1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thu, chi của các đơn vị sự nghiệp giáo dục tại huyện yên dũng, tỉnh bắc giang

118 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Thu, Chi Của Các Đơn Vị Sự Nghiệp Giáo Dục Tại Huyện Yên Dũng, Tỉnh Bắc Giang
Tác giả Hoàng Thị Duyên
Người hướng dẫn PGS. TS Phạm Văn Hùng
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại thesis
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • THESIS ABSTRACT

  • PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

    • 1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

    • 1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

  • PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.3. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU.

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ THU, CHI CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆPGIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN DŨNG

    • 4.2. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU, CHI TẠICÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊNDŨNG, TỈNH BẮC GIANG

    • 4.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ THU, CHI TẠI CÁCĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN DŨNG

    • 4.4. CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU, CHI TẠI CÁCĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN DŨNG

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu, chi của các đơn vị sự nghiệp giáo dục

Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm a Khái niệm đơn vị sự nghiệp giáo dục Đơn vị sự nghiệp giáo dục là những đơn vị do Nhà nước quyết định thành lập nhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn giáo dục hoạt động bằng nguồn kinh phí của nhà nước cấp hoặc từ các nguồn kinh phí khác như thu sự nghiệp, phí lệ phí, hoạt động kinh doanh hay viện trợ không hoàn lại (Tăng Bình và Ngọc Tuyền, 2015) Để quản lý một cách có hiệu quả các khoản chi tiêu của đơn vị cũng như chủ động trong việc chi tiêu, hàng năm các đơn vị sự nghiệp giáo dục phải lập dự toán cho từng khoản chi cho đơn vị mình và dựa vào dự toán đã được lập và xét duyệt ngân sách nhà nước cấp kinh phí cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục còn được gọi là đơn vị dự toán (Tăng Bình và Ngọc Tuyền, 2015)

Các đơn vị sự nghiệp giáo dục được chia thành 02 loại hình: công lập và tư thục

Gồm có các cấp học:

- Giáo dục trung học cơ sở

- Giáo dục trung học phổ thông

- TT Giáo dục thường xuyên

- Giáo dục trung học chuyên nghiệp

- Giáo dục đại học b Khái niệm quản lý

Quản lý là một khái niệm phức tạp, được nghiên cứu từ nhiều góc độ khác nhau, dẫn đến việc nhiều học giả trong và ngoài nước đưa ra các định nghĩa khác nhau Đến nay, vẫn chưa tồn tại một định nghĩa thống nhất về quản lý, và đặc biệt từ thế kỷ 21, quan niệm về quản lý ngày càng phong phú hơn Các trường phái quản lý học đã đóng góp nhiều định nghĩa đa dạng về quản lý, phản ánh sự phát triển và thay đổi trong lĩnh vực này.

Làm quản lý hiệu quả đòi hỏi bạn phải hiểu rõ cách giao nhiệm vụ cho người khác, đồng thời chú ý đến phương pháp làm việc tối ưu và tiết kiệm nhất mà họ có thể áp dụng.

Quản lý là hoạt động thiết yếu trong mọi tổ chức, bao gồm gia đình, doanh nghiệp và chính phủ, với năm yếu tố cốt lõi: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Theo Vũ Kim Quang (2014), quản lý không chỉ đơn thuần là thực hiện các kế hoạch mà còn là tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát các hoạt động để đạt được mục tiêu đề ra.

Thu là hoạt động phản ánh nguồn đầu vào của tài chính, phục vụ cho nhiệm vụ của đơn vị (Tăng Bình và Ngọc Tuyền, 2015) Các nguồn thu bao gồm thu từ ngân sách nhà nước, thu sự nghiệp và các khoản thu khác.

Chi là một trong hai nội dung cơ bản của hoạt động tài chính, đóng vai trò quan trọng trong việc phân phối và sử dụng nguồn tài chính được tạo ra từ quá trình thu Quá trình này không chỉ giúp duy trì sự tồn tại và hoạt động bình thường của bộ máy đơn vị mà còn đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của đơn vị (Tăng Bình và Ngọc Tuyền, 2015).

Chi gồm: Chi từ NSNN; chi sự nghiệp và chi khác

Thu, chi là hệ thống luồng chuyển dịch giá trị và vận động của nguồn tài chính trong quá trình cấp phát, chấp hành và sử dụng quỹ tiền tệ Mục tiêu của quản lý thu, chi là nâng cao hiệu quả đời sống vật chất và tinh thần của người dân (Tăng Bình và Ngọc Tuyền, 2015).

