1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) so sánh giống và xác định phân bón lá thích hợp cho sản xuất bắp cải trái vụ tại phong thổ lai châu

103 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề So Sánh Giống Và Xác Định Phân Bón Lá Thích Hợp Cho Sản Xuất Bắp Cải Trái Vụ Tại Phong Thổ - Lai Châu
Tác giả Trần Đức Phúc
Người hướng dẫn TS. Vũ Thanh Hải
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Khoa học cây trồng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 6,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (15)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (15)
    • 1.2. Giả thuyết khoa học (16)
    • 1.3. Mục tiêu nghiên cứu (16)
    • 1.4. Phạm vi nghiên cứu (16)
    • 1.5. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn (17)
  • Phần 2. Tổng quan tài liệu (18)
    • 2.1. Giới thiệu về cây cải bắp (18)
      • 2.1.1. Nguồn gốc (18)
      • 2.1.2. Sinh trưởng và phát triển cây rau cải bắp (18)
      • 2.1.3. Yêu cầu điều kiện sinh thái của cây cải bắp (19)
    • 2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cải bắp trên thế giới và ở Việt Nam (20)
      • 2.2.1. Tình hình sản xuất cải bắp trên thế giới (20)
      • 2.2.2. Tình hình sản xuất cải bắp tại Việt Nam (22)
    • 2.3. Tình hình nghiên cứu về chọn tạo giống cải bắp trong và ngoài nước (24)
      • 2.3.1. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống cải bắp trên thế giới (24)
      • 2.3.2. Tình hình nghiên cứu chọn tạo và sử dụng giống cải bắp ở Việt Nam (28)
    • 2.4. Tình hình nghiên cứu và sử dụng phân bón lá (32)
      • 2.4.1. Tình hình nghiên cứu và sử dụng phân bón lá trên thế giới (32)
      • 2.4.2. Tình hình nghiên cứu và sử dụng phân bón lá ở Việt Nam (33)
    • 2.5. Điều kiện khí hậu huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu (36)
  • Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu (39)
    • 3.1. Địa điểm nghiên cứu (39)
    • 3.2. Thời gian nghiên cứu (39)
    • 3.3. Đối tượng nghiên cứu (39)
      • 3.3.1. Các giống cải bắp (39)
      • 3.3.2. Các loại phân bón lá (39)
    • 3.4. Nội dung nghiên cứu (39)
    • 3.5. Phương pháp nghiên cứu (40)
      • 3.5.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm (40)
      • 3.5.2. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp đánh giá (43)
    • 3.6. Phương pháp xử lý số liệu (46)
  • Phần 4. Kết quả và thảo luận (47)
    • 4.1. Kết quả so sánh 5 giống cải bắp tại Phong Thổ - Lai Châu (47)
      • 4.1.1. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các giống cải bắp thời kỳ sau trồng ở vụ Thu Đông 2016 và vụ Xuân Hè 2017 (47)
      • 4.1.2. Đặc điểm sinh trưởng của các giống cải bắp thí nghiệm vụ Thu Đông (50)
      • 4.1.3. Một số đặc điểm hình thái của các giống cải bắp lúc thu hoạch (59)
      • 4.1.4. Tình hình nhiễm sâu bệnh trên đồng ruộng của các giống cải bắp ở vụ (67)
      • 4.1.5. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống cải bắp ở vụ (69)
      • 4.1.6. Một số chỉ tiêu về chất lượng của các giống cải bắp trồng vụ Thu Đông (72)
      • 4.1.7. Hiệu quả kinh tế của các giống cải bắp trồng vụ Thu Đông 2016 và vụ Xuân Hè 2017 (74)
    • 4.2. Ảnh hưởng của phân bón lá đến khả năng sinh trưởng và phát triển của giống cải bắp Kinh Phong (74)
      • 4.2.1. Ảnh hưởng của phân bón lá đến động thái tăng trưởng chiều cao cây của giống cải bắp Kinh Phong vụ Thu Đông 2016 và Xuân Hè 2017 (74)
      • 4.2.2. Ảnh hưởng của phân bón lá đến động thái tăng trưởng đường kính tán lá cây của giống cải bắp Kinh Phong vụ Thu Đông 2016 và Xuân Hè 2017 (75)
      • 4.2.4. Hiệu quả kinh tế giữa các công thức phân bón lá (79)
  • Phần 5. Kết luận và đề nghị (81)
    • 5.1. Kết luận (81)
    • 5.2. Kiến nghị (81)
  • Tài liệu tham khảo (82)
  • Phụ lục (84)

