- Giúp học sinh cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm xúc bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tốmiêu tả và biểu cảm
Trang 1Ngày giảng: Tiết 1
8A:… /8/2017 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA,
8B: /8/2017 TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC BỘ MÔN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS nắm khái quát nội dung chương trình môn học
2 Kĩ năng
- HS biết sử dụng SGK, sách bài tập, sách tham khảo một cách có hiệu quả
- Biết phương pháp học bộ môn
3 Thái độ
- Có thái độ nghiêm túc khi học bộ môn.
- Giáo dục lòng yêu bộ môn Ngữ văn.
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: SGK, SBT, sách tham khảo.
2 Học sinh: SGK, SBT, sách tham khảo.
III Tiến trình dạy - học
I Hướng dẫn sử dụng SGK, tài liệu
1 Chương trình môn Ngữ văn lớp 8
2 Hướng dẫn sử dụng SGK, tài liệu
* Sách giáo khoa:
- Các văn bản: Đọc trước, soạn bài ởnhà theo câu hỏi ở phần Đọc – Hiểuvăn bản; dùng theo dõi khi học ở lớp
- Các bài Tiếng Việt: Đọc trước bài ởnhà, làm bài tập ở cuối bài sau khi học
* Sách bài tập: Tự làm bài tập ở nhà saumỗi bài học ở lớp
* Sách tham khảo khác: Đọc tham khảo
Trang 2học, nếu liên quan kiến thức cũ cần ônlại Hiểu lí thuyết, vận dụng làm đượcbài tập.
- Tập làm văn: Hiểu đặc điểm kiểu bàiTLV và phương pháp làm bài Vậndụng làm bài TLV ở nhà, ở lớp Đọcthêm bài văn tham khảo
4 Củng cố: (3')
- Để học tốt bộ môn Ngữ văn 8, em cần phải làm gì?
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1')
- Soạn bài: "Tôi đi học"
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát nói về ngày đầu tiên đi học của HS
- Giúp học sinh cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm xúc bỡ ngỡ của nhân vật “tôi”
ở buổi tựu trường đầu tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tốmiêu tả và biểu cảm
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Tôi đi học”
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự quangòi bút Thanh Tịnh
2 Kĩ năng
- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Trình bày những suy nghĩ tình cảm về một sự việc trong cuộc sống bản thân
3 Thái độ
- Giáo dục tình cảm đối với thầy cô giáo và yêu quý mái trường
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Một số bài thơ, bài hát nói về ngày đầu tiên đi học của HS.
2 Học sinh: Đọc văn bản, soạn bài theo câu hỏi SGK.
III Tiến trình dạy - học
1 Ổn định tổ chức: (1 ’) Lớp 8A:…./….Vắng:………
Lớp 8B:…./….Vắng:………
2 Kiểm tra (4 ’ ): Kiểm tra bài soạn của học sinh
3 Bài mới
*Hoạt động 1: Giới thiệu tác giả, tác
phẩm
- HS đọc chú thích * SGK
- CH: Cho biết một vài nét về tác giả Thanh
(5’) I Giới thiệu tác giả, tác phẩm
* Tác giả:
- Tên khai sinh: Trần văn Ninh
- Quê quán: Ngoại ô thành phố
Trang 3Tịnh?
- GV khắc sâu một số nét chính về tác giả
*Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc và tìm
hiểu chung
- GV hướng dẫn đọc: giọng chậm., dịu hơi
buồn, lắng sâu, chú ý những câu nói của
nhân vật “Tôi” nhân vật “người mẹ” và nhân
vật ông đốc cần đọc giọng phù hợp
- GVđọc mẫu, 2-3 học sinh đọc tiếp
- HS giải thích một số từ khó trong mục chú
thích
- CH: Giải nghĩa từ “tựu trường”?
- CH: Có thể xếp bài này vào kiểu loại văn
bản nào? Vì sao?
(Văn bản biểu cảm vì toàn truyện là cảm
xúc tâm trạng của nhân vật trong buổi tựu
trường đầu tiên)
- CH: Truyện có thể chia làm mấy phần?
Nội dung trong từng đoạn?
+ Đoạn 1: Từ đầu ….tưng bừng rộn rã =>
khơi nguồn nỗi nhớ
+ Đoạn 2: tiếp -> ngọn núi => Tâm trạng
và cảm giác trong nhân vật “tôi” trên đường
cùng mẹ tựu trường
+ Đoạn 3: Tiếp -> trong các lớp =>tâm
trạng và cảm giác của tôi khi đứng trước
sân trường
+ Đoạn 4: Tiếp -> Chút nào hết => Tâm
trạng trong “tôi” khi nghe gọi tên, rời mẹ
vào lớp
+ Đoạn 5: tiếp -> hết => tâm trạng của
“tôi” khi vào chỗ của mình và đón nhận
tiết học đầu tiên.
*Hoạt động 3: HDHS tìm hiểu văn bản
- CH: Nỗi nhớ buổi tựu trường của tác giả
được khơi nguồn từ thời điểm nào?
(14’)
(16’)
Huế
- Từng làm nghề dạy học,hướng dẫn viên du lịch, viếtvăn, làm báo
* Tác phẩm của Thanh Tịnhgồm cả 2 loại thơ và văn xuôi
II Đọc - tìm hiểu chung
1 Đọc
2 Giải thích từ khó
3 Thể loại: văn bản biểu cảm
4 Bố cục: 5 phần
III Tìm hiểu văn bản
1 Khơi nguồn kỉ niệm
- Những kỉ niệm về buổi tựutrường đầu tiên tác giả nhớ lại
vào thời gian cuối thu “khi lá
ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc”
- Thời điểm: Ngày khai trường
Trang 4- CH: Vì sao thời điểm đó tác giả lại nhớ
buổi tựu trường của mình? (Vì đấy là thời
gian HS đến trường, mỗi khi cổng trường
mở ra, kỉ niệm lại ùa về như một lẽ tự
nhiên, mặt khác đến ngày đó “mấy em nhỏ
rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đến
trường” là hình ảnh cụ thể gợi cho tôi nhớ
đến ngày khai trường của mình)
- CH: Tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ lại
kỉ niệm cũ như thế nào?
- CH: Những từ “náo nức, mơn man, tưng
bừng, rộn rã” tả tâm trạng của tôi đã cho
thấy nỗi nhớ về buổi tựu trường là một kỉ
niệm như thế nào?
- CH: Những kỉ niệm được diễn tả theo trình
tự nào? (Trình tự thời gian kết hợp với
không gian Bốn thời điểm gắn liền với bốn
không gian là: Trên đường tới trường, ở sân
trường, trước của lớp, trong lớp học)
- CH: Cho biết nội dung chính của đoạn 2?
- CH: Buổi sáng đầu tiên cùng mẹ tới
trường được tác giả nhớ lại một cách như
thế nào?
- CH: Vì sao tác giả lại có tâm trạng hồi hộp
và cảm giác mới mẻ? (Vì tôi có sự thay đổi
lớn Tôi đi học chứ không phải đi chơi thả
diều nữa)
khi thấy “mấy em nhỏ rụt rè
núp dưới nón mẹ lần đầu tiên
đi đến trường”
- Tâm trạng của “tôi”: náo nức,mơn man, tưng bừng, rộn rã
- Là những kỉ niệm đẹp, trong
sáng, được so sánh “như mấy
cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng” Những
kỉ niệm đó được khắc sâu vào
kí ức “tôi quên thế nào được”.
2 Trên đường tới trường
- Được tác giả nhớ lại cụ thể chitiết với tâm trạng hồi hộp, cảmgiác mới mẻ :
+ Buổi sáng đầy sương thu vàgió lạnh, mẹ âu yếm nắm taydẫn đi
+ Con đường làng dài và hẹp+ Mặc chiếc áo dù đen, thấymình trang trọng, đứng đắn+ Tay ôm vở, lúng túng
4 Củng cố: (3')
- Văn bản thuộc thể loại nào?
- Tâm trạng của tác giả, của nhân vật tôi khi đến trường buổi đầu tiên?
