hiện bởi các cơ quan chức năng chuyên trách của ngành hoặc Nhà nước khi phát hiện dấu hiệu bất thường trong quản lý tài chính của các đơn vị.
Bảng 4.17 thể hiện đánh giá của cán bộ và kế toán về hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, cũng như kiểm soát nội bộ ngân sách Nhà nước tại kho bạc Đà Bắc Những nhận xét này phản ánh mức độ tin cậy và tính minh bạch trong quản lý ngân sách, góp phần nâng cao hiệu quả công tác tài chính công.
Hợp lý Không hợp lý
Chấp hành dự toán ngân sách nhà nước 32 64 18 36
Thanh tra, kiểm tra và công tác kiểm soát nội bộ NSNN 41 82 9 18
Quyết toán và thời gian quyết toán 36 72 14 28
Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra (2016)
Tăng cường kiểm tra và thanh tra ngân sách các cấp là cần thiết để đảm bảo hiệu quả và tính trung thực trong quản lý ngân sách nhà nước Việc này giúp ngăn ngừa sai phạm và tiêu cực trong quản lý, điều hành và sử dụng ngân sách, từ đó góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương một cách bền vững.
Việc thanh tra, kiểm tra và kiểm soát nội bộ ngân sách nhà nước tại KBNN Đà Bắc hiện vẫn chưa đạt hiệu quả cao, với hơn 18% đối tượng được điều tra cho rằng các chỉ tiêu đánh giá còn không hợp lý.
4.2.2 Nhóm yếu tố chủ quan
4.2.2.1 Cơ chế quản lý ngân sách nhà nước Đổi mới cơ chế quản lý hệ thống NSNN, mà trọng tâm là hoàn thiện phân cấp quản lý ngân sách, phân định thu - chi giữa các cấp ngân sách, mở rộng quyền chi phối quỹ dự trữ tài chính và quỹ dự phòng, nâng cao quyền tự quyết của NS cấp dưới trong hệ thống NSNN đã tạo ra những chuyển biến tích cực trong quản lý hệ thống NS quốc gia
Trong hơn 20 năm qua, việc đổi mới cơ chế quản lý ngân sách nhà nước đã mang lại những chuyển biến tích cực và hiệu quả cho hệ thống ngân sách quốc gia Điều này không chỉ giúp nguồn thu ngân sách gia tăng liên tục mà còn nâng cao vị thế của đầu tư công Nhờ vậy, ngân sách nhà nước từng bước đạt được sự cân đối tích cực, góp phần vào quá trình phát triển kinh tế theo xu hướng hội nhập.
Bảng 4.18 thể hiện đánh giá của cán bộ và kế toán tại đơn vị thụ hưởng ngân sách Nhà nước về năng lực quản lý ngân sách qua Kho bạc Đà Bắc Các ý kiến phản hồi cho thấy mức độ hài lòng và những điểm cần cải thiện trong quy trình quản lý ngân sách, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách Nhà nước.
Nội dung Đáp ứng Không đáp ứng
Trình độ cán bộ quản lý NSNN 43 86 7 14
Việc quản lý NSNN hiện nay 42 84 8 16
Thủ tục hồ sơ quản lý NSNN 44 88 6 12
Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra, (2016)
Theo khảo sát tại KBNN Đà Bắc, hơn 86% cán bộ quản lý cho rằng trình độ quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) hiện tại đáp ứng được yêu cầu, với 84% ý kiến đồng tình Tuy nhiên, có tới 12% cán bộ đánh giá rằng tính đầy đủ của hồ sơ quản lý NSNN vẫn chưa đạt yêu cầu tại các đơn vị quản lý và sử dụng NSNN qua KBNN Đà Bắc.
4.2.2.2 Chính sách và thể chế kinh tế
Chính sách kinh tế - xã hội và thể chế kinh tế phù hợp với xu thế phát triển đóng vai trò quyết định trong việc khai thác nguồn lực quốc gia và thu hút đầu tư từ bên ngoài Tại Việt Nam, sau chính sách đổi mới kinh tế và phát triển kinh tế nhiều thành phần, chính phủ đã thực hiện các chính sách kinh tế mở, như "Đa phương hóa, đa diện hóa", kết hợp với việc hoàn thiện thể chế kinh tế và chính sách điều hành kinh tế vĩ mô Những nỗ lực này đã giúp nền kinh tế Việt Nam phát triển vượt bậc, từ nhóm các nước nghèo nhất trở thành quốc gia có thu nhập trung bình Nhờ đó, nguồn lực gia tăng và chính sách tài khóa đã phát huy hiệu quả, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững.
