1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý dân số sinh trên địa bàn huyện gia bình, tỉnh bắc ninh

114 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng Cường Quản Lý Dân Số Sinh Trên Địa Bàn Huyện Gia Bình, Tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Lê Thị Hằng
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Hữu Ngoan
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại thesis
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Trang bìa

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

      • 1.2.1. Mục tiêu chung

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

    • 1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

    • 1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN

      • 2.1.1. Các khái niệm liên quan

      • 2.1.2. Bản chất và nguyên tắc của quản lý dân số

      • 2.1.3. Mục đích, ý nghĩa của công tác quản lý dân số

      • 2.1.4. Nội dung quản lý dân số sinh

      • 2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dân số sinh

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

      • 2.2.1. Kinh nghiệm thực hiện chính sách dân số ở một số nước trên thế giới

      • 2.2.2. Các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác dân số -KHHGĐ

      • 2.2.3. Bài học kinh nghiệm

    • 2.3. NHỮNG NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

  • PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

      • 3.1.1. Điều kiện tự nhiên

      • 3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.2.1. Phương pháp tiếp cận

      • 3.2.2. Chọn điểm nghiên cứu và chọn mẫu điều tra, khảo sát

      • 3.2.3. Phương pháp thu thập số liệu

      • 3.2.4. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

      • 3.2.5. Phương pháp phân tích số liệu

      • 3.2.6. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DÂN SỐ SINH TRÊN ĐỊABÀN HUYỆN GIA BÌNH

      • 4.1.1. Thực trạng bộ máy quản lí dân số sinh của huyện Gia Bình

      • 4.1.2. Thực trạng công tác quản lí dân số sinh trên địa bàn huyện Gia Bình

    • 4.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ DÂN SỐ SINH

      • 4.2.1. Chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước vềDân số

      • 4.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý và đội ngũ cán bộ tham gia công tác dân số

      • 4.2.3. Công tác truyên truyền phổ biến chính sách dân số

      • 4.2.4. Trình độ, nhận thức và tư tưởng của người dân

      • 4.2.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác quản lý Dân số

    • 4.3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ DÂN SỐ SINH TRÊN ĐỊABÀN HUYỆN

      • 4.3.1. Tăng cường đổi mới công tác thông tin giáo dục tuyên truyền

      • 4.3.2. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền, huyđộng sự tham gia của toàn xã hội thực hiện công tác dân số

      • 4.3.3. Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân số

      • 4.3.4. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, tăng cường nguồn lực tài chínhđối với công tác dân số

      • 4.3.5. Nâng cao chất lượng dân số

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Các khái niệm liên quan

Dân số là yếu tố quan trọng liên quan đến mọi khía cạnh của đời sống kinh tế - xã hội, phản ánh mối quan hệ giữa con người và các cộng đồng trên quy mô lớn như vùng, miền, lãnh thổ và dân tộc Số lượng dân cư của một quốc gia được xác định thông qua các cuộc tổng điều tra dân số, trong khi dân số toàn cầu dựa vào số liệu thống kê và báo cáo hàng năm từ các quốc gia và khu vực Khái niệm về dân số có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau.

Dân số theo nghĩa thông thường là số lượng dân số trên một vùng lãnh thổ, một địa phương nhất định

Dân số được định nghĩa rộng rãi là tập hợp người, bao gồm không chỉ số lượng mà còn cả cơ cấu và chất lượng của dân cư (Tổng cục DS-KHHGĐ, 2011a).

Theo Pháp lệnh dân số năm 2003, dân số được định nghĩa là tập hợp những người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính.

Dân số bao gồm bốn yếu tố cơ bản: quy mô dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân cư và chất lượng dân số, theo Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và Quỹ Dân số Liên hợp quốc (2011).

Quy mô dân số đề cập đến tổng số người sinh sống trong một quốc gia, khu vực hoặc đơn vị hành chính cụ thể tại một thời điểm nhất định.

