Ngoài những kết quả đã đạt được thì huyện Phù Ninh vẫn còn một số chỉ tiêu chưa đạt, quá trình triển khai xây dựng nông thôn mới gặp nhiều khó khăn đặc biệt một số xã gặp rất nhiều vấn đ
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Bảo Dương
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
Trang 2L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, công trình nghiên cứu này là của riêng tôi Những số liệu, thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa được sử dụng bất
để bảo vệ bất cứ học hàm, học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc
Phù Ninh, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Phạm Ngọc Biện
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt luận văn này,ngoài những cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của Ban lãnh đạo Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách, các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ Nhân dịp hoàn thành luận văn này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới sự quan tâm giúp đỡ quý báu đó
Tôi xin được trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của các thầy cô bộ môn Kinh tế nông nghiệp và chính sách, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, sự kính trọng sâu sắc tới PGS.TS Phạm Bảo Dương, người đã tận tình chỉ bảo, trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND huyện Phù Ninh,các phòng ban chức năng của huyện và đặc biệt Ban lãnh đạo, tập thể cán bộ công chức Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phù Ninh, Ban chỉ đạo nông thôn mới huyện Phù Ninh đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi học tập và thực hiện luận văn này
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ, động viên của gia đình, đồng nghiệp, bạn bè Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ và ghi nhận những tình cảm quý báu đó
Một lần nữa, tôi xin được trân trọng cảm ơn và chúc sức khoẻ, hạnh phúc, thành đạt tới tất cả mọingười!
Phù Ninh, ngày tháng … năm 2018
Tác giả luận văn
Phạm Ngọc Biện
Trang 4M ỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình, sơ đồ ix
Trích yếu luận văn x
Thesis abstract xii
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.5 Những đóng góp mới của luận văn 4
Ph ần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi ngân sách cho xây dựng nông thôn mới 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Một số khái niệm 5
2.1.2 Đặc điểm chi ngân sách nhà nước cho NTM 8
2.1.3 Chi ngân sách nhà nước cho xây dựng nông thôn mới 10
2.1.4 Nội dung nghiên cứu Quản lý chi ngân sách cho xây dựng nông thôn mới 12
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách cho xây dựng nông thôn mới 24
2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý chi ngân sách cho xây dựng nông thôn mới 27
2.2.1 Quản lý chi ngân sách cho xây dựng nông thôn ở các quốc gia trên thế giới 27
Trang 52.2.2 Kinh nghiệm ở các địa phương Việt Nam về quản lý chi ngân sách cho
xây dựng NTM 34
2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ công tác quản lý chi ngân sách cho XDNTM 37
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 39
3.1 Đặc điểm địa bàn 39
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên của huyện Phù Ninh 39
3.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội 41
3.2 Phương pháp nghiên cứu 43
3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 43
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 43
3.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 45
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 45
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 47
4.1 Thực trạng quản lý chi ngân sách nước cho xây dựng nông thôn mới 47
4.1.1 Công tác lập dự toán 47
4.1.2 Công tác thẩm định, phê duyệt dự toán 50
4.1.3 Công tác kiểm soát tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư XDCB 51
4.1.4 Chấp hành dự toán chi ngân sách 52
4.1.5 Quyết toán chi ngân sách nhà nước 60
4.1.6 Công khai tài chính 62
4.1.7 Kiểm tra, thanh tra chi ngân sách nhà nước 63
4.2 Thực trạng chấp hành xây dựng, lập, duyệt và phân bổ dự toán chi cho XDNTM huyện Phù Ninh 65
4.2.1 Công tác chấp hành xây dựng dự toán 65
4.2.2 Công tác chấp hành lập, duyệt và phân bổ dự toán chi 66
4.2.3 Thực trạng chấp hành việc kiểm tra, giám sát, thanh tra, quyết toán
hàng năm 72
4.2.4 Kết quả quản lý chi ngân sách cho xây dựng nông thôn mới huyện
Phù Ninh 75
4.2.5 Kết quả quản lý chi và đánh giá các tiêu chí đạt chuẩn nông thôn mới huyện Phù Ninh 77
Trang 64.3 Các yếu tố Ảnh hưởng đến quản lý ngân sách cho xây dựng nông thôn
mới huyện Phù Ninh 80
4.3.1 Cơ chế chính sách quản lý tài chính của Nhà nước 80
4.3.2 Tổ chức bộ máy và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý cấp huyện 81
4.3.3 Hệ thống thông tin, phương tiện quản lý chi NSNN cho NTM 85
4.4 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách cho XDNTM huyện
Phù Ninh 85
4.4.1 Nâng cao chất lượng công tác xây dựng lập, chấp hành dự toán và quyết toán chi ngân sách XDNTM trên địa bàn huyện Phù Ninh 85
4.4.2 Hoàn thiện công tác giám sát thanh tra, kiểm tra chi ngân sách cho XDNTM 87
4.4.3 Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý, nâng cao năng lực kế toán và chủ tài khoản tại cấp huyện, xã 88
4.4.4 Hoàn thiện công tác luân chuyển cán bộ, chuyên viên hàng năm 89
4.4.5 Hoàn thiện và điều chỉnh quy định về định mức chi cho XDNTM 90
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 91
5.1 Kết luận 91
5.2 Kiến nghị 92
Tài liệu tham khảo 94
Phụ lục 96
Trang 7DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATTTXH An toàn trật tự xã hội
BCĐ Ban chỉ đạo
BHYT Bảo hiểm y tế
CNHHĐH Công nghiệp hóa hiện đại hóa
NTM Nông thôn mới
MTQG Mục tiêu quốc gia
Tr.đ Triệu đồng
UBND Ủy ban nhân dân
XDNTM Xây dựng nông thôn mới
Trang 8DANH M ỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình dân số của huyện Phù Ninh năm 2015 - 2017 41
Bảng 3.2 Giá trị sản xuất và tăng trưởng nên kinh tế huyện Phù Ninh giai đoạn 2014-2016 42
Bảng 3.3 Bảng phân bổ mẫu điều tra 44
Bảng 4.1 Tình hình lập dự toán đầu tư cho chương trình mục tiêu XDNTM cho các xã 49
Bảng 4.2 Đánh giá về công tác lập dự toán chi ngân sách 50
Bảng 4.3 Tình hình phân bổ vốn đầu tư cho chương trình mục tiêu XDNTM cho ngành, lĩnh vực của huyện Phù Ninh các năm 2014-2016 51
Bảng 4.4 Công tác đấu thầu, lựa chọn đấu thầu huyện Phù Ninh giai đoạn 2014-2016 54
Bảng 4.5 Số lượng công trình còn nợ chưa giải ngân đúng tiến độ 2014 56
Bảng 4.6 Số lượng công trình còn nợ chưa giải ngân đúng tiến độ 2015 56
Bảng 4.7 Số lượng công trình còn nợ chưa giải ngân đúng tiến độ 2016 57
