Đây là một nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý và sử dụng đất đai đảm bảo cho mục tiêu phát triển kinh tế hợp lý, phát triển đa dạng ngành nghề, nâng cao đời sống cho người dân và
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN CÔNG HOAN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT DỰ ÁN TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN GIA VIỄN, TỈNH NINH BÌNH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8340401
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Đình Thao
Trang 2NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các nội dung được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được dùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Công Hoan
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Để hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Đình Thao đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian
và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Kế hoạch & Đầu tư - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chức huyện Gia Viễn đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./
Tôi xin trân trọng cảm ơn./
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình viii
Trích yếu luận văn ix
Thesis abstract xi
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Đóng góp mới của luận văn 4
Phần 2 Cơ sơ lý luận và thực tiễn về qlnn về đất dự án 5
2.1 Một số lý luận về quản lý nhà nước về đất dự án 5
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến quản lý nhà nước về đất đai 5
2.1.2 Vai trò của quản lý nhà nước về đất dự án 10
2.1.3 Nội dung nghiên cứu về quản lý nhà nước về đất dự án 10
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đất dự án 14
2.2 Cơ sở thực tiễn của quản lý đất dự án 16
2.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng đất ở một số nước trên thế giới 16
2.2.2 Công tác quản lý đất đai ở việt nam 18
2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện gia viễn trong quản lý nhà nước về đất đai 24
2.2.4 Hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý đất dự án 25
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 29
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 29
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 29
Trang 63.1.2 Các nguồn lực và điều kiện đất đai trên địa bàn huyện Gia Viễn 31
3.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội của huyện 34
3.1.4 Đánh giá chung 41
3.2 Phương pháp nghiên cứu 42
3.2.1 Phương pháp tiếp cận 42
3.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 42
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 43
3.2.4 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 45
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu phân tích 45
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 47
4.1 Thực trạng quản lý nhà nước về đất dự án ở huyện Gia Viễn 47
4.1.1 Khái quát tình hình quản lý, sử dụng đất của huyện Gia Viễn 47
4.1.2 Thực trạng quản lý nhà nước về đất dự án trên địa bàn huyện 50
4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đất dự án trên địa bàn huyện Gia Viễn 80
4.2.1 Chính sách, quy định của nhà nước về quản lý đất dự án 80
4.2.2 Năng lực của cán bộ quản lý 84
4.2.3 Năng lực triển khai dự án của các doanh nghiệp 85
4.2.4 Huy động nguồn lực, sự tham gia của các bên liên quan 86
4.3 Định hướng và đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất dự án 86
4.3.1 Định hướng tăng cường quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Gia Viễn 86
4.3.2 Nhóm giải pháp đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 87
4.3.3 Nhóm giải pháp về giải phóng mặt bằng bàn giao đất cho các dự án 88
4.3.4 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cán bộ 92
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 94
5.1 Kết luận 94
5.2 Kiến nghị 95
Tài liệu tham khảo 96
Phụ lục 98
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
GCN Giấy chứng nhận
GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất GPMB Giải phóng mặt bằng
HĐND Hội đồng nhân dân
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Giá trị, cơ cấu kinh tế huyện Gia Viễn 34
Bảng 3.1 Tổng hợp các nhóm đối tượng điều tra 44
Bảng 4.1 Hiện trạng và cơ cấu từng loại đất năm 2017 huyện Gia Viễn 47
Bảng 4.2 Trình độ công chức thực hiện QLNN về đất dự án của huyện Gia Viễn 50
Bảng 4.3 Quy hoạch xây dựng mới dự án các công trình Trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp đến năm 2020 51
Bảng 4.4 Quy hoạch xây dựng mới dự án các công trình Quốc phòng đến năm 2020 của huyện Gia Viễn 52
Bảng 4.5 Quy hoạch xây dựng các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Gia Viễn 53
Bảng 4.6 Quy hoạch đất dự án sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện Gia Viễn 55
Bảng 4.7 Quy hoạch đất ở tại nông thôn trên địa bàn huyện Gia Viễn 56
Bảng 4.8 Quy hoạch đất ở tại đô thị trên địa bàn huyện Gia Viễn 57
Bảng 4.9 Một số công trình văn hóa dự kiến xây dựng và mở rộng 58
Bảng 4.10 Quy hoạch đất dự án xây dựng các cơ sở y tế đến năm 2020 của huyện Gia Viễn 59
Bảng 4.11 Quy hoạch đất dự án xây dựng các cơ sở giáo dục đến năm 2020 của huyện Gia Viễn 60
Bảng 4.12 Quy hoạch đất dự án xây dựng các cơ sở thể thao đến năm 2020 của huyện Gia Viễn 61
Bảng 4.13 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch đến 31/12/2017 62
Bảng 4.14 Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Gia Viễn 64
Bảng 4.15 Tổng hợp đánh giá của cán bộ, người dân và doanh nghiệp đối với quy hoạch đất dự án 67
Bảng 4.16 Kết quả thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giai đoạn 2015-2017 trên địa bàn huyện Gia Viễn 71
Bảng 4.17 Tổng hợp đánh giá của cán bộ, người dân và doanh nghiệp đối với công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện dự án 73
Bảng 4.18 Tổng hợp đánh giá của cán bộ, người dân và doanh nghiệp đối với chính sách bồi thường, GPMB 74
Trang 9Bảng 4.19 Tình hình giải quyết đơn thư khiếu nại về đất dự án trên địa bàn
huyện Gia Viễn giai đoạn 2015 – 2017 78 Bảng 4.20 Kết quả thực hiện sử dụng đất đúng mục đích của các dự án 79 Bảng 4.21 Tổng hợp một số dự án bị thu hồi, điều chỉnh và đánh giá lại và
chuyển nhượng 80 Bảng 4.22 Trình độ cán bộ quản lý đất đai huyện Gia Viễn 84 Bảng 4.23 Đánh giá trình độ quản lý, trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý
đất đai, cán bộ địa chính địa phương 82
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ hành chính huyện Gia Viễn 29 Hình 4.1 Quy trình GPMB các dự án trên địa bàn huyện Gia Viễn 69
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Công Hoan
Tên luận văn: Quản lý Nhà nước về đất dự án trên địa bàn huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình
Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở đánh giá công tác quản lý, sử dụng đất của dự
án trên địa bàn huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình, đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý đất giao cho các dự án trên địa bàn huyện trong thời gian tới
Phương pháp nghiên cứu: Trên cơ sở thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp (cán bộ
quản lý đất dự án, chủ đầu tư và người dân); nghiên cứu đã sử dụng phần mềm Excel để phân tích số liệu làm rõ tình hình quản lý nhà nước đối với đất dự án trên địa bàn huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình trong thời gian vừa qua
Kết quả nghiên cứu chính và kết luận:
Thực trạng thu hồi đất cho các dự án và thực trạng sử dụng đất của các dự án trên địa bàn huyện Gia Viễn cho thấy: Huyện đã thu hồi tổng diện tích 238,66 ha, trong đó: Đất xây dựng công trình phục vụ quốc phòng là 1 dự án, diện tích 1 ha; Đất xây dựng công trình vào mục đích lợi ích công cộng là 38 dự án, diện tích 36,5 ha; Đất xây dựng công trình sử dụng đất vào mục đích dự án đất ở là 81 dự án, diện tích 77,16 ha; Đất xây dựng công trình cụm công nghiệp là 02 dự án, diện tích 96,86 ha; Đất sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân là 16 dự án, diện tích 24 ha Về cơ bản các hộ dân đánh giá việc thu hồi được thực hiện theo đúng trình tự quy định, hợp lý
và đảm bảo tính minh bạch Về sử dụng đất dự án, kết quả thực hiện đến năm 2017 là 238,66 ha, trung bình đạt 83,19% so với kế hoạch đã đề ra, các loại đất cơ bản đạt chỉ tiêu theo kế hoạch
Công tác lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Gia Viễn những năm qua đã đạt được những thành tựu đáng kể Nội dung phương án quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất phù hợp với tình hình địa phương, mang tính thực tiễn và khả thi cao Tuy nhiên, kế hoạch sử dụng đất của nhiều địa phương còn đơn giản, bị thay đổi nhiều trong quá trình thực hiện Thực tế hiện nay một số cơ quan, tổ chức sử dụng đất quá nhiều, gây lãng phí đất đai cần thiết phải rà soát điều chỉnh định hướng sử dụng đất của ngành mình nhằm khai thác tối đa hiệu quả quỹ đất Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Gia Viễn thời gian qua đã huy động được lượng vốn đầu tư lớn của các thành phần kinh tế trong và ngoài huyện phục vụ sự nghiệp Công