Nội dung

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu

Xã Lản Nhì Thàng, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.

Thời gian nghiên cứu

+ Vụ thu đông, từ tháng 8 -11/2016

+ Vụ xuân hè, từ tháng 3-5/2017.

Đối tượng nghiên cứu

- Giống cải bắp Thúy Phong (nguồn gốc Đài Loan)

- Giống cải bắp KK Cross (nguồn gốc Nhật Bản)

- Giống cải bắp Tre Việt 68 (nguồn gốc Nhật Bản)

- Giống cải bắp Sakata No 70 (nguồn gốc Nhật Bản)

- Giống cải bắp Kinh Phong (nguồn gốc Trung Quốc - đối chứng)

3.3.2 Các loại phân bón lá

- Phân bón Seaweed – Extra (thành phần: N: 7%; P2O5: 4%; K2O: 15%; B:

250 ppm; Mn: 250 ppm; Zn: 280 ppm; Cu: 12 ppm; Mo: 7 ppm; Fe: 120 ppm)

Do Công ty CP Tư vấn Đầu tư Xuất nhập khẩu Nông Trang Xanh cung cấp

- Phân NPK Yzuka 03 (thành phần: N: 10%; P2O5: 3%; K2O: 5%; B: 100 ppm; Zn: 250 ppm; Mn: 300 ppm; Cu: 100 ppm) Do Công ty TNHH Yzuka cung cấp

- Siêu lân (thành phần: N: 10%; P2O5: 60%; K2O: 5%; B: 1.00 ppm; Zn:

250 ppm; Mn: 300 ppm; Cu: 100 ppm) Do Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển VINAF cung cấp.

Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu đã được tiến hành để đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của 5 giống cải bắp trồng tại xã Lản Nhì Thàng, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu trong vụ Thu Đông 2016 và vụ Xuân Hè 2017 Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho nông dân trong việc lựa chọn giống cải bắp phù hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng của địa phương.

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá tác động của ba loại phân bón lá đối với sự sinh trưởng và phát triển của giống cải bắp Kinh Phong, một giống cây trồng phổ biến tại địa phương Thí nghiệm được thực hiện trong hai vụ mùa, bao gồm vụ Thu Đông 2016 và vụ Xuân Hè 2017, nhằm xác định hiệu quả của các loại phân bón này trong việc nâng cao năng suất và chất lượng cây cải bắp.

Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.5.1.1 Thí nghiệm 1: So sánh khả năng sinh trưởng và phát triển của 5 giống cải bắp trồng ở vụ Thu Đông 2016 và vụ Xuân Hè 2017 tại xã Lản Nhì Thàng, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu

- Công thức thí nghiệm: có 5 giống tham gia

CT1: Giống cải bắp Thúy Phong

CT2: Giống cải bắp KK Cross

CT3: Giống cải bắp Tre Việt 68

CT4: Giống cải bắp Sakata No 70

CT5: Giống cải bắp Kinh Phong (đối chứng)

Thí nghiệm được thiết kế theo phương pháp khối ngẫu nhiên đầy đủ với 3 lần nhắc lại, tổng cộng có 15 ô thí nghiệm Mỗi ô thí nghiệm có diện tích 6,0 m² (5 m x 1,2 m) và có rãnh giữa các luống rộng 0,3 m, với độ cao của luống là 30 cm Khoảng cách giữa các lần nhắc là 30 cm, mỗi ô trồng 2 hàng cây với khoảng cách giữa các cây là 45 cm và giữa các hàng là 50 cm, tổng cộng có 20 cây trong mỗi ô thí nghiệm.

