1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý chi thường xuyên ngân sách phường, xã tại phòng giao dịch kho bạc nhà nước bắc giang

106 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách Phường, xã tại Phòng giao dịch Kho bạc Nhà nước Bắc Giang.... Nội dung bản trích yếu - Mục tiêu nghiên cứu của luận văn: Phân tích th

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Văn Liên

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi cũng xin trân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy cô và mọi người cho việc thực hiện luận văn được hoàn thành, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ

rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi (ngoài phần

đã trích dẫn)

Bắc Giang, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Thế Thìn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt luận văn này, ngoài những cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của Ban lãnh đạo Học viện nông nghiệp Việt Nam, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, các đơn vị trong và ngoài hệ thống Kho bạc của tỉnh Bắc Giang Nhân dịp hoàn thành luận văn này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới sự quan tâm giúp đỡ quý báu đó

Tôi xin được chân trọng cảm ơn sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của các thầy

cô, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh - Học viện nông nghiệp Việt Nam Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, sự kính trọng sâu sắc tới thầy giáo TS Lê Văn Liên, người

đã tận tình chỉ bảo, trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các đồng chí đồng nghiệp trong Phòng giao dịch Kho bạc Nhà nước Bắc Giang đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, thu thập tài liệu, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi học tập và thực hiện luận văn

Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với tất cả các đồng nghiệp, gia đình

và bạn bè đã giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn !

Bắc Giang, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Thế Thìn

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng viii

Trích yếu luận văn ix

Thesis Abstract xi

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

Phần 2 Tổng quan tài liệu 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Một số nội dung về ngân sách Nhà nước 5

2.1.2 Quy trình quản lý chi thường xuyên ngân sách phường, xã tại Phòng giao dịch Kho bạc Nhà nước Bắc Giang 11

2.1.3 Vai trò của quản lý chi thường xuyên ngân sách phường, xã tại Phòng giao dịch Kho bạc Nhà nước 13

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên ngân sách xã tại Kho bạc Nhà nước 14

2.2 Cơ sở thực tiễn 16

Trang 5

2.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương vê quản lý chi thường xuyên ngân

sách phường, xã 16

2.2.2 Bài học kinh nghiệm cho quản lý chi thường xuyên ngân sách phường, xã trên địa bàn thành phố Bắc Giang 18

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 19

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 19

3.1.1 Đặc điểm cơ bản thành phố Bắc Giang 19

3.1.2 Giới thiệu tổng quan về Phòng giao dịch Kho bạc Nhà nước Bắc Giang 24

3.2 Phương pháp nghiên cứu 29

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 29

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 31

3.2.3 Phương pháp phân tích 31

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu, đánh giá kết quả quản lý chi thường xuyên ngân sách xã tại kho bạc nhà nước 31

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 33

4.1 Thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách phường, xã tại Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang 33

4.1.1 Khái quát tình hình chi thường xuyên ngân sách Phường, xã tại Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang 33

4.1.2 Nội dung chi thường xuyên ngân sách phường, xã tại Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang 33

4.1.3 Quản lý chi thường xuyên ngân sách phường, xã tại Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang……… 44

4.1.4 Kết quả công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách Phường, xã tại Phòng giao dịch Kho bạc Nhà nước Bắc Giang 55

4.1.5 Đánh giá chung công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách xã tại Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang 63

4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách xã tại kho bạc nhà nước 69

Trang 6

4.2.1 Các yếu tố thuộc về cơ chế quản lý NSNN tại KBNN 69

4.2.2 Các yếu tố thuộc về ngân sách phường, xã 71

4.2.3 Các yếu tố thuộc về hệ thống tổ chức, bộ máy thực hiện quản chi ngân sách nhà nước 71

4.2.4 Các yếu tố về định mức, chi tiêu ngân sách 72

4.2.5 Các yếu tố về đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý chi của KBNN 73

4.3 Các giải pháp hoàn thiện tăng cường quản lý chi thường xuyên ngân sách xã tại Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang 73

4.3.1 Mục tiêu tăng cường quản lý chi thường xuyên ngân sách xã tại Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang 73

4.3.2 Phương hướng tăng cường quản lý chi thường xuyên Ngân sách phường, xã tại Phòng giao dịch Kho bạc Nhà nước Bắc Giang 75

4.3.3 Giải pháp tăng cường công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách xã tại Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang 77

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 88

5.1 Kết luận 88

5.2 Kiến nghị 89

Tài liệu tham khảo 90

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng và phân bổ đất đai trong 3 năm 2013-2015 21

Bảng 3.2 Tình hình nhân khẩu và lao động của thành phố năm 2013 - 2015 22

Bảng 3.3 Số lượng đơn vị và tài khoản giao dịch với Phòng giao dịch 26

Bảng 3.4 Tình hình nhân sự của Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang giai đoạn năm 2013 - 2015 28

Bảng 3.5 Số lượng xã, phường, các Doanh nghiệp và tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Bắc Giang 2015 29

Bảng 3.6 Số lượng phiếu khảo sát 30

Bảng 4.1 Cơ cấu chi Ngân sách phường, xã tại Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang giai đoạn 3 năm (2013-2015) 39

Bảng 4.2 Tình hình chi thường xuyên NSX trên địa bàn TP Bắc Giang năm 2013 - 2015 41

Bảng 4.3 So sánh tình hình chi sự nghiệp từ năm 2013 - 2015 43

Bảng 4.4 Tình hình chi thường xuyên ngân sách xã (theo nhóm mục chi) tại Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang giai đoạn 2013 - 2015 47

Bảng 4.5 Số liệu từ chối thanh toán ngân sách xã tại Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang giai đoạn năm 2013 đến năm 2015 56

Bảng 4.6 Chi vượt dự toán tại Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang 57

Bảng 4.7 Chi sai mã ngành kinh tế, mã nội dung kinh tế tại Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang 58

Bảng 4.8 Chi sai các yếu tố chứng từ tại Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang 59

Bảng 4.9 Sai số tiền bằng số, bằng chữ tại Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang 60

Bảng 4.10 Thiếu hồ sơ, thủ tục tại Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang 61

Bảng 4.11 Số liệu dự toán chi không hết cuối năm bị hủy 61

Bảng 4.12 Điều tra, khảo sát 62

Bảng 4.13 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý NS phường, xã TP Bắc Giang năm 2015 71

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Quy trình quản lý chi thường xuyên ngân sách xã tại KBNN 13

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ bộ máy tổ chức Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang 26

DANH MỤC BẢN ĐỒ BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH

Bản đồ 2.1 địa giới hành chính thành phố Bắc Giang 19 Biểu đồ 2.2 Cơ cấu đất đai của Thành phố Bắc Giang năm 2014 20 Hình 2.3 Sơ đồ quy trình quản lý chi “một cửa” Ngân sách phường, xã tại Phòng

giao dịch KBNN Bắc Giang 44

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

- Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

2 Nội dung bản trích yếu

- Mục tiêu nghiên cứu của luận văn: Phân tích thực trạng quản lý chi

thường xuyên ngân sách phường, xã tại Phòng giao dịch Kho bạc Nhà nước Bắc Giang đánh giá kết quả đạt được, hạn chế, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách phường, xã nhằm sử dụng ngân sách Nhà nước hiệu quả

- Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:

+ Phương pháp thu thập số liệu: Dữ liệu thứ cấp; Dữ liệu sơ cấp

+ Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp phân tổ thống kê là phương

pháp chủ yếu sử dụng trong quá trình tổng hợp số liệu

+ Phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê mô tả; Phương pháp

thống kê so sánh; Phương pháp tổng hợp ý kiến

- Các kết quả, phát hiện chính và kết luận:

+ Lý luận về quản lý chi thường xuyên ngân sách phường, xã, đặc điểm, vai

trò, nội dung, nguyên tắc quản lý ngân sách phường, xã cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên ngân sách phường, xã

+ Thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách phường, xã trên địa bàn thành phố Bắc Giang

+ Để tăng cường quản lý chi thường xuyên ngân sách phường, xã trên địa bàn thành phố Bắc Giang tỉnh Bắc Giang, cần áp dụng để làm tốt 11 gải pháp sau: 1) Hoàn thiện quy trình quản lý chi ngân sách đối với cấp phường, xã

2) Tăng cường thanh toán không dùng tiền mặt

Trang 11

3) Phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý

chi ngân sách phường, xã

4) Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra quản lý chi thường xuyên ngân

sách phường, xã

5) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chi thường xuyên

ngân sách phường, xã tại Phòng giao dịch Kho bạc Nhà nước Bắc Giang 6) Tăng cường quy trình giao dịch “một cửa” trong quản lý chi thường xuyên

ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước

7) Tiếp tục củng cố và kiện toàn bộ máy quản lý tài chính, ngân sách

phường, xã

8) Cần có sự hướng dẫn chỉ đạo kịp thời và thống nhất về mặt nghiệp vụ

quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

9) Xây dựng và áp dụng quy trình cấp phát, quản lý chi thường xuyên ngân

sách Nhà nước theo kết quả đầu ra

10) Tập trung quản lý các khoản chi ngân sách Nhà nước có mức độ rủi ro

cao phối hợp tốt với cơ quan tài chính để tham mưu cho lãnh đạo địa phương điều hành ngân sách