Cơ cấu dân số là sự phân chia tổng dân số thành các bộ phận dựa trên những tiêu chí nhất định, trong đó cơ cấu tuổi và giới tính đóng vai trò quan trọng Cơ cấu này không chỉ tác động đến tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử vong và di cư, mà còn ảnh hưởng sâu sắc đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội.

Cơ cấu dân số theo tuổi là quá trình phân loại tổng dân số của một khu vực thành các nhóm tuổi khác nhau tại một thời điểm cụ thể.

Cơ cấu dân số theo giới tính được xác định bằng cách phân chia toàn bộ dân số thành hai nhóm: nam và nữ Tỷ số giới tính là chỉ tiêu chính được sử dụng để đo lường cơ cấu này.

Phân bố dân cư là sự phân chia tổng số dân theo khu vực, vùng địa lí hoặc đơn vị hành chính

Chất lượng dân số là sự phản ánh các đặc trưng về thể chất, trí tuệ và tinh thần của toàn bộ dân số

2.1.1.2 Gia tăng dân số a Gia tăng tự nhiên

Sự biến động dân số toàn cầu chủ yếu được xác định bởi hai yếu tố chính: tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử vong (Tổng cục DS-KHHGĐ, 2011) Bên cạnh đó, gia tăng cơ học cũng đóng vai trò quan trọng trong sự thay đổi dân số.

Gia tăng cơ học liên quan đến hiện tượng chuyển cư của con người, bao gồm xuất cư (những người rời khỏi nơi cư trú) và nhập cư (những người đến nơi cư trú mới) Mặc dù trên toàn cầu, gia tăng cơ học không làm thay đổi tổng số dân, nhưng ở từng khu vực, quốc gia và địa phương, nó có thể có ảnh hưởng quan trọng đến số lượng dân, cấu trúc tuổi và các hiện tượng kinh tế - xã hội khác.

Là dân số được sinh ra từ 3 tháng tuổi trở lên (phát triển khái niệm rộng hơn về chất lượng và sự gia tăng dân số)

Chất lượng dân số là sự phản ánh các đặc trưng về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức của cộng đồng Để nâng cao chất lượng dân số, cần chú trọng đến việc cải thiện chất lượng sống của từng cá nhân, gia đình và toàn xã hội Điều này được thực hiện thông qua các mục tiêu và chính sách liên quan đến chăm sóc sức khỏe, lao động, giáo dục, khoa học - kỹ thuật, và phát triển kinh tế - xã hội.

Có nhiều chỉ báo đánh giá chất lượng dân số, thường được phân loại thành các nhóm chính liên quan đến sự phát triển về sức khỏe, trí tuệ, tinh thần và đạo đức (Tổng cục DS-KHHGĐ, 2013).

Thể chất bao gồm nhiều yếu tố như chiều cao, cân nặng, sức mạnh, tốc độ, sức bền, sự khéo léo, dinh dưỡng, tình trạng bệnh tật, tuổi thọ và gen di truyền của mỗi cá nhân.

Trí tuệ bao gồm các yếu tố như trình độ học vấn, thẩm mỹ, và chuyên môn kỹ thuật, được thể hiện qua tỷ lệ biết chữ, số năm học bình quân đầu người, và tỷ lệ người có bằng cấp Tinh thần liên quan đến ý thức và tính năng động của người dân, thể hiện qua mức độ tham gia và tiếp cận các hoạt động xã hội, văn hóa, và thông tin.

Do sự phức tạp trong việc xác định và tính toán các chỉ số so sánh chất lượng dân số giữa các quốc gia, Liên Hiệp Quốc đã chọn 3 chỉ báo tổng hợp phản ánh phát triển con người: tuổi thọ bình quân, mức độ giáo dục và thu nhập thực tế bình quân đầu người Từ ba chỉ báo này, chỉ số phát triển con người (HDI) được xây dựng, phản ánh mức độ phát triển của con người qua ba khía cạnh: một cuộc sống khỏe mạnh và trường thọ, tri thức và cuộc sống sung túc.

