Huyện đã xác định rõ mục tiêu ưu tiên đầu tư cho các công trình, các dự án quan trọng như: Đầu tư cho giáo dục và đào tạo; đầu tư cho nông nghiệp trạm bơm, thủy lợi; đầu tư cho hạ tầng
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM THỊ THU HÀ
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN TẠI HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để báo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2018
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thu Hà
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luật văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Quang Trung đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kế toán Quản trị và kiểm toán, khoa Kế Toán và Quản trị kinh doanh - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài
và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công chức phòng Tài chính kế hoạch nói riêng và các phòng ban khác nói chung của Ủy ban nhân dân huyện Vũ Thư, một số doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn huyện đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quà trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./
Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2018
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thu Hà
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục bảng biểu vi
Danh mục sơ đồ, hình, biểu đồ vii
Trích yếu luận văn viii
Thesis abstract x
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Những đóng góp mới của luận văn 3
Phần 2 Tổng quan tài liệu 4
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước 4
2.1.1 Khái quát chung về đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN 4
2.1.2 Quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 8
2.2 Cơ sở thực tiễn 23
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước 23
2.2.2 Bài học rút ra cho công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước cho huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 28
Phần 3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 31
3.1 Đặc điểm chung của huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 31
3.1.1 Vị trí địa lý 31
3.1.2 Đặc điểm dân số và lao động 32
3.1.3 Điều kiện kinh tế 33
3.1.4 Điều kiện cơ sở hạ tầng 40
3.2 Phương pháp nghiên cứu 43
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 43
3.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 44
Trang 53.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 44
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 46
4.1 Đặc điểm quản lý vốn đầu tư XDCB ở huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 46
4.1.1 Tổ chức quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước ở huyện Vũ Thư 46
4.1.2 Tình hình đầu tư XDCB tại huyện Vũ Thư 48
4.2 Thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách cấp huyện tại huyện Vũ Thư 50
4.2.1 Quản lý công tác lập và giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB 50
4.2.2 Quản lý thanh toán và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại huyện Vũ Thư 53
4.2.3 Quản lý quyết toán vốn đầu tư XDCB tại huyện Vũ Thư 56
4.2.4 Công tác thanh tra, kiểm tra 61
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách cấp huyện ở huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 63
4.3.1 Yếu tố khách quan 63
4.3.2 Yếu tố chủ quan 65
4.4 Đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách cấp huyện tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 67
4.4.1 Ưu điểm 67
4.4.2 Nhược điểm 68
4.5 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách cấp huyện tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 73
4.5.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 73
4.5.2 Giải pháp đề xuất 75
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 84
5.1 Kết luận 84
5.2 Kiến nghị 85
Tài liệu tham khảo 88
Phụ lục 90
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Tình hình dân số và lao động của huyện Vũ Thư qua 3 năm
2015-2017 33
Bảng 3.2 Tình hình kinh tế - xã hội của huyện Vũ Thư qua các năm 2016 và năm 2017 40
Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng của huyện Vũ Thư năm 2016 42
Bảng 3.4 Đối tượng và mẫu điều tra 44
Bảng 4.1 Tình hình chi nsnn tại huyện Vũ Thư giai đoạn 2015-2017 49
Bảng 4.2 Kết quả phân bổ dự toán chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN ở huyện Vũ Thư giai đoạn 2015-2017 52
Bảng 4.3 Tình hình giải ngân vốn đầu tư Xây dựng cơ bản qua các năm 2015-2017 54
Bảng 4.4 Tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản Của huyện Vũ Thư giai đoạn 2015-2017 57
Bảng 4.5 Kết quả quyết toán dự án hoàn thành Đầu tư nguồn NSNN huyện Vũ Thư 59
Bảng 4.6 Quyết toán dự án hoàn thành đã nộp 60
Bảng 4.7 Tổng hợp ý kiến của đại diện chủ đầu tư và đơn vị xây dựng 61
Bảng 4.8 Các ý kiến đánh giá về ảnh hưởng của Công tác thanh tra, kiểm tra 62
Bảng 4.9 Tổng hợp ý kiến về ảnh hưởng của chính sách tới công tác quản lý NSNN 64
Bảng 4.10 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý, Sử dụng vốn NSNN ở huyện Vũ Thư 64
Bảng 4.11 Tổng hợp ý kiến đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến Công tác quản lý NSNN trong đầu tư xdcb ở huyện Vũ Thư 66
Bảng 4.12 Bảng đánh giá về QLNN đối với đầu tư XDCB 68
Bảng 4.13 Bảng tổng hợp nguyên nhân hạn chế của công tác quản lý ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN tại huyện Vũ Thư 71
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Trình tự thẩm tra quyết toán vốn đầu tư XDCB 16
Sơ đồ 4.1 Bộ máy quản lý sử dụng vốn đầu tư từ nguồn NSNN trong công
trình XDCB của chính quyền cấp huyện 46 Biểu đồ 4.1 Tổng hơp ý kiến trả lời các nguyên nhân hạn chế của công tác quản
lý nhà nước đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại huyện Vũ Thư 71
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 30
Trang 9TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Phạm Thị Thu Hà
Tên Luận văn: Quản lý vốn ĐTXDCB từ nguồn Ngân sách cấp huyện tại huyện Vũ
Thư, tỉnh Thái Bình
Ngành: Kế toán định hướng ứng dụng Mã số: 8340301
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
1 Mục đích nghiên cứu
Việc lựa chọn đề tài này giúp tác giả mở rộng kiến thức về Quản lý vốn ĐTXDCB
từ nguồn Ngân sách cấp huyện trong hệ thống ngân sách Nhà nước, cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước;
- Đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách cấp huyện tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình và phân tích các yếu tố ảnh hưởng;
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách cấp huyện ở huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình trong thời gian tới
2 Phương pháp nghiên cứu
Chọn mẫu nghiên cứu:
Căn cứ vào nội dung đề tài, trên cơ sở xem xét thực tế về tình hình phát triển kinh
tế - xã hội, tình hình thực hiện công tác quản lý vốn ĐTXDCB từ nguồn Ngân sách cấp huyện Vũ Thư trong giai đoạn 2015-2017 tiến hành chọn mẫu nghiên cứu gồm 45 cán
bộ quán lý và 35 cán bộ, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ quản lý vốn đầu tư XDCB
từ nguồn ngân sách nhà nước
Thu thập thông tin, số liệu:
Số liệu được lấy từ sách báo, internet, các công trình nghiên cứu khoa học, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước, các báo cáo tổng kết, quyết toán ngân sách của Ủy ban nhân dân huyện Vũ Thư và tham khảo số liệu qua một số cuộc thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng
Thông tin thu thập thông qua điều tra, phỏng vấn trực tiếp các đối tượng được chọn đại diện trên địa bàn bằng phiếu điều tra
Phân tích thông tin, xử lý và tổng hợp dữ liệu:
Các dữ liệu thu thập được sẽ tổng hợp, đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước tại địa
bàn huyện
Trang 10Sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân so sánh, đánh giá
sự biến động trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước tại địa bàn huyện
Tổng hợp các ý kiến qua điều tra đề nghiên cứu và phân tích, rút ra kết quả khảo sát và dự báo quy luật biến động để từ đó có những dự báo về tình hình quản lý vốn đầu
tư XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước tại địa bàn huyện nghiên cứu trong thời gian tới
3 Kết quả nghiên cứu và kết luận
Đầu tư XDCB có vai trò quyết định trong thực hiện các mục tiêu phát triển kinh
tế xã hội Việc xác định đúng đắn chiến lược đầu tư là yếu tố tiên quyết trong việc bảo đảm hiệu quả vốn đầu tư Trong những năm qua huyện Vũ Thư đã có chiến lược cụ thể
về công tác quản lý vốn đầu tư từ ngân sách cấp huyện Huyện đã xác định rõ mục tiêu
ưu tiên đầu tư cho các công trình, các dự án quan trọng như: Đầu tư cho giáo dục và đào tạo; đầu tư cho nông nghiệp (trạm bơm, thủy lợi); đầu tư cho hạ tầng giao thông cấp thoát nước; đầu tư cho lĩnh vực văn hóa xã hội…
Luận văn đã phân tích, đánh giá tập trung làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư từ ngân sách cấp huyện, đã khẳng định vai trò của ngân sách huyện trong hệ thống ngân sách Nhà nước, nó có vai trò quan trọng đến hoạt động kinh
tế, xã hội của địa phương; đã đánh giá được tình hình quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước tại địa bàn Vũ Thư huyện trong 3 năm từ 2015 - 2017
Bên cạnh những kết quả đạt được thì trong công tác Quản lý vốn ĐTXDCB từ nguồn Ngân sách cấp huyện tại huyện Vũ Thư vẫn còn tồn tại những hạn chế, yếu kém cần khắc phục