Trang 12

THESIS ABSTRACT

1 Summary

- Name of Student: Tran The Thin

- Thesis title: Management of recurrent expenditure budget wards and

communes in Phong Trading Bac Giang State Treasury

- Major in business administration

- Code: 60 34 01 02

- Training Facility Name: Vietnam National University of Agriculture

2 Contents of the compendium

- Research objective of the thesis: Management Situation Analysis of recurrent expenditure budget wards and communes in Phong Trading Bac Giang State Treasury evaluate the results achieved, limited, suggest some solution improved management of recurrent expenditure budget wards and communes in order to use effectively the state budget

- The research methods were used:

+ Methods of data collection: secondary data; Primary data

+ Data processing method: Method disaggregated statistical method is mainly used in the process of aggregating data

+ Method of analysis: descriptive statistics method; Comparative statistical methods; Synthesis method is

- The results, key findings and conclusions:

+ Arguments for management of recurrent expenditure budget of wards, communes, characteristics, roles, content, budget management principles wards and communes as well as factors affecting the management of recurrent expenditure budget ward far

+ Situation Management recurrent expenditure budget wards and communes in Bac Giang city

+ In order to strengthen the management of recurrent expenditure budget wards and communes in Bac Giang city, Bac Giang province, should apply to well 11 scrabble following:

1) complete the process of budget management for Commune Level

Trang 13

2) Strengthening the non-cash payment

3) To clearly define the responsibilities of the agencies and units in the

management of the budget wards and communes

4) Strengthen inspection activities, inspection management of recurrent

expenditure budget wards and communes

5) To promote the application of information technology in the management of

recurrent expenditure budget wards and communes in Phong Trading Bac Giang State Treasury

6) Strengthen the transaction process "one-stop" management of recurrent

expenditure in the state budget at the State Treasury

7) Continue to strengthen and consolidate the financial management, budget

wards and communes

8) There should be a timely guide the direction and consistency in terms of

operational management of recurrent expenditure State budget

9) Develop and apply the process of allocation and management of recurrent

expenditure State budget according to the outputs

10) Focus on the management of State budget expenditures with a high degree of

risk coordinated with financial agencies to advise local leaders operating budget

Trang 14

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Việt Nam đang mở cửa và hội nhập ngày càng sâu rộng với nền kinh tế thế giới Trong suốt 30 năm thực hiện đường lối đổi mới Đảng, Nhà nước và nhân dân ta đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật Tuy nhiên, trong quá trình đổi mới bên cạnh những thành tựu to lớn đã đạt được còn rất nhiều bất cập tồn tại và nảy sinh, đòi hỏi Nhà nước phải tập trung giải quyết Những hạn chế, yếu kém này xuất hiện ở cả cơ chế quản lý, phân cấp, tổ chức bộ máy hành chính cũng như chất lượng nguồn nhân lực xuất phát từ những hạn chế trên, Chính phủ đã và đang thực hiện cải cách hành chính một cách toàn diện, triệt để Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2010 - 2020 Chương trình cải cách đã xác định 4 nội dung cải cách cụ thể, tập trung vào thực hiện cải cách thể chế; cải cách tổ chức bộ máy hành chính; đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ, công chức; thực hiện cải cách tài chính công

Trong những năm qua, cùng với việc chuyển sang nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa, Ngân sách Nhà nước (NSNN) đã trở thành công cụ tài chính quan trọng, góp phần to lớn vào việc phát triển kinh tế - xã hội Vai trò của NSNN đã được thể hiện rõ trong việc giúp Nhà nước hình thành các quan hệ thị trường, góp phần kiểm soát lạm phát, tỷ lệ lãi suất thích hợp để từ đó làm lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia, đảm bảo sự ổn định và phát triển nền kinh tế Kho bạc Nhà nước đã góp phần tích cực vào công việc quản lý quỹ ngân sách Nhà nước, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả thị trường, điều hòa được lưu thông tiền tệ Giúp ngân sách Nhà nước giảm dần bội chi và tiến tới nhà nước không cần phát hành tiền để bù đắp thiếu hụt ngân sách

Ngân sách Nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước Ngân sách Nhà nước vừa là nguồn lực để nuôi dưỡng bộ máy nhà nước, vừa là công cụ hữu hiệu trong tay Nhà nước để điều tiết nền kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội Một trong những giải pháp quan trọng để tăng cường nguồn lực ngân sách chính là phải quản lý chi ngân sách thật tốt Chính vì vậy, quản lý hoạt động chi ngân sách luôn là vấn đề thường nhật của mỗi quốc gia mà trước hết là quản lý chặt chi tiêu của bộ máy Nhà nước

Trang 15

Đặc biệt đối với nước ta hiện nay, trong điều kiện nền kinh tế chưa thật sự phát triển, nguồn thu vào ngân sách Nhà nước không lớn như các quốc gia tương đương trong khu vực Trong khi đó nhà nước đang phải giải quyết bài toán cho đầu tư phát triển để hội nhập, vừa tập trung giải quyết rất nhiều vấn đề xã hội, an ninh - quốc phòng thì việc quản lý chặt chi tiêu ngân sách là vấn đề nóng bỏng hơn bao giờ hết Bên cạnh đó tình hình sử dụng công quỹ còn nhiều lãng phí, tình trạng tuỳ tiện sử dụng ngân sách Nhà nước chưa được ngăn chặn triệt để, công tác quản lý ngân sách còn bộc lộ nhiều khiếm khuyết cần phải được điều chỉnh

Từ năm 2004, thực hiện Luật NSNN (sửa đổi), công tác quản lý, kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước (KBNN) đã có những chuyển biến tích cực; công tác lập, duyệt, phân bổ dự toán được chú trọng hơn về chất lượng và thời gian; Việc quản lý điều hành ngân sách Nhà nước đã có những thay đổi lớn và đạt được thành tựu quan trọng, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, giải quyết những vấn đề xã hội Những năm qua, công tác quản lý ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước nói chung và Phòng giao dịch Kho bạc Nhà nước Bắc Giang nói riêng đã có những chuyển biến tích cực, cơ chế quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước đã từng bước được hoàn thiện, ngày một chặt chẽ và đúng mục đích hơn cả về quy mô và chất lượng Tuy nhiên việc quản lý ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước trên địa bàn cấp thành phố còn có nhiều vấn đề chưa phù hợp, cơ chế quản lý chi NSNN trên địa bàn trong nhiều trường hợp còn bị động và chậm chạp, nhiều vấn đề cấp bách không được đáp ứng kịp thời hoặc chưa có quan điểm

xử lý thích hợp, lúng túng Công tác điều hành ngân sách Nhà nước của các cấp chính quyền trên địa bàn cấp thành phố đôi lúc còn bất cập; vai trò quản lý quỹ ngân sách Nhà nước của Kho bạc Nhà nước trên địa bàn chưa coi trọng đúng mức;

cơ chế quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước còn chưa đáp ứng được với

xu thế đổi mới Đồng thời, công tác quản lý ngân sách Nhà nước tại Phòng giao dịch Kho bạc Nhà nước Bắc Giang chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý và cải cách tài chính công

Quản lý ngân sách Nhà nước phải vừa đảm bảo tính tập trung của chính sách tài chính quốc gia, vừa phát huy tính năng động, sáng tạo, tính tự chủ minh

bạch, công khai và trách nhiệm được đặt ra là cấp bách cả về thực tiễn và lý luận

Qua nghiên cứu và thực tế công tác tại địa phương tôi đã chọn đề tài:“Quản lý chi

thường xuyên ngân sách phường, xã tại Phòng giao dịch Kho bạc Nhà nước Bắc Giang”

Trang 16

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách phường, xã tại Phòng giao dịch Kho bạc Nhà nước Bắc Giang trong thời gian tới

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi thường xuyên ngân sách phường, xã tại Phòng Giao Kho bạc Nhà nước Bắc Giang

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Nội dung nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận, thực tiễn và các yếu tố ảnh hưởng đến quản

lý chi thường xuyên ngân sách phường, xã tại Phòng giao dịch Kho bạc Nhà nước Bắc Giang

1.3.2.2 Phạm vi về không gian

Đề tài được thực hiện tại Phòng giao dịch Kho bạc Nhà nước Bắc Giang Phòng giao dịch Kho bạc Nhà nước Bắc Giang nằm trên đường Hoàng Văn Thụ Thành phố Bắc Giang, Phòng giao dịch Kho bạc Nhà nước Bắc Giang trực thuộc Kho bạc Nhà nước Bắc Giang, gồm tổng số 14 cán bộ, có nhiệm vụ thu, chi ngân sách thành phố và ngân sách của 16 phường, xã trên địa bàn thành phố Bắc Giang

Trang 18

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Một số nội dung về Ngân sách Nhà nước

2.1.1.1.Khái niệm, đặc điểm Ngân sách Nhà nước

+ Khái niệm

Ngân sách Nhà nước là một phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử; là một phần trong hệ thống tài chính Thuật ngữ "Ngân sách Nhà nước" được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia trên thế giới Song quan niệm về NSNN lại chưa thống nhất, người ta đã đưa ra nhiều định nghĩa về Ngân sách Nhà nước tùy theo các trường phái và các lĩnh vực nghiên cứu

