Về công tác lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tư XDCB đều tăng qua các năm, tốc độ tăng bình quan trong 3 năm là 131,59% ; Công tác tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư được tăng mức tạm ứng cho n
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRỊNH NGỌC NAM
QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TẠI HUYỆN YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓA
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc./
Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2017
Tác giả luận văn
Trịnh Ngọc Nam
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc TS Nguyễn Thị Dương Nga (người hướng dẫn khoa học) đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập
và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Phân tích định lượng, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ, công chức Ủy ban nhân dân huyện, Thanh tra huyện, Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân, phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Kinh tế & hạ tầng, phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thống kê huyện Yên Định đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./
Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2017
Tác giả luận văn
Trịnh Ngọc Nam
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ix
THESIS ABSTRACT xi
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của luận văn 3
1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN 3
PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN 4
2.1.1 Khái niệm về quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cấp huyện 4
2.1.2 Mục tiêu, công cụ, chủ thể quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cấp huyện 12
2.1.3 Nội dung quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước cấp huyện 16
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 27
2.2.1 Kinh nghiệm của một số huyện ở tỉnh Thanh Hóa về quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 27
2.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa 31
Trang 52.2.3 Các nghiên cứu có liên quan đến công tác quản lý sử dụng vốn đầu tư
XDCB từ nguồn NSNN 32
PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 34
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 34
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 36
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 42
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 44
3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 44
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46
4.1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN NSNN CỦA HUYỆN YÊN ĐỊNH 46
4.1.1 Bộ máy quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN huyện 46
4.1.2 Thực trạng công tác lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tư XDCB của huyện Yên Định 47
4.1.3 Công tác tạm ứng và thanh toán vốn đầu tư XDCB 55
4.1.4 Công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB 61
4.1.5 Công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán vốn đầu tư XDCB 66
4.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN NSNN TẠI HUYỆN YÊN ĐỊNH 70
4.2.1 Đánh giá về việc thực hiện nội dung quy trình quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 70
4.2.2 Đánh giá kết quả công tác quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 74
4.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XDCB Ở HUYỆN YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓA 76
4.4 CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN ĐỊNH 81
4.4.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 81
4.4.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 84
Trang 6PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
5.1 KẾT LUẬN 97
5.2 KIẾN NGHỊ 98
5.2.1 Đối với Nhà nước 98
5.2.2 Đối với tỉnh 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 8DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Số lượng mẫu điều tra 43 Bảng 4.1 Kế hoạch phân bổ nguồn vốn đầu tư XDCB từ năm 2014-2016 của
huyện Yên Định 49 Bảng 4.2 Cơ cấu kế hoạch vốn đầu tư XDCB 50 Bảng 4.3 Kế hoạch phân bổ vốn theo ngành/lĩnh vực XDCB 52 Bảng 4.4 Kết quả thực hiện kế hoạch vốn đầu tư XDCB phân theo lĩnh vực,
ngành kinh tế 54 Bảng 4.5 Kết quả thanh toán vốn XDCB theo ngành, lĩnh vực tính đến hết
năm 2016 57 Bảng 4.6 Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời về tính kịp thời của công tác tạm ứng
và thanh toán vốn đầu tư XDCB 58 Bảng 4.7 Số lượng và ý kiến trả lời của đại diện chủ đầu tư và đơn vị thực hiện
các công trình XDCB về những khó khăn trong công tác tạm ứng và thanh toán vốn 60 Bảng 4.8 Số lượng và giá trị các công trình lập báo cáo quyết toán đúng hạn
theo các năm 62 Bảng 4.9 Số công trình, dự án chưa được thẩm định quyết toán trong giai đoạn
2014 – 2016 63 Bảng 4.10 Tổng hợp kết quả thẩm định và phê duyệt quyết toán công trình
hoàn thành 65 Bảng 4.11 Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời về nguyên nhân của việc quyết toán
chậm 66 Bảng 4.12 Danh sách các công trình phát hiện vi phạm khi thanh tra, kiểm tra từ
năm 2014 – 2016 68 Bảng 4.13 Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời về mức độ hoạt động của công tác
thanh tra, kiểm toán, giám sát đầu tư XDCB tại huyện Yên Định 70 Bảng 4.15 Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác
quản lý vốn đầu tư XDCB ở huyện Yên Định 78
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Quy trình quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng từ NSNN 15
Sơ đồ 2.2 Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản 16
Sơ đồ 4.1 Bộ máy cơ quan nhà nước tham gia quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB của
huyện Yên Định 47
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Trịnh Ngọc Nam
Tên luận văn: “Quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa”
- Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước của huyện trong thời gian tới
Phương pháp nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Yên Định; Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, đề xuất giải pháp, kiến nghị tăng cường quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp, số liệu thứ cấp; Phương pháp thống kê mô tả; Phương pháp thống kê so sánh; Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Các kết quả chính
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Yên Định, những thuận lợi cũng khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển của địa phương, các chỉ tiêu kinh tế - xã hội đã đạt được trong giai đoạn nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện gồm: Bộ máy tham gia quản lý nhà nước, công tác lập kế hoạch phân bổ vốn, công tác tạm ứng và thanh toán vốn đầu tư, công tác quyết toán vốn đầu tư, công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán vốn đầu tư
- Đánh giá về kết quả công tác quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN huyện Yên Định
- Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN huyện Yên Định
Trang 11- Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN huyện Yên Định
Kết luận
Huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa có điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội và các chỉ tiêu khác của huyện, một số điều kiện không được thuận lợi cũng như khó khăn trước mắt đang được địa phương dần điều chỉnh và khắc phục với mục tiêu phát triển ổn định, toàn diện và bền vững
Về công tác lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tư XDCB đều tăng qua các năm, tốc
độ tăng bình quan trong 3 năm là 131,59% ; Công tác tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư được tăng mức tạm ứng cho nhà thầu tại các hợp đồng xây lắp ở huyện trong những năm vừa qua là chủ trương đúng đắn nhằm tạo điều kiện tháo gỡ khó khăn về mặt tài chính cho các nhà thầu, đẩy nhanh tiến độ thi công, đáp ứng tiến độ giải ngân chung của toàn ngành; Công tác quyết toán vốn đầu tư đã được thực hiện đúng quy định, tuy nhiên
số lượng lớn dự án hoàn thành chưa được quyết toán (27 công trình); Công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán vốn đầu tư XDCB đã được thực hiện thường xuyên, góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng các công trình XDCB trên địa bàn huyện và chống lãng phí nguồn vốn NSNN của huyện, tuy nhiên số lượng các công trình được thanh tra, kiểm toán còn ít, số tiền giảm trừ, thu hồi về ngân sách nhà nước thấp Công tác quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN huyện Yên Định còn bộc lộ một
số hạn chế, yếu kém còn tồn tại cần được khắc phục để hoàn thiện
