1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang

136 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn chỉ ra hiện nay trên địa bàn huyện công tác quản lý bảo vệ rừng đã giao cho hạt kiểm lâm huyện chịu trách nhiệm chính, trong đó nhiều hoạt động được triển khai nhằm phát triển,

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Thị Thuận

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ

để lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được ghi rõ nguồn gốc

Bắc giang, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Trọng Kiểm

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đề tài là sản phẩm của sự kết hợp giữa kiến thức lý thuyết và kinh nghiệm thực

tế mà tôi đã có trong quá trình học tập tại Học viện nông nghiệp Việt Nam cũng như làm việc tại Hạt kiểm lâm huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều cá nhân và tổ chức

Trước tiên, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Ngô Thị Thuận Người đã dành nhiều thời gian và công sức trực tiếp hướng dẫn tôi suốt quá trình thực hiện luận văn, bắt đầu từ việc chọn đề tài, thiết lập bảng câu hỏi cho tới những công việc cuối cùng để hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể giảng viên Học viện nông nghiệp Việt Nam đặc biệt là các thầy giáo, cô giáo trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt hai năm qua

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ, nhân viên Hạt kiểm lâm huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn tại chi nhánh

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi về mặt tinh thần cũng như những góp ý bổ ích để tôi có thể hoàn thiện đề tài một cách tốt nhất

Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng trong luận văn này vẫn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót nhất định Kính mong quý thầy giáo, cô giáo, bạn bè tiếp tục đóng góp ý kiến để đề tài ngày càng được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Bắc Giang, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Trọng Kiểm

Trang 4

iii

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục sơ đồ viii

Danh mục hình, hộp viii

Trích yếu luận văn ix

Thesis abstract x

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.5 Những đóng góp mới 3

Phần 2 Cơ sở lý luận và Thực tiễn về quản lý bảo vệ rừng 5

2.1 Lý luận về quản lý bảo vệ rừng 5

2.1.1 Các khái niệm 5

2.1.2 Phân loại rừng 7

2.1.3 Đặc điểm và nguyên tắc quản lý bảo vệ rừng 8

2.1.4 Nội dung về quản lý bảo vệ rừng 9

2.1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bảo vệ rừng 16

2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý bảo vệ rừng 17

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý bảo vệ rừng trên thế giới 17

2.2.2 Kinh nghiệm quản lý bảo vệ rừng Việt Nam 25

Trang 5

2.2.3 Những bài học rút ra từ kinh nghiệm thế giới và trong nước về quản lý bảo vệ

rừng đối với huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang 34

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 37

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 37

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 37

3.1.2 Các nguồn tài nguyên 39

3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 42

3.2 Phương pháp nghiên cứu 47

3.2.1 Chọn điểm khảo sát 47

3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 48

3.2.3 Phương pháp xử lý dữ liệu và phân tích thông tin 49

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 52

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và Thảo luận 53

4.1 Thực trạng quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện lục ngạn 53

4.1.1 Bộ máy quản lý bảo vệ rừng 53

4.1.2 Phổ biến, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý bảo vệ rừng 57

4.1.3 Lập kế hoạch bảo vệ rừng 60

4.1.4 Tổ chức thực hiện hoạt động quản lý bảo vệ rừng……… 61

4.1.5 Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng……….71

4.1.6 Đánh giá kết quả, hạn chế trong quản lý bảo vệ rừng 73

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện lục ngạn 77

4.2.1 Cơ chế chính sách về quản lý bảo vệ rừng 77

4.2.2 Hệ thống tổ chức và năng lực của cán bộ quản lý bảo vệ rừng 93

4.2.3 Ý thức tuân thủ pháp luật của người dân 94

4.2.4 Cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng 96

4.2.5 Công tác tuyên truyền về bảo vệ rừng 97

4.3 Giải pháp tăng cường quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện lục ngạn 98

4.3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 98

4.3.2 Định hướng tăng cường quản lý bảo vệ rừng 100

4.3.3 Các giải pháp nhằm tăng cường quản lý bảo vệ rừng 102

Trang 6

Phần 5 Kết luận và Kiến nghị 111

5.1 Kết luận 111

5.2 Kiến nghị 112

Tài liệu tham khảo 114

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chư viết tắt Nghĩa tiếng Việt

BC KTKT Báo cáo kinh tế kỹ thuật

GQVL Giải quyết việc làm

HĐND Hội đồng nhân dân

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Hệ thống quản lý rừng trên thế giới 18

Bảng 3.1 Thông tin thu thập dữ liệu thứ cấp 48

Bảng 3.2 Phân bố số lượng mẫu điều tra 49

Bảng 4.1 Số lượng văn bản pháp quy sử dụng trong quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Lục Ngạn 57

Bảng 4.2 Một số chỉ tiêu thể hiện kết quả tuyên truyền thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý bảo vệ rừng tại Lục Ngạn 59

Bảng 4.3 Diện tích đất lâm nghiệp phân theo 3 loại rừng năm 2015 62

Bảng 4.4 Số hộ và diện tích rừng giao khoán để bảo vệ rừng 63

Bảng 4.5 Số hộ và diện tích rừng trồng mới trên địa bàn huyện Lục Ngạn 65

Bảng 4.6 Thực trạng hỗ trợ trồng mới rừng tại 3 xã điều tra năm 2016 66

Bảng 4.7 Số hộ và diện tích rừng cải tạo trên địa bàn huyện Lục Ngạn 67

Bảng 4.8 Kết quả khai thác chế biến lâm sản 68

Bảng 4.9 Tình hình gây nuôi động vật hoang dã của các cơ sở 69

Bảng 4.10 Trang thiết bị phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy trên địa bàn huyện 70 Bảng 4.11 Công tác phòng cháy, chữa cháy rừng tại huyện Lục Ngạn và 3 xã điều tra năm 2016 71

Bảng 4.12 Kết quả thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng 72

Bảng 4.13 Tổng hợp ý kiến của CBQL và người dân về các công tác quản lý BVR trên địa bàn huyện Lục Ngạn 75

Bảng 4.14 Kết quả và hạn chế trong quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Lục Ngạn 76

Bảng 4.15 Hệ thống tổ chức của hạt kiểm lâm huyện Lục Ngạn 93

Bảng 4.16 Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý bảo vệ rừng 93

Bảng 4.17 Hiểu biết của người dân về nguyên nhân dẫn đến suy thoái rừng của người dân 95

Bảng 4.18 Ý kiến của người dân về những việc làm bảo vệ rừng 95

Bảng 4.19 Các kênh thông tin về bảo vệ rừng đến với người dân 98

Bảng 4.20 Ma trận SWOT 99

Trang 9

viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý bảo vệ rừng ở Việt Nam 10

Sơ đồ 4.1 Bộ máy quản lý bảo vệ rừng huyện Lục Ngạn 56

DANH MỤC HÌNH, HỘP

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Lục Ngạn 37 Hộp 4.1 Ý kiến của người dân về công tác quản lý bảo vệ rừng 73 Hộp 4.2 Ý kiến của người dân về trình độ chuyên môn của cán bộ địa bàn 94 Hộp 4.3 Hiểu biết của người dân về mức xử phạt đối với hành vi vi phạm về phát

triển và bảo vệ rừng 96 Hộp 4.4 Cơ sở vật chất phục vụ công tác bảo vệ rừng 97 Hộp 4.5 Kênh thông tin tuyên truyền về kiểm lâm 97

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Nguyễn Trọng Kiểm

Tên luận văn: “Tăng cường quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang"

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 04 10

Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông nghiệp Việt Nam

Rừng có vai trò, vị trí to lớn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo đảm quốc phòng - an ninh, bảo vệ môi trường Giá trị của rừng không chỉ giới hạn trong giá trị các lâm sản mà bao hàm cả giá trị văn hóa, lịch sử, bảo đảm môi trường sống của con người, điều hòa khí hậu và nguồn nước, góp phần chống thiên tai, bão lũ

và biến đổi khí hậu …

Hạt Kiểm lâm huyện Lục Ngạn là cơ quan chuyên trách, tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về bảo vệ và phát triển rừng, quản lý lâm sản trên địa bàn huyện Trong quá trình bảo vệ và phát triển rừng cũng như trong quản lý sử dụng rừng còn nhiều tồn tại, bất cập: Những diện tích rừng và đất lâm nghiệp đã được giao, khoán ổn định lâu dài theo qui định của Nhà nước sử dụng kém hiệu quả, năng suất và chất lượng rừng chưa cao, tình trạng khai thác rừng trái phép vẫn diễn ra, việc sử dụng rừng chưa đúng mục đích

Xuất phát từ các tồn tại hiện nay, tác giả thực hiện đề tài "Tăng cường quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang"

Đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá thực trạng, xác định các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, trong đó tập trung nghiên cứu tại 3 điểm là xã Phong Vân, xã Biển Động và xã Tân Lập, các số liệu được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2016, (số liệu thứ cấp thu thập từ năm

2012 – 2016; số liệu sơ cấp thu thập năm 2016, 2017) Từ đó đề xuất định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý bảo vệ rừng nhằm phát triển tài nguyên rừng bền vững trên địa bàn huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới

Đề tài tiến hành điều tra nghiên cứu 90 hộ dân, 20 cán bộ liên quan tới quản lý, bảo vệ rừng cấp huyện và xã tại địa bàn nghiên cứu Nghiên cứu sử dụng các chỉ tiêu thống kê để mô tả hiện trạng công tác quản lý và bảo vệ rừng trên địa bàn và chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý bảo vệ rừng Trên cơ sở đó xác định hạn chế của công tác quản lý bảo vệ rừng từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp với tình hình phát triển rừng cụ thể trong huyện Đồng thời nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích SWOT nhằm có cách nhìn tổng quát về các điểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức trong hoạt động quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Lục Ngạn hiện nay

