Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu
Xã Lản Nhì Thàng, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
Thời gian nghiên cứu
+ Vụ thu đông, từ tháng 8 -11/2016
+ Vụ xuân hè, từ tháng 3-5/2017.
Đối tượng nghiên cứu
- Giống cải bắp Thúy Phong (nguồn gốc Đài Loan)
- Giống cải bắp KK Cross (nguồn gốc Nhật Bản)
- Giống cải bắp Tre Việt 68 (nguồn gốc Nhật Bản)
- Giống cải bắp Sakata No 70 (nguồn gốc Nhật Bản)
- Giống cải bắp Kinh Phong (nguồn gốc Trung Quốc - đối chứng)
3.3.2 Các loại phân bón lá
- Phân bón Seaweed – Extra (thành phần: N: 7%; P2O5: 4%; K2O: 15%; B:
250 ppm; Mn: 250 ppm; Zn: 280 ppm; Cu: 12 ppm; Mo: 7 ppm; Fe: 120 ppm)
Do Công ty CP Tư vấn Đầu tư Xuất nhập khẩu Nông Trang Xanh cung cấp
- Phân NPK Yzuka 03 (thành phần: N: 10%; P2O5: 3%; K2O: 5%; B: 100 ppm; Zn: 250 ppm; Mn: 300 ppm; Cu: 100 ppm) Do Công ty TNHH Yzuka cung cấp
- Siêu lân (thành phần: N: 10%; P2O5: 60%; K2O: 5%; B: 1.00 ppm; Zn:
250 ppm; Mn: 300 ppm; Cu: 100 ppm) Do Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển VINAF cung cấp.
Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu đã được tiến hành để đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của 5 giống cải bắp trồng tại xã Lản Nhì Thàng, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu trong vụ Thu Đông 2016 và vụ Xuân Hè 2017 Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho nông dân trong việc lựa chọn giống cải bắp phù hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng của địa phương.
Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá tác động của ba loại phân bón lá đối với sự sinh trưởng và phát triển của giống cải bắp Kinh Phong, một giống cây trồng phổ biến tại địa phương Thí nghiệm được thực hiện trong hai vụ mùa, bao gồm vụ Thu Đông 2016 và vụ Xuân Hè 2017, nhằm xác định hiệu quả của các loại phân bón này trong việc nâng cao năng suất và chất lượng cây cải bắp.
Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
3.5.1.1 Thí nghiệm 1: So sánh khả năng sinh trưởng và phát triển của 5 giống cải bắp trồng ở vụ Thu Đông 2016 và vụ Xuân Hè 2017 tại xã Lản Nhì Thàng, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu
- Công thức thí nghiệm: có 5 giống tham gia
CT1: Giống cải bắp Thúy Phong
CT2: Giống cải bắp KK Cross
CT3: Giống cải bắp Tre Việt 68
CT4: Giống cải bắp Sakata No 70
CT5: Giống cải bắp Kinh Phong (đối chứng)
Thí nghiệm được thiết kế theo phương pháp khối ngẫu nhiên đầy đủ với 3 lần nhắc lại, tổng cộng có 15 ô thí nghiệm Mỗi ô thí nghiệm có diện tích 6,0 m² (5 m x 1,2 m) và có rãnh giữa các luống rộng 0,3 m, với độ cao của luống là 30 cm Khoảng cách giữa các lần nhắc là 30 cm, mỗi ô trồng 2 hàng cây với khoảng cách giữa các cây là 45 cm và giữa các hàng là 50 cm, tổng cộng có 20 cây trong mỗi ô thí nghiệm.
Thí nghiệm so sánh giống không sử dụng phân bón lá để phun
Vụ Thu Đông 2016: Gieo ngày 02/08/2017, trồng 28/08/2017
Vụ Xuân Hè 2017: Gieo ngày 01/03/2017, trồng 31/03/2017
Theo Quyết định số 3073/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, lượng phân bón được áp dụng theo định mức sản xuất cải bắp an toàn.