Để khắc phục những hạn chế, tồn tại nêu trên trên hoàn thiện công tác quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN huyện Yên Định, cần thực hiện đồng bộ nhiều nhóm giải pháp, trong đó có các nhóm giải pháp đã nêu trong luận văn này, gồm: Nhóm giải pháp đối với công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn; Nhóm giải pháp đối với công tác tạm ứng và thanh toán vốn đầu tư; Nhóm giải pháp đối với công tác quyết toán vốn đầu tư; Nhóm giải pháp đối với công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán
Trang 12THESIS ABSTRACT Author: Trinh Ngoc Nam
Thesis title: “Management of construction investment capital in Yen Dinh district, Thanh Hoa province”
Major: Economics management Code: 60.34.04.10
Institution: Vietnam National University of Agriculture
Research methods: primary data collection method, secondary data; Descriptive statistics method; Comparative statistical method; Expert method, monograph
Main results
- Overview of natural and socio-economic conditions in Yen Dinh district, the advantages of natural conditions for local development, socio-economic targets gained during the period Study paragraph
- Assessment of the state of management of the use of capital construction investment from the state budget in the district, including: State management apparatus, planning of capital allocation, Payment of investment capital, settlement of investment capital, inspection, inspection and audit of investment capital
- Evaluation on the results of management of using capital construction investment from state budget of Yen Dinh district
- Factors affecting the management and use of capital construction investment from the state budget of Yen Dinh district
- Solutions to improve the management of using capital construction investment
Trang 13from the state budget of Yen Dinh district
Conclusion
Yen Dinh district, Thanh Hoa province has relatively favorable natural conditions for socio-economic development and other indicators of the district, some unfavorable conditions as well as difficulties facing local Gradually adjusted and overcome with a goal of stable development, comprehensive and sustainable
Regarding the planning of allocation of capital construction investment capital, the growth rate in the three years was 131.59%; The advance payment and advance payment of investment capital has been increased to the level of contractors in construction contracts in the district in recent years This is a good policy aimed at facilitating the removal of financial difficulties for Contractors, speed up the construction progress, meeting the disbursement progress of the whole sector; Investment finalization has been carried out correctly, but the number of completed projects has not been finalized (27 projects); The examination, inspection and audit of capital construction investment capital has been carried out regularly, contributing to the improvement of the quality of construction works in the district and against waste of state budget capital of the district, although However, the number of inspected and audited works is still low and the amount of money deducted and withdrawn to the State budget is low The management of using capital construction investment from the state budget of Yen Dinh district still reveals a number of shortcomings and weaknesses that still need to be overcome to complete
In order to overcome the shortcomings mentioned above in completing the management of the use of capital construction investment capital from the state budget
of Yen Dinh district, a number of groups of solutions should be synchronously implemented, In this thesis, including: Solutions for planning and allocating funds; Solutions group for advance payment and payment of investment capital; Group solutions for investment capital settlement; Group solutions for the inspection, inspection and audit
Trang 14PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là một nguồn lực tài chính đặc biệt quan trọng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương, mỗi quốc gia Nguồn vốn này góp phần quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN thực sự có vai trò chủ đạo, dẫn dắt, thu hút và làm cho các nguồn vốn của xã hội được huy động cho đầu tư phát triển Từ đó góp phần phát triển nguồn nhân lực, khoa học công nghệ, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân
Trong những năm gần đây, nguồn vốn Nhà nước dành cho đầu tư xây dựng cơ bản ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng lớn trong ngân sách nhà nước Quy mô đầu tư, hiệu quả đầu tư tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế và đời sống nhân dân, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, thúc đẩy quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới Do vai trò quan trọng đó nên quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước đã được coi trọng đặc biệt Nhiều nội dung quản lý liên quan đến quản lý vốn từ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản đã được ban hành như: các văn bản pháp luật, các chính sách và cơ chế giúp nhà nước quản lý nguồn vốn này ngày càng có hiệu quả cao hơn Tuy vậy, trong báo cáo chính trị tại Đại hội XI của Đảng đã nhận định: Đầu tư vốn cho xây dựng cơ bản của Nhà nước còn dàn trải, hiệu quả chưa cao, thất thoát nhiều, khiến ngân sách nhà nước bị lãng phí một cách nghiêm trọng
Huyện Yên Định là một huyện thuộc khu vực đồng bằng và trung du của tỉnh Thanh Hóa, đang trong quá trình đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững nhằm nâng cao chất lượng đời sống nhân dân trên địa bàn huyện Hàng năm nguồn vốn từ ngân sách của huyện cho đầu tư xây dựng cơ bản liên tục tăng cao, do đó công tác quản lý nhà nước đối với nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
đã được quan tâm, coi trọng, đạt được nhiều kết quả góp phần nâng cao hiệu quả
Trang 15sử dụng vốn, giảm bớt thất thoát, lãng phí, góp phần nâng cao kết cấu hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Tuy nhiên bên cạnh những mặt đã đạt được cũng như tình hình chung, quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước ở huyện Yên Định vẫn còn có những hạn chế, đó là tình trạng đầu tư còn dàn trải, thất thoát lãng phí vẫn còn nhiều, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước chưa cao, cụ thể: Năm 2014, Thanh tra tỉnh Thanh Hóa thực hiện thanh tra công trình Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư xã Định Long, huyện Yên Định đã giảm trừ giá trị dự toán trên 140 triệu đồng (Thanh tra huyện Yên Định, 2016)
Tình hình đó đòi hỏi phải nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận
về quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cấp huyện cũng như thực tiễn và đề ra giải pháp tiếp tục nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở huyện Yên Định hơn nữa, chống thất thoát lãng phí
Do đó, đề tài “Quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa” được chọn để nghiên cứu trong luận văn này 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của huyện trong thời gian tới
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nước của huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
Đề xuất giải pháp, kiến nghị tăng cường quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
Trang 161.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nước của huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung liên quan đến công tác quản lý sử dụng vốn đầu từ XDCB từ nguồn NSNN của huyện Yên Định Công tác quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB là một phạm trù rộng, bao gồm các hoạt động quản lý đầu tư được phân theo từng ngành, từng lĩnh vực khác nhau Luận văn tập trung phạm vi nghiên cứu các công trình mà huyện làm chủ đầu tư trong quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp huyện
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu hoạt động quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2014-2016, đề xuất giải pháp thực hiện cho giai đoạn 2017-2020 1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
Luận văn có những đóng góp mới về khoa học và thực tiễn cụ thể là: Một là, hệ thống hóa một số khía cạnh lý luận và thực tiễn cơ bản về quản
lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cấp huyện
Hai là, phân tích và đánh giá khách quan thực trạng quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2014-2016
Ba là, đề xuất phương hướng và một số giải pháp để tăng cường quản lý tốt vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn, từ đó góp phần tích cực vào quá trình phát triển chung về kinh tế xã hội của huyện trong thời gian tới