Thí nghiệm so sánh giống không sử dụng phân bón lá để phun

Vụ Thu Đông 2016: Gieo ngày 02/08/2017, trồng 28/08/2017

Vụ Xuân Hè 2017: Gieo ngày 01/03/2017, trồng 31/03/2017

Theo Quyết định số 3073/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, lượng phân bón được áp dụng theo định mức sản xuất cải bắp an toàn.

Phân Đạm urê 200 kg/ha (92 kg N/ha)

Phân Lân Super 300 kg/ha (54 kg P205/ha)

Phân Kali clorua 120 kg/ha (72 kg K20/ha)

Bón lót toàn bộ lượng phân chuồng, phân lân và 20% phân đạm, 20% phân Kali Bón thúc lần 1 (sau trồng 15 ngày) 20% phân đạm, 20% phân Kali

Bón thúc lần 2 (thời kỳ trải lá bàng) 30% phân đạm, 30% phân Kali

Bón thúc lần 3 (bắt đầu vào cuốn) 20% phân đạm, 20% phân Kali

- Sơ đồ thí nghiệm vụ Thu Đông 2016:

Dải bảo vệ NL1 CT2 CT1 CT3 CT4 CT5

NL2 CT5 CT4 CT1 CT3 CT2

NL3 CT1 CT5 CT4 CT2 CT3

- Sơ đồ thí nghiệm vụ Xuân Hè 2017:

Dải bảo vệ NL1 CT4 CT1 CT3 CT2 CT5

NL2 CT1 CT4 CT5 CT3 CT2

NL3 CT3 CT5 CT4 CT2 CT1

3.5.1.2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của 3 loại phân bón lá đến khả năng sinh trưởng và phát triển của giống cải bắp Kinh Phong trong hai vụ Thu Đông 2016 và Xuân Hè 2017

- Giống sử dụng: giống cải bắp Kinh Phong là giống đang được trồng phổ biến tại địa phương

- Công thức thí nghiệm: gồm 3 công thức và 1 công thức đối chứng

CT1: Phun nước lã (Đối chứng)

Thí nghiệm được thực hiện theo phương pháp khối ngẫu nhiên đầy đủ với 3 lần nhắc lại, tạo thành 12 ô thí nghiệm Mỗi ô có diện tích 6,0m² (5m x 1,2m), với rãnh giữa các luống rộng 0,3m và lên luống cao 30cm Khoảng cách giữa các lần nhắc là 30cm, trong mỗi ô thí nghiệm được trồng 2 hàng cây, với khoảng cách cây x cây là 45cm và hàng x hàng là 50cm, trung bình mỗi ô chứa khoảng 20 cây.

- Sơ đồ thí nghiệm vụ Hè Thu 2016:

Dải bảo vệ NL1 CT2 CT1 CT3 CT4

NL2 CT2 CT4 CT1 CT3

NL3 CT1 CT3 CT4 CT2

- Sơ đồ thí nghiệm vụ Xuân Hè 2017:

Dải bảo vệ NL1 CT2 CT1 CT3 CT4

NL2 CT4 CT2 CT3 CT1

NL3 CT3 CT4 CT1 CT2

Vụ Thu Đông năm 2016: trồng ngày 28/8/2016

Vụ Xuân Hè năm 2017: trồng ngày 31/3/2017

Sau khi trồng 15 ngày, tiến hành phun ướt đẫm và đều toàn bộ lá bằng bình bơm điện vào buổi sáng khi lá khô sương Cần phun 4 lần từ lúc trồng đến thu hoạch, định kỳ 15 ngày/lần với lượng nước như nhau Sử dụng các loại phân bón lá pha theo nồng độ khuyến cáo của nhà sản xuất.