4.2.2.3 Chính sách khuyến khích khai thác các nguồn lực tài chính
Hệ thống các chính sách trích thưởng thu vượt kế hoạch vào ngân sách các cấp đã tạo ra động lực mạnh mẽ cho các chính quyền địa phương, khuyến khích tính sáng tạo trong việc khai thác nguồn thu hiện có và tiềm năng Điều này không chỉ giúp mở rộng nguồn thu mà còn tăng cường thu ngân sách, đảm bảo sự cân đối bền vững cho hệ thống ngân sách quốc gia.
Một số giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước qua kho bạc Đà Bắc
4.3.1 Căn cứ đề xuất và giải pháp
Quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) thông qua Kho bạc Nhà nước (KBNN) cần xây dựng cơ chế và quy trình kiểm soát thanh toán các khoản chi phù hợp với thông lệ quốc tế Điều này giúp vận hành hiệu quả hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc.
- Đối với các khoản chi:
KBNN Đà Bắc đã thực hiện quản lý nguồn chi một cách chặt chẽ theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, các thông tư và hướng dẫn của Bộ Tài chính Điều này không chỉ tạo sự thống nhất trong công tác quản lý mà còn xây dựng niềm tin từ phía nhân dân, đồng thời tiết kiệm nhiều khoản chi không cần thiết.
KBNN đã thu hồi các khoản chi không đúng quy định, đảm bảo ngân sách nhà nước được sử dụng đúng mục đích Việc từ chối thanh toán cho các khoản chi chưa đủ thủ tục, lên đến vài tỷ đồng, góp phần quan trọng vào việc tiết kiệm và ngăn chặn lãng phí, thất thoát tài sản nhà nước.
Trong những năm gần đây, các chính sách cải cách kinh tế - xã hội như đổi mới chính sách tiền lương, tăng chi cho phát triển khoa học công nghệ, giáo dục và y tế đã dẫn đến sự gia tăng đáng kể quy mô chi thường xuyên Dù vậy, Kho bạc Nhà nước (KBNN) vẫn đã kịp thời cấp phát và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế.
Quá trình quản lý ngân sách nhà nước tại KBNN Đà Bắc được thực hiện nghiêm túc, đúng luật và chế độ, giúp chi tiêu ngân sách vào nề nếp và đúng mục đích Nhờ đó, ngân sách nhà nước tiết kiệm được các khoản chi tiêu không hợp lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, và giảm thiểu thất thoát tài sản nhà nước Việc này cũng tạo điều kiện bổ sung nguồn vốn tiết kiệm cho các nhiệm vụ chi khác, đồng thời lành mạnh hóa tài chính công và tiến tới hiện đại hóa quy trình nghiệp vụ, hướng đến thanh toán điện tử.
- Đối với các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN:
Thông qua các khoản chi ngân sách nhà nước (NSNN) qua Kho bạc Nhà nước (KBNN) Đà Bắc, các đơn vị sử dụng NSNN đã nhận thức rõ hơn về trách nhiệm trong việc thực hiện đúng thủ tục và trình tự cấp phát Việc hoàn thiện quy trình chi tiêu, đảm bảo chính xác và hạn chế sửa chữa đã giúp các đơn vị dần dần tuân thủ đúng các tiêu chuẩn dự toán và kế hoạch chi tiêu Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ KBNN Đà Bắc trong việc quản lý chi NSNN, đồng thời tăng cường sự hiểu biết và chia sẻ khó khăn giữa các bên, thu hẹp khoảng cách giữa khách hàng và đơn vị giao dịch.
- Đối với KBNN Đà Bắc:
Hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN), đặc biệt là KBNN Đà Bắc, đang trải qua quá trình đổi mới và cải cách tài chính công trên toàn quốc Được sự quan tâm từ Chính phủ và Bộ Tài chính, KBNN Hòa Bình cũng đang tích cực thực hiện các biện pháp cải cách, bao gồm việc hiện đại hóa quy trình thu và chi ngân sách nhà nước (NSNN) thông qua các nền tảng truyền thông đại chúng.