Trang 12nghiệp hóa, hiện đại hóa Đặc biệt, khu công nghiệp đã có đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng ngành sản xuất công nghiệp của huyện; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Bên cạnh những kết quả tích cực, quá trình phát triển khu công nghiệp cũng không tránh khỏi một số hạn chế như hạn chế, vướng mắc về chất lượng quy hoạch, chất lượng đầu tư, hiệu quả sử dụng đất, huy động nguồn lực đầu tư phát triển Bên cạnh đó là vấn đề ô nhiễm môi trường; thu nhập, đời sống, nhà ở của người lao động
Kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đất dự án bao gồm: Chủ trương chính sách quy định của Nhà nước, Chủ trương, chính sách, quy định của Nhà nước; Năng lực của cán bộ quản lý và hiểu biết của người dân; Năng lực thực hiện dự án của các doanh nghiệp; Huy động nguồn lực, sự tham gia của các bên liên quan
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý đất của các dự án trên địa bàn huyện được đề xuất bao gồm: Nhóm giải pháp liên quan đế quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Nhóm giải pháp về giải phóng mặt bằng bàn giao đất cho các dự án; Nhóm giải pháp xây dựng hạ tầng Cụm công nghiệp; Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cán bộ
Trang 13THESIS ABSTRACT
Author: Nguyen Cong Hoan
Thesis title: State management of projects land in Gia Vien district, Ninh Binh province
Educational Organization: Vietnam National University of Agriculture
General Research Objective: This study aims to assess the management and use
of project land in Gia Vien district, Ninh Binh province, and then propose solutions to strengthen the management of land allocated to projects in the district in the coming time
Research methodology: The study used secondary and primary data collection
methods Primary data collected from land managers, investors and residents The study used Excel software to analyze data on the state management of projects land in Gia Vien district, Ninh Binh province
Main findings and Conclusions
Current situation of land acquisition for projects and actual land use of projects
in Gia Vien district shows that the district has recovered a total area of 238.66 ha, of which: Land for construction work national defense is a project, area of 1 ha; Land for construction of public works is 38 projects with the area of 36.5 ha; Land used for the purpose of housing projects is 81 projects, with area of 77.16 ha; Land for construction
of industrial complex is 02 projects, with area of 96.86 ha; Land for production and business of economic organizations, households and individuals are 16 projects, covering an area of 24 ha Basically, the households assessed that the recovery was carried out in accordance with the prescribed, reasonable and transparent procedures The implementation results in land use of the project up to 2017 is 238.66 hectares, on average reached 83.19% compared to the plan, the basic land categories meet the target The preparation and management of land use planning of Gia Vien district over the past years has achieved remarkable achievements Contents of land use planning and plans were suitable to the local situation, and practical and feasible However, the land use plans of many localities are simple and have changed a lot in the process of implementation In reality, some agencies and organizations used too much land, causing waste of land It is necessary to revise and adjust the land use orientation of their branches in order to fully exploit the land resource effectively Industrial parks and industrial clusters in Gia Vien district have mobilized large amounts of investment capital of economic sectors inside and outside the district to serve the cause of industrialization and modernization Particularly, the industrial park contributed
Trang 14significantly to the growth of the district's industrial production; contributing to the economic restructuring in the direction of industrialization and modernization However, the process of industrial zone development had some limitations such as constraints in quality of planning, quality of investment, efficiency of land use, mobilization of resource for development investment Besides, it is the problem of environmental pollution; income, life and housing of laborers
Research results show that the factors affecting the project land management include: State policy guidelines, guidelines, policies and regulations of the State; Capacity of management staff and understanding of the people; Project implementation capacity of enterprises; Resource mobilization, participation of stakeholders
Some solutions to improve the effectiveness of land management allocated for projects
in Gia Vien district are as follows: Solutions group related to planning and land use; Group of solutions for land clearance to hand over land for projects; Group of solutions for building industrial clusters; Solutions to improve the capacity of staff
Trang 15PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Dưới góc độ kinh tế, đất đai ngày nay không chỉ được coi là tài nguyên, tài sản mà nó còn được coi là nguồn lực quan trọng đối vời bất kì quốc gia nào Tuy nhiên nói như vậy vẫn chưa đầy đủ và chưa thể hiện bản chất kinh tế của đất đai vì đất đai còn được xem như là nguồn vốn của nền kinh tế Khi xem xét đất đai như
là nguồn vốn thì các quan hệ về đất đai được mở rộng, vai trò của nó trong nền kinh tế được nhìn nhận đầy đủ, toàn diện và phức tạp hơn Trong nền kinh tế, bất
cứ nguồn vốn nào cũng đòi hỏi phải được quản lý và sử dụng hiệu quả Đối với đất đai yêu cầu này lại càng cấp thiết hơn vì không chỉ là nguồn vốn, đất đai còn là một nguồn lực khan hiếm, do đó trong quản lý, sử dụng đòi hỏi phải tiết kiệm, đạt hiệu quả cao nhất
Đầu tư là chìa khóa của tăng trưởng kinh tế, đặc biệt đối với tạo việc làm
Dự án đầu tư chính là công cụ để thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế Dự
án đầu tư nào cũng cần phải sử dụng đến các nguồn lực, trong đó có nguồn lực đất đai và hiệu quả sử dụng đất chính là một trong những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư Giữa dự án đầu tư và đất đai có một mối quan hệ mật thiết Hiểu đúng mối quan hệ này sẽ giúp chúng ta phát huy được hết các thế mạnh và lợi thế so sánh của mình trong quá trình phát triển kinh tế
Nền kinh tế nước ta sau khi mở cửa, đặc biệt là sau khi gia nhập WTO đang phát triển hết sức nhanh chóng Các dự án đầu tư trong và ngoài nước tăng nhanh Do đó nhu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư cũng qua đó mà tăng cao Đây là điều đáng mừng vì đầu tư là chìa khoá của tăng trưởng kinh tế
và việc làm Các dự án được thực hiện không chỉ thúc đẩy nền kinh tế phát triển, góp phần sản xuất ra của cải vật chất mà còn tạo việc làm cho người lao động Không chỉ vậy các dự án đầu tư đi vào hoạt động còn góp phần vào việc khai thác đất đai, làm cho hiệu quả sử dụng đất được tăng lên Nhưng điều đó chỉ xảy
ra khi các dự án được triển khai thực hiện và sử dụng đất đúng mục đích đã được quy hoạch
Trên thực tế có rất nhiều tổ chức, cá nhân vì một lý do nào đó không thực hiện việc đầu tư, sử dụng đất dự án theo đúng mục đích được giao làm cho hiệu quả sử dụng đất giảm
Trang 16Gia Viễn là huyện chiêm trũng thuộc tỉnh Ninh Bình, trong những năm qua, cùng với các lĩnh vực khác, quản lý nhà nước về đất các dự án đã góp phần không nhỏ vào phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Ninh Bình nói chung và của huyện Gia Viễn nói riêng Tuy nhiên công tác quản lý, sử dụng đất các dự án cũng đang bộc lộ những hạn chế, bất cập Chính sách của nhà nước đối với lĩnh vực này còn có những thiếu sót, hạn chế đã tác động ảnh hưởng lớn tới hiệu quả
sử dụng đất các dự án Vấn đề đặt ra hiện nay cần phải có những nghiên cứu một cách nghiêm túc, khoa học trên cơ sở thực tiễn để từ đó phát hiện và đề xuất những giải pháp, biện pháp thúc đẩy nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất các
dự án Vì vậy tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý Nhà nước về đất dự án trên địa bàn huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này được tiến hành nhằm trả lời các câu hỏi sau đây liên quan đến QLNN về đất dự án ở huyện Gia Viễn:
- Thực trạng quản lý của Nhà nước về đất dự án trên địa bàn huyện Gia Viễn hiện nay như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến QLNN về đất dự án trên địa bàn huyện Gia Viễn?
