1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng tại cục thuế tỉnh thái bình

113 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (14)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (14)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (15)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (15)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (15)
    • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu (16)
    • 1.4. Phạm vi nghiên cứu (16)
      • 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu (16)
      • 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu (16)
    • 1.5. Đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn (17)
      • 1.5.1. Đóng góp mới (17)
      • 1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn (17)
  • Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng (18)
    • 2.1. Cơ sở lý luận về quản lý hoàn thuế GTGT (18)
      • 2.1.1. Một số khái niệm (18)
      • 2.1.2. Đối tượng và các trường hợp được hoàn thuế GTGT (19)
      • 2.1.3. Nguyên tắc quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng (24)
      • 2.1.4. Nội dung quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng (25)
      • 2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoàn thuế GTGT (35)
    • 2.2. Cơ sơ thực tiễn liên quan đến quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng (36)
      • 2.2.1. Kinh nghiệm quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng của một số nước trên thế giới (36)
      • 2.2.3. Kinh nghiệm quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam (39)
      • 2.2.4. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Cục Thuế tỉnh Thái Bình trong quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng (41)
      • 2.2.5. Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài (42)
  • Phần 3. Phương pháp nghiên cứu (43)
    • 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (43)
      • 3.1.1. Đặc điểm Cục thuế tỉnh Thái Bình (43)
      • 3.1.2. Đặc điểm các doanh nghiệp hoàn thuế giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh Thái Bình (47)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (48)
      • 3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu (48)
      • 3.2.2. Phương pháp xử lý, tổng hợp số liệu (49)
      • 3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu (49)
      • 3.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu (50)
  • Phần 4. Kết quả và thảo luận (52)
    • 4.1. Thực trạng quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế tỉnh Thái Bình (52)
      • 4.1.1. Tổng quan về các doanh nghiệp hoàn thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế tỉnh Thái Bình (52)
      • 4.1.2. Thực trạng quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế tỉnh Thái Bình (55)
    • 4.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế tỉnh Thái Bình (77)
      • 4.2.1. Yếu tố ảnh hưởng từ hệ thống chính sách pháp luật về thuế (77)
      • 4.2.2. Yếu tố ảnh hưởng từ phía Cục Thuế tỉnh Thái Bình (80)
      • 4.2.3. Yếu tố ảnh hưởng từ phía doanh nghiệp (84)
      • 4.3.1. Căn cứ đề xuất các giải pháp (85)
      • 4.3.2. Mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng (89)
      • 4.3.3. Các giải pháp nhằm tăng cường quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế tỉnh Thái Bình (90)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (104)
    • 5.1. Kết luận (104)
    • 5.2. Kiến nghị (105)
      • 5.2.1. Kiến nghị đối với Chính phủ (105)
      • 5.2.2. Kiến nghị với Bộ Tài chính- Tổng cục Thuế (105)
  • Tài liệu tham khảo (107)

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng

Cơ sở lý luận về quản lý hoàn thuế GTGT

Theo cuốn “Giáo trình Lý thuyết thuế” của Đỗ Đức Minh và Nguyễn Việt Cường (2010), thuế được định nghĩa là khoản đóng góp bắt buộc của cá nhân và tổ chức cho Nhà nước, được quy định bởi pháp luật về mức độ và thời hạn, nhằm phục vụ cho các mục đích công cộng.

Theo Điều 2 của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12, thuế giá trị gia tăng được định nghĩa là loại thuế áp dụng trên giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ trong suốt quá trình từ sản xuất, lưu thông cho đến tiêu dùng.

Hoàn thuế GTGT là việc Nhà nước trả lại số thuế GTGT mà đối tượng nộp thuế đã nộp cho NSNN trong một số trường hợp nhất định

Hoàn thuế GTGT là quá trình mà ngân sách nhà nước hoàn trả số tiền thuế đầu vào cho cơ sở kinh doanh hoặc cá nhân đã mua hàng hóa, dịch vụ, trong trường hợp số thuế này chưa được khấu trừ trong kỳ tính thuế Điều này cũng áp dụng cho các tổ chức, cá nhân tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế.

Theo Giáo trình “Quản lý nhà nước về kinh tế” của Phan Huy Đường (2010):

Quản lý là quá trình có tổ chức và có mục đích, trong đó chủ thể quản lý tác động lên đối tượng và khách thể quản lý Mục tiêu của quản lý là sử dụng hiệu quả các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra trong sự phát triển của sự vật.