Để hoàn thiện công tác Quản lý vốn ĐTXDCB từ nguồn Ngân sách cấp huyện tại huyện Vũ Thư thì đòi hỏi phải có sự phối kết hợp của các cấp, các ngành, từ Trung ương đến địa phương mới thực hiện tốt được Đặc biệt địa phương cần thực hiện tốt các giải pháp; hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách về quản lý; phân cấp nhiệm vụ chi, xây dựng định mức chi ngân sách huyện phù hợp với thực tế; tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách huyện; củng cố tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực, trình độ của cán
bộ quản lý tài chính ngân sách; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tài chính, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm
Trang 11THESIS ABSTRACT
Master candidate: Pham Thi Thu Ha
Thesis title: Management of basic construction investment capital from budget source
of Vu Thu district, Thai Binh province
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
1 Research Objectives
The selection of this topic helps the author to broaden the knowledge on the management of basic construction investment capital from the district budget sources in the State budget system, specifically:
- Systematizing theories and practices for management of basic construction investment capital from the state budget;
- Assess the current state of management of basic construction investment capital from the budget in Vu Thu district, Thai Binh province and analysis of influencing factors;
- Proposing measures to improve the quality of management of basic construction investment capital from the district budget in Vu Thu district, Thai Binh province in the coming time
2 Materials and Methods
Sample selection:
Based on the contents of the study, based on the actual situation of economic development and the situation of implementing the management of basic construction investment capital from the budget source of Vu Thu district in the period 2015-2017, the selected sample is 45 managers and 35 staffs, organizations and individuals performing the task of managing basic construction investment capital from the state budget
socio-Data collection:
Data are taken from books, internet, scientific research works, legal documents related to management of basic construction investment capital from the state budget sources, reports on final settlement books of the People's Committee of Vu Thu district and reference data through a number of inspections of functional agencies
Information collected through surveys, interviews directly selected subjects in the area by questionnaires
Trang 12Information analysis, processing and aggregation:
Collected data will be summarized, assessed the current situation, analyzed factors affecting the management of capital construction investment from the state budget in the district
Using the absolute numbers, relative and average numbers, assessing the fluctuation in the management of basic construction investment capital from the state budget in the district
Consolidate ideas through surveys to research and analyze, draw up survey results and forecast changes so that there are forecasts on the situation of management of capital construction investment from the state budget at the studied district in the coming time
3 Main findings and conclusions
Basic construction investment capital plays a decisive role in the realization of socio-economic development objectives Determining the right investment strategy is a prerequisite for ensuring the effectiveness of investment capital In the past years, Vu Thu district has had a specific strategy on managing investment capital from the district budget The district has clearly defined priority objectives for important projects and projects such as investment in education and training; investment in agriculture (pumping stations, irrigation); investment for water supply and drainage infrastructure; invest in cultural and social fields
The thesis analyzed and evaluated clearly some theoretical and practical issues on management of investment capital from district budgets, confirming the role of district budgets in the state budget system -it plays an important role in local economic and social activities The thesis also evaluated the management of investment capital from state budget
in Vu Thu district for 3 years from 2015 to 2017 Apart from the achievements, the management of construction investment capital from the district budget in Vu Thu district still has shortcomings and weaknesses that need to be overcome
In order to improve the management of construction investment capital from the district budget in Vu Thu district, it is necessary to coordinate with different levels and sectors from the central to local levels Particularly, localities need to implement solutions well; perfecting the system of institutions and policies on management; To assign spending norms and formulate norms of district budget expenditures suitable to reality; strengthen the management of investment capital from the district budget; To consolidate the organizational apparatus, raise the capacity and qualifications of budget- managing officials; To intensify the inspection and examination of financial matters, promptly detect and strictly handle cases of violation
Trang 13PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động có vai trò quyết định trong việc tạo ra
cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, là nhân tố quan trọng làm thay đổi chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một quốc gia, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa Hiện nay ở Việt Nam, vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản (XDCB) đặc biệt trong những lĩnh vực khó có khả năng sinh lời như hạ tầng giao thông, hệ thống kênh mương, đê điều, tưới tiêu, trường học, bệnh viện chủ yếu lấy từ nguồn ngân sách của nhà nước Đối với một nước đang phát triển như Việt Nam, đầu tư XDCB từ vốn ngân sách nhà nước là một vấn đề hệ trọng bởi vì, mức đầu tư cao được kỳ vọng đem lại mức tăng trưởng cao (Nguyễn Huy Chí, 2016) Do có vai trò quan trọng như vậy nên việc quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách nhà nước phải luôn là một ưu tiên hàng đầu, mà hiện nay điều đó phụ thuộc phần lớn vào hiệu lực và hiệu quả của quá trình quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này
Trong thời gian quan, quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước tại tỉnh Thái Bình cũng rất được chú trọng Các cấp chính quyền tại huyện Vũ Thư đã
có nhiều nỗ lực trong việc triển khai thực hiện cơ chế chính sách chung, cải tiến quy trình, thủ tục cấp phát và quản lý sử dụng, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra Kết quả của việc tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB tại huyện Vũ Thư do vậy đã góp phần quan trọng vào việc sử dụng nguồn vốn này đúng mục đích, đúng luật và có hiệu quả cao; kịp thời phát hiện những khoản chi đầu tư XDCB sai mục đích, sai nguyên tắc, vi phạm quy trình, sai định mức chi tiêu làm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN theo nhiệm vụ được giao
Tuy vậy, cũng như tình hình chung trong cả nước, công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước cấp huyện còn nhiều bất cập trong nhiều nội dung và ở tất cả các khâu từ cấp phát, sử dụng và thanh toán, quyết toán vốn đầu tư Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước còn hạn chế Tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước vẫn còn nhiều Các dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước là vốn đầu
tư XDCB thuộc sở hữu nhà nước, do đó, Nhà nước cần phải quản lý để vốn đó được sử dụng đúng mục đích, tránh lãng phí, tham ô, thất thoát, bảo toàn giá trị của đồng vốn đầu tư (Đặng Thu Thảo, 2015)
Trang 14Từ những vấn đề nêu trên, tôi đã chọn đề tài "Quản lý vốn đầu tư XDCB
từ nguồn Ngân sách cấp huyện tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình" làm chủ đề
nghiên cứu cho luận văn của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của đề tài là công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách cấp huyện, bao gồm công tác công tác lập, giao kế hoạch vốn, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư XDCB và thanh tra, kiểm tra Các đối tượng liên quan cụ thể bao gồm cán bộ quản lý, giám sát tài chính đối với vốn đầu tư XDCB, các dự án đầu tư XDCB và các đối tượng thụ hưởng
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Đề tài chủ yếu tập trung vào nội dung quản lý vốn đầu
tư XDCB từ nguồn ngân sách cấp huyện, từ khâu cấp phát, thanh toán, quyết toán và thanh tra, kiểm tra; và các yếu tố ảnh hưởng
- Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành tại huyện Vũ Thư đối với các
dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn ngân sách cấp huyện
Trang 15- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu đề tài được thu thập trong giai đoạn 2010 -2017 Số liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2017 Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 3/2017 đến tháng 4/2018
1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
Thứ nhất, luận văn đã góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Điểm mới trong phần này là những yếu tố ảnh hướng tới quản lý nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hiện nay
Thứ hai, luận văn đã đánh giá thực trạng tình hình quản lý nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại địa bàn huyện Vũ Thư Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu; đạt được và chưa đạt được Luận văn đã thu thập, tổng hợp và phân tích sự đánh giá của các cá nhân tham gia công tác đầu tư xây dựng cơ bản tại địa bàn huyện Vũ Thư hiện nay So sánh các ý kiến trả lời của các đối tượng khác nhau