Bảng4.8 Đánh giá tình hình giải ngân vốn cho các công trình NTM huyện Phù Ninh 57
Bảng 4.9 Công nợ XDCB huyện Phù Ninh giai đoạn 2014-2016 60
Bảng 4.10 Quyết toán vốn đầu tư cho chương trình mục tiêu XDNTM cho các xã 60
Bảng 4.11 Quyết toán nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới 61
Bảng 4.12 Đánh giá về công tác quyết toán chi ngân sách XDNTM cho 18 xã 62
Bảng 4.13 Đánh giá về công tác công khai quyết toán chi NS huyện 63
Bảng 4.14 Số lượng công trình kiểm tra, thanh tra chi ngân sách XDNTM huyện Phù Ninh giai đoạn 2014-2016 64
Bảng 4.15 Đánh giá công tác đánh giá kiểm tra, thanh tra quyết toán chi ngân sách XDNTM các khối 65
Bảng 4.16 Định mức lập dự toán chi phí cho một số công việc được xác định theo tỷ lệ phần trăm của chi phí lập đồ án quy hoạch 66
Bảng 4.17 Nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới 68
Trang 9Bảng 4.18 Số lượng dự án đầu tư sử dụng ngồn vốn theo chương trình
XDNTM huyện giai đoạn 2014-2016 69 Bảng 4.19 Số lượng công trình XDCB từ giai đoạn 2014-2016 69 Bảng 4.20 Biểu tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới giai
đoạn 1 từ 2010-2015 78 Bảng 4.21 Biểu tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới giai
đoạn 2 từ 2016-2020 (kết quả năm 2016) 79
Bảng 4.22 Đánh giá một số quy định của chính sách ảnh hưởng đến công tác
quản lý chi Ngân sách cho NTM (N=63) 81
Bảng 4.23 Đánh giá của cán bộ quản lý về ảnh hưởng của bộ máy đến công tác
quản lý ngân sách trong NTM 84
Trang 10DANH M ỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 3.1 Cơ cấu kinh tế huyện Phù Ninh giai đoạn 2014–2016 42
Hình 4.1 Phân bổ vốn đầu tư sử dụng cho chương trình xây dựng nông thôn mơi các ngành, lĩnh vực của huyện Phù Ninh giai đoạn 2014-2016 70
Sơ đồ 2.1 Quy trình quản lý chi NS cấp huyện 12
Sơ đồ 2.2 Trình tự lập dự toán NSNN 13
Sơ đồ 4.1 Trình tự lập dự toán NSNN 67
Sơ đồ 4.2 Phân cấp bộ máy quản lý chi ngân sách cho XDNTM cấp huyện 82
Trang 11TRÍCH Y ẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Phạm Ngọc Biện
Tên luận văn: Quản lý chi ngân sách cho xây dựng nông thôn mới huyện Phù Ninh,
tỉnh Phú Thọ
Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Đánh giá thực trạng quản lý chi NSNN cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Phù Ninh, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý ngân sách cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu: phương pháp thu thập số liệu, phương pháp xử lý và phân tích số liệu Số liệu sơ cấp được tác giả thu thập quađiều tra
gồm 72 mẫu, trong đó 18 cán bộ huyện gồm phòng TCKH, ban chỉ đạo xây dựng NTM huyện và các phòng ban khác, 45 cán bộ quản lý tài chính liên quan xây dựng NTM xã
và 9 thành viên ban giám sát cộng đồng tại huyện Phù Ninh Các số liệu thứ cấp gồm các thông tin về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương, tình hình dân số, lao động, thực trạng quản lý tài chính xây dựng NTM các xã, phường trên địa bàn huyện Phù Ninh được thu thập tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện
Công tác lập dự toán, duyệt và phân bổ dự toán cơ bản được thực hiện đúng quy trình, bám sát luật NSNN Dự toán chi được phân bổ chi tiết đến từng xã, đơn vị sử dụng NS và chi tiết theo từng danh mục, công trình, dự án Chủ động tạo điều kiện cho các xã, đơn vị chủ động lập dự toán phân bổ ngay từ tháng 1 đầu năm Tuy nhiên cán bộ làm công tác lập dự toán, quản lý ngân sách cấp huyện, xã lại phải kiêm nhiệm công tác
kế toán của phòng, ban nên công tác lập dự toán phân bổ vẫn còn những hạn chế, sai sót Công tác chấp hành ngân sách được thực hiện đúng quy trình quản lý chặt chẽ và thuận tiện Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại ở một số đơn vị chi ngân sách chưa đúng
và giải quyết chi còn chậm chễ chưa kịp thời với tiến độ
Quản lý ngân sách cho XDNTM của huyện Phù Ninh có các yếu tố ảnh hưởng như: chính sách pháp luật của nhà nước, trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý chi ngân sách, bộ máy tổ chức và sự phân cấp quản lý
Quản lý chi ngân sách cho XDNT mới huyện Phù Ninh cần thực hiện một số giải pháp như sau: Thường xuyên tập huấn để nâng cao chất lượng và trình độ của đội ngũ cán
Trang 12bộ kiêm nhiệm quản lý chi ngân sách và trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán thực hiện; hoàn thiện quy trình lập, phân bổ dự toán, cấp phát và thanh quyết toán chi ngân sách cho XDNTM; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát chi ngân sách Thực hiện nghiêm chỉnh công tác quản lý tốt nguồn thu từ nhân nhân dân, doanh nghiệp và nhiệm vụ chi ngân sách, đảm bảo chất lượng tiến độ và hiệu quả chi ngân sách của huyện Phù Ninh đạt được những kết quả cao trong quản lý chi ngân sách XDNTM
Trang 13THESIS ABSTRACT
Author: Pham Ngoc Bien
Thesis title: State budget management for new rural contruction in Phu Ninh district,
Phu Tho province
Academic Institution: Vietnam National University of Agriculture
Research findings:
Objectives of the study
This study is carrying out to assess the current state of state budget expenditure management for new rural construction in Phu Ninh district and propose some solutions to improve the efficiency of budget management for new rural construction in the district Research Methods
Some research methods has been used such as: method of data collection and data processing and NTM analysis The primary data collected by the survey consists of 72 samples, of which 18 are district staff including the Planning and Finance Department, Steering Committee for District New Rural Construction and other departments, 45 commune financial managers related in new rural construction and 9 members of community monitoring board in Phu Ninh district Secondary data includes information
on local socio-economic characteristics, population and labor situation, financial management status of communes and wards in Phu Ninh district collected at the specialized agencies of the district People's Committee
Research results
Estimation, approval and allocation of basic estimates budget are carried out in accordance with the process, sticking to state budget law Budget expenditures are allocated to each commune, unit using state budget and detailed list, works, projects This district actively creates conditions for communes and units to take initiative in estimating allocations right from the beginning of the year However, staff who works
