1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý và sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất tại thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình

125 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Và Sử Dụng Đất Của Các Tổ Chức Được Nhà Nước Giao Không Thu Tiền Sử Dụng Đất Tại Thành Phố Hòa Bình, Tỉnh Hòa Bình
Tác giả Tạ Anh Tuấn
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Hiền
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hòa Bình
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI CAM ĐOAN

  • LỜI CẢM ƠN

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC BẢNG

  • DANH MỤC HÌNH

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • THESIS ABSTRACT

  • PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

      • 1.2.1. Mục tiêu chung

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

        • 1.3.2.1. Phạm vi nội dung

        • 1.3.2.2. Phạm vi không gian

        • 1.3.2.3. Phạm vi thời gian

    • 1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA NHÓM ĐẤT ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT KHÔNG THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN

      • 2.1.1. Một số khái niệm có liên quan

    • 2.1.2. Sự cần thiết phải quản lý đất đai đối với nhóm đất nhà nước không thu tiền sử dụng đất

    • 2.1.3. Một số nguyên tắc trong quản lý, sử dụng đất đai

      • 2.1.3.1. Nguyên tắc trong quản lý đất đai

      • 2.1.3.2. Nguyên tắc sử dụng đất

      • 2.1.4. Các cơ chế, chính sách và những quy định hiện hành về giao đất

        • 2.1.4.1. Chính sách giao đất

        • 2.1.4.2. Thẩm quyền giao đất

        • 2.1.4.3. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được giao đất không thu tiền sử dụng đất

      • 2.1.5. Cơ sở pháp lý liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất của các tổ chức

      • 2.1.6. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai đối với loại đất nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất

        • 2.1.6.1. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai

        • 2.1.6.2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai (Nghị định 43/2014/NĐ-CP)

    • 2.1.7. Đặc điểm của việc sử dụng đất đai đối với nhóm đất nhà nước không thu tiền sử dụng đất

      • 2.1.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng và quản lý nhà nước về đất đai

        • 2.1.8.1. Cơ chế, chính sách của nhà nước và qui định của địa phương

        • 2.1.8.2. Năng lực quản lý, thực thi công vụ của các cơ quan quản lý đất đai

        • 2.1.8.3. Công tác lập hồ sơ địa chính và cấp GCN-QSD đất

        • 2.1.8.4. Năng lực của các tổ chức được giao sử dụng đất đai

        • 2.1.8.5. Nhận thức của người dân

        • 2.1.8.6. Công tác thanh, kiểm tra, chế tài xử phạt

        • 2.1.8.7. Việc áp dụng khoa học công nghệ vào quản lý

        • 2.1.8.8. Phát triển của kinh tế xã hội và nguồn tài chính

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

    • 2.2.1. Kinh nghiệm trong quản lý, sử dụng đất của một số nước trên thế giới

      • 2.2.1.1. Kinh nghiệm quản lý, sử dụng đất ở Trung Quốc

      • 2.2.1.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất ở Nhật bản

      • 2.2.1.3. Tình hình quản lý, sử dụng đất ở Hàn Quốc

      • 2.2.1.4. Tình hình quản lý, sử dụng đất ở Thái Lan

    • 2.2.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất ở Việt Nam

    • 2.2.3. Quản lý, sử dụng đất của các tổ chức sử dụng đất trong nước

      • 2.2.3.1. Tình hình quản lý, sử dụng theo mục đích được giao, được thuê đất

      • 2.2.3.2. Sử dụng không đúng mục đích

      • 2.2.3.3. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức

      • 2.2.3.4. Tình hình tranh chấp, lấn chiếm

      • 2.2.3.5. Tình hình đất chưa đưa vào sử dụng của các tổ chức

    • 2.2.4. Tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

      • 2.2.4.1. Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai

    • a. Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật và tập huấn, tuyên truyền pháp luật đất đai

    • * Văn bản quy phạm pháp luật về đất đai.

    • * Việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai

    • b. Về lập, điều chỉnh, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

    • Việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp của tỉnh đến hết năm 2016 đạt chất lượng, tiến độ theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật:

    • - Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của cấp tỉnh và cấp huyện được lập, thẩm định và trình duyệt theo quy định của Luật Đất đai năm 2003.