Theo Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi của Việt Nam đã được Quốc hội

thông qua ngày 16/12/2002 định nghĩa: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các

khoản thu, chi của nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước

* Khái niệm, quá trình hình thành và phát triển ngân sách xã

Ngân sách Nhà nước được phân định thành ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương Ngân sách Trung ương là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở Trung ương Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (Tỉnh, huyện, xã)

Trang 19

Ngân sách xã là cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống NSNN, là quỹ tiền tệ tập trung phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa một bên là chính quyền xã với một bên là các chủ thể khác thông qua sự vận động của các nguồn tài chính nhằm đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chính quyền xã trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, an ninh trật tự và văn hoá, xã hội trên địa bàn theo phân cấp Nói một cách cụ thể: ngân sách xã là toàn bộ các khoản thu, chi được quy định trong dự toán trong một năm do hội đồng nhân cấp xã quyết định và giao cho uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của chính quyền cấp xã

Thu NSNN bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

Chi ngân sách Nhà nước là một bộ phận trong cơ cấu ngân sách nhà nước Theo từ điển giải thích thuật ngữ luật học thì chi Ngân sách Nhà nước là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước Mục đích của chi Ngân sách Nhà nước là thực hiện chức năng và nhiệm vụ của nhà nước Chi NSNN là nội dung của chấp hành ngân sách nhà nước nên thuộc trách nhiệm và quyền hạn của hệ thống cơ quan chấp hành và hành chính nhà nước các cấp Căn cứ để thực hiện chi ngân sách nhà nước là dự toán ngân sách hàng năm, quy định của pháp luật và định mức, tiêu chuẩn chi ngân sách Nếu hoạt động thu ngân sách nhà nước là nhằm thu hút các nguồn vốn tiền tệ để hình thành nên quỹ ngân sách nhà nước thì chi ngân sách nhà nước là chu trình phân phối, sử dụng các nguồn vốn tiền tệ đã được tập trung vào quỹ tiền tệ đó Do hoạt động thu ngân sách nhà nước vừa là tiền đề, vừa là cơ sở thực hiện hoạt động chi ngân sách nhà nước nên phạm vi và quy mô của hoạt động chi ngân sách nhà nước phụ thuộc một phần vào kết quả của hoạt động thu ngân sách nhà nước

Luật ngân sách Nhà nước năm 2002 cũng đã đưa ra khái niệm chi ngân sách nhà nước nhưng ở dạng liệt kê, tại Khoản 2 Điều 2 Theo đó, chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an

Trang 20

ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật Khái niệm trên đã chỉ ra một cách khá đầy đủ những nội dung chi cơ bản, mang tính then chốt cho việc đảm bảo các hoạt động của bộ máy nhà nước, thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trong các lĩnh vực khác nhau

* Khái niệm quản lý

Quản lý là tổ chức, điều khiển và theo dõi việc thực hiện công việc nào đó Quản lý về cơ bản và trước hết là tác động đến con người để họ thực hiện, hoàn thành những công việc được giao để họ làm những điều bổ ích, có lợi Điều

đó đòi hỏi phải hiểu rõ và sâu sắc về con người như: Cấu tạo thể chất, những nhu cầu, các yếu tố năng lực, các qui luật tham gia hoạt động (tích cực, tiêu cực) Quản lý là thực hiện những công việc có tác dụng định hướng, điều tiết phối hợp các hoạt động của cấp dưới, của những người dưới quyền Biểu hiện cụ thể qua việc lập kế hoạch hoạt động, đảm bảo tổ chức, điều phối, kiểm tra, kiểm soát Hướng được sự chú ý của con người vào một hoạt động nào đó, điều tiết được nguồn nhân lực, phối hợp được các hoạt động bộ phận

Quản lý là thiết lập, khai thông các quan hệ cụ thể để hoạt động đông người được hình thành, tiến hành trôi chảy, đạt hiệu quả cao bền lâu và không ngừng phát triển

Quản lý là tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý một cách gián tiếp và trực tiếp nhằm thu được nhưng diễn biến, thay đổi tích cực

* Sử dụng có hiệu quả ngân sách Nhà nước

Sử dụng có hiệu quả ngân sách Nhà nước là dùng ngân sách nhà nước như thế nào để đạt hiệu quả tốt nhất, mục đích sử dụng là cao nhất

* Tăng cường quản lý ngân sách xã

Tăng cường quản lý ngân sách xã là làm cho ngân sách xã trở nên mạnh hơn, nhanh hơn và có kết quả cao hơn

2.1.1.2 Đặc điểm Ngân sách Nhà nước

Hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với quyền lực kinh

tế - chính trị của nhà nước và việc thực hiện các chức năng của nhà nước; được nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định;

Trang 21

Hoạt động ngân sách nhà nước là hoạt động phân phối lại các nguồn tài chính, nó thể hiện ở hai lĩnh vực thu và chi của nhà nước;

Ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với sở hữu nhà nước, luôn chứa đựng những lợi ích chung, lợi ích công cộng;

Ngân sách nhà nước cũng có những đặc điểm như các quỹ tiền tệ khác Nét khác biệt của ngân sách nhà nước với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước, nó được chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng, sau đó mới được chi dùng cho những mục đích đã định;

Hoạt động thu - chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu

* Đặc điểm của Ngân sách xã:

Ngân sách xã là một cấp ngân sách trong hệ thống NSNN, vì vậy nó có đầy đủ những đặc điểm chung của ngân sách các cấp chính quyền địa phương, cụ thể:

+ Được phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi theo quy định của pháp luật;

+ Ngân sách xã được quản lý và điều hành theo dự toán và theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền quy định;

+ Hoạt động thu chi của ngân sách xã luôn gắn liền với chức năng, nhiệm

vụ của chính quyền xã đã được phân cấp, đồng thời luôn chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quyền lực Nhà nước cấp xã - đó là HĐND cấp xã;

+ Ngân sách xã là cấp ngân sách cuối cùng gắn chặt với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã, là nơi trực tiếp giải quyết mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước và nhân dân, đảm bảo pháp luật được thực hiện nghiêm minh Mối quan hệ về lợi ích đó được thực hiện thông qua hoạt động thu chi ngân sách xã Thông qua hoạt động thu chi đó, chính quyền cấp xã cũng đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình

Bên cạnh những đặc điểm chung của cấp ngân sách, ngân sách xã cũng có những đặc điểm riêng, đó là ngân sách xã vừa là cấp ngân sách vừa là đơn vị sử dụng ngân sách, chính đặc điểm riêng này đã làm cho ngân sách xã trở thành một đơn vị dự toán đặc biệt, vì nó không có đơn vị dự toán trực thuộc nào và nó vừa phải duyệt cấp, chi trực tiếp và tổng hợp các khoản chi trực tiếp vào chi ngân sách xã

Trang 22

- Phân loại chi Ngân sách Nhà nước

+ Căn cứ theo yếu tố thời hạn và phương thức quản lý

Một là, chi thường xuyên bao gồm: các khoản chi nhằm duy trì hoạt động

thường xuyên của ngân sách như các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế,

xã hội, văn hoá thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, các sự nghiệp xã hội khác; các hoạt động sự nghiệp kinh tế; quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; hoạt động của các cơ quan Nhà nước; hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức chính trị - xã hội; trợ giá theo chính sách của Nhà nước; chương trình mục tiêu quốc gia, dự án của Nhà nước; hỗ trợ Quỹ Bảo hiểm xã hội; trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội; hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật

Dự toán chi thường xuyên có tính ổn định tương đối qua hàng năm Đây là nhóm chi đang từng bước được nhà nước thực hiện khoán chỉ tiêu biên chế và kinh phí hoạt động trong một số lĩnh vực công nhằm tạo động lực cho các đơn vị

sử dụng kinh phí tiết kiệm chi tiêu để tăng thu nhập cho công chức, viên chức, người lao động

Hai là, chi đầu tư phát triển nhằm làm tăng cơ sở vật chất của đất nước và

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bao gồm: đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn; đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước; góp vốn

cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước; chi bổ sung dự trữ Nhà nước; chi đầu tư phát triển thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án Nhà nước; các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật

Ba là, chi trả nợ và viện trợ bao gồm các khoản chi để nhà nước thực hiện

nghĩa vụ trả nợ các khoản đã vay trong nước, vay nước ngoài khi đến hạn và các

khoản chi làm nghĩa vụ quốc tế

Bốn là, chi dự trữ là những khoản chi ngân sách nhà nước để bổ sung quỹ

dự trữ nhà nước và quỹ dự trữ tài chính

Năm là, chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới

Trang 23

+ Căn cứ theo mục đích kinh tế - xã hội

Một là: Chi tích lũy của ngân sách nhà nước là những khoản chi làm tăng

cơ sở vật chất và tiềm lực cho nền kinh tế, tăng trưởng kinh tế; là những khoản chi đầu tư phát triển và các khoản tích lũy khác