Phân Đạm urê 200 kg/ha (92 kg N/ha)
Phân Lân Super 300 kg/ha (54 kg P205/ha)
Phân Kali clorua 120 kg/ha (72 kg K20/ha)
Bón lót toàn bộ lượng phân chuồng, phân lân và 20% phân đạm, 20% phân Kali Bón thúc lần 1 (sau trồng 15 ngày) 20% phân đạm, 20% phân Kali
Bón thúc lần 2 (thời kỳ trải lá bàng) 30% phân đạm, 30% phân Kali
Bón thúc lần 3 (bắt đầu vào cuốn) 20% phân đạm, 20% phân Kali
- Sơ đồ thí nghiệm vụ Thu Đông 2016:
Dải bảo vệ NL1 CT2 CT1 CT3 CT4 CT5
NL2 CT5 CT4 CT1 CT3 CT2
NL3 CT1 CT5 CT4 CT2 CT3
- Sơ đồ thí nghiệm vụ Xuân Hè 2017:
Dải bảo vệ NL1 CT4 CT1 CT3 CT2 CT5
NL2 CT1 CT4 CT5 CT3 CT2
NL3 CT3 CT5 CT4 CT2 CT1
3.5.1.2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của 3 loại phân bón lá đến khả năng sinh trưởng và phát triển của giống cải bắp Kinh Phong trong hai vụ Thu Đông 2016 và Xuân Hè 2017
- Giống sử dụng: giống cải bắp Kinh Phong là giống đang được trồng phổ biến tại địa phương
- Công thức thí nghiệm: gồm 3 công thức và 1 công thức đối chứng
CT1: Phun nước lã (Đối chứng)
Thí nghiệm được thực hiện theo phương pháp khối ngẫu nhiên đầy đủ với 3 lần nhắc lại, tạo thành 12 ô thí nghiệm Mỗi ô có diện tích 6,0m² (5m x 1,2m), với rãnh giữa các luống rộng 0,3m và lên luống cao 30cm Khoảng cách giữa các lần nhắc là 30cm, trong mỗi ô thí nghiệm được trồng 2 hàng cây, với khoảng cách cây x cây là 45cm và hàng x hàng là 50cm, trung bình mỗi ô chứa khoảng 20 cây.
- Sơ đồ thí nghiệm vụ Hè Thu 2016:
Dải bảo vệ NL1 CT2 CT1 CT3 CT4
NL2 CT2 CT4 CT1 CT3
NL3 CT1 CT3 CT4 CT2
- Sơ đồ thí nghiệm vụ Xuân Hè 2017:
Dải bảo vệ NL1 CT2 CT1 CT3 CT4
NL2 CT4 CT2 CT3 CT1
NL3 CT3 CT4 CT1 CT2
Vụ Thu Đông năm 2016: trồng ngày 28/8/2016
Vụ Xuân Hè năm 2017: trồng ngày 31/3/2017
Sau khi trồng 15 ngày, tiến hành phun ướt đẫm và đều toàn bộ lá bằng bình bơm điện vào buổi sáng khi lá khô sương Cần phun 4 lần từ lúc trồng đến thu hoạch, định kỳ 15 ngày/lần với lượng nước như nhau Sử dụng các loại phân bón lá pha theo nồng độ khuyến cáo của nhà sản xuất.
Phân bón Seaweed – Extra: pha 10gr/bình 16 lít nước
Phân NPK Yzuka 03: pha 20gr/bình 16 lít nước
Siêu lân: pha 10gr/bình 16 lít nước
Phân Đạm urê 200 kg/ha (92 kg N/ha)
Phân Lân Super 300 kg/ha (54 kg P205/ha)
Phân Kali clorua 120 kg/ha (72 kg K20/ha)
Bón lót toàn bộ lượng phân chuồng, phân lân và 20% phân đạm, 20% phân Kali
Bón thúc cho cây trồng được chia thành ba lần: lần 1 sau 15 ngày trồng, sử dụng 20% phân đạm và 20% phân Kali; lần 2 trong thời kỳ trải lá bàng, áp dụng 30% phân đạm và 30% phân Kali; lần 3 khi bắt đầu vào cuốn, lại sử dụng 20% phân đạm và 20% phân Kali Để đảm bảo hiệu quả, cần theo dõi các chỉ tiêu và áp dụng phương pháp đánh giá thích hợp.
3.5.2.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển
- Thời gian từ trồng đến trải lá (cây có 12 – 14 lá thật) (ngày)
- Thời gian từ trồng đến cuốn bắp 10% (ngày)
- Thời gian từ trồng đến cuốn bắp tập trung 75% (ngày)
- Thời gian từ trồng đến thu hoạch (ngày)
- TGST: tính từ ngày mọc tập trung đến ngày thu hoạch (ngày)
- Động thái tăng trưởng của các giống cải bắp thí nghiệm: Định kỳ 7 ngày/lần, đo 10 cây/ô, 3 lần nhắc lại với các chỉ tiêu:
+ Động thái tăng trưởng đường kính tán cây: đo đường kính tán cây theo hai chiều vuông góc và lấy chỉ số trung bình (cm)
+ Động thái ra lá ngoài: đếm số lá thật xuất hiện qua các kỳ ngày điều tra (lá)
+ Động thái tăng trưởng chiều cao bắp (H): đo khoảng cách từ vị trí tiếp giáp thân ngoài đến đỉnh bắp (cm)
+ Động thái tăng trưởng đường kính bắp (D): đo tại điểm giữa bắp theo hai chiều vuông góc lấy chỉ số trung bình (cm)
3.5.2.2 Đặc trưng hình thái của các giống cải bắp lúc thu hoạch