Trang 17PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN
2.1.1 Khái niệm về quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cấp huyện
2.1.1.1 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cấp huyện
a Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư là một phạm trù kinh tế, đã được các nhà kinh tế học từ trường phái cổ điển đến hiện đại đề cập đến dưới nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau
Dưới góc độ kinh doanh và quản lý, “vốn đầu tư là tổng số tiền biểu hiện nguồn gốc hình thành của tài sản được đầu tư trong kinh doanh để tạo ra thu nhập và lợi tức” (Nguyễn Bạch Nguyệt và Từ Quang Phương, 2007)
Vốn đầu tư là một phạm trù của kinh tế thị trường phản ánh việc sử dụng tiền tệ để chuyển hoá thành các yếu tố của quá trình sản xuất nhằm thu về số tiền lớn hơn hay thực hiện mục đích sinh lợi của chủ đầu tư Với quan niệm như vậy, vốn hay tư bản đều vận động theo công thức:
T- H …SX…H’ -T’
Trong đó:
- T-H: Nhà tư bản dùng tiền mua hàng hóa
- TLSX: Tư liệu sản xuất
- SLĐ: Sức lao động
- …SX…H’ -T’: Sản xuất hàng hóa H’ -T’
Tuy nhiên, vốn đầu tư để sản xuất ra các sản phẩm hàng hoá và vốn đầu tư
để xây dựng kết cấu hạ tầng có sự khác nhau ở sự chuyển hoá H’ - T’ Đối với các hàng hoá thông thường, thực hiện được bước chuyển hoá này là có thể thu về số tiền lớn hơn số tiền ứng ra ban đầu Còn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng là sản xuất ra các sản phẩm công trình dịch vụ cho sản xuất và đời sống, cho nên việc
Trang 18chuyển hoá H’ - T’ là một quá trình lâu dài, phải thông qua tiêu dùng sử dụng các công trình để xác định được hiệu quả của nó hay hiệu quả kinh tế - xã hội
Vốn đầu tư cùng với lao động và đất đai là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản của mọi quá trình sản xuất Lý thuyết kinh tế hiện đại ngày nay đề cập vốn đầu tư theo quan điểm rộng hơn, đầy đủ hơn, bao gồm cả đầu tư để nâng cao tri thức, thậm chí bao gồm cả đầu tư để tạo ra nền tảng, tiêu chuẩn đạo đức
xã hội, môi trường kinh doanh (nguồn vốn xã hội) cũng là những đầu tư quan trọng của quá trình sản xuất (Quốc hội, 2014b)
Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp (Quốc hội, 2014b)
Vậy, vốn đầu tư là nguồn lực xã hội (nguồn lực hữu hình và vô hình) được tích lũy từ xã hội, từ các chủ thể đầu tư, tiền tiết kiệm của dân chúng và huy động
từ các nguồn khác nhau (liên loanh, liên kết hoặc tài trợ của nước ngoài,…) được đưa vào sử dụng trong quá trình sản xuất để duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội nhằm mục đích thu được lợi ích lớn hơn chi phí
về vốn ban đầu
Vốn đầu tư được thể hiện bởi hai hình thức chủ yếu sau:
- Vốn tài chính (tiền, các chứng chỉ có giá trị như tiền) là vốn bằng tiền được sử dụng để mua sắm tài sản, máy móc và những tài sản khác phục vụ cho mục đích của đầu tư (Quốc hội, 2014b)
- Vốn phi tài chính là các nguồn lực có giá trị nhưng không thể hiện dưới dạng tiền và các phương tiện tài chính tương đương như tiền Đó là các tài sản phục vụ cho các mục tiêu đầu tư như quyền sử dụng đất, giá trị thương hiệu, bản quyền, phát minh, sáng chế,… (Quốc hội, 2014b)
Vốn đầu tư còn được phân loại thành hai dạng là vốn hữu hình và vốn vô hình:
- Vốn hữu hình: gồm vốn bằng tiền và những tài sản hiện vật như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, vật tư, (Quốc hội, 2014b)
- Vốn vô hình: gồm giá trị những tài sản vô hình như quyền sử dụng đất, lợi thế thương mại, uy tín kinh doanh, nhãn hiệu, bản quyền, phát minh sáng chế, (Quốc hội, 2014b)
Trang 19Trong quản lý kinh tế, vốn đầu tư xây dựng cơ bản là một chỉ tiêu chủ yếu trong kế hoạch của Nhà nước, nó phản ánh khối lượng xây dựng mới, xây dựng lại, khôi phục và mở rộng các tài sản cố định của ngành thuộc khu vực sản xuất vật chất và không sản xuất biểu hiện bằng tiền Nhưng hiện nay, vốn đầu tư của Nhà nước về xây dựng cơ bản chỉ bao gồm đầu tư vào các công trình công nghiệp, công trình dân dụng và công trình công cộng, các công trình phát triển khoa học kỹ thuật, y tế, giáo dục, các công trình hành chính sự nghiệp và mạng lưới công trình kỹ thuật hạ tầng thuộc khu vực nhà nước (Bộ Tài chính, 2014b)
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
* Ngân sách nhà nước:
- Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước (Quốc hội, 2002, 2015c)
- Thu NSNN bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật (Quốc hội,
2002, 2015c)
- Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (Quốc hội, 2002, 2015c)
* Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN:
Căn cứ theo phân cấp quản lý NSNN ở Việt Nam hiện nay vốn đầu tư
từ NSNN được chia thành: Vốn đầu tư từ NSNN Trung ương và vốn đầu tư từ NSNN địa phương (Quốc hội, 2002, 2015c)
Từ khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản và sự phân tích về NSNN có thể hiểu: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN là một phần của vốn đầu tư phát triển của NSNN được hình thành từ sự huy động của Nhà nước dùng để chi cho đầu tư xây dựng cơ bản nhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền kinh tế quốc dân, đồng thời là một nguồn lực tài chính công rất quan trọng của quốc gia (Quốc hội, 2002, 2015c)
Trang 20Dưới giác độ một nguồn lực tài chính quốc gia, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN là một bộ phận của quỹ NSNN trong khoản chi đầu tư phát triển của ngân sách hàng năm được bố trí cho đầu tư vào các công trình, dự án xây dựng cơ bản của Nhà nước (Quốc hội, 2002, 2015c)
Dưới giác độ của quản lý tài chính công: Vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước là một phần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất của nhà nước nhằm thực hiện mục tiêu
ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội (Quốc hội, 2014b)
Gắn với hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, nguồn vốn này chủ yếu được
sử dụng để đầu tư phát triển tài sản cố định trong nền kinh tế Khác với các loại đầu tư như đầu tư chuyển dịch, đầu tư cho dự phòng, đầu tư mua sắm công, đầu
tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư vào máy móc, thiết bị, nhà xưởng, kết cấu hạ tầng Đây là hoạt động đầu tư phát triển, đầu tư cơ bản và chủ yếu có tính dài hạn Gắn với hoạt động NSNN, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN được quản lý và sử dụng đúng luật, theo các quy trình rất chặt chẽ Khác với đầu tư trong kinh doanh, đầu tư từ NSNN chủ yếu nhằm tạo lập môi trường, điều kiện cho nền kinh tế, trong nhiều trường hợp không mang tính sinh lãi trực tiếp (Quốc hội, 2014b)
Như vậy, có thể tổng hợp khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN như sau:
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc NSNN là các nguồn lực của xã hội tích lũy, tập trung vào ngân sách nhà nước được cân đối trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, từ các nguồn thu trong nước, nước ngoài (bao gồm vay nước ngoài của chính phủ và vốn viện trợ của nước ngoài cho chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan nhà nước) để cấp phát và cho vay ưu đãi về đầu tư xây dựng cơ bản nhằm cung cấp các dịch vụ cơ bản và thiết yếu phục vụ các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ đời sống vật chất và tinh thần của dân cư (Quốc hội, 2014b)
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cấp huyện
NSNN với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước tham gia huy động và phân phối vốn đầu tư thông qua hoạt động thu, chi ngân sách (Quốc hội, 2002, 2015c)
Trang 21Vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách trung ương được hình thành từ các khoản thu của ngân sách trung ương nhằm đầu tư vào các dự án phục vụ cho lợi ích quốc gia (Quốc hội, 2002, 2015c)
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách địa phương được hình thành từ các khoản thu của ngân sách địa phương nhằm đầu tư vào các dự án phục vụ cho lợi ích của địa phương đó (Quốc hội, 2002, 2015c)
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN cấp huyện là một phần vốn được hình thành từ các khoản thu của ngân sách cấp huyện, được giành để chi phí đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và phát triển kinh tế mũi nhọn trên địa bàn huyện, nhằm duy trì và kiến tạo cơ sở vật chất, ổn định chính trị - xã hội và phát triển bền vững của nền kinh tế địa phương (Bộ Tài chính, 2016)
b Đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN cấp huyện
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cấp huyện là những khoản chi mang tính chất tích lũy phản ánh những đặc điểm của đầu tư xây dựng