    • - Danh mục dự án công trình đã thực hiện trong năm 2016 và kế hoạch sử dụng đất năm 2016 cấp huyện trên địa bàn tỉnh được lập, thẩm định và trình duyệt theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.

    • - Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2016-2020) cấp tỉnh; Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cấp huyện trên địa bàn tỉnh đang xây dựng, hoàn chỉnh để trình duyệt theo quy.

    • - Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh:

    • + Chỉ tiêu sử dụng đất thực hiện: Đất nông nghiệp chỉ tiêu giảm 2.352,5 ha, thực hiện giảm 448,2 ha, đạt 19,05%; đất phi nông nghiệp chỉ tiêu tăng 2.562 ha, thực hiện tăng 506,6 ha, đạt 19,77%; đất chưa sử dụng chỉ tiêu giảm 209,5 ha, thực ...

    • + Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng mục đích phi nông nghiệp 100,56 ha, thực hiện 58,4 ha, đạt 58,07%.

    • - Kết quả thực hiện các nội dung quản lý quy hoạch sử dụng đất: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của cấp tỉnh và cấp huyện trên địa bàn tỉnh được phê duyệt năm 2013, việc rà soát, điều chỉnh, hủy bỏ các dự án, công trình đã quá 3 năm nhưng chưa thực...

      • 2.2.4.2. Đánh giá hiệu quả, tác động và ảnh hưởng của chính sách pháp luật đất đai đến kinh tế xã hội và môi trường trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

  • PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

      • 3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và môi trường

        • 3.1.1.1. Vị trí địa lý

        • 3.1.1.2. Địa hình, địa mạo.

        • 3.1.1.3. Khí hậu thời tiết

        • 3.1.1.4. Chế độ thuỷ văn

        • 3.1.1.5. Tài nguyên đất

        • 3.1.1.6. Tài nguyên nước

        • 3.1.1.7. Tài nguyên rừng

        • 3.1.1.8. Tài nguyên nhân văn

        • 3.1.1.9. Thực trạng về môi trường

      • 3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội

        • 3.1.2.1. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

        • 3.1.2.2. Tăng trưởng kinh tế

        • 3.1.2.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

        • 3.1.2.4. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

        • 3.1.2.5. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn

        • 3.1.2.6. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin

        • 3.2.1.1. Thông tin thứ cấp

        • 3.2.1.2. Thông tin sơ cấp

      • 3.2.2. Phương pháp xử lý thông tin

      • 3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu

      • 3.2.4. Các chỉ tiêu phân tích

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TẠI THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

      • 4.1.1. Thực trạng tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Hòa Bình

      • * Hiện trạng đất phi nông nghiệp

      • 4.1.2. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn TP Hòa Bình

        • 4.1.2.1. Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật

        • 4.1.2.2. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

  • - Đến nay thành phố Hòa Bình đã hoàn thành dự án đo đạc lập bản đồ, hồ sơ địa chính chính quy trên toàn địa bàn thành phố ở các tỷ lệ 1/500 và 1/1000. Kết quả đo đạc địa chính có độ chính xác cao đã khắc phục được những nhược điểm của bản đồ giải thử...

  • - Công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thực hiện 5 năm một lần cùng với kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp thành phố và cấp xã phường được thực hiện theo tỷ lệ tương ứng, cấp huyện1/10.000, cấp xã, phường 1/2.000, 1/5....

    • 4.1.2.3. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

    • 4.1.2.4. Công tác giao đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

    • 4.1.2.5. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    • 4.1.2.6. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

    • 4.1.2.7. Quản lý tài chính về đất đai

    • 4.1.2.8. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng

    • 4.1.2.9. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo

    • 4.1.2.10. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

    • 4.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TẠI CÁC TỔ CHỨC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT KHÔNG THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

      • 4.2.1. Số tổ chức và diện tích đất được giao

        • 4.2.1.1. Tổ chức sử dụng đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp.

        • 4.2.1.2. Tổ chức sử dụng đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp và sử dụng, quản lý bảo vệ vào mục đích công cộng, nông, lâm nghiệp.