Phân bón Seaweed – Extra: pha 10gr/bình 16 lít nước

Phân NPK Yzuka 03: pha 20gr/bình 16 lít nước

Siêu lân: pha 10gr/bình 16 lít nước

Phân Đạm urê 200 kg/ha (92 kg N/ha)

Phân Lân Super 300 kg/ha (54 kg P205/ha)

Phân Kali clorua 120 kg/ha (72 kg K20/ha)

Bón lót toàn bộ lượng phân chuồng, phân lân và 20% phân đạm, 20% phân Kali

Bón thúc cho cây trồng được chia thành ba lần: lần 1 sau 15 ngày trồng, sử dụng 20% phân đạm và 20% phân Kali; lần 2 trong thời kỳ trải lá bàng, áp dụng 30% phân đạm và 30% phân Kali; lần 3 khi bắt đầu vào cuốn, lại sử dụng 20% phân đạm và 20% phân Kali Để đảm bảo hiệu quả, cần theo dõi các chỉ tiêu và áp dụng phương pháp đánh giá thích hợp.

3.5.2.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển

- Thời gian từ trồng đến trải lá (cây có 12 – 14 lá thật) (ngày)

- Thời gian từ trồng đến cuốn bắp 10% (ngày)

- Thời gian từ trồng đến cuốn bắp tập trung 75% (ngày)

- Thời gian từ trồng đến thu hoạch (ngày)

- TGST: tính từ ngày mọc tập trung đến ngày thu hoạch (ngày)

- Động thái tăng trưởng của các giống cải bắp thí nghiệm: Định kỳ 7 ngày/lần, đo 10 cây/ô, 3 lần nhắc lại với các chỉ tiêu:

+ Động thái tăng trưởng đường kính tán cây: đo đường kính tán cây theo hai chiều vuông góc và lấy chỉ số trung bình (cm)

+ Động thái ra lá ngoài: đếm số lá thật xuất hiện qua các kỳ ngày điều tra (lá)

+ Động thái tăng trưởng chiều cao bắp (H): đo khoảng cách từ vị trí tiếp giáp thân ngoài đến đỉnh bắp (cm)

+ Động thái tăng trưởng đường kính bắp (D): đo tại điểm giữa bắp theo hai chiều vuông góc lấy chỉ số trung bình (cm)

3.5.2.2 Đặc trưng hình thái của các giống cải bắp lúc thu hoạch

+ Chiều cao thân ngoài: đo từ cổ rễ đến phần tiếp giáp bắp (cm)

+ Đường kính thân ngoài: đo đường kính phần thân gần gốc (cm)

+ Khối lượng thân ngoài (g/thân)

+ Chiều cao thân trong: đo khoảng cách từ phần tiếp với thân ngoài đến đỉnh sinh trưởng (cm)

+ Đường kính thân trong: đo phần giữa thân trong (cm)

+ Khối lượng thân trong (g/thân)

- Khối lượng toàn cây: cân cây có đầy đủ các bộ phận (kg)

+ Chiều dài, chiều rộng lá (cm)

+ Mức độ phấn sáp (nhiều, trung bình, ít)

+ Màu sắc lá ngoài (xanh đậm, xanh trung bình, xanh nhạt)

+ Chiều cao bắp: đo khoảng cách từ vị trí tiếp giáp thân ngoài đến đỉnh bắp (đơn vị : cm)

+ Đường kính bắp: đo tại điểm giữa bắp theo hai chiều vuông góc lấy chỉ số trung bình (đơn vị: cm)

+ Số lá cuốn bắp (đếm số lá có chiều dài lá > 2cm cuốn bắp)

+ Màu sắc lá trong (Hơi trắng, hơi vàng, hơi xanh, tím)

+ Khối lượng bắp so với khối lượng toàn cây (%)