cơ bản nói chung, đó là: Sản phẩm của đầu tư xây dựng cơ bản có tính cố định; sản phẩm xây dựng cơ bản chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu, thời tiết; thời gian xây dựng cơ bản và thời gian tồn tại của sản phẩm xây dựng cơ bản lâu dài; vốn cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản lớn, do sản phẩm có khối lượng lớn, thời gian xây dựng và tồn tại của sản phẩm xây dựng cơ bản dài; tính đơn chiếc và chu kỳ sản xuất không lặp lại là đặc điểm rõ của đầu tư xây dựng cơ bản Do vậy khác với vốn đầu tư cho các lĩnh vực khác, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
có những đặc điểm riêng, gắn với xây dựng cơ bản và việc quản lý và sử dụng nguồn vốn NSNN (Nguyễn Công Thiệp, 2010):
Một là, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN có quy mô lớn Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, để phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững, rất cần vốn đầu tư vào các lĩnh vực hạ tầng: đường xá, cầu cống, thông tin liên lạc, hệ thống điện, hệ thống cung cấp nước sạch, hệ thống thoát nước Các công trình này đều cần lượng vốn đầu tư lớn và thời gian thu hồi vốn dài Do vậy, phương thức đầu tư và quản lý rất khó thực hiện theo phương thức giao hẳn cho doanh nghiệp tự hạch toán (Nguyễn Công Thiệp, 2010)
Hai là, quá trình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN phải tuân thủ các nguyên tắc quản lý và sử dụng NSNN Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN được cấp phát trực tiếp nên trong quá trình triển khai dự
Trang 22án xây dựng cơ bản từ NSNN phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản
lý và sử dụng NSNN theo Luật NSNN, từ việc bố trí kế hoạch vốn hàng năm, lập và điều chỉnh kế hoạch vốn, phân bổ vốn, thẩm tra và giao kế hoạch vốn, thanh quyết toán vốn đầu tư (Nguyễn Công Thiệp, 2010)
Ba là, khả năng thu hồi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN rất thấp hoặc không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp Hiệu quả của các dự án xây dựng
cơ bản chính là hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội do dự án mang lại Khi đưa ra quyết định cho mỗi dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng NSNN cần xem xét hiệu quả với một cách nhìn toàn diện, xem xét hiệu quả kinh tế đi đôi với hiệu quả xã hội, kết hợp lợi ích trước mắt với lợi ích lâu dài, lợi ích cục bộ của từng
bộ phận với lợi ích tổng thể của toàn xã hội Hiệu quả kinh tế - xã hội luôn gắn liền với nhau, tác động trực tiếp tới chính sách huy động và sử dụng vốn, đặc biệt
là đối với công trình cơ bản dịch vụ công cộng (Nguyễn Công Thiệp, 2010)
Bốn là, mục tiêu của dự án xây dựng cơ bản là đáp ứng các mục tiêu trung
và dài hạn của Nhà nước và các địa phương, nên vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN khi được phê duyệt phải trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt (Nguyễn Công Thiệp, 2010)
Năm là, khả năng lãng phí, thất thoát, tiêu cực trong quá trình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản là rất lớn, do trong nhiều trường hợp, chủ đầu tư, chủ xây dựng (nhà thầu xây lắp) và người được thụ hưởng kết quả đầu ra của dự án xây dựng cơ bản không phải là một Chủ đầu tư sử dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật không phải cho mình,
mà lại chuyển giao quyền quản lý và sử dụng cho đơn vị khác Đặc điểm này đòi hỏi quản lý đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN cần có quy trình, phương thức kiểm soát chặt chẽ, sử dụng phương thức quản lý hợp lý (Nguyễn Công Thiệp, 2010)
Sáu là, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN được sử dụng chủ yếu bằng cơ chế đại diện, ủy thác: Nhà nước đại diện cho nhân dân quản lý, sử dụng quỹ NSNN (chủ yếu từ nguồn thu thuế của nhân dân); các cơ quan nhà nước ủy thác việc quản lý, sử dụng vốn NSNN cho các ngành, các đơn vị, các ban quản lý dự án Các chủ thể này chỉ là đại diện không phải là “ông chủ đích
Trang 23thực” Do vậy, đây là một trong những nguyên nhân cơ bản, sâu xa dẫn đến vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN dễ bị thất thoát, lãng phí, xảy ra hiện tượng tiêu cực, tham nhũng nếu quản lý không tốt Đây là đặc điểm rất quan trọng, đòi hỏi việc quản lý đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải quan tâm tới chất lượng, năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức, chính trị của đội ngũ cán
bộ quản lý nhà nước và quản trị dự án; phải xây dựng cơ chế, chính sách quản
lý phù hợp đối với lĩnh vực này Đồng thời, cần thực hiện công khai, minh bạch
và gắn trách nhiệm rõ ràng với từng chủ thể (Học viện Tài chính, 2010)
c Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN cấp huyện
Thứ nhất, nâng cao chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật, hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện: Thông qua việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo triển khai quá trình phân bổ, cấp phát vốn, quá trình giám sát, kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước, mục tiêu của việc sử dụng vốn đầu tư được thực hiện trên thực tế tạo lập nên cơ sở hạ tầng đồng bộ, kết cấu hạ tầng ngày càng được nâng cao từ đó góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện (Nguyễn Công Thiệp, 2010)
Thứ hai, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội trên địa bàn huyện: Cơ sở hạ tầng được nâng cao tạo ra sự chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu kinh tế, từ đó góp phần nâng cao quá trình chuyên môn hóa và phân công lao động (Nguyễn Công Thiệp, 2010)
Thứ ba, góp phần thu hút các nguồn lực khác vào hoạt động đầu tư trong phát triển kinh tế trên địa bàn: Việc đầu tư xây dựng cơ bản được tăng cường góp phần thu hút các nguồn lực khác tham gia vào quá trình đầu tư và cùng tạo lập môi trường đầu tư thông thoáng góp phần phát triển kinh tế xã hội địa phương (Nguyễn Công Thiệp, 2010)
Thứ tư, góp phần giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường trên địa bàn như xóa đói, giảm nghèo; khắc phục các vấn đề ô nhiễm môi trường thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất - kinh doanh và các công trình văn hoá, xã hội góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân (Nguyễn Công Thiệp, 2010)
Trang 242.1.1.2 Quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cấp huyện
a Khái niệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện
Quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của cơ quan quản lý nhà nước tới quá trình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước bằng các cơ chế chính sách của Nhà nước và các biện pháp tổ chức thực hiện dự
án nhằm sử dụng vốn đầu tư một cách có hiệu quả nhất (Quốc hội, 2014b)
b Vai trò quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện
Một là, đảm bảo việc sử dụng nguồn vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cấp huyện có hiệu quả Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện có vai trò quan trọng ảnh hưởng tới việc sử dụng nguồn vốn
có hiệu quả Nguồn vốn này được thực hiện đồng bộ từ lúc bắt đầu dự án đến khi kết thúc dự án Góp phần thúc đẩy sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả cao nhất Đồng thời tiến hành kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn vốn này để đảm bảo mục tiêu sử dụng một cách hiệu quả và tiết kiệm các nguồn lực (Quốc hội, 2014b)
Hai là, góp phần quan trọng trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, thất thoát và tham nhũng trong việc sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước Công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện tốt sẽ làm giảm những kẽ hở trong việc sử dụng nguồn vốn đầu tư này từ đó có những biện pháp kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ tránh tình trạng lãng phí, thất thoát, tham nhũng (Quốc hội, 2014b)
Ba là, đóng góp quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội, an ninh - quốc phòng, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế chung của địa phương Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội trên địa bàn huyện từ đó góp phần quan trọng vào việc tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng trên địa bàn huyện (Quốc hội, 2014b)
Trang 252.1.2 Mục tiêu, công cụ, chủ thể quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cấp huyện
2.1.2.1 Mục tiêu quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cấp huyện
Cũng như quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nói chung, mục tiêu của quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN cấp huyện gồm:
Một là, đảm bảo cung ứng một cách kịp thời, đầy đủ nguồn vốn cho nhiệm
vụ đầu tư xây dựng cơ bản mà NSNN cấp huyện phải đảm nhiệm Nếu không bố trí được nguồn vốn sẽ xảy ra rối loạn mục tiêu, sẽ không đến được đích cuối cùng, nói
cụ thể là dẫn đến nợ đọng đầu tư xây dựng cơ bản, mất cân đối ngân sách Vì vậy, cần tăng cường nguồn lực phát triển, đẩy mạnh nguồn vốn cho nhiệm vụ đầu tư xây dựng cơ bản để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, thực hiện tốt công tác chuẩn bị đầu tư và chủ động trong công tác phân bổ, quyết toán vốn đầu tư (Bộ Tài chính, 2014a)
Hai là, đảm bảo để nguồn vốn NSNN được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; phòng chống thất thoát, lãng phí, tham nhũng Việc thất thoát, lãng phí, đầu tư không hiệu quả, dàn trải hiện đang là phổ biến, vì đầu tư xây dựng cơ bản diễn ra trên phạm vi rộng, cần nguồn vốn rất lớn, khả năng thu hồi vốn rất thấp hoặc không có khả năng thu hồi, nên không sử dụng đúng mục đích
sẽ dẫn đến lãng phí, không hiệu quả (Bộ Tài chính, 2014a)
2.1.2.2 Công cụ quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cấp huyện
Thứ nhất: Quản lý bằng hệ thống cơ chế chính sách pháp luật
Trên cơ sở chính sách pháp luật của nhà nước, huyện xây dựng hệ thống các quy định phù hợp theo mô hình quản lý tập trung đi đôi với phân cấp trách nhiệm và không ngừng hoàn thiện khung pháp lý về quản lý và sử dụng nguồn vốn NSNN cho xây dựng cơ bản như: Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Đầu
tư, Nghị định của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Cùng với nỗ lực hoàn hiện thể chế, mô hình phân cấp mạnh mẽ để địa phương phát huy tính chủ động và nâng cao trách nhiệm từ khâu xây dựng dự án, thực hiện dự án, khai thác và vận hành các sản phẩm đầu ra (Quốc hội, 2014b)
Thứ hai: Quản lý thông qua quy hoạch, kế hoạch và chương trình, dự án
Trang 26Quy hoạch, kế hoạch của huyện được xây dựng dựa trên mục tiêu, chiến lược và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của tỉnh Dựa vào chiến lược, quy hoạch này, huyện sẽ có kế hoạch chi tiết, cụ thể để xây dựng các chính sách phân bổ và thu hút vốn đầu tư, đồng thời cũng là chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn có phù hợp và mang lợi ích bền vững cho kinh tế - xã hội địa phương hay không (Quốc hội, 2014b)
Theo Luật Xây dựng, quá trình đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn NSNN phải được thực hiện dựa trên quy hoạch được duyệt, cụ thể như sau:
- Quy hoạch xây dựng phải được lập, phê duyệt làm cơ sở cho các hoạt động xây dựng tiếp theo Quy hoạch xây dựng được lập cho năm năm, mười năm
và định hướng phát triển lâu dài Quy hoạch xây dựng phải được định kỳ xem xét điều chỉnh để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn Việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng phải bảo đảm tính kế thừa của các quy hoạch xây dựng trước đã lập và phê duyệt (Quốc hội, 2014a)
- Nhà nước bảo đảm vốn NSNN và có chính sách huy động các nguồn vốn khác cho công tác lập quy hoạch xây dựng Vốn NSNN được cân đối trong kế hoạch hàng năm để lập quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch chi tiết các khu chức năng không thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung theo hình thức kinh doanh (Quốc hội, 2014a)
- Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng trong địa giới hành chính do mình quản lý theo phân cấp, làm cơ sở quản lý các hoạt động xây dựng, triển khai các dự án đầu tư xây dựng và xây dựng công trình, hoặc thuê chuyên gia, tư vấn trong trường hợp UBND các cấp không đủ điều kiện năng lực thực hiện lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng, nhiệm
vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng, phê duyệt quy hoạch xây dựng (Quốc hội, 2014a)
Quy hoạch xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu chung sau đây:
- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển của các ngành khác, quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch chi tiết xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chung xây dựng; bảo đảm quốc phòng, an ninh, tạo ra động lực phát triển kinh tế - xã hội (Quốc hội, 2014a)
- Tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ trên cơ sở khai thác và sử dụng
Trang 27hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai và các nguồn lực phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm lịch sử, kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học và công nghệ của đất nước trong từng giai đoạn phát triển (Quốc hội, 2014a)
- Tạo lập được môi trường sống tiện nghi, an toàn và bền vững; thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của nhân dân; bảo vệ môi trường, di sản văn hóa, bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc (Quốc hội, 2014a)
- Xác lập được cơ sở cho công tác kế hoạch, quản lý đầu tư và thu hút đầu
tư xây dựng; quản lý, khai thác và sử dụng các công trình xây dựng trong đô thị, điểm dân cư nông thôn (Quốc hội, 2014a)
Thứ ba: Hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật trong xây dựng cơ bản Đơn giá, định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ bản là những cơ sở quan trọng trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản và là căn cứ để xây dựng dự toán, cấp phát, thu hồi, tạm ứng, thanh quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành (Bộ Tài chính, 2014a)
Đơn giá, định mức xây dựng cơ bản là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tổng hợp quy định chi phí cần thiết hợp lý trên cơ sở tính đúng, đủ các hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc một kết cấu xây lắp tạo nên công trình (Bộ Tài chính, 2014a)
2.1.2.3 Chủ thể quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cấp huyện
Chủ thể quản lý vốn đầu tư xây dựng từ NSNN bao gồm các cơ quan chính quyền, các cơ quan chức năng được phân cấp quản lý vốn đầu tư từ NSNN Mỗi cơ quan chức năng thực hiện quản lý ở từng khâu trong quy trình quản lý vốn Cụ thể như sau:
Một là, các chủ thể tham gia:
- Hội đồng nhân dân (HĐND) huyện: Thực hiện chức năng cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ở địa phương, quyết định quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm về phát triển kinh tế - xã hội
- Ủy ban nhân dân (UBND) huyện: Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành, phát triển đô thị và nông thôn trong phạm vi quản lý
Trang 28- Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện (Bộ phận Kế hoạch - Đầu tư): Chịu trách nhiệm quản lý phân bổ kế hoạch vốn đối với ngân sách địa phương; Quyết toán dự án hoàn thành
- Phòng Kinh tế&Hạ tầng huyện, chịu trách nhiệm lập quy hoạch, thẩm định dự toán dự án và các thủ tục quyết toán khối lượng
- Kho bạc nhà nước (KBNN) huyện: Quản lý, kiểm soát thanh toán, hạch toán kế toán, tất toán tài khoản vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước
- Chủ đầu tư: Có chức năng quản lý sử dụng vốn đúng nguyên tắc, đúng mục đích sử dụng vốn và đúng định mức (Nguyễn Công Thiệp, 2010)
Sơ đồ 2.1 Quy trình quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng từ NSNN
Nguồn: Bộ Tài chính (2014a)
Trong phạm vi đề tài này, chủ yếu tập trung vào các chủ thể đó là HĐND huyện, UBND huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, KBNN huyện
Thứ hai, đối tượng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN là nguồn
Điều hành nguồn vốn và quyết toán vốn đầu tư (cơ quan tài chính, Bộ phận ngân sách)
Chủ đầu tư (1a)
(1b)
(1c)
Trang 29vốn được cấp phát theo kế hoạch NSNN với quy trình rất chặt chẽ gồm nhiều khâu: Thông qua quy hoạch, xây dựng kế hoạch, xây dựng cơ chế chính sách, hình thành khuôn khổ pháp luật, xây dựng dự toán, định mức tiêu chuẩn; chế độ kiểm tra báo cáo, phân bổ dự toán năm, cấp phát, hạch toán kế toán thu chi quỹ NSNN, báo cáo quyết toán; bố trí đội ngũ cán bộ giám sát, kiểm tra, kiểm soát Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản là một vấn đề nằm trong nội dung quản lý chi NSNN Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thường gắn với các dự án đầu tư với quy trình chặt chẽ gồm 5 bước sau (xem sơ đồ 2.2) (Bộ Tài chính, 2014a)
Sơ đồ 2.2 Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Nguồn: Bộ Tài chính (2014a)
Quan hệ giữa vốn đầu tư và quy trình dự án rất chặt chẽ Vốn đầu tư thường chỉ được giải ngân và cấp phát cho việc sử dụng sau khi dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt Việc tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư xây dựng được tiến hành cùng với quá trình đầu tư xây dựng Việc quyết toán công trình chỉ được thực hiện khi dự án đã được nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng
2.1.3 Nội dung quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước cấp huyện
2.1.3.1 Công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư XDCB
a Công tác lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB
Kế hoạch vốn đầu tư của mỗi ngành, mỗi cấp thường được phản ánh trong kỳ kế hoạch của ngành, của cấp mình (cả nước, ngành, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã)
Theo quy định của Luật NSNN về việc lập dự toán NSNN hàng năm, căn
cứ vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự án, chủ đầu tư lập kế hoạch vốn đầu tư của dự án gửi cơ quan quản lý cấp trên Các Bộ tổng hợp, xem xét và lập kế hoạch vốn đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính UBND cấp tỉnh lập
dự toán Ngân sách địa phương về phần kế hoạch vốn đầu tư xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh trước khi gửi Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính Bộ Kế hoạch và đầu tư và Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình
Triển khai thực hiện dự
án
Nghiệm thu bàn giao sử dụng
Đánh giá đầu
tư
Trang 30Quốc hội quyết định và giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư cho các Bộ và các tỉnh
Đối với chương trình Quốc gia, dự án quan trọng Quốc gia trong kế hoạch hàng năm và từng thời kỳ phát triển kinh tế do Quốc hội quyết định, Thủ tuớng Chính phủ phê duyệt mục tiêu, tiến độ, tổng mức vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư làm cơ sở để bố trí kế hoạch hàng năm do các Bộ, địa phương thực hiện (Quốc hội, 2002, 2015c)
* Điều kiện được ghi kế hoạch vốn hàng năm của các dự án
Hiện tại, các cơ quan có thẩm quyền phân bổ vốn đầu tư phải căn cứ theo từng dự án Các dự án chỉ được ghi kế hoạch vốn đầu tư hàng năm của Nhà nước khi có đủ các điều kiện sau:
- Đối với các dự án quy hoạch: có đề cương hoặc nhiệm vụ dự án quy hoạch được duyệt theo thẩm quyền
- Đối với các dự án ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư: phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt theo thẩm quyền
- Đối với các dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư: phải có Quyết định đầu
tư từ thời điểm trước 31/10 năm trước năm kế hoạch
- Đảm bảo thời gian và vốn bố trí để thực hiện các dự án nhóm B không quá 4 năm, dự án nhóm C không quá 2 năm (Quốc hội, 2014a)
* Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư năm
Định kỳ, các Bộ, địa phương rà soát tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tư của các dự án trong năm để điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư, chuyển vốn từ các dự án không có khả năng thực hiện sang các dự án vượt tiến độ, còn nợ khối lượng, các dự án có khả năng hoàn thành vượt kế hoạch trong năm (Quốc hội, 2014a)
b Phân bổ vốn đầu tư XDCB
* Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư XDCB
Trên cơ sở tổng mức vốn được Quốc hội phê duyệt, Thủ tướng Chính phủ giao các Bộ, các ngành phân bổ vốn cho các công trình, dự án cụ thể Việc phân
bổ vốn cho các công trình, dự án phải được thực hiện trên các nguyên tắc sau:
- Thực hiện đúng theo quy định của Luật NSNN, vốn đầu tư thuộc NSNN nước chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp (Quốc hội, 2014a)
Trang 31- Các công trình dự án phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ngành đề ra (Quốc hội, 2014a)
- Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt, có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng (Quốc hội, 2014a)
- Bố trí vốn tập trung, bảo đảm bảo hiệu quả đầu tư Ưu tiên bố trí cho các
dự án quan trọng Quốc gia và các dự án lớn khác, các công trình, dự án hoàn thành trong kỳ kế hoạch, vốn đối ứng cho các dự án ODA; không bố trí vốn cho các dự án khi chưa xác định được rõ nguồn vốn (Quốc hội, 2014a)
- Phải dành đủ vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước năm kế hoạch (Quốc hội, 2014a)
- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển (Quốc hội, 2014a)
* Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn
Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các tiêu chí
và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển được xây dựng Theo đó, các nguyên tắc này bao gồm:
- Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển các xã trong huyện, với việc ưu tiên hỗ trợ xã miền núi, các xã còn khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư (Quốc hội, 2014a)
- Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển
- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển (Quốc hội, 2014a)
* Thẩm quyền phân bổ vốn đầu tư
UBND các cấp lập phương án phân bổ vốn đầu tư trình HĐND cùng cấp quyết định Theo Nghị quyết của HĐND, UBND phân bổ và quyêt định giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, đảm bảo khớp đúng với các chỉ tiêu được giao
Riêng đối với các dự án được đầu tư bằng các nguồn vốn để lại theo Nghị quyết của Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và bổ sung có mục
Trang 32tiêu từ Ngân sách TW cho ngân sách địa phương còn phải tuân thủ các quy định về đối tượng đầu tư và mục tiêu sử dụng của từng nguồn vốn đầu tư (Quốc hội, 2015c)
* Thời gian lập, trình, duyệt, giao kế hoạch vốn đầu tư theo quy định của Luật NSNN
Bước 1, hướng dẫn lập, xây dựng kế hoạch: căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và số kiểm tra về
dự toán Ngân sách năm kế hoạch (thường ban hành vào tháng 5 hàng năm), Bộ
Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương vào tháng 6 hàng năm để chuẩn bị cho việc xây dựng kế hoạch năm (Quốc hội, 2014a)
Bước 2, các Bộ, ngành, địa phương xây dựng và báo cáo kế hoạch: căn cứ tiến độ thực hiện dự án và các mục tiêu ưu tiên đã hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương phối hợp với các cơ quan liên quan xác định cụ thể các danh mục và vốn đầu tư các dự án, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên Kiến nghị các cơ chế cần thiết bảo đảm cho việc thực hiện kế hoạch đầu tư (Quốc hội, 2014a)
Bước 3, tổng hợp, cân đối và báo cáo kế hoạch đầu tư của cả nước: Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu đề xuất các mục tiêu chiến lược, các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng, ngành và lãnh thổ, trong đó có những chương trình đầu
tư công cộng, tổng mức và cơ cấu vốn đầu tư của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tổng mức vốn đầu tư và danh mục chương trình, dự án đầu tư ưu tiên thuộc NSNN trình Thủ tướng Chính phủ vào tháng 9 trước năm kế hoạch (Quốc hội, 2015c)
Căn cứ vào các chương trình, dự án đầu tư của các Bộ, ngành, địa phương,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phân bổ vốn đầu tư tập trung thuộc NSNN cho các
Bộ, ngành, địa phương trình Thủ tướng Chính phủ vào tháng 9 hàng năm
Bước 4, phân bổ kế hoạch vốn đầu tư Sau khi được Quốc Hội phê duyệt, khoảng tháng 11 hàng năm Thủ tướng Chính phủ giao cho các Bộ, ngành, địa phương các chỉ tiêu:
- Tổng mức vốn đầu tư tập trung của NSNN, chia ra thành vốn trong nước
và vốn ngoài nước (Quốc hội, 2015c)
- Vốn thực hiện dự án: gồm vốn theo cơ cấu vốn đầu tư theo một số ngành, mục tiêu quan trọng; danh mục và vốn đầu tư các công trình, dự án thuộc nhóm A (Quốc hội, 2015c)
Trang 332.1.3.2 Công tác tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
a Quy trình tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư là quá trình Kho bạc nhà nước (KBNN) thực hiện đề nghị của chủ đầu tư tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư đến tay các nhà thầu (tư vấn, xây dựng, cung ứng thiết bị) và chi tiêu cho việc quản lý của chủ đầu tư Bản chất của việc cấp vốn là Nhà nước (chủ đầu tư là người đại diện) mua lại sản phẩm xây dựng, lắp đặt, thiết bị công nghệ và các sản phẩm xây dựng
cơ bản khác của các nhà thầu Do đó, việc cấp đúng, cấp đủ tức là cấp đúng giá trị của bản thân hàng hoá XDCB mà nhà thầu bán cho chủ đầu tư Cơ chế kiểm soát thanh toán vốn đầu tư từ NSNN là khâu quan trọng trong việc giảm thất thoát, tiêu cực trong đầu tư xây dựng, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (Quốc hội, 2014, 2015c)
Để thanh toán, chủ đầu tư phải mở tài khoản ở KBNN Để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, chủ đầu tư phải gửi đến KBNN các tài liệu cơ sở của dự án (văn bản phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền, dự án đầu tư xây dựng công trình, văn bản lựa chọn nhà thầu, hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu,…)
Cấp phát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm: cấp phát và thu hồi vốn tạm ứng; cấp phát thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành (Quốc hội,
