tác giả tiến hành phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, qua nghiên cứu cho thấy có rất nhiều yếu tố
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Lê Hùng Sơn
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng: Đây là công trình nghiên cứu do em trực tiếp thực hiện cùng với sự hướng dẫn của thầy PGS.TS Lê Hùng Sơn Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Quốc Dũng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với thời gian 2 năm học tập, nghiên cứu với nỗ lực của bản thân, trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc em xin gửi tới PGS.TS Lê Hùng Sơn, người đã định hướng, trực tiếp hướng dẫn và đóng góp ý kiến cụ thể cho kết quả cuối cùng để em hoàn thành luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế phát triển Nông Thôn, thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Phân tích định lượng – Học Viện nông nghiệp Việt Nam cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Cho phép em được gửi lời cảm ơn tới Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, lãnh đạo UBND huyện Lục Nam, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Nam, Phòng Nông nghiệp, chi cục Thống kê, phòng Tài chính – Kế hoạch, Ủy ban nhân
xã Bảo Sơn, xã Bình Sơn, xã Thanh Lâm, đã cung cấp số liệu, thông tin giúp em hoàn thành luận văn
Xin cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của tất cả bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và những người thân đã tạo điều kiện, khích lệ em trong suốt thời gian học tập nghiên cứu
và hoàn thành luận văn
Xin trân trọng cảm ơn
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Quốc Dũng
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
Trích yếu luận văn ix
Thesis abstract xi
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
1.5 Đóng góp mới của luận văn 3
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 4
2.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất nông nghiệp và phân cấp tới cấp huyện 7
2.1.3 Vai trò, mục tiêu, ý nghĩa của công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp 15
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về đất nông nghiệp 16
2.2 Cơ sở thực tiễn 19
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên một số địa phương trong cả nước 21
2.2.2 Bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp cho huyện Lục Nam 24
2.2.3 Các nghiên cứu có liên quan 25
Trang 5Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 26
3.1 Đặc đıểm địa bàn nghıên cứu 26
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
3.1.2 Sử dụng đất 28
3.1.3 Thực trạng môi trường 30
3.1.4 Điều kiện kinh tế- xã hội 32
3.1.5 Giáo dục và đào tạo 35
3.1.6 Y tế, dân số và chăm sóc sức khỏe nhân dân 36
3.1.7 Văn hóa, thông tin và du lịch 36
3.1.8 Những thuận lợi 36
3.1.9 Những khó khăn 37
3.2 Phương pháp nghiên cứu 38
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, thông tin 38
3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu, thông tin 41
3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 42
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 43
4.1 Tổng quan thực trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 43
4.1.1 Tổng quan về tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 43
4.1.2 Sơ đồ, tổ chức quản lý Đất đai trên địa bàn huyện Lục Nam 45
4.2 Thực trạng quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện
Lục Nam 46
4.2.1 Tình hình tổ chức thực triển khai các văn bản pháp luật về Đất đai 46
4.2.2 Thực trạng công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 49
4.2.3 Thực trạng giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất 55
4.2.4 Thực trạng quản lý về đăng ký Đất đai, cấp giấy chứng nhận 61
4.2.5 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm 63
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lục Nam 67
4.3.1 Luật pháp và Chính sách 67
Trang 64.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về Đất đai 69
4.3.3 Điều kiện tự nhiên 72
4.3.4 Điều kiện kinh tế - xã hội 73
4.3.5 Ý thức và nhận thức của người dân 74
4.4 Định hướng và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lục Nam 74
4.4.1 Căn cứ và định hướng về đất nông nghiệp 74
4.4.2 Các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lục Nam 75
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 79
5.1 Kết luận 79
5.2 Kiến nghị 80
5.2.1 Đối với ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang 80
5.2.2 Đối với các hộ sử dụng đất 81
Tài liệu tham khảo 82
Phụ lục 84
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Dân số huyện Lục Nam giai đoạn 2015-2017 32
Bảng 3.2 Thống kê số lượng mẫu điều tra 40
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp theo mục đích sử dụng năm 2017 43
Bảng 4.2 Tình hình biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2015- 2017 44
Bảng 4.3 Đánh giá sự phù hợp của Chính sách, văn bản thông báo liên quan đến lĩnh vực Đất đai của người dân 48
Bảng 4.4 Công tác tuyên truyền tập huấn, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật 49
Bảng 4.5 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2011- 2015 53
Bảng 4.6 Kết quả thực hiện sử dụng đất nông nghiệp năm 2016 và năm 2017 54
Bảng 4.7 Kết quả điều tra của cán bộ quản lý, doanh nghiệp, người dân đánh giá về quy hoạch kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp 55
Bảng 4.8 Công tác cho thuê đất giai đoạn 2015- 2017 56
Bảng 4.9 Công tác chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở và khu dân cư giai đoạn 2015- 2017 57
Bảng 4.10 Đánh giá về công tác quản lý giao đất, cho thuê đất, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất của người dân 60
Bảng 4.11 Kết quả cấp giấy chứng nhận đất nông nghiệp từ năm 2015- 2017 61
Bảng 4.12 Kết quả điều tra của cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, người dân, doanh nghiệp về thủ tục cấp giấy chứng nhận, nguồn gốc đất, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 62
Bảng 4.13 Kết quả giải quyết thanh tra, kiểm tra vi phạm về Đất đai 66
Bảng 4.14 Kết quả điều tra về công tác thanh tra, kiểm tra về Đất đai 67
Bảng 4.15 Đánh giá về cơ chế Chính sách Đất đai của cán bộ quản lý 68
Bảng 4.16 Đánh giá về cơ chế Chính sách Đất đai của người dân 69
Bảng 4.17 Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý Đất đai huyện Lục Nam 70
Bảng 4.18 Đánh giá của Doanh nghiệp, hộ gia đình về năng lực của cán bộ quản lý Đất đai trên địa bàn 71
Bảng 4.19 Đánh giá về ý thức, nhận thức của người dân đối với người dân 74
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Lục Nam 26 Hình 4.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
huyện Lục Nam 45 Hình 4.2 Trình tự thủ tục thực hiện việc thu hồi, giao đất, cho thuê đất và bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư 51 Hình 4.3 Sơ đồ trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất 58 Hình 4.4 Sơ đồ về trình tự thủ tục khiếu nại hành chính, giải quyết khiếu nại
hành chính về Đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân cộng đồng dân
cư 64 Hình 4.5 Sơ đồ chung về trình tự, thủ tục khiếu nại hành chính, và giải quyết
khiếu nại hành chính có liên quan tới quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh 65
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Quốc Dũng
Tên luận văn: “Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lục Nam,
tỉnh Bắc Giang”
Ngành: Quản Lý Kinh Tế Mã số: 8340410
Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất nông nghiệp, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới;
Phương pháp nghiên cứu
Qua thực trạng đánh giá quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, tác giả lựa chọn 3 địa điểm nghiên cứu gồm: xã Bảo Sơn, xã Thanh Lâm, xã Bình Sơn Các số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn thông tin có sẵn các báo cáo liên quan đến công tác quản lý nhà nước đất đai trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, các công trình nghiên cứu có liên quan đã được công bố, các số liệu sơ cấp được thu thập chủ yếu qua phương pháp điều tra bằng bảng hỏi đối với các
hộ dân sản xuất nông nghiệp , các doanh nghiệp sử dụng đất nông nghiệp, cán bộ quản
lý đất đai trên địa bàn huyện Để phân tích số liệu tác giả dùng các phương pháp: phương pháp so sánh, phương pháp thống kê mô tả
Kết quả chính, kết luận
Nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện
Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, Tác giả rút ra một số vấn đề
Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đất nông nghiệp, nghiên cứu kinh nghiệm quản lý đất nông nghiệp của một số huyện tại Việt Nam: huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An; huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Qua đó tác giả đưa ra một số bài học đối với công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang;
Kết quả phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang: Việc thực hiện văn bản, công tác triển khai văn bản pháp luật về đất đai đã kịp thời, đầy đủ và đáp ứng được tinh thần, nguyện vọng của đông đảo nhân dân Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cơ bản đã thực hiện đúng với