+ Chiều cao thân ngoài: đo từ cổ rễ đến phần tiếp giáp bắp (cm)
+ Đường kính thân ngoài: đo đường kính phần thân gần gốc (cm)
+ Khối lượng thân ngoài (g/thân)
+ Chiều cao thân trong: đo khoảng cách từ phần tiếp với thân ngoài đến đỉnh sinh trưởng (cm)
+ Đường kính thân trong: đo phần giữa thân trong (cm)
+ Khối lượng thân trong (g/thân)
- Khối lượng toàn cây: cân cây có đầy đủ các bộ phận (kg)
+ Chiều dài, chiều rộng lá (cm)
+ Mức độ phấn sáp (nhiều, trung bình, ít)
+ Màu sắc lá ngoài (xanh đậm, xanh trung bình, xanh nhạt)
+ Chiều cao bắp: đo khoảng cách từ vị trí tiếp giáp thân ngoài đến đỉnh bắp (đơn vị : cm)
+ Đường kính bắp: đo tại điểm giữa bắp theo hai chiều vuông góc lấy chỉ số trung bình (đơn vị: cm)
+ Số lá cuốn bắp (đếm số lá có chiều dài lá > 2cm cuốn bắp)
+ Màu sắc lá trong (Hơi trắng, hơi vàng, hơi xanh, tím)
+ Khối lượng bắp so với khối lượng toàn cây (%)
+ Hình dạng bắp: I = H/D (trong đó: I là chỉ số hình dạng bắp, H là chiều cao của bắp, D là đường kính bắp) Được chia làm 5 nhóm cơ bản như sau:
Nhóm II - Bắp phẳng dẹt (tỷ lệ 0,4 • H/D ≤ 0,7)
Nhóm III - Bắp tròn dẹt (tỷ lệ 0,8•H/D• 0,7)
Nhóm IV - Bắp nhọn dài (tỷ lệ 1,1 ≤ H/D ≤ 1,4)
Nhóm V - Bắp oval (tỷ lệ 1,4 • H/D ≤ 2,1)
+ Độ chặt của bắp (dựa theo khối lượng bắp) P = G / (0,523 x D 2 x H) Trong đó: P là độ chặt bắp (g/cm 3 ), P càng tiến tới 1 thì bắp càng chặt
G là khối lượng trung bình bắp (g)
D 2 là bình phương của đường kính bắp (cm 2 )
H là chiều cao bắp (cm), 0,523 là hệ số điều chỉnh
+ Khẩu vị (độ giòn, ngọt, ): thành lập hội đồng gồm 7 người tham gia đánh giá cảm quan theo thang điểm từ 1 - 5 (1- Rất ngon; 2 - Ngon; 3 - Trung bình; 4 - Kém; 5 - Rất kém)
3.5.2.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống cải bắp
- Tỷ lệ cuốn bắp (%) = Số cây cuộn bắp/tổng số cây/ô x 100
- Năng suất cá thể: cân khối lượng bắp (kg/bắp)
- Năng suất thực thu/ô thí nghiệm: cân khối lượng bắp thu được thực tế trên ô thí nghiệm (quy đổi ra đơn vị tạ/ha)
- Năng suất lý thuyết = năng suất cá thể x mật độ trồng (tạ/ha)
3.5.2.4 Các chỉ tiêu về sâu bệnh hại Điều tra theo các giai đoạn sinh trưởng của cây cải bắp gồm: 30 ngày, 45 ngày và 60 ngày sau trồng Phương pháp điều tra theo QCVN 01-38:2010/BNNPTNT (Quy chuẩn quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng)
Bệnh thối nhũn cải bắp do các tác nhân như Erwinia carotovora Holland, Erwinia aroidene Holland và Pseudomonas sp gây ra, được đánh giá theo thang điểm từ 1 đến 5 dựa trên tỷ lệ phần trăm cây bị bệnh Cụ thể, điểm 1 tương ứng với dưới 10% số cây nhiễm, được xem là không nhiễm; điểm 2 dành cho 10-25% số cây nhiễm, tức là nhiễm nhẹ; điểm 3 là 26-50% số cây nhiễm, biểu thị nhiễm trung bình; điểm 4 cho 51-75% số cây nhiễm, cho thấy nhiễm nặng; và điểm 5 khi trên 75% số cây nhiễm, được coi là nhiễm rất nặng.
Đối với các loại sâu hại rau như sâu tơ (Plutella xylostella), sâu xanh (Pieris rapae L.), bọ nhảy (Phyllotreta vittata F.) và rệp rau (Brevicoryne brassicae L.), mức độ nhiễm được đánh giá theo thang điểm từ 1 đến 5 Cụ thể, điểm 1 là không nhiễm, điểm 2 là nhiễm nhẹ với hơn 30% số cây bị hại, điểm 3 là nhiễm mức trung bình với 30-60% số cây bị hại, điểm 4 là nhiễm nặng với 60-90% số cây bị hại, và điểm 5 là nhiễm rất nặng với hơn 90% số cây bị hại.
- Tổng thu = Năng suất x giá bán
- Thu nhập thuần (TNT) = ∑ Thu - ∑ Chi phí vật chất (không gồm tiền công)
- Giá trị ngày công (GTNC) = Thu nhập thuần/∑ ngày công lao động
Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thí nghiệm được tổng hợp và xử lý thống kê ANOVA và LSD0.05 bằng chương trình IRRISTAT 5.0 và EXCEL 2007.