+ Hình dạng bắp: I = H/D (trong đó: I là chỉ số hình dạng bắp, H là chiều cao của bắp, D là đường kính bắp) Được chia làm 5 nhóm cơ bản như sau:

Nhóm II - Bắp phẳng dẹt (tỷ lệ 0,4 • H/D ≤ 0,7)

Nhóm III - Bắp tròn dẹt (tỷ lệ 0,8•H/D• 0,7)

Nhóm IV - Bắp nhọn dài (tỷ lệ 1,1 ≤ H/D ≤ 1,4)

Nhóm V - Bắp oval (tỷ lệ 1,4 • H/D ≤ 2,1)

+ Độ chặt của bắp (dựa theo khối lượng bắp) P = G / (0,523 x D 2 x H) Trong đó: P là độ chặt bắp (g/cm 3 ), P càng tiến tới 1 thì bắp càng chặt

G là khối lượng trung bình bắp (g)

D 2 là bình phương của đường kính bắp (cm 2 )

H là chiều cao bắp (cm), 0,523 là hệ số điều chỉnh

+ Khẩu vị (độ giòn, ngọt, ): thành lập hội đồng gồm 7 người tham gia đánh giá cảm quan theo thang điểm từ 1 - 5 (1- Rất ngon; 2 - Ngon; 3 - Trung bình; 4 - Kém; 5 - Rất kém)

3.5.2.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống cải bắp

- Tỷ lệ cuốn bắp (%) = Số cây cuộn bắp/tổng số cây/ô x 100

- Năng suất cá thể: cân khối lượng bắp (kg/bắp)

- Năng suất thực thu/ô thí nghiệm: cân khối lượng bắp thu được thực tế trên ô thí nghiệm (quy đổi ra đơn vị tạ/ha)

- Năng suất lý thuyết = năng suất cá thể x mật độ trồng (tạ/ha)

3.5.2.4 Các chỉ tiêu về sâu bệnh hại Điều tra theo các giai đoạn sinh trưởng của cây cải bắp gồm: 30 ngày, 45 ngày và 60 ngày sau trồng Phương pháp điều tra theo QCVN 01-38:2010/BNNPTNT (Quy chuẩn quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng)

Bệnh thối nhũn cải bắp do các tác nhân như Erwinia carotovora Holland, Erwinia aroidene Holland và Pseudomonas sp gây ra, được đánh giá theo thang điểm từ 1 đến 5 dựa trên tỷ lệ phần trăm cây bị bệnh Cụ thể, điểm 1 tương ứng với dưới 10% số cây nhiễm, được xem là không nhiễm; điểm 2 dành cho 10-25% số cây nhiễm, tức là nhiễm nhẹ; điểm 3 là 26-50% số cây nhiễm, biểu thị nhiễm trung bình; điểm 4 cho 51-75% số cây nhiễm, cho thấy nhiễm nặng; và điểm 5 khi trên 75% số cây nhiễm, được coi là nhiễm rất nặng.

Đối với các loại sâu hại rau như sâu tơ (Plutella xylostella), sâu xanh (Pieris rapae L.), bọ nhảy (Phyllotreta vittata F.) và rệp rau (Brevicoryne brassicae L.), mức độ nhiễm được đánh giá theo thang điểm từ 1 đến 5 Cụ thể, điểm 1 là không nhiễm, điểm 2 là nhiễm nhẹ với hơn 30% số cây bị hại, điểm 3 là nhiễm mức trung bình với 30-60% số cây bị hại, điểm 4 là nhiễm nặng với 60-90% số cây bị hại, và điểm 5 là nhiễm rất nặng với hơn 90% số cây bị hại.