Trang 17- Các giải pháp nào cần đề xuất nhằm tăng cường QLNN về đất dự án trên đại bàn huyện Gia Viễn thời gian tới?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về QLNN về đất dự án
- Chủ thể nghiên cứu (đối tượng khảo sát): Cơ quan quản lý nhà nước về đất dự án, người sử dụng đất dự án, người dân có đất ở vùng dự án
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Về nội dung
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng nghiên cứu
- Tìm hiểu một số văn bản pháp luật về đất đai và đầu tư thực hiện dự án tại huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất thực hiện dự án
- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và các tác động của một số dự án đến kinh tế, xã hội của huyện Gia Viễn
- Phân tích các tồn tại, hạn chế, đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất dự án Tập trung nghiên cứu làm rõ thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và sử dụng đất thực hiện dự án trên địa bàn huyện Gia Viễn Đi sâu vào đánh giá thực tế công tác quản lý, sử dụng đất một số dự án phát triển kinh tế
- xã hội do Nhà nước thu hồi GPMB, tổ chức, tư nhân tự thỏa thuận bồi thường GPMB chuyển mục đích thuộc huyện Gia Viễn
Nghiên cứu trong giai đoạn 2015 – 2017
- Dự liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2015 – 2017
- Dự liệu sơ cấp được thu thập năm 2017
Trang 18- Các giải pháp đề xuất đến năm 2020
- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 5/2017 đến tháng 9/2018
1.5 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
- Về lý thuyết: Luận văn thể hiện tầm quan trọng của quản lý Nhà nước về đất dự
án, vai trò quản lý Nhà nước về đất dự án nói chung và ở cấp địa phương, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình nói riêng, từ đó đưa ra các giải pháp giúp tăng cường việc quản lý Nhà nước về đất dự án
- Về thực tiễn: Từ việc đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất dự án trong phạm vi nghiên cứu; các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về đất dự án và cách quản lý, giải pháp tăng cường quản lý nêu ra sát với thực tế địa phương có tính khả thi cao Giúp người đọc, người quản lý mỗi địa phương khác nhau có thể áp dụng linh hoạt, đạt hiệu quả tốt hơn trong công tác quản lý Nhà nước về đất dự án ở địa phương của mình quản lý
Trang 19PHẦN 2 CƠ SƠ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ ĐẤT DỰ ÁN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT DỰ ÁN
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến quản lý Nhà nước về đất đai
2.1.1.1 Khái niệm về đất đai
Đất đai là một loại tài nguyên tự nhiên, một loại tài nguyên sản xuất, bao gồm cả lục địa và mặt nước trên bề mặt trái đất Theo quan điểm kinh tế học thì đất đai không chỉ bao gồm mặt đất mà còn bao gồm cả tài nguyên trong lòng đất và tất cả mọi thứ sinh sôi trên mặt đất và trong lòng đất không do lao động và con người làm ra, tức là bao gồm nước mặt đất và nước ngầm, thổ nhưỡng, thực vật và động vật Với nghĩa chung nhất, đó là lớp bề mặt của trái đất, bao gồm đồng ruộng, đồng cỏ, bãi chăn thả, cây rừng, bãi hoang, mặt nước, đầm lầy và bãi đá…Với nghĩa hẹp thì đất đai biểu hiện khối lượng và tính chất của quyền lợi hoặc tài sản mà một người có thể chiếm đối với đất
Nó có thể bao gồm lợi ích trên đất về mặt pháp lý cũng như những quyền theo tập quán không thành văn
Đất đai là một nguồn tài nguyên thiên nhiên, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng
Đất đai là tài sản vì đất đai có đầy đủ thuộc tính của một tài sản như: đáp ứng được nhu cầu nào đó của con người tức là có giá trị sử dụng; con người có khả năng chiếm hữu và sử dụng; là đối tượng trao đổi mua bán (tức là có tham gia vào giao lưu dân sự)…Đất đai còn được coi là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, được chuyển tiếp qua các thế hệ, và được coi là một dạng tài sản trong phương thức tích lũy của cải vật chất xã hội
Đồng thời, đất đai còn được coi là một tài sản đặc biệt vì bản thân nó không
do lao động làm ra, mà lao động tác động vào đất đai để biến nó từ trạng thái hoang hóa trở thành sử dụng vào đa mục đích Đất đai cố định về vị trí, có thời hạn về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng Bên cạnh đó, đất đai có khả năng sinh lợi vì trong quá trình sử dụng, nếu biết sử dụng và sử dụng một cách hợp lý thì giá trị của đất (đã được khai thác sử dụng) không những không mất đi
mà còn có xu hướng tăng lên (Hồ Thị Lam Trà và Nguyễn Văn Quân, 2006)
Trang 20định của pháp luật” (Quốc hội, 1992)
- Bằng các quy định về quyền sở hữu đất đai ghi nhận tại Hiến pháp 1992
và Luật Đất đai năm 2003, Hiến pháp năm 2013 và Luật đất đai năm 2013 quy định: Nhà nước đã trao quyền sử dụng đất cho các tổ chức và cá nhân thông qua các hình thức nhận giao đất không thu tiền, giao đất có thu tiền, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất và họ trở thành người có quyền sử dụng đất chứ không phải người có quyền sở hữu đất đai Khi chuyển giao đất cho người sử dụng đất, tùy thuộc vào các hình thức sử dụng đất khác nhau mà Nhà nước cho phép các chủ thể sử dụng đất khác nhau được hưởng các quyền và thực hiện các
nghĩa vụ đối với Nhà nước
Như vậy, chủ thể thực hiện quyền sử dụng đất với tư cách là chủ thể sử dụng đất chứ không phải với tư cách chủ sở hữu Với tư cách là người đại diện chủ sở hữu, Nhà nước thống nhất quản lý đất đai thông qua các quyền năng được pháp luật ghi nhận và đảm bảo thực hiện, đó là: Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt Tuy nhiên, không phải tự bản thân Nhà nước trực tiếp chiếm hữu, sử dụng đất đai để khai thác những thuộc tính vốn có của đất mà Nhà nước giao cho người sử dụng đất sử dụng tức là giao cho người sử dụng đất một trong ba quyền năng của mình đó là quyền sử dụng đất Nắm trong tay quyền sử dụng đất diện tích đất mà Nhà nước giao cho, bên cạnh quyền sử dụng đất ổn định, lâu dài, người sử dụng đất còn được thực hiện các giao dịch quyền sử dụng đất của mình như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, góp vốn…bằng giá trị quyền sử dụng nhằm đảm bảo quyền lợi thiết thực cho mình
Để đảm bảo các quyền trên của người sử dụng đất được thực hiện trên thực tế, pháp luật nước ta cũng xác lập tiền đề và điều kiện để quyền sử dụng đất của mỗi người dân được đảm bảo
2.1.1.3 Dự án
`Trong các hoạt động kinh tế hiện nay, chúng ta đã không còn xa lạ với
Trang 21thuật ngữ dự án đầu tư Có nhiều cách hiểu khác nhau về dự án đầu tư, khoản 8 điều 3 Luật Đầu tư giải thích “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung
và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng
thời gian xác định” (Quốc hội - Luật Đầu tư, 2014)
Tuy nhiên, dự án đầu tư có thể được xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:
- Về mặt hình thức: dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
- Trên góc độ quản lý: dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài
- Trên góc độ kế hoạch hoá: dự án là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ
- Về mặt nội dung: dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực
hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai (Chính phủ, 1999)
a Phân loại dự án
Có rất nhiều các tiêu chí để phân loại dự án đầu tư, phân loại dự án đầu tư theo các tiêu thức sau:
- Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội, dự án đầu tư có thể phân chia thành
dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng (kỹ thuật và xã hội)
- Theo giai đoạn hoạt động đầu tư của dự án đầu tư trong quá trình tái sản xuất xã hội, có thể phân loại các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh thành dự án đầu tư thương mại và dự án đầu tư sản xuất
- Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn đã bỏ ra,
ta có thể phân chia các dự án đầu tư thành dự án đầu tư dài hạn, dự án đầu tư trung hạn và dự án đầu tư ngắn hạn
- Theo sự phân cấp cấp quản lý dự án (theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư), tiêu chí này được dựa theo tầm quan trọng và quy mô của dự
Trang 22án đầu tư Theo đó, dự án đầu tư được chia thành 4 nhóm: Dự án quan trọng quốc gia, Dự án nhóm A, Dự án nhóm B, Dự án nhóm C Đối với các dự án đầu tư nước ngoài được chia thành 3 nhóm: Dự án nhóm A, Dự án nhóm B và các dự án phân cấp cho các địa phương