Trang 11phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt Công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được chú trọng và quan tâm tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một số vấn đề cần giải quyết: (1) Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa dự báo hết nhu cầu sử dụng đất quy hoạch, kế hoạch của huyện; (2) Công tác cấp giấy chứng nhận còn chậm chưa cấp được hết giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; (3) Ý thức của người sử dụng đất còn chưa cao, tự ý chuyển đổi mục dích sử dụng đất chưa được cấp có thẩm quyền cho phép, xây dựng công trên trái phép trên đất nông nghiệp ; (4) Công tác thanh tra, kiểm tra một số
vụ còn tồn động chưa xử lý rứt điểm vẫn để tình trạng đơn thư kéo dài tác giả tiến hành phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, qua nghiên cứu cho thấy có rất nhiều yếu
tố ảnh hưởng đến công tác quản lý về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lục Nam như:
cơ chế, chính sách pháp luật, tổ chức bộ máy, năng lực của cán bộ quản lý nhà nước về đất đai; điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và ý thức của người dân; Hệ thống chính sách chưa thật sự phù hợp với điạ phương nên còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện văn bản làm giảm hiệu quả quản lý nhà nước về Đất đai nói chung, đất nông nghiệp nói riêng, bên cạnh đó là sự phát triển về kinh tế- xã hội cũng làm cho công tác quản lý đất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn việc người dân tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất, xây dựng trái phép các công trình trên đất nông nghiệp ngày càng tăng
do nhu cầu chuyển đổi đất nông nghiệp sang mục đích khác có giá trị kinh tế cao hơn gây khó khăn trong công tác quản lý, yếu tố tự nhiên cũng có ảnh hưởng rất lớn cho công tác quản lý Để đạt được những mục tiêu tăng cường quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang tác giả đề xuất một số giải pháp trong thời gian tới: Tăng cường hiệu lực thực hiện các văn bản pháp luật về đất đai; đẩy mạnh công tác lập và quản lý Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tăng cường công tác quản lý, sử dụng đất nông nghiệp; tăng cường năng lực của các cơ quan quản lý các cấp
về đất nông nghiệp; tăng cường công tác tuyên truyền vận động nâng cao ý thức của người dân
Trang 12THESIS ABSTRACT
Master candidate: Nguyen Quoc Dung
Thesis title: State management of agricultural land in Luc Nam district, Bac Giang
province
Major: Economic Management Code: 8340410
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives
On the basis of evaluating the state management of agricultural land, this study proposes measures to enhance state management of agricultural land in Luc Nam district, Bac Giang province in the future;
Material and Methods
Based on the current situation of state management of agricultural land in Luc Nam district, Bac Giang province, the author selected three research sites: Bao Son commune, Thanh Lam commune, Binh Son commune Secondary data was collected from available sources of reports related to the state management of land in Luc Nam district, Bac Giang province, related studies The primary data was collected mainly through survey with farmers, land-use companies, and local authorities in the district The methods were used in this study including comparative and descriptive statistics
Main findings and conclusion
Study on the state management of agricultural land in Luc Nam district, Bac Giang province, the author draws some conclusions
Review the literature of the state management of agricultural land, and some districts in Vietnam: Dien Chau district, Nghe An province; Dong Trieu district, Quang Ninh province
Accordingly, the author gives some lessons for the state management of agricultural land in Luc Nam district, Bac Giang province:
The results of analyzing and evaluating the state management of agricultural land in Luc Nam district, Bac Giang province: the implementation of legal documents
on land was timely, and met the aspirations of the people The land planning and administration activities have been implemented in accordance with the apporved plan Land allocation, land lease, and land use rights have been paid attention, but there are still some issues that need to be resolved: (1) Planning and land use planning have not fully forecasted the land use and planning requirements of the district; (2)
Trang 13Delayed issuance of certificates to land users; (3) Awareness of land users is not high, voluntary conversion of land use has not been authorized by the authorities, illegal construction on agricultural land ; (4) Inspection and examination in some cases have not yet been handled
The author analyzes factors that influencing the state management of agricultural land in Luc Nam district, Bac Giang province The research shows that there are many factors influencing the management of agricultural land in Luc Nam district, Bac Giang province such as mechanisms, policies, organizational structure, capacity of state management staff on land; natural conditions, socio-economic and land user’s consciousness
The policy system is not really suitable for the localities, so it is difficult to implement the legal document, thus reducing the effectiveness of state management on agricultural land in particular The socio-economic development also makes it difficult for local people to change the land use The increased demand for conversion of agricultural land to other purposes also causes difficulties in management The natural conditions also have a great influence on management
To achieve the objectives of strengthening the state management of agricultural land in Luc Nam district, Bac Giang province, the author proposes some solutions, including: Strengthen the implementation of the legal documents; Enhance the planning and management of agricultural land; Improve the capacity of the management boards
at all levels on agricultural land; and Educate and explain the legal rights to raise awareness of the land users
Trang 14PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là Tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, năm 2013) Đất đai đóng vai trò quan trọng trong đời sống
và các ngành sản suất nông nghiệp, lâm nghiệp, nó vừa là đối tượng sản suất lại vừa là tư liệu sản suất đặc biệt mà không có gì thay đổi hoặc thay thế được Đất đai không giống bất cứ một loại tư liệu sản suất nào nó có vị trí cố định trong không gian, không thể di chuyển được theo ý muốn chủ quan của con người Đất đai không đồng nhất về chất lương, hàm lượng và các chất dinh dưỡng trong đất cũng rất khác nhau do các yếu tố hình thành đất đai và chế độ sử dụng đất cũng rất khác nhau Để quản lý, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả nguồn tài nguyên Đất đai, bảo vệ cảnh quan và Môi trường sinh thái đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
xã hội đòi hỏi phải có một phương án Quy hoạch sử dụng đất thống nhất gắn liền với phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với Quy hoạch chung, tránh tình trạng sử dụng đất lãng phí, hạn chế việc tranh chấp, lấn chiếm, huỷ hoại đất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái Môi trường, gây tổn thất hoặc kìm hãm sự phát triển kinh tế xã hội của xã
Đứng trước sức ép của sự phát triển kinh tế, đất nông nghiệp phải có được
sự quản lý và sử dụng hợp lý để không còn việc sử dụng tràn lan nếu không có thể dẫn đến những hậu quả khôn lường, không những ảnh hướng đến thế hệ này
mà còn ảnh hưởng đến thế hệ sau, dẫn tới nguy cơ phá hủy sự phát triển bền vững của thế giới Theo thống kê của Liên Hợp Quốc hằng năm có hàng vạn ha đất nông nghiệp bị hoang hóa, bị sa mạc hóa, mất tính canh tác, bị bỏ không, không ai canh tác
Lục Nam là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội của huyện với diện tích tự nhiên là 608,6 km2, dân số là 221.900 người Đất nông nghiệp của
huyện là 53.120,48 ha chiếm 87,28% tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Do
đó tốc độ đô thị hóa nhanh, hình thức sử dụng đất đai đa dạng và phức tạp, quá trình quản lý còn lơi lỏng, việc sử dụng đất còn nảy sinh nhiều vấn đề Theo báo cáo của Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Lục Nam giai đoạn 2015- 2017, sự lấn chiếm đất là 61 trường hợp, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất là 994 trường
Trang 15hợp, tình trạng tranh chấp Đất đai 20 vụ, xây dựng không phép 90 trường hợp, mua bán trao tay thường xuyên xảy ra gây khó khăn cho chính quyền địa phương, công tác quản lý đất nông nghiệp trên địa bàn huyện càng trở nên phức tạp (Phòng TNMT huyện Lục Nam, năm 2017), việc nghiên cứu thực trạng quản lý đất nông nghiệp để tìm ra những giải pháp góp phần nâng cao chất lượng trong công tác quản lý Đất đai nói chung và đất nông nghiệp nói riêng, hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang Trong quá tình phát
triển của huyện là một vấn đề cấp thiết Vì thế, em đã chọn đề tài: "Quản lý nhà
nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lục Nam , tỉnh Bắc Giang" làm
luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất nông nghiệp, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới;
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Thực trạng quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện như thế nào? Có những thành công và hạn chế gì? Nguyên nhân của mặt hạn chế là gì?