Trang 11

Luận văn chỉ ra hiện nay trên địa bàn huyện công tác quản lý bảo vệ rừng đã giao cho hạt kiểm lâm huyện chịu trách nhiệm chính, trong đó nhiều hoạt động được triển khai nhằm phát triển, bảo vệ rừng như: xây dựng kế hoạch phát triển rừng; tiến hành giao khoán rừng cho người dân; tổ chức công tác phòng cháy chữa cháy; công tác thanh kiểm tra, xử lý vi phạm…cũng như thực hiện các văn bản chỉ đạo của cấp trên nhằm thực hiện công tác quản lý bảo vệ rừng đảm bảo tính kịp thời Bên cạnh đó, hạt kiểm lâm thực hiện các đợt tuyên truyền tới người dân hiểu rõ về quy định cũng như trách nhiệm trong công tác phát triển, bảo vệ rừng tại địa phương Bên cạnh những mặt đạt được trong công tác QLBVR thì chi cục kiểm lâm huyện Lục Ngạn cũng gặp một số khó khăn như: địa bàn huyện rộng, thiếu đội ngũ cán bộ quản lý, ý thức của người dân còn hạn chế, các văn bản về quản lý BVR còn bộc lộ nhiều hạn chế

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bảo vệ rừng là do nhận thức, ý thức và trách nhiệm của nhiều cấp uỷ, tổ chức đảng, chính quyền, cán bộ, đảng viên và nhân dân về công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng chưa đầy đủ, thiếu thống nhất, vì lợi ích kinh

tế trước mắt, chưa coi trọng phát triển bền vững Cấp uỷ, chính quyền chưa thật sự quan tâm, còn buông lỏng quản lý, thiếu quyết liệt trong lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát

và xử lý các vi phạm về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; chưa phân định rõ trách nhiệm của người đứng đầu các tổ chức, cơ quan, địa phương Tổ chức, bộ máy quản lý thiếu đồng bộ; sự phối hợp giữa các bộ, ngành Trung ương và địa phương chưa thường xuyên, thiếu chặt chẽ; tinh thần trách nhiệm, năng lực, trình độ của lực lượng kiểm lâm, lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách còn yếu, tình trạng buông lỏng quản lý, tiếp tay cho đối tượng vi phạm còn xảy ra Đầu tư cho công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng chưa được quan tâm đúng mức; chưa thật sự khuyến khích được người dân, cộng đồng, các thành phần kinh tế tham gia Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách còn có sự chồng chéo, chưa rõ ràng, hiệu quả chưa cao, còn có những kẽ hở cho các đối tượng xấu lợi dụng để trục lợi; việc xử lý các vi phạm pháp luật trong quản lý, bảo vệ, phát triển rừng chưa nghiêm, thiếu triệt để, không đủ sức răn đe

Để tăng cường quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Lục Ngạn cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau hoàn thiện giao khoán; tăng cường chuyển giao công nghệ, đẩy mạnh khuyến lâm; nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ quản lý; hoàn thiện hệ thống tổ chức; áp dụng khoa học kỹ thuật và đầu tư, cải thiện vật chất

Để hoàn thiện hoàn thiện công tác quản lý bảo vệ rừng luận văn cũng đưa ra một

số kiến nghị đối với Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc giang về việc triển khai, thực hiện đồng bộ các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật

về phát triển, bảo vệ rừng Đồng thời, tăng cường công tác thanh, kiểm tra liên quan tới công tác phát triển và bảo vệ rừng

Trang 12

THESIS ABSTRACT

Name of the author: Nguyen Trong Kiem

Name of the author: Enhancement of forest protection and management in Luc Ngan district, Bac Giang Province

Field: Economic management Code: 60 34 04 10 Training agency: Vietnam National University of Agriculture

Research purpose

Forest plays an important role in sustainable socio-economic development, ensuring national defense – security and environmental protection The value of forest is not limited in the value of forest products but also includes cultural and historical value, ensuring living environment of the people, regulating climate and water source, contributing to prevent natural disasters, floods and climate change

Forestry Protection Unit in Luc Ngan district is the specialized agency, consulting and supporting Chairperson of district People’s Committee to develop specialized legal documents on forest protection and development, and to manage forest products in the district During the protection and development of forest as well as management of forest use, there are many shortcomings and limitation: The area of forest and forestry land which have been allocated stably in long-term following regulations of the state have shown their ineffectiveness, forest productivity and quality are not so high, illegal forest exploitation still happens and forest use is not right purpose.With the background of present shortcomings, the author conducted the research "Enhancement of forest protection and management in Luc Ngan district, Bac Giang Province"

The thesis focuses on studying the current situation, and identifying the affecting factors to forest protection and management in Luc Ngan district, Bac Giang Province, mainly in 3 communes which are Phong Van commune, Bien Dong commune and Tan Lap commune The data was collected from 2012 to 2016 (secondary data was collected from 2012 to 2016; primary data was collected in 2016, 2017) Then propose the direction and some solutions mainly to enhance forest protection and management in order to develop forest resources sustainably in Luc Ngan district, Bac Giang Province

in the next coming time

Research methodology

The thesis conducted survey to 90 households, 20 officials related to forest management and protection at district and communal level in research area The thesis

Trang 13

uses statistic criteria to describe the current situation of forest protection and management in the area, and shows the affecting factors to forest protection and management Based on this, identify limitations of forest protection and management, and propose solutions suitable to specific forest development situation in the district In addition, the thesis uses SWOT analysis method in order to have overview look to the strengths, weakness, opportunities and challenges in forest protection and management

in Luc Ngan district at present

Main results and conclusion

The thesis shows that at present, the district assigned district forestry protection unit to take prime responsibility for forest protection and management Many activities have been implemented to develop and protect forests such as: formulate forest development plan; conduct forest allotment to residents; organize fire prevention and fighting; organize investigation, monitoring and punishment of violations as well as comply with the direction documents of upper level in order to implement forest protection and management timely Besides, forestry protection unit conduct the dissemination to residents to make them understand clearly about regulations as well as responsibilities in forest development and protection activity in locality On contrary to the achievements in forest protection and management, forestry agency in Luc Ngan district has faced with some difficulties such as: district area is quite large, lack of human resources for management, awareness of resident is still limited, the documents

on forest protection and management show many limitations

Affecting factors to forest protection and management are because awareness, consciousness and responsibility of various levels of party committees, local authorities, party members and residents on forest management, protection and development are insufficient, inconsistent, for the immediate economic benefits, not for the sustainable development Party and local authorities have not yet paid much attention, have loose management and lack of determination in leadership, direction, investigation, monitoring and punishment of violations to forest management, protection and development; no clear responsibility demarcation of managers in organizations, agencies and localities Management organizations and structure are asynchronous; collaboration among ministries, central and local agencies is not regular and tight; responsibility, capacity of rangers and specialized forest protection force is weak; loose management and helping violator situation still occurs Investment in forest management, protection and development has not been paid much attention; and has not really encouraged residents, community, economic sectors to participate in Legal system, mechanism and policies are overlapping, unclear and show low effectiveness as well as have loophole for bad people to take advantage for their own profit; the

Trang 14

In order to improve the forest management and protection, the thesis also proposed a number of recommendations to the Ministry of Agriculture and Rural Development and the Bac Giang Province People's Committee on the synchronous implementation of policies, legal documents on forest development and protection At the same time, strengthening the monitoring and investigation related to forest development and protection

Trang 15

1

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Rừng có vai trò, vị trí to lớn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo đảm quốc phòng - an ninh, bảo vệ môi trường Giá trị của rừng không chỉ giới hạn trong giá trị các lâm sản mà bao hàm cả giá trị văn hóa, lịch sử, bảo đảm môi trường sống của con người, điều hòa khí hậu và nguồn nước, góp phần chống thiên tai, bão lũ và biến đổi khí hậu … Rừng có giá trị rất đặc biệt không chỉ đối với thế hệ hôm nay mà cả cho các thế hệ mai sau Trong những thập kỷ qua, vốn rừng của Việt Nam đã và đang bị suy giảm nghiêm trọng, nạn khai thác rừng trái phép, đốt phá nương làm rẫy làm cho môi trường sinh thái bị hủy hoại, diện tích đất trống đồi núi trọc ngày càng tăng Chính vì vậy những năm gần đây, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh đã có nhiều chủ trương, ban hành nhiều văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện các biện pháp quyết liệt, kiên quyết xử lý triệt để các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, lập lại trật tự, kỷ cương trong công tác quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh nhằm phấn đấu hạn chế và tiến tới chấm dứt nạn mất rừng, nâng cao

độ che phủ của rừng là mục tiêu mà Đảng, Nhà nước và ngành lâm nghiệp rất quan tâm trong thời kỳ đổi mới

Sự tác động đến rừng và đất rừng không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến nghề rừng và sự phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực có rừng mà còn tác động nhiều mặt đến các khu vực phụ cận cũng như nhiều ngành sản xuất khác

Hạt Kiểm lâm huyện Lục Ngạn là cơ quan chuyên trách, tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về bảo vệ và phát triển rừng, quản lý lâm sản trên địa bàn huyện Tổng diện tích rừng là: 58.681,6 ha Trong đó rừng tự nhiên 32.071,6 ha, rừng trồng 26.610,0 ha (Hạt kiểm lâm huyện Lục Ngạn, 2016)

Địa bàn huyện Lục Ngạn rộng, trình độ dân trí của đồng bào dân tộc thiểu

số sinh sống gần rừng không đồng đều, chủ yếu là các hộ nghèo, cận nghèo, với phong tục tập quán phần lớn nhờ vào sản xuất nương rẫy để sinh sống; Tình trạng nhân dân chặt phá, lấn chiếm đất rừng trái phép để trồng cây ăn quả, trồng rừng kinh tế còn xảy ra Tình trạng nhân dân sử dụng đất lâm nghiệp sai mục đích trồng ngô, sắn còn nhiều Trình độ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của cán