- Theo nguồn vốn, dự án đầu tư có thể chia thành:
+ Dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
+ Dự án đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh
- Dự án đầu tư bằng nguồn vốn huy động của doanh nghiệp và các nguồn vốn khác
- Dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗn hợp
Ngoài ta trong thực tế, để đáp ứng yêu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế, người ta còn phân chia dự án đầu tư theo cơ cấu tái sản xuất, theo cấp độ nghiên cứu, theo quan hệ sở hữu, theo quy mô và theo nhiều tiêu thức khác
b Vai trò của dự án đầu tư trong việc hoạch định phát triển kinh tế
- Thứ nhất, dự án đầu tư là công cụ để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của chiến lược, quy hoạch và kế hoạch, chương trình phát triển một cách có hiệu quả nhất
- Thứ hai, dự án đầu tư là phương tiện để gắn kết giữa kế hoạch và thị trường, nâng cao tính khả thi của kế hoạch, đồng thời đảm bảo khả năng điều tiết thị trường theo định hướng xác định của kế hoạch
- Thứ ba, dự án đầu tư góp phần giải quyết quan hệ cung - cầu về vốn trong phát triển kinh tế -xã hội và giải quyết quan hệ cung - cầu về sản phẩm, dịch vụ trên thị trường
- Thứ tư, dự án đầu tư góp phần cải thiện đời sống dân cư và cải biến bộ
mặt kinh tế - xã hội của từng vùng, của cả nước (Chính phủ, 1999)
2.1.1.3 Đất dự án
a Khái niệm
- Đất do Nhà nước thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng
- Đất do cá nhân, tổ chức tự thỏa thuận chuyển mục đích thực hiện dự án
(Quốc hội - Luật Đất đai 2013)
Trang 23- Các loại đất dự án
- Dự án sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;
- Dự án sử dụng đất vào mục đích phát triển kinh tế (dự án đất ở, dự án đầu
tư xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án đầu
tư lớn theo quy định của Chính phủ)
- Dự án sản xuất, kinh doanh của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân
(Quốc hội - Luật Đất đai 2013)
2.1.1.4 Quản lý
a Khái niệm về quản lý
Hiện nay có nhiều cách giải thích thuật ngữ quản lý, có quan niệm cho rằng quản lý là cai trị; cũng có quan niệm cho rằng quản lý là điều hành, điều khiển, chỉ huy Quan niệm chung nhất về quản lý được nhiều người chấp nhận do điều khiển học đưa ra như sau: Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm trật tự hóa và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định Quan niệm này không những phù hợp với hệ thống máy móc thiết
bị, cơ thể sống, mà còn phù hợp với một tập thể người, một tổ chức hay một cơ quan Nhà nước (Học viện hành chính quốc gia, 2000)
b Khái niệm về quản lý Nhà nước
Trong hệ thống các chủ thể quản lý xã hội Nhà nước là chủ thể duy nhất quản lý xã hội toàn dân, toàn diện bằng pháp luật Cụ thể như sau:
Nhà nước quản lý toàn dân là Nhà nước quản lý toàn bộ những người sống và làm việc trên lãnh thổ quốc gia, bao gồm công dân và những người không phải là công dân Nhà nước quản lý toàn diện là nhà nước quản lý toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội theo nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo lãnh thổ Nhà nước quản lý toàn bộ các lĩnh vực đời sống xã hội có nghĩa là các
cơ quan quản lý điều chỉnh mọi khía cạnh hoạt động của xã hội trên cơ sở pháp luật quy định (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)
Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước
Trang 242.1.1.5 Quản lý đất dự án
Chủ thể quản lý là các cơ quan Nhà nước ơ địa phương dùng chính sách, quy định tác động lên đối tượng quản lý là diện tích đất quy hoạch dành cho các
dự án: Dự án xây dựng các công trình quốc phòng an ninh, công trình công cộng,
dự án phát triển các khu dân cư, cụm dân cư tập trung, các dự án xây dựng phát triển, mở rộng cụm công nghiệp nhằm mục đích đạt được hiệu quả sụng dụng tối ưu đối với phần diện tích có trên địa bàn quản lý
Quá trình quản lý diễn ra liên tục, thường xuyên điều chỉnh phù hợp tình hình thực tế đạt ra cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
2.1.2 Vai trò của quản lý Nhà nước về đất dự án
Bảo đảm đất dành cho các dự án một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nhất theo mục đích được giao sử dụng
Thông qua đánh giá phân loại, mục đích sử dụng đất thực hiện dự án, chính quyền địa phương nắm được tổng thể và cơ cấu từng loại đất giao cho các dự án Việc ban hành các chính sách, các quy định về đất danh cho các dự án tạo ra một hành lang pháp lý cho việc sử dụng đất các dự án đạt hiệu quả cao nhất Phát hiện những mặt tích cự để phát huy, kịp thời điều chỉnh việc thu hồi đất, tránh việc giao đất tràn lan đối với những dự án không có hiệu quả phát triển kinh tế của vùng
2.1.3 Nội dung nghiên cứu về quản lý Nhà nước về đất dự án
2.1.3.1 Quy hoạch đất dành cho các dự án
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dành cho các dự án là định hướng khoa học cho việc phân bổ sử dụng đất theo mục đích và yêu cầu của các dự án, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của cả nước ở từng giai đoạn cụ thể Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dành cho các dự án nằm trong quy hoạch sử dụng đất được lập cho giai đoạn 10 năm, kế hoạch sử dụng đất được lập cho giai đoạn 5 năm Mục đích của công việc này là để sử dụng đất dành cho dự án một cách khoa học, hợp lý, hiệu quả cao và ổn định
Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dự án có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ trước mắt mà cả lâu dài Đây là một căn cứ pháp lý, kỹ thuật quan trọng cho việc điều tiết các quan hệ đất đai như: giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất dành cho các dự án
Trang 25Ngay từ thời kỳ nước ta mới thống nhất, công tác quy hoạch, kế hoạch đã được Đảng và Nhà nước quan tâm Khi đó Hội đồng Bộ trưởng đã lập Ban chỉ đạo phân vùng quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp Trung ương để triển khai công tác này trên phạm vi cả nước
Quy hoạch đất đai theo lãnh thổ hành chính cấp tỉnh, thành phố và đã được triển khai thực hiện ở hầu hết các tỉnh, thành phố trong cả nước
2.1.3.2 Thu hồi đất, giải phóng mặt bằng giao cho người sử dụng
Giải phóng mặt bằng là quá trình nhà nước thu hồi đất, bồi thường cho các đối tượng sử dụng đất (tổ chức, cá nhân, hộ gia đình) chuyển giao cho chủ dự án
để thi công công trình trên cơ sở bồi thường thiệt hại, ổn định cuộc sống cho các đối tượng phải di dời
Đối với các dự án xây dựng thì mặt bằng là một yếu tố hết sức quan trọng
Có mặt bằng thì mới có thể tiến hành đo đạc thi công xây lắp công trình được Không có mặt bằng thì chưa có thể tổ chức thi công Tuy nhiên, do quỹ đất hạn hẹp và các yêu cầu của nền kinh tế, văn hóa, xã hội, không phải khi nào cũng có thể xây dựng các công trình ở nơi hoàn toàn vắng vẻ không có con người Nhất là đối với yêu cầu mở rộng cải tạo đô thị thì việc xây dựng công trình trong các khu dân cư là không thể tránh khỏi Giải phóng mặt bằng trở thành một yêu cầu kiên quyết đi trước một bước trong các dự án xây dựng
Giải phóng mặt bằng thực hiện dự án nhằm sử dụng đất đai hợp lý, hiệu quả hơn Đất đai là một tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức xương máu mới tạo lập bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay Bởi vậy sử dụng đất đai tiết kiệm hợp lý hiệu quả là một yêu cầu tiên quyết Các dự án đưa ra nhằm mục tiêu sử dụng có hiệu quả nhất nguồn lực đất đai cũng như tạo điều kiện sử dụng tốt hơn các nguồn lực khác trong vùng
Về bản chất của giải phóng mặt bằng ở Việt Nam Trước tiên, giải phóng mặt bằng được tiến hành theo các dự án xây dựng, là một bộ phận hết sức quan trọng không thể thiếu của dự án Giải phóng mặt bằng bắt đầu bằng quyết định thu hồi đất của các đối tượng đang sử dụng và giao cho chủ dự án Đất đai thuộc
sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý Nhà nước giao cho các tổ
Trang 26chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài và cho thuê đất Nhà nước