2.1.1.5 Mất cân bằng giới tính khi sinh

CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2.1 Kinh nghiệm thực hiện chính sách dân số ở một số nước trên thế giới 2.2.1.1 Trung Quốc

Trung Quốc, với dân số lớn nhất thế giới đạt 1,373 tỷ người vào năm 2015, đã tăng gần 850 triệu người so với năm 1953 Mặc dù mức sinh và mức chết đều thấp, dân số vẫn tiếp tục gia tăng Chính phủ Trung Quốc coi công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình là nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội, nhằm đảm bảo chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững với môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

Chính sách một con của Trung Quốc, áp dụng từ năm 1979, nhằm giảm tỷ lệ sinh và kiểm soát gia tăng dân số, đã ước tính giảm khoảng 400 triệu ca sinh nở Việc bãi bỏ chính sách này, sau hơn 30 năm thực hiện thành công, cho thấy Trung Quốc đang nỗ lực đối phó với nguy cơ khủng hoảng dân số ngày càng hiện hữu.

Theo thống kê, chính phủ Trung Quốc thu về 3 tỷ USD mỗi năm từ các khoản phạt đối với những cặp vợ chồng vi phạm chính sách một con, tuy nhiên nhiều ý kiến cho rằng con số này vẫn chưa phản ánh đúng thực tế.

2013, chính quyền 23 trên 31 tỉnh thành của Trung Quốc đã thu được 3,1 tỷ USD tiền phạt những người vi phạm chính sách

Mặc dù bị phạt tới 200.000 nhân dân tệ (gần 700 triệu đồng) cho mỗi đứa con sinh thêm, nhiều gia đình Trung Quốc vẫn quyết định sinh con thứ hai Các chuyên gia phân tích cho rằng chính sách một con đã rơi vào tình trạng tê liệt, cho thấy sự thay đổi trong quan điểm của xã hội về sinh sản.

Vào ngày 29/10/2015, tại hội nghị bế mạc của Ủy ban Trung ương đảng Cộng sản Trung Quốc, chính phủ đã tuyên bố chấm dứt chính sách một con Quyết định này được coi là một "điều chỉnh có điều kiện" nhằm khắc phục những bất cập trong quản lý và thi hành chính sách, đồng thời phản ánh sự thay đổi trong quan điểm của Trung Quốc về vấn đề dân số.

Nhà chức trách đang lo ngại về nguy cơ khủng hoảng dân số sắp xảy ra, với các chuyên gia nhân khẩu học khuyến nghị rằng phát triển thịnh vượng là phương pháp hiệu quả để kiểm soát tăng trưởng dân số Quyết định này nhằm mục đích cân bằng sự phát triển dân số và đối phó với thách thức từ dân số già Chính sách một con được Trung Quốc thi hành vào năm 1979 nhằm giảm thiểu các vấn đề xã hội, kinh tế và môi trường, xuất phát từ lo ngại rằng sự gia tăng dân số nhanh chóng có thể dẫn đến cạn kiệt tài nguyên, gia tăng nghèo đói và đe dọa sự ổn định xã hội.

Sau hơn 30 năm thực hiện chính sách dân số nghiêm ngặt, Trung Quốc hiện đang đối mặt với tỷ lệ sinh đẻ thấp nhất thế giới Các chuyên gia cảnh báo rằng, với nền kinh tế phát triển nhanh và nhu cầu về nguồn nhân lực lớn, chính sách một con có thể gây ra những rủi ro đối với tăng trưởng kinh tế và ổn định xã hội, hai yếu tố quan trọng trong quản lý và điều hành xã hội tại Trung Quốc.

Nhiều trường tiểu học ở vùng nông thôn Trung Quốc đã phải đóng cửa do thiếu học sinh nghiêm trọng, khi thanh niên rời quê ra thành phố tìm kiếm việc làm Điều này khiến cho nhiều cặp vợ chồng già ở quê chỉ còn biết nương tựa vào nhau và mong ngóng con cái trở về trong những dịp lễ tết.

Năm 2010, Trung Quốc có 116 triệu người trong độ tuổi 20-24, nhưng đến năm 2020, con số này giảm xuống còn 94 triệu, tương đương với mức giảm 20% Nhiều người trong độ tuổi này chọn theo học đại học thay vì làm công nhân.