Trang 16

2

bộ kiểm lâm còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế đặt ra Công tác tham mưu cho UBND xã xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch quản lý bảo vệ rừng (QLBVR) và phát triển rừng & phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) chất lượng còn thấp Nắm bắt thông tin còn chậm; công tác tuyên truyền vận động quần chúng nhân dân tham gia QLBVR và phát triển rừng, PCCCR chưa thường xuyên Mạng lưới các tổ bảo vệ rừng (BVR), tổ đội xung kích bảo vệ rừng và PCCCR tuy đã được thiết lập nhưng hiệu quả hoạt động còn thấp, chính quyền một số địa phương chưa bố trí được nguồn kinh phí hoạt động trong công tác QLBVR, PCCCR

Trong quá trình bảo vệ và phát triển rừng cũng như trong quản lý sử dụng rừng còn nhiều tồn tại, bất cập: Những diện tích rừng và đất lâm nghiệp đã được giao, khoán ổn định lâu dài theo qui định của Nhà nước sử dụng kém hiệu quả, năng suất và chất lượng rừng chưa cao, tình trạng khai thác rừng trái phép vẫn diễn ra, việc sử dụng rừng chưa đúng mục đích Vấn đề mà toàn thế giới và từng quốc gia đều có sự quan tâm đặc biệt là làm thế nào để quản lý bảo vệ rừng cho tốt để đảm bảo bền vững việc cung cấp tối ưu 3 mặt: kinh tế, môi trường, xã hội

mà trong đó các giá trị môi trường của rừng đối với con người là không thể thay thế được,các nghiên cứu trước đây chưa cụ thể hóa được công tác quản lý bảo vệ rừng ở một số địa phương nói chung còn trên địa bàn huyện Lục Ngạn chưa có nghiên cứu nào về đề tài này vậy tôi chọn đề tài này nhằm góp phần cho quản lý bảo vệ rừng ở Lục Ngạn nói riêng của Việt Nam nói chúng tôi lựa chon nghiên cứu đề tài "Tăng cường quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang"

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bảo vệ rừng, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý bảo vệ rừng nhằm phát triển tài nguyên rừng bền vững trên địa bàn huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang

Trang 17

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện được thông qua các đối tượng sau;

- Các loại rừng: rừng trồng, rừng tự nhiên, rừng đầu nguồn

- Cơ quan quản lý bảo vệ rừng: cơ quan nhà nước, cộng đồng,người dân

- Các dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2016, các giải pháp đề xuất cho 2020

- Phạm vi nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu các thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Quản lý và bảo rừng gồm những nội dung và sử dụng các phương pháp nào? Các hoạt động quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Lục Ngạn những năm qua như thế nào?

Những thuận lợi và khó khăn trong việc quản lý bảo vệ rừng ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang thời gian qua?

Những giải pháp nào để tăng cường quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Lục Ngạn trong thời gian tới?

1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI

Nghiên cứu đã đóng góp phần hệ thống hóa lý luận về tăng cường quản lý bảo vệ rừng đồng thời đã làm dõ nội dung các bước đánh giá nội dung ,các bước

Trang 18

để tăng cường quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện lục ngạn tỉnh Bắc Giang

Trang 19

Tại Điều 4 Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 phân định rõ 3 loại rừng (rừng phòng hộ; rừng đặc dụng; rừng sản xuất) làm cơ sở cho quy hoạch lâm nghiệp

Rừng phòng hộ được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, bao gồm: Rừng phòng hộ đầu nguồn; Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển; Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường (Quốc hội, 2004)

Rừng đặc dụng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn

hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường, bao gồm: Vườn quốc gia; Khu bảo tồn thiên nhiên gồm khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh; Khu bảo vệ cảnh quan gồm khu rừng di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học (Quốc hội, 2004)

Rừng sản xuất được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, lâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường, bao gồm: Rừng sản xuất là rừng tự nhiên; Rừng sản xuất là rừng trồng; Rừng giống gồm rừng trồng

và rừng tự nhiên qua bình tuyển, công nhận (Quốc hội, 2004)

Trang 20

Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định (Harord Koontz, 1992)

Có thể kể ra nhiều ý kiến khác nhau nhưng cách định nghĩa quát và đơn giản về khái niệm quản lý: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động (Đỗ Hoàng Toàn, 2002)

*Quản lý nhà nước

Theo Nguyễn Hữu Hải (2010): “Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội

và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN”

Như vậy, quản lý nhà nước là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà nước, được sửa dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội Quản

lý nhà nước được xem là một hoạt động chức năng của nhà nước trong quản lý

xã hội và có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt.uản lý nhà nước được hiểu theo hai nghĩa Theo nghĩa rộng: quản lý nhà nước là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, đến hoạt động tư pháp Theo nghĩa hẹp: quản lý nhà nước chỉ bao gồm hoạt động hành pháp (Nguyễn Hữu Hải, 2010)

Quản lý nhà nước được đề cập trong đề tài này là khái niệm quản lý nhà nước theo nghĩa rộng; quản lý nhà nước bao gồm toàn bộ các hoạt động từ ban hành các văn bản luật, các văn bản mang tính luật đến việc chỉ đạo trực tiếp hoạt

Trang 21

7

động của đối tượng bị quản lý và vấn đề tư pháp đối với đối tượng quản lý cần thiết của Nhà nước Hoạt động quản lý nhà nước chủ yếu và trước hết được thực hiện bởi tất cả các cơ quan nhà nước, song có thể các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể quần chúng và nhân dân trực tiếp thực hiện nếu được nhà nước uỷ quyền, trao quyền thực hiện chức năng của nhà nước theo quy định của pháp luật (Nguyễn Hữu Hải, 2010)

*Quản lý bảo vệ rừng

Quản lý bảo vệ rừng là quản lý nhà nước những lâm phận ổn định nhằm đạt được một hoặc nhiều hơn những mục tiêu quản lý đề ra một cách rõ ràng như đảm bảo sản xuất liên tục những sản phẩm và dịch vụ rừng mong muốn mà không làm giảm đáng kể những giá trị di truyền và năng suất tương lai và không gây ra những tác động không mong muốn đối với môi trường tự nhiên và xã hội tham gia quản lý bảo vệ rừng gồm các cơ quan nhà nước như UBND,Kiểm Lâm,Công An và cộng đồng dân cư tại địa phương (hội phụ nữ, hội cựu chiến binh,đoàn thanh niên) (Nguyễn Hữu Hải, 2010)

2.1.2 Phân loại rừng

a Theo chức năng

Rừng sản xuất: Là rừng được dùng chủ yếu trong sản xuất gỗ,lâm sản, đặc sản Rừng đặc dụng: Là loại rừng được thành lập với mục đích chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh phục vụ nghỉ ngơi du lịch kết hợp với phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái Rừng phòng hộ: Rừng phòng hộ: Là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo

vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường Rừng phòng hộ đầu nguồn: Rừng ở nơi phát sinh hoặc bắt nguồn nước tạo thành các dòng chảy cấp nước cho các hồ chứa trong mùa khô, hạn chế lũ lụ, chống xói mòn, bảo vệ đất Gồm những rừng có sẵn trong tự nhiên, chủ yếu là rừng hỗn giao gồm nhiều tầng, không đều tuổi, mật độ dày, cây có rễ sâu, bền, chắc Rừng phòng hộ ven biển: Được thành lập với mục đích chống gió hạn, chắn cát bay, ngăn chặn sự xâm mặn của biển, chắn sóng lấn biển, chống sạt

lở, bảo vệ các công trình ven biển Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái: Nhằm mục đích điều hòa khí hậu, chống ô nhiễm môi trường trong các khu dân

cư, khu đô thị, khu du lịch (Quốc hội, 2014)

Trang 22

8

b Theo trữ lượng

Rừng giàu: Trữ lượng rừng trên 150 m³/ha

Rừng trung bình: Trữ lượng rừng nằm trong khoảng (100-150) m³/ha Rừng nghèo: Trữ lượng rừng nằm trong khoảng (80-100) m³/ha

Rừng kiệt:Trữ lượng rừng thấp hơn 50 m³/ha

2.1.3 Đặc điểm và nguyên tắc quản lý bảo vệ rừng

a Đặc điểm quản lý bảo vệ rừng

Hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải bảo đảm phát triển bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển lâm nghiệp; đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước và địa phương; tuân theo quy chế quản lý rừng do Thủ tướng Chính phủ quy định Bảo vệ rừng là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải bảo đảm nguyên tắc quản lý rừng bền vững; kết hợp bảo vệ và phát triển rừng với khai thác hợp lý để phát huy hiệu quả tài nguyên rừng; kết hợp chặt chẽ giữa trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng, làm giàu rừng với bảo vệ diện tích rừng hiện có; kết hợp lâm nghiệp với nông nghiệp và ngư nghiệp; đẩy mạnh trồng rừng kinh tế gắn với phát triển công nghiệp chế biến lâm sản nhằm nâng cao giá trị sản phẩm rừng (Nguyễn Văn Thủy, 2014)

b Nguyên tắc quản lý bảo vệ rừng

Việc bảo vệ và phát triển rừng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Việc giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng và đất phải tuân theo các quy định của Luật này, Luật đất đai và các quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm ổn định lâu dài theo hướng xã hội hoá nghề rừng Bảo đảm hài hoà lợi ích giữa Nhà nước với chủ rừng; giữa lợi ích kinh tế của rừng với lợi ích phòng hộ, bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên; giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài; bảo đảm cho người làm nghề rừng sống chủ yếu bằng nghề rừng Chủ rừng thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng rừng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật, không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của chủ rừng khác (Nguyễn Văn Thủy, 2014)

Trang 23

9

2.1.4 Nội dung về quản lý bảo vệ rừng

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý bảo vệ rừng

Bộ máy quản lý có vai trò cực kỳ quan trọng trong một hệ thống tổ chức Bộ máy tốt thì các quy trình làm việc, công tác tổ chức mới hoạt động được trơn chu Đặc biệt đối với hệ thống quản lý bảo vệ rừng, nếu bộ máy quản lý lỏng lẻo, cách tổ chức không chặt chẽ, vai trò trách nhiệm của các đơn

vị trong bộ máy phân chia không hợp lý sẽ dẫn đến nhiều bất cập, gây hạn chế đối với việc quản lý bảo vệ rừng Chỉ khi nào bộ máy được thống nhất thì mọi công tác mới được thực hiện theo trình tự, có sự chặt chẽ hợp lý hoá mọi công tác (Chính phủ, 2006a)