Quản lý nguồn thu trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục yêu cầu xác định chính xác và đầy đủ các nguồn thu theo quy định của Nhà nước Cần có kế hoạch khai thác hiệu quả nguồn thu từ ngân sách nhà nước cũng như từ các nguồn tự huy động của cơ sở giáo dục, nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính của đơn vị.

Quản lý chi tiêu trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục cần phân bổ và sử dụng tài chính một cách hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm, nhằm đảm bảo sự ổn định cho nguồn tài chính dài hạn và ngắn hạn Việc lập kế hoạch chi tiêu phải dựa trên các nguồn thu để đảm bảo thu đủ bù chi và tạo ra phần chênh lệch Nội dung chi tiêu cần phải đúng mục đích, đúng đối tượng, tuân thủ pháp luật, đồng thời vẫn phải đảm bảo chất lượng giảng dạy và học tập.

Quản lý hiệu quả kết quả hoạt động thu, chi tài chính hàng năm là rất quan trọng Sau khi thanh toán các khoản chi phí và nghĩa vụ tài chính, phần chênh lệch thu chi sẽ được sử dụng để chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ giáo viên và trích lập các quỹ như quỹ phát triển sự nghiệp, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, và quỹ dự phòng ổn định thu nhập, dựa trên sự thống nhất với tổ chức công đoàn Việc quản lý thu chi hợp lý không chỉ đảm bảo kế hoạch chi tiêu mà còn tạo điều kiện cho việc trích lập quỹ một cách hợp lý, góp phần nâng cao đời sống cán bộ, giáo viên, đồng thời tái đầu tư cơ sở vật chất và cải thiện chất lượng giảng dạy và học tập.

Các đơn vị sự nghiệp quản lý thu, chi dựa trên bốn nguyên tắc cơ bản sau:

Nguyên tắc hiệu quả là yếu tố hàng đầu trong quản lý thu, chi tại các đơn vị sự nghiệp, phản ánh sự so sánh giữa kết quả đạt được trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế và xã hội với chi phí bỏ ra Khi quản lý tài chính, Nhà nước cần chú trọng đến cả hiệu quả xã hội và kinh tế Mặc dù việc định lượng hiệu quả xã hội gặp nhiều khó khăn, nhưng các lợi ích xã hội luôn cần được cân nhắc kỹ lưỡng trong quá trình quản lý tài chính.

Nguyên tắc thống nhất trong quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp yêu cầu áp dụng những văn bản luật pháp đồng nhất trên toàn quốc Điều này đảm bảo việc tuân thủ một khuôn khổ chung từ hình thành, sử dụng, thanh tra, kiểm tra, đến quyết toán và xử lý các vướng mắc trong quá trình quản lý thu, chi Đồng thời, nguyên tắc này cũng cần bảo đảm tính đa dạng và linh hoạt để phát huy quyền tự chủ của các đơn vị giáo dục Việc thực hiện nguyên tắc quản lý này không chỉ đảm bảo tính công bằng, bình đẳng trong xử lý giữa các đơn vị mà còn giảm thiểu tiêu cực và rủi ro tài chính, đặc biệt là những rủi ro chủ quan trong quyết định các khoản thu, chi.

Nguyên tắc phân cấp trong quản lý tài chính là yếu tố then chốt đối với các đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước Nguyên tắc này giúp đảm bảo rằng các nguồn lực tài chính của từng đơn vị được quản lý một cách tập trung, đồng thời khuyến khích sự sáng tạo từ các bộ phận Trên quy mô toàn quốc, việc quản lý tài chính công cũng cần được thực hiện một cách tập trung, nhưng vẫn phải có sự phân cấp hợp lý cho các cấp quản lý nhằm tạo sự thống nhất.

Nguyên tắc công khai, minh bạch trong quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp là điều kiện cần thiết để đảm bảo sự giám sát và kiểm soát từ cộng đồng đối với các quyết định thu, chi tài chính công Việc thực hiện nguyên tắc này không chỉ hạn chế thất thoát mà còn đảm bảo tính hợp lý trong chi tiêu, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp (Vũ Kim Quang, 2014).

2.1.2 Vai trò của quản lý thu, chi tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục

Quản lý thu, chi là hoạt động quan trọng trong tổ chức, giúp kiểm soát toàn bộ quy trình và đánh giá chất lượng hoạt động Đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục, quản lý thu, chi không chỉ đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính mà còn thực hiện tốt các chính sách về tiền lương, học bổng và trợ cấp cho cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên Điều này góp phần thực hiện công bằng xã hội và nâng cao chất lượng giáo dục thông qua việc củng cố cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.