in budget estimation and budget management at district and commune levels has to concurrently work on the accounting work of the department, so the estimation work still has limitations The implementation of the budget management is strictly followed the management process and convenient However, there are still some shortcomings in budgetary units which are still not timely and have not yet been timely implemented
Trang 14Budget management for Phu Ninh new rural development has influenced factors such as the state's legal policy, the qualities of the budget expenditure manager, the organizational structure and the management decentralization
Management of budget expenditures for new rural construction of Phu Ninh district needs to implement the following solutions: Regular training to improve the quality and level of staff management; To complete the process of elaboration, allocation of budget estimates, settlement of budget expenditures for new rural construction; To intensify the inspection, examination and control of budget expenditures To seriously manage the revenue from the local people, enterprises and budget spending tasks, ensuring the quality, progress and efficiency of budget expenditures
Trang 15PH ẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1.TÍNH C ẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam sau hơn 40 năm đổi mới, phát triển đã có sự tiến bộ vượt bậc về kinh tế và giải quyết tốt các vấn đề về nghèo đói và đảm bảo mục tiêu xã hội Mặc dù vậy, nhiều khu vực nông thôn vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong phát
triển kinh tế, việc phát triển các ngành nông nghiệp, công nghiệp còn nhiều hạn chế, đời sống người dân tại khu vực này chưa cao Số hộ nghèo ở các địa bàn nông thôn còn cao, trong khi nhu cầu về phát triển sản xuất và nâng cao đời sống người dân, xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn hội nhập đang ngày càng bức thiết Chính vì vậy, từ những năm 2010, Chính phủ đã triển khai rộng khắp thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới với mục tiêu phát triển kinh tế khu vực nông thôn, cải thiện điều kiện sống của dân cư, rút ngắn khoảng cách giữa khu vực thành thị và khu vực nông thôn
Huyện Phù Ninh là một huyện miền núi, nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Phú Thọ, cách trung tâm Thành phố Việt Trì 15 km và cách thị xã Phú Thọ 12
km Có tổng diện tích đất là 15.736,97 km2, dân số sinh sống trên địa bàn huyện là 102,235 người Do xa trung tâm thành phố nên điều kiện kinh tế còn khó khăn, phát triển nông nghiệp, công nghiệp còn hạn chế, đời sống người dân còn gặp nhiều khó khăn, đời sống văn hóa một số vùng trong huyện còn lạc hậu, chưa có điều kiện tiếp cận với các dịch vụ thiết yếu hiện đại Số hộ nghèo trên địa bàn vẫn còn cao, ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các hộ nông dân sản xuất còn hạn chế, các công trình xây dựng phục vụ cho nhu cầu đời sống của nhân dân chưa được đầu tư đúng mức và kịp thời Huyện ủy, HĐND huyện đã ban hành Nghị quyết về xây dựng nông thôn mới, UBND huyện đã ban hành kế hoạch, ban hành quy chế, quyết định thành lập ban chỉ đạo xây dựng điểm Để đạt được kết quả cao trong chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của cả hệ thống chính trị, tổng thể
về cải cách hành chính nhà nước, trong những năm qua việc quản lý chi ngân sách nhà nước của huyện cho xây dựng nông thôn mới đã có những bước thay đổi và đạt được những kết quả rất quan trọng Qua nhiều năm thực hiện đường lối đổi mới và chương trình nông thôn mới, nông thôn nước ta nói chung và nông thôn huyện Phù Ninh nói riêng, đã có nhiều thay đổi tích cực, đạt được nhiều thành tựu khá quan trọng, góp phần rất lớn cho ổn định tình hình kinh tế- xã hội,
Trang 16chính trị, đời sống người dân trên địa bàn huyện được nâng lên rõ rệt Kết quả triển khai nông thôn mới ở 18 xã, 01 thị trấn, đến hết năm 2015 toàn huyện có
16 xã cơ bản đạt tiêu chí nông thôn mới, số xã đạt 13 tiêu chí 01 xã gồm các xã Gia Thanh, có 04 xã đạt 15 tiêu chí là Trạm Thản, Trị Quận,Trung Giáp, Lệ Mỹ Có
04 xã đạt 16 tiêu chí là Phú Mỹ, Bảo Thanh, Bình Bộ, Phú Lộc Đặc biệt số xã cơ bản đạt 17 tiêu chí là 07 xã gồm các xã (Hạ Giáp, Phù Ninh, Liên Hoa, Tử Đà, Phú Nham, An Đạo, Phú Mỹ), với 1 xã Tiên Du đạt được 19 tiêu chí Không có
xã nào trong huyện đạt dưới 12 tiêu chí
Trong giai đoạn 2015-2020 huyện đang nỗ lực hoàn thành các tiêu chí còn lại trên phạm vi toàn bộ các xã
Ngoài những kết quả đã đạt được thì huyện Phù Ninh vẫn còn một số chỉ tiêu chưa đạt, quá trình triển khai xây dựng nông thôn mới gặp nhiều khó khăn đặc biệt một số xã gặp rất nhiều vấn đề trong chi ngân sách từ chương trình nông thôn mới cho các tiêu chí xây dựng công trình giao thông, thủy lợi kiên cố giai đoạn 201-2015 như xã Vĩnh Phú, Gia Thanh, Trị Quận, Trạm Thản Nguyên nhân là quá trình lập dự toán chi ngân sách cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện còn gặp rất nhiều vấn đề như: Việc chi ngân sách cho đền bù
giải phóng mặt bằng để làm đường giao thông nông thôn nội đồng hoặc xây
dựng kênh, mương tưới tiêu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa phù hợp nên chưa nhận được sự đồng thuận từ người dân; Định mức phân bổ chi ngân sách cho một số danh mục vẫn chưa thật sự đáp ứng nhu cầu thực tế triển khai các tiêu chí Ngoài ra việc huy động vốn từ doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân còn chưa kịp thời, đồng nhất so với kế hoạch đề ra cho nên quản lý chi ngân sách cho xây dựng nông thôn mới của huyện Phù Ninh còn một số khâu chưa chặt chẽ và còn chậm trễ trong quá trình triển khai giữa các cấp chính quyền
do phân cấp duyệt chi mới dừng lại ở cấp huyện mà chưa phân cấp cho cấp xã duyệt chi
Xuất phát từ những yêu cầu, hạn chế trên tôi chọn đề tài nghiên cứu
“Quản lý chi ngân sách cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ” nhằm tìm hiểu thực trạng quản lý chi ngân sách cho nông thôn
mới trên địa bàn huyện Phù Ninh thời gian qua để có thể đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho nông thôn mới của huyện trong
thời gian tới
Trang 171.2 M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng quản lý chi NSNN cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Phù Ninh, từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý ngân sách cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
- Đề xuất định hướng, hoàn thiện nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ đến năm 2025
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản
lý chi ngân sách cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ Đối tượng điều tra, khảo sát: Phòng Tài chính - kế hoạch, Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới, chi cục thống kê huyện và 18 xã trên địa bàn huyện Phù Ninh