      • 4.2.2. Thực trạng hồ sơ đất đai, bản đồ đất đai, GCN-QSD đất của các tổ chức

      • 4.2.3. Thực trạng công tác lập và bảo vệ ranh giới, mốc giới đất đai của các tổ chức

        • 4.2.3.1. Đất nông, lâm nghiệp, thủy sản

        • 4.2.3.2. Đất xây dựng cơ quan, công trình sự nghiệp.

        • 4.2.3.3. Đất các công trình công cộng

      • 4.2.4. Thực trạng tình hình sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch và mục đích sử dụng của các tổ chức

      • 4.2.5. Tình hình xây dựng trái phép, lấn chiếm, tranh chấp đất đai

        • + Khi thực hiện giao đất cho các tổ chức, hồ sơ lập chưa đầy đủ, không chặt chẽ, mô tả ranh giới, mốc giới không rõ ràng, chủ yếu giao đất trên bản đồ, thiếu hẳn công tác giao ngoài thực địa.

      • 4.2.6. Tình hình cho thuê, cho mượn, bán thanh lý tài sản gắn liền với đất

      • 4.2.7. Đánh giá việc sử dụng, bảo vệ đất đai của các tổ chức

    • 4.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT KHÔNG THU TIỀN

      • 4.3.1. Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và tuyên truyền phổ biến pháp luật về đất đai

        • 4.3.1.1. Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai

        • 4.3.1.2. Việc tuyên truyền phổ biến pháp luật về đất đai

      • 4.3.2. Việc lập, điều chỉnh, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

    • Tiến độ lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố Hòa Bình đạt chất lượng, tiến độ theo quy định.

    • - Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2016 - 20120) của thành phố được lập, thẩm định và trình duyệt theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.

    • - Danh mục dự án công trình đã thực hiện trong năm 2016 và kế hoạch sử dụng đất năm 2017 cấp trên địa bàn được lập, thẩm định và trình duyệt theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.

    • - Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2016-2020); Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.

      • 4.3.3. Công tác giao đất không thu tiền cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hòa Bình

      • 4.3.4. Công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

      • 4.3.5. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý các vi phạm về đất đai

      • 4.3.6. Đánh giá việc quản lý nhà nước về đất đai

        • 4.3.6.1. Những mặt đã đạt được

        • 4.3.6.2. Hạn chế cần khắc phục

    • 4.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI NHÓM ĐẤT NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT KHÔNG THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

      • 4.4.1. Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và tuyên truyền phổ biến pháp luật về đất đai

      • 4.4.2. Năng lực quản lý, trách nhiệm thực thi công vụ của cơ quan quản lý đất đai các cấp

      • 4.4.3. Công tác lập, quản lý hồ sơ đất đai, cấp GCN-QSD đất

      • 4.4.4. Năng lực, nhận thức của các tổ chức sử dụng đất đai

      • 4.4.5. Công tác thanh tra, kiểm tra và chế tài xử phạt

      • 4.4.6. Việc áp dụng khoa học công nghệ vào quản lý

      • 4.4.7. Phát triển kinh tế xã hội và nguồn tài chính

    • 4.5. CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT KHÔNG THU TIỀN TẠI THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

      • 4.5.1. Giải pháp về thông tin, tuyên truyền, hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về đất đai

      • 4.5.2. Giải pháp về cơ chế, thể chế.

      • 4.5.3. Nhóm giải pháp quản lý nhà nước về đất đai

        • 4.5.3.1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

        • 4.5.3.2. Hoàn thiện, chuẩn hóa tiêu chuẩn, định mức sử dụng đất cho các tổ chức sử dụng đất

        • 4.5.3.3. Hoàn thiện, chuẩn hóa hồ sơ đất đai và cấp giấy chứng nhận QSD đất cho các tổ chức sử dụng đất

        • 4.5.3.4. Tăng cường kiểm tra, thanh tra việc quản lý và sử dụng đất đai

      • 4.5.4. Nhóm giải pháp bảo vệ và nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền

        • 4.5.4.1. Bảo vệ ranh giới, mốc giới sử dụng đất đai

        • 4.5.4.2. Hoàn thiện, bảo vệ, lưu trữ tốt hồ sơ đất đai

        • 4.5.4.3. Kiểm tra, thu hồi, GPMB diện tích đất bị lấn chiếm, cho thuê, cho mượn hoặc đang sử dụng không hiệu quả, không đúng mục đích

        • 4.5.4.4. Giải quyết dứt điểm những tranh chấp còn tồn tại có liên quan đến diện tích đất được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất

        • 4.5.4.5. Quản lý chặt chẽ quỹ đất của các tổ chức được giao sử dụng

      • 4.5.5. Nhóm giải pháp về khoa học công nghệ

        • 4.5.5.1. Đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai

        • 4.5.5.2. Tin học hóa, công khai cơ sở dữ liệu đất đai, Bản đồ đất đai

        • 4.5.5.3. Áp dụng khoa học, công nghệ vào công tác quản lý đất đai

      • 4.5.6. Các giải pháp phát triển nguồn nhân lực

        • 4.5.6.1. Đối với cơ quan quản lý.

        • 4.5.6.2. Đối với các tổ chức sử dụng quản lý đất đai.

      • 4.5.7. Giải pháp về kinh tế

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

      • 5.2.1. Đối với Trung ương.

      • 5.2.2. Đối với địa phương tỉnh Hòa Bình

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quản lý và sử dụng đất của nhóm đất được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất

Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm có liên quan a Người sử dụng đất, tổ chức sử dụng đất

Người sử dụng đất có quyền được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.

Tổ chức trong nước bao gồm các cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế và tổ chức chính trị xã hội Những tổ chức này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý, điều hành và phát triển đất nước, góp phần vào sự ổn định và phát triển xã hội.

Nghề nghiệp và tổ chức xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển cộng đồng Các tổ chức này bao gồm tổ chức sự nghiệp công lập và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự Sự kết hợp giữa nghề nghiệp và tổ chức xã hội giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và thúc đẩy sự phát triển bền vững trong xã hội.

- Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);

Cộng đồng dân cư bao gồm những người Việt Nam sống tại cùng một địa bàn như thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và các điểm dân cư tương tự Họ chia sẻ những phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ, tạo nên một sự gắn kết chặt chẽ trong cộng đồng.

Cơ sở tôn giáo bao gồm nhiều hình thức như chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, và trụ sở của tổ chức tôn giáo Những cơ sở này đóng vai trò quan trọng trong việc thực hành tín ngưỡng và tổ chức các hoạt động tôn giáo.

Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao bao gồm các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và các cơ quan đại diện khác được Chính phủ Việt Nam công nhận Điều này cũng áp dụng cho các cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, và các cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ.

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm các loại hình như doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, và doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia mua cổ phần, sáp nhập hoặc mua lại theo quy định pháp luật về đầu tư Ngoài ra, vấn đề tiền sử dụng đất cũng là một yếu tố quan trọng cần được xem xét trong quá trình đầu tư.

Tiền sử dụng đất là khoản tiền mà người sử dụng đất cần nộp cho Nhà nước qua các hình thức như giao đất, cho thuê đất và đấu giá quyền sử dụng đất Đối với nhóm đất nhà nước, Nhà nước sẽ giao đất mà không thu tiền sử dụng đất.

Theo Luật đất đai (Quốc hội, 2013), Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

Hộ gia đình và cá nhân tham gia trực tiếp vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối sẽ được giao đất nông nghiệp theo hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này.

Người sử dụng đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất cần tuân thủ các quy định về sử dụng đất, bao gồm cả đất tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, và đất phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh Ngoài ra, các loại đất sử dụng cho mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh, cũng như đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, đều phải được quản lý theo đúng quy định pháp luật.

4 Điều 55 của Luật đất đai (Quốc hội, 2013);

- Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;

- Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước;

Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp và cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật Đất đai Các khái niệm liên quan đến việc sử dụng đất này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và bảo vệ tài nguyên đất đai, đảm bảo quyền lợi cho các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng.

- Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất đai bằng quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.

- Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.

Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho những cá nhân đang sử dụng ổn định thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu (Quốc hội, 2013).