Thứ ba, luận văn đã mạnh dạn đề xuất hệ thống các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại địa bàn huyện Vũ Thư khác trong thời gian tới Các giải pháp này là sự vận dụng linh hoạt giữa công cụ và phương pháp trong quản lý nhà nước tác động trực tiếp vào các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư xây dựng cơ bản
Trang 16PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2.1.1 Khái quát chung về đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN
2.1.1.1 Đầu tư XDCB
Đầu tư được hiểu là sự bỏ vốn (chi tiêu vốn) cùng với các nguồn lực khác trong hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó (tạo ra, khai thác, sử dụng một tài sản) nhằm thu về các kết quả có lợi trong tương lai Hiểu theo một cách khác, đầu
tư là sự bỏ ra, sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại (tiền, của cải, công nghệ, đội ngũ lao động, trí tuệ, bí quyết công nghệ,…), để tiến hành một hoạt động nào đó ở hiện tại, nhằm đạt kết quả lớn hơn trong tương lai (Nguyễn Chiến Thắng, 2010)
Trong nền kinh tế thị trường, việc tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng để hình thành các tài sản cố định (TSCĐ) là điều kiện quyết định đến sự tồn tại của mọi chủ thể kinh tế Để thực hiện được điều này, các tác nhân trong nền kinh tế phải dự trữ, tích luỹ các nguồn lực Khi các nguồn lực này được sử dụng vào quá trình tái sản xuất, hình thành nên các TSCĐ thì nó trở thành vốn đầu tư Như vậy, vốn đầu tư chính là tiền tích luỹ của xã hội của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ là vốn huy động của dân và vốn huy động từ các nguồn khác, được đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội XDCB là hoạt động có chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các TSCĐ có tổ chức sản xuất và không có tổ chức sản xuất các ngành kinh tế thông qua các hoạt động xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hóa hay khôi phục các TSCĐ (Nguyễn Chiến Thắng, 2010)
Theo Nguyễn Chiến Thắng (2010), đầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư, đó là việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các TSCĐ nhằm phát triển cơ sở vật chất
kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ những chi phí
để đạt được mục đích đầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng
dự toán Vốn đầu tư XDCB được hình thành từ các nguồn vốn trong nước và nước ngoài
Trang 17- Nguồn trong nước: Đây là nguồn vốn có vai trò quyết định tới sự phát triển kinh tế của đất nước, thường chiếm tỷ trọng lớn và được huy động bằng nhiều nguồn khác nhau Cụ thể như sau:
+ Vốn ngân sách nhà nước: Gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, được hình thành từ sự tích luỹ của nền kinh tế, vốn khấu hao cơ bản và một số nguồn khác dành cho đầu tư XDCB
+ Vốn tín dụng đầu tư (do ngân hàng đầu tư phát triển và quỹ hỗ trợ phát triển quản lý), gồm: Vốn của nhà nước chuyển sang, vốn huy động từ các đơn vị kinh tế và các tầng lớp dân cư dưới các hình thức, vốn vay dài hạn của các tổ chức tài chính tín dụng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài
+ Vốn của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế khác
- Vốn nước ngoài: Nguồn vốn này đóng góp rất lớn trong việc tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội cho đất nước, nhất là trong giai đoạn công nghiệp hóc – hiện đại hóa hiện nay Vốn nước ngoài được huy động từ các nguồn:
+ Vốn viện trợ không hoàn lại và vốn vay của các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển châu Á và các tổ chức phi chính phủ (NGO) + Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được thực hiện bởi các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thông qua hình thức liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh
2.1.1.2 Ngân sách nhà nước
Ngân sách Nhà nước (NSNN) là một phạm trù kinh tế khách quan, ra đời, tồn tại và phát triển trên cơ sở sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước Luật NSNN (Quốc hội, 2002) đã xác định “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước NSNN là một hệ thống thống nhất, bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương (gọi chung là ngân sách địa phương) NSNN được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm” Theo Nguyễn Chiến Thắng (2010), NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
Trang 18của mình Vốn NSNN được hiểu bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, được hình thành từ sự tích luỹ của nền kinh tế, vốn khấu hao cơ bản và một số nguồn khác dành cho đầu tư Ở một giác độ khác, Nguyễn mạnh Quý (2016) cho rằng vốn NSNN được hình thành từ tích lũy của nền kinh tế và được nhà nước bố trí trong kế hoạch ngân sách để cấp cho chủ đầu tư thực hiện các công trình theo kế hoạch hàng năm
2.1.1.3 Đặc điểm của đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước
Đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là quá trình sử dụng một phần vốn tiền tệ đã được tập trung vào NSNN nhằm thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất
mở rộng tài sản cố định, từng bước tăng cường hoàn thiện cơ sở vật chất kĩ thuật cho nền kinh tế Vốn của ngân sách nhà nước chỉ được cấp phát cho các dự án đầu tư thuộc đối tượng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước theo quy định của luật ngân sách Nhà nước và quy chế quản lý đầu tư và xây dựng (Quốc hội, 2002) Cụ thể, vốn ngân sách nhà nước chỉ được cấp phát cho các đối tượng sau:
- Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh không có khả năng thu hồi vốn và được quản lý sử dụng theo phân cấp về chi ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển
- Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật
- Chi cho công tác điều tra, khảo sát, lập các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép
- Các doanh nghiệp Nhà nước được sử dụng vốn khấu hao cơ bản và các khoản thu của Nhà nước để lại để đầu tư (đầu tư mở rộng, trang bị lại kỹ thuật) Tóm lại, chi đầu tư XDCB của NSNN đó là những khoản chi lớn của nhà nước đầu tư vào việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp và nó được thực hiện bằng chế độ cấp phát không hoàn trả từ ngân sách Nhà nước
2.1.1.4 Phân loại vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Có nhiều tiêu chí để phân loại vốn đầu tư từ NSNN cho các công trình XDCB do cấp huyện quản lý, sau đây là một số cách phân loại điển hình:
- Theo cấp quản lý vốn đầu tư XDCB:
Trang 19+ Vốn đầu tư XDCB nguồn ngân sách tỉnh giao cho huyện theo Chương trình mục tiêu của tỉnh hoặc của Chính phủ
+ Vốn đầu tư XDCB nguồn ngân sách huyện:
(1) Nguồn tập trung: là vốn được tỉnh phân cấp cho cấp huyện căn cứ vào
số thu nộp thuế và các loại phí vào ngân sách của cấp huyện thì cấp tỉnh sẽ tính theo tỷ lệ để ra số vốn phân cấp cho cấp huyện
(2) Nguồn tiền sử dụng đất: là nguồn thu tiền đấu giá quyền sử dụng đất, tiền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giao dịch liên quan đến đất tại huyện Nguồn vốn này được trích lại theo tỷ lệ theo quy định của Nhà nước để chi đầu tư XDCB cho các công trình phúc lợi tại huyện
(3) Nguồn kết dư ngân sách: là nguồn vốn ngân sách của huyện năm kế hoạch trước không chi hết, được chuyển sang năm sau tiếp tục thực hiện
(4) Vốn đầu tư XDCB được cơ quan có thẩm quyền cho phép ứng trước dự toán năm sau
- Theo thời gian:
+ Vốn đầu tư XDCB ngắn hạn (dưới 5 năm)
+ Vốn đầu tư XDCB trung hạn (từ 5 đến 10 năm)
+ Vốn đầu tư XDCB dài hạn (từ 10 năm trở lên)
- Theo hình thức đầu tư: Gồm vốn đầu tư xây dựng mới, vốn đầu tư khôi phục, vốn đầu tư mở rộng đổi mới trang thiết bị Theo cách này cho ta thấy, cần phải có kế hoạch bố trí nguồn vốn cho đầu tư XDCB như thế nào cho phù hợp với điều kiện thực tế và tương lai phát triển của các ngành theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
- Theo nội dung kinh tế:
+ Vốn cho xây dựng, lắp đặt: Vốn cho hoạt động chuẩn bị xây dựng và chuẩn bị mặt bằng; Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, nhà xưởng, văn phòng làm việc, nhà kho, bến bãi,…; Chi phí cho công tác lắp đặt máy móc, trang thiết bị vào công trình và hạng mục công trình; Chi phí để hoàn thiện công trình
+ Vốn cho mua sắm máy móc thiết bị: Đó là toàn bộ các chi phí cho công tác mua sắm và vận chuyển bốc dỡ máy móc thiết bị vào công trình Vốn mua sắm máy móc thiết bị được tính bao gồm: giá trị máy móc thiết bị, chi phí vận
Trang 20chuyển, bảo quản, bốc dỡ, gia công, kiểm tra trước khi giao lắp các công cụ, dụng cụ
+ Vốn kiến thiết cơ bản khác: Chi phí thiết kế cơ bản được tính vào công trình như chi phí tư vấn đầu tư, đền bù, chi phí cho quản lý dự án, bảo hiểm, dự phòng, thẩm định,…; Các chi phí kiến thiết tính vào tài sản lưu động bao gồm chi phí cho mua sắm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định hoặc chi phí đào tạo; Chi phí kiến thiết có bản khác được nhà nước cho phép không tính vào công trình (do ảnh hưởng của thiên tai, những nguyên
nhân bất khả kháng)
2.1.2 Quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
2.1.2.1 Quản lý nhà nước về đầu tư XDCB
Theo Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu (2005), quản lý nhà nước về đầu tư
XDCB là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng và bằng pháp quyền của bộ máy Nhà nước đối với đầu tư XDCB, nhằm đảm bảo cho dự án đầu tư XDCB có đóng góp tích cực vào nền kinh tế, góp phần ổn định và phát triển kinh tế xã hội Như vậy, có thể hiểu quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư XDCB là sự vận dụng những hiểu biết, kỹ năng, công cụ, kỹ thuật vào quá trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối và kiểm soát một dự án kể từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đạt được những mục tiêu về thời gian, chi phí, kỹ thuật và chất lượng từ dự án đầu tư XDCB