là chủ sở hữu pháp lý duy nhất với đầy đủ ba quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt với toàn bộ quỹ đất đai trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam một cách toàn vẹn không bị giới hạn Các đối tượng sử dụng đất chỉ có hai quyền chiếm hữu và sử dụng một cách hạn chế về không gian, thời gian và nội dung pháp lý Giải phóng mặt bằng thực chất là Nhà nước thu hồi hai quyền trên của các đối tượng và trao cho đối tượng sử dụng khác Giải phóng mặt bằng không những chỉ là thay đổi chủ sử dụng đất mà còn có thể bao hàm cả sự thay đổi mục đích sử dụng đất Giải phóng mặt bằng nhất thiết phải tiến hành bồi thường thiệt hại tái định
cư cho các đối tượng phải di dời Để ổn định đời sống sinh hoạt cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của các đối tượng phải di dời, chủ dự án phải tiến hành bồi thường những thiệt hại do giải phóng mặt bằng gây ra như giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản trên đất, các khoản hỗ trợ ổn định cuộc sống khác theo giá trị thị trường hiện hành
Về đặc điểm giải phóng mặt bằng ở Việt Nam hiện nay Giải phóng mặt bằng thường gắn liền với các dự án đầu tư có xây dựng Giải phóng mặt bằng là hoạt động hết sức phức tạp và nhạy cảm do tác động tương hỗ qua lại với nhiều yếu tố đối tượng kinh tế, văn hóa - xã hội Giải phóng mặt bằng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố:
- Chính sách đền bù tái định cư của Nhà nước
- Quy mô dự án và đặc điểm kinh tế xã hội của địa bàn
Các yêu cầu đối với công tác giải phóng mặt bằng Cụ thể hóa các yêu cầu như sau:
- Đảm bảo tiến hành giải phóng mặt bằng đúng chính sách Nhà nước, phù hợp với điều kiện cụ thể từng địa phương
- Đảm bảo đúng tiến độ Vì lợi ích chung của cộng đồng, vì lợi ích của chủ đầu tư, của Nhà nước, đảm bảo đúng tiến độ là một yêu cầu tất yếu cả về mặt kinh tế và xã hội
- Giảm sai sót trong công tác điều tra khảo sát đo vẽ tài sản
- Giảm khiếu nại tố cáo, giảm các biện pháp cưỡng chế
- Tăng cường các biện pháp giáo dục tuyên truyền phục vụ giải phóng mặt bằng
Trang 27- Giải phóng mặt bằng đồng thời giữ vững, cải thiện ổn định trật tự an ninh, kinh tế - xã hội
2.1.3.3 Kiểm tra giám sát quá trình sử dụng đất
Công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai nói chung và đất dự án nói riêng có vị trí, vai trò và tầm quan trọng đặc biệt Đây là một nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý và sử dụng đất đai đảm bảo cho mục tiêu phát triển kinh tế hợp lý, phát triển đa dạng ngành nghề, nâng cao đời sống cho người dân và các chính sách, pháp luật của Nhà nước được thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Theo đó, đối với các cơ quan quản lý nhà nước cần chú trọng kiểm tra việc tuân thủ quy định thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất; việc quản lý thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất; đăng ký đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu về đất; tài chính đất và giá đất; việc thanh tra kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, công khai vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật về đất; việc khắc phục các tồn tại, hạn chế, vi phạm đã phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra ở các cấp
Đồng thời, đối với các đối tượng sử dụng đất dự án cần phân công trách nhiệm cụ thể cho cơ quan tài nguyên và môi trường và Ủy ban nhân dân các cấp huyện, xã tăng cường kiểm tra, giám sát thường xuyên tình hình sử dụng đất sau khi được giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; phát hiện xử lý kịp thời các trường hợp không đưa đất vào sử dụng gây lãng phí đất đai; các trường hợp chuyển mục đích sử dụng trái phép; không thực hiện nghĩa vụ tài chính, không đăng ký đất theo quy định của pháp luật Bên cạnh đó, quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ xây dựng, vận hành hệ thống theo dõi, đánh giá đối với hoạt động quản lý và sử dụng đất cho cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương đối với đất dự án; chỉ đạo cơ quan tài nguyên và môi trường, ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan liên quan xây dựng, vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý, sử dụng đất dự án ở địa phương Cần tập trung chỉ đạo việc tổ chức tiếp nhận, xử lý phản ánh vi phạm pháp luật đất đai của tổ chức, công dân theo quy định; thông báo rộng rãi về địa điểm, hình thức và tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm tiếp nhận thông tin phản ánh vi phạm pháp luật đất đai trên các phương tiện thông tin đại chúng để tổ chức và công dân biết thực hiện; tổ chức
Trang 28đánh giá hàng năm về tình hình thực hiện Luật Đất đai; đánh giá hiệu quả quản
lý, sử dụng đất nói chung và đất dự án nói riêng, tác động của chính sách, pháp luật về đất đai đến kinh tế, xã hội và môi trường trên cơ sở các thông tin theo dõi hoạt động quản lý, sử dụng đất và kết quả thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thi hành Luật Đất đai ở địa phương
2.1.3.4 Đánh giá, điều chỉnh, thu hồi đất dự án
Sau khi triển khai các bước ban đầu của dự án, đất dự án được bàn giao cho chủ đầu tư Chủ đầu tư sẽ thực hiện các bước tiếp theo để thực hiện dự án Tuy nhiên, thực tế sau khi bàn giao đất, các chủ dự án chậm thực hiện dự án hoặc không thể thực hiện dự án do nhiều nguyên nhân: Nguồn vốn bố trí cho dự án trong giai đoạn được ấn định theo tổng mức đầu tư đã được phê duyệt không đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án theo tiến độ; Chi phí đền bù GPMB tăng cao do chính sách bồi thường GPMB hàng năm có biến động lớn; Mặt bằng giá nguyên nhiên vật liệu, chế độ tiền lương có xu thế biến động tăng hàng năm…Ngoài ra còn rất nhiều yếu tố khác tùy thuộc vào vùng địa lý, tính chất của dự án…Lúc đó, việc đánh giá lại dự án, điều chỉnh và thu hồi đất dự án là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý và sử dụng đất dự án
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đất dự án
2.1.4.1 Chính sách, quy định của Nhà nước về quản lý đất dự án
Để có thể quản lý và sử dụng đất dự án hiệu quả và bền vững thì chủ trương, chính sách của các cơ quan quản lý nhà nước cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng Chính sách cho quản lý và sử dụng đất dành cho dự án được ban hành từ các Bộ, ngành Trung ương đến địa phương nhằm định hướng, hỗ trợ cho người sản xuất, doanh nghiệp và cũng là những quy định cụ thể, bắt buộc phải tuân thủ trong quá trình quản lý, sử dụng đất dự án Do đó, việc ban hành chính sách một cách đồng bộ, đầy đủ, kịp thời, chính xác sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến quản lý và sử dụng đất đai nói chung và đất dự án nói riêng
Các chính sách của nhà nước liên quan đến quản lý và sử dụng đất dự án chủ yếu là các chính sách như: chính sách đất đai, chính sách về ưu đãi đầu tư; chính sách cho đầu tư xây dựng; chính sách cho vay vốn, giải quyết việc làm, quy hoạch sử dụng đất Các chính sách này có ảnh hưởng lớn đến quản lý và sử dụng đất dự án và là công cụ đắc lực để Nhà nước can thiệp có hiệu quả vào việc quản lý đất đai
Trang 292.1.4.2 Năng lực của cán bộ quản lý
Trình độ quản lý và năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình thực hiện quản lý đối với đất giao cho các dự án Năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ công chức được thể hiện bằng việc tham mưu, xây dựng Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, khả năng đánh giá tính phù hợp của từng dự án qua từng giai đoạn phát triển Qua đó xây dựng kế hoạch phù hợp giao đất dự án phù hợp với từng vị trí, khu vực, phát huy tối đa khả năng lợi thế của đất dự án Đây là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến việc quản lý và sử dụng đất dự án
2.1.4.3 Hiểu biết của người dân về quản lý đất dự án
Người dân quan tâm nhiều đến vấn đề quy hoạch, kế hoạch đất dành cho các dự án xây dựng công trình công cộng, đất dân cư và đất dành cho xây dựng các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Sự hiểu biết của người dân tạo điều kiện cho việc thu hồi đất dành cho dự án được diễn ra một cách thuận lợi, nhanh chóng giúp dự án thực hiện đúng tiến độ đã đề ra Tham gia của người dân vào công tác quản lý dất dự án còn được thể hiện ở việc tham gia góp ý kịp thời
để sắp xếp bố trí các hạng mục của dự án sao cho phù hợp nhất tránh tác động tiêu cực như: ôi nhiệm môi trường, cảnh quan đô thị,…
2.1.4.4 Năng lực thực hiện dự án của các doanh nghiệp