Hai là: Chi tiêu dùng của ngân sách nhà nước là các khoản chi không tạo ra

sản phẩm vật chất để tiêu dùng trong tương lai; bao gồm chi cho hoạt động sự nghiệp, quản lý hành chính, quốc phòng, an ninh

- Phân cấp Ngân sách Nhà nước

Hệ thống ngân sách nhà nước ở nước ta được tổ chức gắn liền với cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước Theo quy định của pháp luật, mỗi cấp chính quyền có ngân sách riêng Do đó, gắn với bốn cấp chính quyền có bốn cấp ngân sách tương ứng, bao gồm: Ngân sách trung ương; Ngân sách tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương; Ngân sách huyện, quận, thị xã; Ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi tắt là ngân sách xã)

Ngân sách trung ương quản lý thu, chi theo ngành kinh tế, nó luôn giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống ngân sách nhà nước Ngân sách trung ương cấp phát kinh phí cho yêu cầu thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước trung ương (sự nghiệp văn hóa - xã hội; sự nghiệp kinh tế; an ninh - quốc phòng; trật tự

an toàn xã hội; đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng ) Trên thực tế Ngân sách trung ương là Ngân sách của cả nước, tập trung đại bộ phận nguồn thu

và đảm bảo các nhu cầu chi mang tính quốc gia

Ngân sách địa phương quản lý thu NSNN trên địa bàn và chi ngân sách nhà nước địa phương HĐND Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là NSNN cấp tỉnh) quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền địa phương phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn

Quan hệ giữa các cấp Ngân sách trong hệ thống ngân sách nhà nước được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

Ngân sách trung ương và Ngân sách các cấp chính quyền địa phương được phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể;

Thực hiện việc bổ xung từ Ngân sách cấp trên cho Ngân sách cấp dưới nhằm đảm bảo sự công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng lãnh thổ, các địa phương Số bổ xung này là khoản thu của Ngân sách cấp dưới;

Trang 24

Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên uỷ quyền cho cơ quan quản

lý nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi thuộc chức năng của mình thì phải chuyển kinh phí từ Ngân sách cấp trên cho Ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ chi đó (kinh phí uỷ quyền)

Không được dùng Ngân sách của cấp này chi cho nhiệm vụ của Ngân sách cấp khác, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ

2.1.2 Quy trình quản lý chi thường xuyên ngân sách phường, xã tại Phòng giao dịch Kho bạc Nhà nước Bắc Giang

- Lập dự toán chi thường xuyên ngân sách phường, xã tại Kho bạc Nhà nước

Đối với ngân sách cấp xã, căn cứ dự toán thu, chi ngân sách và phương án phân bổ dự toán chi ngân sách cấp xã được HĐND quyết định, UBND cấp xã thực hiện phân bổ dự toán chi thường xuyên chi tiết đến loại, khoản của Mục lục ngân sách Nhà nước theo quy định, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch (01 bản) làm căn cứ nhập vào chương trình và thanh toán, quản lý chi theo quy định Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của bản dự toán do Uỷ ban nhân dân cấp xã gửi đến trước khi thực hiện nhập vào chương trình

- Chấp hành chi thường xuyên ngân sách xã tại Kho bạc Nhà nước

Kho bạc Nhà nước tiến hành thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi thường xuyên ngân sách xã phù hợp với các chính sách, chế độ, định mức chi tiêu do nhà nước quy định theo những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong quá trình cấp phát và thanh toán các khoản chi thường xuyên NSNN

Đơn vị sử dụng NSNN gửi Kho bạc Nhà nước toàn bộ hồ sơ, chứng từ liên quan để kiểm tra Nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách xã của KBNN bao gồm:

- Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ chi thường xuyên ngân sách xã gồm kiểm tra đối chiếu mẫu dấu, chữ ký của Thủ trưởng và

Kế toán đơn vị sử dụng ngân sách xã;

- Kiểm tra, kiểm soát các điều kiện chi theo chế độ quy định, bao gồm: + KBNN tiến hành kiểm soát, đối chiếu các khoản chi so với dự toán ngân sách nhà nước, đảm bảo các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được cấp có

Trang 25

thẩm quyền giao, số dư tài khoản dự toán của đơn vị còn đủ để chi

+ Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền quy định Đối với các khoản chi chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN, KBNN căn cứ vào

dự toán NSNN đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao để kiểm soát + Các khoản chi phải được Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách chuẩn chi Thẩm quyền chuẩn chi phải là người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách, đồng thời là chủ tài khoản Chủ tài khoản phải đăng ký chữ ký mẫu và con dấu của cơ quan, đơn vị tại KBNN nơi đơn vị sử dụng ngân sách giao dịch

Ngoài những nội dung trên, trong quá trình quản lý chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN cần thực hiện một số yêu cầu như: Trường hợp sử dụng vốn, kinh phí thường xuyên NSNN để đầu tư sửa chữa, mua sắm trang thiết bị phương tiện làm việc phải thực hiện đúng các quy định về định mức trang bị, hình thức đấu thầu, chọn nhà thầu phù hợp

Việc thanh toán các khoản chi NSNN tại KBNN thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp từ KBNN cho người hưởng lương, trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hóa dịch vụ; trường hợp chưa thực hiện được việc thanh toán trực tiếp KBNN thực hiện thanh toán qua đơn vị sử dụng nhân sách nhà nước

- Quyết toán chi thường xuyên ngân sách xã tại Kho bạc Nhà nước

Là quá trình tổng kết việc thực hiện dự toán ngân sách năm Nội dung của khâu này là việc quản lý tính chính xác các Báo cáo Tài chính năm của các đơn

vị sử dụng Ngân sách Nhà nước Rà soát lại các số liệu tổng hợp do đơn vị gửi đến, đối chiếu với báo cáo kế toán tổng hợp của KBNN, từ đó tìm ra các sai sót của số liệu để thực hiện điều chỉnh hoặc thu hồi, hay tìm ra các thiếu sót của chế

độ để có kiến nghị tới các cơ quan có thẩm quyền…Khâu này là khâu cuối cùng của một chu trình ngân sách, nó được thực hiện khi năm ngân sách kết thúc

Trang 26

Quy trình chi trả, thanh toán chi thường xuyên ngân sách xã tại Kho bạc

Nhà nước

(Nguồn: công văn số 388/KBNN-KTNN ngày 01/03/2013)

Sơ đồ 1.1 Quy trình quản lý chi thường xuyên ngân sách xã tại KBNN

Bước 1: Ban tài chính xã gửi chứng từ đến cán bộ kiểm soát chi của KBNN Bước 2: Cán bộ quản lý tác chi kiểm tra chứng từ nếu hợp pháp, hợp lệ và đủ điều kiện thanh toán thì nhập máy trình lên kế toán trưởng phê duyệt Nếu kiểm tra chứng từ không đủ điều kiện thanh toán thì trả lại ban tài chính xã

Bước 3: Kế toán trưởng kiểm soát và ký chứng từ, trình lên Giám đốc ký duyệt Bước 4: Giám đốc xem xét hồ sơ, chứng từ và ký duyệt Cán bộ kiểm soát chi nhận lại hồ sơ, chứng từ

Bước 5: Cán bộ quản lý chi trả lại chứng từ cho đơn vị

2.1.3 Vai trò của quản lý chi thường xuyên ngân sách phường, xã tại Phòng giao dịch Kho bạc Nhà nước

Quản lý chi thường xuyên ngân sách xã là việc các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi ngân sách xã diễn ra tại tất cả các khâu của quá trình chi ngân sách, nhằm đảm bảo mỗi khoản chi ngân sách đều được dự toán từ trước, được thực hiện đúng dự toán được duyệt, đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn quy định và có hiệu quả kinh tế - xã hội (Thông tư số 60/2003/TT - BTC) Vì vậy, quản lý chi thường xuyên ngân sách xã

có ý nghĩa quan trọng sau:

Một là, quản lý các khoản chi thường xuyên ngân sách xã đảm bảo tiết

Cán bộ quản lý chi của Kho bạc

Giámđốc KBNN

Kế toán trưởng KBNN

Trang 27

kiệm, có hiệu quả Quản lý chặt chẽ các khoản chi thường xuyên ngân sách xã

có ý nghĩa quan trọng trong việc tập trung nguồn lực tài chính để phát triển kinh

tế - xã hội; thực hành tiết kiệm, chống các hiện tượng tiêu cực, chi tiêu lãng phí; góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ và làm lành mạnh hoá nền tài chính Quốc gia

Hai là, các khoản chi thường xuyên ngân sách thường mang tính không

hoàn trả trực tiếp, diễn ra trên phạm vi rộng, liên quan đến nhiều đối tượng trong

xã hội; hoạt động chi thường xuyên ngân sách cũng ngày càng đa dạng hơn, phức tạp hơn Do vậy, cần thiết phải có các cơ quan chức năng có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, quản lý các khoản chi thường xuyên ngân sách để ngăn chặn kịp thời những hiện tượng tiêu cực; đồng thời phát hiện những kẽ hở trong cơ chế quản lý, đảm bảo cho việc Nhà nước sẽ nhận được những kết quả tương xứng với

số tiền mà Nhà nước đã bỏ ra

Ba là, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế là xu thế tất yếu và là một yêu

cầu khách quan đối với mỗi quốc gia trên con đường phát triển Một nền kinh tế hướng tới mở cửa và hội nhập hết sức năng động và đầy những thách thức gay gắt cũng đã và đang đặt ra yêu cầu về sự hoàn thiện chức năng của tài chính Hội nhập là sự thừa nhận và vận hành nền kinh tế tài chính tuân thủ các nguyên tắc, các thông lệ, các chuẩn mực quốc tế Chính vì vậy, vai trò của kiểm soát chi lại càng cần thiết, nhằm quản lý chặt chẽ ngân quỹ quốc gia, đảm bảo vốn được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên ngân sách xã tại Kho bạc Nhà nước