Ở Việt Nam, bộ máy quản lý bảo vệ rừng từ trung ương đến địa phương được thể hiện ở sơ đồ sau:

Theo sơ đồ này Nhà nước giao cho Bộ NN&PTNT có nhiệm vụ quản lý

và bảo vệ rừng trên phạm vi cả nước Theo sự phân cấp quản lý, bộ máy chuyên trách quản lý bảo vệ rừng là các chi cục lâm nghiệp thuộc các tỉnh, thành phố, các ban quản lý, các hạt quản lý ở cấp huyện, các trạm kiểm lâm ở các xã Mỗi cấp quản lý có chức năng và nhiệm vụ cụ thể, chẳng hạn:

+ Chi cục kiểm lâm: có nhiệm cụ tham mưu cho các cấp có thẩm quyền

về công tác tổ chức bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh

Thứ nhất: Tham mưu cho cấp có thẩm quyền về bảo vệ rừng và bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương: Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về bảo vệ rừng, quản lý lâm sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật; Xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm về bảo vệ rừng, quản lý lâm sản; phương án, dự án phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, khai thác và sử dụng lâm sản, phòng cháy, chữa cháy rừng ở địa phương; Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, chế độ, chính sách sau khi được ban hành; hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ rừng, quản lý lâm sản ở địa phương; Đề xuất với cấp có thẩm quyền quyết định những chủ trương, biện pháp cần thiết thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ bảo vệ rừng ở địa phương

Trang 24

……

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chi Cục kiểm lâm

phòng tổ chức xây dựng lực lượng

Phòng quản

lý bảo

vệ rừng

Phòng hành chính tổng hợp

phòng phát triển rừng

phòng thanh tra pháp chế

đội kiểm lâm

cơ động

& PCCC

Trạm Kiểm Lâm Các đơn vị sản xuất khai thác rừng Cục Kiểm lâm

- Đường chỉ đạo trực tiếp

- Đường Trao đổi Ghi chú:

Bộ Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn

Ủy ban nhân dân tỉnh

Trang 25

11

Thứ 2: Tổ chức, chỉ đạo bảo vệ rừng ở địa phương: Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các biện pháp chống chặt, phá rừng trái phép và các hành vi trái pháp luật khác xâm hại đến rừng và đất lâm nghiệp; Tổ chức dự báo nguy cơ cháy rừng; xây dựng lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng chuyên ngành; thống kê, kiểm

kê rừng và đất lâm nghiệp; tham gia phòng, trừ sâu bệnh hại rừng; Chỉ đạo, phối hợp hoạt động bảo vệ rừng đối với lực lượng bảo vệ rừng của các chủ rừng, kể cả lực lượng bảo vệ rừng của cộng đồng dân cư trên địa bàn

Thứ ba: Bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương: Kiểm tra, hướng dẫn các cấp, các ngành trong việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn; Chỉ đạo và tổ chức, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng trong lực lượng kiểm lâm địa phương và trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý khai thác và sử dụng lâm sản theo quy định của pháp luật; Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra

và tổ chức thực hiện các hoạt động xử lý vi phạm hành chính; khởi tố, điều tra hình sự các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản theo quy định của pháp luật; Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ rừng khi rừng bị xâm hại

Thứ 4: Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương

Thứ năm: Xây dựng lực lượng và bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức kiểm lâm: Quản lý, chỉ đạo hoạt động các đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật; Tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức Kiểm lâm và lực lượng bảo vệ rừng ở địa phương; Cấp phát, quản lý trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, cờ hiệu, thẻ kiểm lâm, vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị chuyên dùng của kiểm lâm địa phương; ấn chỉ xử lý

vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản

Thứ 6: Thực hiện các nhiệm vụ khác về phát triển lâm nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phân công (Theo nghị định số 119/2006/NĐ-CP) Hạt kiểm lâm, có nhiệm vụ thực thi các hoạt động bảo vệ rừng trên phạm vi hạt quản

lý Căn cứ quy định tại Điều 9 của Nghị định 119/2006/NĐ-CP, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của Hạt Kiểm lâm huyện phù hợp với tình hình địa phương Hạt Kiểm lâm huyện tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về lâm nghiệp trên địa bàn

Trang 26

12

2.1.4.2 Phổ biến, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo

vệ rừng

a Các văn bản pháp luật gồm các văn bản sau

- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

- Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng về công tác bảo vệ rừng và PCCCR;

- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về biện pháp tổ chức thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng;

- Thông tư liên bộ; Thông tư liên tịch của các Bộ Tài chính; Bộ Nông nghiệp và PTNT; Bộ Công an; Bộ Quốc phòng hướng dẫn về lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy rừng

- Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển lâm nghiệp của tỉnh Bắc Giang

- Các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của do địa phương ban hành

- Quy định của huyện, xã, cồng đồng

b Các hoạt động phổ biến văn bản quy phạm pháp luật bảo vệ rừng

- Các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quản lý bảo vệ rừng thông qua các phương tiện; truyền hình truyền thanh

- Các hoạt động tập huấn, tổ chức các lớp học về quản lý bảo vệ rừng

- Các hội nghị giao ban và họp dân của địa phương

2.1.4.3 Lập kế hoạch bảo vệ rừng

a Kế hoạch khoán bảo vệ rừng

Để khoán bảo vệ rừng thống kê tổng diện tích khoán bảo vệ rừng cho các chủ rừng nằm trên địa bàn bao nhiêu xã; Tổng vốn đầu tư trong thời gian qua; Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác giao khoán rừng lâmp kế hoạch khoán bảo

vệ rừng

Trang 27

13

b Kế hoạch phát triển rừng

Bao gồm các hoạt động trồng rừng mới, trồng cây phân tán, tổng vốn đầu

tư cho từng thời gian

Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện để có cơ

sở đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả trong phát triển rừng ở huyện Lục Ngạn

c Kế hoạch phòng cháy, chữa cháy rừng

- Tình hình xây dựng các phương án PCCCR trong thời gian qua (2012-2016)

- Các hoạt động xây dựng các hệ thống cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết

bị phục vục PCCCR trong từng thời gian

- Chuẩn bị phương tiện giao thông, thông tin liên lạc phục vụ cho công tác phòng chống cháy rừng như: Ô tô, xe máy và điện thoại di động…; các dụng cụ phục vụ cho công tác PCCCR như: Máy cưu xăng, Dao phát, giầy đi rừng, loa pin cầm tay, vỉ dập lửa, máy thổi gió, mũ bảo hộ, túi cứu thương

d Kế hoạch khai thác, sử dụng rừng

*Kế hoạch khai thác gỗ và lâm sản

Tổng hợp nơi tập trung khai thác; Kiểm tra giám sát quá trình khai thác và kết quả đạt được trong từng thời gian

* Kế hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng rừng và khai thác than, khoáng sản trong rừng

Thống kê số lượng các công ty đều có đủ hồ sơ cấp phép theo quy định, việc khai thác khoáng sản cũng như việc tận thu lâm sản trên diện tích khai thác đều được thực hiện theo đúng thiết kế và trình tự, thủ tục theo quy định

* Kế hoạch kinh doanh chế biến lâm sản và gây nuôi động vật hoang dã Tổng số lượng các cơ sở chế biến lâm sản, sản phẩm đầu ra là những mặt hàng gì? Thị trường tiêu thụ ở đâu

Tổng số cơ sở nuôi giữ động vật là bao nhiêu? Gồm những loài gì?

Đánh giá chung về tình hình thực hiện các chủ trương, chính sách của các

hộ tham gia sản xuất kinh doanh trên địa bàn

* Kế hoạch khác

- Kế hoạch về hành chính, tài chính, xây dựng cơ bản

Trang 28

14

- Kế hoạch về hoạt động của các đoàn thể và văn hoá, TDTT

2.1.4.4 Tổ chức thực hiện quản lý bảo vệ rừng

a Tổ chức điều tra, xác định, phân định ranh giới rừng

Kế thừa kết quả rà soát, điều chỉnh ranh giới 3 loại rừng theo chỉ thị 38/CT-TTg của Thủ tướng chính phủ năm 2006 về việc rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất) đã được UBND tỉnh Bắc Giang phê duyệt

Đánh giá các kết quả đã đạt được từ khi kết quả rà soát điều chỉnh ranh giới 3 loại rừng được phê duyệt đến nay

b Tổ chức giao rừng, cho thuê rừng

Thực trạng tình hình giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng trên địa bản huyện: Thống kê các số liệu về giao đất giao rừng, các chủ quản lý trên địa bàn huyện

Đánh giá các thành tựu, thuận lợi, khó khăn

c Tổ chức cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt

Theo Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2013): Rừng tự nhiên nghèo kiệt: là rừng tự nhiên có trữ lượng rất thấp, chất lượng kém; khả năng tăng trưởng và năng suất rừng thấp, nếu để rừng phục hồi tự nhiên sẽ không đáp ứng được yêu cầu về kinh tế, yêu cầu phòng hộ Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là việc chuyển đổi rừng nghèo kiệt không còn khả năng phục hồi

có hiệu quả nếu áp dụng biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên bằng trồng lại cây rừng để khôi phục thành rừng có năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường cao hơn Cải tạo cục bộ là cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt bằng phương pháp trồng rừng theo băng, theo đám trong một lô rừng Cải tạo toàn diện là cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt bằng phương pháp trồng rừng trên toàn bộ một lô rừng

d Khai thác chế biến lâm sản và gây nuôi động vật hoang dã

Theo Chính phủ (2006c) trong quy định về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm có trình bày: Nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại, gồm những loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị đặc biệt về khoa học, môi trường hoặc có giá trị cao về kinh tế, số lượng quần thể còn rất ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng cao Hạn chế khai thác, sử dụng