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Ph ạm vi nội dung
Nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng quản lý chi ngân sách cho xây
dựng nông thôn mới tại huyện Phù Ninh, tập trung vào các nội dung như chi đầu
tư cơ sở hạ tầng, chi phát triển kinh tế
- Ph ạm vi về thời gian
Số liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu được thu thập trong 3 năm từ năm 2014-2016 tại huyện Phù Ninh
Số liệu sơ cấp được tiến hành thu thập trong năm 2017
Thời gian thực hiện từ tháng 4 năm 2017 đến tháng 4 năm 2018
Trang 18- Ph ạm vi không gian
Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
1.4 CÂU H ỎI NGHIÊN CỨU
- Thực trạng lập dự toán chi ngân sách cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Phù Ninh
- Quản lý chi ngân sách cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Phù Ninh
- Quản lý chi ngân sách cho xây dựng nông thôn mới có hiệu quả trên địa bàn huyện
Đề tài đã góp phần bổ sung, hoàn thiện những vấn đề lý luận về NSNN và công tác quản lý ngân sách cho xây dựng nông thôn mới cấp huyện
Nghiên cứu đã hệ thống được những bài học kinh nghiệm trong quản lý ngân sách đối cho xây dựng nông thôn mới trên thế giới và Việt Nam Qua đó rút
ra một số bài học kinh nghiệm cho quản lý ngân sách nhà nước cho xây dựng nông thôn mới cấp huyện tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
Trang 19PH ẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH CHO XÂY D ỰNG NÔNG THÔN MỚI
phương Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hiện hành các cấp
có HĐND và UBND Với mô hình tổ chức chính quyền nhà nước ta hiện nay, ngân sách địa phương bao gồm: Ngân sách tỉnh, thành phố thuộc Trung ương (gọi chung là ngân sách cấp tỉnh); Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp huyện) và ngân sách cấp xã, phường, thị
trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã)
Ngân sách cấp huyện là một bộ phận của hệ thống NSNN, theo đó những khoản thu - chi của ngân sách cấp huyện là những khoản thu - chi được giao cho UBND huyện xây dựng, tổ chức quản lý và HĐND huyện quyết định, giám sát
thực hiện theo nhiệm vụ và quyền hạn đã được quy định trong luật ngân sách nhà
nước năm 2002
* Khái niệm chi NSNN
Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vào NSNN và đưa chính đến mục đích sử dụng Do đó, chi NSNN
là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng nhà nước (Quốc hội, 2002)
Chi NSNN bao gồm: Chi đầu tư phát triển, chi dự chữ quốc gia, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi, chi viện trợ và các khoản khác chi theo quy định của pháp luật (Quốc hội, 2002)
Trang 20Chi ngân sách nhà nước cho các cơ quan nhà nước là quá trình phân phối, sử dụng các nguồn tài chính đã tập trung được vào ngân sách nhà nước để đáp ứng cho nhu cầu chi giúp bộ máy nhà nước vận hành và thực hiện nhiệm vụ của mình Nhận diện về nội dung chi NSNN cho các cơ quan nhà nước, người ta có thể dựa trên các tiêu chí phân loại chi khác nhau Trong đó có các tiêu chí phổ biến thường dùng như xét theo cấu trúc bộ máy nhà nước, chi NSNN cho các cơ quan nhà nước bao gồm: Chi đản bảo hoạt động thường xuyên của các cơ quan giữ quyền lập pháp, đây là cơ quan quan trọng đầu tiên của bộ máy nhà nước (Quốc hội, 2002) Ngân sách nhà nước chi của nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước
- Chi ngân sách nhà nước là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc nhất định.Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính
đã được tập trung vào ngân sách nhà nước và đưa chúng đến mục đích sử dụng
Do đó, chi ngân sách nhà nước là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của nhà nước
Bản chất của NSNN đằng sau là những con số chi đó là những quan hệ kinh
tế giữa nhà nước và chủ thể phát sinhtrong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tập chung lớn nhất của nhà nước Đối tượng phân phối để tạo lập nguồn thu cho NSNN là giá trị của cải của xã hội
* Quản lý NSNN
Quản lý NSNN là việc phân định phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của các
cấp chính quyền nhà nước từ trung ương tới địa phương trong quá trình tổ chức
tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước phục vụ cho việc thực thi chức năng nhiệm vụ của nhà nước Do đó, quản lý NS trong xây dựng nông thôn mới là việc
quản lý các nguồn thu chi NS trong lĩnh vực xây dựng nông thôn mới bao gồm
tất cả các hoạt động chi thường xuyên, chi không thường xuyên, chi đầu tư xây
dựngcơ sở hạ tầng, chi phát triển kinh tế (Bùi Thị Quỳnh Thơ, 2013)
Trang 21+ Toàn bộ các khoản thu, chi NS phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ vào NSNN
+ Các khoản thu NS thực hiện theo quy định của các luật thuế và chế độ thu theo quy định của pháp luật
+ Các khoản chi NS chỉđược thực hiện khi có dự toán được cấp có thẩm quyền giao và phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định NS các cấp, đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị
sử dụng NS không được thực hiện nhiệm vụ chi khi chưa có nguồn tài chính, dự toán chi NS làm phát sinh nợ khối lượng xây dựng cơ bản, nợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên
+ Bảo đảm ưu tiên bố trí NS để thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ về phát triển kinh tế; Xóa đói, giảm nghèo; Chính sách dân tộc; thực hiện mục tiêu bình đẳng giới; phát triển nông nghiệp, nông thôn, giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ và những chính sách quan trọng khác
+ Bố trí NS để thực hiện nhiệm vụ phát triển KT-XH; Bảo đảm quốc phòng,
an ninh, đối ngoại, kinh phí hoạt động của bộ máy nhà nước (Quốc hội, 2002)
- Quản lý chi ngân sách cho nông thôn mới cấp huyện
Quản lý NSNN cấp huyện là quá trình tác động của chủ thể quản lý NSNN cấp huyện thông qua việc sử dụng có chủ định các phương pháp quản lý và các công cụ quản lý để tác động và điều khiển hoạt động của NSNN cấp huyện nhằm đạt được mục tiêu đã định
Do đó quản lý chi NSNN cho xây dựng nông thôn mới là quá trình tác động của chủ thể quản lý NSNN cấp huyện thông qua sử dụng có chủ đích các phương pháp, công cụ quản lý để tác động và điều khiển các khoản chi NSNN cho lĩnh vực xây dựng nông thôn mới nhằm phát triển nông thôn ở địa phương Nội dung quản lý trên cơ sở: Quản lý chi ngân sách dựa trên cơ sở lập và giao kế hoạch, dự toán ngân thực hiện chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới như và đánh giá tình hình thực hiện chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch hàng năm, 5 năm của ngành, lĩnh vực và của chương trình Trên cơ sở đó, tiến hành đề xuất nhu cầu của đơn vị thực hiện chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện dựa trên tổng mức kinh phí thuộc NSNN được cơ quan quản lý chương trình dự kiến phương án phân bổ kinh phí chi tiết theo từng nhiệm vụ, hoạt động