Công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách xã tại Kho bạc Nhà nước có phạm vi rộng, chu trình quản lý kéo dài vì vậy có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi, cơ bản có các nhân tố sau:

2.1.4.1 Nhân tố bên ngoài

Thứ nhất: Cơ chế quản lý Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước

Cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước gắn liền với sự phân định chức năng, nhiệm vụ quản lý chi ngân sách nhà nước của các cấp quản lý, giúp cho mỗi cấp làm việc hiệu quả hơn, từ đó tạo nên sự hiệu quả của cả hệ thống quản lý

và kiểm soát chi ngân sách nhà nước

Trang 28

Việc quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại KBNN đòi hỏi KBNN phải có một vị thế, vai trò lớn hơn Vì vậy, việc quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của KBNN tại một văn bản pháp lý cao hơn (như Pháp lệnh, Luật của Quốc Hội) sẽ tăng cường được vị trí, vai trò của KBNN; đồng thời cũng nâng cao được hiệu quả công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại KBNN

Bộ máy quản lý chi Ngân sách phải được tổ chức khoa học, thống nhất, đồng bộ từ cơ quan quản lý Nhà nước, phân bổ dự toán, cơ quan quản lý chi tiêu cho đến đơn vị trực tiếp sử dụng Ngân sách Nếu việc tổ chức bộ máy quản lý chi không thống nhất, chồng chéo hoặc phân tán ra nhiều đầu mối thì sẽ dẫn đến tình trạng cắt khúc trong quản lý, làm hạn chế hiệu quả quản lý chi

Thứ hai: Hệ thống pháp luật Trong xu thế xây dựng Nhà nước pháp quyền

của nước ta hiện nay đòi hỏi việc quản lý chi NSNN phải theo khuôn khổ pháp luật

Hệ thống quản lý trong việc quản lý chi của nước ta hiện nay là luật NSNN

và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cùng các văn bản pháp quy khác vừa là nhân tố quan trọng vừa là điều kiện quyết định đến chất lượng công tác quản lý chi thường xuyên

Thứ ba: Hệ thống tổ chức, bộ máy thực hiện quản lý chi NSNNphân định

trách nhiệm chưa thực sự rõ ràng, cụ thể dẫn đến tình trạng có nhiều cơ quan, đơn vị tham gia vào quá trình quản lý NSNN

Thứ tư: Định mức, chi tiêu Ngân sách là mức chuẩn làm căn cứ tính toán,

xây dựng dự toán, phân bổ dự toán và là một trong những căn cứ quan trọng để quản lý chi tiêu

Định mức chi tiêu càng cụ thể, chi tiết sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản

lý chi thường xuyên NSNN nói chung và hiệu quả công tác quản lý chi thường xuyên tại KBNN nói riêng Việc chấp hành định mức chi tiêu của Nhà nước cũng

là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng quản lý và điều hành Ngân sách của các ngành, các cấp

2.1.4.2 Nhân tố bên trong

Thứ nhất: Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý chi của Kho bạc Nhà nước

Cán bộ KBNN phải đảm bảo đầy đủ năng lực, phẩm chất đạo đức để có thể đảm nhận nhiệm vụ quản lý chi thường xuyên NSNN tại KBNN một cách đúng đắn và có hiệu quả Trong quản lý chi thường xuyên NSNN phải đảm

Trang 29

bảo tính linh hoạt, biết vận dụng các nguyên tắc, chế độ trong điều kiện thực

tế của địa phương, biết cùng đơn vị tháo gỡ các khó khăn vướng mắc trong điều kiện cho phép, không vi phạm chế độ, không gây khó khăn, sách nhiễu,

vụ lợi cá nhân

Bên cạnh đó,cần nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành Luật của các đơn vị

sử dụng kinh phí NSNN, làm cho họ thấy rõ quản lý chi là trách nhiệm của các ngành, các cấp, các đơn vị cá nhân có liên quan đến quản lý quỹ ngân sách nhà nước chứ không phải là công việc riêng của ngành Tài chính, Kho bạc Nhà nước Thứ hai: cơ sơ vật chất nhà làm việc của Kho bạc Nhà nước tỉnh và đa số các Kho bạc Nhà mước huyện đã được xây mới, máy tính từ tính đến huyện đều được trang bị mới, đầy đủ, các ứng dụng phần mềm máy tính đã có và thực hiện chương trình mới tabmis từ tháng 5 năm 2011

Trong quá trình quản lý chi thường xuyên ngân sách phương, xã tại KBNN tại các đơn vị KBNN đã phát sinh một số bất cập nhất định, từ việc phân tích, đánh giá xác định rõ nguyên nhân của những bất cập đó, các đơn vị KBNN

đã đề ra một số giải pháp khắc phục, hoàn thiện, nâng cao chất lượng công tác quản lý chi NSX, đáp ứng yêu cầu đổi mới, cải cách và hiện đại hóa công tác quản lý NSNN Kinh nghiệm trong việc tháo gỡ những vấn đề bất cập nảy sinh nhằm nâng cao chất lượng quản lý chi NSX tại KBNN: Các cơ quan quản lý NSNN qua KBNN, các cơ quan quản lý NSNN tại địa phương (Thuế - Tài chính - KBNN) có sự phối kết hợp chặt chẽ trong việc đẩy mạnh tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách hiện có nhằm không ngừng nâng cao chất lượng quản lý chi NSX và các quỹ tài chính của xã Tháo gỡ những khó khăn, vướng

Trang 30

mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; Xử lý nghiêm các vi phạm trong quản

lý chi NSX Việc lập dự toán chi NSX của đơn vị cấp xã, được tiến hành theo đúng trình tự

Trong những năm gần đây, việc chấp hành ngân sách xã theo luật ngân sách Nhà nước ở Việt Nam đã dần đi vào khuôn khổ Tuy nhiên, vẫn còn nhiều điều bất cập, hạn chế trong quản lý mà chúng ta đang dần dần từng bước hoàn thiện

Từ các chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách xã tại Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang đã nêu cao được nhận thức, ý thức của các đơn vị sử dụng ngân sách từ đó quản lý và sử dụng ngân sách đúng hơn, tiết kiệm hơn

Trong công tác quản lý chi NSX tại một số KBNN huyện việc nâng cao chất lượng quản lý chi NSX tại từng đơn vị cấp xã, trước khi thanh toán chi NSX qua KBNN đã góp phần không nhỏ vào việc nâng cao chất lượng nguyên liệu đầu vào cho quy trình quản lý chi NSX tại KBNN

Bài học kinh nghiệm của một số đơn vị Kho bạc Nhà nước

Năm 2014 Kho bạc Nhà nước Tân Yên kiểm soát cấp bù nguồn thủy lợi phí thông bằng hình thức bổ sung có mục tiêu cho các phường, xã trực tiếp giám sát, chi tiêu và chịu trách nhiệm điều đó Kho bạc Nhà nước Tân Yên thấy bất hợp lý đã kiến nghị sang Phòng Tài chính, UBND huyện, Kho bạc Nhà nước Bắc Giang và sau đó đã có văn bản của UBND huyện Tân Yên và văn bản của Kho bạc Nhà nước Bắc Giang ra văn bản chỉ đạo sử dụng nguồn cấp bù thủy lợi phí thực hiện theo quy đinh tại Thông tư 41/2013/TT-BTC ngày 1/4/2013 của Bộ Tài chính và Hướng dẫn liên sở Nông nghiệp&PTNT – Sở tài chính Theo đó cơ quan tài chính thực hiện cấp phát cho các tổ chức sử dụng nước bằng hình thức lệnh chi tiền

Năm 2013 Kho bạc Nhà nước Lạng Giang đã làm một tờ trình lên cấp trên

về việc quản lý chi ngân sách phường, xã các khoản mua sắm, sửa chữa… nhỏ lẻ Đại diên bên A không có con dấu như vậy sẽ không đủ điều kiện trong kiểm soát chi thường xuyên nên Kho bạc Nhà nước Lạng Giang đã đề nghị là những chứng từ hợp đồng, thanh lý hợp đồng đều cần phải có ký xác nhận và đóng dấu của chủ tịch UBND phường, xã, như vậy hồ sơ chứng từ kiểm soát chi

và lưu ở Kho bạc sẽ được đảm bảo đúng và chặt chẽ

Trang 31

2.2.2 Bài học kinh nghiệm cho quản lý chi thường xuyên ngân sách phường,

xã trên địa bàn thành phố Bắc Giang

Nâng cao năng lực quản lý NSX của cán bộ trực tiếp tham gia tại các địa phương, nhất là cán bộ làm công tác ngân sách tại các xã, thị trấn Trong năm