Trang 29

15

vì mục đích thương mại, gồm những loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị

về khoa học, môi trường hoặc có giá trị cao về kinh tế, số lượng quần thể còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng

e Tổ chức phòng cháy, chữa cháy rừng

Theo Chính phủ (2006b) về quy định phòng cháy chữa cháy rừng: Lực lượng chuyên ngành phòng cháy và chữa cháy rừng gồm các tổ chức do lực lượng Kiểm lâm và các chủ rừng lập ra để chuyên làm công tác phòng cháy và chữa cháy rừng Công trình phòng cháy và chữa cháy rừng gồm đường băng cản lửa, kênh, mương ngăn lửa, suối, hồ, đập, kênh, mương, bể chứa nước được xây dựng hoặc cải tạo để phục vụ phòng cháy và chữa cháy rừng; chòi quan sát phát hiện cháy rừng; hệ thống biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy rừng; hệ thống thông tin liên lạc; trạm bơm, hệ thống cấp nước chữa cháy

và các công trình khác phục vụ cho phòng cháy và chữa cháy rừng

2.1.4.5 Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng

Kết quả thanh kiểm tra tình hình vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý bảo vệ rừng trong từng thời gian Phòng Thanh tra - pháp chế là phòng chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu giúp Chi cục trưởng về lĩnh vực thanh tra, pháp chế; Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng theo quy định của pháp luật.Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản

lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản theo quy định của pháp luật Xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch về công tác kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản Tham mưu giúp Chi cục trưởng xử lý những vụ vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng có tính chất phức tạp; những vụ vi phạm thuộc thẩm quyền của Chi cục trưởng và Chủ tịch UBND tỉnh; điều tra và đề nghị Chi cục trưởng khởi tố các vụ vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng có dấu hiệu hình sự theo quy định (Cục kiểm lâm, 2001)

Quản lý, hướng dẫn việc sử dụng ấn chỉ, mẫu biểu xử phạt vi phạm hành chính và công tác pháp chế; kiểm tra việc lập hồ sơ xử lý vi phạm trong công tác quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; chỉ đạo, hướng dẫn việc khắc phục những thiếu sót trong công tác lập hồ sơ, xử lý vi phạm hành chính; tổng hợp, báo cáo công tác pháp chế của Chi cục Kiểm lâm và hoạt động

Trang 30

16

kinh doanh, chế biến lâm sản trên địa bàn tỉnh; tham mưu giải quyết các thủ tục hành chính về gây nuôi động vật hoang dã, trồng cấy nhân tạo các loài thực vật hoang dã (Cục Kiểm lâm, 2001)

2.1.4.6 Đánh giá tổng kết quản lý bảo vệ rừng

Đánh giá kết quả và hiệu quả thực hiện công tác quản lý bảo vệ rừng, từ

đó xác định điểm mạnh, hạn chế của công tác bảo vệ rừng tại địa phương

2.1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bảo vệ rừng

2.1.5.1 Hệ thống văn bản chính sách về quản lý bảo vệ rừng

Trong thực hiện ban hành, tìm ra các hạn chế của các văn bản như Nghị quyết, Nghị định, Quyết định, Chỉ thị, Thông tư, và đề xuất cho phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương nhằm phục vụ tốt cho công tác quản lý bảo vệ

và phát triển rừng (Cục Kiểm lâm, 1994)

2.1.5.2 Năng lực của cán bộ quản lý bảo vệ rừng

Lực lượng kiểm lâm huyện: Là lực lượng tham mưu giúp UBND huyện trong công tác bảo vệ rừng Các đơn vị khác: Bộ đội, Công an, học sinh và nhân dân trong huyện là các lực lượng tham gia bảo vệ rừng vì bảo vệ rừng là trách nhiệm của toàn xã hội Về trình độ kỹ năng, năng lực và trình độ của các lực lượng trên tham gia QLBVR còn ảnh hưởng đến kết quả bảo vệ rừng Các hoạt động sản xuất kinh doanh rừng: Xây dựng các mô hình nông lâm kết hợp nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ và phát triển rừng (Cục Kiểm lâm, 1994)

2.1.5.3 Ý thức thực hiện pháp luật của người dân

Sản xuất và khai thác các sản phẩm của rừng chủ yếu là người dân địa phương mặc dù nhà nước đã có quy định khai thác và bảo vệ rừng nhưng trên thực tế do nhận thức chưa đủ và ý thức của người dân chưa tốt thể hiện qua hoạt động khai thác rừng trái phép sử dụng rừng và đất rừng sai mục đích (Cục Kiểm lâm, 1994)

2.1.5.4 Cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng

Cơ sở hạ tầng phục vụ lâm sinh: Xây dựng đường băng cản lửa bao gồm băng xanh và băng trắng Cơ sở hạ tầng phục vụ PCCCR: Xây dựng hệ thống biển báo, hệ thống chòi canh, hệ thống bể nước phục vụ PCCCR Cơ sở vật chất phục vụ nghiệp vụ: Bao gồm các trang thiết bị văn phòng, các thiết bị phục vụ cho công tác tập huấn, diễn tập PCCCR (Cục Kiểm lâm, 1994)

Trang 31

17

2.1.5.5 Tuyên truyền về quản lý bảo vệ rừng

Công tác tuyên truyền về pháp luật, bảo vệ rừng ảnh hưởng lớn tới nhận thức của người dân, công tác tuyên truyền tốt giúp mọi người hiểu sâu và hạn chế được các hành động gây bất lợi đối với công tác bảo vệ rừng Công tác tuyên truyền về bảo vệ rừng được triển khai dẫn đến các hình thức mức độ đều có ảnh hưởng kết quả bảo vệ rừng (Cục Kiểm lâm, 1994)

2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý bảo vệ rừng

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý bảo vệ rừng trên thế giới

2.2.1.1 Hệ thống quản lý rừng tự nhiên ở một số nước trong khu vực

Lịch sử quản lý rừng nhiệt đới được phát triển từ những năm đầu của thế kỷ 19 ở Ấn Độ, Mianma và nhanh chóng lan rộng sang nhiều khu vực ở châu Phi Khởi đầu, hoạt động quản lý được thực hiện nhằm bảo vệ có hệ thống các nguồn tài nguyên gỗ Ở giai đoạn sau này, các hoạt động quản lý được đa dạng hoá như: chuyển đổi rừng tự nhiên thành rừng trồng hoặc nông lâm kết hợp (các hệ thống chuyển đổi), tác động nhằm tạo ra rừng tự nhiên có năng suất cao hơn (các hệ thống chặt trắng), hoặc giảm thiểu tác động và sử dụng tái sinh tự nhiên để tạo ra các lâm phần có mục tiêu lấy gỗ (các hệ thống tái sinh tự nhiên) Ngoài ra, quản lý rừng cũng bao gồm các hệ thống phục hồi bằng việc phục hồi lại rừng trên đất đã bị thoái hoá (các hệ thống phục hồi) Theo Trần Văn Côn và cs (2006) có thể gộp các hệ thống quản lý rừng trên thế giới về 4 nhóm chính sau:

Các hệ thống chuyển đổi rừng: Chặt trắng và trồng lại rừng bằng các loài

gỗ cứng, thông, bạch đàn hay thay bằng nông nghiệp du canh là đặc điểm chính của các hệ thống này Việc thay thế rừng tự nhiên bằng rừng trồng công nghiệp thường được sử dụng nhằm làm tăng năng suất và đơn giản hoá công tác quản lý

Hệ thống này không được áp dụng trên diện rộng ở vùng nhiệt đới Tuy nhiên, ở những khu vực đất đai canh tác nông nghiệp có năng suất thấp thì việc chuyển đổi thành rừng trồng công nghiệp là hợp lý và có triển vọng Mặc dù gỗ rừng trồng có thể không thay thế được gỗ rừng tự nhiên trong sản xuất một số sản phẩm nhưng nó cũng làm giảm áp lực phá rừng bằng khả năng cung cấp của mình (Kanowski et al., 1992)

Trang 32

18

Bảng 2.1 Hệ thống quản lý rừng trên thế giới

Kiểu quản lý rừng Ví dụ cụ thể ở vùng địa lý Nguồn tham khảo Các hệ thống thay thế

Rừng trồng Nigeria

Đông Nam Á

Kio& Ekwebalan 1987, Davidson 1985,

Taungya Java Wiersum 1972

Hệ thống nông lâm Mayan Mêhicô Go’mez-Pompa et al 1987 Các hệ thống chặt trắng

Chặt đồng tuổi Malayan Malaixia Watt-Smitt 1963,

Chai&Udarbe 1977 Chặt cải thiện lâm phần Philippines FAO 1989

Chặt dưới tán nhiệt đới Nigeria, Assam, Ấn Độ Lowe 1978

Nair 1991

Hệ thống mengo Uganđa Earl 1968

Chặt dần theo băng Pêru Hartshorn 1990

Các hệ thống thúc đẩy tái

sinh tự nhiên

Chặt chọn có quản lý Malaixia Lee 1982;

Salleh&Baharudin 1985 Chặt chuyển đổi có chọn

lựa

Ghana Asabere 1987

Kiểu quản lý rừng

Hệ thống lâm sinh Celos

Chặt tuần tự theo khối

Chặt chọn Queensland

Các hệ thống phục hồi

Hỗ trợ tự tái sinh

Ví dụ cụ thể ở vùng địa lý Suriname Trinidad

Ốt xtrâylia Mêhicô

Nguồn tham khảo

de Graaf 1986 Clubbe & Jhilmit 1992 Sheephrd & Richter 1985 del Amo 1991

Làm giàu rừng (theo

băng)

Uganđa, Nigeria Dawkins 1958, Kio &

Ekwebalan 1987 Nguồn: Trần Văn Côn và cs (2006)