Cơ sở thực tiễn

2.2.1.Tình hình quản lý thu chi các đơn vị sự nghiệp giáo dục trên thế giới

Kinh nghiệm quản lý tài chính của Nhật Bản cho thấy sự chú trọng vào giáo dục chuyên sâu và ứng dụng thực tiễn Nước này đầu tư ngày càng nhiều vào giáo dục, với tỷ lệ đầu tư công đáng kể, nhằm nâng cao chất lượng đầu ra và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế.

Năm 2005, Nhật Bản đã đầu tư 5.733,3 tỷ yên (59 tỷ đô la), chiếm 7% ngân sách và gần 12% đầu tư công Nền giáo dục Nhật Bản được xếp hạng thứ 3 thế giới, chỉ sau Anh và Mỹ (Nguyễn Thị Trúc Mai, 2014) Đầu tư chủ yếu trong giáo dục tập trung vào nội lực, tức là vào ý thức, cách thức, thái độ và phương pháp của giáo viên và học sinh, thay vì vào ngoại lực như cơ sở vật chất hay thiết bị kỹ thuật Mặc dù cơ sở vật chất là cần thiết, nhưng trong bối cảnh hiện tại, nội lực tích cực vẫn là yếu tố không thể thiếu.

Bài học quan trọng nhất từ nền giáo dục Nhật Bản là việc nhấn mạnh ý thức trách nhiệm và tự học của học sinh Ngay từ trang đầu của sách giáo khoa, học sinh được nhắc nhở về tầm quan trọng của việc tiếp thu kiến thức và phát triển bản thân.

Đất nước chúng ta không được thiên nhiên ưu đãi, vì vậy mỗi người cần tự khai thác nguồn lực của chính mình để cống hiến cho Tổ quốc Nhật Bản cho rằng chất lượng giáo dục không chỉ phụ thuộc vào kinh phí mà còn liên quan đến ý thức, nhận thức và xu thế đổi mới tư duy Tiền bạc chỉ là công cụ hỗ trợ cho tư duy và hành động, không thể thay thế chúng.

Chính phủ Singapore hàng năm đầu tư 20% tổng ngân sách quốc gia vào giáo dục, đây là tỷ trọng đầu tư lớn nhất so với các ngành khác (Vũ Kim Chung, 2014).

Chính phủ đã thực hiện việc quản lý chi ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo, cũng như chi ngân sách nói chung, bằng cách kiểm soát chặt chẽ chi tiêu trong giới hạn nguồn thu, nhằm tạo ra sự thặng dư ngân sách vừa phải trong thời gian dài.

Từ năm 1989 đến 1996, việc lập kế hoạch thu chi ngân sách được thực hiện dựa trên sự bỏ phiếu của các cử tri đại diện, tạo ra sự linh hoạt trong tái phân bổ nguồn lực Tuy nhiên, phương thức này vẫn gặp nhiều ràng buộc như không thể thay đổi các quỹ tiền tệ giữa các năm, thiếu thông tin đầu ra và kết quả, cùng với việc kiểm soát quá nhiều quyết định tài chính.

Từ năm 1998, Singapore đã áp dụng phương thức lập kế hoạch chi ngân sách nhà nước (NS) theo kết quả đầu ra, nhờ vào những kinh nghiệm tích lũy từ các lần cải cách quản lý NSNN trước đó Phương pháp này đã giúp đất nước thực hiện thành công các chương trình cụ thể, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách.

-Xác định và đo lường các chi tiết và báo cáo những đầu ra (hàng hóa công) được tạo bởi các cơ quan nhà nước

-Mô tả mối liên kết giữa đầu ra của các cơ quan nhà nước và kết quả mong muốn đạt được theo chiến lược phát triển của Nhà nước

Báo cáo công khai đầu ra then chốt dựa vào các chỉ tiêu thực hiện chương trình mục tiêu (Vũ Kim Chung , 2014) c Hàn Quốc

Từ cuối thập kỷ 60, Hàn Quốc đã xác định giáo dục là chìa khóa cho tương lai, thực hiện nhiều chính sách thúc đẩy giáo dục và đào tạo Nhờ đó, nền kinh tế nước này liên tục tăng trưởng cao và thu nhập bình quân đầu người cải thiện Chính phủ đã cải cách hệ thống giáo dục, ứng dụng khoa học kỹ thuật và đầu tư vào nhân tài để phát triển các ngành sản xuất công nghệ cao Từ giữa thập kỷ 60, ngân sách giáo dục tăng trưởng nhanh hơn GDP, với tỷ lệ kinh phí giáo dục trong tổng chi ngân sách năm 1985 đứng thứ 11 trong số 91 quốc gia được Ngân hàng Thế giới khảo sát.