Đâu là những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang?
Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp một cách hợp lý, đóng góp ngày càng lớn vào sự phát triển kinh tế -
xã hội của huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang?
Trang 161.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Luận văn tập trung nghiên cứu việc quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp;
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Về nội dung: nghiên cứu sự quản lý của Nhà nước đối với đất nông nghiệp
Về mặt không gian: Luận văn nghiên cứu công tác quản lý đất nông nghiệp
thuộc thẩm quyền chức năng, nhiệm vụ của huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
Về mặt thời gian: Số liệu dùng để phân tích thực trạng quản lý đất nông
nghiệp được lấy từ năm 2015 đến năm 2017; đề xuất các giải pháp cho giai đoạn năm 2020- 2035
1.5 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
Những đóng góp mới của luận văn: Trong quản lý nhà nước về đất nông nghiệp đã làm rõ những vấn đề lý luận qua nghiên cứu tổng quan kinh nghiệm quản lý của một số huyện tại Việt Nam từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp và đưa vào vận dụng thực tiễn của huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang;
Qua đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang trong thời gian qua, đã xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện: Chính sách Pháp Luật, công tác lập Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tuyên truyền ý thức của người sử dụng đất từ đó đề ra các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới góp phần vào sự thúc đẩy phát triển kinh tế của huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất nông nghiệp của huyện Lục Nam để đạt được hiệu quả cao nhất
Trang 17PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp Luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)
Quản lý nhà nước về Đất đai trên Việt Nam chính là quản lý vốn Đất đai và những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý và sử dụng đất Quá trình quản lý Đất đai trên Việt Nam là quá trình tác động một cách có tổ chức và định hướng bằng quyền lực nhà nước đến Đất đai và sử dụng pháp Luật nhà nước để điều chỉnh hành vi hoạt động của các chủ thể quản lý đất và các đối tượng sử dụng đất nhằm duy trì tính ổn định và phát triển của xã hội (Đỗ Thị Đức Hạnh, 2013)
2.1.1.2 Quản Lý
Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thông nào đó nhằm trật
tự hóa và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng ý chí của người quản lý (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra (Hồ Văn Vĩnh và cs., 2003)
Trang 182.1.1.3 Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp
Quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp nói riêng cũng giống với QLNN về Đất đai nói chung bởi đất nông nghiệp là một thành phần nằm trong Đất đai và chịu sự tác động chung của sự quản lý nhà nước về Đất đai Như vậy quản lý nhà nước về đất nông nghiệp cũng như QLNN về Đất đai có thể hiểu là:
“Tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện
và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với Đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ Đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ Đất đai” (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)
2.1.1.4 Khái niệm đặc điểm, vai trò của đất nông nghiệp
a Khái niệm về đất nông nghiệp
Căn cứ vào Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì Đất đai được chia làm 3 loại cơ bản là nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng Theo đó thì đất nông nghiệp được định nghĩa là “đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng” (Quốc hội, 2013)
Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; Đất trồng cây lâu năm;
và đất trồng hoa, cây cảnh (Quốc hội, 2013)
Trang 19b Đặc điểm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là một loại đất trong quỹ Đất đai vì thế nó mang những đặc điểm chung của Đất đai là điều tất yếu Sau đây là một số đặc điểm chung của Đất đai và một vài điểm riêng biệt của đất nông nghiệp (Quốc hội, 2013) Tính đa dạng và phong phú của Đất đai trước hết do đặc tính tự nhiên của Đất đai và tính cố định của nó quyết định Đất đai được hình thành do quá trình phong hóa đá mẹ, đá mẹ khác nhau hình thành nên các loại đất khác nhau Vì vậy, có nhiều loại đất phù hợp cho sản xuất nông nghiệp bởi chất màu mỡ phù hợp cho cây trồng như: đất phù sa, đất đỏ bazan, đất feralit đỏ vàng Mỗi loại đất
có thể sử dụng với nhiều mục đích khác nhau nhưng tùy thuộc và vị trí, tính chất của đất mà có sự phân bổ cho phù hợp Với đất nông nghiệp, chất đất là yếu tố quan trọng bậc nhất, mặt khác mỗi loại cây trồng lại có điều kiện về nhiệt độ, độ
ẩm, dinh dưỡng khác nhau nên cần phải biết khai thác triệt để lợi thế của từng loại đất để thu được nguồn lợi kinh tế lớn cao nhất (Quốc hội, 2013)
Từ thuở ban đầu, khi con người còn là những bầy đàn nguyên thủy thì chưa
hề có khái niệm chiếm hữu và sở hữu Đất đai Xã hội phát triển hơn, họ đã biết đánh dấu địa phận của mình và chăn nuôi, trồng trọt, sinh hoạt trên đó thì Đất đai thuộc sở hữu chung của cộng đồng hay một nhóm người Nhận thức của con người ngày càng phát triển, nhu cầu sử dụng đất tăng lên dẫn tới sự chiếm hữu ruộng đất
và biến quyền sở hữu Đất đai thành sở hữu tư nhân Trong chế độ sở hữu tư nhân
về ruộng đất, quyền sở hữu không chỉ đem lại lợi ích kinh tế mà còn đem lại quyền lực chính trị cho người sở hữu Đất đai Những người chủ đất tự sản xuất trên đất của mình hoặc cho thuê Người không có đất trở thành người làm thuê và bắt đầu
có sự tách rời giữa người sở hữu toàn dân, quan hệ về Đất đai dựa trên việc giải quyết quan hệ giữa quyền và nghĩa vụ của các đối tượng liên quan đến Đất đai Ở Việt Nam, Nhà nước đã quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu” Nhà nước thể hiện vai trò đại diện chủ sở hữu của mình thông qua quyền năng định đoạt đối với Đất đai (Quốc hội, 2013)
Quyết định mục đích sử dụng đất; Quy định về hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng đất; Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Định giá đất Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất thông qua các chính sách tài chính về Đất đai Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người dân thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất Việc quy định Đất đai
Trang 20thuộc sở hữu toàn dân sẽ giúp Nhà nước, người quản lý thống nhất nguồn lực Đất đai đồng thời có biện pháp sử dụng hiệu quả, hợp lý trong điều kiện Đất đai ngày càng khan hiếm (Quốc hội, 2013)
2.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất nông nghiệp và phân cấp tới cấp huyện
2.1.2.1 Nội dung quản lý nhà nước về Đất đai
Luật Đất đai năm 2013 tại điều 22 có quy định 15 nội dung quản lý về Đất đai: Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó; Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất; Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất; Đăng ký Đất đai, lập
và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thống kê, kiểm kê Đất đai; Xây dựng
hệ thống thông tin Đất đai; Quản lý tài chính về đất đai và giá đất; Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và
xử lý vi phạm pháp luật về Đất đai; Phổ biến, giáo dục pháp luật về Đất đai; Giải quyết tranh chấp về Đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng Đất đai; Quản lý hoạt động dịch vụ về Đất đai (Quốc hội, 2013)
2.1.2.2 Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp phân cấp tới cấp huyện
a Nội dung Ủy ban Nhân dân huyện quản lý về Đất đai