- Tổng thu = Năng suất x giá bán

- Thu nhập thuần (TNT) = ∑ Thu - ∑ Chi phí vật chất (không gồm tiền công)

- Giá trị ngày công (GTNC) = Thu nhập thuần/∑ ngày công lao động

Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thí nghiệm được tổng hợp và xử lý thống kê ANOVA và LSD0.05 bằng chương trình IRRISTAT 5.0 và EXCEL 2007.

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2005). Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp và PNTN 20 năm đổi mới, tập 1. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp và PNTN 20 năm đổi mới, tập 1
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
4. Bùi Huy Hiền, Nguyễn Văn Bộ và Cao Kỳ Sơn (2008). Sản xuất và sử dụng phân bón lá ở Việt Nam. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT. 6(08). tr.561-567 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất và sử dụng phân bón lá ở Việt Nam
Tác giả: Bùi Huy Hiền, Nguyễn Văn Bộ, Cao Kỳ Sơn
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2008
8. Nguyễn Thị Kim Thanh và Phạm Thanh Thủy (2008). Nghiên cứu sử dụng chế phẩm phân bón lá nhằm giảm lượng phân bón gốc trên cây hoa đồng tiền (Gerbera jamesoii L.) trồng tại Hải Phòng. Tạp chí Khoa học và phát triển.2(4). tr.254-260 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng chế phẩm phân bón lá nhằm giảm lượng phân bón gốc trên cây hoa đồng tiền (Gerbera jamesoii L.) trồng tại Hải Phòng
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Thanh, Phạm Thanh Thủy
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và phát triển
Năm: 2008
9. Phạm Thị Thùy (2015). Sản xuất rau hữu cơ theo hệ thống đảm bảo cùng tham gia – PGS. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất rau hữu cơ theo hệ thống đảm bảo cùng tham gia – PGS
Tác giả: Phạm Thị Thùy
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2015
10. Tạ Thu Cúc (2007). Kỹ thuật trồng rau sạch-trồng rau ăn lá. NXB Phụ nữ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng rau sạch-trồng rau ăn lá
Tác giả: Tạ Thu Cúc
Nhà XB: NXB Phụ nữ
Năm: 2007
11. Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng (2006). Kỹ Thuật trồng rau sạch. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ Thuật trồng rau sạch
Tác giả: Trần Khắc Thi, Trần Ngọc Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2006
12. Trung tâm Khuyến nông Quốc gia (2008). Sản xuất rau an toàn. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất rau an toàn
Tác giả: Trung tâm Khuyến nông Quốc gia
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2008
15. Vũ Duy Hoàng, Nguyễn Tất Cảnh, Nguyễn Văn Biên và Nhữ Thị Hồng Linh (2013). Ảnh hưởng của Biochar và phân bón lá đến sinh trưởng và năng suất cà chua trồng trên đất cát. Tạp chí Khoa học và Phát triển. 5(11). tr.603-613 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của Biochar và phân bón lá đến sinh trưởng và năng suất cà chua trồng trên đất cát
Tác giả: Vũ Duy Hoàng, Nguyễn Tất Cảnh, Nguyễn Văn Biên, Nhữ Thị Hồng Linh
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2013
16. Derrick O. (2009). Foliar fertilization Mechanisms and magnitude nutrient up take. Paper for the Fluid Fertilizer Foundation meeting in Scottsdale, Arizona.pp.15-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Foliar fertilization Mechanisms and magnitude nutrient up take
Tác giả: Derrick O
Nhà XB: Fluid Fertilizer Foundation
Năm: 2009
17. Islamd (2015). Varietal performance of cabbage on the incidence of flea beetles. Entomologia Hellenica Sách, tạp chí