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2')
- Học bài, đọc lại văn bản
- Soạn tiếp bài Sưu tầm các bài thơ, bài hát nói về ngày đầu tiên đi học
_
Trang 5Ngày giảng:
8A: /8/2017
8B: /8/2017
Tiết 3 Văn bản: TÔI ĐI HỌC (Tiếp theo)
Thanh Tịnh
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Giúp học sinh cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm xúc bỡ ngỡ của nhân vật “tôi”
ở buổi tựu trường đầu tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tốmiêu tả và biểu cảm
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Tôi đi học”
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một VB tự sự qua ngòi bútThanh Tịnh
2 Kỹ năng
- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Trình bày những suy nghĩ tình cảm về một sự việc trong cuộc sống bản thân
- Đọc, soạn tiếp bài
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát nói về ngày đầu tiên đi học của HS
III Tiến trình dạy - học
1 Ổn định tổ chức: (1 ’) Lớp 8A:…./… Vắng:………
Lớp 8B:…./… Vắng:………
2 Kiểm tra: (5')
*Câu hỏi: Bố cục của văn bản “Tôi đi học” gồm mấy phần? Nội dung của từng phần?
*Đáp án: (HS trả lời đủ, đúng nội dung 10 điểm) Bố cục gồm 5 phần:
P1: Khơi nguồn kỉ niệm.
P2: Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi trên đường cùng mẹ tựu trường
P3: Tâm trạng và cảm giác của nhân vật “tôi” khi đứng trước sân trường, khi nhìnmọi người và các bạn
P4: Tâm trạng của “tôi” khi nghe gọi tên và rời mẹ vào lớp
P5: Tâm trạng của “tôi” khi ngồi vào chỗ của mình và đón nhận tiết học đầu tiên
3 Bài mới
*Hoạt động 2: HD tìm hiểu văn bản
(tiếp)
- HS đọc đoạn 3 của văn bản
- CH: Cho biết tâm trạng của “Tôi’’ khi
đến trường?
(22’) III Tìm hiểu văn bản (tiếp)
3 Tâm trạng và cảm giác của
“tôi” khi đến trường
a Khi đến sân trường
- Thấy ngôi trường vừa xinh xắnvừa oai nghiêm
- Tâm trạng :+ Lo sợ vẩn vơ+ Cảm thấy chơ vơ, vụng về,
Trang 6- CH: Vì sao từ tâm trạng háo hức, hăm hở
trên đường đến trường lại chuyển sang
tâm trạng lo sợ vẩn vơ, ngập ngừng e sợ?
(Là sự chuyển biến rất hợp qui luật tâm lí
trẻ Nguyên nhân là trường Mĩ Lí xinh xắn
oai nghiêm, mọi người ai cũng tươi vui,
sáng sủa …)
- CH: Tìm những chi tiết thể hiện tâm
trạng đó?
(Bỡ ngỡ nép bên người thân, chỉ dám nhìn
một nửa, đi từng bước nhẹ, muốn bước
nhanh mà toàn thân cứ run run, cứ dềnh
dàng, chân co, chân duỗi …)
- CH: Tâm trạng của “Tôi” khi nghe ông
đốc đọc bản danh sách học sinh mới như
thế nào?
- CH: Vì sao “tôi” bất giác giúi đầu vào
lòng mẹ, “tôi” nức nở khóc khi chuẩn bị
bước vào lớp?
(Đó là cảm giác nhất thời của đứa bé
nông thôn rụt rè ít khi tiếp xúc với đám
đông)
- HS đọc đoạn cuối
- CH: Tâm trạng và cảm giác của “Tôi”
khi bước vào chỗ ngồi như thế nào?
- CH: Dòng chữ “Tôi đi học” kết thúc
truyện có ý nghĩa gì?
(Mở ra một thế giới mới, một bầu trời
mới, một khoảng không gian mới, một tâm
trạng tình cảm mới, một giai đoạn mới
trong cuộc đời đứa trẻ)
- CH: Thái độ của người lớn đối với các
em bé lần đầu đi học như thế nào?
lúng túng
b Khi nghe gọi tên vào lớp
- Khi nghe ông đốc gọi tên từngngười :
+ Cảm thấy như quả tim ngừngđập, quên cả mẹ đứng sau, giậtmình, lúng túng
+ Quay lưng dúi đầu vào lòng
- Vừa ngỡ ngàng, vừa tự tin,
« tôi » nghiêm trang bước vàogiờ học đầu tiên
5 Thái độ cử chỉ của người lớn đối với các em bé lần đầu đi học
- Các phụ huynh đều chuẩn bịchu đáo cho con em ở buổi tựu
Trang 7- CH: Nêu ND chính của văn bản?
- HS đọc ghi nhớ (SGK - Tr.9)
- GV khắc sâu bài
*Hoạt động 3: HD luyện tập
- CH: Trong truyện ngắn “Tôi đi học” tác
giả sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh
rất hiệu quả Chép lại so sánh và phân
*Ghi nhớ: (SGK-Tr 9)
III Luyện tập
-Tác giả sử dụng 12 lần phép tu
từ so sánh Ví dụ :+ « Tôi quên thế nào được bầutrời quang đãng »
+ « Ý nghĩ ấy thoáng qua trongtrí tôi trên ngọn núi »
+ « Họ như con chim con ngậpngừng e sợ »
* Đó là các hình ảnh so sánh giàusức gợi cảm được gắn với nhữngcảnh sắc thiên nhiên tươi sáng trữtình Nhờ những hình ảnh so sánh
đó mà cảm giác, ý nghĩ của nhânvật được người đọc cảm nhận cụthể, rõ ràng hơn và truyện ngắnthêm man mác chất trữ tình trongtrẻo
4 Củng cố: (5')
- Tâm trạng của tôi khi đến trường? Tâm trạng khi rời tay mẹ bước vào lớp? Tâmtrạng khi đón tiết học đầu tiên?
- Tác giả diễn tả dòng suy nghĩ bằng phương thức biểu đạt nào?
- Đọc hoặc hát một số bài thơ, bài hát nói về ngày đầu tiên đi học?
Trang 8- Giúp học sinh phân biệt được các cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào đọc - hiểu và tạolập văn bản
1 Giáo viên: Máy chiếu ví dụ, bài tập.
2 Học sinh: Đọc ví dụ, trả lời câu hỏi trong SGK.
III Tiến trình dạy - học
1 Ổn định tổ chức 1 ’) Lớp 8A:…./… Vắng:………
Lớp 8B:…./… Vắng:………
2 Kiểm tra ( 5’) Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới
*Hoạt động 1: HD tìm hiểu VD rút ra khái
niệm
- HS quan sát sơ đồ SGK
- CH: nghĩa của từ “động vật” rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của các từ: thú, chim, cá? vì
sao?
(Rộng hơn Vì nghĩa của từ động vật bao hàm
nghĩa của 3 từ kia.)
- CH: Nghĩa của từ: thú, chim, cá rộng hơn
nghĩa của từ nào? Hẹp hơn nghĩa của từ nào?
- GV dùng sơ đồ vòng tròn để biểu diễn mối
quan hệ bao hàm để khắc sâu kiến thức
- CH: Rút ra kết kuận về từ ngữ nghĩa rộng, từ
(16’) I Từ ngữ nghĩa rộng, từ
ngữ nghĩa hẹp
- Nghĩa của từ ngữ có thể
Trang 9ngữ nghĩa hẹp?
- HS đọc ghi nhớ (SGK-10)
* GV cho bài tập nhanh:
- Cho các từ: Cây, cỏ, hoa
- Yêu cầu: Tìm các từ có phạm vi nghĩa hẹp
hơn: cây, cỏ, hoa Và các từ có phạm vi nghĩa
rộng của 3 từ trên?
( cây, cỏ, hoa -> cây cam, cây dừa … ; cỏ
gấu, cỏ gà …; hoa cúc, hoa lan…)
*Hoạt động 2: HD luyện tập
- - HS đọc yêu cầu bài tập 1
- - HS hoạt động cá nhân - phát biểu ý kiến
- Từ ngữ nghĩa hẹp: Phạm vinghĩa của từ ngữ đó được baohàm trong nghĩa của 1 số từngữ khác
áo dài,
áo sơ mi
* Bài tập 2 (SGK- Tr.10)
Tìm từ ngữ có nghĩa rộnga: chất đốt
b: nghệ thuậtc: thức ănd: nhìne: đánh
d Mang: xách, khiêng, gánh
…
* Bài tập 4 (SGK-Tr.11)
Trang 10- HS đọc yêu cầu bài tập 4 - 5 (SGK)
- GV gọi 2 HS lên bảng làm – HS trong lớp
làm cá nhân vào phiếu học tập - đối chiếu kết
4 Củng cố (4’)
- Từ nào là một từ có nghĩa rộng, nghĩa hẹp?
- Một từ có thể vừa có nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp được không? Tại sao?
(+ Một từ có thể vừa có nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp vì tính chất rộng - hẹp của nghĩa từ ngữ chỉ là tương đối
VD: Từ “sống” - Sống đâu có đơn giản như anh tưởng => nghĩa rộng.