2012, Sở Tài chính tỉnh Bắc Giang đã tham mưu cho UBND tỉnh triển khai 05 đợt tập huấn với tổng số 20 lớp với trên 600 lượt đối tượng tham gia tập huấn chế

độ kế toán mới theo Thông tư số 146/TT- BTC, Công tác quản lý vốn đầu tư XDCB, công tác quản lý tài chính thôn, khu phố (Sở Tài chính Bắc Giang, 2015) Tập trung nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, hệ thống hạ tầng thông tin phục

vụ công tác quản lý NSX trên địa bàn toàn tỉnh

Công tác thanh tra, kiểm tra được triển khai thường xuyên, kịp thời phát hiện những sai sót trong quá trình quản lý NSNN nói chung và NSX nói riêng Qua nghiên cứu lý luận về quản lý NSX và kinh nghiệm tham khảo trong quản lý NSX tại một số địa phương, có thể rút ra một số kinh nghiệm có ý nghĩa tham khảo trong quản lý NSX trên địa bàn thành phố Bắc Giang như sau:

- Một là: Tăng cường công tác tuyên truyền chế độ chính sách đến nhân dân

và các hộ kinh doanh trên địa bàn hiểu, nắm bắt được chế độ chính sách

- Hai là: Tập trung hoàn thiện cơ chế, chính sách trong quá trình quản lý

NSX nhất là cơ chế quản lý thu, chi NSX Tăng cường tập huấn, nâng cao nghiệp

vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ công chức là công tác quản lý NSX trên địa bàn thành phố Nâng cao nghiệp vụ quản lý NS của chủ tài khoản nhất là trong quản lý đầu tư XDCB

- Ba là: Mạnh dạn phân cấp NS cho cấp xã, phường để các đơn vị này chủ động

trong khai thác nguồn thu tại địa phương để cân đối các nhiệm vụ chi của mình

- Bốn là: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động thu,

chi NSX và hoạt động tài chính khác ở thôn, khu dân cư đồng thời thực hiện công khai, dân chủ trong việc huy động nguồn đầu tư các công trình phúc lợi

đảm bảo nguyên tắc "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra"

- Năm là: Tăng cường chất lượng công tác kế toán, quyết toán NSX, thực

hiện phản ánh trung thực các hoạt động kinh tế phát sinh trong quá trình quản lý ngân sách xã, phường

Trang 32

PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đặc điểm cơ bản thành phố Bắc Giang

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Bản đồ 2.1 địa giới hành chính thành phố Bắc Giang

Nguồn: Ủy ban Nhân dân thành phố Bắc Giang (2015)

Với vị trí rất thuận lợi về giao thông, cách thủ đô Hà Nội 50 km về phía Bắc, ở vị trí trung lộ trên tuyến giao thông huyết mạch (đường bộ, đường sắt liên vận quốc tế) nối Thủ đô Hà Nội với thành phố Lạng Sơn và cửa khẩu quốc tế Đồng Đăng, ở vào vị trí đầu mối giao thông cấp liên vùng quan trọng: nằm cận

kề vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, có hệ thống đường bộ gồm các quốc lộ 1A

cũ và mới, 31, 37, tỉnh lộ 398; Các tuyến đường sắt: Hà Nội - Lạng Sơn, Hà Nội - Kép - Hạ Long, Hà Nội - Kép - Thái Nguyên chạy qua; Có tuyến đường sông nối thành phố với các trung tâm công nghiệp, thương mại, du lịch lớn như Phả Lại, Côn Sơn - Kiếp Bạc, Yên Tử, Hải Phòng; Tiếp cận thuận lợi với cảng hàng không quốc tế Nội Bài, cảng nội địa Gia Lâm, cảng nước sâu Cái Lân, cảng Hải Phòng và các cửa khẩu quốc tế trên biên giới Lạng Sơn

Trang 33

Thành phố Bắc Giang là trung tâm kinh tế - văn hóa - chính trị của tỉnh Bắc Giang, phía Bắc giáp huyện Tân Yên; Phía Đông giáp huyện Lạng Giang; Phía Nam giáp huyện Yên Dũng; Phía Tây giáp huyện Việt Yên; Diện tích tự nhiên 66,64 km2, gồm 16 đơn vị hành chính (10 phường, 6 xã)

3.1.1.2 Khí hậu

Đặc trưng khí hậu chịu ảnh hưởng của gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 - 10, mùa khô từ tháng 11- 3 Nhiệt độ trung bình năm dao động từ 23,20C - 23,80C Độ ẩm trung bình từ 83 - 84% Tổng lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.400 - 1.730mm Nhìn chung, các điều kiện tự nhiên của thành phố Bắc Giang thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội trước mắt cũng như lâu dài (Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Giang, 2014)

3.1.1.3 Diện tích, Dân số và lao động

- Diện tích

Thành phố Bắc Giang có tổng diện tích đất tự nhiên là 19.093 ha, bình quân diện tích tự nhiên trên đầu người năm 2014 khoảng 1.472,78 m2/người Trong tổng diện tích tự nhiên của thành phố thì đất nông nghiệp chiếm 65,61%, đất phi nông nghiệp chiếm 33,57%, đất chưa sử dụng chiếm 0,82% (đồ thị 3.1)

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu đất đai của Thành phố Bắc Giang năm 2014

Nguồn: Phòng Tài nguyên - Môi trường Thành phố Bắc Giang (2014)

Thành phố Bắc Giang hiện có 12.526,93 ha đất nông nghiệp so với năm

2014 giảm 3,35 ha nguyên nhân do diện tích đất trồng cây hàng năm được chuyển mục đích sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng chủ yếu là sang đất

Trang 34

có mục đích công cộng, đất chợ, diện tích đất này có quy mô phân bổ không đều cho các vùng và tiểu vùng Đất sản xuất nông nghiệp có diện tích 9.725,35 ha chiếm 50,94% tổng diện tích, trong đó: Đất trồng cây hàng năm là 9.406,89 ha, được chia thành 3 nhóm là đất trồng lúa 9.192 ha, đất cỏ dùng vào chăn nuôi 22,08 ha, đất trồng cây hàng năm khác 192,47 ha; Đất trồng cây lâu năm có diện tích là 318,46 ha, gồm đất trồng cây ăn quả, đất trồng cây công nghiệp lâu năm

và đất trồng cây lâu năm khác Tổng diện tích đất lâm nghiệp của thành phố là 2.020,64 ha, chiếm 10,58% tổng diện tích Nhìn chung, trong những năm qua thành phố Bắc Giang đã có rất nhiều cố gắng trong việc quản lý quỹ đất nhằm khai thác triệt để và có hiệu quả cao nguồn tài nguyên này, tuy nhiên thành phố vẫn còn 155,76 ha đất chưa sử dụng chiếm 0,82% tổng diện tích

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng và phân bổ đất đai trong 3 năm 2013-2015

2.4.Đất nghĩa trang, nghĩa địa 130 130 130 100,00 2.5.Đất sông và mặt nước 1170 1170 1171 100,04

Trang 35

trong độ tuổi lao động chiếm 62,15% trong đó lao động được đào tạo nghề chiếm 26% Dân số của thành phố được phân bố trên các địa hình khác nhau và không đều giữa các xã, phường Đây vừa là tiềm năng về nguồn nhân lực cho phát triển

kinh tế vừa là sức ép về việc làm và giải quyết các vấn đề xã hội

Tổng lao động của thành phố năm 2015 là 131.205 người, bình quân 3 năm tăng 0,85% Trong đó lao động nông lâm nghiệp, thuỷ sản có chiều hướng giảm so với năm 2014 giảm 8,84%, còn lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, XDCB và ngành thương mại dịch vụ có chiều hướng tăng lên qua các năm năm 2015 tăng 3,95% Số lao động hàng năm của thành phố tăng lên đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất kinh doanh, song thành phố phải có kế hoạch phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, mở rộng ngành nghề, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động

Bảng 3.2 Tình hình nhân khẩu và lao động của thành phố năm 2013 - 2015

Số lượng Số lượng Số lượng

I Tổng số nhân khẩu người 130.532 132.729 129.639 99,66

1 Nhân khẩu NLN người 118.523 117.479 110.970 96,76

2 Nhân khẩu phi NLN người 12.009 15.250 18.669 124,68

II Tổng số hộ hộ 34.162 35.856 35897 102,51

1 Hộ NLN- thủy sản hộ 30.722 31.769 31.345 101,01

III Tổng lao động LĐ 128.998 129.930 128.205 99,69

1 Lao động trong tuổi LĐ 74.529 73.207 68.905 96,15

2 Lao động ngoài tuổi LĐ 54.469 56.723 59.300 104,34

IV Phân bổ lao động LĐ 71.968 70.016 68.437 97,52

Trang 36

3.1.1.4 Cơ sở hạ tầng

- Trong giai đoạn 2011 - 2015 sẽ thực hiện mở rộng địa giới hành chính thành phố từ 32,2 km2 hiện nay lên khoảng 75 km2, dân số gần 17 vạn người; Phát triển đô thị thành phố về hướng Tây, Nam và Bắc, chủ yếu là về phía Nam

và Tây Nam thành phố, theo 2 bờ sông Thương; Thành phố được tổ chức thành

3 phân khu chính: khu vực nội thành hiện tại là nơi đặt trung tâm hành chính của tỉnh và thành phố; Khu đô thị phía Nam Quốc lộ 1A mới và khu đô thị mới phía Tây Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng theo tiêu chuẩn đô thị hiện đại, bố trí hài hòa, hợp lý các trung tâm thương mại, siêu thị hiện đại, xây dựng trung tâm tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bệnh viện, các công viên, cây xanh, mặt nước, trung tâm thể dục thể thao…