Quản lý nhà nước là hình thức quản lý do nhà nước thực hiện, nhằm điều hướng và chi phối các hoạt động để đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội trong những giai đoạn lịch sử cụ thể.

Quản lý thuế, theo "Giáo trình quản lý thuế" của Lê Xuân Trường (2010), là hoạt động của Nhà nước do cơ quan thuế đại diện, nhằm huy động nguồn thu từ thuế vào Ngân sách Nhà nước theo các quy định pháp luật về thuế.

Quản lý thuế là quá trình tổ chức và thực hiện chính sách thuế của cơ quan thuế các cấp, bao gồm việc thiết lập hệ thống tổ chức, phân công trách nhiệm và xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận Mục tiêu của quản lý thuế là thực thi hiệu quả các chính sách thuế nhằm đạt được các mục tiêu đề ra, trong bối cảnh môi trường quản lý luôn thay đổi.

Quản lý hoàn thuế GTGT là hoạt động của cơ quan thuế nhằm giải quyết hoàn thuế cho người nộp thuế, bao gồm tiếp nhận, giải quyết, kiểm tra và thanh tra hoàn thuế GTGT Hoạt động này phải tuân thủ các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật thuế GTGT, Luật Quản lý thuế cùng các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.

2.1.2 Đối tượng và các trường hợp được hoàn thuế GTGT a Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

Nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc quý, doanh nghiệp có thể khấu trừ vào kỳ tiếp theo Sau ít nhất mười hai tháng hoặc bốn quý kể từ khi phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ, nếu vẫn còn số thuế này, cơ sở kinh doanh sẽ được hoàn thuế (Chính phủ, 2013).

Trường hợp hoàn thuế không còn áp dụng sau khi Luật số 106/2016/QH13 và Nghị định số 100/2016/NĐ-CP có hiệu lực Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế Đặc biệt, cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư sẽ chịu sự điều chỉnh theo các quy định mới này.

Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm, thăm dò và phát triển mỏ dầu khí trong giai đoạn đầu tư, có thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên, sẽ được hoàn thuế giá trị gia tăng cho hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm Nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ đầu tư đạt từ 300 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp cũng sẽ được hoàn thuế giá trị gia tăng (Chính phủ, 2016).

Cơ sở kinh doanh đang hoạt động và thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cần lưu ý đến các dự án đầu tư, trừ những trường hợp được hướng dẫn tại Điểm c.

Khoản 3 Điều này và trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh

Sau khi thực hiện bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên, dự án sẽ được hoàn thuế GTGT Ngược lại, nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng, số thuế này sẽ được kết chuyển vào kỳ kê khai tiếp theo.

Khi cơ sở kinh doanh đang hoạt động và thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, cần lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án này nếu nó nằm ở tỉnh, thành phố khác với nơi đóng trụ sở chính và đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động Đồng thời, cơ sở kinh doanh phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại Lưu ý rằng số thuế GTGT được kết chuyển không vượt quá số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Cơ sơ thực tiễn liên quan đến quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng của một số nước trên thế giới

Hoàn thuế là một phần quan trọng trong chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) của nhiều quốc gia, đặc biệt là ở các nước phát triển, nơi số lượng thuế GTGT được hoàn trả thường rất lớn.

Theo bài báo "Kinh nghiệm quốc tế về phòng, chống gian lận thuế" của Lê Văn Thuận (2013), tại các quốc gia như Anh, Hà Lan, Thụy Điển, Nam Phi và Canada, tỷ lệ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) chiếm khoảng 40% tổng số thu từ thuế GTGT Trong khi đó, mức hoàn thuế GTGT ở các nước châu Á lại thấp hơn nhiều.

Mỹ Latinh thường có tỷ lệ hoàn thuế thấp hơn 20% tổng thu nhập Quy mô hoàn thuế tại các quốc gia trong khu vực này thường phụ thuộc vào các đặc điểm của nền kinh tế.