Việc lập kế hoạch cấp phát ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo được thực hiện theo quy trình chặt chẽ, dựa trên việc cân đối các nguồn thu và chi Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục chịu trách nhiệm lập kế hoạch chi tiết và giám sát tài chính cho tất cả các khoản đầu tư trong lĩnh vực giáo dục.

Một văn kiện quan trọng đã được ban hành, nêu rõ các mục tiêu giới hạn và thứ tự ưu tiên dựa trên chiến lược phát triển giáo dục – đào tạo Văn kiện cũng đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường nguồn lực và đảm bảo chấp hành ngân sách thông qua sự hợp tác của nhiều cơ quan và các cấp chính quyền Việc cấp phát kinh phí sẽ được thực hiện tại cơ quan ngân khố thuộc ngân hàng Chính phủ.

Quản lý ngân sách giáo dục được thực hiện bởi cơ quan giám sát và kiểm tra của Chính phủ, với sự hỗ trợ từ các đạo luật pháp lý đầy đủ.

Ngày 01/12/1980, Quốc hội Hàn Quốc đã thông qua Luật thuế giáo dục nhằm thu thuế để đáp ứng nhu cầu kinh phí cho giáo dục và đào tạo Luật này được thực hiện song song với cải cách giáo dục và cải cách bộ máy hành chính, trong đó ngân sách giáo dục – đào tạo được quản lý thống nhất bởi Cơ quan quản lý giáo dục trực thuộc Chính Phủ (Vũ Kim Chung, 2014).

Hàng năm, Bộ Tài chính công bố khung kiểm tra và hướng dẫn lập kế hoạch chi ngân sách cho giáo dục và đào tạo Quy trình ngân sách được thực hiện kỹ lưỡng, đảm bảo xác định đầy đủ cơ cấu nguồn tài chính cho lĩnh vực này Kinh phí được cấp phát theo từng quý, với sự giám sát của cơ quan kiểm toán độc lập có trách nhiệm kiểm tra và thẩm định các báo cáo chi tiết về nguồn tài chính.

NSNN cho giáo dục – đào tạo Về cơ bản quy trình quản lý ngân sách giáo dục – đào tạo giống Việt Nam (Vũ Kim Chung , 2014)

2.2.2 Quản lý và sử dụng NSNN tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục ở Việt Nam a Sự hình thành nguồn kinh phí tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục ở Việt Nam

