1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh thái nguyên

116 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu: Quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại có thể hiểu là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của nhà quản trị ngân hàng lên các đối tượng quản

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

PHẠM THỊ THU HIỀN

QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

Ngành: Quản trị kinh doanh

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Hữu Ảnh

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Phạm Thị Thu Hiền

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo PGS.TS Lê Hữu Ảnh đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Tài chính, Khoa Kế toán và QTKD - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Chi nhánh Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Phạm Thị Thu Hiền

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt v

Danh mục bảng vi

Danh mục sơ đồ vi

Trích yếu luận văn vii

Thesis abstract ix

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro trong cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các ngân hàng thương mại 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại 4

2.1.2 Rủi ro tín dụng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại 9

2.1.3 Quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại 15

2.2 Cơ sở thực tiễn 40

2.2.1 Quản trị rủi ro ở các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam 40

2.2.2 Bài học kinh nghiệm về giải pháp quản trị rủi ro tín dụng 42

2.2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 42

Phần 3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 43

3.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội 44

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 44

3.1.2 Mô hình tổ chức và quản lý của Chi nhánh Thái Nguyên 45

3.2 Những thuận lợi và khó khăn của MB thái nguyên đối với quản trị rủi ro cho vay 45

3.3 Phương pháp nghiên cứu 47

Trang 5

3.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu 47

3.3.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 48

3.3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 38

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 49

4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Thái Nguyên 49

4.1.1 Hoạt động huy động vốn 49

4.1.2 Hoạt động cho vay 51

4.2 Thực trạng công tác quản trị rủi ro cho vay Doanh nghệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Thái Nguyên 52

4.2.1 Thực trạng tín dụng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Thái Nguyên 52

4.2.2 Thực trạng rủi ro trong cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Thái Nguyên 56

4.2.3 Thực trạng công tác quản trị rủi ro cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Thái Nguyên 58

4.2.4 Đánh giá công tác quản trị rủi ro cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Thái Nguyên 72

4.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị rủi ro cho vay khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Thái Nguyên 77

4.4 Định hướng và một số giải pháp nhằm nhằm tăng cường quản trị rủi ro cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Thái Nguyên 85

4.4.1 Nhóm giải pháp trực tiếp nhằm tăng cường quản trị rủi ro 86

4.4.2 Nhóm giải pháp bổ trợ nhằm tăng cường quản trị rủi ro 92

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 94

Tài liệu tham khảo 97

Phụ lục 98

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s 22

Bảng 2.2 Xếp loại rủi ro dựa trên kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ 26

Bảng 2.3 Phân loại nợ dựa trên kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ 26

Bảng 4.1 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – Chi nhánh Thái Nguyên (2014-2016) 50

Bảng 4.2 Tổng hợp tình hình cho vay tại chi nhánh giai đoạn 2014-2016 51

Bảng 4.3 Số lượng DNVVN vay vốn tại Ngân hàng năm 2014-2016 52

Bảng 4.4 Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn 54

Bảng 4.5 Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế năm 2014 - 2016 55

Bảng 4.6 Cơ cấu dư nợ theo hình thức đảm bảo tiền vay năm 2014-2016 55

Bảng 4.7 Tình hình nợ quá hạn Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2014-2016 56

Bảng 4.8 Tình hình trích lập dự phòng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Thái Nguyên 57

Bảng 4.9 Kết quả chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – Chi nhánh Thái Nguyên năm 204-2016 62

Bảng 4.10 Tình hình trích lập dự phòng tại MB Thái Nguyên 69

Bảng 4.11 Tình hình xử lý nợ đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2016 71

Bảng 4.12 Các nhân tố ảnh hưởng (từ môi trường) tới Quản trị Rủi ro cho vay khách hàng DNVVN tại MB Thái Nguyên 78

Bảng 4.13 Các nhân tố ảnh hưởng (từ Khách hàng) tới Quản trị Rủi ro cho vay khách hàng DNVVN tại MB Thái Nguyên 80

Bảng 4.14 Các nhân tố ảnh hưởng (từ MB) tới Quản trị Rủi ro cho vay khách hàng DNVVN tại MB Thái Nguyên 82

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức của MB Thái Nguyên 45

Trang 8

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Phạm Thị Thu Hiền

Tên luận văn: Quản trị rủi ro trong cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội - Chi nhánh Thái Nguyên

Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60.34.01.02

Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông nghiệp Việt Nam

Mục đích nghiên cứu:

Luận văn nghiên cứu các nội dung của quản trị rủi ro trong cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ Đồng thời đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới quản trị rủi ro cho vay khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Thái Nguyên, từ đó đề xuất định hướng và một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro cho vay khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại đơn vị Phương pháp nghiên cứu:

Quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại có thể hiểu là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của nhà quản trị ngân hàng lên các đối tượng quản trị và đối tượng kinh doanh nhằm mục tiêu phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh Từ đó, nâng cao mức độ an toàn, khả năng sinh lời và đạt các mục tiêu tăng trưởng trong ngắn hạn và dài hạn của mỗi ngân hang thương mại

Luận văn nghiên cứu các nội dung của Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ bao gồm:

- Nhận diện rủi ro tín dụng

- Đo lường và đánh giá rủi ro tín dụng

- Kiểm soát rủi ro tín dụng

- Xử lý rủi ro tín dụng

Để nghiên cứu và đánh giá thực trạng Quản trị rủi ro trong cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Thái Nguyên tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu bao gồm:

- Phương pháp thống kê mô tả

- Phương pháp so sánh

Trang 9

- Tăng cường đo lường rủi ro tín dụng: Cần thực hiện sửa đổi, bổ sung bộ chỉ tiêu phi tài chính trong xếp hạng tín dụng khách hàng, Nâng cao quyền hạn, trách nhiệm

và năng lực cho Khối Kiểm soát và phê duyệt tín dụng, Nghiên cứu và xây dựng phương pháp đo lường rủi ro tín dụng theo hướng lượng hóa rủi ro

- Tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng: cần tăng cường công tác kiểm soát trong quá trình cấp tín dụng, định kỳ hàng tháng hoặc quý phải thực hiện đo lường rủi

ro tín dụng và đối chiếu với kết quả đo lường trước khi cho vay Nếu có sai khác phải tìm hiểu rõ nguyên nhân xuất phát từ khách quan hay chủ quan và có biện pháp thích hợp và kịp thời để hạn chế rủi ro và Tăng cường công tác kiểm toán nội bộ

- Tăng cường xử lý rủi ro tín dụng: cần tăng cường các biện pháp xử lý nợ có vấn đề, Nâng cao chất lượng thẩm định tài sản đảm bảo, sử dụng các công cụ bảo hiểm

và bảo đảm tiền vay

Trang 10

THESIS ABSTRACT

Author: Pham Thi Thu Hien

Thesis title: Risk management in lending to small and medium enterprises in the Military Commercial Joint Stock Bank Branch of Thai Nguyen province

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture

Research objectives:

The thesis has researched about the contents of risk management on lending to small and medium enpterprises Evaluating the current situation and analyzing the impact factors at risk management in lending to small and medium enterprises in in the Military Commercial Joint Stock Bank Branch of Thai Nguyen province, thus proposed

to orient and some solutions to improve risk management in lending to small and medium enterprises

Research methods:

Credit risk mangament in the commerical bank can be acknowledge as an effective process that was organized, targeted of the executive administrator to objectives in order to decrease risk percentage in running business Therefore, increasing the grade of safety, profitability and achieve the growth goals in the short and long term of each commercial bank

The thesis has researched a number of contents of credit risk mangament in lending to small and medium enterprises that including:

- Identify credit risk

- Credit risk measurement and assessment

- Credit risk control

- Handling credit risk

To research and evaluating the situation of risk management in lending to small and medium enterprises in the Military Commercial Joint Stock Bank Branch of Thai Nguyen province, the author used some research methods including:

- Descriptive statistics method

- Comparative method

Main results and conclusions:

Based on the evalation of the current situation of risk management in lending to

Trang 11

small and medium enterprises in the Military Commercial Joint Stock Bank Branch of Thai Nguyen province, the author proposed varity solutions to enhance the risk management for customer loans as small and medium enterprises at the unit:

- Enhancing credit risk identification: The Military Commercial Joint Stock Bank Branch of Thai Nguyen province need to upgrade the credit risk identification system, set up a resreach deparment, forecast analysis about economic at the Head Office and the Branches is extreme necessary in the current situation, especially while economic fluctuations occurs daily very complicated and unpredictable This department will summarize the common risks and ntegrate the system into identification groups to reduce pressure on credit officers and focus more on expertise

- Enhancing the mesurement of credit risk: it is necessary to revise the financial mesuraments in customer creadit rating, increase the the authoriry, esponsibility and capability of the Credit Control and Approval Unit Study and develop credit risk measurement in the direction of risk quantification

non Enhancing credit risk control: it is necessary to improve the control in the making credit process, monthly or quarterly, to measure the credit risk and compare it with the measurement results before lending.If there is any differences, it is necessary to find out the causes from objective or subjective and to take some appropriate and timely solutions to limit risks and strengthen the internal audit

- Enhancing of credit risk management: it is necessary to improve problem resolution measures, improve the quality of collateral assessment, apply of insurance tools and loan security

Trang 12

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Trong xu thế hội nhập, sức khỏe của nền kinh tế được phản ánh rõ nét thông qua sự lưu thông của huyết mạch tài chính, tiền tệ, cụ thể là quá trình vận hành của hệ thống các ngân hàng thương mại Những khó khăn của nền kinh tế,

sự yếu kém trong quản trị doanh nghiệp đều có thể mang lại những rủi ro khôn lường cho hoạt động của hệ thống ngân hàng