Mức độ tạo ra giá trị gia tăng trong các ngành xuất khẩu và tỷ trọng doanh số giữa các nhóm chịu thuế có ảnh hưởng lớn đến chính sách thuế GTGT Chính sách này bao gồm quy mô nhóm hàng hóa và dịch vụ áp dụng thuế 0% cùng với các mức thuế suất khác nhau Sự tuân thủ của người nộp thuế và tình trạng gian lận thuế GTGT cũng là những yếu tố quan trọng cần xem xét Các quốc gia có độ mở cao và hệ thống quản lý thuế hiện đại thường có mức độ hoàn thuế GTGT cao hơn Để quản lý và hạn chế gian lận trong hoàn thuế GTGT, nhiều quốc gia đã áp dụng các phương thức khác nhau nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế.

Một số quốc gia quy định rằng số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong một kỳ phải được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo, như ở Thái Lan, Bun-ga-ry, Ba Lan và Chi Lê Tuy nhiên, quy định này thường không áp dụng cho doanh nghiệp xuất khẩu Theo phương thức này, người nộp thuế chỉ có thể hoàn thuế khi vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ trong một khoảng thời gian nhất định, thường là từ 3 đến 6 tháng, và có thể kéo dài hơn một năm, hoặc chỉ được khấu trừ mà không được hoàn.

Tại In-đô-nê-xi-a, kỳ kê khai thuế diễn ra hàng tháng, tuy nhiên, việc kê khai hoàn thuế chỉ được thực hiện vào cuối năm, trừ một số trường hợp đặc biệt cho phép kê khai hoàn theo tháng Đối tượng nộp thuế chỉ nhận được hoàn thuế sau khi cơ quan thuế tiến hành kiểm toán theo yêu cầu hoàn thuế, và việc kiểm toán này phải diễn ra trong vòng một năm kể từ ngày đề nghị hoàn thuế Sau khi có kết luận kiểm toán, việc hoàn thuế sẽ được thực hiện trong vòng một tháng.

Tại Chi Lê, thuế GTGT được kê khai hàng tháng, và số thuế đầu vào chưa được khấu trừ sẽ được chuyển sang 6 tháng tiếp theo trước khi tiến hành hoàn thuế.

Một số quốc gia như Thổ Nhĩ Kỳ, Ma-rốc và Panama không cho phép hoàn tiền mà chỉ cho phép chuyển số tiền đó để khấu trừ vào các kỳ tiếp theo, trừ trường hợp xuất khẩu.

Trước khi thực hiện hoàn thuế GTGT, một số quốc gia yêu cầu kiểm toán, như In-đô-nê-xi-a Trong khi đó, một số nước khác như Bun-ga-ri áp dụng cơ chế tài khoản thuế GTGT để quản lý quá trình nộp và hoàn thuế Ngoài ra, tại Ke-ny-a, quy định yêu cầu hoàn thuế vượt một ngưỡng nhất định cần có xác nhận từ một công ty kiểm toán độc lập đã đăng ký hành nghề.

Để hạn chế gian lận thương mại và giảm thiểu thủ tục hoàn thuế, một số quốc gia như Singapore, Pháp, Ba Lan và Nam Phi quy định rằng số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ hết phải vượt qua một ngưỡng nhất định mới đủ điều kiện được hoàn thuế.

Hoàn thuế GTGT ở mức thấp hơn là một thực tế phổ biến ở nhiều quốc gia, trong đó số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thường bằng với số thuế GTGT thực trả trong giao dịch hàng hóa và dịch vụ Tuy nhiên, Trung Quốc có một ngoại lệ đặc thù, khi một số nhóm hàng hóa nông sản áp dụng thuế suất đầu vào 17%, nhưng chỉ được khấu trừ ở mức 13% Chính sách này được Trung Quốc sử dụng như một công cụ điều tiết thương mại, nhằm tăng tỷ lệ khấu trừ trong trường hợp xuất khẩu gặp khó khăn và nâng cao khả năng chủ động trong quản lý ngân sách.

2.2.2 Các văn bản, chính sách liên quan đến quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam Để quản lý hoàn thuế GTGT, Nhà nước Việt Nam ban hành các Luật, nghị định, thông tư và các chính sách liên quan đến hoàn thuế GTGT tại Việt Nam như sau: a Quốc hội ban hành các văn bản pháp lý

- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006

- Luật số 21/2012/QH12 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế

- Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế

- Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QHH13 ngày 25/6/2015 b Chính phủ ban hành nghị định

- Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế

Nghị định số 83/2013/NĐ-CP, ban hành ngày 22/7/2013, của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, nhằm mục tiêu tạo ra khung pháp lý rõ ràng và minh bạch cho công tác quản lý thuế tại Việt Nam Nghị định này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn thực hiện các quy định về thuế, đảm bảo sự công bằng và hiệu quả trong việc thu nộp ngân sách nhà nước.