Trang 22Quản lý chi ngân sách nhà nước cho xây dựng nông thôn mới được thực hiện dựa vào các văn bản hướng dẫn như Luật ngân sách của nhà nước, nghị định
của Chính Phủ, thông tư của bộ Tài Chính, trong đó căn cứ vào chứng từ chi
hàng năm cho mục đích xây dựng công trình Quản lý chi cho các công trình theo các dự án phù hợp với tiêu chí xây dựng nông thôn mới đã đề ra
2.1.2 Đặc điểm chi ngân sách nhà nước cho NTM
Thực chất chi NSNN chính là việc cung cấp các phương tiện tài chính cho các nhiệm vụ của NSNN Song việc cung cấp này có những đặc thù riêng:
- Thứ nhất: chi NSNN luôn gắn chặt với những nhiệm vụ kinh tế, chính trị,
xã hội mà chính phủ phải đảm nhận trước mỗi quốc gia Mức độ, phạm vi chi tiêu NSNN phụ thuộc vào tính chất nhiệm vụ của chính phủ trong mỗi thời kỳ
- Thứ hai: Tính hiệu quả của các khoản chi NSNN được thể hiện ở tầm vĩ
mô và mang tính toàn diện cả về hiệu quả kinh tế trực tiếp, hiệu quả về mặt xã
hội và chính trị, ngoại giao Chính vì vậy, trong công tác quản lý tài chính một yêu cầu đặt ra là: Khi xem xét, đánh giá về các khoản chi NSNN cần sử dụng
tổng hợp các chỉ tiêu định tính và các chỉ tiêu định lượng, đồng thời phải có quan điểm toàn diện và đánh giá tác dụng, ảnh hưởng của các khoản chi ở tầm vĩ mô
- Thứ ba: Xét về mặt tính chất, phần lớn các khoản chi NSNN đều là các khoản cấp phát không hoàn trả trực tiếp và mang tính bao cấp Chính vì vậy các nhà quản lý tài chính cần phải có sự phân tích, tính toán cẩn thận trên nhiều khía
cạnh trước khi đưa ra các quyết định chi tiêu để tránh được những lãng phí không
cần thiết và nâng cao hiệu quả chi tiêu NSNN
Bản chất chi NSNN:
Xét về mặt bản chất, chi NSNN là hệ thống những quan hệ phân phối lại các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình sử dụng có kế hoạch quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thực hiện tăng trưởng kinh tế, từng bước mở mang các
sự nghiệp văn hoá - xã hội, duy trì hoạt động của bộ máy quản lý Nhà nước và bảo đảm anh ninh quốc phòng
Chi NSNN có quan hệ chặt chẽ với thu NSNN Thu NSNN để đảm bảo nhu cầu chi NSNN, ngược lại sử dụng vốn NS để chi tiêu cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế lại là điều kiện để tăng nhanh thu nhập của NS Do vậy, việc sử dụng vốn, chi tiêu NS một cách có hiệu quả, tiết kiệm luôn luôn được Nhà nước quan tâm Chi NSNN gắn liền với việc thực hiện các chính sách kinh tế chính trị,
Trang 23của NSNN có ảnh hưởng rất lớn tới đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia
Vai trò của chi ngân sách Nhà nước cho NTM;
- Mục tiêu phân phối lại thu nhập:
Phân phối lại thu nhập có lẽ là một động cơ quan trọng đứng đằng sau nhiều chính sách của chính phủ Chính phủ có thể thực hiện mục tiêu này bằng nhiều cách như đánh thuế luỹ tiến và chi trợ cấp bằng tiền cho các đối tượng là công cụ phân phối lại trực tiếp nhất mà chính phủ thường dùng Ngoài ra, nhiều chương trình khác cũng chủ động nhằm mục tiêu phân phối lại hoặc mang hàm ý phân phối Việc chính phủ cung cấp các dịch vụ y tế, giáo dục, nhà ở và các dịch vụ xã hội khác đều là trọng tâm của các chính sách phân phối lại
Ngoài ra, các hoạt động điều tiết của chính phủ như bảo vệ người tiêu dùng, chống độc quyền, an toàn lao động, vệ sinh thực phẩm… cũng đều mang hàm ýphân phối Cũng như việc can thiệp của Chính phủ nhằm mục tiêu phân bổ nguồn lực, các chính sách phân phối lại đều hàm chứa những chi phí nhất định
về tính hiệu quả
- Mục tiêu ổn định hoá nền kinh tế
Các chính sách chi tiêu của chính phủ có một vai trò thiết yếu đối với việc đạt các mục tiêu kinh tế vĩ mô như cải thiện cán cân thanh toán, nâng cao tốc độ
tăng trưởng dài hạn của nền kinh tế quốc dân
Trongđiều kiện của nền kinh tế thị trường, giá cả chủ yếu phụ thuộc vào quan hệ cung cầu hàng hoá trên thị trường Do đó để ổn định giá cả, Chính phủ cóthể tác động vào cung hoặc cầu hàng hoá trên thị trường Sự tác động này không chỉ được thực hiện thông qua thuế mà còn được thực hiện thông qua chính sách chi tiêu của NSNN Bằng nguồn vốn cấp phát của chi tiêu NSNN hàng năm, các quỹ dự trữ Nhà nước về hàng hoá tài chính được hình thành Trong trường hợp thị trường có nhiều biến động, giá cả lên có cao hoặc xuống quá thấp, nhờ lực lượng dự trữ hàng hoá và tiền, chính phủ có thể điều hoà cung - cầu hàng hoá, vật tưđể bình ổn giá cả trên thị trường, bảo vệ quyền lời người tiêu dùng và
ổn định sản xuất Chính phủ cũng có thể sử dụng NSNN nhằm khống chế và đẩy lùi lạm phát một cách có hiệu quả thông qua việc thực hiện chính sách thắt chặt
NS, nghĩa là cắt giảm các khoản chi tiêu NS, chống tình trạng bao cấp lãng phí trong chi tiêu (Phạm Thị Nhung, 2012)
Trang 24Tóm lại, chi NSNN để thực hiện vai trò Nhà nước là người đảm bảo hệ thống luật pháp, cung ứng hàng hóa dịch vụ công cộng và phân phối lại thu nhập
Như vậy, chi NSNN là công cụ để Nhà nước điều hành nền kinh tế theo mục đích của mình, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, giải quyết những vấn đề xã hội phát sinh như giảm bớt sự chênh lệch giàu nghèo, giải quyết công bằng xã hội và khắc phục khiếm khuyết của thị trường Chi NSNN chủ yếu không được hoàn trả trực tiếp Việc hoàn trả được thông qua hệ thống luật pháp về thuế và một phần được thu lại từ phí
2.1.3 Chi ngân sách nhà nước cho xây dựng nông thôn mới
Chi NSNN cho xây dựng nông thôn mới gắn liền với thực hiện các tiêu chí của chương trình trong quá trình triển khai thực hiện Muốn thực hiện được các hoạt động theo nhiệm vụ đã được giao, các cơ quan nhà nước cần có nguồn tài lực cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ được thành công, hiệu quả
Chi NSNN chi ngân sách cho xây dựng nông thôn mới được nhìn nhận trên các góc độ như NSNN được đảm bảo nguồn tài chính đáp ứng cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước trong từng thời gian cụ thể để thực hiện
kế hoạch, chương trình, đề án chương trình xây dựng nông thôn mới
Quản lý chi ngân sách cho mục tiêu XDNTM bao gồm chi cho các lĩnh vực như:
- Chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nhà điều hành, trường Mần non, trường Tiểu học, trường Trung học cơ sở, trang thiết bị phục vụ cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo – Y tế: Chi đầu tư xây dựng trạm y tế xã và mua trang thiết bị
- Chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trụ sở làm việc, trang thiết bị phục vụ cho lĩnh vực Quản lý nhà nước
- Chi đầu tư xây dựng công trình đường giao thông và công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp
- Chi đầu tư xây dựng cơ sở nhà văn hóa khu, bưu điện xã, trang thiết bị phục vụ cho lĩnh vực Văn hóa và Thể thao như: Sân vận động, khu thể thao
- Chi đầu tư hỗ trợ mua máy làm đất, máy gặt, máy vò lúa phục vụ sản xuất
và hỗ trợ giống, cây, con cho nông dân
Quá trình chi ngân sách đầu tư hạ tầng kinh tế kỹ thuật xã hội gồm chi để hoàn thiện hệ thống giao thông, hệ thống điện, đường, trường, trạm, chợ, nước
Trang 25thời xây dựng hệ thống nhà văn hóa thôn, xã, xây dựng các khu vui chơi tập trung cho người dân cũng như đảm bảo các tiêu chí về làng văn hóa
Quản lý chi phí cho xây dựng nông thôn mới được xác định theo tỷ lệ phần trăm của chi phí lập đồ án quy hoạch như chi phí lập đồ án quy hoạch; Chi lập nhiệm vụ quy hoạch; Thẩm định đồ án quy hoạch; Quản lý nghiệp vụ đồ án quy hoạch
- Ý nghĩa của quản lý chi ngân sách cho NTM
Quản lý chi ngân sách nhà nước bao gồm các nội dung sau: Chi ngân sách nhằm ổn định, đảm bảo chi tiêu, xây dựng sử dụng đúng mục đích có hiệu quả, từ
đó đưa ra được các kế hoạch triển khai các công việc quản lý hợp lý, rõ ràng; Tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm
và quyền hạn giữa các nhân viên, cũng như giữa các khâu, các bộ phận của bộ máy quản lý chi ngân sách nhà nước ở địa phương Năng lực quản lý của người lãnh đạo có tầm quan trọng đặc biệt đối với công tác quản lý ngân sách nhà nước nói chung và quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản ở từng địa phương nói riêng Nếu năng lực của người lãnh đạo quản lý yếu kém, bộ máy tổ chức bố trí không hợp lý, các chiến lược không phù hợp với thực tế thì việc quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cho mục tiêu XDNTM sẽ không hiệu quả Chi đầu tư giàn trải, phân bổ chi đầu tư xây dựng cơ bản không hợp lý; Có thể dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phí ngân sách, không thúc đẩy được sự phát triển của nền kinh tế, đảm bảo các vấn đề xã hộ Ngoài ra đối với người lãnh đạo cũng cần tránh bệnh chạy theo thành tích, bệnh cục bộ địa phương, bệnh quan liêu mệnh lệnh, coi thường pháp luật, xem trình tự thủ tục là thứ gò bó quyền lực của mình Đây cũng có thể được coi là một trong những yếu
tố làm giảm hiệu quả, thậm chí còn gây những hậu quả như thất thoát, lãng phí, tham nhũng trong công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng
cơ bản trên địa bàn địa phương Năng lực chuyên môn của các bộ phận quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản ở địa phương lại là yếu tố quyết định hiệu quả chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản Đây là những nhân tố ảnh hưởng không tốt tới quá trình quản lý chi ngân sách nhà nước đặc biệt là chi cho đầu tư xây dựng cơ bản (do vốn đầu tư xây dựng cơ bản thường lớn) gây giảm hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước nghiêm trọng
- Yêu cầu của quản lý chi ngân sách cho XDNTM
Đảm bảo tính chính xác và tính khoa học, đây là yêu cầu cao quan trọng nhất trong quản lý, tính chuẩn xác được hiểu là các tiêu chí được đánh giá trên cơ
Trang 26sở các chuẩn mực theo quy định, kế hoạch phải đảm bảo phản ánh đúng những nội dung trong hoạt động chi ngân sách dựa trên cơ sở khoa học đảm bảo tính loogic, rõ ràng, mạch lạc nhất quán và không trùng lặp của các mục, nội dung chi ngân sách đã phê duyệt
2.1.4 Nội dung nghiên cứu Quản lý chi ngân sách cho xây dựng nông thôn mới
Quản lý chi NSNN cấp huyện được tiến hành theo quy trình sau:
Sơ đồ 2.1 Quy trình quản lý chi NS cấp huyện
Nguồn: Bộ Tài chính (2003)
2.1.4.1 Công tác lập dự toán
* Yêu cầu của việc lập dự toán
Đây là khâu đầu tiên của chu trình quản lý chi NSNN, nó giữ vai trò quan trọng quyết định cho cả một chu kỳ ngân sách Dự toán được lập căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình, mục tiêu cụ thể nhằm phát triển kinh tế xã hội của địa phương, được tổ chức xây dựng, tổng hợp từ cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách, đảm bảo đúng thời gian và biểu mẫu quy định
* Căn cứ lập dự toán
- Dự toán chi Ngân sách nhà nước căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế -
xã hội và đảm bảo chỉ tiêu nhiệm vụ phát triển của kỳ kế hoạch và những chỉ tiêu phản ánh quy mô, nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động, điều kiện kinh tế - xã hội
- Dự toán chi Ngân sách Nhà nước căn cứ vào công tác quy hoạch của địa ương trong từng thời kỳ nhất định
Công tác lập dự toán Công tác thẩm định dự toán Công tác chấp hành dự toán Công tác quyết toán Công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra,
kiểm toán
Trang 27- Trình tự lập dự toán chi NSNN: Dự toán chi NSNN cơ bản được triển khai theo trình tự:
Trang 28* Quyết định dự toán chi NSNN, phân bổ ngân sách trung ương, giao dự toán NSNN Căn cứ vào dự toán NSNN và phương án phân bổ ngân sách của Chính phủ trình Quốc hội trước kỳ họp cuối năm Quốc hội xem xét và quyết định dự toán NSNN, phân bổ ngân sách trung ương năm sau trước ngày 15 tháng
11 năm trước Trước ngày 20/11 Thủ tướng Chính phủ giao dự toán thu chi ngân sách năm sau cho từng bộ, cơ quan nganh bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cơ quan khác ở Trung ương và từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Căn cứ vào quyết định giao dự toán thu chi ngân sách của Thủ tướng Chính phủ, Sở Tài chính tham mưu với UBND tỉnh về dự toán thu ngân sách, phương án phân bổ chi ngân sách trình HĐND tỉnh Trước ngày 10/12 HĐND cấp tỉnh ban hành Nghị quyết về
dự toán và phương án phân bổ ngân sách của địa phương mình; Căn cứ vào Nghị quyết dự toán NSNN của HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành quyết định về giao dự toán NSNN; Kế hoạch đầu tư phát triển nguồn vốn NSNN cho các sở, ban ngành
và các huyện thành phố trực thuộc Chậm nhất là 10 ngày kể từ khi có quyết định giao dự toán thu chi ngân sách của UBND tỉnh, HĐND huyện phải ban hành được Nghị quyết về dự toán NSNN; Kế hoạch đầu tư phát triển nguồn vốn NSNN Trước ngày 31/12 các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, các cấp ở địa phương phải hoàn thành việc giao dự toán ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc và UBND cấp dưới (Quốc hội, 2014)
Định mức lập dự toán phân bổ vốn ngân sách thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được xác định dựa trên số xã của các địa phương với hệ số ưu tiên theo Quyết định số: 12/2017/QĐ-TTg ngày 22/4/2017 của thủ tướng Chính phủ ban hành quy định nguyên tắc, tiên chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