Do đó, một trong những nhiệm vụ đặt lên hàng đầu của các ngân hàng trong bối cảnh khó khăn là hạn chế tối đa tỷ lệ nợ xấu, cố gắng đạt dưới mức 3% theo khuyến cáo của ngân hàng nhà nước Mặt khác, sự đổ vỡ hàng loạt Quĩ tín dụng tại Việt Nam trong những năm 1989-1990 do chất lượng các khoản cho vay yếu kém, không thu hồi được Những năm 1999 - 2000, cũng từ nguyên nhân này NHNN đã đặt một số ngân hàng vào tình trạng giám sát đặc biệt, những vụ án lớn và việc xử lý một khối lượng hàng ngàn tỷ đồng nợ tồn đọng của các ngân hàng từ năm 2000 về trước đều bắt nguồn từ những khoản cho vay khó đòi Cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997 bắt nguồn từ Đông Nam Á đã làm cho nhiều Ngân hàng ở Châu Á bị mất hàng tỷ đô la Mỹ, bị phá sản, hoặc buộc phải sáp nhập, trong đó nguyên nhân quan trọng nhất là tỷ lệ nợ quá hạn của các Ngân hàng tăng cao Thời điểm trước cuộc khủng hoảng, tỷ lệ nợ quá hạn của các Ngân hàng Thái Lan là 13%, Indonesia 13%, Phillippines 14%, Malaysia 10% Gần đây nhất là cuộc khủng hoảng tài chính kinh tế Mỹ bắt nguồn từ làn sóng cho vay thế chấp nhà đất rủi ro cao đã minh chứng rất rõ căn nguyên cơ bản tạo ra ở vấn đề của Ngân hàng là rủi ro tín dụng.Theo Phạm Toàn Thiện (2009), nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng này là do các ngân hàng lạm dụng việc cho vay bất động sản dưới chuẩn, các thủ tục thẩm định, giải ngân hết sức lỏng lẻo dẫn đến những đối tượng không đủ điểm chuẩn tín nhiệm theo xếp hạng của ngân hàng vẫn dễ dàng vay vốn với lãi suất cao và hậu quả của cuộc khủng hoảng là ngân hàng Lehman Brothers – ngân hàng lớn thứ tư tại Mỹ

bị phá sản và hàng loạt các ngân hàng đã phải ghi nhận tổn thất lên đến hàng chục tỷ USD như: Merrill Lynch, CitiBank, Morgan Stanley, JP MorganVì vậy, vấn đề quản lý rủi ro tín dụng luôn luôn là vấn đề sống còn của Ngân hàng thương mại

Trang 13

Nhận thức được rủi ro tín dụng cho vay là một vấn đề hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng, chi nhánh luôn chú trọng tới công tác quản trị rủi ro tín dụng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ, bên cạnh những kết quả đạt được trong việc hạn chế và kiểm soát rủi ro, thực tế công tác quản trị rủi

ro tín dụng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh vẫn còn những mặt hạn chế như: công tác thẩm định dự án cho vay đôi khi chưa chặt chẽ, việc giám sát các khoản vay chưa được thường xuyên còn mang tính chất đối phó Từ những lý do trên đây, sau quá trình làm việc tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Thái Nguyên tôi chọn đề tài “Quản trị rủi ro trong cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Thái Nguyên” để nghiên cứu, với mong muốn sẽ khắc phục phần nào những hạn chế hiện tại, đóng góp một phần nhỏ vào quá trình phát triển dịch vụ tín dụng đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội nói riêng và hệ thống Ngân hàng Thương mại cổ phần nói chung trong thời gian tới 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

- Phân tích thực trạng quản trị rủi ro trong cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro cho vay tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Thái Nguyên

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu quản trị rủi ro trong cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Thái Nguyên

Trang 15

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại

2.1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ

a Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ

* Khái niệm

Tại Việt Nam, căn cứ theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2009 về trợ giúp phát triển DNVVN, DNVVN được định nghĩa như sau: DNVVN là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí

ưu tiên), cụ thể như sau: chi tiết tại phụ lục 3

* Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam, thì DNVVN là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế Theo đó, loại hình doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng, nhất là tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo… Cụ thể, về lao động, hàng năm tạo thêm trên nửa triệu lao động mới; sử dụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP…

Số tiền thuế và phí mà các DNVVN tư nhân đã nộp cho Nhà nước đã tăng 18,4 lần sau 10 năm Sự đóng góp đã hỗ trợ lớn cho việc chi tiêu vào các công tác xã hội và các chương trình phát triển khác Do vậy, đã tạo tạo ra 40% cơ hội cho dân cư tham gia đầu tư có hiệu quả nhất trong việc huy động các khoản tiền đang phân tán, nằm trong dân cư, để hình thành các khoản vốn đầu tư cho sản xuất, kinh doanh

Bên cạnh những kết quả đã đạt được nêu trên, khối DNVVN còn tồn tại một số hạn chế cố hữu như sau:

Trang 16

Một là, về tiếp cận vốn vay: Chính phủ đã triển khai các chính sách, chương trình hỗ trợ vốn cho các DNVVN như bảo lãnh tín dụng và hỗ trợ tín dụng Tuy nhiên, trên thực tế mới có một số lượng nhỏ các doanh nghiệp được thụ hưởng chính sách hỗ trợ Phần lớn các doanh nghiệp còn lại gặp các trở ngại như sau: 55% trở ngại do thủ tục vay (hồ sơ vay vốn phức tạp, không đủ thủ tục vay vốn đơn giản cho các DNVVN); 50% trở ngại yêu cầu thế chấp (thiếu tài sản có giá trị cao để thế chấp, Ngân hàng không đa dạng hóa tài sản thế chấp như hàng trong kho, các khoản thu…); 80% tỷ lệ lãi suất chưa phù hợp; các điều kiện vay vốn hiện nay chưa phù hợp với DNVVN Khó khăn nhất vẫn là thiếu vốn cho sản xuất, kinh doanh Hiện nay, chỉ có 30% các DNVVN tiếp cận được vốn từ Ngân hàng, 70% còn lại phải sử dụng vốn tự có hoặc vay từ nguồn khác (trong số này

có nhiều doanh nghiệp vẫn phải chịu vay ở mức lãi suất cao 15 - 18%) Điều kiện vay vốn hiện nay chưa phù hợp với DNVVN, rất ít các doanh nghiệp đáp ứng được điều kiện không được nợ thuế quá hạn, không nợ lãi suất quá hạn

Hai là, về công nghệ: DNVVN được kỳ vọng là có thể đóng góp vào sự phát triển của các ngành công nghiệp hỗ trợ, hoặc đóng vai trò là nhà cung ứng dịch vụ, sản phẩm đầu vào cho các doanh nghiệp nước ngoài hoặc các dự án lớn của Nhà nước Quá trình này sẽ thúc đẩy cho các DNVVN trở thành trụ cột để phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ Tuy nhiên hiện nay, đa số DNVVN Việt Nam chưa tham gia vào được chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu, trình độ khoa học công nghệ và năng lực đổi mới trong DNVVN của Việt Nam còn thấp Số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ còn rất ít

Số lượng nhà khoa học, chuyên gia làm việc trong các doanh nghiệp chỉ chiếm 0,025% trong tổng số lao động làm việc trong khu vực doanh nghiệp Khoảng

80 - 90% máy móc và công nghệ sử dụng trong các doanh nghiệp của Việt Nam

là nhập khẩu và 76% từ thập niên 1980 - 1990, 75% máy móc và trang thiết bị

đã hết khấu hao

Ba là, hiệu quả sản xuất, kinh doanh thấp, hàng tồn kho lớn: Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế, hầu hết giá nguyên liệu đầu vào của các ngành đều tăng, trong khi giá bán sản phẩm không tăng Đối với ngành có tỷ lệ nội địa hóa thấp, phụ thuộc chủ yếu vào nguồn nguyên liệu, phụ kiện nhập khẩu (ví dụ, sản xuất dây và cáp điện, điện tử, cơ khí…) bị ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh Trong khi sức tiêu thụ của thị trường giảm sút, nhiều doanh nghiệp phải chủ động thu hẹp sản xuất, hoạt động cầm chừng Hàng tồn kho trong một số ngành

Trang 17

hàng tăng cao như bất động sản, vật liệu xây dựng, nông sản…, nhiều doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đối mặt với các khoản vay lớn của Ngân hàng, đến hạn trả nhưng không có nguồn thu, không còn tài sản và khả năng huy động vốn để duy trì kinh doanh, chi phí sản xuất các ngành chế biến và bảo quản rau, củ, quả tăng 123,2%; sản xuất các sản phẩm từ nhựa tăng 89,1%; sản xuất kim loại đúc sẵn tăng 62,8%; sản xuất xe có động cơ tăng 56,2%; sản xuất

xi măng tăng 52,3%

Bốn là, bất cập về trình độ quản trị và chất lượng nguồn lao động trong các DNVVN: Theo số liệu thống kê, có tới 55,63% số chủ doanh nghiệp có trình độ học vấn từ trung cấp trở xuống, trong đó 43,3% chủ doanh nghiệp có trình độ học vấn từ sơ cấp và phổ thông các cấp Cụ thể, tiến sỹ chỉ chiếm 0,66%; thạc sỹ 2,33%; tốt nghiệp đại học 37,82%; tốt nghiệp cao đẳng chiếm 3,56%; tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp chiếm 12,33% và 43,3% có trình độ thấp hơn Về lực lượng lao động, có tới 75% lực lượng lao động trong các DNVVN chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật; việc thực hiện chưa đầy đủ các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động đã làm giảm đi chất lượng công việc trong khu vực DNVVN, do vậy các DNVVN càng rơi vào vị thế bất lợi

Điều đáng chú ý là đa số các chủ doanh nghiệp, ngay cả những người có trình

độ học vấn từ cao đẳng và đại học trở lên thì cũng ít người được đào tạo về kiến thức kinh tế và quản trị doanh nghiệp, các lớp về pháp luật trong kinh doanh , điều này

có ảnh hưởng lớn đến việc lập chiến lược phát triển, định hướng kinh doanh và quản trị, phòng tránh các rủi ro pháp lý của các doanh nghiệp Việt Nam