Doanh nghiệp thực hiện dự án cần hội tụ được đầy đủ các yếu tố để thực hiện dự án sau khi điều kiện tiên quyết là đất đai đã được giải quyết Năng lực của một doanh nghiệp cần được đánh giá trên mọi phương diện Việc thực hiện
dự án có thành công hay không cần phải dựa vào năng lực quản lý, năng lực tài chính, năng lực về kỹ thuật…Trước khi ra quyết định giao đất, cần phải đánh giá đúng năng lực thực hiện của các doanh nghiệp Năng lực của các doanh nghiệp ảnh hưởng lớn trong công tác quản lý và sử dụng đất dự án
2.1.4.5 Huy động nguồn lực, sự tham gia của các bên liên quan
Nguồn lực trong quản lý và sử dụng đất dự án bao gồm nguồn lực của các
cơ quan quản lý Nhà nước, nguồn lực của doanh nghiệp và các bên liên quan, nguồn lực của người dân chịu sự tác động bởi việc thực hiện dự án Để thực hiện
có hiệu quả công tác quản lý và sử dụng đất dự án, chúng ta cần phải huy động tất cả mọi nguồn lực Theo đó, sự tham gia của các bên liên quan đóng vai trò ảnh hưởng không nhỏ trong việc quản lý và sử dụng đất dự án
Trang 302.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ ĐẤT DỰ ÁN
2.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng đất ở một số nước trên thế giới
2.2.1.1 Công tác quản lý đất đai của Trung Quốc
Trung Quốc là quốc gia thuộc hệ thống các nước XHCN trước đây và hiện nay là quốc gia xây dựng mô hình phát triển nhà nước theo hình thái xã hội XHCN mang màu sắc Trung Quốc Nền kinh tế của Trung Quốc những năm gần đây có sự phát triển vượt bậc “phát triển nóng” và Trung Quốc đang trở thành một trong những cường quốc về kinh tế trên thế giới Trung Quốc có dân số đông nhất thế giứoi (theo thống kê năm 2005 dân số Trung Quốc là 1,3 tỷ người) trong
đó dân số nông nghiệp chiếm gần 80% Tổng diện tích đất đai toàn quốc là 9.632.796 km2, trong đó diện tích đất canh tác trên 100 triệu ha (chiếm 7% diện tích đất canh tác toàn thế giới) Trung Quốc bắt đầu công cuộc hiện đại hóa trong
đó công nghiệp hóa là mũi nhọn từ năm 1978, đến năm 1988 tốc độ CNH của Trung Quốc có bước phát triển vượt bậc, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc luôn ở mức cao nhất thế giới liên tục trong gần 20 năm qua Cùng với tốc
độ tăng trưởng kinh tế, cách mạng công nghiệp, sự gia tang dân số đã tạo ra sức
ép lớn đối với đất đai Trung Quốc đã giải quyết khá thành công các mối quan hệ
xã hội có liên quan đến đất đai tạo tiền đề cho phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh lương thực và ổn định xã hội Công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở Trung Quốc có một số đặc điểm nổi bật là:
Quan hệ sở hữu về đất đai: Trung Quốc thực hiện giao đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng dưới hình thức giao quyền sử dụng đất, quyền này được xem như một loại tài sản đặc biệt Quyền sử dụng đất được tham gia vào thị trường bất động sản, được phép chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp… tức là đã cho phép người sử dụng đất được quyền định đoạt về đất đai, Nhà nước chỉ khống chế bằng quy định mục đích sử dụng đất và thời gian sử dụng đất (thời gian giao từ 40- 70 năm) Tuy nhiên Trung Quốc đã quy định rất cụ thể về điều kiện để người sử dụng đất được thực hiện đầy đủ quyền sử dụng đất của mình ví
dụ như quyền chuyển nhượng QSD đất là: người được giao đất phải nộp đủ tiền
sử dụng đất cho Nhà nước, đã được Cấp GCNQSD đất; đã đầu tư vào đất theo đúng mục đích được giao (thông thường là từ 25% trở lên theo dự toán xây dựng
công trình khi lập hồ sơ xin giao đất (Lưu Quốc Thái, 2006)
- Về quy hoạch sử dụng đất: Trung Quốc rất coi trọng công tác quy hoạch
sử dụng đất, coi đây là biện pháp quan trọng trong công tác quản lý đất đai Luật
Trang 31pháp quy định Nhà nước có quyền và có trách nhiệm xây dựng quy hoạch sử dụng đất trong phạm vi cả nước và trong từng cấp chính quyền theo đơn vị hành chính và vùng lãnh thổ Đối với đất đai thành thị, Nhà nước tiến hành quy hoạch tổng thể mang tính định hướng, chiến lược, lâu dài trên cơ sở định hướng mục tiêu phát triển đô thị như: Tính chất của đô thị, mục tiêu và quy mô phát triển; Tiêu chuẩn xây dựng chủ yếu và chỉ tiêu định mức của đô thị; Bố cục chức năng, phân bố phân khu và bố trí tổng thể các công trình trên đất dùng để xây dựng đô thị; Hệ thống giao thông tổng hợp và hệ thống sông hồ, cây xanh đô thị… Luật cũng quy định quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải tuân thủ quy hoạch của cấp trên và phải được cấp có thẩm quyền phê chuẩn mới được thi hành (Lưu
+ Đất chưa sử dụng: là loại đất còn lại không thuộc 2 loại đất nêu trên Nhà nước quy định tổng kiểm kê đất đai 5 năm 1 lần và thống kê đất đai hàng năm Việc thống kê đất đai hàng năm được tiến hành ở các cấp quản lý theo đơn vị hành chính từ trung ương đến địa phương Hồ sơ đất đai được thiết lập đến từng chủ sử dụng đất và được cập nhật biến động thường xuyên
- Về tài chính đất: Nhà nước thu tiền sử dụng đất khi giao đất cho người sử dụng (giao đất có thời hạn), Người sử dụng đất phải nộp đủ tiền sử dụng đất cho Nhà nước mới được thực hiện các quyền của mình theo quy định Nhà nước coi việc giao đất thu tiền sử dụng đất là biện pháp quan trọng để tạo ra nguồn thu ngân sách đáp ứng nhu cầu về vốn để đầu tư phát triển (Bộ Tài nguyên và Môi trường 2009)
2.2.1.2 Công tác quản lý đất đai của InĐônêxia
Ở Inđônêxia vấn đề di dân, bồi thường, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được coi là sự “ hi sinh” mà một số người phải chấp nhận vì lợi ích cộng đồng Các chương trình bồi thường, tái định cư chỉ giới hạn trong phạm vi bồi thường theo luật cho đất bị dự án chiếm dụng hoặc một số ít trường hợp bị thu hồi đất
Trang 32được xây dựng khu tái định cư Theo chính sách của Chính phủ Inđônêxia thì vấn
đề tái định cư được thực hiện dựa trên 3 tiêu chí cơ bản sau:
+ Bồi thường đối với tài sản bị thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập bị mất trong quá trình thu hồi đất
+ Hỗ trợ di chuyển, bố trí nơi ở mới với các dịch vụ và phương tiện phù hợp với cuộc sống của người dân
+ Trợ cấp khôi phục lại thu nhập cho người dân để đảm bảo ít nhất người bị ảnh hưởng có được mức sống gần bằng trước khi có dự án
Cũng theo quy định của Chính phủ thì việc lập kế hoạch là yếu tố không thể thiếu trong việc lập dự án đầu tư mà ở đó phải giải quyết vấn đề di dân, tái định
cư cho người dân trên cơ sở đó phải đảm bảo những nguyên tắc cơ bản sau: + Nghiên cứu kỹ phương án khả thi của dự án để giảm thiểu việc di dân bắt buộc khi triển khai dự án
+ Người bị ảnh hưởng phải được bồi thường, hỗ trợ để triển vọng về kinh
tế, xã hội của họ được thuận lợi bằng trước khi có dự án
+ Các dự án về tái định cư phải đạt hiệu quả càng cao càng tốt
+ Người bị ảnh hưởng được thông báo đầy đủ, được tham khảo ý kiến chi tiết về các phương án bồi thường
+ Chú ý đến tầng lớp người nghèo nhất trong đó có những người không hoặc chưa có quyền hợp pháp về đất đai (Tạp chí Cộng sản, 2007)
2.2.2 Công tác quản lý đất đai ở Việt Nam
2.2.2.1 Tình hình quản lý đất đai ở Việt Nam
Luật đất đai mới năm 2013 được ban hành có hiệu lực từ ngày 1/7/2014 nên việc quản lý đất đai của các địa phương trên cả nước tập trung triển khai thi hành các chính sách, pháp luật về đất đai; Các địa phương đã ban hành hơn 450 văn bản cơ bản hoàn thành việc ban hành các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật và các Nghị định quy định chi tiết thi hành Các văn bản do địa phương ban hành tập trung vào các lĩnh vực giá đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; quy định
về hạn mức sử dụng đất, điện tích tối thiểu được phép tách thửa; quy định về trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trình tự thủ tục về giải quyết tranh chấp đất đai và cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
Trang 33Triển khai rà soát, lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và
kế hoạch sử dụng đất (2016 - 2020) các cấp phù hợp với kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước và từng địa phương Có 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai việc lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) cấp tỉnh và cấp huyện và lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 cấp huyện
Công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất
và chuyển mục đích sử dụng đất đã cơ bản được các địa phương triển khai thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, bảo đảm đúng các quy định của pháp luật về đất đai Việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất có rừng đặc dụng, phòng hộ được kiểm soát chặt chẽ Theo báo cáo của 56/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đã thực hiện giao đất, cho thuê đất với tổng diện tích hơn 69 nghìn ha cho hơn 3 nghìn tổ chức và gần 2,5 nghìn hộ gia đình, cá nhân để thực hiện các công trình, dự án phát triển kinh tế, xây dựng kết cấu hạ tầng và đảm bảo nhu cầu đất ở, đất sản xuất cho nhân dân Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất theo Luật Đất đai năm 2013 đã khắc phục được tình trạng thu hồi đất tràn lan như trước đây; sàng lọc được các nhà đầu tư có năng lực bảo đảm đưa đất vào sử dụng, không để đất đai lãng phí bỏ hoang
Triển khai nhiều giải pháp để hoàn thiện hồ sơ địa chính, đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Đến nay, cả nước cơ bản hoàn thành mục tiêu cấp giấy chứng nhận
sử dụng đất, đạt trên 94,9% tổng diện tích các loại đất cần cấp, trong đó riêng trong 11 tháng đầu năm 2015 cả nước đã cấp được hơn 0,20 triệu Giấy chứng nhận Hệ thống hồ sơ địa chính tiếp tục được hiện đại hóa, cả nước có đã có 107 đơn vị cấp huyện đang vận hành cơ sở dữ liệu đất đai nhiều địa phương đã thực hiện liên thông với hệ thống cơ quan thuế để phục vụ đa mục tiêu (trong đó có 59 đơn vị cấp huyện đã vận hành và quản lý cơ sở dữ liệu đất đai liên thông ở cả 3 cấp), có 9.027 đơn vị cấp xã xây dựng cơ sở dữ liệu đất lúa
Triển khai kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất hàng năm Tiếp tục triển khai việc rà soát, đo đạc, cắm mốc, giao đất, cho thuê đất; cấp giấy chứng nhận, tăng cường quản lý đất đai có nguồn gốc từ nông trường, lâm trường quốc doanh theo Nghị quyết số 30-NQ/TW của Bộ Chính trị
và Nghị quyết số 112/2015/NQ-QH13 của Quốc hội về tăng cường quản lý đất đai có nguồn gốc từ nông trường, lâm trường quốc doanh do các công ty nông
Trang 34nghiệp, công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác sử dụng
Tiếp tục tháo gỡ vướng mắc về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các địa phương, đặc biệt là bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự
án trọng điểm Các địa phương đã và đang kiện toàn, thành lập Văn phòng đăng
ký đất đai, Tổ chức phát triển quỹ đất Tăng cường cải cách hành chính trong quản lý đất đai; thực hiện tiếp nhận thông tin phản ánh của người dân và doanh nghiệp liên quan đến lĩnh vực đất đai
Nhìn chung trong thời gian qua, công tác quản lý nhà nước về đất đai tại các địa phương trên cả nước có chuyển biến rõ nét; đã hoàn thành tốt nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đất đai tạo hành lang pháp lý đầy đủ giúp cho việc triển khai thi hành Luật có hiệu quả hơn Đã theo dõi chặt chẽ tình hình thực hiện và kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình chuyển tiếp thi hành Luật Đất đai, không để ách tắc gây phiền hà cho doanh nghiệp và người dân Việc giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai đã hạn chế được giao đất, cho thuê đất cho các chủ đầu tư không có năng lực, tránh được lãng phí trong việc sử dụng đất Việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái đinh cư đã có chuyển biến rõ rệt, hạn chế tối
đa việc thu hồi đất “tùy tiện”, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng đất Việc xây dựng bảng giá đất 05 năm đã được thực hiện theo đúng quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Công tác kiểm tra, kiểm soát việc quản lý, sử dụng đất đã được tăng cường về số lượng; điều chỉnh về đối tượng, trong đó chú trọng thanh tra, kiểm tra đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; coi trọng việc chỉ đạo, đôn đốc thực hiện và công khai kết quả thực các kết luận thanh tra Khiếu nại trong lĩnh vực đất đai đã có giảm, chỉ có 45/1.214 vụ việc khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính thực hiện theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 Thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai và chú trọng cải cách hành chính trong lĩnh vực đất đai Cả ở Trung ương và nhiều địa phương đã tập trung quyết liệt để xây dựng và công bố bộ thủ tục hành chính về đất đai theo hướng cải cách, đơn giản hoá các thủ tục hành chính nhằm dễ hiểu, dễ thực hiện, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp khi thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai
Tuy nhiên, một số địa phương, việc áp dụng thực hiện quy định về thu hồi đất, điều kiện để được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
Trang 35đất chưa thực sự thực hiện triệt để theo tinh thần tạo quỹ đất sạch để đấu giá quyền
sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 Mặc dù đã đạt tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cơ bản hoàn thành nhưng kết quả cấp Giấy chứng nhận trên cơ sở bản đồ địa chính, trích đo địa chính có tọa độ còn hạn chế
Số lượng các cuộc thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất tại các cấp còn ít; việc thanh tra, kiểm tra đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai tại các địa phương chưa được tăng cường mạnh mẽ; việc xử lý vi phạm còn chậm, kéo dài, kết quả xử lý còn khiêm tốn so với số lượng các vi phạm đã phát hiện; tính răn đe, ngăn chặn của công tác thanh tra, kiểm tra chưa cao Việc rà soát, tổ chức lại Văn phòng đăng ký đất đai và Trung tâm phát triển quỹ đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 còn chậm Một số địa phương chưa thật sát sao, quyết liệt trong việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai
2.2.2.2 Công tác quản lý đất đai ở huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Đông Triều là huyện nằm ở phía Tây của tỉnh Quảng Ninh, là trung tâm đầu mối giao thương với các tỉnh Hải Dương, Bắc Giang, Hà Nội, thành phố Uống Bí và thành phố Hạ Long, với nhiều tuyến giao thông lớn như đường sắt, đường quốc lộ 18A, 18B, đường thuỷ nối liền các tỉnh Hải Dương, Hải Phòng và các tỉnh lân cận
Công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại huyện Đông Triều, Quảng Ninh:Về quy hoạch sử dụng đất: Huyện Đông Triều được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001-2010 Triển khai quy hoạch chung của huyện, đã tiến hành quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 chuyển đổi diện tích đất nông nghiệp kém hiệu quả sang phát triển công nghiệp - dịch vụ; quy hoạch mở rộng cum công nghiệp Kim Sen; quy hoạch phát triển công nghiệp tại Bình Khê Tràng An; quy hoạch hai bên đường tránh thị trấn Đông Triều; quy hoạch xây dựng khu liên cơ quan, trung tâm bồi dưỡng chính trị; quy hoạch chung tâm cum xã và phát triển khu dân cư; Quy hoạch nâng cấp đường các tuyến đường trọng điểm như: Đường Nguyễn Huệ, đường Mạo Khê - Bình Khê, đường An Sinh đi Lục Nam, đường vào khu Lăng mộ các vua Trần, đường từ Ngọ Vân đi Yên Tử qua Tràng Lương, đường Đức Chính đi Bình Khê; quy hoạch khu đô thị Kim Sơn, khu đô thị mới Mạo Khê Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/1.000 chuyển đổi đất nông nghiệp sử dụng kém hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản, quy hoạch các vùng chuyên canh nuôi trồng thuỷ sản, quy hoạch chuyển đổi 1.800ha cây ăn quả kém hiệu quả chuyển sang trồng cây lâm nghiệp
Trang 36Công tác xác định địa giới hành chính: Huyện đã xác định cụ thể mốc địa giới hành chính trên thực địa và xây dựng bản đồ địa giới hành chính cho 21 xã, thị trấn, tạo điều kiện cho các xã, thị trấn quản lý chặt chẽ ranh giới, diện tích Công tác giao đất, thu hồi đất được huyện quan tâm, trú trọng Trong những năm qua, huyện Đông Triều đã tiến hành giao đất dự án cho các đơn vị triển khai thực hiện như: Dự án khu đô thị mới Mạo Khê, khu đô thị Kim Sơn, Cụm công nghiệp Kim Sơn, Dự án nhà máy nhiệt điện Đông Triều ; giao đất giao rừng cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng Ngoài ra huyện thu hồi đất trong các trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích, lấn chiếm, đất thuộc khu xây dựng các dự án…