2.1.2.2 Vai trò của quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Theo Bùi Văn Nam (2015), quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà
nước có vai trò to lớn đối với quá trình thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, một địa phương Sự gia tăng nguồn vốn, phân bố và sử dụng chúng một cách hiệu quả, sẽ tác động rất lớn đến tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh
tế Cụ thể như sau:
- Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế Như vậy, chính đầu tư quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế Về cơ cấu lãnh thổ, đầu tư XDCB có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị của những vùng có khả năng phát
Trang 21triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển Như chúng ta đã biết, cơ sở hạ tầng là rất quan trọng, là tiền đề để thúc đẩy các lĩnh vực đầu tư của các ngành và cũng là tiền đề để phát triển kinh tế xã hội nói chung, ví dụ: như giao thông, cở sở hạ tầng thuận lợi thì sẽ kích thích giao thương kinh tế - văn hóa giữa các vùng, từ đó làm tiền đề cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ
- Quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước góp phần phát triển con người và giải quyết vấn đề xã hội Chi đầu tư XDCB cho giáo dục cũng là một dạng đầu tư - đầu tư vốn con người, lĩnh cực đầu tư này cũng nhằm tăng cường năng lực sản xuất cho tương lai của nền kinh tế, vì khi con người được trang bị kiến thức tốt hơn thì sẽ làm việc hiệu quả hơn, năng suất lao động sẽ cao hơn đồng thời tạo ra tăng trưởng kinh tế và bản thân tăng trưởng kinh tế tác động trực tiếp đến việc góp phần giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như tạo việc làm, xoá đói giảm nghèo, giảm khoảng cách thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, thựchiện đền ơn đáp nghĩa, bảo hiểm xã hội và các hoạt động từ thiện khác Khi
đã giải quyết tốt các vấn đề xã hội, đến lượt nó lại là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo ra sự phát triển bền vững trong tương lai
- Quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước tạo tiền đề và điều kiện
để thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư khác
- Quản lý vốn xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà nước trực tiếp tác động điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước
2.1.2.3 Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
a Quản lý công tác lập và giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB
Theo Bộ Tài chính (2005), bản chất của lập kế hoạch sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN hàng năm là lập dự toán phân bổ vốn đầu tư cho các công trình XDCB Cụ thể như sau:
- Lập kế hoạch vốn tổng thể của dự án đầu tư XDCB: Đây là một quá trình luận chứng khoa học cho những phương hướng phát triển trong đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương và các yếu tố của nó nhằm mục đích thỏa mãn trong sử dụng cơ sở hạ tầng hiện đại của người dân Về trung hạn có lập kế hoạch
sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trong công trình XDCB 5 năm Kế hoạch 5 năm là cơ sở để lập kế hoạch hàng năm
Trang 22- Lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB hàng năm: Căn cứ để lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB hàng năm bao gồm:
+ Nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (kế hoạch 5 năm) của Đảng
bộ, HĐND cấp huyện; Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 10 năm của cấp huyện Vai trò của các loại kế hoạch này là định hướng cho kế hoạch hàng năm về việc đầu tư NSNN cho lĩnh vực, ngành kinh tế chủ yếu nào? Thông thường đầu tư là để chuyển dịch cơ cấu kinh kế theo hướng hiện đại với ưu tiên thứ tự đầu tư: dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp
+ Kế hoạch vốn đầu tư tổng thể của các dự án XDCB trong thời gian 5 năm, trong đó nêu được danh mục các công trình và tổng mức đầu tư dự kiến của từng công trình sẽ thực hiện đầu tư; phân kỳ giai đoạn đầu tư trong từng năm Đây là cơ
sở để cân đối ngân sách hàng năm cho chi đầu tư XDCB, đồng thời là cơ sở để hàng năm thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư cho các dự án đã được dự kiến + Khung hướng dẫn xây dựng kế hoạch đầu tư XDCB hàng năm của cấp tỉnh quản lý trực tiếp Khung hướng dẫn này có vai trò: hướng dẫn đánh giá thực trạng sử dụng vốn đầu tư từ nguồn NSNN cho các công trình XDCB một năm của địa phương (huyện) để làm cơ sở lập và giao kế hoạch năm sau; đưa ra nguyên tắc cụ thể để phân bổ kế hoạch vốn đầu tư từ nguồn NSNN cho các công trình XDCB (ngoài những nguyên tắc cơ bản được lặp đi lặp lại hàng năm thì từng năm có những nguyên tắc bổ sung, cụ thể theo điều kiện thực tế của từng năm); định hướng sử dụng vốn đầu tư từ NSNN của huyện cho ngành, lĩnh vực nào là chủ yếu
+ Kết quả phân tích tác động của môi trường vĩ mô đến sử dụng vốn đầu tư XDCB ở địa phương, thể hiện cụ thể ở các mặt: thực trạng phát triển các công trình XDCB ở địa phương và nhu cầu vốn đầu tư nói chung từ NSNN cho các công trình XDCB; nhu cầu và kế hoạch vốn đầu tư XDCB của các đơn vị chủ đầu tư (các Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thuộc cấp huyện, cấp xã…); khả năng đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cấp huyện; nguồn lực
về tài chính ngân sách dự kiến được phép phân bổ (gồm nguồn từ ngân sách cấp tỉnh quản lý trực tiếp hỗ trợ, nguồn từ các chương trình mục tiêu của cấp tỉnh phân cấp cho cấp huyện, cân đối các khoản thu được để lại cho ngân sách cấp huyện để chi đầu tư XDCB)
Mặt khác, việc lập kế hoạch sử dụng vốn đầu tư XDCB cần phải tuân thủ
Trang 23các quy định hiện hành của Nhà nước về đầu tư XDCB Trước hết, mục tiêu của việc sử dụng vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước cho các công trình XDCB cần phải được xác định trên cơ sở các tiêu chí:
- Phù hợp với các mục tiêu của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ của chính quyền huyện
- Đáp ứng đầy đủ vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện của các công trình XDCB
- Sử dụng vốn có hiệu lực và hiệu quả nhất nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho các công trình XDCB; tránh gây thất thoát, lãng phí, tham ô, tham nhũng trong
sử dụng vốn đầu tư
Bên cạnh việc làm rõ mục tiêu sử dụng vốn đầu tư cho các công trình XDCB, xác định các phương án sử dụng vốn và đánh giá lựa chọn phương sử dụng vốn cũng là vấn đề quan trọng Phương án sử dụng (phương án bố trí) vốn đầu tư XDCB hàng năm ở cấp huyện được lựa chọn phải đáp ứng tốt nhất những nguyên tắc sau đây:
- Bố trí kế hoạch vốn cho các dự án trong khả năng cân đối ngân sách được HĐND cấp huyện thông qua và phù hợp với phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư XDCB của các cấp Bố trí đủ vốn cho giáo dục, đào tạo và khoa học công nghệ không thấp hơn cấp trên (cấp tỉnh) giao
- Việc bố trí vốn từ ngân sách phải được lập theo kế hoạch đầu tư 5 năm phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và được phân khai ra kế hoạch hàng năm
- Chỉ bố trí vốn cho các dự án đã đủ thủ tục theo qui định (không bố trí vốn khi dự án chưa rõ nguồn)
- Tập trung giao vốn cho các dự án chuyển tiếp (là những dự án đã quyết toán, đã hoàn thành đưa vào sử dụng nhưng còn thiếu vốn; những dự án đang thi công dở dang), sớm đưa công trình vào khai thác sử dụng
- Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án dự kiến hoàn thành trong năm kế hoạch (theo tiến độ trong quyết định đầu tư, khả năng cân đối vốn và khả năng thực hiện trong năm kế hoạch của dự án)
- Mức vốn bố trí cho từng dự án được tính theo tổng mức đầu tư của dự án
đã được duyệt (căn cứ vào quy định cụ thể của nhà nước theo từng năm)
- Không bố trí vốn cho các dự án chưa rõ cơ chế đầu tư
Trang 24- Bố trí vốn phải căn cứ vào quy định của nhà nước về thời gian giao vốn tại từng thời điểm để bố trí vốn cho các dự án nhóm A, B, C theo tiến độ thi công Việc lập kế hoạch sử dụng vốn đầu tư từ nguồn NSNN cho các công trình XDCB cần phải được thể chế hóa bằng văn bản Kết quả của việc thể chế hóa công tác lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB là Nghị quyết của HĐND cấp huyện và quyết định của UBND cấp huyện về giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách huyện cho chủ đầu tư các công trình XDCB Thời điểm lập kế hoạch được quy định trong khoảng từ tháng 6 đến tháng 8 hàng năm và thời điểm giao
kế hoạch vốn đầu tư XDCB của năm sau thường diễn ra vào tháng 12 năm trước Theo Luật Ngân sách nhà nước (Quốc hội, 2002), chủ thể lập kế hoạch sử dụng vốn đầu tư từ nguồn NS cấp huyện cho các công trình XDCB được quy định như sau:
- Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện là đơn vị đầu mối tham mưu tổng hợp việc lập, giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cho công trình XDCB của huyện đó Sau khi được cấp trên phê duyệt dự toán, phòng Tài chính -
Kế hoạch có trách nhiệm báo cáo UBND cấp huyện để trình HĐND cùng cấp thông qua dự toán của năm kế hoạch, trong đó có dự toán chi đầu tư XDCB nguồn ngân sách huyện
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý cấp huyện trong lập kế hoạch sử dụng vốn đầu tư từ nguồn NSNN cho các công trình XDCB được quy định như sau:
+ HĐND huyện là đơn vị quyết nghị thông qua kế hoạch phân bổ vốn đầu
tư cho các XDCB nguồn ngân sách huyện; giám sát công tác lập kế hoạch sử dụng vốn của các cơ quan thuộc UBND huyện