Vào năm đó, dân số 60 tuổi của nước này sẽ đạt 360 triệu người, trong khi số người trong độ tuổi lao động ngày càng giảm Sự chênh lệch này sẽ gây khó khăn trong việc nuôi dưỡng số lượng trẻ em và người già ngày càng tăng, từ đó cản trở sự phát triển kinh tế.

Từ năm 2013, Trung Quốc đã bắt đầu nới lỏng chính sách một con, cho phép các cặp vợ chồng có con một sinh thêm con thứ hai Mặc dù các nhà nhân khẩu học ở Bắc Kinh dự đoán rằng sẽ có từ 10-20 triệu cặp vợ chồng tham gia chính sách mới này, nhưng đến tháng 5/2015, chỉ có chưa đầy 1,5 triệu cặp vợ chồng nộp đơn xin sinh con thứ hai.

Nhà chức trách Trung Quốc đang lo ngại trước tình hình dân số già tại Nhật Bản, nơi tỷ lệ sinh đang ở mức báo động Các chuyên gia cảnh báo rằng một nền dân số già sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế.

Trung Quốc có thể đối mặt với tình hình tồi tệ hơn khi Nhật Bản không đặt nặng việc duy trì tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao Đất nước này cần tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ để giảm thiểu tình trạng nghèo đói vẫn còn ảnh hưởng đến hàng trăm triệu người Hơn nữa, một nền kinh tế vững mạnh là cần thiết để bảo vệ vị thế của Trung Quốc, nhưng điều này ngày càng trở nên khó khăn khi các cặp vợ chồng trẻ không có xu hướng sinh thêm con.

Các chuyên gia cho rằng việc bãi bỏ chính sách một con sẽ không dẫn đến bùng nổ dân số ở Trung Quốc, vì nhiều cặp vợ chồng trẻ cảm thấy gánh nặng trong việc nuôi dưỡng một đứa con là quá lớn Mặc dù vậy, nhiều gia đình vẫn có thể chọn chỉ sinh một con do xu hướng xã hội đã hình thành Các nhà phê bình cũng chỉ ra rằng chính sách hai con hiện tại chưa đủ để tăng tỷ lệ sinh tại Trung Quốc (Trí Dũng, 2015).

Từ giữa thế kỷ XIX, Nhật Bản chứng kiến sự gia tăng dân số đáng kể, song hành với quá trình hiện đại hóa và bùng nổ kinh tế Trong giai đoạn đầu của lịch sử cận đại cho đến khi kết thúc Đại chiến thế giới thứ II, Nhật Bản theo đuổi hai mục tiêu quốc gia chính: thịnh vượng và sức mạnh quân sự Để đạt được sức mạnh quân sự, chính phủ đã tìm cách gia tăng dân số.

NHỮNG NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

Trong quá trình thu thập tài liệu, tôi phát hiện nhiều công trình nghiên cứu khoa học và bài viết liên quan đến công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, đặc biệt là các tác phẩm của các tác giả nổi bật trong lĩnh vực này.

Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý Kinh tế của Nguyễn Thị Thu, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, năm 2015, tập trung vào "Giải pháp nâng cao chất lượng công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình" tại huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Nghiên cứu đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm cải thiện hiệu quả công tác này, góp phần vào sự phát triển bền vững của địa phương.

Luận văn Thạc sỹ của Phạm Thị Ngọc Anh, chuyên ngành Quản lý Kinh tế, nghiên cứu về "Quản lý nhà nước về tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh tại huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh" được thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2015 Nghiên cứu này tập trung vào các chính sách và biện pháp quản lý nhằm khắc phục tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh, góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng và thúc đẩy sự phát triển bền vững trong khu vực.

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Kinh tế của Nguyễn Thị Thúy, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, năm 2015, tập trung vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ dân số và Kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh Nghiên cứu này nhằm cải thiện hiệu quả công tác quản lý và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực dân số, góp phần vào sự phát triển bền vững của địa phương.