Nghị định số 100/2016/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/7/2016, quy định chi tiết việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế Các Bộ, ngành sẽ ban hành quyết định, thông tư và văn bản liên quan để thực hiện nghị định này.

- Thông tư số 150/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lâp, quản lý và việc thực hiện hoàn thuế từ quỹ hoàn thuế GTGT

Quyết định số 2404/QĐ-BTC ngày 27/9/2012 của Bộ Tài chính quy định về chế độ kiểm tra hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các trường hợp được hoàn thuế trước và kiểm tra sau Quyết định này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thuế, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý thuế.

- Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng

Phương pháp nghiên cứu

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài chính (2013). Thông tư 219/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 219/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2013
6. Chính phủ (2013a). Báo cáo Kinh nghiệm cải cách chính sách thuế GTGT của một số nước trên thế giới. Tại http://duthaoonline.quochoi.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Kinh nghiệm cải cách chính sách thuế GTGT của một số nước trên thế giới
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
7. Chính phủ (2013b). Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Việt Nam
Năm: 2013
9. Cục thuế tỉnh Thái Bình (2015). Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2015, Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2015
Tác giả: Cục thuế tỉnh Thái Bình
Nhà XB: Thái Bình
Năm: 2015
10. Cục thuế tỉnh Thái Bình (2016). Báo cáo tổng hợp kết quả hoàn thuế năm 2016, Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp kết quả hoàn thuế năm 2016
Tác giả: Cục thuế tỉnh Thái Bình
Nhà XB: Thái Bình
Năm: 2016
11. Cục thuế tỉnh Thái Bình (2016). Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2016, Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2016
Tác giả: Cục thuế tỉnh Thái Bình
Nhà XB: Thái Bình
Năm: 2016
13. Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Văn Hiệu (2005). Giáo trình nghiệp vụ thuế, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ thuế
Tác giả: Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Văn Hiệu
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2005
14. Phan Huy Đường (2010). Quản lý nhà nước về kinh tế, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về kinh tế
Tác giả: Phan Huy Đường
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
15. Quốc hội (2008). Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Việt Nam
Năm: 2008
16. Quốc hội (2013). Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Việt Nam
Năm: 2013
17. Quốc hội (2015). Luật Ngân sách nhà nước, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân sách nhà nước
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Việt Nam
Năm: 2015
18. Quốc hội (2016). Luật số 106/2016/QH13, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 106/2016/QH13, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Việt Nam
Năm: 2016
20. Tổng hợp dự toán (2016). Phỏng vấn lãnh đạo Cục thuế về hoàn thuế (Đài tiếng nói Việt Nam, cơ quan thường trú Tây Bắc). Truy cập ngày 24/3/2016 tại http://laocai.gdt.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng hợp dự toán
Nhà XB: Đài tiếng nói Việt Nam
Năm: 2016
19. Thu Hằng (2016). Giám sát hoàn thuế GTGT. Truy cập ngày 22/3/2016 tại http://thainguyen.gdt.gov.vn Link
1. Bộ Tài chính (2010). Quyết định số 108/QĐ-BTC ngày 14/01/2010, Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục thuế trực thuộc Tổng Cục thuế Khác
3. Bộ Tài chính (2016b). Thông tư 130/TT-BTC ngày 12/8/2016 hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT Khác
4. Bộ Tài chính (2016a). Thông tư 99/TT-BTC ngày 29/6/2016 hướng quản lý hoàn thuế GTGT Khác
5. Chính phủ (2008). Nghị định 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Việt Nam Khác
8. Cục thuế tỉnh Thái Bình (2014). Báo cáo tổng hợp kết quả hoàn thuế năm 2014, Thái Bình Khác