Tiêu đề: Varietal performance of cabbage on the incidence of flea beetles
Tác giả: Islamd
Nhà XB: Entomologia Hellenica
Năm: 2015
18. Leonel A. A. (2015). Evaluation Of Resistance On Cabbage Varieties Resistance Against Xanthomonas campestris pv. Campestris in Mozambique. Intl J Agri Crop Sci. 8 (5). pp.723-731 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation Of Resistance On Cabbage Varieties Resistance Against Xanthomonas campestris pv. Campestris in Mozambique
Tác giả: Leonel A. A
Nhà XB: Intl J Agri Crop Sci
Năm: 2015
19. Leskovar D. I. (2014). Growth, physiology and yield responses of cabbage to deficit irrigation. Hort. Sci. 3(41). pp.138-146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Growth, physiology and yield responses of cabbage to deficit irrigation
Tác giả: Leskovar D. I
Nhà XB: Hort. Sci.
Năm: 2014
20. Mithal J. (2005). Foliar Fertilization. Faculty of Crop Protection, Sindh. Agriculture University Tandojam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Foliar Fertilization
Tác giả: Mithal J
Nhà XB: Faculty of Crop Protection, Sindh. Agriculture University Tandojam
Năm: 2005
21. Oleg D. (2008). Cabbage Production in California. UC Vegetable Research & Information Center Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cabbage Production in California
Tác giả: Oleg D
Nhà XB: UC Vegetable Research & Information Center
Năm: 2008
1. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2005). 575 giống cây trồng nông nghiệp mới. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
3. Bộ Nông ngiệp và PTNT (2009). Quyết định số 3073/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành các định mức tạm thời áp dụng cho các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư Khác
5. Chi cục thống kê huyện Phong Thổ (2015). Số liệu thống kê năm 2015 Khác
6. Cục thống kê Lai Châu (2015). Niên giám Thống kê tỉnh Lai Châu năm 2015 Khác
7. Đường Hồng Dật (2007). Cẩm nang phân bón. Nhà xuất bản Hà Nội, Hà Nội Khác
13. Trương Đích (2005). Các giống lạc, đậu đỗ, rau quả và cây ăn củ mới. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng cải bắp và một số loại cải khác trên thế giới - (LUẬN văn THẠC sĩ) so sánh giống và xác định phân bón lá thích hợp cho sản xuất bắp cải trái vụ tại phong thổ   lai châu
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng cải bắp và một số loại cải khác trên thế giới (Trang 21)
Bảng 2.2. Sản lượng cải bắp của 10 nước sản xuất chính - (LUẬN văn THẠC sĩ) so sánh giống và xác định phân bón lá thích hợp cho sản xuất bắp cải trái vụ tại phong thổ   lai châu
Bảng 2.2. Sản lượng cải bắp của 10 nước sản xuất chính (Trang 21)
Bảng 2.3. Diện tích, năng suất, sản lượng cải bắp và một số loại cải khác của Việt Nam từ năm 2010-2014 - (LUẬN văn THẠC sĩ) so sánh giống và xác định phân bón lá thích hợp cho sản xuất bắp cải trái vụ tại phong thổ   lai châu
Bảng 2.3. Diện tích, năng suất, sản lượng cải bắp và một số loại cải khác của Việt Nam từ năm 2010-2014 (Trang 22)
2.2.2. Tình hình sản xuất cải bắp tại Việt Nam - (LUẬN văn THẠC sĩ) so sánh giống và xác định phân bón lá thích hợp cho sản xuất bắp cải trái vụ tại phong thổ   lai châu
2.2.2. Tình hình sản xuất cải bắp tại Việt Nam (Trang 22)
Bảng 2.5. Tình hình sản xuất rau, đậu các loại tại huyện Phong Thổ - (LUẬN văn THẠC sĩ) so sánh giống và xác định phân bón lá thích hợp cho sản xuất bắp cải trái vụ tại phong thổ   lai châu