2.1.2 Sự cần thiết phải quản lý đất đai đối với nhóm đất nhà nước không thu tiền sử dụng đất

Tổng diện tích đất tự nhiên trong một lãnh thổ là cố định, trong khi sản xuất hàng hóa và dân số ngày càng tăng, dẫn đến nhu cầu đất đai gia tăng Sự không tương thích giữa cung và cầu đất đai tạo ra mâu thuẫn giữa các người sử dụng và mục đích sử dụng khác nhau Do đó, quản lý đất đai hiệu quả và bền vững trở thành nhu cầu cấp bách, nhằm kết hợp sở hữu và sử dụng đất theo quy định của pháp luật, trong đó Nhà nước đại diện cho quyền sở hữu toàn dân Quản lý đất đai cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hài hòa lợi ích của Nhà nước, tập thể và cá nhân để hướng tới phát triển bền vững Các nguyên tắc quản lý đất đai bao gồm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững, được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm thông qua Luật Đất đai và các văn bản liên quan.

Luật Đất đai năm 2013 quy định rằng đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sẽ được giao có thu tiền sử dụng đất, trong khi đó đất sản xuất nông nghiệp sẽ được giao không thu tiền cho hộ gia đình và cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, cũng như tổ chức trong nước không vì mục đích lợi nhuận Ngoài ra, hình thức cho thuê đất áp dụng cho các tổ chức kinh tế trong nước và tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

Luật Đất đai (Quốc hội, 2013) quy định rằng nhà nước có thể giao đất không thu tiền sử dụng đất trong 07 trường hợp cụ thể Đặc biệt, phần lớn diện tích đất được giao tập trung vào hai đối tượng chính: các tổ chức nghiên cứu nông nghiệp và lâm nghiệp, cùng với đất chuyên dùng cho các cơ quan, công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và các mục đích công cộng không vì lợi nhuận.

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm trong quản lý, sử dụng đất của một sốnước trên thế giới

2.2.1.1 Kinh nghiệm quản lý, sử dụng đất ở Trung Quốc

Theo Hiến pháp 1982 của Trung Quốc, việc chiếm đoạt, mua, bán, cho thuê hay chuyển nhượng đất đai bị cấm, dẫn đến việc không có cơ chế thị trường cho người sử dụng đất Hệ quả là đất đai bị sử dụng kém hiệu quả và lãng phí Quy định này mâu thuẫn với sự phát triển kinh tế - xã hội và chỉ có hiệu lực trong thời gian ngắn Trên thực tế, người sử dụng đất vẫn tiến hành trao đổi đất như hàng hóa, dẫn đến sự hình thành thị trường đất đai "không chính thức" hay "chợ đen" Nhiều nông dân và hợp tác xã đã lén lút bán hoặc cho thuê đất cho doanh nghiệp, tạo đà cho cải cách chính sách đất đai ở Trung Quốc.

Việc đưa đất đai vào quan hệ thị trường bắt đầu từ những cải cách hệ thống sử dụng đất vào cuối những năm 1980, với việc cho thuê đất ở Thượng Hải và đấu giá quyền sử dụng đất tại Thẩm Quyến theo Hiến pháp sửa đổi năm 1988 Hệ thống phân phối đất đai không thu tiền và không xác định thời hạn đã bị chấm dứt, chính thức biến đất đai thành hàng hóa trên thị trường Luật Quản lý nhà nước về đất đai năm 1986 đã thiết lập cơ cấu sử dụng đất thông qua giao và cho thuê có đền bù, tạo nền tảng cho sự hình thành thị trường đất đai.

Vào tháng 11/1987, Hội đồng Nhà nước Trung Quốc đã quyết định cải cách đất đai tại một số thành phố lớn như Thượng Hải, Thẩm Quyến và Quảng Châu Đặc khu Kinh tế Thẩm Quyến là nơi đầu tiên ở Trung Quốc công nhận giá trị hàng hóa của đất đai, với cuộc đấu giá QSD đất 8.588 m2 diễn ra vào ngày 01/12/1987, thu hút 44 doanh nghiệp cạnh tranh, và người thắng cuộc đã trả 5.250.000 Nhân dân tệ Đây là lần đầu tiên QSD đất được đưa vào thị trường như tài sản, khởi xướng việc chuyển giao QSD đất của Nhà nước thông qua đấu thầu và đấu giá Tiếp theo, vào tháng 4/1988, Quốc hội đã sửa đổi Hiến pháp, bổ sung quyền chuyển nhượng QSD đất theo quy định pháp luật và hủy bỏ lệnh cấm cho thuê đất.