+ UBND huyện có trách nhiệm giao cho phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì, phối hợp với các đơn vị Chủ đầu tư, Kho bạc nhà nước để lập kế hoạch phân
bổ vốn đầu tư cho các công trình XDCB từ nguồn ngân sách huyện; Báo cáo UBND huyện thông qua dự thảo trước khi báo cáo HĐND về kế hoạch phân bổ vốn đầu tư cho các công trình XDCB hàng năm
+ Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu trách nhiệm phối hợp với các đơn vị chủ đầu tư, Kho bạc nhà nước để tổng hợp kế hoạch phân bổ vốn đầu tư của huyện; Báo cáo UBND huyện kết quả tổng hợp
+ Kho bạc nhà nước cung cấp số liệu thanh toán vốn đầu tư cho phòng Tài
Trang 25chính - Kế hoạch của từng công trình đến hết năm kế hoạch để làm cơ sở lập kế hoạch vốn đầu tư năm sau
+ Chủ đầu tư các công trình (các Ban quản lý dự án thuộc huyện, UBND các xã) tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư cho các công trình XDCB do đơn vị được giao quản lý gửi phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp chung
b Quản lý thanh toán và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB
Theo Nguyễn Mạnh Quý (2016), quản lý thanh toán và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB được thực hiện theo quy trình các bước như sau:
- Quản lý thanh toán (giải ngân):
+ Mở tài khoản: Chủ đầu tư được mở tài khoản thanh toán vốn đầu tư thuộc ngân sách cấp huyện tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ mở và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Kho bạc nhà nước hướng dẫn mở tài khoản cho Chủ đầu tư Để đảm bảo thủ tục pháp lý cho công tác quản
lý và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, Chủ đầu tư phải gửi đến Kho bạc Nhà nước (nơi mở tài khoản thanh toán) các tài liệu cơ sở của dự án đầu tư
+ Tạm ứng vốn: Kho bạc nhà nước thanh toán cho chủ đầu tư để tạm ứng vốn cho nhà thầu theo hợp đồng hoặc để thực hiện các công việc cần thiết phải tạm ứng trước và phải được quy định cụ thể trong hợp đồng; việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực Mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng phải thực hiện theo quy định của Nhà nước đối với từng loại hợp đồng Chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị tạm ứng gửi tới Kho bạc nhà nước và khi đảm bảo đầy đủ thủ tục hồ sơ theo quy định thì Kho bạc nhà nước sẽ thực hiện cho tạm ứng theo đề nghị của chủ đầu tư
+ Thu hồi vốn tạm ứng: Vốn tạm ứng được thu hồi qua từng lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán đầu tiên
và thu hồi hết khi thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng Mức thu hồi từng lần do Chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán mức tạm ứng hợp lý, quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng,
có hiệu quả và có trách nhiệm hoàn trả đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi nhưng không sử dụng, nếu quá thời hạn 6 tháng quy định trong hợp đồng phải thực hiện khối lượng mà nhà thầu chưa thực hiện do nguyên nhân khách quan hay chủ quan hoặc sau khi ứng vốn mà nhà thầu
Trang 26sử dụng sai mục đích, thì Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng Kho bạc Nhà nước thu hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước Việc tạm ứng vốn mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích bị nghiêm cấm Trường hợp đến hết năm kế hoạch mà vốn tạm ứng chưa thu hồi hết do hợp đồng chưa được thanh toán đạt đến tỷ lệ quy định thì tiếp tục thu hồi trong kế hoạch năm sau và không trừ vào kế hoạch thanh toán vốn đầu tư năm sau
Kho bạc Nhà nước cấp vốn cho Chủ đầu tư để thanh toán tạm ứng trong năm kế hoạch chậm nhất là đến ngày 31 tháng 12 (trừ trường hợp thanh toán tạm ứng để thực hiện giải phóng mặt bằng thì được thực hiện đến hết ngày 31 tháng
01 năm sau) Chủ đầu tư có thể thanh toán tạm ứng một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồng căn cứ vào nhu cầu thanh toán vốn tạm ứng nhưng không vượt mức vốn tạm ứng theo quy định của Nhà nước; trường hợp kế hoạch vốn bố trí không đủ mức vốn tạm ứng thì Chủ đầu tư được tạm ứng tiếp trong kế hoạch năm sau
+ Thanh toán khối lượng hoàn thành:
Đối với công việc được thực hiện thông qua hợp đồng: việc thanh toán hợp
đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định rõ trong hợp đồng
Đối với khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng: việc thanh toán các
khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng, thực hiện theo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan Trường hợp bổ sung công việc phát sinh thì Chủ đầu tư và nhà thầu phải ký phụ lục bổ sung hợp đồng theo nguyên tắc: Trường hợp khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì được thanh toán trên cơ sở các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng phát sinh Trường hợp khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán
Trang 27Hồ sơ thanh toán khối lượng: khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm
thu theo giai đoạn thanh toán và điều kiện thanh toán trong hợp đồng (hoặc hợp đồng bổ sung), Chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi Kho bạc nhà nước theo quy định của Nhà nước
Kế hoạch vốn năm của dự án chỉ thanh toán cho khối lượng hoàn thành được nghiệm thu đến ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch; thời hạn thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau (bao gồm thanh toán để thu hồi vốn đã tạm ứng), trừ các dự án được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán Số vốn thanh toán cho dự án đầu tư trong năm (bao gồm cả thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) không vượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho dự án đầu tư Số vốn thanh toán cho từng nội dung công việc, hạng mục công trình không được vượt dự toán được duyệt hoặc giá gói thầu; tổng số vốn thanh toán cho dự án đầu tư không được vượt tổng mức đầu tư được duyệt
- Kiểm soát thanh toán:
+ Kho bạc Nhà nước: Chủ trì thực hiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tư cho các công trình XDCB; Chịu trách nhiệm trước pháp luật về thời gian, qui trình, thủ tục và mức vốn đầu tư được thực hiện thanh toán khi tiếp nhận đề nghị của chủ đầu tư; và hướng dẫn các đơn vị chủ đầu tư trong thực hiện thanh toán vốn đầu tư theo qui định của Nhà nước
Trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của Chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước căn
cứ vào các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) và giá trị từng lần thanh toán để thanh toán cho Chủ đầu tư Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá,
dự toán các loại công việc, chất lượng công trình, Kho bạc Nhà nước không chịu trách nhiệm về các vấn đề này Kho bạc Nhà nước căn cứ vào hồ sơ thanh toán
và thực hiện thanh toán theo hợp đồng
Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc “thanh toán trước, kiểm soát sau” cho từng lần thanh toán và “kiểm soát trước, thanh toán sau” đối với lần thanh toán cuối cùng của hợp đồng Căn cứ vào nguyên tắc này, Kho bạc nhà nước hướng dẫn cụ thể phương thức kiểm soát thanh toán trong
hệ thống Kho bạc nhà nước, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho Chủ đầu tư, nhà thầu và đúng quy định của Nhà nước
Trang 28+ Chủ đầu tư các dự án: Căn cứ vào qui định của Nhà nước để hoàn thiện các thủ tục gửi Kho bạc nhà nước thực hiện giải ngân vốn đầu tư cho các công trình do mình quản lý (theo hình thức tạm ứng vốn đầu tư hoặc thanh toán khối lượng) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu trong hồ sơ, tính pháp lý của hồ sơ đề nghị thanh toán vốn đầu tư
c Quản lý quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Theo Bùi Văn Nam (2015), tất cả các dự án quan trọng Quốc gia, dự án nhóm A, B sử dụng vốn Nhà nước khi hoàn thành đều phải kiểm toán quyết toán trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán Các dự án còn lại thực hiện kiểm toán theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền Trình tự các bước trong quyết toán vốn đầu tư XDCB được thể hiện như ở Sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1 Trình tự thẩm tra quyết toán vốn đầu tư XDCB
Quyết toán vốn đầu tư công trình XDCB hoàn thành có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý vốn đầu tư XDCB, thể hiện ở chỗ:
- Việc xác định đầy đủ và chính xác tổng mức vốn đã đầu tư xây dựng công trình, vốn đầu tư chuyển thành tài sản cố định, tài sản lưu động hoặc chi phí không chuyển thành tài sản của công trình là cơ sở xác định trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư XDCB
- Qua quyết toán vốn đầu tư XDCB có thể xác định rõ được số lượng, chất lượng, năng lực sản xuất và giá trị TSCĐ mới tăng do đầu tư mang lại để có kế hoạch huy động, sử dụng kịp thời và phát huy hiệu qủa của công trình XDCB đã hoàn thành
Tiếp nhận và kiểm tra hồ
sơ
Giao nhiệm vụ thẩm tra
Tiến hành thẩm tra báo cáo quyết toán
Tổng hợp, báo cáo, thông qua, trình duyệt kết quả thẩm tra quyết toán
Trang 29- Thông qua việc quyết toán đánh giá kết quả quá trình đầu tư XDCB, các bên liên quan, đặc biệt là chủ đầu tư có thể rút kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư phù hợp với thực tiễn của địa phương
Phòng Tài chính - Kế hoạch của huyện là cơ quan chủ trì thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách cấp huyện Chủ đầu tư của tất