Đề tài nghiên cứu này tập trung vào việc quản lý dân số sinh tại huyện Gia Bình, nơi chưa có nghiên cứu toàn diện về số lượng, chất lượng dân số và hoạt động của đội ngũ cán bộ, cộng tác viên Nghiên cứu không chỉ kế thừa các kết quả trước đó mà còn phát triển các vấn đề lý luận và thực tiễn, từ đó cung cấp căn cứ khoa học cho các chính sách và chiến lược phát triển dân số phù hợp với thực tế địa phương và xu hướng phát triển dân số toàn quốc.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. BCH TƯ Đảng (1993). Nghị quyết lần thứ tư. BCH TƯ Đảng (khoá VII). về chính sách DS-KHHGĐ. ngày 14/01/1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết lần thứ tư
Tác giả: BCH TƯ Đảng
Nhà XB: BCH TƯ Đảng (khoá VII)
Năm: 1993
3. Bộ Y tế - Tổng cục Dân số - KHHGĐ (2011). Dân số là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của đất nước. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của đất nước
Tác giả: Bộ Y tế - Tổng cục Dân số - KHHGĐ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
5. Bộ Y tế (2012). Báo cáo tại Hội thảo quốc gia về mất cân bằng giới tính khi sinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tại Hội thảo quốc gia về mất cân bằng giới tính khi sinh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
12. Huyện ủy Gia Bình (2014). Nghị quyết 10 - NQ/HU năm 2014 về tăng cường công tác Dân số - KHHGĐ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 10 - NQ/HU năm 2014 về tăng cường công tác Dân số - KHHGĐ
Tác giả: Huyện ủy Gia Bình
Năm: 2014
14. Huyện ủy Gia Bình (2016). Chỉ thị 15-CT/HU năm 2016 về việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiện công tác Dân số-KHHGĐ trên địa bàn huyện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 15-CT/HU năm 2016 về việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiện công tác Dân số-KHHGĐ trên địa bàn huyện
Tác giả: Huyện ủy Gia Bình
Năm: 2016
15. Lê Cảnh Nhạc (2013). Dân số, yếu tố quan trọng để phát triển bền vững. Tin tức sự kiện của Cục kinh tế phát triển và hợp tác nông thôn ngày 03/11/2013. Truy cập ngày 12/10/2016 từ http://dcrd.gov.vn/TinBai/19/Dan-so-yeu-to-quan-trong- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số, yếu tố quan trọng để phát triển bền vững
Tác giả: Lê Cảnh Nhạc
Nhà XB: Tin tức sự kiện của Cục kinh tế phát triển và hợp tác nông thôn
Năm: 2013
16. Nguyễn Đình Cử (2011). 50 năm chính sách giảm sinh ở Việt Nam (1961-2011) Thành tựu. tác động và bài học kinh nghiệm. NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 50 năm chính sách giảm sinh ở Việt Nam (1961-2011) Thành tựu. tác động và bài học kinh nghiệm
Tác giả: Nguyễn Đình Cử
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2011
17. Nguyễn Đình Cử và Lưu Bích Ngọc (2012). Tác động của dân số đến kinh tế Việt Nam. Tạp chí kinh tế và phát triển. ĐH KTQD. (37). 3-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của dân số đến kinh tế Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đình Cử, Lưu Bích Ngọc
Nhà XB: Tạp chí kinh tế và phát triển
Năm: 2012
18. Nguyễn Thị Thu (2015). Luận văn Thạc sỹ. chuyên ngành Quản lý Kinh tế. Học viện Nông nghiệp Việt Nam Giải pháp nâng cao chất lượng công tác DS-KHHGĐ trên địa bàn huyện Quế Võ. tỉnh Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao chất lượng công tác DS-KHHGĐ trên địa bàn huyện Quế Võ. tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Nguyễn Thị Thu
Nhà XB: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2015
19. Nguyễn Thị Thúy (2015). Luận văn Thạc sỹ. chuyên ngành Quản lý Kinh tế. Học viện Nông nghiệp Việt Nam Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ dân số - KHHGĐ trên địa bàn huyện Gia Bình. tỉnh Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ dân số - KHHGĐ trên địa bàn huyện Gia Bình. tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy
Nhà XB: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2015