- Cho chúng tôi xin thêm một đĩa rau sống => nghĩa hẹp)
5 Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Học bài, làm các bài tập còn lại Tìm 1 số VD sau đó tìm nghĩa rộng và nghĩa hẹp
- Đọc và nghiên cứu trước bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp học sinh biết được:
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản trên cả hai phương diện hình thức và nộidung; xác định được chủ đề của một VB cụ thể
- Những thể hiện của chủ đề trong một VB
2 Kỹ năng
- Đọc – hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ VB
- Trình bày một VB (nói, viết) thống nhất về chủ đề
3 Thái độ
- HS có ý thức vận dụng tính thống nhất về chủ đề trong mọi văn bản nói, viết
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
2 Học sinh: Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trong SGK
III Tiến trình dạy - học
Trang 11*Hoạt động 1: HD tìm hiểu chủ đề của
văn bản
- HS đọc lại văn bản “Tôi đi học”
- CH: Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc
nào trong thời thơ ấu của mình?
- CH: Sự hồi tưởng ấy gợi lên những ấn
tượng gì trong lòng tác giả?
- GV: Đó chính là chủ đề của VB “Tôi đi
học”
- CH: Chủ đề của văn bản là gì?
*Hoạt động 2: HD tìm hiểu tính thống
nhất của văn bản
- CH: Căn cứ vào đâu em biết văn bản “Tôi
đi học” nói lên những kỉ niệm của tác giả về
buổi tựu trường đầu tiên?
(Căn cứ vào nhan đề: Tôi đi học, các câu
văn trong VB viết về kỉ niệm buổi tựu trường
đầu tiên)
- CH: Tìm một số câu có nội dung nói về
nhan đề trên?
(+ Hôm nay tôi đi học.
+ Hai quyển vở mới trên tay tôi bắt đầu
thấy nặng
+ Trường Mĩ Lí trông vừa xinh xắn …)
- CH: Tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm trạng hồi
hộp, cảm giác bỡ ngỡ in sâu trong lòng n/vật
"tôi" suốt cuộc đời?
+ Hàng năm cứ vào cuối thu… lòng tôi lại
nao nức …
+ Tôi quên thế nào được cảm giác ấy
- CH: Tìm các từ ngữ, chi tiết nêu bật cảm
giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật
“tôi” khi cùng mẹ đến trường, khi cùng các
bạn đi vào lớp?
(Con đường làng thấy lạ Trường Mĩ Lí
trông vừa xinh xắn vừa oai nghiêm Đứng
nép bên người thân, thấy xa mẹ, nhớ nhà …)
- CH: Vậy thế nào là tính thống nhất về chủ
đề của văn bản?
- CH: Tính thống nhất này được thể hiện ở
phương diện nào?
- Chủ đề là vấn đề trung tâm,vấn đề cơ bản được tác giả nêulên, đặt ra qua nội dung cụ thểcủa văn bản
II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Là sự nhất quán về nội dung:chỉ biểu đạt về chủ đề đã xácđịnh, không xa rời hay lạcsang chủ đề khác
- Tính thống nhất được thểhiện ở hình thức (nhan đề, đềmục của văn bản) và nội dung
Trang 12- CH: Em có thể thay đổi trật sắp xếp này
được không? Vì sao?
- CH: Tìm trong văn bản 2 câu trực tiếp nói
lên tình cảm gắn bó giữa người dân sông
Thao với rừng cọ?
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài tập
- HS dưới lớp làm bài vào phiếu học tập
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận
(15’
)
(mạch lạc, từ ngữ, chi tiết tậptrung làm rõ chủ đề)
* Ghi nhớ (SGK- Tr.12)
III Luyện tập
* Bài tập 1 (SGK-13)
- Nhan đề: Rừng cọ quê tôi
- Các đoạn: Giới thiệu rừng
cọ, tả cây cọ, tác dụng của cây
cọ, tình cảm gắn bó với cây
cọ => Trật tự hợp lí, khôngnên thay đổi
- Dù ai đi ngược về xuôi Cơm nắm lá cọ là người sông Thao
4 Củng cố: (3’)
- Thế nào là chủ đề của VB?
- Tính thống nhất về chủ đề của VB được thể hiện như thế nào?
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
- Học bài, xem lại các bài tập
- Đọc và soạn văn bản: Trong lòng mẹ
Ngày giảng: Tiết 6
Trang 13(Nguyên Hồng)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Khái niệm thể loại hồi kí
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật
- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héotình cảm ruột thịt thiêng liêng, sâu nặng
2 Kỹ năng
- Bước đầu biết đọc - hiểu một VB hồi kí.
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong VB tự sự để phântích tác phẩm truyện
2 Học sinh: Đọc, soạn bài theo câu hỏi trong SGK
III Tiến trình dạy - học
*Đáp án: (HS trả lời nêu được một số nội dung cơ bản sau đạt 10 điểm)
- Những kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên được tácgiả nhớ lại hàng năm vào cuốithu, Khi “lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc”.Nhớ những kỉ niệm đó vì đấy là thời gian HS đến trường, mỗi khi cổng trường mở ra,
kỉ niệm lại về như một lẽ tự nhiên Mặt khác đến ngày đó “mấy em nhỏ rụt rè núpdưới nón mẹ lần đầu tiên đi đến trường” là hình ảnh cụ thể gợi cho người viết nhớ lạingày đến trường của mình
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
*Hoạt động 1: Giới thiệu tác giả, tác
- Là nhà văn của những ngườicùng khổ
- Viết cả truyện, kí, thơ
Trang 14hiện cảm xúc thay đổi của nhân vật “tôi”,
chú ý lời nói ngọt ngào giả dối rất kịch
cuộc trò chuyện giữa bà cô với bé Hồng.
Bà cô tìm đủ mọi cách để bé Hồng khinh
miệt và ruồng rẫy mẹ nhưng bé Hồng
càng thương mẹ hơn và căm thù những
“cổ tục” đã đày đoạ mẹ mình Phần 2 là
cuộc gặp gỡ của bé Hồng với mẹ, niềm
vui sướng, hạnh phúc vô bờ khi được ở
trong lòng mẹ.)
- HS đọc phần chú thích từ ngữ
- CH: Giải nghĩa từ “tha hương cầu
thực”? (đi xa quê kiếm ăn)
- CH: Văn bản thuộc thể loại nào?
- CH: Em hiểu hồi kí là gì?
- CH: So với mạch truyện và cách kể
chuyện văn bản “Trong lòng mẹ” có gì
giống và khác văn bản “Tôi đi học”?
(+Giống: kể, tả theo trình tự thời gian,
trong hồi tưởng nhớ lại kí ức tuổi thơ Kể,
tả, biểu hiện cảm xúc kết hợp
+Khác: - “Tôi đi học”: chuyện liền mạch
trong 1 khoảng thời gian ngắn không
ngắt quãng: Buổi sáng đầu tiên đến
trường.
- “Trong lòng mẹ”: chuyện không thật
liền mạch có 1 gạch nối nhỏ ngắn thời
gian vài ngày khi chưa gặp và khi gặp
2 Tác phẩm
- Tác phẩm “Những ngày thơấu” (SGK)
II Đọc, tìm hiểu chung văn bản
1 Đọc
2 Giải thích từ khó
3 Thể loại
Hồi kí kết hợp kể chuyện miêu tả - biểu cảm
-(Hồi kí : Hồi tưởng và ghi chéplại)
4 Bố cục: 2 đoạn
Trang 15+ Đoạn 1: Từ đầu -> người ta hỏi đến
chứ: Cuộc trò chuyện với bà cô.
+ Đoạn 2: còn lại: Cuộc gặp gỡ giữa 2
mẹ con bé Hồng.)
*Hoạt động 2: HD tìm hiểu văn bản
- CH: Mở đầu đoạn trích cảnh ngộ của bé
Hồng được giới thiệu ntnào?
(Bố mất sớm, mẹ phải đi tha hương cầu
thực)
- GV: Tiếp sau đó nhà văn cũng cho biết
thời gian xảy ra câu chuyện và hoàn cảnh
sống của người mẹ lúc này -> khơi nguồn
tự sự và từ đó nhân vật bà cô xuất hiện
- CH: Mở đầu câu chuyện bà cô nói với
- CH: Tại sao bà cô lại cười hỏi chứ
không lo lắng, nghiêm nghị, hay âu yếm
hỏi?