cả các công trình đầu tư XDCB, không phân biệt quy mô, hình thức xây dựng, nguồn vốn đầu tư và cấp quản lý khi hoàn thành đưa vào sử dụng, sản xuất có trách nhiệm quyết toán toàn bộ vốn đầu tư của công trình hoàn thành với cơ quan chủ quản đầu tư và cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư XDCB Nếu công trình được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn khác nhau thì chủ đầu tư phải tổng quyết toán toàn bộ công trình, trong đó quyết toán riêng theo cơ cấu từng nguồn vốn đã được sử dụng đầu tư xây dựng khi bắt đầu công việc chuẩn bị đầu tư, khởi công xây dựng và đưa vào sản xuất, sử dụng Trong quá trình xây dựng công trình, nếu từng hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng ngay từ khi kết thúc xây dựng từng hạng mục đó, chủ đầu tư phải xác định đầy đủ vốn đầu tư XDCB (kể cả các khoản phân bổ có thể tính được) thành tài sản mới tăng của hạng mục công trình đó, báo cáo với cơ quan chủ quản đầu tư, cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư để làm căn cứ hoàn thành bàn giao, hạch toán và quản
lý sử dụng của đơn vị nhận tài sản Sau khi công trình hoàn thành, chủ đầu tư phải quyết toán toàn bộ công trình
Nội dung quyết toán vốn đầu tư cho các công trình XDCB bao gồm:
- Xác định tổng số vốn thực tế đã đầu tư cho công trình thể hiện dưới dạng chi phí xây lắp, chi phí mua sắm thiết bị và những chi phí kiến thiết cơ bản khác
- Xác định các khoản chi phí thiệt hại không tính vào giá trị công trình
- Xác định tổng số vốn đầu tư thực tế tính vào công trình đầu tư, được tính bằng tổng số vốn thực tế đầu tư xây dựng công trình trừ đi các khoản chi phí thiệt hại không tính vào giá trị công trình
- Xác định giá trị và phân loại TSCĐ, TSLĐ do đầu tư mang lại, trong đó vốn đầu tư được coi là chuyển thành TSCĐ theo quy định của Nhà nước, bao gồm chi phí xây lắp, chi phí mua sắm thiết bị và các chi phí kiến thiết cơ bản khác được tính vào giá trị công trình (phân bổ cho từng TSCĐ) Tổng cộng giá trị của tất cả TSCĐ thuộc đối tượng nêu trên là giá trị TSCĐ của toàn bộ công trình
Trang 30Việc phân bổ vốn chi phí kiến thiết cơ bản khác (kể cả chi phí chuẩn bị đầu tư) cho từng TSCĐ được thể hiện theo nguyên tắc các chi phí liên quan trực tiếp đến TSCĐ nào thì tính trực tiếp cho TSCĐ đó, các chi phí chung liên quan đến nhiều TSCĐ của công trình thì phân bổ theo tỷ lệ vốn của TSCĐ đó chiếm trong tổng
số vốn đầu tư của công trình
- Xác định đầy đủ giá trị TSCĐ và TSLĐ của công trình XDCB đã chuyển giao cho đơn vị khai thác quản lý sử dụng để hạch toán giảm vốn đàu tư cho công trình và tăng vốn cho đơn vị sử dụng Để phù hợp với sự biến động giá cả, khi kết thúc công trình xây dựng đưa công trình vào sản xuất, sử dụng, việc quyết toán công trình phải được phản ánh theo hai giá:
+ Giá thực tế của vốn đầu tư XDCB đã sử dụng hàng năm
+ Giá quy đổi về thời điểm bàn giao đưa công trỉnh vào sản xuất, sử dụng (việc tính quy đổi theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng)
d Thanh tra, kiểm tra đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước
Nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; phát hiện những nội dung chưa hợp lý trong các qui định về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản để nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về đầu
tư và xây dựng
* Thanh tra việc bố trí, phân bổ vốn đầu tư:
Thống kê kế hoạch các nguồn vốn theo các thời kỳ (kế hoạch ban đầu, kế hoạch vốn qua các lần điều chỉnh)
- Nguyên nhân điều chỉnh kế hoạch vốn;
- Thủ tục ghi kế hoạch vốn, chấp hành quy định về phân bổ vốn; phát hiện phân bổ vốn không có căn cứ, không đủ thủ tục; không thực hiện đúng về trình tự
ưu tiên khi bố trí kế hoạch vốn, nguyên nhân;
- Những đối tượng đã được bố trí kế hoạch vốn, những đối tượng chưa được
bố trí kế hoạch vốn (chi tiết theo từng nguồn vốn); phân tích nguyên nhân những hạng mục, công trình phân bổ vốn không như kế hoạch ban đầu, không bố trí kế hoạch vốn;
- Phát hiện việc phân bổ vốn không đúng đối tượng, không đúng mục tiêu, phân bổ vốn dàn trải, kéo dài thời gian thực hiện dự án (tùy theo từng dự án để có nhận xét, kết luận phù hợp), nguyên nhân;
Trang 31- Các căn cứ về tiến độ dự án, tiến độ xây lắp các hạng mục để xác định tính đúng đắn, hợp lý của các nguồn vốn đầu tư được phân bổ (trong đó chú trọng đối với các dự án huy động vốn từ nguồn trái phiếu, nguồn vốn vay)
* Thanh tra việc giải ngân vốn đầu tư:
- Đánh giá mức độ giải ngân theo kế hoạch vốn (tỷ lệ %) theo từng thời kỳ của cả dự án và chi tiết từng hạng mục (nếu có); phân tích nguyên nhân giải ngân không đạt được như kế hoạch; phát hiện việc tạm ứng vốn không đúng quy định;
- Căn cứ thực tế huy động các nguồn vốn, đối chiếu với kế hoạch về nguồn vốn, thời gian huy động phát hiện:
+ Nguồn vốn không huy động được hoặc huy động thấp hơn, cao hơn kế hoạch ban đầu;
+ Nguồn vốn huy động không đúng theo kế hoạch thời gian, nguyên nhân
- Xem xét các thủ tục về thanh toán vốn đầu tư, phát hiện thanh toán không đúng thủ tục
2.1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách
a Nhóm yếu tố khách quan
- Điều kiện tự nhiên:
Theo Bùi Văn Nam (2015), điều kiện thời tiết khí hậu ảnh hưởng mạnh đến quản lý vốn đầu tư XDCB do hoạt động XDCB thường được tiến hành ngoài trời Bên cạnh đó, ở mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có điều kiện tự nhiên khác nhau, do vậy cần phải có những thiết kế, kiến trúc phù hợp với điều kiện tự nhiên ở nơi xây dựng công trình Chẳng hạn, ở địa phương có nhiều sông, lại hay xảy ra lũ lụt thì chi NSNN sẽ tập trung vào xây dựng đê, kè, và tu sửa đê, khi xây dựng công trình phải tránh mùa mưa, bão và có những biện pháp hữu hiệu để tránh thiệt hại xảy ra nhằm đảm bảo chất lượng công trình; hoặc địa phương có địa hình chủ yếu là đồi núi, dốc thì chú ý đầu tư cho giao thông thuận lợi để có thể phát triển kinh tế và phát triển các ngành nghề phù hợp với điều kiện địa hình đó
Vì vậy, quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản chịu ảnh hưởng nhiều từ các điều kiện tự nhiên ở địa phương
- Điều kiện kinh tế – xã hội:
Quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản tại địa phương đều chịu ảnh hưởng bởi điều kiện kinh tế xã hội Với môi trường kinh tế
Trang 32ổn định, vốn đầu tư sẽ được cung cấp đầy đủ, đúng tiến độ Ngược lại nền kinh tế mất ổn định, mức tăng trưởng kinh tế chậm Nhà nước sẽ thắt chặt tín dụng để kìm chế lạm phát, các dự án sẽ bị điều chỉnh cơ cấu vốn đầu tư, chi ngân sách nhà nước giảm Lạm phát cũng làm cho giá cả nguyên vật liệu tăng, làm chi phí công trình tăng điều này có thể hoãn thực hiện dự án vì không đủ vốn đầu tư để thực hiện Vì vậy, có thể nói các yếu tố về kinh tế – xã hội có ảnh hưởng không nhỏ đến quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản tại địa phương (Nguyễn Mạnh Quý, 2016)
- Quy định của nhà nước về quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB:
Trong kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, pháp luật đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong việc quản lý Nhà nước nói chung và quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng Hệ thống pháp luật với vai trò hướng dẫn và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế trong xã hội hoạt động theo trật tự, trong khuôn khổ pháp luật, đảm bảo sự công bằng, an toàn và hiệu quả đòi hỏi phải rất đầy đủ, chuẩn tắc và đồng bộ Vì vậy, hệ thống pháp luật, các chính sách liên quan đến quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu
tư xây dựng cơ bản sẽ có tác dụng kiềm hãm hay thúc đẩy hoạt động quản lý hiệu quả hay không hiệu quả chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản ở địa phương
Môi trường pháp lý là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản ở địa phương Chẳng hạn, định mức chi tiêu của Nhà nước là một trong những căn cứ quan trọng để xây dựng dự toán, phân bổ dự toán và kiểm soát chi tiêu trong đầu tư xây dựng cơ bản, cũng là một trong những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng quản lý và điều hành ngân sách nhà nước của các cấp chính quyền địa phương Việc ban hành các định mức chi một cách khoa học, cụ thể, kịp thời sẽ góp phần không nhỏ trong việc quản lý chi tiêu ngân sách nhà nước được chặt chẽ hơn, hiệu quả hơn Hay như, sự phân định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, các cấp chính quyền trong việc quản lý chi ngân sách nhà nước cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công tác quản
lý chi đầu tư xây dựng cơ bản Chỉ trên cơ sở phân công trách nhiệm, quyền hạn
rõ ràng của từng cơ quan, địa phương sẽ tạo điều kiện cho công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản đạt hiệu quả, không lãng phí công sức, tiền của Sự phân định trách nhiệm, quyền hạn phải được tôn trọng và thể chế hóa thành Luật để các cơ quan cũng như từng cá nhân có liên quan biết
Trang 33được phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình trong thực hiện nhiệm vụ, qua
đó công việc được tiến hành trôi chảy, dựa trên nguyên tắc rõ ràng, minh bạch không đùn đẩy trách nhiệm, và trách nhiệm giải trình rõ ràng sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản (Bùi Văn Nam, 2015)
- Khả năng về nguồn lực ngân sách nhà nước:
Dự toán về chi ngân sách trong đầu tư xây dựng cơ bản được lập luôn luôn dựa và tính toán có khoa học của nguồn thu ngân sách, tức là căn cứ vào thực tiễn thu ngân sách các năm trước và dự báo tăng thu trong năm nay mà đề ra kế hoạch thu ngân sách, vì vậy, chi ngân sách trong đầu tư xây dựng cơ bản không được vượt quá thu ngân sách dành cho đầu tư, đồng thời cũng căn cứ vào nhiệm
vụ phát triển kinh tế – xã hội ở địa phương để lập dự toán chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm Đối với các địa phương có nguồn thu lớn thì không phụ thuộc vào NSTW cấp thì chủ động hơn trong việc lập dự toán chi ngân sách và quản lý chi ngân sách trong đầu tư xây dựng cơ bản (Nguyễn Việt Cường, 2016)