Công tác thống kê được tiến hành hàng năm, công tác kiểm kê được tiến hành 5 năm một lần theo đúng quy định của Luật đất đai 2003 Về chất lượng số liệu, chất lượng hồ sơ và thời gian thực hiện luôn đạt yêu cầu Nhìn chung, công tác quản lý đất đai trên các lĩnh vực liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất như quy hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất…đều được đảm bảo thực hiện theo quy định Việc khai thác sử dụng đất đạt hiệu quả, công tác phát triển rừng được quan tâm đầu tư (Phạm Tiến Phúc, 2012)
Tuy còn những mặt hạn chế nhưng công tác quản lý nhà nước về đất đai của huyện Đông Triều đã đạt được những thành công đáng khích lệ Để đạt được những thành công đó phải kể đến những quan điểm quản lý nhà nước về đất đai hợp lý của huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh:
Một là, quản lý nhà nước về đất đai đảm bảo kết hợp giữa quyền sở hữu
với quyền sử dụng và đảm bảo sự quản lý tập trung thống nhất của Nhà nước;
Hai là, quản lý nhà nước về đất đai đảm bảo kết hợp với vấn đề bảo vệ
môi trường và các vấn đề xã hội;
Ba là, quản lý nhà nước về đất đai đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ
2.2.2.3 Công tác quản lý đất đai ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
Huyện Việt Yên thuộc vùng trung du của tỉnh Bắc Giang nằm giữa lưu vực sông Cầu và sông Thương, có diện tích 171,447km2
Huyện Việt Yên có đường Quốc lộ 1A, Quốc lộ 37 và tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn chạy qua nên rất thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế và phát triển thương mại, dịch vụ với các trung tâm kinh tế lớn của miền Bắc Đặc biệt, Việt
Trang 37Yên có vị trí thuận lợi cho việc hình thành các khu, cụm công nghiệp của tỉnh nên tạo điều kiện cho công nghiệp phát triển
Những kết quả đạt được trong công tác QLNN về đất đai huyện Việt Yên:
Thứ nhất, bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai hiện nay của huyện không
ngừng được tăng cường và hoàn thiện Lực lượng cán bộ chuyên môn phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai hiện nay tương đối đạt yêu cầu về QLNN
Thứ hai, Các văn bản pháp quy phạm pháp luật được ban hành kịp thời đó
tháo gỡ được nhiều vướng mắc trong công tác giao đất, cho thuê đất, bồi thường GPMB, xử lý cấp GCN QSDĐ Các hình thức tuyên truyền được sử dụng đa dạng, dễ tiếp thu Hàng năm, đó tổ chức tập huấn nghiệp vụ, phổ biến và giải đáp pháp luật cho hàng chục ngàn lượt người tham gia Nhờ đẩy mạnh công tác tuyên truyền nên các quy định của pháp luật dần được đưa vào cuộc sống, ý thức chấp hành pháp luật được nâng lên, hạn chế các vi phạm trong quản lý, sử dụng đất
Thứ ba, Công tác thống kê đất được thực hiện đều đặn, đầy đủ hàng năm
theo luật định Số liệu được cập nhật hàng năm, phản ánh tình hình sử dụng đất
và biến động quỹ đất, phục vụ hoạch định các chính sách phát triển kinh tế xã hội
trên địa bàn tỉnh
Thứ tư, về công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất Huyện Việt
Yên đã và đang không ngừng thực hiện các mục tiêu đề ra trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất đầu kỳ 2010-2015 đã được UBND tỉnh phê duyệt Hoàn thành sớm công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do tỉnh đề ra ở cấp huyện và quy hoạch theo ngành, chương trình, dự án, quy hoạch các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khu kinh tế, khu đô thị, khu du lịch cũng đã được thực hiện tương đối đồng bộ
Thứ năm, công tác giao đất, thu hồi đất Huyện Việt Yên đã sớm hoàn
thành việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định theo nghị định 64 NĐ/CP của Chính phủ Hàng năm, thực hiện thu hồi đất, giao đất và cho thuê đất với diện tích hàng ngàn ha sử dụng vào mục đích chuyên dùng, phục
vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của huyện
Thứ sáu, về công tác giải phóng mặt bằng Hàng năm, Tỉnh đã ban hành
bảng giá đất, là căn cứ cho huyện thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thu thuế chuyền quyền sử dụng đất, bồi thường khi nhà nước thu hồi đất Việc quản lý các nguồn thu từ đất cũng được quan tâm, các khoản thu được đưa vào ngân sách,
Trang 38huyện đã ban hành các quy định về tỷ lệ trích nộp ở các cấp cũng như chế độ chi tiêu nguồn kinh phí này
Thứ bảy, Thanh tra đất đai; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và
xử lý vi phạm trong quản lý và sử dụng đất Huyện thường xuyên làm tốt công
tác kiểm tra nhằm chấn chỉnh các tồn tại về quản lý đất đai Phân loại đơn thư khiếu nại về đất đai, trả lời kịp thời cho người dân và hướng dẫn về các thị trấn
xã giải quyết theo thẩm quyền Các vướng mắc về khiếu nại đất đai ở các xã, thị trấn trực tiếp về tham gia họp để giải quyết dứt điểm tại cơ sở Tham gia tổ công
tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo (Thân Văn Nam, 2015)
Một số bài học từ công tác quản lý nhà nước về đất đai của huyện Gia VIệt Yên, tỉnh Bắc Giang:
Thứ nhất: Hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt
động quản lý đất đai được áp dụng trên địa bàn huyện;
Thứ hai: Xây dựng và chuẩn hoá hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin địa chính: Thứ ba: Tăng cường tuyên truyền, giáo dục pháp luật và thông tin về đất
đai, ban hành và tổ chức thực hiện đồng bộ hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai
2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Gia Viễn trong quản lý Nhà nước về đất đai
Từ thực tế những thành tựu đạt được của một số huyện như huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh và huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang Ta có thể rút ra một
số kinh nghiệm cho huyện Gia Viễn trong quá trình thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai:
Một là, Hệ thống chính sách và quản lý liên quan tới đất đai cũng cần có
những thay đổi kịp thời, thống nhất và đồng bộ
Hai là, Cần có sự quan tâm đúng mực đến công tác quản lý quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đai
Ba là, Sự ủng hộ của nhân dân nếu nhân dân, cùng đồng sức đồng lòng
với chính quyền và doanh nghiệp thì những dự án mới thành công Phải tạo được
sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng, chính quyền và sự đồng thuận trong các tầng lớp nhân dân Tất cả vì mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; chủ động sáng tạo, tích cực triển khai thực hiện các chủ trương của các cấp ủy và
Trang 39Nghị quyết HĐND trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về đất đai
Bốn là, Đẩy mạnh công tác đào tạo nâng cao năng lực trình độ cán bộ
quản lý, cán bộ chuyên môn Tăng cường, quan tâm hơn nữa tới việc phổ biến cập nhật, tuyên truyền, giải thích cho các tầng lớp nhân dân hiểu và thực hiện đúng các quy định về pháp luật đất đai
Năm là, Quản lý quỹ đất chặt chẽ, hiệu quả, tiết kiệm đúng mục đích gắn
liền với việc bảo vệ môi trường Cần đánh giá đúng mức độ tác động đối với các lĩnh vực sản xuất và tránh gây tâm trạng hoang mang cho nhân dân
Sáu là, Quan tâm đến đầu tư kinh phí phát triển, tái đầu tư đất đai hơn nữa
cho lĩnh vực đất đai
2.2.4 Hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý đất dự án
2.2.4.1 Các văn bản Luật
- Luật thuế thu nhập cá nhân, có hiệu lực từ ngày 01/9/2009
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, có hiệu lực từ ngày 01/1/2015
- Luật Nhà ở số 65/2014/QH13, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015
- Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13, có hiệu từ ngày 01/72015
2.2.4.2 Các văn bản dưới Luật
Trang 40bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Nghị định số 01/2017/NĐ-Cp ngày 6/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai
Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
* Một số Thông tư hướng dẫn
- Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân
- Thông tư số 161/2009/TT-BTC ngày 12/8/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với một số trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận quà tặng là bất động sản
- Thông tư số 12/2010/TT-BTC ngày 26/01/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và sửa đổi Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông
tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính
- Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 16/2011/TT-BTNMT ngày 20/5/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai
- Thông tư 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu