1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện tiên du bắc ninh

134 48 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Cho Vay Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi Nhánh Huyện Tiên Du Bắc Ninh
Tác giả Đào Thị Hòa
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Quốc Oánh
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

      • 1.2.1. Mục tiêu chung

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁNHÂN TẠI NHTM

      • 2.1.1. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

        • 2.1.1.1. Một số khái niệm

        • 2.1.1.2. Đặc điểm hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM

        • 2.1.1.3. Phân loại hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM

      • 2.1.2. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân

      • 2.1.3 Các tiêu thức cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

        • 2.1.3.1. Cho vay tiêu dùng

        • 2.1.3.2. Cho vay vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh

        • 2.1.3.3. Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân khác

      • 2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tạiNHTM

        • 2.1.4.1. Các nhân tố chủ quan

        • 2.1.4.2. Các nhân tố khách quan

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

      • 2.2.1. Một số kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ trên thế giới

        • 2.2.1.1. Kinh nghiệm của Singapore

        • 2.2.1.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản

        • 2.2.1.3. Kinh nghiệm của Thái Lan

      • 2.2.2. Kinh nghiệm của Việt Nam

        • 2.2.2.1. Kinh nghiệm của Vietcombank Hà Nội

        • 2.2.2.2. Kinh nghiệm của Agribank chi nhánh Thuận Thành Bắc Ninh

        • 2.2.2.3. Kinh nghiệm của Agribank chi nhánh Gia Bình, Bắc Ninh

      • 2.2.3. Bài học kinh nghiệm

  • PHẦN 3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. GIỚI THIỆU VỀ AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN TIÊN DU

      • 3.1.1. Khái quát về tình hình kinh tế xã hội huyên Tiên Du

      • 3.1.2. Khái quát hoạt động của Agribank chi nhánh huyện Tiên Du BắcNinh

      • 3.1.3. Kết quả kinh doanh của Agribank Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh

        • 3.1.3.1. Hoạt động huy động vốn

        • 3.1.3.2. Hoạt động tín dụng

        • 3.1.3.3. Các hoạt động khác

        • 3.1.3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2014 – 2016

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.2.1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

        • 3.2.1.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

        • 3.2.1.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

      • 3.2.2. Phương pháp phân tích

        • 3.2.2.1. Phương pháp thống kê mô tả

        • 3.2.2.2. Phương pháp thống kê so sánh

      • 3.2.3. Hệ thống chỉ tiêu phân tích

        • 3.2.3.1. Chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay khách hàng cá nhân

        • 3.2.3.2. Chỉ tiêu phản ánh dư nợ và tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN

        • 3.2.3.3. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

        • 3.2.3.4. Chỉ tiêu phản ánh mức độ đa dạng hóa của danh mục sản phẩm chovay

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂNTẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN TIÊN DU BẮC NINH

      • 4.1.1. Tình hình triển khai các sản phẩm cho vay cá nhân của chi nhánh

      • 4.1.2. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại Chi nhánh

      • 4.1.3. Kết quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Chi nhánh

        • 4.1.3.1. Số lượng và lượt khách hàng cá nhân

        • 4.1.3.2. Doanh số cho vay khách hàng cá nhân

        • 4.1.3.3. Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân

        • 4.1.3.4. Cơ cấu cho vay khách hàng cá nhân

        • 4.1.3.5. Rủi ro trong hoạt động cho vay cá nhân tại chi nhánh

    • 4.2. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

      • 4.2.1. Đánh giá các sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân

      • 4.2.2. Đánh giá quy trình tín dụng

      • 4.2.3. Đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân

    • 4.3. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN TRONGHOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH HUYỆN TIÊN DU

      • 4.3.1. Những kết quả đạt được

      • 4.3.2. Một số hạn chế và nguyên nhân

        • 4.3.2.1. Một số hạn chế

        • 4.3.2.2. Nguyên nhân

    • 4.4. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁNHÂN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN TIÊN DU BẮC NINH

      • 4.4.1. Định hướng cho vay khách hàng cá n

        • 4.4.1.1. Định hướng của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônViệt Nam

        • 4.4.1.2. Định hướng, mục tiêu cho vay khách hàng cá nhân của Chi nhánh

      • 4.4.2. Một số giải pháp

        • 4.4.2.1. Nhóm giải pháp về quy trình tín dụng

        • 4.4.2.2. Nhóm giải pháp về phát triển sản phẩm dịch vụ cho KHCN

        • 4.4.2.3. Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng hoạt động cho vay cá nhâncủa Chi nhánh

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

      • 5.2.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

      • 5.2.2 Kiến nghị với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn ViệtNam

      • 5.2.3 Kiến nghị với các cấp lãnh đạo tỉnh, huyện

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM

2.1.1 Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại 2.1.1.1 Một số khái niệm

Khái niệm Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại đã tồn tại và phát triển hàng trăm năm, gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế hàng hoá, và khi nền kinh tế hàng hoá đạt đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường, NHTM cũng ngày càng hoàn thiện, trở thành những định chế tài chính thiết yếu.

Ngân hàng thương mại (NHTM) được định nghĩa theo Đạo luật ngân hàng của Pháp năm 1941 là các xí nghiệp chuyên nhận tiền từ công chúng qua hình thức ký thác hoặc các hình thức khác, sau đó sử dụng nguồn tài chính này để thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng và tài chính.

Theo Nghị định số 59/2009/NĐ-CP, ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng thực hiện đầy đủ các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan, nhằm mục tiêu lợi nhuận, tuân thủ quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định pháp luật hiện hành.

Theo Điều 4, điểm 3 của Luật các TCTD số 47/2010/QH12 ban hành ngày 16/6/2010, ngân hàng thương mại được định nghĩa là loại hình ngân hàng thực hiện đầy đủ các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật, với mục tiêu chính là lợi nhuận.

Ngân hàng thương mại (NHTM) là một định chế tài chính quan trọng, nổi bật với việc cung cấp đa dạng dịch vụ tài chính Nhiệm vụ cơ bản của NHTM bao gồm nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các dịch vụ thanh toán.

NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội

Theo quyết định 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005, cho vay được định nghĩa là hình thức cấp tín dụng, trong đó tổ chức tín dụng cung cấp hoặc cam kết cung cấp cho khách hàng một khoản tiền nhằm mục đích sử dụng cụ thể trong thời gian nhất định, theo thỏa thuận và với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.

Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân

Theo quyết định số 66/QĐ-HĐTV-KHDN ngày 22/01/2014 của Hội đồng thành viên Agribank, cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) là hoạt động tín dụng của Ngân hàng dành cho cá nhân và hộ gia đình Trong hoạt động này, Ngân hàng sẽ cấp một khoản tiền cho khách hàng để phục vụ sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định, với cam kết hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn.

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM

Trong cho vay khách hàng cá nhân (KHCN), đối tượng vay vốn chủ yếu là những cá nhân không xác định như người lao động, hộ gia đình, nông dân, và các cơ sở sản xuất nhỏ Khác với cho vay khách hàng doanh nghiệp (KHDN), khách hàng KHCN không phải là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân mà là những người buôn bán nhỏ, nhân viên văn phòng, hoặc đại diện hộ gia đình Họ thường có nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng để vay vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh, mua nhà, ô tô, hoặc tiêu dùng cá nhân.

Số lượng và qui mô giao dịch

- Số lượng khách hàng của loại hình dịch vụ này rất lớn, nhưng quy mô mỗi lần giao dịch nhỏ, phù hợp với nhu cầu của một cá nhân

Ngân hàng có thể huy động nguồn vốn lớn từ mọi tầng lớp nhân dân thông qua khoa học và công nghệ (KHCN), với các sản phẩm dịch vụ đa dạng và kỳ hạn khác nhau Nguồn vốn này thường ổn định, góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển bền vững của ngân hàng.

Quy mô thị trường khách hàng cá nhân (KHCN) lớn hơn về số lượng khách hàng so với thị trường khách hàng doanh nghiệp (KHDN), mặc dù nhỏ hơn về quy mô tổng thể Khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn đa dạng, thường dựa vào tư cách và khả năng tài chính hơn là tài sản thế chấp Nhu cầu vay vốn của họ không thường xuyên và bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các yếu tố kinh tế, văn hóa và xã hội Do đó, thị hiếu và nhu cầu vay vốn của khách hàng cá nhân thay đổi tùy thuộc vào tình hình kinh tế, thu nhập, trình độ dân trí và thói quen tiêu dùng của cộng đồng.

Ngân hàng cung cấp tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện dự án, trong đó nguồn trả nợ chủ yếu từ lợi nhuận của phương án kinh doanh Trong khi đó, đối với khách hàng cá nhân, nguồn trả nợ lại được đảm bảo từ thu nhập ổn định hàng tháng, không nhất thiết phải phụ thuộc vào kết quả sử dụng của các khoản vay.

Nguồn trả nợ của người vay có thể thay đổi đáng kể, tùy thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm của họ trong công việc.

Nguồn trả nợ của khách hàng cá nhân (KHCN) được xác định từ tổng thu nhập thường xuyên của họ Khi cho vay, ngân hàng xem xét toàn diện hoàn cảnh sống, nghề nghiệp, nơi làm việc, khả năng tài chính, lương bổng và tổng thu nhập của khách hàng Đối tượng khách hàng mà các ngân hàng ưu tiên là những người có công việc ổn định, như cán bộ viên chức nhà nước, bác sĩ, giáo viên, và nhân viên của các công ty lớn, thay vì những người làm việc tự do không có chế độ.

Thời hạn khoản vay KHCN chủ yếu ngắn hạn, một phần trung hạn và ít dài hạn, do các khoản vay này phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân và sản xuất quy mô nhỏ Lãi suất cho vay KHCN thường cao nhất trong các ngân hàng thương mại, với mục đích đáp ứng kịp thời nhu cầu cuộc sống mà người vay chưa có khả năng chi trả ngay Tuy nhiên, họ hoàn toàn có khả năng trả nợ bằng nguồn thu nhập trong thời gian ngắn hoặc trung hạn.

Mức độ rủi ro của các khoản vay

Theo Quyết định 493/2010/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 04 năm 2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, rủi ro tín dụng được định nghĩa là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng, do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết.

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Một số kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ trên thế giới 2.2.1.1 Kinh nghiệm của Singapore

Ngân hàng tại Singapore đã tận dụng sự phát triển công nghệ để cải thiện dịch vụ bán lẻ, với hơn 60% giao dịch hiện nay được thực hiện qua các kênh tự động Những kinh nghiệm quý báu trong việc kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ đã được rút ra từ quá trình này.

Hệ thống chi nhánh rộng lớn đã nâng cao hiệu quả quản lý vốn, cho phép các ngân hàng tại Singapore thành lập quỹ tiền tệ phục vụ khách hàng, từ đó gia tăng thị phần của họ.

Thành lập mạng lưới kênh phân phối dịch vụ tự động như máy nhận tiền gửi, internet banking, phone banking và home banking đã mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng Việc sử dụng các kênh tự động này không chỉ nâng cao hiệu quả phục vụ mà còn đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của người dùng.

2.2.1.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Ngân hàng Citibank tại Nhật Bản đã áp dụng chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng độc đáo, với các kế hoạch đa dạng và sản phẩm chất lượng cao Sự tham gia đông đảo của khách hàng đã góp phần quan trọng vào thành công trong kinh doanh của Citibank Những bài học quý giá từ kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ tại Nhật Bản sẽ là nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

Citibank nổi bật với cách tiếp cận độc đáo trong lĩnh vực ngân hàng đơn lẻ, tạo ra sự khác biệt rõ rệt so với các đối thủ cạnh tranh.

- Chiến lược tiếp thị năng nổ kết hợp với tiềm lực tài chính vững mạnh

Các điểm giao dịch ngân hàng được đặt ở vị trí thuận lợi, gần khu vực đông dân cư, giúp người dân dễ dàng tiếp cận nhanh chóng các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ.

Chiến lược nâng cao thương hiệu và thể hiện sức mạnh tài chính thông qua việc mua lại cổ phần từ các ngân hàng khác giúp củng cố tiềm lực tài chính của tổ chức.

Để nâng cao mối quan hệ với khách hàng, ngân hàng cần nắm bắt nhu cầu, lợi ích và mong muốn của họ, từ đó đưa ra những đề xuất phù hợp và tạo ra các cơ chế thuận lợi cho giao dịch Việc cung cấp dịch vụ thương mại và tài chính bổ trợ sẽ giúp củng cố sự gắn bó giữa khách hàng và ngân hàng, đồng thời làm giảm khả năng cạnh tranh của đối thủ bằng cách cung cấp sản phẩm với chi phí môi giới thấp.

2.2.1.3 Kinh nghiệm của Thái Lan

Ngân hàng Bangkok là ngân hàng lớn nhất tại Thái Lan, nổi tiếng trên toàn cầu Theo thống kê, cứ 6 người Thái thì có 1 người sở hữu tài khoản giao dịch tại ngân hàng này Những kinh nghiệm quý báu từ các ngân hàng Thái Lan đã góp phần mang lại thành công trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng bán lẻ.

Ngân hàng Bangkok sở hữu một mạng lưới rộng khắp, góp phần mang lại hiệu quả kinh doanh cao Ngân hàng này đặc biệt chú trọng phát triển hệ thống để phục vụ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời mở thêm chi nhánh tại các siêu thị và trường đại học để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Các chi nhánh ngân hàng cần tập trung vào nghiệp vụ kế toán và tín dụng tại trung tâm điều hành, điều này giúp cán bộ chi nhánh nâng cao khả năng cung cấp sản phẩm và dịch vụ ngân hàng Hệ thống công nghệ thông tin đã cải thiện hiệu quả thông tin nội bộ và giúp đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu quả.

- Các trung tâm xử lý về thẻ, séc, internet, phone…đã mở rộng ở các tỉnh và các đô thị

Đội ngũ nhân viên marketing của ngân hàng không ngừng nâng cao năng lực hoạt động, trong khi vai trò kiểm soát nội bộ cũng được cải thiện Điều này chính là yếu tố then chốt dẫn đến thành công trong kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ.

2.2.2 Kinh nghiệm của Việt Nam

2.2.2.1 Kinh nghiệm của Vietcombank Hà Nội

Vietcombank chi nhánh Hà Nội, khai trương vào ngày 30/10/2008 tại 31 - 33 Ngô Quyền, Hàng Bài, Hoàn Kiếm, đã nhanh chóng tạo dựng được thị phần lớn với hoạt động cho vay tiêu dùng tăng trưởng vững chắc, góp phần nâng cao doanh thu và hiệu quả sử dụng vốn Tuy nhiên, doanh thu từ hoạt động này vẫn chưa cao, và tỷ lệ nợ xấu vẫn còn tồn tại, cho thấy khả năng kiểm soát nợ xấu trong cho vay tiêu dùng còn hạn chế Công tác thẩm định, kiểm soát nợ và phân tích nợ cần được cải thiện để nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro Bài học kinh nghiệm từ Vietcombank là cần chú trọng vào việc nâng cao quy trình quản lý nợ và chất lượng tín dụng.

Chính sách cho vay cá nhân của Vietcombank Hà Nội còn nhiều hạn chế và chưa đồng nhất, chủ yếu tập trung vào những khách hàng có hộ khẩu thường trú tại khu vực Điều này khiến cho các sản phẩm cho vay trở nên khó tiếp cận đối với nhiều đối tượng khách hàng khác.

Nguồn nhân lực trong lĩnh vực tín dụng vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là kỹ năng bán hàng của cán bộ tín dụng chưa được đào tạo bài bản, mặc dù đã có nhiều nỗ lực Công tác kiểm tra sau khi giải ngân chưa được thực hiện nghiêm túc và thường xuyên, điều này ảnh hưởng đến khả năng phát hiện nhu cầu mới cũng như các dấu hiệu nợ xấu ngay từ giai đoạn đầu.

- Thời hạn làm thủ tục cho vay dài, chính điều này sẽ không thu hút được khách hàng

2.2.2.2 Kinh nghiệm của Agribank chi nhánh Thuận Thành Bắc Ninh

Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Agribank Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh (2014, 2015, 2016), Báo cáo tài chính, Báo cáo thường niên, Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, Báo cáo Ban giám đốc, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính, Báo cáo thường niên, Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, Báo cáo Ban giám đốc
Tác giả: Agribank Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh
Nhà XB: Bắc Ninh
Năm: 2014, 2015, 2016
2. Chính phủ (1999). Quyết định 68/TTg ngày 25/08/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc chia tách huyện Tiên Sơn thành hai huyện là huyện Từ Sơn và huyện Tiên Du Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 68/TTg ngày 25/08/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc chia tách huyện Tiên Sơn thành hai huyện là huyện Từ Sơn và huyện Tiên Du
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1999
3. Học viện Tài chính (2005). Giáo trình Lý thuyết tiền tệ, NXB Tài chính, Hà Nội. Tr 43 - 76, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết tiền tệ
Tác giả: Học viện Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2005
4. Học viện Tài chính (2005). Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội. Tr 12 - 43, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Học viện Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2005
7. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (2008). Tài liệu quản lý tín dụng, Bộ máy xử lý rủi ro, Quy định xử lý nợ, Chính sách tín dụng, Quy định về xếp hạng tín dụng, Quy chế xử lý rủi ro, Phân loại TSBĐ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu quản lý tín dụng, Bộ máy xử lý rủi ro, Quy định xử lý nợ, Chính sách tín dụng, Quy định về xếp hạng tín dụng, Quy chế xử lý rủi ro, Phân loại TSBĐ
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2008
8. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (2012). Quy chế cho vay, Quy chế tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế cho vay, Quy chế tài chính
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
12. NHNN Việt Nam (2005), Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN về việc ban hành Quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của TCTD ngày19/04/2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN về việc ban hành Quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của TCTD
Tác giả: NHNN Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
13. NHNN Việt Nam (2005), Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của NHNN về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD, ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của NHNN về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD
Tác giả: NHNN Việt Nam
Nhà XB: NHNN
Năm: 2005
14. NHNN Việt Nam (2007), Quyết định 03/2007/QĐ-NHNN của NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTD ban hành kèm theo Quyết định 457/2005/QĐ- NHNN, ngày 19/04/2005 của Thống đốc NHNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 03/2007/QĐ-NHNN của NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTD ban hành kèm theo Quyết định 457/2005/QĐ- NHNN
Tác giả: NHNN Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2007
15. Peter S. Rose (2004), Quản trị Ngân hàng thương mại (Bản dịch), NxbTài chính, Hà Nội. Tr 21 - 65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại (Bản dịch)
Tác giả: Peter S. Rose
Nhà XB: NxbTài chính
Năm: 2004
17. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật các tổ chức tín dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2010
22. Tô Kim Ngọc (2004), Giáo trình Lý thuyết tiền tệ-Ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội. Tr 5 - 54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết tiền tệ-Ngân hàng
Tác giả: Tô Kim Ngọc
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
6. Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT (1999). Quyết định số 646/QĐ-NHNo-07 ngày 26/8/1999, thành lập Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Tiên Du trực thuộc Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh Khác
9. Nghị định số 59/2009/NĐ-CP ngày 16/07/2009 về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại của Chính phủ Khác
10. Nguyễn Minh Kiều (2007), Nghiệp vụ ngân hàng, NXB thống kê, Hà Nội. Tr 12 - 32 11. Nguyễn Minh Kiều (2007), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, NXB Tàichính, Hà Nội. Tr 5 - 31 Khác
16. Phan Thị Thu Hà (2007), Ngân hàng thương mại, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội. Tr 12 - 65 Khác
18. Quyết định 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 của Thống đốc ngân hàng về việc sửa đổi bổ sung một số điều của quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng Khác
19. Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng Khác
20. Quyết định 836/QĐ-NHNo-HSX ngày 07/08/2014 của Tổng Giám đốc Agribank về ban hành quy trình cho vay đối với khách hàng là hộ gia đình, cá nhân trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam Khác
21. Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ V/v ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở có thu nhập thấp tại khu vực đô thị Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh huyện tiên du bắc ninh
Hình 2.1. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân (Trang 23)
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu về huy động vốn giai đoạn năm 2014-2016 Đơn vị tính: triệu đồng  Chỉ tiêu                       Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016  Cơ cấu nguồn vốn theo đồng tiền                      1.350.555 1.606.432  1.980.898 - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh huyện tiên du bắc ninh
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu về huy động vốn giai đoạn năm 2014-2016 Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Cơ cấu nguồn vốn theo đồng tiền 1.350.555 1.606.432 1.980.898 (Trang 49)
Bảng 3.2. Một số chỉ tiêu về dư nợ tín dụng giai đoạn năm 2014-2016 Đơn vị tính: triệu đồng - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh huyện tiên du bắc ninh
Bảng 3.2. Một số chỉ tiêu về dư nợ tín dụng giai đoạn năm 2014-2016 Đơn vị tính: triệu đồng (Trang 51)
Hình 3.2. Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh huyện tiên du bắc ninh
Hình 3.2. Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng (Trang 52)
Bảng 3.3. Doanh thu các hoạt động khác của Agribank chi nhánh Tiên Du - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh huyện tiên du bắc ninh
Bảng 3.3. Doanh thu các hoạt động khác của Agribank chi nhánh Tiên Du (Trang 54)
Bảng 3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014-2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh huyện tiên du bắc ninh
Bảng 3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014-2016 (Trang 55)
Bảng 4.2. Số lượng khách hàng cá nhân của chi nhánh theo địa bàn các xã Đơn vị tính: khách hàng cá nhân - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh huyện tiên du bắc ninh
Bảng 4.2. Số lượng khách hàng cá nhân của chi nhánh theo địa bàn các xã Đơn vị tính: khách hàng cá nhân (Trang 65)
Bảng 4.4. Doanh số cho vay KHCN của chi nhánh qua các năm - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh huyện tiên du bắc ninh
Bảng 4.4. Doanh số cho vay KHCN của chi nhánh qua các năm (Trang 66)
Bảng 4.3. Số lượng hộ gia đình vay vốn của chi nhánh theo địa bàn xã Đơn vị tính: hộ - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh huyện tiên du bắc ninh
Bảng 4.3. Số lượng hộ gia đình vay vốn của chi nhánh theo địa bàn xã Đơn vị tính: hộ (Trang 66)
Bảng 4.5. Doanh số CVKHCN của Chi nhánh theo đĩa bàn các xã Đơn vị tính: tỷ đồng - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh huyện tiên du bắc ninh
Bảng 4.5. Doanh số CVKHCN của Chi nhánh theo đĩa bàn các xã Đơn vị tính: tỷ đồng (Trang 67)
Bảng 4.6. Tình hình dư nợ cho vay KHCN toàn chi nhánh - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh huyện tiên du bắc ninh
Bảng 4.6. Tình hình dư nợ cho vay KHCN toàn chi nhánh (Trang 68)
Hình 4.1. Tình hình dư nợ cho vay KHCN tại một số chi nhánh - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh huyện tiên du bắc ninh
Hình 4.1. Tình hình dư nợ cho vay KHCN tại một số chi nhánh (Trang 69)
Bảng 4.7. Tình hình thực hiện cho vay KHCN so với kế hoạch được giao - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh huyện tiên du bắc ninh
Bảng 4.7. Tình hình thực hiện cho vay KHCN so với kế hoạch được giao (Trang 71)
Bảng 4.8. Doanh số, dư nợ cho vay đối với một khách hàng cá nhân Đơn vị: KH, Triệu đồng,% - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh huyện tiên du bắc ninh
Bảng 4.8. Doanh số, dư nợ cho vay đối với một khách hàng cá nhân Đơn vị: KH, Triệu đồng,% (Trang 72)
Hình 4.2. Dư nợ, doanh số cho vay bình quân năm 2016 của một số NH Nguồn: Báo cáo do tác giả tổng hợp - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh huyện tiên du bắc ninh
Hình 4.2. Dư nợ, doanh số cho vay bình quân năm 2016 của một số NH Nguồn: Báo cáo do tác giả tổng hợp (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w