b Nhóm yếu tố chủ quan
- Yếu tố con người: bao hàm năng lực quản lý của người lãnh đạo và trình
độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước
Năng lực quản lý của người lãnh đạo thể hiện ở các khía cạnh năng lực đề
ra chiến lược trong hoạt động ngân sách; đưa ra được các kế hoạch triển khai các công việc hợp lý, rõ ràng; tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn giữa các nhân viên, cũng như giữa các khâu, các bộ phận của bộ máy quản lý chi ngân sách nhà nước ở địa phương Năng lực quản lý của người lãnh đạo có tầm quan trọng đặc biệt đối với công tác quản lý ngân sách nhà nước nói chung và quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản ở từng địa phương nói riêng Nếu năng lực của người lãnh đạo yếu, bộ máy tổ chức không hợp lý, các chiến lược không phù hợp với thực tế thì việc quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản sẽ không hiệu quả, dễ gây tình trạng chi vượt quá thu, chi đầu tư giàn trải, phân bổ chi đầu tư xây dựng cơ bản không hợp lý; có thể dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phí ngân sách, không thúc đẩy được sự phát triển của nền kinh tế, đảm bảo các vấn đề xã hội… Ngoài ra, đối với người lãnh đạo cũng cần tránh bệnh chạy
Trang 34theo thành tích, bệnh cục bộ địa phương, bệnh quan liêu mệnh lệnh, coi thường pháp luật, xem trình tự thủ tục là thứ gò bó quyền lực của mình Đây cũng có thể được coi là một trong những yếu tố làm giảm hiệu quả, thậm chí còn gây những hậu quả như thất thoát, lãng phí, tham nhũng,… trong công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản tại địa phương
Năng lực chuyên môn của các bộ phận quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư XDCB ở địa phương lại là yếu tố quyết định hiệu quả chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản Nếu cán bộ quản lý có năng lực chuyên môn cao sẽ giảm thiểu được sai lệch trong cung cấp thông tin của đối tượng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư XDCB, kiểm soát được toàn bộ nội dung chi, nguyên tắc chi và tuân thủ theo các quy định về quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư XDCB đảm bảo theo dự toán đã đề ra Bên cạnh năng lực chuyên môn thì đối với cán bộ công chức cũng cần phải tránh bệnh xu nịnh, chiều ý cấp trên, là thói quen xin cho, hạch sách, thiếu ý thức chịu trách nhiệm cá nhân Thậm chí là sa sút về phẩm chất đạo đức như đòi hối lộ, đưa đút lót, thông đồng, móc ngoặc, gian lận… đây là những nhân tố ảnh hưởng không tốt tới quá trình quản lý chi ngân sách nhà nước đặc biệt là chi cho đầu tư xây dựng cơ bản (do vốn đầu tư xây dựng cơ bản thường lớn) gây giảm hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước nghiêm trọng (Nguyễn Mạnh Quý, 2016)
- Tổ chức bộ máy quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư XDCB:
Tổ chức bộ máy quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư XDCB tại địa phương và việc vận dụng quy trình nghiệp vụ quản lý vào thực tiễn địa phương: hoạt động quản lý chi ngân sách Nhà nước trong đầu tư XDCB được triển khai
có thuận lợi và hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào tổ chức bộ máy quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư XDCB và quy trình nghiệp vụ, trong đó đặc biệt là quy trình nghiệp vụ quản lý Tổ chức bộ máy và quy trình quản lý, quyền hạn trách nhiệm của từng khâu, từng bộ phận, mối quan hệ của từng bộ phận trong quá trình thực hiện từ lập, chấp hành, quyết toán và kiểm toán chi ngân sách nhà nước trong đầu tư XDCB có tác động rất lớn đến quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư XDCB Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượng quản lý, hạn chế tình trạng sai phạm trong quản lý Quy trình quản lý được
bố trí càng khoa học, rõ ràng thì càng góp phần quan trọng làm nâng cao chất lượng của thông tin tới cấp ra quyết định quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư XDCB, giảm các yếu tố sai lệch thông tin Từ đó nâng cao được hiệu quả
Trang 35quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư XDCB tại địa phương
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư XDCB tại địa phương:
Theo Nguyễn Mạnh Quý (2016), việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý chi ngân sách nhà nước nói chung và quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư XDCB ở địa phương nói riêng sẽ giúp tiết kiệm được thời gian
xử lý công việc, đảm bảo được tính chính xác, nhanh chóng và thống nhất về mặt
dữ liệu, tạo tiền đề cho những quy trình cải cách về mặt nghiệp vụ một cách hiệu quả Chính vì lẽ đó mà công nghệ tin học là một trong những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư XDCB tại địa phương
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước
Để thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, trong đó việc đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng là rất cần thiết Việc học tập và áp dụng các biện pháp quản lý quá trình đầu tư xây dựng
cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước từ các địa phương khác cũng là việc cần chú trọng đến Các địa phương như huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam là các địa phương có cùng địa hình đồng bằng với Thái Bình Mặt khác, các địa phương này trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách đã có những thành quả nhất định, góp phần đáng kể trong công cuộc phát triển kinh tế -
xã hội của huyện
2.2.1.1 Kinh nghiệm quản lý đầu tư và xây dựng ở huyện Thủy Nguyên – Hải Phòng
ĐTXDCB có vai trò quan trọng trong việc tạo ra cơ sở vật chất kĩ thuật cho xã hội, là nhân tố quyết định làm thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dân mỗi quốc gia, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước Những năm vừa qua, tình hình ĐTXDCB ở huyện Thủy Nguyên được chú trọng và đã
có những thành quả nhất định, góp phần đáng kể trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của huyện
Cùng với quyết tâm xây dựng Thủy Nguyên trở thành một huyện có tốc độ phát triển về kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng của Thành phố, Thủy Nguyên đã
Trang 36đầu tư xây dựng hạ tầng, giao thông đô thị hoàn thiện để đáp ứng tốt cho nhu cầu đời sống của nhân dân Việc đầu tư này được huyện Thủy Nguyên thực hiện bằng nguồn vốn NSNN đã mang lại nhiều kết quả tốt Trải qua nhiều năm đầu tư xây dựng từ nguồn vốn NSNN để đạt được những mục tiêu đề ra, Thủy Nguyên
đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm trong công tác này và tiếp tục khắc phục những vấn đề tồn tại để công tác ĐTXDCB được thực hiện ngày càng có hiệu quả phục vụ tốt nhu cầu cho người dân
Làm được những điều này là nhờ những kinh nghiệm quý báu của chính quyền và nhân dân huyện Thủy Nguyên Chính quyền huyện chủ động đưa những vấn đề quan trọng trong ĐTXDCB ra để cùng bàn bạc với nhân dân như khẩu hiệu về cơ chế dân chủ đã đề ra: “Dân biết, dân bàn, dân đề xuất, dân làm, dân kiểm tra” Mọi việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng liên quan đến nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của huyện đã được đưa đến đển người dân cùng bàn bạc, tham gia đóng góp Những người dân hàng ngày sống với nhau, am hiểu hoàn cảnh thực tế và nhu cầu phát triển của địa phương, cùng phân tích để nhìn nhận
ra những lợi ích khi đầu tư những công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội Đầu tư như thế nào, ở đâu, kinh phí bao nhiêu Đặc biệt, họ cùng gánh vác với nhà nước trong công tác giải phóng mặt bằng Rất nhiều dự án, công trình được giải phóng mặt bằng rất nhanh gọn, người dân tự nguyện không nhận tiền đền bù hoặc nhận tiền đền bù rất ít vì họ hiểu rằng khi hoàn thành dự án, hoàn thành công trình thì phúc lợi xã hội ở khu vực đó được nâng lên, giá trị cuộc sống ở khu vực đó được cải thiện
Do phát huy tốt vai trò của cộng đồng, Thủy Nguyên cũng đã huy động rất
có hiệu quả các nguồn lực xã hội Các dự án của huyện huy động được kinh phí
từ sự đóng góp tự nguyện của nhân dân, sự tham gia của các thành phần kinh tế,
tổ chức xã hội đóng trên địa bàn Các dự án có nhiều vốn hơn, được quản lý hiệu quả nên thời gian và chất lượng dự án được đảm bảo, đem lại bộ mặt khang trang cho huyện Thủy Nguyên từ một địa phương có cơ sở hạ tầng kỹ thuật yếu kém, công trình hạ tầng xã hội không đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân, một số hộ gia đình sống trong các nhà tạm bợ, khu ổ chuột không có hệ thống cấp nước sạch, không có nhà vệ sinh, thiếu hấp dẫn các nhà đầu tư… thì đến nay, với nỗ lực cao của các cấp ngành, địa phương, nhiều chỉ tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện đề ra đã hoàn thành, một số chỉ tiêu hoàn thành vượt mức Kinh tế tiếp tục phát triển theo hướng CNH-HĐH, kết cấu hạ tầng KT-XH được
Trang 37đầu tư và phát triển mạnh, nhiều công trình, dự án trọng điểm được xây dựng, đi vào hoạt động phát huy hiệu quả (Được dẫn bởi Nguyễn Mạnh Quý, 2016)
2.2.1.2 Kinh nghiệm quản lý đầu tư và xây dựng ở Huyện Kim Thành – Hải Dương
Trong đầu tư xây dựng cơ bản thời gian vừa qua, huyện Kim Thành gặp khó khăn là đối với nhiều dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của tỉnh, tùy theo tính chất từng nguồn vốn, ngân sách nhà nước huyện phải đối ứng một phần để đảm bảo hoàn thành dự án đưa vào sử dụng Tuy nhiên do ngân sách huyện quá eo hẹp nên một số dự án mặc dù đã được tỉnh bố trí vốn đầu tư nhưng ngân sách huyện không có khả năng đối ứng để thực hiện công trình theo kế hoạch Đây là một thực tế hết sức khó khăn đối với huyện Kim Thành trong vấn đề quản lý nhà nước đầu tư XDCB