Trang 33

Các hệ thống chặt cải thiện: Các hệ thống chặt trắng bao gồm việc biến đổi triệt để các lâm phần gỗ để sau đó được lâm phần có nhiều các cây gỗ có giá trị thương mại hơn Các loài không có giá trị thương mại có thể bị chặt, ken hoặc dùng thuốc để diệt nhằm tạo ra lâm phần mà các loài cây có giá trị thương mại chiếm ưu thế Các hệ thống này đòi hỏi lâm phần phải có đủ cây con thuộc loài

có giá trị và có đủ cây gieo giống Hệ thống này đòi hỏi chu kỳ kinh doanh dài (có thể đến 70 năm) dẫn đến việc thay thế nó bằng các hệ thống khai thác theo luân kỳ đang được áp dụng ở hầu hết các vùng nhiệt đới

Các hệ thống chặt thúc đẩy tái sinh tự nhiên: Những hệ thống "chặt chọn" hoặc "chặt luân phiên" nhằm cố gắng giảm thiểu những tác động không có lợi đối với những cây có giá trị thương mại và bảo vệ sự sinh trưởng của chúng Quá trình tái sinh có thể coi là diễn ra hoàn toàn tự nhiên mà không đòi hỏi những tác động đáng kể nào của con người Mục tiêu đặt ra là đạt được lâm phần sau khai thác mà kích cỡ và mật độ của lỗ trống được tạo ra không làm thay đổi kiểu tái sinh và số lượng cây con của các loài có giá trị thương mại, những loài này được tạo ra sẽ đạt được ở luân kỳ hai (trong khoảng thời gian 20-30 năm sau) Hiệu quả kinh tế của các mô hình này không chắc chắn bởi vì nguồn vốn thu được từ các hoạt động khai thác đầu tiên thấp hơn các hệ thống theo luân kỳ Mặt khác, chi phí quản lý dài hạn lại thấp hơn

Các hệ thống tác động tối thiểu tạo ra những cơ hội tốt nhất cho các mục tiêu quản lý hướng tới bảo tồn Tuy nhiên, như đã chỉ ra bởi Whitmore (1990), mặc dù phương pháp này là tốt về mặt lý thuyết và có triển vọng thực tiễn nhưng không có một bằng chứng cụ thể về tính bền vững nào của hệ thống này trong thời gian dài

Trang 34

20

Sơ đồ 2.1 Hệ thống quản lý rừng tự nhiên nhiệt đới

Nguồn: Foli và Ofosu-Asiedu (1997)

GLS: Girth Limit System (Africa) - Chặt hạn chế theo đường kính (châu Phi)

INS: Improvement of Natural Stand (Africa) - Chặt cải thiện lâm phần (châu Phi)

CSS: CELOS Silvicultural System (Latin America) - Hệ thống CELOS (Mỹ latinh) Dawkins và Philip (1998) lại mô tả lịch sử các hệ thống quản lý rừng mưa nhiệt đới theo thời gian, các hệ thống này lấy tái sinh tự nhiên là chủ đạo, sự phát triển của các hệ thống này có thể mô tả bằng sơ đồ sau:

Hệ thống quản lý rừng

Hệ thống chu kỳ đơn

(không chính thức)

Hệ thống chu kỳ phức (lựa chọn)

Tái sinh tự nhiên

Trang 35

21

Sơ đồ 2.2 Lịch sử các hệ thống quản lý rừng sử dụng tái sinh tự nhiên trong kinh doanh rừng nhiệt đới

Nguồn: Foli và Ofosu-Asiedu (1997)

Malaya (Chặt cải thiện) 1910

(Chặt cải thiện tái sinh) 1927

(Chặt cải thiện tái

sinh) 1927

Trinidad (TSS)

c.1939

Puerto Rico (Chặt chọn) c 1943

c.1961 Nigeria (chặt theo chu kỳ) c.1970

Sri Lanka (chặt chọn)

c.1938

Sabah and Sarawak (Chặt đồng tuổi) c.1960

Uganđa (Chặt đồng tuổi) c.1950

Malaya (MUS) c.1950

Sabah and Sarawak (Chặt 2 lần theo đường kính)

Trang 36

Các hệ thống phục hồi: Trong những hệ thống này, quản lý rừng được đưa

ra nhằm tái sinh những rừng sản xuất trên đất đã bị thoái hoá mà quá trình diễn thế thoái bộ có thể vẫn tiếp tục xảy ra trong luân kỳ tiếp theo, như các thảm cỏ Imperata của Đông Nam Á Các khu rừng bị phá hoại nghiêm trọng bởi khai thác không hợp lý, không có khả năng tự phục hồi cũng là đối tượng để thực thi những hệ thống quản lý rừng này

Theo Foli và Ofosu-Asiedu (1997), các hệ thống quản lý rừng ở vùng nhiệt đới ẩm có thể gộp thành hai nhóm chính, nhóm các hệ thống hướng rừng về cấu trúc đơn giản hơn, rừng có xu hướng trở thành đồng tuổi hoặc cùng kích thước (monocyclic management systems) và nhóm các hệ thống quản lý có tính chu kỳ, thúc đẩy tái sinh tự nhiên nhằm tạo ra rừng có cấu trúc gần với tự nhiên (polycyclic management systems) Cụ thể như sơ đồ trên

2.2.1.2 Kinh nghiệm tái trồng rừng ở Hàn Quốc

Nhìn lại lịch sử vào những năm 1910 dưới triều đại Joseon, tất cả các khu rừng thuộc sở hữu của Chính phủ và khi đó Chính phủ cho phép người dân khai thác gỗ để làm nguyên liệu, chỉ có rừng thông là được Chính phủ quản lý nhằm phục vụ cho nhu cầu xây dựng như: Cung điện, toà nhà chính phủ, tàu thuỷ, đền thờ…Đến những năm 1910 - 1945, Hàn Quốc đặt dưới ách đô hộ của Đế quốc Nhật bản, công cuộc khai thác gỗ với quy mô lớn của người Nhật để phục vụ cho xây dựng ở Mãn Châu, và sau là cuộc chiến tranh Triều Tiên 1950- 1953 đã làm cho hầu hết rừng của Hàn Quốc bị tán phá nặng nề, khắp nơi chỉ là vùng đồi núi trơ trọc Trước những năm 1960, dưới thời tổng thống Syng Man Rhee cũng đã phát động phong trào trồng rừng để chống xói mòn và phủ xanh đất trống, song

do thiếu sự quyết tâm của Chính phủ, việc triển khai không có hệ thống và thiếu kinh phí nên phong trào đã không thành công Trên cương vị Tổng thống ông đã đặc biệt quan tâm đến phát triển kinh tế và trồng rừng Để giúp việc cho Tổng thống trong việc biến ý tưởng của ông thành hiện thực, ngày 20/5/1961 Tổng thống Pack đã bổ nhiệm một Bộ trưởng Nông nghiệp và Lâm nghiệp mới đầy tâm huyết và trách nhiệm Ngay sau đó Tổng thống Pack đã ban hành luật lâm nghiệp, đây là luật đầu tiên về lâm nghiệp kể từ sau năm 1945 và cũng là pháp luật mẹ của luật lâm nghiệp hiện nay (Nguyễn Văn Thủy, 2014)

Việc làm đầu tiên của Chính phủ sau khi luật lâm nghiệp ra đời là tuyển dụng 460 nam giới để làm việc trong vườn ươm và họ được trả lương rất cao

Trang 37

Những công nhân này được gửi đến các địa phương trong cả nước, nhiệm vụ của

họ là sản xuất giống cây phục vụ cho việc trồng rừng với chỉ tiêu mỗi người phải ươm ít nhất 01 triệu cây giống mỗi năm, như vậy ngay năm đầu tiên đã có gần

500 triệu cây giống được cung cấp Để có thể nhanh chóng trồng hết số cây giống

đã sản xuất, tháng 2/1963 Tổng thống Pack đã ban hành đạo luật tạm thời về trồng rừng, theo đó những nam giới ở độ tuổi từ 29 - 33 tuổi đều phải tham gia vào hợp tác xã lâm nghiệp, việc trồng rừng chống xói mòn gần như là bắt buộc đối với hầu hết người dân lao động Điều khác biệt ở đây là chính sách chọn cây

để trồng Chính phủ Hàn Quốc đã nghiên cứu kỹ lưỡng và chọn những cây có thể mang lại nhiều lợi ích cho người dân, nhất là những loại giống cây nhập ngoại có giá trị và phù hợp với đặc điểm Hàn Quốc Trong những năm đầu, cây minh quyết đen đã được chọn để trồng đại trà, đây là một loại cây có nhiều giá trị được giới thiệu từ Mỹ vào năm 1898 Xuất thân từ tầng lớp nông dân nghèo nên Tổng thống Pack thấm thía sự thiếu đói, nên ông đã đưa cây hạt dẻ vào trồng trong cả nước với quan điểm: “Ba con chim trong một hòn đá”, điều này có nghĩa là cây hạt dẻ có thể giải quyết 3 mục đích: vừa chống xói mòn đất, vừa làm thực phẩm, vừa tăng thu nhập cho người dân nghèo Bên cạnh cây minh quyết đen và cây hạt

dẻ, năm 1962 cây dương Ý cũng được đưa về trồng nhiều ở các bờ sông Dương

ý cũng là cây có giá trị cao, cây này thường được trồng ở các vùng khí hậu ôn đới, ngoài việc cung cấp gỗ có chất lượng cao, cung cấp nguyên liệu làm giấy in,

lá có thể dùng làm trà để uống có tính lợi tiểu, hay sản xuất thuốc nhuộm và mỹ phẩm; Quả bạch dương đã từng được sử dụng như là nguồn lương thực chính của người Inca (Nguyễn Văn Thủy, 2014)