20. Phạm Thị Ngọc Anh (2015). Luận văn Thạc sỹ. chuyên ngành Quản lý Kinh tế. Học viện Nông nghiệp Việt Nam Quản lý nhà nước về tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh tại huyện Quế Võ. tỉnh Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Thạc sỹ. chuyên ngành Quản lý Kinh tế
Tác giả: Phạm Thị Ngọc Anh
Nhà XB: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2015
26. Tổng cục DS - KHHGĐ (2011b). Công tác DS-KHHGĐ Việt Nam - 50 năm xây dựng và phát triển (1961-2011). NXB Giao thông vận tải, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác DS-KHHGĐ Việt Nam - 50 năm xây dựng và phát triển (1961-2011)
Tác giả: Tổng cục DS - KHHGĐ
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2011
27. Tổng cục DS-KHHGĐ (2011a). Giáo trình dân số và phát triển. Tài liệu đào tạo Trung cấp dân số y tế Hà Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dân số và phát triển
Tác giả: Tổng cục DS-KHHGĐ
Nhà XB: Tài liệu đào tạo Trung cấp dân số y tế Hà Đông
Năm: 2011
28. Tổng cục DS-KHHGĐ (2013). Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ Dân số - KHHGĐ cho CTV DS-KHHGĐ (lưu hành nội bộ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ Dân số - KHHGĐ cho CTV DS-KHHGĐ (lưu hành nội bộ)
Tác giả: Tổng cục DS-KHHGĐ
Năm: 2013
29. Tổng cục DS-KHHGĐ và Quỹ dân số Liên hợp quốc (2011). Quản lý Nhà nước về DS-KHHGĐ (tài liệu dùng cho chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ DS- KHHGĐ). Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về DS-KHHGĐ (tài liệu dùng cho chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ DS- KHHGĐ)
Tác giả: Tổng cục DS-KHHGĐ, Quỹ dân số Liên hợp quốc
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
30. Trần Văn Chiến (2015). Chương trình DS - KHHGĐ ở Indonesia: Bài học trước nguy cơ bùng nổ dân số. ngày 10/7/2015. Truy cập ngày 20/10/2016 từ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình DS - KHHGĐ ở Indonesia: Bài học trước nguy cơ bùng nổ dân số
Tác giả: Trần Văn Chiến
Năm: 2015
31. Trí Dũng (2015). Hốt hoảng trước hệ lụy. Trung quốc chấm dứt chính sách một con. ngày 31/10/2015. Truy cập ngày 15/10/2016 từ http://vnexpress.net/tin- tuc/the-gioi/phan-tich/hot-hoang-truoc-he-luy-trung-quoc-cham-dut-chinh-sach-mot-con-3304361.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hốt hoảng trước hệ lụy. Trung quốc chấm dứt chính sách một con
Tác giả: Trí Dũng
Nhà XB: vnexpress.net
Năm: 2015
32. Trung tâm DS – KHHGĐ huyện Gia Bình (2016). Quyết định số 01/QĐ-TTDS ngày 06/01/2016 Quyết định quy chế chi tiêu nội bộ năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 01/QĐ-TTDS ngày 06/01/2016 Quyết định quy chế chi tiêu nội bộ năm 2016
Tác giả: Trung tâm DS – KHHGĐ huyện Gia Bình
Năm: 2016
40. UBND huyện Gia Bình (2016). Chỉ thị số 02/CT-CTUBND ngày 18/02/2014 của Chủ tịch UBND huyện về việc đẩy mạnh thực hiện công tác DS-KHHGĐ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 02/CT-CTUBND ngày 18/02/2014 của Chủ tịch UBND huyện về việc đẩy mạnh thực hiện công tác DS-KHHGĐ
Tác giả: UBND huyện Gia Bình
Năm: 2016
2. Bộ Chính trị (2005). Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22/3/2005 của Bộ chính trị (khóa IX) về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách DS-KHHGĐ. Số 47-KL/TW.ngày 22/3/2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tình hình dân số, lao động của huyện Gia Bình năm 2014-2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý dân số sinh trên địa bàn huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.1. Tình hình dân số, lao động của huyện Gia Bình năm 2014-2016 (Trang 46)
Bảng 3.2. Kết quả phát triển kinh tế-xã hội huyện Gia Bình năm 2014-2016  (Tính theo giá hiện hành) - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý dân số sinh trên địa bàn huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.2. Kết quả phát triển kinh tế-xã hội huyện Gia Bình năm 2014-2016 (Tính theo giá hiện hành) (Trang 48)
Bảng 3.3. Bảng phân bổ mẫu điều tra - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý dân số sinh trên địa bàn huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.3. Bảng phân bổ mẫu điều tra (Trang 51)