- CH: Bằng từ “cười hỏi”cho ta thấy ý gì
trong lời nói của bà cô? (Cố ý gieo rắc sự
hoài nghi để Hồng khinh miệt mẹ)
- CH: Theo em bà cô muốn gì khi nói
rằng mẹ bé Hồng đang “ phát tài”?
(Mỉa mai -> muốn kéo bé Hồng vào trò
chơi độc ác có sự dàn tính sẵn.)
- CH: Thực chất thái độ của bà cô là gì?
Bà cô là người như thế nào?
- GV: Hình ảnh bà cô mang ý nghĩa tố cáo
hạng người sống tàn nhẫn, khô héo cả
tình máu mủ ruột thịt trong XH thực dân
nửa PK lúc bấy giờ)
(18’) II Tìm hiểu văn bản
1 Tâm trạng của bé Hồng khi trò chuyện với bà cô
* Thái độ, cử chỉ của bà cô:
- Tỏ ra rất dịu dàng, thân mật(cười hỏi, cười mà nói rằng, tươicười kể các chuyện )
- Giọng nói ngọt ngào thân mật(giọng vẫn ngọt , “hai tiếng
“em bé” mà cô tôi ngân dài rathật ngọt, thật rõ”)
- Xưng hô mày, tao một cáchthân tình
=> Là sự giả tạo nhằm mục đíchgieo rắc những hoài nghi để béHồng khinh miệt và ruồng rẫy
mẹ Đó là một con người lạnhlùng, độc ác, thâm hiểm
4 Củng cố ( 4’)
- Văn bản thuộc thể loại nào?
- Phân tích hình ảnh bà cô để thấy tình cảnh đáng thương của bé Hồng?
5 Hướng dẫn học ở nhà (1’ )
- Học bài, đọc kĩ lại văn bản
- Tìm hiểu phân tích tình cảm của bé Hồng với mẹ
- Soạn tiếp phần còn lại theo câu hỏi SGK
_
Ngày giảng: Tiết 7
Trang 16(Nguyên Hồng)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật
- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héotình cảm ruột thịt thiêng liêng, sâu nặng
2 Kỹ năng
- Bước đầu biết đọc - hiểu một VB hồi kí.
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong VB tự sự để phântích tác phẩm truyện
*Đáp án: (HS phân tích đúng tâm địa của bà cô với bé Hồng đạt 10 điểm)
- Người cô luôn tỏ ra rất dịu dàng, thân mật: Luôn cười, giọng nói ngọt ngào, thânmật, xưng hô một cách gần gũi thân tình …
=> Là người thâm độc, tàn nhẫn, tâm địa độc ác
3 Bài mới
*Hoạt động 1: HD tìm hiểu văn bản
(tiếp)
- CH: Phản ứng tâm lí của chú bé Hồng
khi nghe những lời giả dối thâm độc,
xúc phạm sâu sắc đối với mẹ chú như
(Thương mẹ khi bị sa cơ)
(20’) II Tìm hiểu văn bản (tiếp)
* Thái độ, cử chỉ, tâm trạng của béHồng:
- Nhận ra tâm địa của người cô (ýnghĩ cay độc trong giọng nói và trênnét mặt khi cười rất kịch)
- Luôn kìm nén tình cảm (muốn vàothăm mẹ nhưng nhận ra mưu toancủa bà cô đã “cúi đầu không đáp”rồi trả lời ngược lại “không! Cháukhông muốn vào”)
- Khi nghe nói về hoàn cảnh của
Trang 17- CH: Khi nghe nói về hoàn cảnh của
mẹ, tâm trạng thái độ của bé Hồng như
thế nào?
- CH: Phân tích tâm trạng của bé Hồng
khi cười dài trong tiếng khóc?
(Thể hiện tình cảm vừa yêu thương, vừa
căm tức nảy sinh trong tâm hồn ngây
thơ của bé Hồng vì hiểu được rắp tâm
tanh bẩn của bà cô Bé Hồng khóc
thương mẹ bị đầy đoạ, bị đối xử tàn
- CH: Tại sao khi được bàn tay mẹ xoa
đầu thì bé Hồng oà lên khóc nức nở?
(Tiếng khóc đầy hạnh phúc, cảm giác
sung sướng cực độ
- CH: Cảm giác của bé Hồng khi ở trong
lòng mẹ được diễn tả như thế nào?
- HS quan sát tranh ở SGK, tranh miêu
tả chi tiết nào trong truyện?
- CH: Những chi tiết trên cho thấy tâm
trạng của Hồng lúc này như thế nào?
*Hoạt động 2: Tổng kết (5’)
mẹ:
+ Lòng thắt lại, khóe mắt cay cay+ Nước mắt dòng dòng rớt xuống + Cười dài trong tiếng khóc
+ Cổ họng nghẹn ứ khóc không ratiếng
+ Suy nghĩ “giá những cổ tục nátvụn mới thôi”
=> Là một em bé rất yêu thương,kính trọng mẹ (không hề bị nhữngrắp tâm tanh bẩn xâm phạm)
- Suy nghĩ: nếu không phải mẹ thì
“khác gì cái ảo ảnh…sa mạc” -> Sựkhát khao tình mẹ của bé Hồng
- Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi,trèo lên xe ríu cả chân, oà lên khócnức nở -> Sự xúc động mạnh mẽ
* Khi được ở trong lòng mẹ:
- Hồng nhận thấy gương mặt mẹtươi, đôi mắt trong, làn da mịn, nổibật màu hồng hai gò má
- Thấy những cảm giác ấm áp bỗng lại mơn man khắp da thịt; hơiquần áo, hơi thở thơm tho lạthường
- Thấy người mẹ có một êm dịu vôcùng
- Không nhớ mẹ hỏi gì, mình trả lờinhững gì, không mảy may nghĩngợi
=> Đó là niềm vui sướng và hạnhphúc tột đỉnh của một đứa con xa
mẹ, khát khao tình mẹ nay đượcthỏa nguyện
III Tổng kết
Trang 18- CH: Nội dung chính của đoạn trích?
- CH: Nét đặc sắc về nghệ thuật?
- HS đọc ghi nhớ SGK
*Hoạt động 3: Luyện tập
- CH: So sánh nét chung và nét riêng với
chất trữ tình trong hồi kí tự truyện “Tôi
- Nhânvật – người kể chuyện để ở
ngôi thứ nhất: Xưng tôi
- So sánh của Thanh Tịnh hiền lành đơn giản, sosánh của Nguyên Hồng dồn dập, tầng tầng lớp lớp
và có phần mới lạ
- Chất trữ tình của hai tác giả giả rất sâu đậmnhưng trữ tình của Thanh Tịnh thiên về nhẹ nhàngngọt ngào Trữ tình của Nguyên Hồng nặng nề,thống thiết
4 Củng cố (3’)
- Tình yêu thương của bé Hồng đối với mẹ được thể hiện như thế nào?
- Khi được gặp mẹ, bé Hồng có những cử chỉ, hành động gì? Vì sao Hồng có nhữnghành động, cử chỉ đó?
5 Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Học bài, đọc lại văn bản
- Làm BT 5* Tr 20- SGK Đọc và tìm hiểu trước bài: “Trường từ vựng”
Ngày giảng: Tiết 8
Trang 19- Rèn kỹ năng sử dụng trường từ vựng khi tạo dựng văn bản.
- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập VB
3 Thái độ: Có ý thức trong việc sử dụng từ ngữ khi nói, làm văn.
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Máy chiếu ví dụ, bài tập
2 Học sinh: Đọc và nghiên cứu kĩ các ví dụ.
III.Tiến trình dạy - học
1 Ổn định tổ chức: (1 ’) Lớp 8A:…./… Vắng:………
Lớp 8B:…./… Vắng:………
2 Kiểm tra ( 5’)
*Câu hỏi: Thế nào là từ nghĩa rộng? Từ nghĩa hẹp? Cho ví dụ?
*Đáp án: (Trả lời đúng được 10 điểm)
+ Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàmphạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
+ Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàmtrong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
+ Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này nhưng có thể cónghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác
*Ví dụ:
+ Từ nghĩa rộng: Hoa
+ Từ nghĩa hẹp: Hoa lay ơn, hoa cúc, hoa hồng …
+ Từ “Hoa” có nghĩa hẹp hơn từ “Thực vật”
- CH: Các từ đó chỉ đối tượng là người,
động vật hay sự vật? Vì sao em biết?
(Các từ chỉ người Vì các từ đó đều
nằm trong câu văn cụ thể có ý nghĩ xác
định.)