Năm 1970, Tổng thống Pack Chung Hee phát động phong trào Saemaul (phong trào làng mới), phong trào dựa trên 3 trụ cột chính “Cần cù, tự lực và hợp tác”, phong trào Saemaul ra đời đã đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc tái trồng rừng ở Hàn Quốc Từ phong trào đã hình thành lên các vườn ươm Saemaul, tiếp theo là các câu lạc bộ phụ nữ, quân đội, học sinh sinh viên, công nhân trong các nhà máy đều giương cao ngọn cờ Saemaul để tham gia trồng rừng một cách tự nguyện Tổng thống Pack cùng các Bộ trưởng thường xuyên đi kiểm tra các vườn ươm và rừng trồng để động viên và khích lệ phong trào Họ còn hình thành lên hệ thống kiểm tra cây trồng và yêu cầu tất cả các lực lượng hát quốc ca khi hành quân đến các khu vực trồng rừng Ban đầu, phong trào trồng rừng cũng gặp muôn vàn khó khăn, nhất là ở các vùng núi đá có độ dốc lớn, hoặc

Trang 38

những vùng núi cao gió mạnh, họ đã phải tạo ra các bậc thang để giữ đất và nước, thậm chí họ phải treo người trên không trung, khoan đá và đưa đất vào các hốc đá để trồng rừng Ở những vùng có gió mạnh họ đã phải tạo ra các hàng rào chắn bằng gỗ để giữ cho cây non không bị bật gốc…Tất cả những công việc khó khăn đó đều được làm bằng sức người với tinh thần của phong trào Saemaul (Nguyễn Văn Thủy, 2014)

Ngoài việc trồng rừng chống xói mòn, 1969 Chính phủ Hàn Quốc đặc biệt quan tâm đến việc trồng cây để tạo vành đai xanh tại các thành phố, trồng cây tạo cảnh quan tại các di sản văn hoá, cụm công nghiệp, đường sắt, vườn quốc gia, khu du lịch và tạo cảnh quan hai bên đường trong thành phố…Hầu hết cây được chọn trồng là những cây có hình thức đẹp như cây ngân hạnh, cây lá phong, cây thông…Đến Hàn Quốc nhất là vào mùa thu, chúng ta sẽ bị mê đắm bởi màu sắc của cỏ cây hoa lá đủ màu khoe sắc dưới nắng thu, đây chính là điểm khác biệt trong việc chọn cây để trồng tại Hàn Quốc Để bảo vệ rừng trồng, ngoài việc ban hành các đạo luật để quản lý, Bộ Lâm nghiệp và Nông nghiệp phối hợp tốt với

Bộ Nội vụ để quản lý, bảo vệ rừng, họ tổ chức tốt phong trào Saemaul để huy động lực lượng cảnh sát bảo vệ rừng Họ xử lý nghiêm các hành vi khai thác gỗ bất hợp pháp, chỉ trong thời gian ngắn với ý chí quyết tâm của Chính phủ đã quét sạch các vụ khai thác gỗ lậu, hơn 600 “lâm tặc” đã bị tống giam vào tù Còn rất nhiều điều để nói về sự quyết tâm cũng như sự sáng tạo của người dân Hàn Quốc trong việc trồng rừng, song có thể tóm tắt lại bằng 10 dự án lớn dẫn đến sự thành công trong trồng rừng mà Tổng thống Pack đã khởi xướng, đó là: Họ bắt đầu phong trào bằng việc trồng rừng gỗ nguyên liệu; Tiếp theo là các kế hoạch kiểm soát xói mòn; Kế hoạch trồng rừng 10 năm đầu tiên; Ban hành Quy chế giảm chặt phá rừng làm rẫy; Trồng cây hạt dẻ để làm lương thực và tăng thu nhập cho nông dân; Tập trung cho công tác bảo vệ rừng một cách nghiêm ngặt; Phát triển

hệ thống công viên quốc gia (hiện tại Hàn Quốc có 20 công viên); Tạo ra hệ thống vành đai xanh xung quanh các thành phố lớn; Trồng cây tạo cảnh quan tại các di sản văn hoá và phát động phong trào bảo tồn thiên nhiên (Nguyễn Văn Thủy, 2014)

Để có thể thực hiện thành công 10 dự án lớn trên họ đã rút ra 5 bài học kinh nghiệm quý: Một là, có sự lãnh đạo mạnh mẽ và quyết liệt của Tổng thống Park, ông đã thường xuyên tạo ra động lực cao, sự nhiệt tình và thường xuyên quan tâm hỗ trợ phong trào; Hai là, có sự vào cuộc mạnh mẽ của Chính phủ (Bộ

Trang 39

Nội vụ và Lâm nghiệp) để thực hiện hiệu quả Kế hoạch 10 năm trồng rừng; Ba

là, các quan chức lâm nghiệp sẵn sàng phục vụ cho Chính phủ với sự khuyến khích mạnh mẽ của Tổng thống Park; Bốn là, huy động được sức mạnh của các tầng lớp xã hội nhất là nông dân tham gia với tinh thần của phong trào Saemaul;

và cuối cùng là tạo ra một môi trường xã hội lành mạnh với giá nhân công rẻ và dồi dào, cung cấp than bổ sung nhiên liệu và giảm thiểu thiệt hại do chặt phá rừng cùng với việc giảm dân số (Nguyễn Văn Thủy, 2014)

2.2.2 Kinh nghiệm quản lý bảo vệ rừng Việt Nam

2.2.2.1 Các hệ thống quản lý rừng tự nhiên đang đáp ứng ở Việt Nam

Các hệ thống tổ chức và quản lý lâm nghiệp ở Việt Nam có thể chia làm

ba giai đoạn10: (i) Thời kỳ trước 1945; (ii) Thời kỳ kinh tế kế hoạch tập trung (1946-1990); (iii) thời kỳ chuyển sang nền kinh tế thị trường (từ 1991)

- Thời kỳ trước 1945: Đơn vị quản lý rừng trong thời kỳ này được gọi là hạt lâm nghiệp có qui mô tương đương với cấp tỉnh Nội dung hoạt động lâm nghiệp trong thời kỳ này chủ yếu là quản lý tài nguyên rừng nhằm để thu thuế là chính Để thực hiện mục tiêu khai thác tài nguyên rừng, người ta đã chia rừng thành ba loại: (i) Rừng không thuộc quản lý của Nhà nước Đây là những khu rừng ở vùng sâu vùng xa với mật độ dân địa phương rất thấp, khó tiếp cận và kiểm soát Ở những khu rừng này dân địa phương có quyền tự do khai thác gỗ, lâm sản và phát nương làm rẫy để đáp ứng các nhu cầu hàng ngày của họ (ii) Rừng khai thác là những khu rừng tự nhiên nằm gần các khu dân cư và có điều kiện giao thông thuận lợi Rừng được phân chia thành các đơn vị quản lý, được kiểm kê tài nguyên, điều tra các thông tin cơ bản phục vụ quản lý Các đơn vị rừng được chia thành các coup (cúp) khai thác và Nhà nước quy định cấp kính tối thiểu được phép khai thác Kiểm lâm đặt các trạm kiểm soát ở cửa rừng, tất

cả các gỗ khai thác ra được chấp nhận, đóng búa, nộp thuế và cho phép lưu thông (iii) Rừng quan trọng là những khu rừng có vị trí quan trong về kinh tế được khai thác và bảo vệ trong suốt luân kỳ; hoặc là những khu rừng có chức năng quan trọng khác như rừng đầu nguồn cần bảo vệ nghiêm ngặt (Nguyễn Văn Thủy, 2014)

- Thời kỳ 1946 – 1990: Sau năm 1945 ngành lâm nghiệp được quản lý bởi Nha lâm chính thuộc Bộ canh nông với nhiệm vụ được qui định là: (i) Quản lý lâm phận: ngăn ngừa sự tàn phá rừng và sự lạm dụng lâm sản, gìn giữ các khu

Trang 40

rừng có quan hệ đến sự điều hoà khí hậu và mực nước của các triền sông, giữ vững các cồn cát để khỏi lấn vào nội địa; (ii) Thi hành lâm pháp; (iii) Thi hành thể lệ về săn bắn Các hoạt động lâm nghiệp trong giai đoạn này luôn gắn liền với nhiệm vụ kháng chiến và tập trung chủ yếu vào các nhiệm vụ11: (i) xây dựng chính sách thể chế lâm nghiệp bao gồm: xoá bỏ các thể lệ lâm nghiệp độc quyền, xây dựng tổ chức và chính sách thể chế lâm nghiệp mới; cải tiến chế độ thu tiền bán khoán lâm sản; chính sách phát triển trồng cây gây rừng; các thể chế về bảo

vệ rừng, sản xuất, lưu thông và xuất nhập khẩu lâm sản; (ii) Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng; (iii) Khai thác gỗ và lâm sản phục vụ yêu cầu kháng chiến; (iv) Vận động nhân dân trồng cây; (v) Đóng góp các nguồn thu của ngành lâm nghiệp vào ngân sách; (vi) Đào tạo cán bộ lâm nghiệp; (vii) Công tác nghiên cứu lâm nghiệp (Nguyễn Văn Thủy, 2014)

Đến giai đoạn 1956-1975 được đánh dấu bởi sự thành lập của Tổng cục Lâm nghiệp (TCLN) như là cơ quan đầu não của ngành lâm nghiệp Ở cấp tỉnh

có các ty lâm nghiệp để quản lý nhà nước về lâm nghiệp Hoạt động lâm nghiệp trong thời kỳ này chủ yếu vẫn là khai thác và bảo vệ rừng tự nhiên Lượng gỗ khai thác thời kỳ này trung bình khoảng 1,5 triệu m3/năm Nhiệm vụ trồng rừng tuy có được chú ý nhưng qui mô nhỏ (50.000 ha/năm) và tỷ lệ thành rừng rất thấp (khoảng 30%) (Nguyễn Văn Thủy, 2014)

Giai đoạn 1976-1990: là những năm có nhiều thay đổi trong hệ thống tổ chức và chính sách quản lý lâm nghiệp được đánh dấu bằng sự thành lập Bộ Lâm nghiệp năm 1976 Năm 1986 rừng được qui hoạch thành ba loại theo chức năng,