Hoàn thiện chuẩn quy trình ISO 9001:2008 trong toàn hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN) là một bước quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Năm 2015, doanh số hoạt động chi ngân sách đạt 548.462 triệu đồng, với 20 đơn vị hành chính xã và thị trấn, cùng 120 đơn vị sử dụng ngân sách Hơn nữa, KBNN Đà Bắc đã mở 379 tài khoản giao dịch, góp phần vào việc cải thiện quy trình tài chính công.
KBNN Đà Bắc luôn giữ vững sự đoàn kết và trách nhiệm trong việc thực hiện quy trình hạch toán, xử lý chính xác và kịp thời các chứng từ phát sinh hàng ngày Đơn vị tổng hợp số liệu thu, chi ngân sách nhà nước (NSNN) một cách chính xác, rút ngắn thời gian giao dịch và tiết kiệm tài sản cho Nhà nước KBNN Đà Bắc kiên quyết từ chối các khoản chi không đúng quy định của luật NSNN, hạn chế rủi ro thất thoát tài sản Đồng thời, đơn vị cung cấp các báo cáo thu, chi NSNN kịp thời cho lãnh đạo, hỗ trợ trong việc điều hành ngân sách một cách hiệu quả Qua đó, KBNN Đà Bắc góp phần thực hiện tốt Nghị quyết TW4 của Đảng và định hướng phát triển hệ thống kho bạc điện tử đến năm 2020.
KBNN Đà Bắc đang tiến hành cải cách tư duy và phong cách giao dịch, đồng thời chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho tiền và tài sản Nhà nước Đơn vị cũng thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ chuyên môn được cấp trên giao và nhiệm vụ chính trị tại địa phương trong huyện.
+ Xét riêng đối với các khoản chi thường xuyên:
Thông qua công tác chi ngân sách nhà nước (NSNN) tại KBNN Đà Bắc, các đơn vị dự toán đã tuân thủ việc sử dụng vốn NSNN theo đúng dự toán được phê duyệt và các quy định của nhà nước Các khoản chi cho xây dựng, sửa chữa và mua sắm trang thiết bị đã được thực hiện theo quy chế đấu thầu và chế độ hóa đơn, chứng từ Tình trạng chi chạy kinh phí cuối năm và rút tiền về quỹ đã được hạn chế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN KBNN Đà Bắc cũng đã phát hiện nhiều khoản chi không đúng thủ tục, từ chối hàng chục tỷ đồng chi sai mục đích hoặc không có trong dự toán được phê duyệt.
Công tác quản lý chi ngân sách nhà nước (NSNN) đối với các đơn vị thụ hưởng ngày càng được cải thiện, tuân thủ đúng Luật NSNN và các quy định hiện hành Việc quản lý chi được thực hiện đúng thủ tục và quy trình, không gây phiền hà cho các đơn vị Các khoản chi cho hội nghị, tập huấn, công tác phí, nghiên cứu khoa học và mua sắm tài sản đều được thực hiện theo quy định của Nhà nước Qua công tác quản lý, đã từ chối thanh toán 285 triệu đồng với 115 món Đối với các khoản chi mua sắm tài sản cố định và sửa chữa lớn có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên, quản lý chi được thực hiện như vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư Trong quá trình thực hiện, Kho bạc Nhà nước Đà Bắc luôn kịp thời xin ý kiến chỉ đạo từ cấp trên để đảm bảo công tác chi đúng chế độ.
Tích cực đôn đốc các đơn vị nộp dự toán năm và đăng ký biên chế quỹ tiền lương được duyệt
Cần tăng cường đôn đốc các đơn vị thanh toán khoản tạm ứng từ năm trước để thực hiện quyết toán theo niên độ ngân sách Đồng thời, cần tiến hành đối chiếu số liệu và quyết toán ngân sách ở các cấp.
Quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) qua hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN), đặc biệt là KBNN Đà Bắc, đã đóng góp tích cực vào việc sử dụng nguồn vốn đúng mục đích và thanh toán đúng đối tượng Điều này không chỉ giúp tăng cường chế độ quản lý tiền mặt mà còn ổn định lưu thông tiền tệ trong những năm qua.
+ Xét riêng đối với chi đầu tư xây dựng cơ bản:
Công tác phân cấp và phê duyệt các báo cáo khả thi, thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán công trình cùng với việc phân cấp quyết định đấu thầu và chỉ định thầu đang ngày càng trở nên nề nếp và ổn định hơn.