Bảng 4.1. Cơ cấu cán bộ và CTV DS-KHHGĐ huyện Gia Bình theo trình độ học vấn và trình độ chuyên môn đào tạo - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý dân số sinh trên địa bàn huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.1. Cơ cấu cán bộ và CTV DS-KHHGĐ huyện Gia Bình theo trình độ học vấn và trình độ chuyên môn đào tạo (Trang 59)
Hình 4.1. Mơ hình bộ máy QLNN về Dân số-KHHGĐ - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý dân số sinh trên địa bàn huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Hình 4.1. Mơ hình bộ máy QLNN về Dân số-KHHGĐ (Trang 60)
Bảng 4.2. Tổng hợp kết quả các hình thức truyền thông năm 2014 – 2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý dân số sinh trên địa bàn huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.2. Tổng hợp kết quả các hình thức truyền thông năm 2014 – 2016 (Trang 66)
Các hình thức truyền thông, tuyên truyền được Trung tâm DS-KHHGĐ huyện triển khai rất phong phú và đa dạng - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý dân số sinh trên địa bàn huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
c hình thức truyền thông, tuyên truyền được Trung tâm DS-KHHGĐ huyện triển khai rất phong phú và đa dạng (Trang 67)
Bảng 4.3. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu DS-KHHGĐ năm 2014-2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý dân số sinh trên địa bàn huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.3. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu DS-KHHGĐ năm 2014-2016 (Trang 68)
Bảng 4.4. Biến động số sinh của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Gia Bình năm 2014-2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý dân số sinh trên địa bàn huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.4. Biến động số sinh của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Gia Bình năm 2014-2016 (Trang 69)
Bảng 4.5. Cơ cấu dân số huyện Gia Bình theo giới tính và độ tuổi năm 2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý dân số sinh trên địa bàn huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.5. Cơ cấu dân số huyện Gia Bình theo giới tính và độ tuổi năm 2016 (Trang 70)
Hình 4.3.Tháp dân số theo giới tính và độ tuổi huyện Gia Bình năm 2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý dân số sinh trên địa bàn huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Hình 4.3. Tháp dân số theo giới tính và độ tuổi huyện Gia Bình năm 2016 (Trang 71)
Bảng 4.7. Tỷ số giới tính khi sinh của huyện Gia Bình phân theo đơn vị các xã, thị trấn từ năm 2014- 2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý dân số sinh trên địa bàn huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.7. Tỷ số giới tính khi sinh của huyện Gia Bình phân theo đơn vị các xã, thị trấn từ năm 2014- 2016 (Trang 73)
Bảng 4.6. Tỷ lệ giới tính khi sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2014-2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý dân số sinh trên địa bàn huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.6. Tỷ lệ giới tính khi sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2014-2016 (Trang 73)
Bảng 4.8. Số lớp đào tạo tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ  năm 2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý dân số sinh trên địa bàn huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.8. Số lớp đào tạo tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ năm 2016 (Trang 78)
Bảng 4.9. Tần suất tham gia tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghiệp vụ Dân số-KHHGĐ của cán bộ năm 2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý dân số sinh trên địa bàn huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.9. Tần suất tham gia tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghiệp vụ Dân số-KHHGĐ của cán bộ năm 2016 (Trang 79)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w