Quốc đã ban hành Quy chế tạm thời về việc giao và chuyển nhượng quyền sử dụng đất (QSD đất) của Nhà nước tại đô thị, quy định rằng QSD đất có thể được chuyển nhượng thông qua hợp đồng, đấu thầu và đấu giá.

Tại Nhật Bản, quyền sở hữu tư nhân về đất đai tồn tại song song với sở hữu Nhà nước, và phương pháp quản lý đất đai bằng kinh tế đã góp phần vào sự phát triển kinh tế của quốc gia Chính sách đất đai của Nhật Bản tập trung vào việc quản lý chặt chẽ quỹ đất của Nhà nước, trong đó bao gồm việc giao đất không thu tiền sử dụng với thời hạn lâu dài cho các tổ chức xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, chính quyền địa phương, và các công trình công cộng Mặc dù trước đây một số cơ quan ngoại giao được giao đất, hiện nay hình thức này không còn được khuyến khích Thay vào đó, việc mở rộng cho thuê đất đang trở thành một hình thức sử dụng đất phổ biến tại các đô thị, nông thôn và khu kinh tế.

2.2 1.3 Tình hình quản lý, sử dụng đất ở Hàn Quốc

Hàn Quốc có tổng diện tích 99.392 km², trong đó rừng chiếm 66%, đất nông nghiệp 21,4%, các loại đất khác 7% và đất đô thị chỉ chiếm 4,8% Quá trình đô thị hóa ở Hàn Quốc diễn ra mạnh mẽ từ những năm 60 đến 90 của thế kỷ 20.

XX Quá trình này có đặc điểm nổi bật là tốc độ cao và tập trung về không gian Đô thị hóa tốc độ cao và sự tăng vọt dân số đô thị đã dẫn đến những vấn đề khó khăn trong quản lý và sử dụng đất đô thị ở Hàn Quốc như hoạt động đầu cơ đất đai trên phạm vi lớn, lợi nhuận từ gia tăng giá từ đất đai chỉ dồn vào một nhóm chủ đất giàu có, các mâu thuẫn xã hội chất chứa do đầu cơ đất đai sẽ không chỉ gây cản trở cho phát triển kinh tế mà còn có nguy cơ phá vỡ cơ cấu chính trị xã hội của quốc gia Tuy nhiên Hàn Quốc đã vượt qua được các khó khăn này một cách khá thành công nhờ ban hành một loại các giải pháp tổng hợp về chống đầu cơ đất đã được Chính phủ ban hành gồm:

Hợp nhất tất cả các hệ thống định giá đất của Chính phủ thành một hệ thống duy nhất sẽ giúp phản ánh chính xác giá trị thị trường của từng lô đất, đồng thời tạo cơ sở vững chắc để tính thuế cho lô đất đó.

Thuế nắm giữ đất tổng hợp được áp dụng trên tổng diện tích của tất cả các lô đất thuộc sở hữu của một cá nhân, bất kể vị trí của chúng Mục đích của thuế này là để xác định mức độ thừa thãi trong việc sở hữu đất đai và nhu cầu giả tạo liên quan đến đầu cơ đất Nhờ vào việc đánh thuế lũy kế trên các diện tích đất đầu cơ, chính sách này khuyến khích các chủ sở hữu bán đi những phần đất không cần thiết, từ đó gia tăng nguồn cung trên thị trường bất động sản.

Giải pháp mới mang tên “Gong-Kae-nyom” nhằm giới hạn việc nắm giữ đất dân cư ở đô thị, bổ sung cho hệ thống đánh thuế tổng hợp Theo quy định, hộ gia đình hoặc công ty không được sở hữu đất dân cư vượt quá 200 py-ôm (660 m2) Phần đất vượt quá giới hạn này sẽ được khuyến khích bán, và nếu chủ đất không đồng ý, phần đất thừa sẽ bị đánh thuế.