Cụ thể, hệ số ưu tiên theo đối tượng xã, với các xã đặc biệt khó khăn: Các
xã dưới 5 tiêu chí hệ số 5; các xã còn lại hệ số 4 Các xã đạt từ 15 tiêu chí trở lên
hệ số 1,3 Hệ số 1 được áp dụng với các xã còn lại, không thuộc đối tượng ưu tiên nêu trên (bao gồm cả các xã đã được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, để tiếp tục nâng cao chất lượng các tiêu chí và đạt chuẩn bền vững)
Trang 292.1.4.2 Công tác thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế dự toán
UBND huyện, Ban chỉ đạo XDNTM tập trung chỉ đạo thực hiện tuân thủ Luật Xây dựng và các văn bản pháp lý liên quan, các cơ quan chuyên môn thực hiện nghiêm túc theo cơ chế “một cửa” đã được UBND huyện phê duyệt từ việc nhận hồ sơ, thẩm định dự án, trả kết quả đảm bảo thời gian, có hiệu quả Năm
2014 toàn huyện đã thẩm định phê duyệt 23 dự án công trình XDCB với tổng mức đầu tư được phê duyệt 39.487 tỷ đồng Năm 2015 toàn huyện đã thẩm định phê duyệt 28 dự án công trình XDCB với tổng mức đầu tư được phê duyệt 40.540 tỷ đồng; Năm 2016 đã thẩm định 32 công trình XDCB với tổng mức đầu
tư được phê duyệt 59.815 tỷ đồng
Công tác thẩm định, phê duyệt dự án, báo cáo KTKT đã được UBND Huyện, Ban chỉ đạo XDNTM thẩm định phê duyệt và báo cáo Huyện Ủy, HĐND
2.1.4.3 Công tác kiểm soát tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư XDCB
Hiện nay, công tác tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC, Quyết định 282/QĐ-KBNN Việc tạm ứng vốn cho các hợp đồng thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư và mức tạm ứng vốn
cụ thể do chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận, thống nhất và quy định trong hợp đồng kinh tế giữa các bên nhưng không vượt quá 50% tổng giá trị hợp đồng và 30% kế hoạch vốn được phân bổ trong năm ngân sách Đối với việc thu hồi tiền tạm ứng cũng được thực hiện theo các văn bản trên Tiền tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng của hợp đồng và bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán khối lượng hoàn thành đầu tiên, không kể là mức thực hiện bao nhiêu và thu hồi hết khi thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80 giá trị hợp đồng Mức thu hồi tạm ứng lần đầu và từng lần do chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận thống nhất trong hợp đồng Cùng với sự chỉ đạo sát sao của UBND huyện, Ban chỉ đạo XDNTM, các cấp đã đôn đốc đẩy nhanh tiến độ XDCB và giải ngân nguồn vốn nên giai đoạn 2014-2016 theo quy định
2.1.4.4 Chấp hành dự toán chi ngân sách
Chấp hành ngân sách chi là bước tiếp theo trong chu trình quản lý ngân sách cho 17 hạng mục XDNTM và là khâu cốt yếu, trọng tâm và có ý nghĩa quyết định với quản lý ngân sách cho XDNTM Nếu khâu lập kế hoạch đạt kết quả tốt thì cơ bản mới dừng ở trên giấy, nằm trong khả năng và dự kiến, chúng có thể biến thành hiện thực hay không là tùy vào khâu chấp hành ngân sách Chấp
Trang 30hành NSNN là khâu quan trọng trong quá trình quản lý NSNN Việc chấp hành ngân sách đúng đắn là tiền đề quan trọng bảo đảm điều kiện để thực hiện các khoản thu, chi đã ghi trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tránh mất cân đối ngân sách
- Phân bổ và giao dự toán chi ngân sách cho XDNTM; Sau khi được UBND huyện phê duyệt dự toán chi ngân sách, các khối, các xã có trách nhiệm bảo đảm thực hiện đúng với dự toán ngân sách được giao cả về tổng mức, chi tiết theo từng lĩnh vực chi, đồng gửi phòng tài chính cùng cấp và Kho bạc nhà nước nơi giao dịch
để thực hiện Việc phân bổ và giao dự toán phải đảm bảo các yêu cầu:
- Thiện đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức chi cho XDNTM
- Thực hiện đúng với dự toán ngân sách được giao cả về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ thu, chi được giao
- Đối với phân bổ vốn đầu tư XDCB: Phải ưu tiên bố trí đủ vốn cho các
dự án đầu tư đã hoàn thành đưa và sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn, các dự án chuẩn bị đầu tư và các chương trình, dự án chuyển tiếp có khả năng hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch Sau đó mới bố trí công trình khởi công mới, đảm bảo nguyên tắc tập trung tránh dàn trải; đối với dự án chuẩn bị đầu tư phải nằm trong danh mục kế hoạch đầu tư để được phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện xem xét tổng hợp dự toán chi của các xã cấp có thẩm quyền phê duyệt
Công tác kế hoạch vốn đầu tư: XDCB: Hàng năm UBND huyện, Ban chỉ
đạo XDNTM huyện chỉ đạo rà soát tiến độ thực hiện và danh mục đầu tư của các
dự án trong năm để điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư theo thẩm quyền, chuyển vốn
từ các dự án không có khả năng thực hiện sang các dự án thực hiện vượt tiến độ, còn nợ khối lượng, các dự án có khả năng hoàn thành vượt kế hoạch trong năm; Căn cứ vào kế hoạch vốn đầu tư được phân bổ và giao, các chủ đầu tư tiến hành triển khai thực hiện Chuyển từ dự án dự kiến có khối lượng thực hiện đạt thấp sang hơn kế hoạch vốn giao không có khả năng giải ngân thanh toán trong năm
kế hoạch để bổ sung vốn thanh toán khối lượng hoàn thành cho các dự án chưa
bố trí đủ vốn theo quy định
Công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu: UBND huyện, Ban chỉ đạo
XDNTM huyện đã chỉ đạo chủ đầu tư, phòng Kinh tế - Hạ tầng, Ban quản lý các công trình xây dựng huyện, phòng Tài chính - Kế hoạch, UBND các xã và các đơn vị có liên quan thực hiện theo đúng quy định của Luật đấu thầu Quy trình
Trang 31mời thầu, mở thầu, đóng thầu, chấm thầu và công bố kết quả chấm thầu được quản lý chặt chẽ, công khai, đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch trong quá trình đấu thầu để lựa chọn nhà thầu phù hợp, bảo đảm hiệu quả kinh tế của dự án, đảm bảo nguồn vốn sử dụng đạt hiệu quả Năm 2014 toàn huyện đã tổ chức 4 cuộc đấu thầu Thẩm định kết quả xét thầu xây lắp được 18 công trình; Năm 2015 thẩm định kết quả xét thầu xây lắp được 22 công trình; Năm 2016 toàn huyện đã tổ chức 7 cuộc đấu thầu,thẩm định kết quả xét thầu xây lắp được
25 công trình
Công tác thiết kế dự toán, Công tác thẩm định, phê duyệt dự án: Công tác thẩm định, phê duyệt dự án, báo cáo KTKT đã được UBND huyện, Ban chỉ đạo tập trung chỉ đạo thực hiện tuân thủ Luật Xây dựng và các văn bản pháp lý liên quan, các cơ quan chuyên môn thực hiện nghiêm túc theo cơ chế “một cửa” đã được UBND huyện phê duyệt từ việc nhận hồ sơ, thẩm định dự án, trả kết quả đảm bảo thời gian theo quy định, có hiệu quả
Công tác kiểm soát tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư: Công tác tạm ứng