Có nhiệm vụ, trách nhiệm, xây dựng, trình Hội đồng Nhân dân cùng cấp thông qua các chương trình khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp ở địa phương và tổ chức thực hiện các chương trình đó; Chỉ đạo Uỷ ban Nhân dân xã, thị trấn thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, bảo vệ rừng, trồng rừng và khai thác lâm sản, phát triển ngành, nghề đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản; Thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đối với cá nhân và hộ gia đình, giải quyết các tranh chấp Đất đai, thanh tra Đất đai theo quy định của Pháp Luật; Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng Đất đai của Uỷ ban Nhân dân xã, thị trấn; Xây dựng quy hoạch thuỷ lợi; tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ; quản lý
mạng lưới thuỷ nông trên địa bàn theo quy định của pháp luật (Bộ nội vụ, 2014)
Trang 21b Nội dung Phòng TNMT huyện quản lý về Đất đai
Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; Thẩm định hồ
sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của Ủy ban Nhân dân cấp huyện; Theo dõi biến động về Đất đai; thực hiện việc lập, quản lý, cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính, xây dựng hệ thống thông tin Đất đai cấp huyện Tham gia xác định giá đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của địa phương; tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp Luật; tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp huyện quyết định trưng dụng đất, gia hạn trưng dụng đất (Sở Tài nguyên Môi trường, 2014) Qua tìm hiểu nội dung quản lý nhà nước về Đất đai nói chung, quản lý nhà nước về đất nông nghiệp nói riêng phân cấp cụ thể trên huyện;
Quản lý công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn;
Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là việc sau khi lập xong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cơ quan chức năng căn cứ vào đó để quản lý, theo dõi cơ quan chuyên môn, người sử dụng đất có thực hiện đúng quy định trong đó không, mục đích của việc quản lý này là giúp công tác quản lý Đất đai được thực hiện tốt, theo định hướng đề ra, Thực hiện sự chỉ đạo của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bắc Giang, sự giúp đỡ về chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc
Giang, Uỷ ban Nhân dân huyện Lục Nam tiến hành xây dựng: “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 – 2015 huyện Lục Nam”; Quy hoạch vùng sản xuất cây ăn quả đến năm 2020, định hướng 2030
huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang, căn cứ vào Quy hoạch, kế hoạch đã ban hành UBND huyện theo dõi, đôn đốc và kiểm soát việc thực hiện của các cơ quan, ban ngành trong huyện thực hiện đúng Quy hoạch, kế hoạch đã đề ra đạt hiệu quả cao nhất (Phòng Tài nguyên –Môi trường huyện Lục Nam, 2017)
Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; Giao đất, cho thuê đất, Đất đai ở nước ta thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu Như vậy Nhà nước thống nhất quản lý quỹ đất trên phạm vi toàn lãnh thổ và có quyền định đoạt đối với Đất đai Nhà nước đã thực hiện giao đất cho
Trang 22người dân sử dụng Việc giao đất, cho thuê đất dựa trên các căn cứ sau: Thứ nhất dựa trên kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt, thứ hai là nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu
tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (Quốc hội, 2013)
Về giao đất, Nhà nước ta thực hiện giao đất cho hộ gia đình, cá nhân, tổ chức sử dụng ổn định lâu dài hoặc có thời hạn, giao đất không thu tiền và giao đất có thu tiền sử dụng đất Theo đó, hầu hết các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp được giao cho người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất Theo Điều 54 - Luật Đất đai 2013 Hầu hết các trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất là nhằm khuyến khích người dân đầu tư sản xuất vào các loại đất đó để bảo vệ lợi ích của người dân trực tiếp lao động và lợi ích chung của cả cộng đồng như trồng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng Nhà nước quy định hạn mức sử dụng đất gồm hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp Nhà nước quy định thời hạn sử dụng đất bằng các hình thức sau đây: Sử dụng đất ổn định lâu dài và Sử dụng đất có thời hạn Sở dĩ có sự khác nhau về thời hạn giao đất như vậy là nhằm bảo đảm quyền lợi và tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất yên tâm lao động sản xuất trên mảnh đất được giao Việc quy định thời hạn sử dụng đất được giao một cách rõ ràng như vậy cũng giúp người sử dụng đất có kế hoạch
sử dụng đất được giao sao cho có hiệu nhất Hạn mức giao đất nông nghiệp cũng được quy định rõ trên Điều 129 - Luật Đất đai 2013 Ngoài hình thức giao đất cho
hộ gia đình, cá nhân, tổ chức sử dụng đất, Nhà nước còn cho thuê đất để đáp ứng nhu cầu sử dụng đất Việc thu tiền thuê đất được thực hiện theo hai phương thức: thu tiền thuê hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê Thời hạn cho thuê đất trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối, đất trồng cây lâu năm đất rừng sản xuất cũng tương tự như giao đất hết thời hạn giao, cho thuê đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúng pháp Luật về Đất đai trong quá trình sử dụng, đất đó phù hợp với Quy hoạch, người sử dụng đất sẽ được Nhà nước tiếp tục giao đất, cho thuê đất, Những quy định về thuê đất được
cụ thể hóa trong Điều 56 - Luật Đất đai 2013 (Quốc hội, 2013)
Thu hồi đất nông nghiệp; “Thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp Luật về Đất đai.” hay nói cách khác là việc chấm dứt quyền sử dụng đất của người được Nhà nước giao đất, cho thuê
Trang 23đất Luật Đất đai 2013 đã có riêng một mục về thu hồi đất Trong đó nói rõ các trường hợp thu hồi đất, bồi thường, tái định cư cho người bị thu hồi đất cho đến thẩm quyền thu hồi đất Thu hồi đất là vấn đề vô cùng phức tạp bởi nó liên quan đến lợi ích của rất nhiều đối tượng: người bị thu hồi đất, đơn vị sẽ sử dụng đất bị thu hồi, cơ quan Nhà nước có trách nhiệm thu hồi đất… Vì vậy, vấn đề này được dư luận nói đến rất nhiều và cũng có nhiều văn bản ban hành hướng dẫn thực hiện những quy định về thu hồi đất Khi Nhà nước thu hồi đất mà người bị thu hồi đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận thì được bồi thường Chính phủ đã ban hành Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài nguyên Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức theo quy định trên Điều 129, Điều 130 của Luật Đất đai và diện tích đất
do được nhận thừa kế; Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại Như vậy, điểm mới của Luật Đất đai là chỉ bồi thường trong hạn mức giao đất theo Điều 129 Ngoài ra, với trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp mà không có đất để bồi thường cho việc tiếp tục sản xuất thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền, người bị thu hồi đất đực hỗ trợ để ổn định đời sống, đào tạo chuyển đối ngành nghề, bố trí việc làm mới Theo Quốc hội (2013) quy định về thủ tục khi nhà nước thu hồi đất tại Điều 66 Quy định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất Ủy ban Nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; Trình tự thủ tục khi nhà nước thu hồi đất gồm các bước Bước 1: Ủy ban Nhân dân huyện ra thông báo thu hồi đất tới từng hội có đất thu hồi để họp và phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, đài truyền thanh, niêm yết trên
Trang 24trụ sở Ủy ban Nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và cho phép khảo sát lập dự án đầu tư;
Bước 2: Chủ tịch Ủy ban Nhân dân huyện thành lập Hội đồng bồi thường GPMB, hỗ trợ và tái định cư để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phương án đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp;
Bước 3: Ủy ban Nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;