Việc "nắm giữ đất đai quá mức" sẽ chịu mức thuế cao từ 7% đến 11% dựa trên giá trị thị trường của diện tích đất thừa Số thuế này sẽ được thu hàng năm cho đến khi chủ đất quyết định bán phần đất thừa đó (Tôn Gia Huyên và Nguyễn Đình Bồng, 2006).

+ Phí phát triển đất đai

Sự phát triển đô thị hóa đã dẫn đến việc các nhà đầu cơ đất mua lại diện tích lớn đất nông nghiệp ở vùng ven đô nhằm thu lợi nhuận lớn từ chuyển đổi mục đích sử dụng Để kiểm soát tình trạng này, nhà nước đã ban hành phí phát triển đất, đánh thuế lên các khu vực đất được phát triển cho mục đích cư trú, công nghiệp và giải trí, sau khi được sự cho phép của chính quyền.

Tất cả các đề án phát triển có diện tích lớn hơn 660 m², ngoại trừ các đề án của Chính phủ, đều bị đánh thuế Đặc biệt, các đề án do tập đoàn nhà nước đại diện cho chính quyền trung ương hoặc địa phương sẽ được giảm 50% thuế (Tôn Gia Huyên và Nguyễn Đình Bồng, 2006).

Thuế lợi nhuận từ giá trị đất là một giải pháp nhằm hạn chế việc các chủ đất giữ đất để đầu cơ, mặc dù có tranh cãi về việc đánh thuế trên lợi nhuận chưa thực hiện, vi phạm nguyên tắc đánh thuế hai lần Biện pháp này được chính quyền áp dụng để ngăn chặn sự tập trung tài sản vào một nhóm người giàu có do đầu cơ đất đai, buộc họ phải bán đất, từ đó điều tiết nguồn cung và giảm giá đất, góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường bất động sản.

2.2 1.4 Tình hình quản lý, sử dụng đất ở Thái Lan

Kể từ thập kỷ 90, Chính phủ Thái Lan công bố một số luật mới liên quan đến tổ chức và quyền sở hữu doanh nghiệp:

Mở rộng sự lựa chọn hình thức pháp lý của doanh nghiệp và mở cửa cho các doanh nghiệp với quyền sở hữu tư nhân.

Luật Đầu tư nước ngoài tạo điều kiện thu hút đầu tư nước ngoài thông qua việc miễn giảm thuế.

Luật quy định tự do hóa doanh nghiệp tư nhân Để tách biệt quyền lực quản lý và quyền sở hữu nhà nước.

Đất đai được phân chia theo quyền sở hữu Nhà nước, tư nhân và hỗn hợp Nhà nước giữ quyền sở hữu chủ yếu đối với đất đai phục vụ mục đích công cộng và các khu vực quan trọng, bao gồm rừng, vùng bảo vệ, vườn quốc gia, và các công trình công cộng Quyền sở hữu đất công cộng nhằm phục vụ lợi ích xã hội và cộng đồng địa phương Ngược lại, tư nhân nắm giữ quyền sở hữu đất chủ yếu cho sản xuất, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp.

- Thời hạn sử dụng đất:

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005). Kết quả kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009). Kết quả kiểm kê quỹ đất năm 2008 của các tổ chức đang quản lý, sử dụng được Nhà nước giao đất, cho thuê đât theo Chỉ thị số 31/2007/CT - TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009). Thông tư 02/2015/TT -BTNMT ngày 27/01/2015: Quy định chi tiết một số điều của nghị định số 43/2014/NĐ -CP và Nghị định số 44/2014/NĐ - CP ngày 15/08/2014 của Chính Phủ Khác
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014). Thông tư 30/2014/TT -BTNMT ban hành ngày 02/06/2014 quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất Khác
5. Chi cục Thống Kê (2015). Niên giám thống kê tỉnh Hòa Bình 6. Chính phủ (1996). Chỉ thị số 245/TTg ngày 22 tháng 4 năm 1996 Khác
7. Chính phủ (1996). Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 Khác
8. Chính phủ (1996). Nghị định số 85/CP Quy định việc thi hành pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất 9. Chính phủ (2001). Nghị định số 181/2004/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật Đấtđai, Hà Nội Khác
10. Chính phủ (2004). Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật Đất đai Khác
11. Chính phủ (2006). Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 quy định việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật Đất đai Khác
12. Chính phủ (2007). Kết quả kiểm kê đất đai các tổ chức theo chỉ thị 31/2007/CT- TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ Khác
14. Chính phủ (2009). Nghị định số 69/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư Khác
15. Chính phủ (2014). Nghị định 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Khác
16. Chính phủ (2014). Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính Phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013 Khác
17. Chính phủ (2014). Nghị định 47/2014/NĐ-CP ban hành ngày 15/05/2014, có hiệu lực ngày 01/07/2014: Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
18. Nguyễn Trọng Tuấn (2016). Kinh nghiệm quản lý đất đai của một số nước trên thế giới, Cổng thông tin điện tử của LHHKHKT Việt Nam Khác
19. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (1992). Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
20. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (1993). Luật Đất đai. Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
21. Qu ố c h ội nướ c CHXHCN Vi ệt Nam (1998). Luật Đất đai sửa đổi. Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
22. Qu ố c h ội nướ c CHXHCN Vi ệt Nam (2001). Luật Đất đai sửa đổi. Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
23. Qu ố c h ội nướ c CHXHCN Vi ệt Nam (2003). Luật Đất đai. Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2.3.3. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý và sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất tại thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình
2.2.3.3. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức (Trang 39)
Hình 3.1. Bản đồ hành chính tỉnh Hòa Bình - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý và sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất tại thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình
Hình 3.1. Bản đồ hành chính tỉnh Hòa Bình (Trang 47)
Bảng 3.1. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý và sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất tại thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình
Bảng 3.1. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính (Trang 55)
Hình 3.3. Sơ đồ phân bố Giao thông tỉnh Hòa Bình - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý và sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất tại thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình
Hình 3.3. Sơ đồ phân bố Giao thông tỉnh Hòa Bình (Trang 59)
4.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TẠI THÀNH PH Ố HỊA BÌNH - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý và sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất tại thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình
4.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TẠI THÀNH PH Ố HỊA BÌNH (Trang 65)
4.1.1. Thực trạng tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Hòa Bình - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý và sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất tại thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình
4.1.1. Thực trạng tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Hòa Bình (Trang 65)
Hình 4.1. Cơ cấu đất đai năm 2016 của thành phố Hịa Bình - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý và sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất tại thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình
Hình 4.1. Cơ cấu đất đai năm 2016 của thành phố Hịa Bình (Trang 67)
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý và sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất tại thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2016 (Trang 67)
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý và sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất tại thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2016 (Trang 69)
Bảng 4.4. Hiện trạng sử dụng đất công cộng năm 2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý và sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất tại thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình
Bảng 4.4. Hiện trạng sử dụng đất công cộng năm 2016 (Trang 70)
Bảng 4.5. Hiện trạng sử dụng đất Cở sở tôn giáo tín ngưỡng, nghĩa trang nghĩa địa và đất sông suối kênh rạch  năm 2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý và sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất tại thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình
Bảng 4.5. Hiện trạng sử dụng đất Cở sở tôn giáo tín ngưỡng, nghĩa trang nghĩa địa và đất sông suối kênh rạch năm 2016 (Trang 71)
4.1.2.4. Công tác giao đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý và sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất tại thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình
4.1.2.4. Công tác giao đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất (Trang 72)
Bảng 4.6. Kế hoạch chuyển mục đích năm 2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý và sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất tại thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình
Bảng 4.6. Kế hoạch chuyển mục đích năm 2017 (Trang 72)
Bảng 4.7. Kế hoạch thu hồi đất năm 2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý và sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất tại thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình
Bảng 4.7. Kế hoạch thu hồi đất năm 2017 (Trang 73)
Bảng 4.9. Tổ chức sử dụng, quản lý bảo vệ đất cơng trình cơng cộng - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý và sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất tại thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình
Bảng 4.9. Tổ chức sử dụng, quản lý bảo vệ đất cơng trình cơng cộng (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w