Năm là, năng lực tiếp cận với các chính sách pháp luật và thông lệ quốc tế trong kinh doanh: Các DNVVN còn chưa tiếp cận được hiệu quả trong quá trình hội nhập quốc tế Để từng bước phù hợp với các cam kết quốc tế của Việt Nam gia nhập tổ chức WTO, Nhà nước ta đã ban hành hàng loạt các chính sách pháp luật, có thể nói hệ thống pháp luật trong kinh doanh ngày càng hoàn thiện, tuy nhiên, năng lực tiếp cận với các văn bản và hệ thống chính sách pháp luật của DNVVN còn nhiều hạn chế Việc tiếp cận hạn chế này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, cả chủ quan và khách quan, phần khách quan do nội tại nền kinh tế nước ta như cải cách hành chính diễn ra còn chậm, chính sách kinh tế vĩ mô thiếu

ổn định, gây mất lòng tin cho doanh nghiệp , tuy nhiên, phần lớn là do chủ quan các DNVVN chưa thực sự tìm hiểu các chính sách pháp luật và thông lệ quốc tế

để nâng cao năng lực của chính mình trong kinh doanh Đây là vấn đề rất đáng

Trang 18

lưu tâm, đòi hỏi cả Nhà nước và doanh nghiệp phải có những giải pháp nhằm thay đổi tăng cường năng lực tiếp cận với các thông tin, chính sách pháp luật và thông lệ quốc tế trong kinh doanh cho doanh nghiệp

b Hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại

* Khái niệm tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ:

Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa Bên cho vay (NH và các định chế tài chính khác) và Bên đi vay (DN và cá nhân) Trong đó, Bên cho vay chuyển giao tài sản (vốn) cho Bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, Bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho Bên cho vay khi đến hạn thanh toán (Hồ Diệu, 2003)

Theo khoản 14 và 16 điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12: Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh Ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác

Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Như vậy có thể hiểu tín dụng Ngân hàng đối với DNVVN là một giao dịch về tài sản giữa Ngân hàng và DNVVN, trong đó Ngân hàng chuyển giao tài sản cho DNVVN sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, DNVVN có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả gốc và lãi cho Ngân hàng khi đến hạn thanh toán

Hoạt động tín dụng Ngân hàng đối với DNVVN ngày càng đa dạng về loại hình cho vay, đa dạng về mục đích vay và phương thức sử dụng vốn Chính sự đa dạng đó đã đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn ngày càng cao của các DNVVN song cũng dẫn đến nguy cơ rủi ro lớn hơn trong hoạt động của Ngân hàng Chính vì thế, hoạt động tín dụng nói chung và đối với DNVVN nói riêng của NHTM phải dựa trên một số nguyên tắc nhất định nhằm đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời

* Các hình thức cấp tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại

Cùng với sự phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường,

Trang 19

các hình thức tín dụng của Ngân hàng cũng ngày càng trở nên phong phú và

đa dạng, đáp ứng các nhu cầu khác nhau về vốn Đối với DNVVN, Ngân hàng thường có các hình thức tín dụng cơ bản được phân loại như sau:

Cho vay từng lần, cho vay trả góp

Cho vay theo Hạn mức tín dụng, theo Dự án đầu tư, theo hạn mức thấu chi Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

Các phương thức cho vay khác

c Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

* Tín dụng Ngân hàng là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ các DNVVN phát triển, làm chuyển dịch cơ cấu

Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường, bất cứ ai cũng muốn đồng vốn của mình sinh lời Những người có vốn nhàn rồi sẵn sang cho vay số tiền đó

để kiếm lãi, còn những nhà doanh nghiệp cũng vì mục đích sinh lợi của vốn

mà cần vay thêm tiền để mở rộng sản xuất Với tư cách là trung gian dẫn vốn, Ngân hàng đã giải quyết mâu thuẫn đó Với hoạt động đi vay để cho vay, Ngân hàng đã tạo cơ hội cho các chủ DNVVN muốn mở rộng sản xuất kinh doanh hay thực hiện một số dự án kinh doanh có thể vay vốn để thực hiện Tín dụng Ngân hàng tác động điều tiết sự di chuyển vốn đầu tư làm bình quân hóa tỷ suất lợi nhuận thúc đẩy sự phát triển của các DNVVN, tín dụng Ngân hàng luôn chuyển hướng đầu tư vào những doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận cao, hạn chế hoặc không đầu tư vào những DNVVN có tỷ suất lợi nhuận thấp Qua đó tín dụng Ngân hàng làm thay đổi quan hệ về cung - cầu hàng hóa và thay đổi cơ cấu ngành nghề kinh tế

* Tín dụng Ngân hàng góp phần tăng nguồn vốn, nâng cao khả năng cạnh tranh của các DNVVN

Một trong những quy luật khách quan của cơ chế thị trường là cạnh tranh và quy luật này ngày càng quan trọng, quyết định rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp nói chung và DNVVN nói riêng Tuy nhiên do những đặc điểm, tính chất của mình, DNVVN gặp không ít những khó khăn trong việc phát triển thị phần, tạo niềm tin, tạo hình ảnh trong khi vị thế của các doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước đã ổn định và có chỗ đứng trên thị trường, vì vậy xu hướng hiện nay của các DNVVN là tìm cách liên doanh, liên kết nhằm bổ sung

và hoàn thiện những hạn chế của mình, đặc biệt là hạn chế về vốn

Trang 20

Mặc dù vậy, để đầu tư phát triển lớn, liên doanh, liên kết thôi chưa đủ vì vốn tự có thường hạn hẹp, khả năng tích tụ thấp cần mất nhiều năm mới có được đủ vốn nhưng khi đó cơ hội làm ăn có thể không còn nữa Do đó các DNVVN thường xuyên tìm cách huy động vốn từ mọi thành phần kinh tế, trong

đó chủ yếu là nguồn tín dụng Ngân hàng Khi vốn được giải ngân, sức mạnh tài chính của DNVVN tăng lên thì các DNVVN cũng có cơ hội thực hiện được mục đích của mình, mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh, chiếm lĩnh thị trường, tạo thế cạnh tranh

2.1.2 Rủi ro tín dụng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại

2.1.2.1 Khái niệm

Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN Việt Nam: “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàng của các tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”

Hiểu một cách đơn giản, rủi ro tín dụng đối với DNVVN là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho Ngân hàng do DNVVN không trả, không trả đầy đủ hay không trả đúng hạn nợ gốc và lãi vay

2.1.2.2 Đặc điểm rủi ro tín dụng Ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ Xuất phát từ đặc điểm của các DNVVN như quy mô vốn và tài sản nhỏ bé,

sổ sách và báo cáo kế toán không rõ ràng, minh bạch; sử dụng công nghệ lạc hậu không sản xuất kinh doanh; trình độ tay nghề công nhân viên cũng như trình độ quản trị của chủ doanh nghiệp còn ở mức thấp… Do đó, quan hệ tín dụng giữa DNVVN với các Ngân hàng thương mại có những đặc điểm sau đây:

Thứ nhất, về quy mô tín dụng: rất thấp nếu tính bình quân trên một DNVVN

Thứ hai, về thời hạn tín dụng: chủ yếu là vay ngắn hạn

Thứ ba, về đảm bảo tín dụng: hầu hết các DNVVN phải có tài sản đảm bảo khi vay vốn các Ngân hàng thương mại

Thứ tư, về mục đích sử dụng vốn vay: chủ yếu sử dụng bổ sung vốn lưu động Thứ năm, về lãi suất: ít được ưu đãi lãi suất, lãi suất theo sự ấn định của các Ngân hàng thương mại do DNVVN chưa có sự tín nhiệm cao từ các Ngân hàng thương mại

Trang 21

Thứ sáu, về khả năng hoàn trả nợ vay: DNVVN dễ gặp khó khăn trong việc trả nợ vay khi có sự biến động trên thị trường tài chính, tiền tệ như: lạm phát, khủng hoảng kinh tế, tài chính…

Với đặc điểm của các DNVVN và tín dụng Ngân hàng đối với các DNVVN, nên quan hệ tín dụng giữa DNVVN với các Ngân hàng thương mại tiềm ẩn các rủi ro sau đây:

- Tình trạng thông tin bất cân xứng làm cho Ngân hàng không nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro của DNVVN một cách toàn diện và đầy đủ, do đó các Ngân hàng dễ bị mất vốn khi quyết định cho vay

- Các DNVVN, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ thường kinh doanh dựa vào mối quan hệ quen biết mà manh mún nên Ngân hàng khó phát hiện được các rủi

ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khi đã giải ngân

- Khả năng tài chính của các DNVVN bị hạn chế, cụ thể là vốn tự có thấp

do đó khi gặp khó khăn thì dễ bị mất tính thanh khoản, dẫn đến việc thu hồi nợ vay của Ngân hàng sẽ gặp khó khăn

- Việc sử dụng vốn sai mục đích của các DNVVN cũng làm nảy sinh các rủi ro mất vốn của Ngân hàng Các DNVVN thường sử dụng vốn vay cho mục đích cá nhân và gia đình

- Các DNVVN kinh doanh thường phụ thuộc vào một số khách hàng lớn, khi những khách hàng này gặp khó khăn thì DNVVN cũng khó khăn theo, từ đo gặp rủi ro cho Ngân hàng

- Khả năng quản trị tài chính yếu kém của DNVVN cũng làm nảy sinh các rủi ro cho Ngân hàng trong việc thu nợ vay đúng hạn

2.1.2.3 Các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

a Nguyên nhân thuộc về khách hàng

- Do khách hàng có năng lực tài chính hạn chế, tài sản để bảo đảm tiền vay nói chung giá trị thấp hoặc không có tính thanh khoản, không đủ khả năng tổ chức dây chuyền sản xuất kinh doanh khép kín, qui mô sản xuất nhỏ, manh mún, khả năng cạnh tranh thấp, không có khả năng áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật các công nghệ cao,… Vì vậy khi gặp rủi ro thì cũng rất khó khăn trong việc khắc phục hậu quả

Trang 22

- Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý yếu kém, trình độ hiểu biết còn hạn chế, thông tin về thị trường thiếu hoặc chắp vá, đầu tư theo phong trào, theo thói quen, thiếu điều kiện học hành trao đổi kinh nghiệm, nâng cao hiểu biết trình độ, không tính toán chọn các phương án đầu tư hiệu quả, thời điểm tiêu thụ sản phẩm có lợi nhất dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp, rất dễ bị lỗ…