2014, 2015c)
* Tạm ứng vốn và thu hồi tạm ứng nguồn NSNN
Việc tạm ứng vốn đầu tư XDCB được tiến hành qua hai khâu:
Bộ được ứng trước dự toán không bố trí hoặc bố trí không đủ trong dự toán ngân
Trang 34sách để hoàn ứng theo đúng quy định, Bộ Tài chính thu hồi số vốn tạm ứng đó bằng cách trừ vào dự toán chi đầu tư được giao của Bộ và có văn bản thông báo cho Bộ đó biết để phối hợp thực hiện (Quốc hội, 2002, 2015c)
- Tạm ứng vốn đầu tư cho nhà thầu
Việc tạm ứng vốn đâu tư cho các nhà thầu thi công các dự án đầu tư là xuất phát từ đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng thường có giá trị lớn, thời gian thực hiện thường kéo dài mà không một nhà thầu nào có thể đủ năng lực tài chính để thực hiện Do vậy, để các nhà thầu có đủ vốn thực hiện dự án thì Nhà nước cần phải tạm ứng vốn cho các nhà thầu nhằm mục đích để nhà thầu chuẩn
bị các điều kiện cần thiết để thực hiện dự án đầu tư (Quốc hội, 2002, 2015c)
b Quyền và trách nhiệm của các chủ thể trong quá trình thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
- Chủ đầu tư có quyền yêu cầu bồi thường hoặc kiện ra các toà án hành chính, kinh tế đòi bồi thường về những thiệt hại do việc chậm trễ thanh toán của các tổ chức cấp phát, cho vay vốn đầu tư và chủ đầu tư tự đặt ra các quy định trái pháp luật trong việc thanh toán vốn đầu tư xây dựng (Quốc hội, 2014a)
- Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về giá trị đề nghị thanh toán với tổ chức cấp phát, cho vay vốn (về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình), KBNN không chịu trách nhiệm về các vấn đề này KBNN căn cứ vào hồ
sơ thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp đồng KBNN chỉ kiểm soát trên
cơ sở các tài liệu do chủ đầu tư cung cấp và theo nguyên tắc thanh toán đã quy định (Quốc hội, 2014a)
- KBNN được quyền yêu cầu chủ đầu tư cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin theo chế độ quy định để phục vụ công tác kiểm soát thanh toán vốn Khi cần thiết được nắm tình hình thực tế tại hiện trường Được phép tạm ngừng thanh toán vốn hoặc thu hồi số vốn mà chủ đầu tư sử dụng sai mục đích, sai đối tượng hoặc trái với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước (Quốc hội, 2002, 2015c)
2.1.3.3 Công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Để đánh giá kết quả của quá trình đầu tư, rút kinh nghiệm nhằm tăng cường công tác quản lý đầu tư và xây dựng, tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước bao gồm: vốn NSNN, vốn đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước, vốn Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn Trái phiếu (Chính phủ, Chính quyền
Trang 35địa phương), đều phải quyết toán sau khi hoàn thành hoặc khi kết thúc năm kế hoạch Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã phê duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung, đúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật Đối với các dự án sử dụng vốn NSNN thì vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (Bộ Tài chính, 2014b)
Quyết toán vốn đầu tư được thực hiện dưới 2 hình thức:
a Quyết toán thực hiện vốn đầu tư theo niên độ ngân sách
Kết thúc năm, chủ đầu tư phải lập bảng đối chiếu thanh toán vốn đầu tư cho từng dự án về số thanh toán trong năm và luỹ kế số thanh toán từ khi khởi công đến hết niên độ ngân sách gửi KBNN Đồng thời chủ đầu tư phải báo cáo thực hiện vốn đầu tư trong năm của từng dự án gửi cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư, KBNN, cơ quan Tài chính cùng cấp (đối với dự án địa phương quản lý)
Các Bộ, UBND cấp tỉnh căn cứ vào báo cáo thực hiện vốn đầu tư trong năm của các chủ đầu tư, chỉ đạo cơ quan chức năng tổng hợp, lập báo cáo tổng hợp thực hiện vốn đầu tư của các dự án trong năm thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng Báo cáo phải phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, kết quả đầu tư, vấn đề khó khăn tồn tại, kiến nghị các giải pháp giải quyết (Quốc hội, 2002, 2015c)
b Quyết toán vốn đầu tư dự án XDCB hoàn thành
Tuỳ theo quy mô, tính chất và thời hạn xây dựng công trình, chủ đầu tư có thể thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng từng hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình ngay sau khi hạng mục công trình, công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của người quyết định đầu tư Chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư gửi cơ quan thẩm tra và phê duyệt quyết toán, cơ quan cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư (nếu có), KBNN (Quốc hội, 2002, 2015c)
Quyết toán vốn đầu tư phải xác định đầy đủ, chính xác số vốn đầu tư đã thực hiện hàng năm và tổng mức vốn đầu tư đã thực hiện dự án; phân định rõ nguồn vốn đầu tư; giá trị tài sản cố định, tài sản lưu động hình thành qua đầu tư; giá trị tài sản bàn giao đưa vào sản xuất, sử dụng; quy đổi vốn đầu tư đã thực hiện về mặt bằng giá trị tại thời điểm bàn giao đưa dự án vào vận hành để xác định giá trị tài sản mới tăng và giá trị tài sản bàn giao nếu dự án kéo dài trong
Trang 36nhiều năm; phân định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu, KBNN, cơ quan quản lý Nhà nước liên quan trong quá trình đầu tư (Quốc hội, 2002, 2015c)
Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hạng mục công trình hoàn thành để trình người quyết định đầu tư phê duyệt chậm nhất là 12 tháng đối với dự án quan trọng Quốc gia và dự án nhóm A, 9 tháng đối với dự án nhóm B và 6 tháng đối với dự án nhóm C kể từ khi công trình hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng Sau 6 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản của dự án tại cơ quan thanh toán, cho vay, cấp phát vốn đầu tư Riêng các dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán (Bộ Tài chính, 2014a)
Bên giao thầu và bên nhận thầu có trách nhiệm quyết toán hợp đồng xây dựng trong vòng 30 ngày sau khi bên nhận thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng (trừ nghĩa vụ bảo hành công trình theo quy định) và đề nghị quyết toán hợp đồng
Bên nhận thầu có trách nhiệm lập quyết toán hợp đồng gửi bên giao thầu Quyết toán hợp đồng phải xác định rõ giá hợp đồng đã ký kết, giá đã thanh toán, giá được thanh toán và các nghĩa vụ khác mà bên giao thầu cần phải thực hiện theo quy định của hợp đồng Bên giao thầu có trách nhiệm kiểm tra và quyết toán với bên nhận thầu và chịu trách nhiệm về giá trị hợp đồng đã quyết toán (Bộ Tài chính, 2014a)
Bộ Tài chính là cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư đối với dự
án do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư Đối với dự án thuộc các cơ quan TW quản lý, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán giao cho đơn vị có chức năng thuộc quyền quản lý tổ chức thẩm tra Đối với các dự án thuộc tỉnh, thành phố thuộc TW quản lý, Sở Tài chính thẩm tra Đối với các dự án thuộc cấp quận, huyện phòng Tài chính thẩm tra Đối với các dự án còn lại, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán giao cho đơn vị chức năng thuộc quyền quản lý tổ chức thẩm tra (Quốc hội, 2014a)
Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt đối với dự án do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan TW của các đoàn thể, Chủ tịch UBND tỉnh, Thành phố trực thuộc TW phê duyệt các quyết toán dự
án nhóm A, B, C được phân cấp phê duyệt quyết toán đối với các dự án nhóm B,
Trang 37C cho cơ quan cấp dưới (Quốc hội, 2014a)
Thực hiện chế độ kiểm toán đối với các dự án sử dụng vốn NSNN Tất cả các dự án quan trọng Quốc gia, dự án nhóm A, B sử dụng vốn Nhà nước khi hoàn thành đều phải kiểm toán quyết toán trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán Các dự án còn lại thực hiện kiểm toán theo yêu cầu của cáp có thẩm quyền (Bộ Tài chính, 2014a)
2.1.3.4 Kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Các Bộ và UBND các tỉnh, huyện kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư thuộc phạm vi quản lý của mình thực hiện kế hoạch đầu tư, tiếp nhận và sử dụng vốn đúng mục đích, đúng chế độ quy định của Nhà nước
Cơ quan Tài chính các cấp phối hợp với cơ quan chức năng hướng dẫn và kiểm tra các chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước, nhà thầu về việc chấp hành chính sách, chế độ tài chính, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư
Kho bạc Nhà nước thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong quá trình thanh toán vốn