Phương pháp nghiên cứu

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ GD & ĐT (2009). Báo cáo đánh giá tác động của Đề án đổi mới cơ chế tài chính giáo dục năm 2009 – 2014 Khác
2. Bộ GD & ĐT (2011). Thông tư 55/2011/TT – BGD &ĐT ngày 22/11/2011 của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh Khác
3. Bộ Tài Chính (2006). Thông tư số 17/2006/TT – BTC ngày 13/3/2006 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập Khác
4. Bộ Tài Chính (2007). Thông tư số 14/2007/TT – Bộ Tài Chính ngày 08/03/2007 về hướng dẫn sử dụng kinh phí thực hiện công tác y tế trong các trường học Khác
5. Bộ Tài Chính (2010). Thông tư 185/2010/TT – BTC ngày 15/11/2010 của Bộ tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Khác
6. Bộ Tài chính (2012). Thông tư 161/2012/TT – BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Khác
7. Bộ Tài chính (2013). Thông tư số 08/2013/TT – BTC ngày 10/01/2013n của Bộ Tài Chính về hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho hệ thống tin quản lý Ngân sách và nghiệp vụ kho bạc (TABMIS) Khác
8. Bộ Tài Chính (2015). Cổng thông tin điện tử support@mof.gov.vn Khác
9. Chính phủ (2009), Đề án đổi mới cơ chế quản lý tài chính giáo dục năm 2009 – 2014 Khác
10. Chính phủ (2009). Nghị định số 62/2009/NĐ – CP ngày 27/7/2009 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế Khác
11. Chính Phủ (2013), Chỉ thị số 02/CT – TTg về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Khác
13. Chính phủ (2015). Nghị định số 16/2015/NĐ – CP ngày 14/2/2015 của Thủ tướng chính phủ qui định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Khác
16. HĐND tỉnh Bắc Giang (2011). Nghị quyết số 19/2011/NQ – HĐND của Hội đồng nhân dân tỉn Bắc Giang quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp,giáo dục đại học công lập tỉnh Bắc Giang từ năm học 2011 – 2012 đến năm học 2014 – 2015 Khác
17. HĐND tỉnh Bắc Giang (2013). Nghị quyết số 23/2013/NQ – HĐND ngày 11/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ dự toán năm 2014 Khác
18. HĐND tỉnh Bắc Giang (2014). Nghị quyết số 09/2014 – HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm học 2014 – 2015 Khác
19. Kho bạc nhà nước huyện Yên Dũng (2014). Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2014 Khác
20. Nguyễn Thị Trúc Mai (2014). Hoàn Thiện quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệ giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên. Luận văn Thạc sĩ kinh tế. Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam. Tr.35 – 50 Khác
21. Phòng Tài chính kế hoạch (2012, 2013, 2014). Báo cáo tổng hợp số cấp dự toán của Phòng Tài chính kế hoạch, năm 2012, 2013, 2014 Khác
22. Phòng Nội vụ huyện Yên Dũng (2014). Báo cáo thống kế tình hình đội ngũ năm 2015 Khác
23. Phòng GD & ĐT huyện Yên Dũng (2012, 2013, 2014). Báo cáo tổng kết năm học 2012 – 2013, 2013 – 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng quyđịnh mức thu phí trơng xe, phí tuyển sinh lớp 10 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thu, chi của các đơn vị sự nghiệp giáo dục tại huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 2.1. Bảng quyđịnh mức thu phí trơng xe, phí tuyển sinh lớp 10 (Trang 23)
Bảng 3.1. Số trường học, lớp học, học sinh hệ công lập, dân lập - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thu, chi của các đơn vị sự nghiệp giáo dục tại huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 3.1. Số trường học, lớp học, học sinh hệ công lập, dân lập (Trang 44)
Bảng 4.2. Cơ cấu nguồn thu ngoài NSNN của các đơn vị sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Yên Dũng - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thu, chi của các đơn vị sự nghiệp giáo dục tại huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.2. Cơ cấu nguồn thu ngoài NSNN của các đơn vị sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Yên Dũng (Trang 57)
Bảng 4.3. Cơ cấu chi thường xuyên từ nguồn NSNN theo định mức của các cơ giáo dục  giai đoạn 2012 – 2014 trên địa bàn huyện Yên Dũng - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thu, chi của các đơn vị sự nghiệp giáo dục tại huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.3. Cơ cấu chi thường xuyên từ nguồn NSNN theo định mức của các cơ giáo dục giai đoạn 2012 – 2014 trên địa bàn huyện Yên Dũng (Trang 61)
Bảng 4.4. Nguồn phí, lệ được để lại theo quyđịnh chi tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thu, chi của các đơn vị sự nghiệp giáo dục tại huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.4. Nguồn phí, lệ được để lại theo quyđịnh chi tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang (Trang 66)
THCS (triệu - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thu, chi của các đơn vị sự nghiệp giáo dục tại huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
tri ệu (Trang 66)
Bảng 4.5. Kết quả đánh giá công tác hoạt động, giảng dạy của nhà trường - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thu, chi của các đơn vị sự nghiệp giáo dục tại huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.5. Kết quả đánh giá công tác hoạt động, giảng dạy của nhà trường (Trang 73)
Bảng 4.6. Cơ cấu chi từ NSNN và nguồn học phí của các trường, năm 2014 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thu, chi của các đơn vị sự nghiệp giáo dục tại huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.6. Cơ cấu chi từ NSNN và nguồn học phí của các trường, năm 2014 (Trang 75)
Bảng 4.7. Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời nguyên nhân của việc lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách chậm - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thu, chi của các đơn vị sự nghiệp giáo dục tại huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.7. Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời nguyên nhân của việc lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách chậm (Trang 78)
Bảng 4.9. Đánh giá về công tác quản lý thu,chi ngân sách nhà nước - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thu, chi của các đơn vị sự nghiệp giáo dục tại huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.9. Đánh giá về công tác quản lý thu,chi ngân sách nhà nước (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w