Bảng 2.5. Tình hình sản xuất rau, đậu các loại tại huyện Phong Thổ (Trang 23)
Bảng 2.6. Tình hình sản xuất cải bắp của Lai Châu giai đoạn 2014-2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) so sánh giống và xác định phân bón lá thích hợp cho sản xuất bắp cải trái vụ tại phong thổ   lai châu
Bảng 2.6. Tình hình sản xuất cải bắp của Lai Châu giai đoạn 2014-2016 (Trang 24)
Bảng 2.8. Một số chỉ tiêu khí hậu tại Trạm khí tượng thủy văn Tam Đường (giáp Phong Thổ) - (LUẬN văn THẠC sĩ) so sánh giống và xác định phân bón lá thích hợp cho sản xuất bắp cải trái vụ tại phong thổ   lai châu
Bảng 2.8. Một số chỉ tiêu khí hậu tại Trạm khí tượng thủy văn Tam Đường (giáp Phong Thổ) (Trang 37)
Bảng 4.1. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng chủ yếu của các giống cải bắp trồng trong vụ Thu Đông 2016 và vụ Xuân Hè 2017 2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) so sánh giống và xác định phân bón lá thích hợp cho sản xuất bắp cải trái vụ tại phong thổ   lai châu
Bảng 4.1. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng chủ yếu của các giống cải bắp trồng trong vụ Thu Đông 2016 và vụ Xuân Hè 2017 2017 (Trang 47)
Hình 4.1. Bố trí thí nghiệm và trồng cây con - (LUẬN văn THẠC sĩ) so sánh giống và xác định phân bón lá thích hợp cho sản xuất bắp cải trái vụ tại phong thổ   lai châu
Hình 4.1. Bố trí thí nghiệm và trồng cây con (Trang 49)
Hình 4.2. Thí nghiệm giai đoạn trải lá bàng và chuẩn bị cuốn bắp - (LUẬN văn THẠC sĩ) so sánh giống và xác định phân bón lá thích hợp cho sản xuất bắp cải trái vụ tại phong thổ   lai châu
Hình 4.2. Thí nghiệm giai đoạn trải lá bàng và chuẩn bị cuốn bắp (Trang 49)
Bảng 4.2. Động thái tăng trưởng số lá ngoài của các giống cải bắp trông trong vụ Thu Đông 2016 và Xuân Hè 2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) so sánh giống và xác định phân bón lá thích hợp cho sản xuất bắp cải trái vụ tại phong thổ   lai châu
Bảng 4.2. Động thái tăng trưởng số lá ngoài của các giống cải bắp trông trong vụ Thu Đông 2016 và Xuân Hè 2017 (Trang 51)
Hình 4.4. Động thái ra lá của các giống cải bắp vụ Xuân Hè 2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) so sánh giống và xác định phân bón lá thích hợp cho sản xuất bắp cải trái vụ tại phong thổ   lai châu
Hình 4.4. Động thái ra lá của các giống cải bắp vụ Xuân Hè 2017 (Trang 52)
Bảng 4.3. Động thái tăng trưởng đường kính tán cây của các giống cải bắp trồng vụ Thu Đông 2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) so sánh giống và xác định phân bón lá thích hợp cho sản xuất bắp cải trái vụ tại phong thổ   lai châu
Bảng 4.3. Động thái tăng trưởng đường kính tán cây của các giống cải bắp trồng vụ Thu Đông 2016 (Trang 53)
Bảng 4.4. Động thái tăng trưởng đường kính tán cây của các giống cải bắp trồng vụ Xuân Hè 2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) so sánh giống và xác định phân bón lá thích hợp cho sản xuất bắp cải trái vụ tại phong thổ   lai châu
Bảng 4.4. Động thái tăng trưởng đường kính tán cây của các giống cải bắp trồng vụ Xuân Hè 2017 (Trang 54)
Bảng 4.5. Động thái tăng trưởng chiều cao và đường kính bắp của các giống cải bắp trồng vụ Thu Đông 2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) so sánh giống và xác định phân bón lá thích hợp cho sản xuất bắp cải trái vụ tại phong thổ   lai châu
Bảng 4.5. Động thái tăng trưởng chiều cao và đường kính bắp của các giống cải bắp trồng vụ Thu Đông 2016 (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w