Nhằm đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình đã được phê duyệt và khắc phục tình trạng đầu tư tràn lan, đầu tư xây dựng rồi không có vốn hoàn trả , UBND huyện Kim Thành đã chỉ đạo thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ để chấn chỉnh, khắc phục nợ đọng XDCB UBND huyện chỉ đạo duy trì thường xuyên chế độ giao ban XDCB hàng quý để đôn đốc thực hiện Đồng thời thường xuyên tổ chức kiểm tra và trực tiếp làm việc với các đơn vị, chủ đầu tư một số công trình trọng điểm, dự án lớn nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ thực hiện công trình
Bên cạnh đó, huyện Kim Thành kiên quyết yêu cầu thực hiện theo hướng
bố trí vốn tập trung, tăng cường công tác quản lý đầu tư từ NSNN, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của nhà nước Tăng cường trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý và thực hiện công tác ĐTXDCB Kiên quyết thực hiện điều chỉnh vốn các dự án chậm tiến độ Kiểm soát chặt chẽ việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh dự án Chỉ được điều chỉnh dự án khi đảm bảo khả năng cân đối của ngân sách cấp mình quản lý để thực hiện trong các trường hợp được quy định tại Luật Đầu tư công Thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư đảm bảo trình tự, thủ tục theo quy định Khi xử lý ứng vốn cần chỉ rõ nguồn vốn để thu hồi Không cho phép doanh nghiệp tự bỏ vốn chuẩn bị đầu tư, thi công dự án khi chưa được bố trí vốn làm phát sinh nợ đọng XDCB Chỉ tổ chức lựa chọn nhà thầu cho các gói thầu đã được bố trí vốn Chỉ thực hiện khối lượng công việc trong phạm vi kế hoạch vốn đã phân bổ, phê duyệt Nghiêm túc kiểm điểm, làm
rõ trách nhiệm và có chế tài xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân trong việc
Trang 38quản lý và thực hiện không tốt để làm phát sinh nợ đọng XDCB, phê duyệt chủ trương đầu tư không đúng thẩm quyền và chưa xác định được nguồn vốn cũng như khả năng cân đối vốn; phê duyệt, điều chỉnh dự án đầu tư không thuộc đối tượng được điều chỉnh, quyết định đầu tư khi chưa được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc không đúng với chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định, tổ chức lựa chọn nhà thầu không đúng với quy định
Ngoài ra UBND huyện cũng yêu cầu tăng cường công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra việc quản lý và thực hiện kế hoạch đầu tư công từ khâu lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định dự án đầu tư; lập, thẩm định, phê duyệt, giao triển khai thực hiện dự án đầu tư; quản lý sử dụng vốn đầu tư cho đến khâu quyết toán công trình, bàn giao đưa vào sử dụng, duy tu, bảo dưỡng công trình
Về hướng xử lý nợ đọng XDCB, do nhiều nguyên nhân đến nay số nợ đọng lên tới hàng trăm tỉ đồng, gây khó khăn trong việc chi trả Chủ trương của UBND huyện là không sử dụng nguồn ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện quản lý để thanh toán các khoản nợ đọng XDCB thuộc nguồn cân đối ngân sách cấp xã quản
lý và các dự án không có trong kế hoạch được phê duyệt nhưng các đơn vị, địa phương tự làm phát sinh nợ đọng XDCB Điều này buộc các xã phải chủ động thắt chặt quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, tránh đầu tư dàn trải kém hiệu quả Sau khi triển khai thực hiện hàng loạt các giải pháp nêu trên, công tác QLNN trong ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN của huyện đã có những biến chuyển tích cực Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước được quản lý, sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, ngăn chặn đáng kể các hiện tượng tiêu cực, lãng phí không đáng
có, chất lượng và tiến độ các công trình được đảm bảo góp phần không nhỏ đóng góp vào sự phát triển chung của tỉnh ( Được dẫn bởi Đặng Thu Trang, 2015)
2.2.1.3 Kinh nghiệm quản lý đầu tư và xây dựng ở huyện Duy Tiên – tỉnh
Hà Nam
Huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam có 18 xã, thị trấn, là huyện nằm ở phía Bắc tỉnh Hà Nam, là cửa ngõ phía Nam thủ đô Hà Nội Huyện lỵ Hoà Mạc cách thành phố Phủ Lý 20 km, có diện tích tự nhiên 13.765,80 ha bằng 16,01% diện tích tự nhiên của tỉnh, dân số khoảng 132.680 người Huyện Duy Tiên có tuyến trục giao thông là quốc lộ 1A, đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình và đường sắt Thống Nhất chạy qua Bên cạnh đó còn có tuyến Quốc lộ 38 từ Đồng Văn đi Hòa Mạc - cầu Yên Lệnh - Hưng Yên và quốc lộ 38B nối từ Hải Dương qua Hưng Yên, Hà
Trang 39Nam, Nam Định tới Ninh Bình Hiện nay, trên địa bàn huyện Duy Tiên đã và đang hình thành nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề rất thuận lợi cho phát triển Kinh tế - Xã hội của huyện
Theo Đoàn Phan Anh, (2017), trong nhiệm kỳ 2011 - 2016, huyện Duy Tiên được sự chỉ đạo của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh, sự phối hợp của các sở, ban, ngành của tỉnh; sự chỉ đạo kịp thời, sâu sát của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân huyện và sự nỗ lực, chủ động, linh hoạt, quyết liệt trong chỉ đạo, điều hành của UBND huyện đã tạo chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển kinh tế- xã hội Tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục tăng cao, thu hút đầu tư đạt kết quả vượt bậc Trong nhiệm kỳ, lĩnh vực kinh tế có bước phát triển vượt bậc, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân 5 năm 2011 - 2015 đạt trên 15,7%/năm, năm 2015 đạt trên 16% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, năm 2015 tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 58,75% của toàn xã hội; lĩnh vực thu hút đầu tư trực tiếp đạt kết quả cao, tính đến nay, đã thu hút được trên 580 dự án đầu tư
(trong đó có 97 dự án FDI) Để đạt được những kết quả trên, những năm qua
huyện Duy Tiên đã chú trọng đầu tư kết cấu hạ tầng tốt để thu hút các nhà đầu tư
Từ những bài học kinh nghiệm trong quá trình tổ chức triển khai các dự án của huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam đã có những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách trên địa bàn tỉnh như sau:
Thứ nhất, đổi mới phương pháp giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB hàng
năm: Tập trung, ưu tiên nguồn vốn đầu tư vào các lĩnh vực, các công trình trọng điểm, cấp thiết nhằm thu hút đầu tư, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển Kinh tế -
Xã hội Bố trí đủ vốn cho các dự án nhóm B trong 4 năm, nhóm C trong 2 năm
Thứ hai, UBND huyện giao cho các sở, ngành căn cứ vào chức năng nhiệm
vụ của mình chủ động xây dựng kế hoạch để trình HĐND huyện phê duyệt và phân bổ nguồn vốn ngay từ đầu năm
Thứ ba, không bố trí vốn đầu tư đối với các dự án không đủ thủ tục đầu tư,
dự án không phù hợp quy hoạch, kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội, gây thiệt hại và thất thoát vốn đầu tư
Thứ tư, hoàn thiện quy trình thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư: Nâng cao
chất lượng thẩm định dự án đầu tư, chất lượng thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán và thẩm định thiết kế tổng dự toán; xây dựng quy trình hợp lý và gắn trách nhiệm cá
Trang 40nhân, tiêu chuẩn hoá những tiêu chuẩn, quy phạm trong thiết kế để từ đó các đơn
vị tư vấn lập, các cơ quan thẩm định thiết kế căn cứ vào đó để áp dụng và thẩm định Dự án đầu tư sản suất kinh doanh phải phù hợp với công nghệ hiện đại, tiên tiến, bảo đảm đủ sức cạnh tranh trên thị trường Đội ngũ cán bộ thẩm định phải là chuyên gia giỏi, có phẩm chất đạo đức và phong cách làm việc khoa học
Thứ năm, chấn chỉnh và đổi mới công tác lựa chọn nhà thầu: Thực hiện
việc đấu thầu rộng rãi đối với tất cả các gói thầu theo hạn mức quy định, hạn chế tối đa hình thức chỉ định thầu hoặc đấu thầu hạn chế Hình thức đấu thầu rộng rãi sẽ hạn chế rất nhiều các vấn đề tiêu cực như: thông thầu, gian lận trong việc đấu thầu…
Thứ sáu, tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát đánh giá đầu tư
xây dựng Có các biện pháp giám sát và kiểm soát nội bộ kết hợp với các biện pháp kiểm tra, thanh tra từ bên ngoài
2.2.2 Bài học rút ra cho công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước cho huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
Trong điều kiện kinh tế thị trường, bất kỳ hoạt động kinh tế nào cũng cần chú ý hiệu quả, quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước cũng vậy, cũng cần chú ý đến hiệu quả Có thể nói theo đuổi hiệu quả lớn nhất hoặc hiệu quả tốt nhất của quản lý đầu tư xây dựng cơ bản là điểm xuất phát căn bản của tăng cường quản lý ngân sách Hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Đánh giá hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng cơ bản là tiến hành đo lường hiệu quả kinh tế - xã hội đã có được từ chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản cao hay thấp, nhằm mục đích tăng cường kiểm soát vĩ mô và quản lý vi mô ngân sách, thúc đẩy phân phối và sử dụng hợp lý nguồn vốn ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản
Để tăng cường công tác quản lý và nâng cao hiệu quả quá trình quản lý vốn đầu
tư xây cơ bản từ nguồn ngân sách cấp huyện, UBND huyện Vũ Thư cần chú trọng các nội dung sau:
2.2.2.1 Nỗ lực nâng cao chất lượng đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước
Trong bối cảnh tình hình kinh tế đang gặp rất nhiều khó khăn, nguồn thu bị thu hẹp, với quyết tâm nâng cao chất lượng và hiệu quả đầu tư từ nguồn NSNN, địa phương chủ động rà soát danh mục dự án đầu tư trong kế hoạch, thực hiện đình hoãn hoặc giãn tiến độ các dự án không có hiệu quả hoặc hiệu quả thấp