Bước 4: Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; lập dự án đầu tư theo quy định của pháp Luật về đầu tư và xây dựng; lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất;
Bước 5: Lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên trụ sở
Ủy ban Nhân dân cấp xã và trên các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất và những người có liên quan tham gia ý kiến;
Việc niêm yết phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban Nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, đại diện những người có đất bị thu hồi;
Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là 20 ngày, kể từ ngày đưa ra niêm yết
Bước 6: hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: UBND huyện ban hành Quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất; quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở trên Việt Nam: Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định trên khoản 1 và khoản 2 Điều này thì
Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban Nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất
Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp: Trong những năm trước đây nhất là trước khi đổi mới, đất nước chưa chuyển sang cơ chế thị trường, việc chuyển mục đích sử dụng đất diễn ra không nhiều và cũng không quá phức tạp
Trang 25Nhưng thời gian gần đây, quyền sử dụng đất ngày càng có giá và có sự chênh lệch rất lớn giữa các loại đất chẳng hạn như giữa đất nông nghiệp và đất ở khiến tình trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất rất tùy tiện và vượt khỏi tầm kiểm soát của Nhà nước Vì vậy, Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành
đã quy định vấn đề này khá chặt chẽ Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất có trường hợp bắt buộc phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhưng cũng có những trường hợp không phải xin phép Đối với đất nông nghiệp, các trường hợp khi chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan có thẩm quyền quy định trong Điều 59 - Luật Đất đai 2013 Quy định: Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này; Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật này; Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định; Giao đất đối với cộng đồng dân cư Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền; Chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm, đất rừng, đất nuôi trồng thủy sản; Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác; Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (Quốc hội, 2013)
Ngoài các trường hợp trên thì không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi chuyển mục đích sử dụng đất nhưng phải đăng ký với văn Phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã nơi có đất Nhà nước quy định như vậy để người sử dụng đất có thể chủ động chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp
Trang 26với mục đích của mình để đạt hiệu quả kinh tế cao hơn Mặt khác, việc quy định những trường hợp bắt buộc phải có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền một mặt sẽ vẫn tạo điều kiện cho người sử dụng đất linh hoạt chuyển đổi sang mục đích khác mang lại hiệu quả quản lý chặt chẽ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất của một số loại đất Qua đó điều chỉnh những loại đất có ý nghĩa đặc biệt như: diện tích đất trồng lúa nước, diện tích đất rừng… đó là những loại đất ảnh hưởng đến lợi ích của cả quốc gia
Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được giao rất cụ thể trong Điều 59 - Luật đất đai 2013 quy định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất đối với tổ chức; Giao đất đối với cơ sở tôn giáo; Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này; Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật này;Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định; Giao đất đối với cộng đồng dân cư Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền Những quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất nông nghiệp của các văn bản pháp Luật là cơ sở pháp lý quan trọng nhất làm căn cứ cho các cơ quan quản lý Đất đai thực hiện một trong những chức năng quản lý Nhà nước về đất nông nghiệp là giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất nông nghiệp (Quốc hội, 2013)
Quản lý công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 27Đây là công tác chuyên môn của cơ quan Tài nguyên & Môi trường, việc đăng ký Đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai, các văn bản hướng dẫn, quy định cụ thể liên quan Người đến liên hệ giải quyết công việc được giải quyết theo đúng quy định, quy trình đã được quy định rõ ràng đảm bảo tính công khai, minh bạch (Quốc hội, 2013) Theo Quốc hội (2013), Luật Đất đai, Điều 100 quy định: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở với tài sản khác gắn liền với đất cho
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cứ đang sử dụng đất cớ giấy tờ về quyền sử dụng đất Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân gồm các bước sau:
Bước 1 Hộ chuẩn bị hồ sơ gồm:
Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, (Đối với trường hợp đề nghị cấp giấy CNQSD đất mang tên cả 2 vợ chồng thì kê khai tên 2 vợ chồng) (Mẫu
số 04a/ĐK theo thông tư số 24/TT- BTNMT ngày 19/5/2014)
Các giấy tờ khác về quyền sử dụng đất quy định trên Điểm g, khoản 1 Điều
100 của Luật Đất đai
Bước 2 Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại của huyện Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của thành phần hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì ghi giấy biên nhận hẹn ngày Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thụ lý hồ sơ
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn cho công dân bổ sung đầy
đủ thành phần hồ sơ và chuẩn bị lại hồ sơ
Bước 3 Chi nhánh Văn phòng đăng ký Đất đai cấp huyện
Thẩm định tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ Nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu thì tiến hành thông báo (bằng văn bản) cho công dân để xem xét, bổ sung lại hồ sơ Nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì tiến hành trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất, hoàn thiện các nội dung liên quan, in giấy chứng nhận, ký xác nhận văn bản, chuyển phòng Tài nguyên & Môi trường xem xét
Bước 4 Phòng Tài nguyên và Môi trường (TNMT)
Phòng TNMT kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, nếu đủ điều kiện soạn thảo
Tờ trình, Quyết định, ký xác nhận vào văn bản liên quan, trình lãnh đạo UBND huyện xem xét ký quyết định, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 28Bước 5 UBND huyện
Lãnh đạo Văn phòng UBND huyện được phân công kiểm duyệt nội dung
hồ sơ, tài liệu, thể thức văn bản Nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì ký nháy chuyển lại cho chuyên viên để trình lãnh đạo UBND huyện ký quyết định, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Bước 6 Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại của huyện
Tiếp nhận kết quả, vào sổ, trả kết quả cho công dân, tiến hành thu phí, lệ phí (hướng dẫn công dân thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác)
Lưu hồ sơ theo dõi (Quy trình thực hiện trong thời gian 20 ngày)
Quản lý công tác Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về Đất đai và xử lý vi phạm pháp Luật về đất nông nghiệp trên huyện
Để quản lý tốt công tác quản lý Đất đai, các cơ quan chuyên môn có thẩm quyền thành lập các đoàn, các tổ kiểm tra chuyên đề, hay định kỳ về công tác Đất đai để kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật, xử lý vi phạm pháp Luật