Đối với khu vực nông thôn, sẽ tập trung đầu tư xây dựng các chợ khu vực, kiên cố hóa trường lớp học, cứng hóa đường giao thông cơ sở, cấp nước sạch, hệ thống tiêu thoát nước, cứng hóa hệ thống kênh mương nội đồng… ở các khu vực nông thôn ngoại thành (mới mở rộng)

3.1.1.5 Phát triển các ngành kinh tế

Thành phố Bắc Giang luôn duy trì tốc độ tăng trưởng khá; Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực Quy hoạch phát triển hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố giai đoạn 2007 - 2020

đã được UBND tỉnh phê duyệt Mục tiêu đặt ra là xây dựng thành phố Bắc Giang phát triển nhanh, có trọng tâm và bền vững, phấn đấu đưa nhịp độ tăng trưởng đạt 19,6%/năm giai đoạn 2006 - 2010; Khoảng 17,4%/năm giai đoạn 2011 -

2015 Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: Thương mại - Dịch vụ - Công nghiệp và Xây dựng - Nông nghiệp - Thủy sản; Đời sống của người dân được nâng cao; Kết cấu hạ tầng đô thị từng bước đồng bộ theo hướng hiện đại

Bắc Giang là tỉnh nghèo miền núi nguồn thu chủ yếu là thu từ bán đất, kinh tế du lịch, dịch vụ, làng nghề có nhưng hoạt động manh mún nên không có sự phát triển vẫn ở tình trạng hoạt động nhỏ lẻ, do vậy Bắc Giang vẫn là tỉnh phải nhờ 80% nguồn thu trợ cấp ngânsách trung ương; Trên địa bàn TP Bắc Giang thực tế giữa thu và chi hàng năm vẫn đảm bảo đủ cân đối (tuy nhiên đa số các Phường,

xã vẫn phưởng trông chờ nguồn thu trợ cấp ngân sách Thành phố), nguồn thu chủ yếu từ bán đất để trang trải các hoạt động cho nên đây không phải là nguồn thu

Trang 37

mang tính chất lâu dài và bền vững đây cũng là một bài toán khó và nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi thường xuyên của phường, xã

3.1.2 Giới thiệu tổng quan về Phòng giao dịch Kho bạc Nhà nước Bắc Giang

3.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang

Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang được thành lập theo Quyết định số 692/QĐ-BTC ngày 01/04/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Về việc thành lập Phòng giao dịch trực thuộc Kho bạc Nhà nước Bắc Giang, Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang được nằm chung tại KBNN Bắc Giang có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Thành phố Bắc Giang và các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn để thực hiện giao dịch, thanh toán

Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang luôn phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị trọng tâm của ngành là quản lý Quỹ ngân sách Nhà nước, phục vụ tốt cho công tác chỉ đạo điều hành của các cấp chính quyền trong việc xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Tập trung đầy đủ, kịp thời, hạch toán chính xác mọi nguồn thu từ thuế, phí và lệ phí vào ngân sách nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi NSNN trên địa bàn; chủ động tăng cường phối hợp với các cơ quan thu thực hiện tốt công tác tập trung nguồn thu; chú trọng công tác cải cách hành chính gắn với hiện đại hóa trong công tác quản lý thu NSNN Các đơn vị KBNN - Thuế - Ngân hàng nông nghiệp và PTNT Thành phố Bắc Giang đã phối hợp triển khai thành công dự án Hiện đại hóa thu NSNN (TCS); thu thuế điện tử trên địa bàn TP Bắc Giang

Trong quá trình hình thành và phát triển hệ thống KBNN nói chung và Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang nói riêng đã đạt được những thành tựu quan trọng Nếu trong những năm đầu mới thành lập chỉ thực hiện các nghiệp vụ đơn thuần là xuất quỹ NSNN mà chủ yếu là chi thường xuyên, đến nay Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang đã thực hiện có hiệu quả công tác quan lý chi đối với toàn

bộ các khoản chi NSNN theo Luật NSNN Doanh số chi NSNN trên địa bàn từ một, hai trăm tỷ đồng tăng lên hàng nghìn tỷ đồng qua các năm, nhưng đều được quản lý, thanh toán và chi trả kịp thời, đảm bảo mọi khoản chi NSNN được quản

lý, thanh toán đúng chế độ quy định

Trang 38

Trong những năm qua Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang đã thực hiện đạt

và vượt chỉ tiêu nhiệm vụ huy động vốn cho NSNN thông qua các hình thức phát hành công trái, trái phiếu Công tác đảm bảo an toàn tiền, tài sản của Nhà nước luôn được các thế hệ cán bộ lãnh đạo, cán bộ nghiệp vụ Kho bạc trong tỉnh quan tâm với trách nhiệm cao Tăng cường biện pháp quản lý, chấp hành nghiêm các quy trình nghiệp vụ, chú trọng công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ đi đôi với việc nâng cao trình độ nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ, vì vậy Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang đã hoàn thành tốt nhiệm vụ đảm bảo an toàn tuyệt đối tiền, tài sản của Nhà nước giao quản lý Công tác quản lý và điều hòa vốn Kho bạc được theo dõi chặt chẽ, thực hiện quản lý đúng nguyên tắc, chế độ quy định, đảm bảo an toàn, chính xác, đáp ứng tốt nhu cầu hoạt động trên địa bàn

Triển khai thực hiện tốt và từng bước nâng cao chất lượng công tác kế toán, thanh toán, thông tin, báo cáo, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu hoạt động nghiệp vụ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động nghiệp

vụ, quản lý, đến nay đơn vị đã có hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật, hạ tầng thông tin đồng bộ, hiện đại; cán bộ nghiệp vụ đều sử dụng thành thạo máy vi tính, các chương trình quản lý nghiệp vụ, giúp triển khai thực hiện tốt công tác hiện đại hóa của ngành

Qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, chức năng, nhiệm vụ của KBNN không ngừng hoàn thiện và mở rộng, đòi hỏi tổ chức bộ máy của Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang thường xuyên phải được củng cố, hoàn thiện, nâng cao hiệu lực quản lý và hiệu quả hoạt động nhằm đáp ứng ngày một tốt hơn yêu cầu nhiệm

vụ Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang thường xuyên quan tâm đến phát triển nhân tố con người, xây dựng hệ thống và đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, tinh thần phục vụ tốt, văn hóa, văn minh nghề Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính gắn với hiện đại hóa, công khai đầy đủ hồ sơ, thủ tục quy trình nghiệp vụ, hướng tới mục tiêu phục vụ khách hàng tốt nhất

Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang có mối quan hệ làm việc thường xuyên với các đơn vị trên địa bàn như: Chi Cục thuế, Phòng Tài chính và Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT trên địa bàn Đó là mối quan hệ tác nghiệp, phối hợp giải quyết để đảm bảo thu chi NSNN trên địa bàn được nhanh chóng, kịp thời Các

Trang 39

đơn vị sử dụng kinh phí từ NSNN có quan hệ giao dịch với Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang liên tục tăng hàng năm (biểu 3.3)

Bảng 3.3 Số lượng đơn vị và tài khoản giao dịch với Phòng giao dịch

Nguồn: Báo cáo tổng hợp hàng năm của Phòng giao dịch KBNN BG

3.1.2.2 Quyền hạn của Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang

Yêu cầu các đơn vị cung cấp các hồ sơ tài liệu cần thiết có liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý tài chính Nhà nước được giao

Yêu cầu các đơn vị mở tài khoản dự toán và các tài khoản có liên quan theo chế độ mở và sử dụng tài khoản do Bộ Tài chính qui định để giao dịch

Có quyền từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng chế độ, định mức quy định, không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình

Có trách nhiệm trích tài khoản tiền gửi của tổ chức, cá nhân để nộp NSNN hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho NSNN theo quy định của pháp luật

3.1.2.3 Tình hình nhân sự và cơ cấu tổ chức của Phòng giao dịch KBNN BG

- Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang với biên chế 14 cán bộ công chức, trong đó:

+ Lãnh đạo gồm: 01 Trưởng phòng và 02 Phó trưởng phòng

+ Cán bộ gồm: 11 cán bộ nghiệp vụ

+ Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang được tổ chức thành 2 Bộ phận chuyên môn nghiệp vụ: 01 bộ phận kế toán và ngân quỹ; 01 bộ phận kiểm soát chi

Trang 40

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang

Nguồn: Dữ liệu Phòng giao dịch Kho bạc Nhà nước Bắc Giang (2015)

Từ sơ đồ 3.1 trên ch thấy nhiệm vụ của từng bộ phận tai Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang như sau