- Điều kiện sản xuất kinh doanh khó khăn, địa bàn sản xuất khó khăn, thiếu các cơ sở hỗ trợ thị trường vốn, thị trường chế biến, thị trường tiêu thụ, đối tượng đầu tư kém hiệu quả lại manh mún, dàn trải…

- Do người vay vốn sử dụng vốn sai mục đích Người vay vốn sản xuất kinh doanh mặt hàng này đem sản xuất mặt hàng khác, vay hộ nhau, vay cho tập thể sử dụng, vay ngắn hạn nhưng lại sử dụng vào mục đích dài hạn Đa phần những trường hợp như vậy sẽ làm mất vốn, ảnh hưởng xấu đến khả năng trả nợ ngân hàng

- Do tình trạng một khách hàng vay nhiều tổ chức tín dụng, vay ở tổ chức tín dụng này để trả cho tổ chức tín dụng khác, vay đảo nợ…

- Ngoài ra còn có yếu tố chủ quan khác không hiểu biết pháp luật, do sử dụng lãng phí vốn vay, chây ì, khai tăng giá trị tài sản bảo đảm để được vay vốn nhiều hơn, hoặc dùng một tài sản để vay vốn nhiều lần, nhiều nơi Cố tình lừa đảo không chịu trả nợ ngân hàng, do mắc các tệ nạn xã hội như đề đóm, cờ bạc…

Nguyên nhân thuộc về người vay vốn luôn gây ra những tổn thất lớn nhất trong tín dụng vay vốn Tăng cường tiếp cận khách hàng, đánh giá đúng khả năng trả nợ của khách hàng Tìm các biện pháp tích cực phù hợp để hạn chế các rủi ro

do khách hàng Tăng cường chất lượng công tác kiểm tra, giám sát nợ mà quan trọng là ngăn chặn các rủi ro nguyên nhân chủ quan, không chỉ giúp vay vốn tăng thêm hiệu quả kinh doanh mà còn góp phần giảm thiểu rủi ro cho NHTM

b Nguyên nhân thuộc về bản thân ngân hàng

- Chính sách đầu tư chưa đúng, thủ tục chưa phù hợp như: Quá tập trung vào một loại cho vay, hoặc thủ tục hồ sơ pháp lý phức tạp, điều kiện cho vay quá khó khăn, điều kiện vay trả không thuận tiện Điều đó có thể dẫn đến việc người vay vốn trì hoãn trả nợ vì sợ không vay lại được hoặc vì sợ mất thời gian và ngại đi xa

- Do chất lượng công tác thẩm định, phân tích tín dụng của ngân hàng còn kém hiệu quả Không đánh giá đúng mức độ rủi ro cả về phương diện người vay

và dự án xin vay vốn Quá tin vào giá trị tài sản bảo đảm, hoặc máy móc áp dụng các mức cho vay không cần bảo đảm

Trang 23

- Do ngân hàng không kiểm soát được tình hình sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả Không nắm bắt kịp thời tình hình biến động tài sản bảo đảm tiền vay ở từng thời kỳ cũng như tình hình biến động kinh tế - xã hội

- Do trình độ cán bộ ngân hàng hạn chế, chủ quan, do cán bộ tín dụng quá tải, do chính sách cán bộ chưa tốt, do cán bộ tiêu cực, tham ô, do cả nể thân quen…

- Do sự thiếu hỗ trợ giữa các tổ chức tín dụng trong việc thu thập thông tin liên quan đến quá trình cấp vốn, sử dụng và thu hồi vốn cho vay Tình trạng này

có nguy cơ tăng lên cùng với việc ngày càng có thêm nhiều tổ chức tín dụng dẫn đến tính cạnh tranh có xu hướng tăng lên

- Do năng lực tài chính của NHTM còn hạn chế, khả năng khắc phục hậu quả, xử lý rủi ro kéo dài, không đủ nguồn lực để chống đỡ rủi ro cũng như đẩy nhanh quá trình đổi mới công nghệ ngân hàng, tổ chức mạng lưới thông tin thuận tiện, không đủ điều kiện triển khai các sản phẩm, dịch vụ an toàn

- Do công tác tổ chức điều hành chưa phù hợp, cơ chế vật chất chưa đáp ứng yêu cầu an toàn, tiện lợi, phương tiện vận chuyển còn thiếu

c Nguyên nhân từ phía môi trường kinh doanh

- Do thiên tai, bão lụt và những tai hoạ từ điều kiện tự nhiên khác Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên Thiên tai, dịch bệnh xảy ra hàng năm gây biết bao thiệt hại cho nền kinh tế xã hội và làm tăng thêm rủi ro cho tín dụng Thiên tai, dịch bệnh là nguyên nhân khách quan, song vẫn có những yếu tố chủ quan làm tăng thêm mức độ trầm trọng của thiên tai như: nạn sử dụng quá tuỳ tiện các hoá chất, nạn xả chất thải không xử lý bừa bãi, phát triển các cơ sở sản xuất, nuôi trồng tập trung quá mức… làm phá vỡ cân bằng sinh thái, tăng thêm tình trạng ô nhiễm môi trường

- Do những biến động của nền kinh tế Tình trạng yếu kém của nền kinh tế Việt Nam hiện nay như: Sản xuất chưa ổn định, khả năng cạnh tranh thấp, thị trường tài chính tiền tệ chưa hoàn thiện… sẽ tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh của người vay vốn Điều đó làm cho các doanh nghiệp, người vay vốn cũng sẽ thiếu chủ động trong sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn vay đã thấp lại bị giảm sút và kết quả làm tăng rủi ro cho tín dụng vay vốn Những biến động bất thường trong chu kỳ kinh tế cũng có thể gây bất lợi đối với sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và của người vay vốn, do đó có thể sẽ làm tăng rủi ro tín dụng

Trang 24

- Do môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh, ý thức tôn trọng pháp luật còn hạn chế như: Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chậm, thủ tục xin cấp các giấy tờ pháp lý phức tạp, bừa bãi, thời gian thụ án, thi hành án thường quá dài, không nhất quán… cùng với việc không hiểu biết về pháp luật, không tôn trọng luật pháp, tạo khó khăn cho việc thu hồi vốn vay của NHTM

- Do chính sách cơ chế quản lý nhà nước, những thay đổi về chính trị, pháp luật, ngoại giao, địa giới hành chính hay thay đổi về chính sách quản lý đất đai, thay đổi qui hoạch… cùng với các biến động trên thị trường quốc tế trong từng thời kỳ, đều có tác động trực tiếp, gián tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế, người vay vốn và rủi ro của NHTM cả ở hai chiều…

d Nguyên nhân từ thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh

Đây là những rủi ro mà cả khách hàng lẫn Ngân hàng đều không lường trước đối với khoản tín dụng của mình, khách hàng gặp khó khăn ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay Ngân hàng Đối với khách hàng có tiềm lực tài chính mạnh thì cũng phải có thời gian để ổn định lại quá trình kinh doanh thì mới có khả năng trả nợ Ngân hàng, còn với các khách hàng có tiềm lực yếu thì khoản tín dụng có khả năng rất cao lâm vào tình trạng nợ xấu Mặc dù loại rủi ro này có thể được hạn chế bằng cách mua bảo hiểm, tuy nhiên khi loại rủi ro này xảy ra, khách hàng và cả Ngân hàng cũng phải mất nhiều thời gian để lấy được khoản tiền bảo hiểm từ các công ty bảo hiểm để thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay Ngân hàng

2.1.2.4 Tác động của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng gây ra những hậu quả nghiêm trọng không những đối với hoạt động của Ngân hàng mà còn đến toàn bộ nền kinh tế của một quốc gia:

a Hậu quả của rủi ro tín dụng tới hoạt động của Ngân hàng thương mại

- Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của Ngân hàng thương mại

Trong xu thế mở cửa và cạnh tranh gay gắt hiện nay, hầu như tất cả các Ngân hàng thương mại Việt Nam đều cố gắng mở các điểm giao dịch tại các vùng, địa bàn trên toàn lãnh thổ Việt Nam, và đưa ra những chương trình sản phẩm dịch vụ, phục vụ tốt nhất cho khách hàng của mình Hoạt động Ngân hàng bao giờ cũng đặt chữ tín lên hàng đầu, hạn chế tối đa tất cả các thông tin xấu hay không hay trên các phương tiện truyền thông đại chúng ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng Nếu một Ngân hàng thương mại có tỷ lệ nợ xấu trên tổng nợ lớn,

có những thông tin về việc Ngân hàng không thu hồi được nợ hoặc Ngân hàng đó

bị Ngân hàng nhà nước đưa vào diện kiểm soát đặc biệt thì uy tín của Ngân hàng

Trang 25

đó bị giảm sút một cách nghiêm trọng Lúc đó sẽ không có cá nhân hoặc tổ chức nào đặt quan hệ để sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng đó nữa vì họ không biết đồng vốn họ bỏ vào Ngân hàng có đảm bảo an toàn và sinh lời hay không

- Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của Ngân hàng thương mại

Để có nguồn vốn đủ cung cấp tín dụng cho khách hàng thì Ngân hàng phải huy động từ các tổ chức và dân cư hay nói cách khác là Ngân hàng vay của tổ chức và dân cư để tài trợ tín dụng Nếu rủi ro tín dụng do không thu hồi được nợ xảy ra, Ngân hàng sẽ hạn chế nguồn để thanh toán tiền gửi cho chủ nợ tức là dân

cư và các tổ chức kinh tế khác

- Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng

Theo quy định của Ngân hàng nhà nước, tất cả các khoản nợ xấu Ngân hàng đều phải trích dự phòng, tỷ lệ trích dự phòng tùy theo mức độ nợ xấu và tài sản đảm bảo Điều này có nghĩa là, đối với các khoản nợ xấu hơn và có tài sản đảm bảo có độ rủi ro cao hơn sẽ bị trích dự phòng cao hơn các khoản nợ ít xấu hơn và

có tài sản đảm bảo ít rủi ro hơn Việc số tiền dự phòng trích càng lớn thì chi phí vốn của Ngân hàng càng lớn và lợi nhuận của Ngân hàng sẽ giảm

- Rủi ro tín dụng dẫn đến nguy cơ phá sản Ngân hàng

Như trên đã trình bày, rủi ro tín dụng ảnh hưởng đến uy tín, khả năng thanh khoản và lợi nhuận của Ngân hàng Nếu tỷ trọng này tiếp tục kéo dài và ăn mòn vào vốn riêng của Ngân hàng, con đường đi đến tuyên bố phá sản Ngân hàng là tất yếu

b Rủi ro tín dụng gây hậu quả xấu đến nền kinh tế

Phần lớn các Ngân hàng hiện nay đang dùng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho nợ dài hạn, điều này đồng nghĩa với việc thời gian Ngân hàng đòi nợ của khách hàng không thể nhanh bằng thời gian khách hàng đến rút tiền Như vậy, các Ngân hàng đều phải đối mặt với các rủi ro về tính thanh khoản tức là rủi ro

về sự không tương thích về kỳ hạn của các khoản vốn và sử dụng vốn Một khi rủi ro tín dụng xảy ra dẫn đến chuyện ảnh hưởng đến uy tín, khả năng thanh toán của Ngân hàng, người dân và tổ chức sẽ kéo đến ào ạt để rút tiền và chấm dứt quan hệ, hoặc cũng có trường hợp có thông tin thất thiệt về hoạt động Ngân hàng cũng làm ảnh hưởng đến nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng Việc khách hàng của Ngân hàng TMCP Á Châu kéo đến rút tiền ào ạt tại các điểm giao dịch của Ngân hàng này khi có thông tin Tống Giám Đốc Ngân hàng này bỏ trốn là một minh chứng rõ ràng nhất

Trang 26

Những ảnh hưởng này lại mang tính dây chuyền Nếu một Ngân hàng thương mại để xảy ra tình trạng mất tính thanh khoản như nêu trên sẽ gây ra những tác động dây chuyền cho nền kinh tế như sau:

- Khi khả năng thanh khoản của Ngân hàng bị giảm sút, Ngân hàng sẽ không có khả năng tiếp tục tài trợ vốn cho các pháp nhân, thể nhân và phải thu hồi vốn trước hạn Như vậy, các đối tượng nhận tài trợ vốn bị ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của họ

- Phản ứng dây chuyền đến các Ngân hàng thương mại khác: Khi niềm tin của công chúng đối với một Ngân hàng giảm sút, họ sẽ mất dần lòng tin vào các Ngân hàng khác, từ đó gây ra phản ứng dây chuyền rút vốn tại các Ngân hàng khác

- Phản ứng dây chuyền đến các ngành kinh tế khác: Ngân hàng đổ vỡ dẫn đến nền kinh tế suy thoái, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định 2.1.3 Quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại

2.1.3.1 Khái niệm

Theo Phan Thị Thu Hà (2007), “Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận diện, phân tích nhân tố rủi ro, đo lường mức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn triển khai các biện pháp phòng ngừa và quản lý các hoạt động tín dụng nhằm hạn chế và loại trừ rủi ro trong quá trình cấp tín dụng”

Tác giả Nguyễn Văn Tiến (2005) cho rằng “Quản trị rủi ro tín dụng là một hệ thống các hoạt động hoàn chỉnh qua đó ngân hàng xác định, đánh giá và kiểm soát rủi ro khi cấp tín dụng cũng như lợi nhuận có thể thu được, từ đó đưa

ra các quyết định nhằm đảm bảo lợi ích tối đa cho mình”

Như vậy có thể hiểu: Quản trị rủi ro tín dụng đối với DNVVN là quá trình nhận dạng, phân tích nhân tố rủi ro, đo lường mức độ rủi ro đối với DNVVN, trên cơ sở đó lựa chọn triển khai các biện pháp và quản trị các hoạt động tín dụng đối với DNVVN nhằm hạn chế và loại trừ rủi ro trong quá trình cho vay

2.1.3.2 Bản chất của quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị là quá trình làm việc với con người và thông qua con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức trong một môi trường luôn thay đổi Trọng tâm của quá trình này là sử dụng hiệu quả nguồn lực có giới hạn

Trang 27

Quản trị rủi ro chính là trung tâm của hoạt động quản trị điều hành của mọi NHTM Hiểu một cách đơn giản thì quản trị rủi ro chính là quá trình các NHTM

áp dụng các nguyên lý, các phương pháp và kinh nghiệm quản trị NH vào hoạt động kinh doanh của NH mình để giám sát, phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng, đầu tư và các hoạt động kinh doanh khác để ngăn chặn tổn thất thiệt hại cho NH đồng thời không ngừng nâng cao sức mạnh và uy tín của NH trên thương trường Quản trị rủi ro là bộ phận quan trọng trong chiến lược kinh doanh của mỗi NHTM, đồng thời với mỗi loại rủi ro cụ thể lại áp dụng các phương pháp quản trị riêng

Quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại có thể hiểu là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của nhà quản trị ngân hang lên các đối tượng quản trị và đối tượng kinh doanh nhằm mục tiêu phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh Từ đó, nâng cao mức độ an toàn, khả năng sinh lời

và đạt các mục tiêu tăng trưởng trong ngắn hạn và dài hạn của mỗi ngân hang thương mại

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững Đồng thời phải tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của NHTM

2.1.3.3 Ý nghĩa và vai trò của quản trị rủi ro tín dụng

Để hạn chế những rủi ro phải làm tốt từ khâu phòng ngừa cho đến khâu giải quyết hậu quả do rủi ro gây ra, cụ thể như:

Dự báo, phát hiện rủi ro tiềm ẩn: phát hiện những biến cố không có lợi, ngăn chặn các tình huống không có lợi đã và đang xảy ra và có thể lan ra phạm vi rộng Giải quyết hậu quả rủi ro để hạn chế các thiệt hại đối với tài sản và thu nhập của NH, đây là quá trình logic chặt chẽ Do đó, cần có quản trị để đảm bảo tính thống nhất

Phòng chống rủi ro được thực hiện bởi các nhân viên, cán bộ lãnh đạo

NH Trong NH, nhân viên có suy nghĩ và hành động khác, có thể trái ngược hoặc cản trở nhau Vì vậy, cần phải có quản trị để mọi người hành động một cách thống nhất

Trang 28

Quản trị đề ra những mục tiêu cụ thể giúp NH đi đúng hướng Phải có kế hoạch hành động cụ thể và hiệu quả phù hợp với mục tiêu đề ra

2.1.3.4 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng

Với cách tiếp cận quản trị rủi ro như tác giả đã đề cập, nội dung chính của hoạt động quản trị rủi ro tín dụng bao gồm 4 nhiệm vụ chính: Nhận diện, đo lường, kiểm soát và xử lý rủi ro tín dụng Các hoạt động này được thực hiện liên tiếp nhau tạo thành một quá trình chặt chẽ, hỗ trợ, làm tiền đề cho nhau

a Nhận diện rủi ro tín dụng

Nhận diện rủi ro tín dụng là việc phát hiện, xác định được các nguy cơ rủi

ro tồn tại trong hoạt động tín dụng

Nhận diện rủi ro qua đó có những giải pháp tối ưu giúp ngăn ngừa và xử

lý các khoản tín dụng có rủi ro là khâu quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng

Sau khi khoản vay phát sinh và được phân loại, cán bộ tín dụng luôn phải theo dõi, giám sát khoản vay để nhận diện rủi ro thông qua các dấu hiệu cảnh báo sau:

* Thứ nhất: Nhóm các dấu hiệu phát sinh rủi ro từ phía khách hàng

- Trì hoãn hoặc gây khó khăn, trở ngại đối với Ngân hàng trong quá trình kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng mà không có sự giải thích minh bạch, thuyết phục

- Có dấu hiệu không thực hiện đầy đủ các quy định, vi phạm pháp luật trong quan hệ tín dụng

- Các báo cáo tài chính gửi cho Ngân hàng không đầy đủ hoặc gửi chậm, trì hoãn mà không có lý do thuyết phục

- Chậm thanh toán các khoản nợ đến hạn, xuất hiện nợ quá hạn do không có khả năng hoàn trả hoặc khách hàng không muốn trả nợ do việc tiêu thụ hàng, thu hồi công nợ chậm hơn dự tính

- Mức độ vay thường xuyên gia tăng, yêu cầu khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến

- Tài sản đảm bảo không đủ tiêu chuẩn, giá trị tài sản đảm bảo bị giảm sút

so với định giá khi cho vay Tài sản có dấu hiệu bị bán, trao đổi, mất mát không còn tồn tại

Trang 29

- Không trả lời hoặc trả lời quanh co các cuộc gọi của Ngân hàng; tránh gặp Ngân hàng và thiếu hợp tác với Ngân hàng

Nhóm các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản trị của Khách hàng:

- Có tranh chấp trong quá trình quản trị: bao gồm các mối quan hệ tranh chấp giữa hội đồng quản trị và giám đốc điều hành với các cổ đông khác, với chính quyền địa phương, nhân viên, khách hàng

- Không có khả năng hoạch định kế hoạch hoặc dự thảo ngân sách

- Thiếu nhận biết về vị trí của công ty trên thị trường hoặc vị thế của đối thủ cạnh tranh

- Có các chi phí quản trị bất hợp lý, ban giám đốc xa hoa, lẫn lộn giữa chi phí kinh doanh và tài chính cá nhân - biểu hiện như: thiết bị văn phòng quá hiện đại, phương tiện giao thông quá đắt tiền

- Thuyên chuyển cán bộ cấp cao và/hoặc những cán bộ chủ chốt thôi việc

- Các hoạt động không bình thường của các lãnh đạo như: chơi bạc nhiều, nghiện rượu hoặc ma túy, đồn đại xấu trên thị trường về hoạt động kinh doanh hoặc về các lãnh đạo

- Ban lãnh đạo thiếu kinh nghiệm

Nhóm các dấu hiệu liên quan đến tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của Khách hàng:

- Khó khăn trong phát triển sản phẩm, dịch vụ; sản phẩm, dịch vụ tung ra thị trường không đúng lúc

- Sản phẩm của khách hàng mang tín thời vụ cao

- Mất quyền đại lý, nhà cung cấp hoặc quyền cung cấp

- Bị kiện cáo, báo chí đưa tin tiêu cực

- Về tài sản cố định: Giảm sút tài sản cố định; Có biểu hiện cắt giảm các chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế

- Sự xuống cấp trông thấy của nơi sản xuất kinh doanh

- Giá cổ phiếu của công ty thay đổi bất lợi

- Những thay đổi bất lợi trong cơ cấu nguồn vốn (chỉ tiêu vốn cổ phần trên

nợ vay), thanh khoản (chỉ tiêu thanh khoản hiện hành), hay mức độ hoạt động (ví

dụ chỉ tiêu doanh thu trên hàng tồn kho)

Trang 30

- Chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp giảm sút, hàng tồn kho tăng lên quá mức, doanh số bán giảm sút cùng các khoản công nợ gia tăng, điều đó làm cho khả năng thanh toán giảm sút

- Khách hàng không kể ra được chính xác và đầy đủ thông tin tài chính, đặc biệt là những thông tin về những món nợ ghi trong danh mục

* Thứ hai: Nhóm các dấu hiệu phát sinh rủi ro từ phía Ngân hàng

- Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng, ví dụ như đánh giá quá cao năng lực tài chính của khách hàng so với thực thế, đánh giá khách hàng chỉ thông qua thông tin do khách hàng cung cấp từ báo cáo tài chính, tài sản đảm bảo mà thiếu đi các thông tin thông tin về thị trường, sản phẩm, đối thủ cạnh tranh và các thông tin nhạy cảm từ những kênh khác Bên cạnh đó, Ngân hàng bỏ qua các nghi ngờ khi phân tích các dữ liệu tài chính, có dấu hiệu che đậy việc đảo nợ của khách hàng thông qua việc cấp tín dụng mới thường xuyên và liên tục cho khách hàng, che dấu nợ quá hạn thông qua điều chỉnh kỳ hạn nợ và gia hạn nợ thiếu căn cứ xác thực

- Ngân hàng câp tín dụng dựa trên những cam kết không chắc chắn và thiếu tính bảo đảm của khách hàng

- Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nóng, vượt quá khả năng và năng lực kiêm soát cũng như nguồn vốn của Ngân hàng

- Cho vay tập trung quá lớn vào một lĩnh vực, một số nhóm khách hàng

- Cung cấp tín dụng với khối lượng lớn khách hàng không thuộc phân đoạn thị trường tối ưu của Ngân hàng

- Chính sách tín dụng cứng nhắc hoặc lỏng lẻo để kẽ hở bị khách hàng lợi dụng

- Hồ sơ tín dụng không đây đủ, không tuân theo quy định hiện hành vê phê duyệt tín dụng

- Có khuynh hướng giảm thấp lãi suất cho vay, phí dịch vụ để giữ chân khách hàng mặc dù biết rõ các khoản tín dụng sẽ cấp tiềm ẩn rủi ro cao

b Đo lường rủi ro tín dụng

Đo lường RRTD là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hóa mức độ rủi ro cũng như biết được xác suất xảy ra rủi ro, mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra

để xem xét khả năng chấp nhận nó của ngân hàng, từ đó ra quyết định cấp tín

Trang 31

dụng một cách đúng đắn nhất Nếu việc đo lường được chính xác, biết được mức

độ rủi ro sẽ cho phép ngân hàng chủ động trong việc theo dõi, đối phó và kiểm soát bằng những biện pháp được tính toán trước khi rủi ro xảy ra

Các mô hình này rất đa dạng bao gồm cả định lượng và định tính Một số

mô hình phổ biến sau:

Mô hình định tính: Mô hình 6C là mô hình thường được sử dụng nhiều nhất Đây là mô hình mang tính truyền thống, dựa vào đánh giá chủ quan của người cho vay

(1) Tư cách người vay (character): Cán bộ tín dụng phải chắc chắn về lịch

sử tín dụng của khách hàng, kinh nghiệm của các tổ chức tín dụng khác với khách hàng, mục đích khoản vay, mức độ hiệu quả trong hoạt động kinh doanh, phân loại tín dụng và mức độ tín chấp của khoản vay cũng như phẩm chất của người lãnh đạo hay tổ chức bảo lãnh nó

(2) Năng lực người vay (capacity): Phải chứng minh được năng lực hành vi

và năng lực dân sự của chủ thể đi vay và người bỏ lãnh Thu thập các hồ sơ pháp

lý chứng minh năng lực pháp lý của khách hàng Mô tả quá trình hoạt động, đặc điểm của DN đến thời điểm hiện tại, bao gồm: lợi nhuận, chi phí, cơ cấu vốn sản phẩm, khách hàng chính

(3) Thu nhập của người đi vay (cash): Xác định nguồn trả nợ của khách hàng, liệu có đảm bảo khả năng trả nợ hay không

(4) Bảo đảm tiền vay (Collateral): Là điều kiện để Ngân hàng cấp tín dụng và

là nguồn thu thứ hai có thể được sử dụng để trả nợ Ngân hàng Các khoản đảm bảo tiền vay cũng cần được xác minh tình trạng đảm bảo, các điều kiện về bảo hiểm

(5) Các điều kiện (conditions): Ngân hàng xem xét các điều kiện tuỳ theo chính sách tín dụng theo từng thời kỳ Các điều kiện này có thể bao gồm: Địa vị cạnh tranh của khách hàng, kết quả kinh doanh so với đối thủ khác, tình hình cạnh tranh sản phẩm, ảnh hưởng của lạm phát, các yếu tố ngoại sinh khác

(6) Kiểm soát (control): Để có thể kiểm soát chặt chẽ hoạt động tín dụng, trước hết NHTM cần đảm bảo yếu tố pháp lý của khoản vay này thông qua việc nắm vững các bộ luật, quy đinh, quy chế hiện hành liên quan đến khoản tín dụng được xem xét; có đầy đủ hồ sơ giấy tờ phục vụ cho công việc kiểm soát

Trang 32

Mô hình định lượng: Xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là tổng hợp các quy trình phân loại khách hàng theo ngành nghề kinh tế, quy mô hoạt động, loại hình sở hữu, mục đích vay vốn, căn cứ vào các tiêu chí tài chính và phi tài chính để chấm điểm khách hàng

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ được xây dựng nhằm đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, hỗ trợ việc phân loại nợ, từ đó có các biện pháp quản trị đối với khoản nợ xấu và xây dựng quy định nội bộ về quản trị chất lượng tín dụng, đảm bảo an toàn cho hoạt động của tổ chức tín dụng

Do tính chất khác nhau giữa các khách hàng, để chấm điểm tín dụng được chính xác, khoa học hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phải được xây dựng cụ thể riêng cho ba nhóm đối tượng khách hàng gồm:

+ Chỉ tiêu tài chính: Bao gồm các chỉ tiêu về khả năng thanh toán, chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động, chỉ tiêu phản ánh khả năng tự tài trợ (cân nợ), chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời (thu nhập) Các chỉ tiêu này được tính toán dựa trên các Báo cáo tài chính của Khách hàng (Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ)

+ Chỉ tiêu phi tài chính: Là những chỉ tiêu không phải là chỉ tiêu tài chính Các chỉ tiêu này được đánh giá trên các tiêu chuẩn định tính dựa vào kết quả thẩm định của cán bộ chấm điểm về khả năng trả nợ của khách hàng, về trình độ quản trị và môi trường nội bộ khách hàng, về quan hệ với Ngân hàng, về các nhân tố ảnh hưởng đến ngành nghề kinh doanh của khách hàng, về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của khách hàng

Trang 33

Bảng 2.1 Xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s

Trên cơ sở tổng số điểm được xác định từ bộ chỉ tiêu xếp hạng khách hàng,

tổ chức tín dụng xếp hạng rủi ro của khách hàng thành 10 hạng với mức rủi ro từ thấp lên cao: AAA, AA, A, BBB, BB, B, CCC, CC, C và D

Sau khi phân loại khách hàng, căn cứ vào điểm, xếp hạng mà Ngân hàng có chính sách tín dụng phù hợp đối với từng khách hàng và nhóm khách hàng

Xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s là dịch vụ xếp hạng tư nhân tốt nhất

Đối với Moody’s xếp hạng cao nhất từ Aaa nhưng với Standard & Poor’s thì cao nhất là AAA Việc xếp hạng giảm dần từ Aa (Moody’s) và AA (Standard

& Poor’s) sau đó thấp dần đế phản ánh rủi ro không được hoàn vốn cao Trong

đó, chứng khoán trong 4 loại đầu được xem như loại chứng khoán nên đầu tư, còn các loại chứng khoán bên dưới được khuyến cáo là không nên đầu tư Nhưng

do có mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận nên tuy việc xếp hạng thấp (rủi ro không hoàn vốn cao) nhưng có lợi nhuận cao nên đôi lúc NH chấp nhận đầu tư vào các loại chứng khoán này

Trang 34

Các bước chấm điểm khách hàng DNVVN như sau:

Bước 1: Thu thập thông tin và phân loại đối tượng khách hàng

Cán bộ chấm điểm tiến hành thu thập thông tin về khách hàng và phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư từ các nguồn như:

- Hồ sơ do khách hàng cung cấp: Hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, …

- Phỏng vấn trực tiếp khách hàng

- Từ Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN Việt Nam

- Các thông tin từ báo chí và các phương tiện thông tin đại chúng như: khả năng cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường, các biến cố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng,…

Sau đó phân loại khách hàng thành 02 nhóm đối tượng như sau:

- KHDN thông thường

- KHDN mới thành lập: là doanh nghiệp mới thành lập, hoạt động chưa

đủ năm, chưa có báo cáo tài chính, hoặc có báo cáo tài chính nhưng chưa có

số đầu kỳ

Bước 2: Xác định ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh

Trước khi chấm điểm khách hàng, cán bộ chấm điểm xác định ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của khách hàng Đây là bước rất quan trọng, vì ngành nghề kinh doanh khác nhau sẽ có những chỉ tiêu ngành đặc thù, điểm trung bình ngành khác nhau Hiện tại, MB Thái Nguyên đang thực hiện chấm điểm xếp hạng tín dụng theo 34 ngành nghề kinh tế dựa trên Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày

23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phân nhóm ngành

Bước 3: Thực hiện chấm điểm

Trước khi thực hiện chấm điểm dựa trên các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính thì cán bộ chấm điểm thực hiện chấm điểm theo quy mô, theo đó, hệ thống chấm điểm xác định quy mô của khách hàng phụ thuộc vào ngành kinh tế mà khách hàng đang hoạt động (34 bộ giá trị quy mô cho 34 ngành)

* Đối với khách hàng thông thường thì việc chấm điểm dựa trên các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính

Nhóm chỉ tiêu tài chính: bao gồm 14 chỉ tiêu được phân thành 04 nhóm chỉ

Trang 35

tiêu chính: Nhóm chỉ tiêu thanh khoản, chỉ tiêu cân nợ, chỉ tiêu hoạt động, chỉ tiêu thu nhập Căn cứ vào bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh BCTC, đánh giá kiểm toán để thu thập số liệu của nhóm chỉ tiêu

- Nhóm chỉ tiêu thanh khoản: bao gồm khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán hiện hành và khả năng thanh toán tức thời Các chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán trong ngắn hạn của doanh nghiệp

- Nhóm chỉ tiêu cân nợ: phản ánh cơ cấu nợ so với tổng tài sản và nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

- Nhóm chỉ tiêu hoạt động: Đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản lưu động, tài sản cố định và khả năng quay vòng vốn của doanh nghiệp

- Nhóm chỉ tiêu thu nhập: phản ánh tỷ suất lợi nhuận và khả năng sinh lời

so với doanh thu, so với vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Đây là nhóm chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp

Nhóm chỉ tiêu phi tài chính: bao gồm 41 chỉ tiêu được chia thành 5 nhóm chỉ tiêu như sau:

- Đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp: CBTD thực hiện đánh giá khả năng trả nợ gốc trung và dài hạn của doanh nghiệp thông qua việc đánh giá chất lượng luồng tiền và nguồn trả nợ của khách hàng trong tương lai

- Trình độ quản lý và môi trường nội bộ: đánh giá trình độ, kinh nghiệm quản

lý, năng lực điều hành cũng như lý lịch tư pháp của người đứng đầu hoặc kế toán trưởng của doanh nghiệp Ngoài ra, CBTD cần đánh giá môi trường nội bộ của doanh nghiệp thông qua cơ cấu tổ chức, mức độ phân quyền, hoạt động kiểm soát nội bộ, quản lý nhân sự và khả năng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai

- Quan hệ tín dụng của doanh nghiệp với ngân hàng và các TCTD khác: đánh giá dư nợ của doanh nghiệp tại ngân hàng và tại các TCTD khác, dư nợ quá hạn, nợ xấu, lịch sử tín dụng của doanh nghiệp

- Các nhân tố ảnh hưởng đến ngành: đánh giá triển vọng phát triển của ngành, khả năng gia nhập của các doanh nghiệp mới trong ngành, mức độ ổn định của hoạt động sản xuất kinh doanh và các chính sách của Nhà nước liên quan đến ngành Đây là một yếu tố quan trọng quyết định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai

Trang 36

- Các nhân tố liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp: phân tích về triển vọng phát triển của doanh nghiệp, khả năng chiếm lĩnh thị phần, sự ổn định trong sản xuất kinh doanh, quản lý nhân sự,…

* Đối với các doanh nghiệp mới thành lập hoặc các doanh nghiệp đang trong giai đoạn đầu tư dự án, chưa có báo cáo tài chính, chưa có thu nhập thì MB Thái Nguyên thực hiện chấm điểm dựa trên nhóm hệ số rủi ro và nhóm chỉ tiêu tình hình kinh doanh “Mức điểm suy giảm”

Trong đó:

+ Nhóm hệ số rủi ro bao gồm: Lý lịch tư pháp của người đứng đầu doanh nghiệp; Các sự kiện bất thường có ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính khả thi của phương án (ví dụ: tai nạn lao động, tai nạn công trình, cháy, nổ, lụt, v.v.); Tính pháp lý của dự án đầu tư

+ Nhóm chỉ tiêu tình hình kinh doanh bao gồm: trình độ quản lý và năng lực của chủ doanh nghiệp, tình hình kinh doanh, rủi ro từ môi trường hoạt động của doanh nghiệp, rủi ro từ yếu tố tài chính

Mỗi chỉ tiêu được tính theo các mức điểm từ cao xuống thấp lần lượt là

100, 80, 60, 40, 20, 0 điểm và được nhân trọng số tương ứng để tính ra điểm của nhóm chỉ tiêu Điểm của mỗi nhóm chỉ tiêu lại được nhân với trọng số của nhóm

để ra điểm cuối cùng của khách hàng

Dựa vào điểm số của khách hàng, MB Thái Nguyên phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro như sau:

Trang 37

Bảng 2.2 Xếp loại rủi ro dựa trên kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ

Nguồn: Quy định XHTD NB của MB Thái Nguyên

Ngoài ra, việc chấm điểm XHTD NB còn là cơ sở để phân loại nợ Các mức xếp hạng từ AAA đến D tương ứng với các nhóm nợ như sau

Bảng 2.3 Phân loại nợ dựa trên kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ

Nguồn: Quy định XHTD NB của MB Thái Nguyên

Việc chấm điểm XHTD NB được thực hiện 06 tháng/lần, dựa trên kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ, MB Thái Nguyên sẽ có thêm cơ sở để đưa ra quyết định cho vay đúng đắn để đảm bảo an toàn trong hoạt động của ngân hàng

c Kiểm soát rủi ro tín dụng

Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật, công cụ, chiến lược nhằm kiểm soát rủi ro xảy ra xuất phát từ các nguyên nhân chủ quan và dự tính những rủi ro xảy ra từ nguyên nhân khách quan Từ đó có biện pháp thích hợp và kịp thời nhằm giảm khả năng không thu hồi được nợ đúng hạn và đầy đủ

Trang 38

Kiểm soát rủi ro tín dụng là một nội dung quan trọng, bao gồm các hoạt động được phân nhóm theo trình tự cấp tín dụng:

- Kiểm soát trước khi cấp tín dụng: Kiểm soát quá trình thiết lập chính sách, thủ tục, quy trình cho vay; Kiểm tra quá trình lập hồ sơ vay vốn và thẩm định, thực hiện đối chiếu với quy định để kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính chính xác của số liệu tính toán xếp hạng tín dụng nội bộ và thẩm định trên hồ sơ tín dụng; Kiểm tra tờ trình cho vay và các hồ sơ liên quan để tìm hiểu quan điểm của CBTD, ý kiến của phụ trách bộ phận tín dụng, xét duyệt của ban lãnh đạo và trình duyệt đối với trường hợp vượt thẩm quyền phán quyết

- Kiểm soát trong khi cấp tín dụng: Kiểm soát lại một lần nữa hợp đồng tín dụng, kết quả đo lường định kỳ trong quá trình cấp tín dụng có sai lệch so với ban đầu hay không Nếu có thì phải tìm rõ nguyên nhân và đề xuất biện pháp xử lý kịp thời

- Kiểm soát sau khi cấp tín dụng: Kiểm soát việc đôn đốc thu hồi nợ, kiểm soát tín dụng nội bộ độc lập, đánh giá lại chính sách tín dụng để rút ra kinh nghiệm

Trong đó, các rủi ro tín dụng xuất phát từ nguyên nhân chủ quan sẽ được ngân hàng kiểm soát bằng cách thể chế hóa thông qua hệ thống các văn bản chính sách của mình và tích cực triển khai chính xác, toàn diện các quy định nội bộ đã xây dựng, bao gồm:

+ Xây dựng mô hình cơ cấu tổ chức tín dụng phù hợp theo chuẩn basel II:

Cơ cấu tổ chức tín dụng được tổ chức tốt là một trong những phương thức quản lý rủi ro hiệu quả NHTM cần thực hiện cơ cấu tách biệt 3 chức năng: Kinh doanh, quản lý rủi ro và tác nghiệp Việc tách bạch 3 chức năng giúp NHTM giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất, đồng thời phát huy tối đa kỹ năng chuyên môn của từng vị trí cán bộ làm công tác tín dụng Theo đó, bộ phận kinh doanh có chức năng phát triển kinh doanh thông qua việc thiết lập, củng cố và phát triển nền khách hàng, đem lại tối đa lợi nhuận cho ngân hàng Bộ phận quản lý rủi ro tín dụng có chức năng phân tích, đánh giá rủi ro và cảnh báo mọi rủi ro có thể phát sinh trong hoạt động tín dụng nhằm đảm bảo hạn chế rủi ro xuống mức thấp nhất

có thể chấp nhận được.Bộ phận tác nghiệp có chức năng quản lý và trực tiếp thực hiện các tác nghiệp liên quan đến giải ngân cho khách hàng, đảm bảo việc cho vay tuân thủ đúng quy trình tín dụng

Trang 39

+ Xây dựng chính sách tín dụng:

Chính sách tín dụng bằng văn bản là yếu tố căn bản, là nền tảng để quản trị tín dụng hiệu quả Chính sách tín dụng đặt ra mục tiêu, tham số định hướng cho cán bộ ngân hàng Các nội dung của chính sách tín dụng: Chính sách khách hàng; Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng; Chính sách về lãi suất; Thời hạn

TD và kỳ hạn trở nợ; Chính sách tài sản đảm bảo; Điều kiện giải ngân và thanh toán; Chính sách đối với tài sản có vấn đề

Các NHTM cần phải xây dựng một chính sách tín dụng có định hướng, theo sát và phù hợp với thực tế, xu hướng diễn biến của thị trường, ngành nghề kinh doanh Bên cạnh đó, ngân hàng cũng cần ban hành các chế tài liên quan để nghiêm túc xử lý các trường hợp vi phạm chính sách tín dụng, đồng thời xây dựng

“quy định mở” trong trường hợp vượt quy định của chính sách tín dụng chỉ có hội đồng tín dụng quyết định nhằm kiểm soát và nâng cao chất lượng tín dụng

+ Xây dựng quy trình cho vay và quản lý tín dụng

Quy trình cho vay và quản lý tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi

cụ thể theo một trình tự nhất định từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho tới khi chấm dứt hợp đồng vay

Quy trình cho vay và quản lý tín dụng cần đảm bảo nêu đầy đủ, cụ thể và

rõ ràng các nội dung sau: Nguyên tắc thực hiện, trình tự thực hiện, phân định rõ trách nhiệm và nhiệm vụ cụ thể của các thành viên tham gia trong quá trình cấp tín dụng, nâng cao tính chủ động, độc lập, khách quan và trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân Một quy trình tín dụng khi phân tách rõ ràng và độc lập giữa các khâu thẩm định, phê duyệt tín dụng, quản trị kiểm soát tín dụng sẽ tránh được sự xung đột quyền và trách nhiệm giữa các cá nhân và giảm thiểu được những ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng

+ Xây dựng cơ chế thẩm quyền phán quyết tín dụng

Các NHTM cần ban hành quy định về thẩm quyền phán quyết cụ thể tại Hội sở chính và các chi nhánh thực hiện nhằm đảm bảo tính cạnh tranh và tự chủ trong hoạt động tín dụng; trường hợp vượt mức phán quyết hay không tuân thủ theo đúng quy trình, quy định nội bộ thì phải trình ra Hội đồng tín dụng tại Hội

sở chính xem xét quyết định

+ Công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ

Trang 40

Các ngân hàng cần phải có cơ chế tự tiến hành kiểm tra, kiểm toán các hoạt động cho vay Việc kiểm tra, kiểm toán nội bộ này có vai trò vô cùng quan trọng đối với chương trình cho vay lành mạnh của ngân hàng Nó không chỉ giúp ngân hàng chủ động tăng cườngquản trị rủi ro, đảm bảo tuân thủ chiến lược tín dụng, chính sách phê duyệt tín dụng và cơ cấu dư nợ tín dụng theo quy định của ngân hàng Bên cạnh đó, hoạt động kiểm soát nội bộ cũng góp phần phát hiện, ngăn chặn những rủi ro đạo đức do cán bộ tín dụng gây ra

Ngoài ra, hoạt động tín dụng của NHTM không chỉ chịu sự giám sát của ngân hàng mà còn chịu sự giám sát, kiểm tra thường xuyên của thanh tra Nhà nước và sự kiểm toán định kì của cơ quan kiểm toán là các biện pháp đảm bảo hoạt động tín dụng nằm trong khuôn khổ an toàn về mặt pháp lý

d Xử lý rủi ro tín dụng

Trong xử lý rủi ro tín dụng, các NHTM thường sử dụng các phương pháp như thu nợ trực tiếp, xử lý bằng quỹ DPRR tín dụng, xử lý TSĐB, bán nợ,… Trong đó, biện pháp bán nợ chỉ phù hợp trong điều kiện thị trường mua, bán nợ phát triển Do đó, sử dụng quỹ DPRR và bán tài sản đảm bảo vẫn là cách được các NHTM lựa chọn phổ biến do tính chủ động và khả năng bù đắp tổn thất cao Trích lập và sử dụng DPRR tín dụng

Trích lập DPRR tín dụng là việc trích lập một khoản tiền và hạch toán và chi phí hoạt động để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với nợ của NHTM DPRR bao gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung Dự phòng cụ thể

là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với từng khoản nợ cụ thể.Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013, tỷ

lệ trích lập DPRR cho các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 tương ứng là 0%, 5%, 20%, 50% và 100% Dự phòng chung là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể Tỷ lệ trích lập dự phòng chung là 0,75% cho tổng các khoản nợ

từ nhóm 1 đến nhóm 4

Số tiền dự phòng cụ thể phải trích đối với từng khách hàng được tính theo công thức sau:

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Báo cáo tín dụng MB Thái Nguyên (2014, 2015, 2016). Ngân hàng MB Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tín dụng MB Thái Nguyên
Nhà XB: Ngân hàng MB Thái Nguyên
Năm: 2014, 2015, 2016
9. Nguyễn Trần Cường (2014). Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đảm bảo bằng tài sản tại Agribank chi nhanh Hải Châu. Truy cập ngày 25/5/2016 tại http://123doc.org/document/3837619-quan-tri-rui-ro-tin-dung-trong-cho-vay-dam-bao-bang-tai-san-tai-agribank-chi-nhanh-hai-chau.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đảm bảo bằng tài sản tại Agribank chi nhanh Hải Châu
Tác giả: Nguyễn Trần Cường
Năm: 2014
10. Nguyễn Văn Tiến (2005). Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2005
11. Phạm Toàn Thiện (2009). Khủng hoảng cho vay thế chấp dưới chuẩn ở Mỹ: Bài học và một số kiến nghị. Tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội. 25. tr 39-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khủng hoảng cho vay thế chấp dưới chuẩn ở Mỹ: Bài học và một số kiến nghị
Tác giả: Phạm Toàn Thiện
Nhà XB: Tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
12. Phan Thị Thu Hà (2007). Ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
13. Thierry Gingembre and Anne Laure Stérin (2003). Agir face aux impayes, the Delmas press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Agir face aux impayes
Tác giả: Thierry Gingembre, Anne Laure Stérin
Nhà XB: the Delmas press
Năm: 2003
1. Báo cáo phòng khách hàng doanh nghiệp (2014, 2015, 2016). Ngân hàng MB Thái Nguyên Khác
2. Báo cáo tài chính (2014, 2015, 2016). Ngân hàng MB Thái Nguyên Khác
4. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009). Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 về trợ giúp Doanh nghiệp vừa và nhỏ Khác
5. Hồ Diệu (2003). Tín dụng Ngân hàng. NXB Thống kê, Hà Nội Khác
6. Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm Khác
8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2014). Thông tư số 09/2014/TT-NHNN ngày 18/03/2014 của Thống đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều ban hành kèm theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 Khác
14. Thông tư 19/2013/TT-NHNN ngày 6/9/2013 quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý Tài sản của các Tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) Khác
3. Nợ quá hạn của khách hàng + Tổng nợ quá hạn của khách hàng đến 31/12/2016:……………………… đồng + Trong đó:- Nợ quá hạn dưới …. Tháng - Nợ quá hạn ….Tháng Khác
4. Nguyên nhân gây ra nợ quá hạn của khách hàng - Sử dụng sai mục đích- Năng lực quản trị tài chính đầu tư quá dàn trải, kém hiệu quả - Năng lực quản lý kém kinh doanh thua lỗ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh thái nguyên
Bảng 2.1. Xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s (Trang 33)
Bảng 2.3. Phân loại nợ dựa trên kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh thái nguyên
Bảng 2.3. Phân loại nợ dựa trên kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ (Trang 37)
Bảng 2.2. Xếp loại rủi ro dựa trên kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh thái nguyên
Bảng 2.2. Xếp loại rủi ro dựa trên kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ (Trang 37)
3.1.2. Mơ hình tổ chức và quản lý của Chi nhánh Thái nguyên - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh thái nguyên
3.1.2. Mơ hình tổ chức và quản lý của Chi nhánh Thái nguyên (Trang 56)
Bảng 4.1. Tình hình huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – Chi nhánh Thái Nguyên (2014-2016) - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh thái nguyên
Bảng 4.1. Tình hình huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – Chi nhánh Thái Nguyên (2014-2016) (Trang 61)
Bảng 4.2. Tổng hợp tình hình cho vay tại chi nhánh giai đoạn 2014-2016 Đơn vị: tỷ đồng - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh thái nguyên
Bảng 4.2. Tổng hợp tình hình cho vay tại chi nhánh giai đoạn 2014-2016 Đơn vị: tỷ đồng (Trang 62)
Bảng 4.3. Số lượng DNVVN vay vốn tại Ngân hàng năm 2014-2016 Đơn vị: Số doanh nghiệp - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh thái nguyên
Bảng 4.3. Số lượng DNVVN vay vốn tại Ngân hàng năm 2014-2016 Đơn vị: Số doanh nghiệp (Trang 63)
Bảng 4.4. Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh thái nguyên
Bảng 4.4. Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn (Trang 65)
Bảng 4.6. Cơ cấu dư nợ theo hình thức đảm bảo tiền vay năm 2014-2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh thái nguyên
Bảng 4.6. Cơ cấu dư nợ theo hình thức đảm bảo tiền vay năm 2014-2016 (Trang 66)
Bảng 4.5. Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế năm 2014-2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh thái nguyên
Bảng 4.5. Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế năm 2014-2016 (Trang 66)
Bảng 4.8. Tình hình trích lập dự phịng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Thái Nguyên - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh thái nguyên
Bảng 4.8. Tình hình trích lập dự phịng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Thái Nguyên (Trang 68)
Bảng 4.9. Kết quả chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – Chi nhánh - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh thái nguyên
Bảng 4.9. Kết quả chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – Chi nhánh (Trang 73)
Bảng 4.10. Tình hình trích lập dự phòng tại MB Thái Nguyên - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh thái nguyên
Bảng 4.10. Tình hình trích lập dự phòng tại MB Thái Nguyên (Trang 80)
Bảng 4.12. Các nhân tố ảnh hưởng (từ môi trường) tới Quản trị Rủi ro cho vay khách hàng DNVVN tại MB Thái Nguyên - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh thái nguyên
Bảng 4.12. Các nhân tố ảnh hưởng (từ môi trường) tới Quản trị Rủi ro cho vay khách hàng DNVVN tại MB Thái Nguyên (Trang 89)
Bảng 4.13. Các nhân tố ảnh hưởng (từ Khách hàng) tới Quản trị Rủi ro cho vay khách hàng DNVVN tại MB Thái Nguyên - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh thái nguyên
Bảng 4.13. Các nhân tố ảnh hưởng (từ Khách hàng) tới Quản trị Rủi ro cho vay khách hàng DNVVN tại MB Thái Nguyên (Trang 91)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w