về Đất đai Như Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra công tác Tài nguyên Môi trường của cấp huyện, UBND huyện thành lập đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra công tác Tài nguyên Môi trường của huyện, các xã, thị trấn, các vi phạm pháp Luật trong sử dụng đất nông nghiệp thường xuyên diễn ra ở mọi lúc mọi nơi như chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp mà chưa được cơ quan nhà nước cho phép, tự ý chuyển nhượng đất nông nghiệp làm vỡ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện (Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Lục Nam, 2017)
2.1.3 Vai trò, mục tiêu, ý nghĩa của công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp
2.1.3.1 Vai trò của công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp
Bảo đảm sử dụng Đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Thông qua chiến lược sử dụng đất, xây dựng Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Nhà nước điều tiết để các chủ sử dụng đất sử dụng đúng mục đích, đúng Quy hoạch nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược đã đề ra
Thông qua đánh giá, phân loại, phân hạng đất nông nghiệp, Nhà nước nắm được quỹ đất tổng thể và cơ cấu từng loại đất Trên cơ sở đó có những biện pháp thích hợp để sử dụng đất đai có hiệu quả cao nhất
Trang 292.1.3.2 Mục tiêu của công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp
Việc ban hành các chính sách, các quy định về sử dụng đất nông nghiệp tạo ra một hành lang pháp lý cho việc sử dụng đất nông nghiệp, tạo nên tính pháp
lý cho việc bảo đảm lợi ích chính đáng của người sử dụng đất nông nghiệp đồng thời cũng bảo đảm lợi ích của Nhà nước trong việc sử dụng, khai thác quỹ đất
Thông qua việc kiểm tra, giám sát, quản lý và sử dụng đất nông nghiệp, Nhà nước nắm bắt tình hình biến động về sử dụng từng loại đất, đối tượng sử dụng đất Từ đó, phát hiện những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải quyết những sai phạm
2.1.3.3 Ý nghĩa của công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp
Việc quản lý nhà nước về đất nông nghiệp còn giúp Nhà nước ban hành các chính sách, quy định, thể chế, đồng thời bổ sung, điều chỉnh những chính sách, nội dung còn thiếu, không phù hợp, chưa phù hợp với thực tế và góp phần đưa pháp luật vào cuộc sống
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về đất nông nghiệp
a Luật pháp và Chính sách:
Chính sách bao gồm Hiến Pháp, Pháp Luật, và các văn bản hướng dẫn thi hành đường lối của Đảng…Chính sách có vai trò vô cùng to lớn đến công tác QLNN nói chung, công tác QLNN về Đất đai nói riêng, Chính sách có tác động tới mọi mặt của quá trình QLNN đồng thời cũng là công cụ của quản lý nhà nước (Quốc hội, 2013)
Luật pháp là công cụ quản lý không thể thiếu được của Nhà nước, được
Nhà nước xây dựng để tác động vào ý chí của con người nhằm điều chỉnh hành
vi của con người theo mục đích quản lý của mình Mối quan hệ sử dụng và khai thác Đất đai cũng được pháp Luật chi phối tác động trực tiếp (Quốc hội, 2013)
b Điều kiện tự nhiên
Đất nông nghiệp phục vụ cho mục đích đầu tiên là sản xuất nông nghiệp trong khi đó hoạt động sản xuất nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi) chịu sự tác động trực tiếp của điều kiện tự nhiên như địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu Sử dụng Đất đai vào sản xuất nông nghiệp chủ yếu là sử dụng diện tích bề mặt, đặc biệt cần phải chú ý tính thích nghi với điều kiện tự nhiên và quy Luật sinh thái tự nhiên của đất cũng như các yếu tố bao quanh mặt đất như: Ánh sáng, nhiệt độ,
Trang 30lượng mưa Trong điều kiện tự nhiên khí hậu là yếu tố hàng đầu tác động đến sử dụng đất nông nghiệp Các yếu tố khí hậu rất đa dạng: Nhiệt độ trung bình, thời gian chiếu sáng,…nhưng có một điểm chung là các yếu tố này đều có ý nghĩa quan trọng đối với việc thích hợp, tăng trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi Bởi thế mà quản lý Nhà nước về đất nông nghiệp cần phải chú ý đến khí hậu của khu vực quản lý Yếu tố này ảnh hưởng lớn đến cơ cấu mùa vụ cũng như
cơ cấu cây trồng của từng khu vực Nếu không chú ý đến yếu tố tự nhiên khi bố trí cây trồng, vật nuôi thì hậu quả tất yếu là hiệu quả mang lại không cao Dự án trồng chè Nhật ở vùng Tây Bắc nước ta là một ví dụ Thổ nhưỡng và nhiệt độ khu vực này không phù hợp cho sinh trưởng và phát triển của cây chè Nhật nên
dự án này đã thất bại gây thiệt hại về kinh tế cho Nhà nước cũng như người dân trong vùng dự án (Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Lục Nam 2017)
Điều kiện tự nhiên mang tính khu vực đậm nét Vị trí địa lý của vùng với
sự khác biệt về khí hậu, nguồn nước, nhiệt độ,…sẽ quyết định khả năng, công dụng và hiệu quả của việc sử dụng đất Vì vậy, việc sử dụng đất cần tuân thủ theo quy luật tự nhiên: Khai thác triệt để những lợi thế của đất, đồng thời khắc phục những hạn chế, né tránh những rủi ro Sự khác biệt về địa hình, địa mạo, độ dốc,… dẫn tới sự khác nhau về khí hậu và ảnh hưởng đến việc lựa chọn và bố trí các loại cây trồng, vật nuôi, phương thức sản xuất phù hợp Đặc biệt về điều kiện thổ nhưỡng là yếu tố chính cho sự phù hợp của từng loại cây trồng Qua đó các nhà quản lý đất nông nghiệp cần đặc biệt chú ý đến yếu tố này để hoạch định một cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý cho địa phương mình Nếu không quan tâm đến sự phù hợp của cây trồng với từng loại đất sẽ dẫn đến những hậu quả không lường (Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Lục Nam 2017)
c Điều kiện kinh tế - xã hội là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc sử dụng đất nông nghiệp
Qua đó ảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về đất nông nghiệp; Đất nông nghiệp là một trong những loại đất trực tiếp tạo ra những của cải vật chất Đất nông nghiệp tạo ra sản phẩm nuôi sống bản thân, gia đình người lao động và xã hội Khi xã hội càng phát triển trình độ con người càng được nâng cao thì con người sẽ nắm được các quy luật tự nhiên, hiểu biết về khả năng sinh lợi của đất nên sẽ có biện pháp khai thác, sử dụng, bồi dưỡng đất Kinh tế càng phát triển, con người càng có điều kiện đầu tư vào đất như: Phân bón, máy móc,…Do những điều kiện thuận lợi
đó, con người nâng cao khả năng sinh lời của đất thông qua việc tăng năng suất lao
Trang 31động, sử dụng đất theo cả chiều rộng và chiều sâu Song cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội là công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cũng đưa đến những hậu quả đáng lo ngại với việc sử dụng đất đai nhất là đất nông nghiệp Kinh tế phát triển mạnh mẽ dẫn đến xu thế tất yếu là thu nhập tăng làm nảy sinh nhiều nhu cầu mới (Ngoài ăn ở còn có vui chơi, giải trí,…) Vì vậy, Nhà nước cần phải có các chủ trương, chính sách sử dụng đất nông nghiệp cho phù hợp không để hiện tượng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp diễn ra một cách tự phát, bừa bãi Mặt khác, dân số Việt Nam tuy không còn ở giai đoạn bùng nổ nhưng cũng đang tăng nhanh, đặt ra một thực tế về nhu cầu đất ở Diện tích đất ở tăng lên trong khi đó tổng quỹ đất trên phạm vi toàn cầu và phạm vi quốc gia không đổi, do vậy sẽ phải chuyển đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng sang làm đất ở Nhưng ở các đô thị
và những vùng dân cư đông đúc như đồng bằng sông Hồng thì diện tích đất chưa sử dụng là không đáng kể Hậu quả nhãn tiền là diện tích đất nông nghiệp giảm sút nghiêm trọng Tất cả những vấn đề trên đều dẫn đến một kết cục là diện tích đất nông nghiệp đang giảm Các cấp, các ngành có trách nhiệm quản lý đất đai nói chung và đất nông nghiệp nói riêng cần phải có biện pháp để bảo đảm sử dụng đất đai hiệu quả và bền vững
d Tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về Đất đai
Hệ thống tổ chức QLNN về Đất đai trên địa bàn huyện Lục Nam được thể hiện
Sơ đồ 2.1 Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về Đất đai trên địa bàn huyện
Cán bộ Địa chính
Văn phòng
ĐK QSDĐ
Hộ, doanh nghiệp, tổ chức được giao sử dụng đất
Phòng Tài nguyên và Môi trường
Trang 32Nhà nước thiết lập nên bộ máy quản lý Đất đai thay mình thực hiện chức năng quản lý toàn bộ các vấn đề có liên quan đến Đất đai Theo quyết định của Nghị định 91/CP thông qua ngày 11/11/2002, Bộ Tài nguyên và Môi trường được thành lập Bộ này thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về Tài nguyên đất, Tài nguyên nước, Tài nguyên khoáng sản, thủy văn, đo đạc bản đồ trong phạm vi cả nước, quản lý Nhà nước về các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu vốn của Nhà nước trong các lĩnh vực trên theo quy định của pháp luật Vì vậy, công tác quản lý Nhà nước về đất nông nghiệp chắc chắn sẽ chịu ảnh hưởng của yếu tố tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về Đất đai Bộ máy tổ chức càng chặt chẽ, hoạt động càng hiệu quả thì công tác về đất nông nghiệp cũng được thực hiện đầy đủ, đồng bộ Bộ máy quản lý Nhà nước về Đất đai được tổ chức để thực hiện các nội dung quản lý
về Đất đai đã được quy định trong pháp Luật Qua đó thể hiện chức năng quản
lý của các cơ quan quản lý Đất đai sẽ hình thành nên hệ thống thông tin Đất đai nhằm phục vụ công tác quản lý chặt chẽ và hiệu quả quỹ đất của mình (Quốc hội, 2013)
e Ý thức và nhận thức của người dân
Ý thức và nhận thức của người dân có ý nghĩa quan trọng trọng việc quản
lý của nhà nước nói chung và QLNN về đất nông nghiệp nói riêng, người dân có
ý thức trách nhiệm thì việc quản lý sẽ tốt và ngược lại sẽ có kết quả xấu nếu người dân không có ý thức về trách nhiệm của mình trong mọi công việc;
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý Đất đai
Cơ cấu tổ chức: Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý Đất đai tại Việt Nam
được thành lập thống nhất từ Trung ương đến cơ sở gắn với quản lý Tài nguyên
và Môi trường, có bộ máy tổ chức cụ thể như sau:
Cơ quan QLNN về Đất đai ở Trung ương là Bộ TN&MT
Cơ quan quản lý Đất đai ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Sở TN&MT
Cơ quan quản lý Đất đai ở huyện, quận, thị xã và thành phố thuộc tỉnh là Phòng TN&MT
Xã, phường, thị trấn có các cán bộ địa chính
Trang 33Sơ đồ 2.2 Hệ thống quản lý Đất đai của Việt Nam
Nguồn: Lê Đình Thắng (2000)
Nhiệm vụ quản lý: Bộ TN&MT chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn
cụ thể về tổ chức bộ máy của Sở TN&MT, Phòng TN&MT; hướng dẫn việc bổ nhiệm và miễn nhiệm cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn; quy định nhiệm vụ
và tiêu chuẩn của cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm xây dựng tổ chức bộ máy quản lý Đất đai trên địa phương và bố trí cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ
Trang 342.2.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên một số địa phương trong cả nước
2.2.1.1 Kinh nghiệm quản lý Nhà nước đối với đất nông nghiệp huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Diễn Châu là huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Nghệ An Diện tích tự nhiên là 305,07 km2 và có 39 đơn vị hành chính (38 xã và 01 thị trấn) Năm 2013 dân số của huyện là 273,557 người, chủ yếu là dân tộc kinh, mật độ dân số 891 người/km2 (Phan Huy Cường, 2015)
Diễn Châu có thể chia thành 03 dạng địa hình chính: Vùng núi, vùng đồng bằng và vùng cát ven biển Nhìn chung Đất đai của huyện Diễn Châu có một số khó khăn như: ở vùng ven biển đất có độ màu mở thấp, vùng bán sơn địa đa số là đất bạc màu, vùng đồng bằng hay bị ngập úng nhưng Diễn Châu vẫn là huyện phát triển trong top đầu của tỉnh Nghệ An Với vị trí địa lý như vậy, đó vừa là lợi thế cũng vừa là thách thức trong quá trình hoạch định phát triển KT-XH của huyện Diễn Châu (Phan Huy Cường, 2015)
Cho đến nay, quỹ đất nông nghiệp trên địa bàn huyện ngày càng được khai thác, sử dụng hợp lý hơn Việc giao đất sản xuất nông nghiệp ổn định cho nông dân theo Nghị định 64/NĐ-CP và cấp GCNQSD đất cho nhân dân đã giúp cho họ thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất một cách chủ động, đúng pháp luật Nông dân thực sự yên tâm tập trung nguồn lực đầu tư khai thác ruộng đất, tích cực chuyển đổi đất cho nhau để đầu tư xây dựng cánh đồng có thu nhập cao Hàng năm sản xuất nông nghiệp đã tạo ra một khối lượng nông sản lớn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng xã hội và nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến Thực hiện đa dạng hoá các loại cây trồng đồng thời đưa các giống cây có năng suất, sản lượng cao vào sản xuất để tăng hệ số gieo trồng, nâng cao hiệu quả
sử dụng đất và thu nhập cho người dân (Phan Huy Cường, 2015)
Đất khu dân cư nông thôn trong nhiều năm qua đã được quy hoạch các khu dân cư mới đồng bộ về cơ sở hạ tầng đảm bảo tiêu chí xây dựng nông thôn mới đáp ứng nhu cầu sử dụng đất ở ngày một cao, góp phần nâng cao đời sống tinh thần, vật chất cho người dân
Quá trình chuyển đổi mục đích từ đất nông nghiệp sang đất chuyên dùng
có xu hướng tăng theo tốc độ phát triển kinh tế xã hội của địa phương Sự gia tăng các loại đất chuyên dùng phù hợp với quy luật phát triển kinh tế xã hội
Trang 35Trong những năm tới, diện tích đất chuyên dùng sẽ còn tiếp tục tăng bởi huyện đang tập trung đẩy mạnh sự nghiệp CNH - HĐH, việc cân đối quỹ đất cho các mục tiêu phát triển là vô cùng quan trọng, cần được đặt lên hàng đầu
Song song với việc quy hoạch sử dụng đất có hiệu quả, huyện Diễn Châu
đã chú trọng nâng cao cả về số lượng cũng như trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công chức QLNN về đất đai trên các cấp Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn, thường xuyên thanh tra kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Hạn chế được tình trạng các hộ dân lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích, xử lý kịp thời đối với những hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, giữ vững anh ninh trật tự, ổn định xã hội (Phan Huy Cường, 2015)
Một số bài học từ công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp của huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An:
Một là, đẩy mạnh công tác cấp GCN quyền sử dụng đất nông nghiệp cho người dân giúp cho họ thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất một cách chủ động, đúng pháp luật Nông dân thực sự yên tâm tập trung nguồn lực đầu tư khai thác ruộng đất, tích cực chuyển đổi đất cho nhau để đầu tư xây dựng cánh đồng mẫu lớn có thu nhập cao;
Hai là, lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp một cách khoa học, đồng bộ với các loại đất khác trong tổng thể chung phát triển kinh
tế xã hội của địa phương;
Ba là, chú trọng nâng cao cả về số lượng cũng như trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công chức QLNN về Đất đai nói chung cũng như đất nông nghiệp nói riêng trên các cấp;
Bốn là, thường xuyên thanh tra kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Từ đó, hạn chế được tình trạng các hộ dân lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích, xử lý kịp thời đối với những hành vi vi phạm
2.2.1.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất nông nghiệp huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Đông Triều là huyện nằm ở phía Tây của tỉnh Quảng Ninh, là trung tâm đầu mối giao thương với các tỉnh Hải Dương, Bắc Giang, Hà Nội, thành phố Uống Bí và thành phố Hạ Long, với nhiều tuyến giao thông lớn như đường sắt, đường quốc lộ 18A, 18B, đường thuỷ nối liền các tỉnh Hải Dương, Hải Phòng và
Trang 36các tỉnh lân cận Công tác giao đất nông nghiệp cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình
sử dụng đất thực sự hiệu quả, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình chủ động trong việc sử dụng đất nông nghiệp, góp phần tích cực trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, nâng cao năng xuất chất lượng sản phẩm, tạo lượng hàng hoá lớn cung cấp cho huyện Đông Triều và các huyện, thị, thành phố
và các tỉnh lân cận Theo số liệu thông kê năm 2010 thì tổng diện tích đất nông nghiệp là 27.877,42ha, trong khi đó mới giao cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình
sử dụng 26.076,37 ha, chiếm 93,54%, còn 6,46% chưa giao chủ yếu tập trung
vào đất lâm nghiệp nghiệp (Phạm Tiến Phúc, 2012)
Công tác cấp GCN quyền sử dụng đất nông nghiệp đã được tiến hành một cách đồng bộ, đảm bảo quyền lợi cho người nông dân, đã cấp GCN 9.906,7 ha đất nông nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân đạt tỷ lệ 83,71% diện tích đất nông nghiệp cần cấp GCN, với 28.284 GCN đã cấp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp cần cấp GCN đạt tỷ lệ 85,03% số hộ gia đình, cá nhân cần cấp GCN
nghiệp (Phạm Tiến Phúc, 2012)
Hệ thống Hồ sơ địa chính được chính quyền các cấp từ huyện đến các xã, thị trấn quản lý chặt chẽ và đầy đủ Tuy nhiên do biến động đất đai trên địa bàn huyện trong mấy năm gần đây diễn ra mạnh, việc cập nhật thông tin không được thường xuyên, liên tục nên việc chỉnh lý biến động đất đai ở cơ sở còn chưa được kịp thời, chi tiết Mặt khác, trên địa bàn huyện Đông Triều mới có 14/21 xã, thị trấn đã đo đạc xong bản đồ địa chính chính quy, riêng thị trấn Đông Triều đo đạc xong bản đồ địa chính chính quy từ tháng 6/2010, còn 7 xã chưa đo đạc xong bản đồ địa chính chính
quy tỷ lệ 1/1.000 đối với đất nông nghiệp (Phạm Tiến Phúc, 2012)
Tuy còn những mặt hạn chế nhưng công tác quản lý nhà nước về đât nông nghiệp của huyện Đông Triều đã đạt được những thành công đáng khích lệ Để đạt được những thành công đó phải kể đến những quan điểm quản lý nhà nước về đất nông nghiệp hợp lý của huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh:
Một là, quản lý nhà nước về đất nông nghiệp đảm bảo kết hợp giữa quyền sở hữu với quyền sử dụng và đảm bảo sự quản lý tập trung thống nhất của Nhà nước; Hai là, quản lý nhà nước về đất nông nghiệp đảm bảo kết hợp với vấn đề bảo vệ môi trường và các vấn đề xã hội;
Ba là, quản lý nhà nước về đất nông nghiệp đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ
Trang 372.2.2 Bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp cho huyện Lục Nam
Hệ thống các văn bản pháp Luật phải được nghiên cứu sâu sắc, khoa học
và được ban hành đồng bộ, kịp thời, mang tính chất ổn định đồng thời các quy định pháp Luật dù có điều chỉnh nhương vẫn phải đảm bảo tính kế thừa Đây là một yêu cầu rất quan trọng trong quản lý nhà nước về đất nông nghiệp, nhìn chung hệ thống văn bản ở nước ta tính đồng bộ chưa cao, thiếu ổn định trong chính sách pháp luật về đất nông nghiệp là nguyên nhân cơ bản gây ra tình trạng mất ổn định trong quản lý và sử dụng đất nông nghiệp
Công tác quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát triển công nghiệp, đô thị, cơ
sở hạ tầng, các công trình công cộng phải được xây dựng trước và phải được thực hiện một cách nghiêm ngặt Điều này đảm bảo cho việc sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn đất đai khan kiếm, tránh tình trạng tùy tiện trong việc thu hồi đất của người dân, làm cho người dân bị động trong sản xuất kinh doanh, dẫn đến khó khăn trong cuộc sống
Phải xây dựng được hệ thống dữ liệu thông tin đất nông nghiệp thống nhất, đồng bộ trên cơ sở công nghệ tin học điện tử hiện đại từ Trung ương đến địa phương
Công tác quản lý của Nhà nước phải mạnh và có hiệu lực cao Quyền lực Nhà nước phải mạnh để đảm bảo cho mọi chủ thể được hoạt động đúng khuôn khổ pháp luật quy định và mọi chủ thể đều được tự do phát triển
Công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ chuyên môn cần được quan tâm thường xuyên, cần có chính sách thu hút cán bộ chuyên môn giỏi
về lĩnh vực quản lý Đất đai
Cần có nhiều Chương trình, chính sách, tạo điều kiện thuận lợi cho người sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
Thực hiện nghiêm túc về công tác thanh tra, kiểm tra về Đất đai
Vì vậy tăng cương vai trò quản lý Nhà nước đối với đất nông nghiệp, là một nhân tố không thể thiếu trong quá trình phát triển đất nước, ở địa phương cụ thể nói riêng, là một tất yếu khách quan, là yêu cầu quan trọng
Với bản chất nhà nước là của dân, do dân và vì dân, các chính sách về đất phải được xây dựng trên cơ sở giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa lợi ích của
Trang 38toàn dân và lợi ích của người dân Đây cũng là cơ sở quan trọng làm căn cứ để đề xuất, kiến nghị những phương hương, giải pháp cụ thể với lãnh đạo các địa phương cũng như với Nhà nước
2.2.3 Các nghiên cứu có liên quan
Phan Thị Thanh Tâm (2014), Quản lý nhà nước về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện An Dương, thành phố Hải Phòng Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện;
Ngô Tôn Thanh (2012), Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về Đất đai trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học
Trang 39PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Lục Nam là huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang với diện tích tự nhiên 608,6 km2, nằm ở toạ độ địa lý khoảng 21011' đến 21027' vĩ độ Bắc và l06018' đến l06041' kinh độ Đông
Phía Bắc giáp huyện Hữu Lũng tỉnh Lạng Sơn
Phía Nam giáp huyện Chí Linh (Hải Dương) và Đông Triều (Quảng Ninh) Phía Đông và Đông Bắc giáp huyện Sơn Động và huyện Lục Ngạn
Phía Tây và Tây Nam giáp huyện Lạng Giang và huyện Yên Dũng
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Lục Nam
Nguồn: Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Lục Nam (2018)
Trang 40Với đường quốc lộ 31 và 37, tuyến đường sắt Kép - Hạ Long và đường vành đai 5 được xây dựng trong thời gian tới chạy qua địa bàn huyện tạo cho có điều kiện thuận lợi trong giao lưu kinh tế - văn hóa - xã hội với các huyện khác trong tỉnh, thủ đô Hà Nội và một số tỉnh thuộc vùng Trung du Miền núi Bắc bộ
Tử, đỉnh cao nhất 779 m; phía Đông Nam có dãy núi Huyền Đinh, đỉnh cao nhất
615 m Đặc điểm trên tạo cho huyện có địa hình lòng chảo, nghiêng dần từ Đông Bắc, Đông và Đông Nam sang phía Tây Nam và phân chia lãnh thổ huyện thành các vùng địa hình khác nhau: Vùng rẻo cao: Nằm về phía Đông Nam huyện, bao gồm 4
xã Bình Sơn, Lục Sơn, Trường Sơn và Vô Tranh, chiếm 32% diện tích toàn huyện Vùng miền núi: Bao gồm 8 xã Đông Hưng, Nghĩa Phương, Trường Giang, Đông Phú, Tam Dị, Bảo Sơn, Chu Điện, Huyền Sơn, chiếm 39% diện tích tự nhiên Vùng đồi núi thấp: Bao gồm 15 xã, thị trấn còn lại, chiếm 29% diện tích tự nhiên, có địa hình tương đối bằng phẳng (Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Lục Nam 2017)
3.1.1.2 Khí hậu
Do phía Bắc có dãy núi Bảo Đài, phía Đông có dãy Yên Tử (thuộc vòng
cung Đông Triều) che chắn nên khí hậu mang tính chất của khí hậu lục địa vùng
núi Đông Bắc khá rõ rệt Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9 và mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 230C - 24
0C Tổng lượng mưa trung bình hàng năm là 1.470 mm Độ ẩm không khí trung bình năm là 81,9% (Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Lục Nam 2017)
3.1.1.3 Thuỷ văn
Sông chính chảy qua huyện là sông , bắt nguồn từ Đình Lập (Lạng Sơn)
và từ các khe núi Bảo Đài - Yên Tử (chảy qua địa bàn huyện) với chiều dài 38
km theo hướng Đông Bắc - Tây Nam và Bắc Nam Do lòng sông rộng, ít khúc quanh; mực nước thấp nhất về mùa khô là 0,7 m, biên độ giao động giữa mùa lũ
và mùa khô tương đối lớn; mực nước trung khoảng dưới 7 m; nên có ý nghĩa rất lớn trong việc phát triển giao thông đường thủy cũng như cung cấp nước tưới cho cây trồng (Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Lục Nam 2017)