- CH: Nét chung của nhóm từ trên về
nghĩa là gì? (chỉ bộ phận của cơ thể con
Trang 20- GV: Cơ sở để hình thành trường từ
vựng là nét chung về nghĩa Không có
đặc điểm chung thì không có trường
- CH: Vậy thế nào là trường từ vựng?
- HS đọc ghi nhớ (SGK-21)
*Bài tập nhanh: Cho nhóm từ: Cao,
thấp, lùn, lòng khòng, lêu nghêu, gầy,
béo, xác ve, bị thịt, Nếu dùng nhóm từ
trên để miêu tả người thì trường từ vựng
- Một trường từ vựng bao gồmnhững từ loại khác biệt nhau
- Do hiện tượng nhiều nghĩa, một
từ có thể thuộc nhiều trường từvựng khác nhau (VD: SGK)
- Chuyển trường từ vựng => tăngthêm tính nghệ thuật của ngôn từ
II Luyện tập
* Bài tập 1 (SGK-T.23)
- Trường từ vựng: người ruột thịt:thầy, mẹ, cô, mợ, cháu, con, mày,anh, em
* Bài tập 2 (SGK-T.23)
a Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản
b Dụng cụ để đựng
c Hoạt động của chân
d Trạng thái tâm lí của con người
đ Tính cách của con người
e Dụng cụ để viết
* Bài tập 3 (SGK-T.23)
- Các từ thuộc trường từ vựng tháiđộ
Trang 21- HS đọc yêu cầu bài tập 5*
- GV hướng dẫn HS làm bài tập: Giống
VD phân tích từ “ngọt” – SGK, Tr.22
- HS đọc yêu cầu bài tập 6
- HS hoạt động cá nhân suy nghĩ phát
biểu ý kiến -> GV kết luận
+ Trường các hoạt động săn bắtcủa con người: lưới, bẫy, bắn, đâm
- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng bố cục khi viết văn.
Trang 22- Chủ đề của văn bản là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.
- Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác
- Để viết hoặc hiểu một văn bản, cần xác định chủ đề được thể hiện ở nhan đề, đềmục, trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ then chốt thường lặp đilặp lại
3 Bài mới
*Hoạt động 1: Tìm hiểu bố cục của văn
- CH: Phân tích mối quan hệ giữa các
phần trong văn bản trên?
- CH: Từ việc phân tích trên đây hãy cho
biết bố cục của văn bản gồm mấy phần?
Mối quan hệ giữa các phần trong văn bản
như thế nào?
- HS đọc ghi nhớ ý 1-2
*Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sắp xếp
nội dung phần thân bài của văn bản
- CH: Phần TB của VB “Tôi đi học”
-Thanh Tịnh kể về những sự kiện nào?
Các sự kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự
+ Phần 3: Tình cảm của mọi ngườiđối với Chu Văn An
- Mối quan hệ giữa các phần: + Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau,phần trước là tiền đề cho phần sau,phần sau là sự tiếp nối của phầntrước
+ Các phần đều tập trung làm rõcho chủ đề của văn bản là: Ngườithầy đạo cao đức trọng
* Bố cục văn bản: 3 phần+ Mở bài
+ Liên tưởng: so sánh đối chiếunhững suy nghĩ và cảm xúc tronghồi ức và hiện tại
* VB “Trong lòng mẹ”
Trang 23- CH: Hãy chỉ ra những diễn biến tâm
trạng của bé Hồng trong văn bản “Trong
lòng mẹ” của Nguyên Hồng?
- CH: Hãy nêu trình tự khi miêu tả người,
vật, con vật, phong cảnh?
- CH: Phân tích trình tự sắp xếp các sự
việc ở phần thân bài trong văn bản
“Người thầy đạo cao đức trọng”
- CH: Từ các BT trên hãy cho biết cách
sắp xếp nội dung phần thân bài của VB?
mẹ + Niềm vui hồn nhiên khi được ởtrong lòng mẹ
* Trình tự miêu tả người, vật, convật, phong cảnh:
+ Tả người, vật, con vật: Theotrình tự chỉnh thể - bộ phận
+ Tả phong cảnh: Theo không gian
* VB «Người thầy đạo cao đứctrọng » :
- Các sự việc nói về Chu Văn An
là người tài cao
- Các sự việc nói về Chu Văn An
là người đạo đức, được học tròkính trọng
b Theo trình tự thời gian: vềchiều, lúc hoàng hôn
c Hai luận cứ được sắp xếp theotầm quan trọng của chúng với luậnđiểm cần chứng minh
* Bài tập 2 (Tr.27- SGK)Trình bày theo 2 ý:
+ Những ý nghĩ cảm xúc của béHồng khi trả lời người cô
+ Cảm giác sung sướng cực độ của
bé Hồng khi được ở trong lòng mẹ
Trang 24- Cách sắp xếp nội dung phần TB của văn bản?
5 Hướng dẫn học ở nhà ( 2’)
- Học bài, làm lại các bài tập vào vở
- Đọc và soạn bài: “Tức nước vỡ bờ”
- Hiểu được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích.
- Qua đoạn trích thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đương thời vàtình cảnh đau thương của người nông dân cùng khổ trong xã hội ấy Cảm nhận đượcquy luật của hiện thực: Có áp bức, có đấu tranh; thấy được vẻ đẹp tâm hồn và sứcsống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân
- Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả: Nghệ thuậttạo tình huống, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân vật
2 Học sinh: Đọc kỹ văn bản, soạn bài theo hướng dẫn.
III Tiến trình dạy - học
1 Ổn định tổ chức: (1 ’) Lớp 8A:…./… Vắng:………
Lớp 8B:…./… Vắng:………
2 Kiểm tra (4’)
*Câu hỏi: Phân tích những cảm giác của bé Hồng khi được ở trong lòng mẹ? Theo
em cảm giác nào gây ấn tượng mạnh mẽ nhất?
*Đáp án: (HS trả lời đủ các ý cơ bản sau đạt 10 điểm)
Khi được ở trong lòng mẹ bé Hồng cảm thấy “cảm giác ấm áp mơn man khắp da
thịt”, cảm thấy hơi quần áo, hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu “thơm tho lạthường”, cảm giác “êm dịu vô cùng”
Cảm giác mạnh nhất là sung sướng, hạnh phúc tột đỉnh của đứa con xa mẹ, khao kháttình mẹ, nay được thoả nguyện
3 Bài mới
Trang 25*Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
- GV yêu cầu: Đọc làm rõ không khí hồi
hộp, khẩn trương căng thẳng ở đoạn đầu, bi
hài, sảng khoái ở đoạn cuối Chú ý sự tương
phản đối lập giữa các nhân vật: Chị Dậu,
anh Dậu, bà lão với 2 tên cai lệ và người
nhà lí trưởng qua ngôn ngữ đối thoại của
+ Cảnh buổi sáng ở nhà chị Dậu: Bà lão
hàng xóm tốt bụng sang hỏi thăm an ủi, chị
Dậu chăm sóc anh Dậu (Từ đầu -> ngon
miệng hay không)
+ Đoạn còn lại: Cuộc đối mặt giữa bọn cai
lệ và người nhà lí trưởng với chị Dậu, chị
Dậu vùng lên cự lại
- HS đọc phần chú thích *
- HS giải nghĩa một số từ khó SGK
*Hoạt động 3: HD tìm hiểu văn bản
- CH: Căn cứ vào phần đầu văn bản, em có
nhận xét gì về tình cảnh của gia đình chị
Dậu ? Tìm một số chi tiết để chứng minh ?
(Anh Dậu đang ốm nặng, chị và các con đói
- Là cây bút phóng sự, là nhàtiểu thuyết nổi tiếng
- Được Nhà nước truy tặngGiải thưởng HCM về văn họcnghệ thuật
2 Tác phẩm
- TP "Tắt đèn ", sáng tác năm
1939 là TP tiêu biểu của NgôTất Tố phản ánh thực trạng XHnông thôn Việt Nam trước CM
- Đoạn trích "Tức nước vỡ bờ "trích trong chương 18 của tácphẩm "Tắt đèn"
II Đọc, tìm hiểu chung văn bản
- Thê thảm, đáng thương, nguycấp
Trang 26khát, phải bán con, bán chó)
- CH: Cai lệ là người như thế nào ?
(Tên tay sai chuyên nghiệp, là công cụ đắc
lưc của cái trật tự xã hội ấy Đánh trói
người là nghề của hắn, hắn đại diện cho
nhà nước để đốc thuế cho nhà nước)
- CH: Tên cai lệ có mặt trong làng Đông Xá
đương thời? (XH tàn bạo, bất nhân…)
- GV: Khi bọn tay sai sầm sập tiến vào, chị
Dậu đang rón rén bưng cháo cho anh Dậu,
đang hồi hộp chờ xem chồng chị ăn có ngon
miệng không Cai lệ đến anh Dậu khiếp đảm
quá đã lăn đùng ra không nói được câu gì
Chỉ còn mình chị Dậu đứng ra đối phó với
lũ ác nhân đó Tính mạng anh Dậu phụ
thuộc vào sự đối phó của chị
- CH: Chị Dậu đã phải đối phó với bọn tay
sai để bảo vệ chồng như thế nào?
- CH : Vì sao ban đầu chị Dậu xưng là cháu,
gọi cai lệ là ông, về sau lại xưng tôi và cuối
cùng là bà - mày ? (Ban đầu mong chúng
tha cho chồng, không đánh trói, hành hạ
- Bịch luôn vào ngực chị Dậu
- Sấn đến trói anh Dậu
- Tát vào mặt chị Dậu
- Mồm hô : tha này
- Bị ngã chỏng quèo, mồmhét
=> Tính cách hung bạo không
có tính người, đại diện cho một
xã hội đầy rẫy bất công
3 Nhân vật chị Dậu
- Van xin tha thiết : « Nhàcháu hai ông »
- Cự lại bằng lí lẽ: “chồng tôiđau ốm, ông không được phéphành hạ”
- Quát lại tên cai: “Mày tróichồng bà đi…”
- Túm cổ cai lệ, lẳng hắn ngãnhào
=> Giàu tình yêu thương, tiềmtàng tinh thần phản khángchống áp bức
Trang 27ấy ?
- CH: qua phân tích em thấy chị Dậu là
người phụ nữ ntnào?
(Mộc mạc, hiền dịu, đầy vị tha, khiêm
nhường nhẫn nhục, chịu đựng nhưng không
phải là người yếu đuối Chị có 1 sức sống
mạnh mẽ, 1 tinh thần phản kháng tiềm tàng
khi bị đẩy đến bước đường cùng, chị chống
trả quyết liệt -> thể hiện t /độ bất khuất.)
- CH: Thái độ của nhà văn đối với các nhân
vật như thế nào?
(Với 2 tên tay sai: căm ghét, tố cáo; với GĐ
chị Dậu: cảm thông, đồng tình)
- CH: Em hiểu thế nào về nhan đề “Tức
nước vỡ bờ” Theo em đặt tên cho đoạn
trích như vậy có thoả đáng không?
- CH: Hãy nêu nội dung của đoạn trích?
+ Ngôn ngữ kể chuyện, ngônngữ đối thoại rất đặc sắc
Trang 282 Học sinh: Đọc trước các VD trong bài trả lời theo câu hỏi trong SGK.
III Tiến trình dạy - học
+ Mở bài: Giới thiệu vấn đề
+ Thân bài: Triển khai làm rõ vấn đề dã giới thiệu
+ Kết bài: Kết thúc vấn đề: đánh giá chung
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
*Hoạt động 1: Tìm hiểu VD rút ra khái
niệm đoạn văn
- HS đọc đoạn văn SGK - Tr.34
- CH: Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý
được viết thành mấy đoạn văn?
- CH: Dấu hiệu nào giúp em nhận biết
đoạn văn?
- CH: Theo em, đoạn văn là gì?
- GV khắc sâu kiến thức theo ý 1 mục
ghi nhớ - SGK
*Hoạt động 2: Tìm hiểu từ ngữ và câu
trong đoạn văn
- HS đọc 2 đoạn văn trong SGK-Tr.34
ý được viết thành 1 đoạn văn
- Dấu hiệu nhận biết đoạn văn:Viết hoa, lùi đầu dòng, có dấuchấm xuống dòng, diễn đạt một ýtương đối hoàn chỉnh
II Từ ngữ và câu trong đoạn
văn
1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn
Trang 29- CH: Đoạn 1 có câu chủ đề không?
- CH: Cách trình ý của đoạn 1 như thế
(Ý chính nằm trong câu chủ đề, các câu
tiếp theo cụ thể hoá ý chính)
- HS đọc ĐV ở mục II.2.b
- CH: Đoạn văn (Mục II) có câu chủ đề
không? Câu chủ đề nằm ở vị trí nào?
(Có 1 câu chủ đề nằm ở cuối đoạn văn)
- CH: ý đoạn văn này triển khai theo trình
- HS đọc yêu cầu bài tâp 3 -> GV hướng
dẫn HS viết đoạn văn trình bày trước lớp
đi lặp lại nhiều lần
* Câu chủ đề : Mang nội dungcho đoạn văn, đứng ở đầu hoặccuối đoạn văn
2 Cách trình bày nội dung đoạn văn
* VD : VB «Ngô Tất Tố và » :
- Đoạn 1 (I) : Trình bày ý theokiểu song hành (Đoạn văn songhành), không có câu chủ đề
- Đoạn 2 (I) : trình bày ý theokiểu diễn dịch (Đoạn văn diễndịch)
- Đoạn văn (II): Trình bày ý theokiểu quy nạp (Đoạn văn quy nạp)
Trang 30+ Đoạn văn diễn dịch: câu chủ đề nằm ở
đầu đoạn văn
+ Đoạn văn quy nạp: Câu chủ đề nằm ở
cuối doạn văn
+ Trước câu chủ đề thường có các từ ngữ
được dùng để nối câu chủ đề với các câu
khai triển ở phía trước như: Vì vậy, cho
nên, do đó, tóm lại
chiến anh dũng đuổi quân Minh, một lần quét sạch quân Thanh xâm lược Đặc biệt trong thế kỉ
XX quân và dân ta đã chiến thắng hai kẻ thù hùng mạnh nhất nhì thế giới đó là thực dân Pháp
và đế quốc Mĩ.”
4 Củng cố (3’)
- Câu chủ đề của đoạn văn là gì? Quan hệ giữa các câu trong đoạn văn?
- Thế nào là đoạn văn song hành? đoạn văn diễn dịch? Đoạn quy nạp?
5 Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Học bài, làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài: Từ tượng hình, từ tượng thanh
- Giúp HS hiểu được đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh
- Công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh
2 Kỹ năng
- Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả
- Sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết
3 Thái độ
- Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh khi tạo lập văn bản
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Ví dụ, bài tập trình chiếu.
2 Học sinh: Đọc và nghiên cứu kỹ câu hỏi trong SGK.
III Tiến trình dạy - học
1 Ổn định tổ chức: (1 ’) Lớp 8A:…./… Vắng:………
Lớp 8B:…./… Vắng:………
2 Kiểm tra: (5’)
*Câu hỏi: Thế nào là trường từ vựng? Cho ví dụ minh hoạ?
*Đáp án: (HS trả lời đúng 5 điểm, lấy được ví dụ 5 điểm.)
+ Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
+ Ví dụ: Cao, lùn, béo phệ, lòng khòng, lêu đêu… => Hình dáng người
3 Bài mới
Trang 31*Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm,
công dụng của từ tượng hình, tượng
- CH: Những từ ngữ nào mô phỏng âm
thanh của tự nhiên, của con người?
- CH: Những từ ngữ trên có tác dụng gì
trong văn miêu tả, tự sự?
- HS đọc ghi nhớ trong SGK - 49
*Bài tập nhanh: Tìm từ ngữ tượng hình,
tượng thanh trong đoạn văn sau:
Anh Dậu uốn vai ngáp dài một tiếng.
Uể oải, chống tay xuống phản, anh vừa
rên, vừa ngỏng đầu lên Run rẩy cất bát
cháo, anh vừa mới kề vào đến miệng,
cai lệ và người nhà lí trưởng đã sầm
sập tiến vào với những roi song, tay
- Từ ngữ mô phỏng âm thanh: ư ử,
hu hu
=> Gợi được hình ảnh, âm thanh
cụ thể, sinh động, có giá trị biểucảm cao
+ Từ tượng thanh: Soàn soạt, bịch,bốp
*Bài tập 2 (SGK-Tr.50)
- Từ tượng hình gợi tả dáng đi củangười:
- Lò dò, khật khưỡng, ngấtngưởng, lom khom, dò dẫm, liêuxiêu…
- Cười hô hố: To, vô ý, thô
- Cười hơ hớ: To, hơi vô duyên
Trang 32- Gió thổi ào ào, nhưng vẫn nghe
rõ những tiếng cành khô gãy lắcrắc
- Cô bé khóc, nước mắt rơi lã chã
- Thế nào là từ tượng hình? Từ tượng thanh? Cho ví dụ?
- Sưu tầm một bài thơ có sử dụng từ tượng hình? Từ tượng thanh?
- Tác dụng của hai loại từ này?
5 Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Học bài và làm lại các bài tập vào vở
- Chuẩn bị bài sau: Liên kết các đoạn văn trong văn bản
- Thấy được lòng nhân ái sâu sắc của Nam Cao
- Hiểu được nghệ thuật viết truyện ngắn xuất sắc của tác giả
2 Kỹ năng
- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực
- Phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực
3 Thái độ
- Cảm thông, trân trọng với số phận, phẩm chất của người nông dân trước CM
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
2 Học sinh: Đọc trước văn bản, soạn bài theo hướng dẫn.
III Tiến trình dạy - học
1 Ổn định tổ chức: (1 ’) Lớp 8A:…./… Vắng:………
Lớp 8B:…./… Vắng:………
2 Kiểm tra (15’ )
*Câu hỏi: Phân tích nhân vật chị Dậu trong cuộc đối phó với hai tên tay sai ?
*Đáp án (HS viết thành đoạn văn, phân tích đủ các ý sau đạt 10 điểm):
Trang 33- Lúc đầu chị van xin tha thiết : " Nhà cháu hai ông "
- Cự lại bằng lí lẽ: “chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ”
- Quát lại tên cai: “Mày trói chồng bà đi…”
- Túm cổ cai lệ, ấn dúi ra cửa
- Giằng co, vật nhau với người nhà lí trưởng, túm tóc lẳng ngã nhào ra thềm
=> Giàu tình yêu thương, tiềm tàng tinh thần phản kháng chống áp bức
3 Bài mới
*Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
- CH: Qua tìm hiểu chú thích, em hãy tóm tắt
những nét chính về tác giả Nam Cao?
- CH: Kể tên những tác phẩm chính của Nam
+ Giọng ông giáo - người kể chuyện: Giọng
chậm, buồn, cảm thông xót xa, đau đớn, suy
tư, ngẫm nghĩ
+ Giọng lão Hạc: có những biến đổi khá
phong phú: Khi đau đớn, ân hận, dằn vặt, khi
năn nỉ giãi bày, khi chua chát tự mỉa mai
+ Giọng vợ ông giáo: Lạnh lùng, khô khan,
coi thường
+ Giọng Binh Tư: đầy nghi ngờ, mỉa mai
- GV đọc mẫu 1 đoạn, gọi 2-3 HS đọc
- GV nhận xét cách đọc
- HS giải nghĩa một số từ khó
- CH: Xác định thể loại và phương thức biểu
đạt của văn bản?
- CH: Đoạn trích có thể chia làm mấy đoạn?
Nội dung của mỗi đoạn?
(3 đoạn: + Đ1: Lão Hạc sang nhờ ông Giáo
- Lão Hạc kể chuyện bán chó, ông Giáo cảm
thông và an ủi lão.
- Lão Hạc nhờ cậy ông Giáo 2 việc.
+ Đ2: Cuộc sống của lão Hạc sau đó, thái
độ của Binh Tư và của ông giáo khi biết việc
lão Hạc xin bả chó.
+ Đ3: Cái chết của lão Hạc)
*Hoạt động 3: HD tìm hiểu văn bản
( 5')
(10’
)
I Tác giả, tác phẩm
- Nam Cao (1915- 1951) Quê:
Hà Nam Là nhà văn hiện thựcxuất sắc
- “Lão Hạc” - Một trong nhữngtruyện ngắn xuất sắc viết vềngười nông dân của Nam Cao
II Đọc - Tìm hiểu chung văn bản
3 Bố cục: 3 đoạn.
III.Tìm hiểu văn bản
Trang 34- CH: Tình cảnh, cuộc đời lão Hạc có gì đặc
biệt ?
- CH: Em có nhận xét gì về tình cảnh đó ?
(Tình cảnh khốn cùng, đáng thương)
- CH: Lão Hạc đối với con chó như thế nào?
- CH: Vì sao lão lại yêu quý cậu vàng như
vậy ? (Con chó là kỉ vật của người con trai ;
là bạn của lão, làm khuây nỗi buồn)
- CH: Yêu thương cậu Vàng là thế nhưng vì
sao lão phải bán con Vàng ?
(Sau khi bị ốm cuộc sống của lão quá khó
khăn lại gặp lúc thóc cao , gạo kém, lão nuôi
thân không nổi, mặt khác lão không nỡ tiêu
lạm vào những đồng tiền cố dành dụm cho
đứa con trai nghèo mà phẫn chí bỏ làng đi.)
- CH: Khi bán con vàng tâm trạng lão như thế
nào? Hãy tìm những chi tiết miêu tả?
- CH: Động từ “ép” trong câu văn: Những vết
nhăn xô lại với nhau ép cho nước mắt chảy ra
có sức gợi tả như thế nào?
(Gợi lên khuôn mặt cũ kĩ già nua, khô héo,
một tâm hồn đau khổ đến cạn kiệt cả nước
mắt, một hình hài thật đáng thương)
- CH: Những từ ngữ tượng hình, tượng thanh
nào đã được sử dụng để tạo hình ảnh cụ thể
của lão Hạc?
(ầng ậng nước, miệng móm mém, hu hu
khóc)
- CH: Qua những từ đó có thể hình dung lão
Hạc là người như thế nào?
(- Ốm yếu, nghèo khổ.
- Vô cùng thương yêu loài vật)
- CH: Tại sao khi bán một con chó lão Hạc lai
cười như mếu, hu hu khóc?
(“Day dứt”“: “Già bằng này tuổi còn đi lừa
một con chó”)
- CH: Tâm trạng của lão Hạc khi bán cậu
vàng? Qua đó ta thấy lão là người ntn?
b Lão Hạc đối với con chó
- Yêu quý như đứa con ( )
- Khi phải bán chó lão vô cùngđau khổ :
+ Cười như mếu+ Mắt ầng ậng nước+ Mặt co rúm lại, những vếtnhăn xô lại ép cho nước mắtchảy ra
+ Miệng móm mém mếu+ Hu hu khóc
=> Tâm trạng day dứt, xót xa,
ân hận => Lão là một conngười tình nghĩa, trung thực
c Lão Hạc đối với con trai
Trang 35- CH: Tình cảm của lão Hạc đối với con ra
sao? Tìm những chi tiết nói lên điều đó?
- Yêu thương con:
+ Khi con không có tiền cưới
vợ, lão thương con lắm
+ Khi con đi lão chỉ còn biếtkhóc
+ Khi nhắc đến chuyện con đi,
“lão rân rấn nước mắt”
+ Làm thuê kiếm ăn, để dànhtiền cho con
+ Thà chết để dành vườn chocon
4 Củng cố (3’)
- Tình cảm của lão Hạc đối với cậu vàng và với con trai? Qua đó em thấy lão Hạc làngười như thế nào?
5 Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Đọc kĩ văn bản - tóm tắt lại văn bản - soạn tiếp bài theo câu hỏi SGK
- Viết chính tả 10 dòng trong văn bản
- Thấy được lòng nhân ái sâu sắc của Nam Cao
- Hiểu được nghệ thuật viết truyện ngắn xuất sắc của tác giả
2 Kỹ năng
- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực
- Phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực
3 Thái độ: GD lòng nhân ái, biết trân trọng những nguời lao động chân chính đặc
biệt là những người nông dân
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
2 Học sinh: Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.
III Tiến trình dạy - học
Trang 36+ Tâm trạng day dứt, đau đớn, xót xa, ân hận => Lão là một con người tình nghiãthuỷ chung, trung thực (thông qua các chi tiết cụ thể trong bài)
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
*Hoạt động 1: HD tìm hiểu văn bản
- HS Tóm tắt lại văn bản?
- HS đọc đoạn văn “Hôm sau lão Hạc sang
nhà tôi….cụ thà chết chứ không chịu bán
đi một sào”
- CH: Nguyên nhân nào dẫn đến cái chết
của lão Hạc?
(Lão Hạc không thể tìm con đường nào
khác để tiếp tục sống mà không ăn vào
tiền của con, hoặc bán mảnh vườn ->
đành chọn cái chết.)
- CH: Tìm trong đoạn văn những chi tiết
miêu tả cái chết của lão Hạc?
- CH: Tác giả sử dụng từ loại nào trong
các chi tiết trên? (từ láy)
- CH: Những từ ngữ đó có tác dụng gì?
- CH: Nhận xét về cái chết của lão Hạc?
Cái chết đó nói lên điều gì với bạn đọc?
Cái chết của lão khiến ta nghĩ đến câu tục
ngữ nào?
- CH: Nhận xét chung về nhân vật lão
Hạc?
(Là một nông dân nghèo khổ nhưng có
phẩm chất cao đẹp: giàu tình thương yêu,
trung thực, nhân cách cao thượng)
- CH: Nhân vật ông Giáo có vai trò như
thế nào trong truyện? (Dẫn chuyện.)
- CH: Thái độ của ông đối với lão Hạc?
chứng tỏ ông là người như thế nào?
- HS đọc đoạn văn “Chao ôi! Đối với…
buồn theo một nghĩa khác”
- CH: Tại sao ông Giáo lại suy nghĩ như
vậy? (Ông Giáo rút ra triết lí về nỗi buồn
trước cuộc đời và con người…)
- CH: “Đáng buồn theo một nghĩa khác”
là nghĩa thế nào? (Ông buồn vì một con
người trong sạch, đầy tự trọng như lão
Hạc mà lại phải chết một cách đau đớn.)
*Hoạt động 2: HD tổng kết
(24’
(5’)
III Tìm hiểu văn bản (Tiếp)
d Cái chết của lão Hạc
* Nguyên nhân :
- Không còn kiếm được tiền
- Sợ tiêu vào tiền của con
* Cái chết của lão Hạc:
2 Nhân vật ông giáo
- Trí thức nghèo
- Giàu tình thương, lòng tựtrọng
- Thông cảm, chia sẻ nỗi đau củalão Hạc
- Trân trọng những phẩm chấttốt đẹp ở lão Hạc
IV Tổng kết
Trang 37- CH: Truyện ngắn “Lão Hạc” chan chứa
tình nhân đạo, sâu đậm tính hiện thực
Điều đó được thể hiện như thế nào qua
nội dung văn bản?
- CH: Nghệ thuật đặc sắc được tác giả sử
dụng trong VB?
- HS đọc ghi nhớ (SGK-Tr.48)
*Hoạt động 3: HD luyện tập
- CH: Qua đoạn “Tức nước vỡ bờ” và
truỵện ngắn “Lão Hạc”, em hiểu gì về
cuộc đời và tính cách của người nông dân
trong XH cũ?
(5’)
- Nội dung: Chan chứa tình nhânđạo, sâu đậm tính hiện thực -> lòng yêu thương trân trọngđối với người nông dân trong
XH cũ
- Nghệ thuật: Kể chuyện vàmiêu tả tâm lí nhân vật tinh tế
*Ghi nhớ (SGK-Tr.48)
III Luyện tập
- Cảnh túng quẫn cùng đườngcủa người nông dân…
- Vẻ đẹp tâm hồn cao quý, đức
hi sinh…
4 Củng cố (4’)
- Lão Hạc là một người như thế nào?
- Sự vô tâm đến tàn nhẫn, ích kỷ, hẹp hòi của vợ ông giáo đáng thương hay đángtrách? Vì sao?
5 Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Học thuộc bài, đọc kĩ lại văn bản
- Ôn văn tự sự, giờ sau viết bài 2 tiết
- Rèn kĩ năng trình bày nội dung trong đoạn văn
- Rèn kĩ năng viết bài văn tự sự hoàn chỉnh
3 Thái độ
- Giáo dục tình cảm yêu thương con người.
II Hình thức kiểm tra
1 Hình thức: Tự luận
2 Thời gian: Học sinh làm bài trên lớp: (90')
III Xây dựng ma trận đề kiểm tra
Trang 38Cấp độ cao Văn tự sự Trình bày
dàn ý củamột bài văn
tự sự
Hiểu nộidung đoạnvăn vàcách trìnhbày nộidung trongđoạn văn
Viết bàivăn tự sự(kể chuyệnđời
IV Nội dung đề
1 Câu 1 (1 điểm) Cho biết dàn ý của một bài văn tự sự?
2 Câu 2 (1 điểm) Cho đoạn văn sau:
"Mưa đã ngớt Trời rạng dần Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay
ra hót râm ran Mưa tạnh, phía đông một mảng trời trong vắt Mặt trời ló ra, chói lọitrên những vòm lá bưởi lấp lánh."
(Tô Hoài - O Chuột)
Em hãy cho biết nội dung chính của đoạn văn trên? Đoạn văn có câu chủ đềkhông? Được trình bày theo cách nào?
3 Câu 3 (8 điểm) Kể về một người thân của em.
- Nội dung chính của đoạn văn: Cảnh vật sau cơn mưa
- Đoạn văn không có câu chủ đề, được trình bày theo cách song hành
Giới thiệu nhân vật (người thân)
b) Thân bài: (6 điểm)
Trang 39Kể chi tiết về người thân (kể, tả, biểu cảm)
+ Tả hình dáng, ?
+ Kỉ niệm với người thân? (mở đầu, diễn biến, kết thúc), (kể, tả, biểu cảm)
+ Kỉ niệm người thân, hứa hẹn ấy đã để lại ấn tượng, bài học gì? (kể, đánh giá)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS biết được:
- Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết (từ liên kết và câu nối)
- Tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản
2 Học sinh: Chuẩn bị theo câu hỏi trong SGK.
III Tiến trình dạy - học
+ Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạnbằng các phép diễn dịch, qui nạp, song hành (4 đ)
3 Bài mới
Trang 40Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
*Hoạt đông 1: Tìm hiểu tác dụng của
việc liên kết các đoạn văn trong văn bản
- HS đọc 2 đoạn văn mục I.1 (SGK-50)
- CH: Nội dung của 2 đoạn văn là gì?
- CH: Hai đoạn văn trên có mối liên hệ gì
không? Tại sao?
(Cùng viết về một ngôi trường nhưng thời
điểm tả và phát biểu cảm nghĩ không hợp
lí -> Sự liên kết giữa 2 đoạn văn còn lỏng
lẻo -> Người đọc thấy hụt hẫng)
- HS đọc đoạn văn
- CH: Cụm từ “Trước đó mấy hôm” được
viết thêm vào đầu đoạn văn 2 có tác dụng
gì?
- CH: Sau khi thêm cụm từ “trước đó mấy
hôm” 2 đoạn văn liên hệ với nhau như thế
nào?
(Tạo ra sự liên kết về hình thức và nội
dung với đoạn văn thứ 1 Do đó 2 đoạn
văn gắn bó chặt chẽ với nhau.)
- CH: Cụm từ đó gọi là phương tiện liên
kết đoạn Hãy cho biết tác dụng của việc
liên kết các đoạn trong văn bản?
*Hoạt động 2: Tìm hiểu cách liên kết
các đoạn trong văn bản
- HS đọc 3 ví dụ a, b, c (SGK-51)
- CH: Xác định các phương tiện liên kết
trong ví dụ a? Cho biết mối quan hệ về ý
nghĩa giữa các đoạn văn? Kể thêm
phương tiện liên kết trong ví dụ đó?
- CH: Xác định phương tiện liên kết trong
VD b và quan hệ ý nghĩa giữa các đoạn?
Kể thêm các phương tiện liên kết?
- Đoạn 1: Tả cảnh sân trường Mĩ
Lí trong ngày tựu trường
- Đoạn 2: Nêu cảm giác lần ghéthăm trường trước đây
=> Hai ĐV chưa có sự liên kết,người đọc thấy hụt hẫng khi đọcđoạn văn
2 Đoạn văn 2 (SGK-50)
Cụm từ “Trước đó mấy hôm”được viết thêm vào đầu đoạnvăn 2 có tác dụng bổ sung ýnghĩa về thời gian phát biểu cảmnghĩ cho đoạn văn
* Nhận xét:
- Các phương tiện liên kết đoạngiúp cho đoạn văn liền mạch,liền ý
II Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản
1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn
*Tìm hiểu VD: (SGK-Tr.51, 52)
a) - Phương tiện liên kết: Sau
khâu tìm hiểu (mối quan hệ liệt
kê)
- Các từ ngữ để chuyển đoạn có tác dụng liệt kê : Trước hết, đầu
tiên, cuối cùng, sau nữa, mặt khác, thêm vào đó, ngoài ra,…
b) - Phương tiện liên kết: Nhưng (quan hệ tương phản, đối lập)
- Các từ ngữ khác: Trái lại, tuy
vậy, tuy nhiên, ngược lại, thế
mà, nhưng mà,…
c) Xét VD2 mục I.2 (SGK-51)
Từ “đó” là chỉ từ -> là phương