12. Lê Xuân Trường (2010). Giáo trình quản lý thuế, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tình hình thực hiện dự tốn thu ngân sách của tỉnhThái Bình giai đoạn 2014-2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng tại cục thuế tỉnh thái bình
Bảng 3.1. Tình hình thực hiện dự tốn thu ngân sách của tỉnhThái Bình giai đoạn 2014-2016 (Trang 45)
Bảng 3.2. Tổng hợp thực hiện thu ngân sách tỉnhThái Bình giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng tại cục thuế tỉnh thái bình
Bảng 3.2. Tổng hợp thực hiện thu ngân sách tỉnhThái Bình giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016 (Trang 46)
Bảng 3.3. Ma trận phân tích SWOT - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng tại cục thuế tỉnh thái bình
Bảng 3.3. Ma trận phân tích SWOT (Trang 50)
Bảng 4.1. Số lượng và cơ cấu các doanh nghiệp hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Thái Bình - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng tại cục thuế tỉnh thái bình
Bảng 4.1. Số lượng và cơ cấu các doanh nghiệp hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Thái Bình (Trang 52)
Bảng 4.2. Số nộp ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Thái Bình - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng tại cục thuế tỉnh thái bình
Bảng 4.2. Số nộp ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Thái Bình (Trang 54)
Bảng 4.3. Kết quả tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế GTGT từ năm 2014-2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng tại cục thuế tỉnh thái bình
Bảng 4.3. Kết quả tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế GTGT từ năm 2014-2016 (Trang 56)
Bảng 4.4. Kết quả tiếp nhận hồ sơ theo các trường hợp hoàn thuế - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng tại cục thuế tỉnh thái bình
Bảng 4.4. Kết quả tiếp nhận hồ sơ theo các trường hợp hoàn thuế (Trang 57)
Bảng 4.5. Thực trạng hoàn thuế GTGT của các DN theo loại hình kinh tế - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng tại cục thuế tỉnh thái bình
Bảng 4.5. Thực trạng hoàn thuế GTGT của các DN theo loại hình kinh tế (Trang 58)
Bảng 4.6. Thực trạng hoàn thuế GTGT của các DN theo kết quả kinh doanh - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng tại cục thuế tỉnh thái bình
Bảng 4.6. Thực trạng hoàn thuế GTGT của các DN theo kết quả kinh doanh (Trang 60)
Bảng 4.7. Thực trạng hoàn thuế GTGT của các DN theo mức độ chấp hành pháp luật thuế - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng tại cục thuế tỉnh thái bình
Bảng 4.7. Thực trạng hoàn thuế GTGT của các DN theo mức độ chấp hành pháp luật thuế (Trang 62)
Bảng 4.8. Kết quả phân loại hoàn thuế GTGT tại Cục thuế tỉnhThái Bình - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng tại cục thuế tỉnh thái bình
Bảng 4.8. Kết quả phân loại hoàn thuế GTGT tại Cục thuế tỉnhThái Bình (Trang 64)
Bảng 4.9. Tìznh hình nợ đọng của các doanh nghiệp hồn thuế GTGT - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng tại cục thuế tỉnh thái bình
Bảng 4.9. Tìznh hình nợ đọng của các doanh nghiệp hồn thuế GTGT (Trang 67)
Bảng 4.10. Kết quả thẩm định hồ sơ hoàn thuế GTGT - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng tại cục thuế tỉnh thái bình
Bảng 4.10. Kết quả thẩm định hồ sơ hoàn thuế GTGT (Trang 69)
Bảng 4.11. Kết quả giải quyết hồn thuế GTGT tại Cục thuế Thái Bình - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng tại cục thuế tỉnh thái bình
Bảng 4.11. Kết quả giải quyết hồn thuế GTGT tại Cục thuế Thái Bình (Trang 70)
Qua bảng 4.11 cho thấy: mặc dù số hồ sơ đề nghị hoàn thuế năm 2016 giảm do chính sách thuế thu hẹp đối tượng  hoàn  thuế nhưng  số thuế GTGT đề  nghị  hoàn, số thuế GTGT được hoàn trong năm 2016 vẫn rất cao và thuộc trường hợp  hoàn thuế GTGT đầu vào của - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng tại cục thuế tỉnh thái bình
ua bảng 4.11 cho thấy: mặc dù số hồ sơ đề nghị hoàn thuế năm 2016 giảm do chính sách thuế thu hẹp đối tượng hoàn thuế nhưng số thuế GTGT đề nghị hoàn, số thuế GTGT được hoàn trong năm 2016 vẫn rất cao và thuộc trường hợp hoàn thuế GTGT đầu vào của (Trang 71)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w