- Bộ phận kiểm soát chi có nhiệm vụ kiểm soát, cấp phát, thanh toán toàn

bộ dự toán vốn đầu tư ngân sách thành phố, phường, xã

- Bộ phận kế toán NSNN có nhiện vụ kiểm soát chi trả, thanh toán toàn bộ

dự toán chi thường xuyên ngân sách thành phố, phường, xã

Kế toán trái phiếu, công trái

Kế toán thanh toán LKB

Phó trưởng phòng

Phó giám đốc hoạch

Bộ phận kế

Bộ phận

kế toán

Bộ phận kho quỹ

Bộ phận hành chính – bảo vệ

Kế toán trưởng NSNN

Trưởng phòng

Phó trưởng phòng

Phó giám đốc hoạch

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Nghiêm Thị Kim Xuyến - Nguyễn Tích Hiền (2010); “ Kiểm soát chi NSNN trong điều kiện thực hiện Tabmis”, tạp chí ngân quỹ quốc gia , Kho bạc Nhà nước Việt Nam, tập số (102) tháng 12 năm 2010 trang 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát chi NSNN trong điều kiện thực hiện Tabmis
21. Ths Phạm Thị Thanh Vân (2010), “ Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước”, tạp chí ngân quỹ quốc gia, Kho bạc Nhà nước Việt Nam, tập số (102) tháng 12 năm 2010 trang 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước
Tác giả: Ths Phạm Thị Thanh Vân
Năm: 2010
22. Ths Vũ Đức Trọng - Nguyễn Quang Hưng - Nguyễn Thị Huyền (2013); “Nâng cao chất lượng quản lý chi ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước Hải Dương - Những bài học kinh nghiệm”; tuyển tập tạp chí Quản lý ngân quỹ quốc gia KBNN số 135 tháng 9 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng quản lý chi ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước Hải Dương - Những bài học kinh nghiệm
23. Trần Mạnh Hà (2012); “Một số điểm mới về cơ chế kiểm soát chi thường xuyên của NSNN qua KBNN theo quy định tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC”; tuyển tập tạp chí ngân quỹ quốc gia KBNN số 126 tháng 12 năm 2012 trang 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số điểm mới về cơ chế kiểm soát chi thường xuyên của NSNN qua KBNN theo quy định tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC
1. Báo cáo tổng kết hoạt động Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang từ năm 2013 - 2015 Khác
2. Chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã và chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Khác
3. Luật ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 Khác
4. Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2005 của Chính phủ quy định những người là công chức Khác
5. Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn Khác
6. Nghị định số 60/2003/NĐ - CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN Khác
7. Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Khác
9. Phân cấp quản lý Ngân sách xã Bước đột phá của cải cách nền tài chinh Quốc gia”, tạp chí ngân quỹ quốc gia, Kho bạc Nhà nước Việt Nam, tập số 74 tháng 8 năm 2008 trang 13 Khác
10. Quyết định số 120/2008/QĐ-BTC ngày 22/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và nghiệp vụ KBNN Khác
11. Quyết định số 527/2011/QĐ-BTC ngày 01/3/2011 của Bộ Tài chính thực hiện nghị quyết số 11/NQ-CP Khác
12. Thông tư 113/2008/TT-BTC ngày 27/11/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN Khác
13. Thông tư 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua KBNN Khác
14. Thông tư 164/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống KBNN Khác
15. Thông tư 212/2009/TT-BTC ngày 6/11/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Khác
16. Thông tư số 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý, điều hành NSNN Khác
17. Thông tư số 146/2011/TT-BTC ngày 26/10/2011 Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã ban hành theo quyết định số 94/2005/QĐ- BTC ngày 12/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tình hình sử dụng và phân bổ đất đai trong 3 năm 2013-2015 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý chi thường xuyên ngân sách phường, xã tại phòng giao dịch kho bạc nhà nước bắc giang
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng và phân bổ đất đai trong 3 năm 2013-2015 (Trang 34)
Bảng 3.2. Tình hình nhân khẩu và lao động của thành phố năm 2013-2015 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý chi thường xuyên ngân sách phường, xã tại phòng giao dịch kho bạc nhà nước bắc giang
Bảng 3.2. Tình hình nhân khẩu và lao động của thành phố năm 2013-2015 (Trang 35)
Bảng 3.3. Số lượng đơn vị và tài khoản giao dịch với Phòng giao dịch - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý chi thường xuyên ngân sách phường, xã tại phòng giao dịch kho bạc nhà nước bắc giang
Bảng 3.3. Số lượng đơn vị và tài khoản giao dịch với Phòng giao dịch (Trang 39)
Bảng 3.4. Tình hình nhân sự của Phịng giao dịch KBNNBắc Giang giai đoạn năm 2013 - 2015 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý chi thường xuyên ngân sách phường, xã tại phòng giao dịch kho bạc nhà nước bắc giang
Bảng 3.4. Tình hình nhân sự của Phịng giao dịch KBNNBắc Giang giai đoạn năm 2013 - 2015 (Trang 41)
Bảng 3.5. Số lượng xã, phường, các Doanh nghiệp và tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Bắc Giang 2015 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý chi thường xuyên ngân sách phường, xã tại phòng giao dịch kho bạc nhà nước bắc giang
Bảng 3.5. Số lượng xã, phường, các Doanh nghiệp và tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Bắc Giang 2015 (Trang 42)
Bảng 3.6. Số lượng phiếu khảo sát - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý chi thường xuyên ngân sách phường, xã tại phòng giao dịch kho bạc nhà nước bắc giang
Bảng 3.6. Số lượng phiếu khảo sát (Trang 43)
Bảng 4.1. Cơ cấu chi Ngânsách phường, xã tại Phòng giao dịch KBNNBắc Giang giai đoạn 3 năm (2013-2015) - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý chi thường xuyên ngân sách phường, xã tại phòng giao dịch kho bạc nhà nước bắc giang
Bảng 4.1. Cơ cấu chi Ngânsách phường, xã tại Phòng giao dịch KBNNBắc Giang giai đoạn 3 năm (2013-2015) (Trang 52)
Bảng 4.2. Tình hình chi thường xuyên NSX trên địa bàn TP Bắc Giang năm 2013-2015 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý chi thường xuyên ngân sách phường, xã tại phòng giao dịch kho bạc nhà nước bắc giang
Bảng 4.2. Tình hình chi thường xuyên NSX trên địa bàn TP Bắc Giang năm 2013-2015 (Trang 54)
Bảng 4.3: So sánh tình hình chi sự nghiệp từ năm 2013-2015 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý chi thường xuyên ngân sách phường, xã tại phòng giao dịch kho bạc nhà nước bắc giang
Bảng 4.3 So sánh tình hình chi sự nghiệp từ năm 2013-2015 (Trang 56)
Hình 2.3. Sơ đờ quy trình quản lý chi “một cửa” Ngânsách phường, xã tại Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý chi thường xuyên ngân sách phường, xã tại phòng giao dịch kho bạc nhà nước bắc giang
Hình 2.3. Sơ đờ quy trình quản lý chi “một cửa” Ngânsách phường, xã tại Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang (Trang 57)
Bảng 4.4. Tình hình chi thường xuyên ngânsách xã (theo nhóm mục chi)  tại Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang  giai đoạn 2013 - 2015 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý chi thường xuyên ngân sách phường, xã tại phòng giao dịch kho bạc nhà nước bắc giang
Bảng 4.4. Tình hình chi thường xuyên ngânsách xã (theo nhóm mục chi) tại Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang giai đoạn 2013 - 2015 (Trang 60)
Bảng 4.5. Số liệu từ chối thanh tốn ngânsách xã tại Phịng giao dịch KBNN Bắc Giang giai đoạn năm 2013 đến năm 2015 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý chi thường xuyên ngân sách phường, xã tại phòng giao dịch kho bạc nhà nước bắc giang
Bảng 4.5. Số liệu từ chối thanh tốn ngânsách xã tại Phịng giao dịch KBNN Bắc Giang giai đoạn năm 2013 đến năm 2015 (Trang 69)
Bảng 4.6. Chi vượt dự tốn tại Phịng giao dịch KBNNBắc Giang - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý chi thường xuyên ngân sách phường, xã tại phòng giao dịch kho bạc nhà nước bắc giang
Bảng 4.6. Chi vượt dự tốn tại Phịng giao dịch KBNNBắc Giang (Trang 70)
Bảng 4.7. Chi sai mã ngành kinh tế, mã nội dung kinh tế tại Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý chi thường xuyên ngân sách phường, xã tại phòng giao dịch kho bạc nhà nước bắc giang
Bảng 4.7. Chi sai mã ngành kinh tế, mã nội dung kinh tế tại Phòng giao dịch KBNN Bắc Giang (Trang 71)
Bảng 4.8. Chi sai các yếu tố chứng từ tại Phòng giao dịch KBNNBắc Giang - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý chi thường xuyên ngân sách phường, xã tại phòng giao dịch kho bạc nhà nước bắc giang
Bảng 4.8. Chi sai các yếu tố chứng từ tại Phòng giao dịch KBNNBắc Giang (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w