Các cơ quan thanh tra Nhà nước (được tổ chức theo cấp hành chính, ngành, lĩnh vực) thực hiện theo nhiệm vụ, quyền hạn của mình là: thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật, nhiệm vụ và vụ việc liên quan đến trách nhiệm quản lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự quản lý theo thẩm quyền; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo luật định, phòng ngừa và phòng chống tham nhũng,… Vì vậy, thanh tra nhà nước có quyền thanh tra đối với việc thực hiện chính sách pháp luật về quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN; có quyền thanh tra những vụ việc, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng ngừa và phòng chống tham nhũng liên quan đến quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN (Quốc hội, 2010)
Cơ quan Kiểm toán nhà nước theo chức năng của mình kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động đối với các cơ quan, tổ chức quản lý và sử dụng ngân sách, tiền và tài sản của Nhà nước Các khoản chi đầu tư XDCB được kiểm toán trong khuôn khổ kiểm toán NSNN (Quốc hội, 2015b)
Tóm lại, do đặc thù vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN thuờng là nguồn vốn lớn, thời gian đầu tư dài, khả năng thu hồi vốn thấp nên việc quản lý vốn là hết sức khó khăn, phức tạp Cơ chế quản lý vốn đầu tư từ: phân cấp quản lý đầu
Trang 38tư, kế hoạch hóa vốn đầu tư, kiểm soát vốn đầu tư đến quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nêu trên là cơ sở để các tổ chức, cá nhân, Nhà nước quản lý và sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả hơn (Bộ Tài chính, 2014a)
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cấp huyện
2.1.4.1 Các yếu tố khách quan
a Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên hình thành lợi thế của vùng, tỉnh, từng ngành/lĩnh vực Lợi thế này là căn cứ để xúc tiến các hoạt động đầu tư XDCB cũng Điều đó đồng nghĩa với công tác quản lý vốn đầu tư XDCB cũng bị chi phối Thực tiễn cho thấy, ở những vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi như vị trí địa lý, địa hình, địa mạo sẽ thu hút được nhiều dự án xây dựng cơ bản hơn so với những địa phương, vùng, miền không có điều kiện tự nhiên thuận lợi Vì vậy, sẽ có sự khác biệt lớn trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB kể cả về số lượng cũng như cách thức tổ chức quản lý (Phan Công Nghĩa, 2010)
b Điều kiện kinh tế xã hội
Điều kiện kinh tế xã hội bao gồm: Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh (Giao thông, điện, ); Hệ thống dịch vụ hỗ trợ sản xuất kinh doanh (Tài chính ngân hàng, pháp lý, ); Nhân lực và hệ thống đào tạo nhân lực: Lợi thế về số lượng lao động (lao động nhiều, chi phí lao động thấp, ) cũng quan trọng Tuy nhiên, chất lượng lao động lại là yếu tố quyết định tới năng suất lao động Chính vì thế, các nhà đầu tư khi xem xét khía cạnh lao động trong lựa chọn đầu tư sẽ quan tâm song hành cả về số lượng và chất lượng lao động Tức nhà đầu tư sẽ quan tâm cả về nhân lực và hệ thống đào tạo nhân lực; Cấu trúc kinh tế: Cơ cấu kinh tế của quốc gia, vùng, tỉnh phản ánh ngành, lĩnh vực, sản phẩm chính – phụ Đây cùng là mối quan tâm của các nhà đầu tư khi xem xét lựa chọn đầu tư vào vùng, tỉnh, ngành, sản phẩm; Định hướng phát triển kinh tế xã hội: Các doanh nghiệp, nhà thầu luôn lựa chọn hoạt động phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của vùng, tỉnh, ngành, lĩnh vực, sản phẩm sẽ được hưởng nhiều lợi thế Nói cách khác, khi đó các nhà thầu sẽ mang lại hiệu quả cao hơn cho các bên (Bên đầu tư và bên tiếp nhận đầu tư) (Phan Công Nghĩa, 2010)
c Môi trường chính sách
Cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản là khung khổ pháp luật của Nhà nước liên quan đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN, đó là chế
Trang 39tài để quản lý hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN Nếu cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản mang tính đồng bộ cao sẽ là yếu tố quan trọng thúc đẩy hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, tiết kiệm trong việc quản lý vốn đầu
tư cho xây dựng cơ bản, thông qua các văn bản pháp luật như: Luật NSNN, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, do vậy, các cơ quan xây dựng pháp luật cần ban hành đầy đủ, kịp thời các văn bản pháp luật, điều chỉnh các quy định, định mức không còn phù hợp, áp dụng các mô hình quản lý vốn đầu tư tiến bộ để quản lý có hiệu quả hơn (Nguyễn Công Thiệp, 2010)
2.1.4.2 Các yếu tố chủ quan
a Đội ngũ cán bộ tham gia công tác XDCB
Nhân tố con người được coi là yếu tố bên trong quan trọng và có ảnh hưởng lớn nhất đến công tác quản lý vốn đầu từ XDCB cấp huyện Cán bộ quản lý đầu tư XDCB cấp huyện bao gồm cán bộ quản lý, lãnh đạo, nhân viên thực hiện công tác quản lý, giám sát… nếu đội ngũ cán bộ có kiến thức và được đào tạo trình độ chuyên môn cao sẽ tạo điều kiện cho công tác quản lý, giám sát, đánh giá được diễn
ra có hiệu quả hơn, có chất lượng hơn và ngược lại
b Tổ chức bộ máy quản lý và điều hành công tác quản lý dự án
Cơ cấu tổ chức và điều hành của cơ quan quản lý vốn đầu tư XDCB là một trong những yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý vốn đầu tư XDCB Tùy vào điều kiện từng vùng, từng địa phương, cơ cấu đó có thể có sự khác biệt nhất định Tuy nhiên, một thực tế cho thấy ở những cơ quan quản lý cấp huyện có cơ cấu tổ chức khác nhau sẽ có những kết quả và hiệu quả quản lý khác nhau (Học viện Tài chính, 2007)
c Quy trình nghiệp vụ thực hiện dự án
Quy trình nghiệp vụ phải phù hợp với pháp luật, chế độ hiện hành của Nhà nước, bảo đảm quản lý chặt chẽ, hiệu quả Quy trình pahir mang tính ổn định, tránh thay đổi nhiều để thuận lợi cho việc triển khai thực hiện Quy trình nghiệp
vụ được xây dựng ở những huyện khác nhau sẽ đạt được những hiệu quả khác nhau Sự khác biệt đó thể hiện trong quy định ở tính rõ ràng, dễ hiểu và tính đồng
bộ theo hướng cải cách thủ tục hành chính, quy định rõ trách nhiệm, mối quan hệ giữa các cá nhân, các bộ phần và thời gian xử lý, bảo đảm vừa kiểm soát chặt chẽ, vừa thuận lợi cho chủ đầu tư để đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư Nếu quy trình của cấp huyện đưa ra hợp lý, đáp ứng được yêu cầu thực tế và bảo đảm các nguyên tác của pháp luật và chế độ hiện hành thì sẽ tạo điều kiện nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn đầu tư XDCB và ngược lại
Trang 40d Cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý dự án
Cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật phục vụ công tác quản lý vốn đầu tư XDCB cũng được coi là yếu tố có ảnh hưởng lớn Thực tế cho thấy, hệ thống trang thiết bị phục vụ các hoạt động thanh tra, giám sát, quản lý, như máy tính, phòng làm việc, hệ thống thông tin liên lạc đầy đủ sẽ là tạo điều kiện cho công tác quản lý vốn đầu tư XDCB được thực hiện nhanh chóng, dễ dàng và có độ chính xác cao hơn (Nguyễn Công Thiệp, 2010)
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2.1 Kinh nghiệm của một số huyện ở tỉnh Thanh Hóa về quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
2.2.1.1 Kinh nghiệm của huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Huyện Thường Xuân là một trong những huyện miền núi cao của tỉnh Thanh Hóa Trong những năm qua (từ năm 2014-2016) tốc độ tăng trưởng bình quân của huyện đạt 15,3%, cơ cấu kinh tế: nông lâm nghiệp: 46,6%; thương mại, dịch vụ: 39,7%; dịch vụ - tiểu thủ công nghiệp:13,7% Nguồn vốn đầu tư chủ yếu dựa vào nguồn NSNN khoảng từ 85 - 90%, còn lại một phần khoảng 10-15% là nguồn vốn vay xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ theo Nghị quyết 30a, chương trình 134, 135, vốn đầu tư của các doanh nghiệp Từ năm 2014 -
2016 toàn huyện có tổng vốn đầu tư 1.935,28 tỷ đồng, do là huyện miền núi đặc biệt khó khăn nên nguồn vốn chủ yếu đầu tư vào các lĩnh vực xây dựng cơ
sở hạ tầng như: các công trình thuỷ lợi, nước sinh hoạt, đường giao thông và các công trình an sinh xã hội một số chương trình dự án hỗ trợ trực tiếp cho người dân Đến nay, huyện có 17/17 xã, thị trấn đã có chợ, 100% số xã đã có điện lưới quốc gia, số hộ được sử dụng điện đạt gần 97% Trên địa bàn huyện
có nhà máy thủy điện Cửa Đạt; 100% xã của huyện có đường ô tô đến trung tâm xã, trong đó có 15/17 xã, thị trấn có đường nhựa đi qua (UBND huyện Thường Xuân, 2016)
Trong công tác quy hoạch xây dựng, các cơ quan, công sở ngày càng được đầu tư xây dựng khang trang, đảm bảo theo quy hoạch Việc đầu tư xây dựng được hướng dẫn để nhân dân xây dựng nhà ở, các công trình kiến trúc theo hướng quy hoạch, đặc biệt trong quá trình xoá nhà tạm nhân dân đã tiến hành xây nhà kiên cố đảm bảo lâu dài Thị trấn Thường Xuân được quy hoạch đến 2015 và
có tầm nhìn đến 2020 hướng tới là một trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của huyện (UBND huyện Thường Xuân, 2016)