đó là: Rừng sản xuất; Rừng phòng hộ và Rừng đặc dụng Rừng được giải thửa thành các tiểu khu có diện tích bình quân khoảng 1000 ha để làm đơn vị quản lý Các hoạt động quản lý và sản xuất lâm nghiệp của ba loại rừng nói trên được nghiên cứu phát triển và có nhiều đổi mới trong giai đoạn này Tổ chức của các

hệ thống quản lý ba loại rừng có thể được tóm lược như sau: (i) Đối với rừng sản xuất: được quản lý bởi các Liên hiệp lâm nông công nghiệp và các lâm trường quốc doanh (ii) Đối với rừng phòng hộ: các vùng đầu nguồn trọng yếu như Sông

Đà, Dầu Tiếng, Trị An, Thạch Nham có các ban quản lý rừng phòng hộ trực thuộc Bộ Lâm nghiệp, các khu rừng phòng hộ khác do các lâm trường quản lý hoặc các ban quản lý rừng phòng hộ trực thuộc tỉnh, liên hiệp (iii) Đối với rừng đặc dụng: thành lập các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên có ban quản lý để bảo vệ nghiêm ngặt theo qui chế riêng (Nguyễn Văn Thủy, 2014)

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chỉ đạo Kiểm kê rừng Trung ương (1999). Báo cáo kết quả tổng Kiểm kê rừng toàn quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả tổng Kiểm kê rừng toàn quốc
Tác giả: Ban Chỉ đạo Kiểm kê rừng Trung ương
Năm: 1999
3. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2013). Quy định về cải tạo rừng tự nhiện nghòe kiệt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về cải tạo rừng tự nhiện nghòe kiệt
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2013
8. Cục Kiểm lâm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (1996). Giao đất lâm nghiệp, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao đất lâm nghiệp
Tác giả: Cục Kiểm lâm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
9. Chính phủ (2006a). Nghị định số Số: 09/2006/NĐ-CP ngày 16/1/2006. Quy định phòng cháy chữa cháy rừng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số Số: 09/2006/NĐ-CP ngày 16/1/2006. Quy định phòng cháy chữa cháy rừng
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
10. Chỉnh phủ (2006b). Nghị định Số: 32/2006/NĐ-CP ngày 30/03/2006 Quy định về quản lý thực vât rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định Số: 32/2006/NĐ-CP ngày 30/03/2006 Quy định về quản lý thực vât rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Tác giả: Chỉnh phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
11. Chính phủ (2006c). Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16/10/2006 về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16/10/2006 về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
12. Đỗ Hoàng Toàn (2002). Giáo trình Quản lý kinh tế, Đại học kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý kinh tế
Tác giả: Đỗ Hoàng Toàn
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2002
13. Harold koontz, Cyril O'Donnell và Heinz Weihrich (1992., Những vấn đề cốt yếu về quản lý, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu về quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyril O'Donnell, Heinz Weihrich
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
Năm: 1992
14. Hạt Kiểm lâm Lục Ngạn (2013). Số liệu về diễn biến rừng huyện Lục Ngạn năm 2013. Bắc Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu về diễn biến rừng huyện Lục Ngạn năm 2013
Tác giả: Hạt Kiểm lâm Lục Ngạn
Nhà XB: Bắc Giang
Năm: 2013
15. Hạt Kiểm lâm Lục Ngạn (2014). Số liệu về diễn biến rừng huyện Lục Ngạn năm 2014. Bắc Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu về diễn biến rừng huyện Lục Ngạn năm 2014
Tác giả: Hạt Kiểm lâm Lục Ngạn
Nhà XB: Bắc Giang
Năm: 2014
16. Hạt Kiểm lâm Lục Ngạn (2015). Số liệu về diễn biến rừng huyện Lục Ngạn năm 2015. Bắc Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu về diễn biến rừng huyện Lục Ngạn năm 2015
Tác giả: Hạt Kiểm lâm Lục Ngạn
Nhà XB: Bắc Giang
Năm: 2015
17. Hạt kiểm lâm Lục Ngạn (2016). Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020. Bắc Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020
Tác giả: Hạt kiểm lâm Lục Ngạn
Nhà XB: Bắc Giang
Năm: 2016
18. Nguyễn Hải Âu (2001). Pháp luật bảo vệ môi trường rừng ở Việt Nam thực trạng và phương hướng hoàn thiện, luận văn thạc sĩ luật học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật bảo vệ môi trường rừng ở Việt Nam thực trạng và phương hướng hoàn thiện
Tác giả: Nguyễn Hải Âu
Nhà XB: luận văn thạc sĩ luật học
Năm: 2001
19. Nguyễn Hữu Hải (2010). Giáo trình Lý luận hành chính nhà nước, tập 1, Học viên hành chính quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý luận hành chính nhà nước, tập 1
Tác giả: Nguyễn Hữu Hải
Nhà XB: Học viên hành chính quốc gia
Năm: 2010
20. Nguyễn Văn Thủy (2014). Tăng cường quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang. Luận văn thạc sỹ, học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Nguyễn Văn Thủy
Nhà XB: học viện Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2014
23. Trần Văn Côn, Nguyễn Huy Sơn, Phan Minh Sáng, Nguyễn Hồng Quân, Chu Đình Quang, Lê Minh Tuyên (2006). Cẩm nang nghành Lâm Nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nghành Lâm Nghiệp
Tác giả: Trần Văn Côn, Nguyễn Huy Sơn, Phan Minh Sáng, Nguyễn Hồng Quân, Chu Đình Quang, Lê Minh Tuyên
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
27. Foli, E.G. and Ofosu-Asiedu, A. (1997). Fast Growing Indigenous Species Identified for Planting in the Various Ecological Zones of Ghana. A paper presented at the Rural Forestry Workshop on Training and Organisation of Tree Growers at the National Level, City Hotel, Kumasi, 29-31 July, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fast Growing Indigenous Species Identified for Planting in the Various Ecological Zones of Ghana
Tác giả: E.G. Foli, A. Ofosu-Asiedu
Năm: 1997
28. Henri Fayol (1949). General and industrial management, C. Storrs, Sir Isaac Pitman & Sons, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: General and industrial management
Tác giả: Henri Fayol
Nhà XB: C. Storrs
Năm: 1949
29. Kanowski, P.J., Savill, P.S., Adlard, P.G., Burley, J., Evans, J., Palmer, J.R. and Wood, P.J. (1992). Plantation forestry. In: N.P Sharma (ed.), Managing the world’s forests, looking for balance between conservation and development.International Bank for Reconstruction and Development Sách, tạp chí
Tiêu đề: Managing the world’s forests, looking for balance between conservation and development
Tác giả: Kanowski, P.J., Savill, P.S., Adlard, P.G., Burley, J., Evans, J., Palmer, J.R., Wood, P.J
Nhà XB: International Bank for Reconstruction and Development
Năm: 1992
30. Nair N. P. K (1992). An Introduction to Agroforestry. Published by Kluwer Academic Publishers. The Netherlands Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Introduction to Agroforestry
Tác giả: Nair N. P. K
Nhà XB: Kluwer Academic Publishers
Năm: 1992

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Hệ thống quản lý rừng trên thế giới - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 2.1. Hệ thống quản lý rừng trên thế giới (Trang 32)
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Lục Ngạn - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Lục Ngạn (Trang 51)
Số lượng các mẫu được chọn được tổng hợp ở bảng 3.2 dưới đây. - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
l ượng các mẫu được chọn được tổng hợp ở bảng 3.2 dưới đây (Trang 63)
Bảng 4.2. Một số chỉ tiêu thể hiện kết quả tuyên truyền thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý bảo vệ rừng tại Lục Ngạn - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 4.2. Một số chỉ tiêu thể hiện kết quả tuyên truyền thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý bảo vệ rừng tại Lục Ngạn (Trang 73)
Bảng 4.3. Diện tích đất lâm nghiệp phân theo 3 loại rừng năm 2015 - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 4.3. Diện tích đất lâm nghiệp phân theo 3 loại rừng năm 2015 (Trang 76)
Bảng 4.4. Số hộ và diện tích rừng giao khốn để bảo vệ rừng - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 4.4. Số hộ và diện tích rừng giao khốn để bảo vệ rừng (Trang 77)
Bảng 4.5. Số hộ và diện tích rừng trồng mới trên địa bàn huyện Lục Ngạn - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 4.5. Số hộ và diện tích rừng trồng mới trên địa bàn huyện Lục Ngạn (Trang 79)
Bảng 4.6. Thực trạng hỗ trợ trồng mới rừng tại 3 xã điều tra năm 2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 4.6. Thực trạng hỗ trợ trồng mới rừng tại 3 xã điều tra năm 2016 (Trang 80)
Bảng 4.7. Số hộ và diện tích rừng cải tạo trên địa bàn huyện Lục Ngạn - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 4.7. Số hộ và diện tích rừng cải tạo trên địa bàn huyện Lục Ngạn (Trang 81)
Bảng 4.8. Kết quả khai thác chế biến lâm sản - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 4.8. Kết quả khai thác chế biến lâm sản (Trang 82)
Bảng 4.9. Tình hình gây ni động vật hoang dã của các cơ sở - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 4.9. Tình hình gây ni động vật hoang dã của các cơ sở (Trang 83)
Bảng 4.10. Trang thiết bị phục vụ cơng tác phịng cháy chữa cháy trên địa bàn huyện - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 4.10. Trang thiết bị phục vụ cơng tác phịng cháy chữa cháy trên địa bàn huyện (Trang 84)
Bảng 4.11. Cơng tác phịng cháy, chữa cháy rừng tại huyện Lục Ngạn và 3 xã điều tra năm 2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 4.11. Cơng tác phịng cháy, chữa cháy rừng tại huyện Lục Ngạn và 3 xã điều tra năm 2016 (Trang 85)
Bảng 4.12. Kết quả thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 4.12. Kết quả thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng (Trang 86)
Bảng 4.13. Tổng hợp ý kiến của CBQL và người dân về các công tác quản lý BVR trên địa bàn huyện Lục Ngạn - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang
Bảng 4.13. Tổng hợp ý kiến của CBQL và người dân về các công tác quản lý BVR trên địa bàn huyện Lục Ngạn (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w