hiện nay thanh toán vốn đầu tư thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC, Quyết định 282/QĐ-KBNN Việc tạm ứng vốn cho các hợp đồng thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư và mức tạm ứng vốn cụ thể do chủ đầu tư
và nhà thầu thỏa thuận, thống nhất và quy định trong hợp đồng kinh tế giữa các bên nhưng không vượt quá 50% giá trị hợp đồng và 30% kế hoạch vốn được phân bổ trong năm ngân sách Đối với việc thu hồi tiền tạm ứng cũng được thực hiện theo các văn bản trên Tiền tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng của hợp đồng và bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán khối lượng hoàn thành đầu tiên, không kể là mức thực hiện bao nhiêu và thu hồi hết khi thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80 giá trị hợp đồng Mức thu hồi tạm ứng lần đầu và từng lần do chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận thống nhất ghi trong hợp đồng Cùng với sự chỉ đạo sát sao của HĐND, Huyện ủy, UBND các cấp chủ động đôn đốc đẩy nhanh tiến độ các dự án và giải ngân nguồn vốn cho nhà thầu nên giai đoạn 2014-2016 nghiệm thu khối lượng nhà thầu đã thi công theo hợp đồng, không để xảy ra tình trạng hết thời gian thi công mà chưa tạm ứng, nghiệm thu với nhà thầu
Công tác giám sát, đánh giá đầu tư: Nội dung thực hiện giám sát theo
Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư, các cơ quan quản lý nhà nước, UBND các xã, đơn vị đã tích cực
Trang 32hơn trong việc triển khai thực hiện, giám sát đầu tư, việc chấp hành chế độ báo cáo giám sát đầu tư, đã được đa số các chủ đầu tư chấp hành theo quy định HĐND, UBND huyện, Ban chỉ đạo XDNTM đều lập Kế hoạch giám sát, đánh giá đầu tư, tổ chức thực hiện giám sát đối với những dự án do thẩm quyền UBND huyện quyết định phê duyệt đầu tư theo quy định Kết quả kiểm tra thực tế cho thấy cơ bản các dự án triển khai đúng mục tiêu đầu tư, tiến độ các gói thầu thi công cơ bản đảm bảo chất lượng, những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện được chủ đầu tư, nhà thầu, các bên liên quan phối hợp tháo gỡ, giải quyết kịp
thời Năm 2014 là 11 dự án, 2015 là 14 dự án, 2016 là 16 dự án HĐND, UBND huyện, Ban chỉ đạo XDNTM đã chỉ đạo phòng Kinh tế và Hạ tầng, phòng Tài chính - Kế hoạch huyện tổ chức giám sát, đánh giá đầu tư dự án thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND, UBND huyện kiêm trưởng ban chỉ đạo XDNTM Nhìn chung công tác quản lý và sử dụng vốn công trình đầu tư XDNTM của huyện Phù Ninh đã thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng Các công trình đều được lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật phù hợp với chủ trương đầu tư XDNTM, Công trình trước khi thi công có đủ hồ
sơ quy hoạch, khảo sát, thiết kế và tổng dự toán được duyệt Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu cơ bản thực hiện theo quy định của pháp luât về đấu thầu, lựa chọn được các nhà thầu có đủ tư cách pháp nhân được đăng ký hoạt động về lĩnh vực đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật Trong quá trình thi công, quản
lý giám sát kỹ thuật, quản lý chất lượng công trình, đơn vị thi công và chủ đầu tư
đã thực hiện việc ghi chép nhật ký thi công, lập các biên bản nghiệm thu hoàn thành theo giai đoạn, thanh toán khối lượng công việc đảm bảo theo thiết kế được phê duyệt và cơ bản phù hợp với hợp đồng, thiết kế
Song song với kết quả đạt được vẫn còn những tồn tại hạn chế trong công tác quản lý, sử dụng vốn công trình đầu tư XDNTM trên địa bàn huyện như:
- Kế hoạch bố trí vốn đầu tư không phù hợp với tình hình nguồn vốn thực
tế tại địa phương đặc biệt là vốn bố trí cho các công trình xây dựng NTM do văn bản quy định của HĐND tỉnh ban hành đối với danh mục công trình NTM cụ thể: Theo NQ 09/2016/NQ-HĐND tỉnh để được nhận nguồn vốn cho xây dựng NTM của ngân sách cấp trên thì nguồn vốn ngân sách địa phương phải có đối ứng theo đúng tỷ lệ quy định Do vậy nhiều khi phân bổ kế hoạch vốn các công trình xây dựng NTM đã đẩy kế hoạch vốn của ngân sách xã lên cho phù hợp với tỷ lệ vốn
Trang 33đối ứng, dẫn đến tình trạng khó khăn trong quá trình kiểm soát vốn đầu tư và nguồn ngân sách cấp xã
- Kế hoạch vốn cho XDNTM chủ yếu nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất do vậy kế hoạch vốn luôn bị động, nếu không hoàn thành kế hoạch thu tiền sử dụng đất kế hoạch chi đầu tư phát triển sẽ bị dừng lại ảnh hưởng đến quá trình quản lý và điều hành ngân sách
- Các chủ đầu tư không thực hiện tốt công tác lưu trữ hồ sơ của dự án gây khó cho quá trình kiểm soát, đánh giá kết quả thực hiện dự án; Một số chủ đầu tư lại không trú trọng công tác lập kế hoạch đấu thầu cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư; không phê duyệt một số gói thầu trong giai đoạn thực hiện đầu tư dẫn đến không kiểm soát được tổng mức đầu tư và tiến độ thực hiện toàn bộ dự án
- Một số nhà thầu tư vấn lập báo cáo Kinh tế kỹ thuật - dự toán được chọn
có năng lực nhưng chưa đáp ứng yêu cầu, một số dự án có nhiều sai sót giữa dự toán và bản vẽ thi công, thi công chưa sát với thiết kế được phê duyệt duyệt
- Trong quá trình thương thảo, còn có hiện tượng ký hợp đồng không đúng thời gian quy định trong hợp đồng làm chậm tiến độ thực hiện hợp đồng.ký kết hợp đồng, một số chủ đầu tư không yêu cầu nhà thầu trúng thầu nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng theo quy định của hồ sơ yêu cầu
Công tác nghiệm thu thanh quyết toán: Cơ bản thực hiện theo quy định
hiện hành tuy nhiên việc thanh toán vốn đầu tư hàng năm nhìn chung còn chậm, không đồng đều, giá trị khối lượng XDCB hoàn thành giải ngân trong quí 4 và thời gian chỉnh lý quyết toán là chủ yếu, gây khó khăn trong công tác quản lý, kiểm soát hồ sơ thanh toán cho Kho bạc Nhà nước
Nợ XDCB trong XDNTM: Còn lớn, kéo dài nhất là nợ XDCB ở các xã,
hiện nay do các xã đang tập trung xây dựng nông thôn mới nên vấn đề nợ XDCB ngày càng tăng Số liệu nợ XDCB huyện Phù Ninh được thể hiện cụ thể
2.1.4.5 Quyết toán chi ngân sách nhà nước
Quyết toán chi ngân sách cho XDNTM là công đoạn cuối cùng trong khâu quản lý chi ngân sách, từ việc tổng hợp, phân tích, đánh giá các khoản chi NS Nội dung công tác quyết toán chi ngân sách bao gồm:
* Lập quyết toán: Kết thúc năm ngân sách, các cơ quan, các xã, tổ chức
cá nhân có liên quan đến thu, chi ngân sách thực hiện khóa sổ kế toán và lập báo
Trang 34cáo quyết toán NS theo đúng nội dung ghi trong dự toán được giao từ đầu năm, mục lục NSNN và hướng dẫn của Bộ tài chính Việc lập báo cáo quyết toán phải đảm bảo yêu cầu:
- Số liệu chính xác, trung thực, đầy đủ ( số quyết toán thu NSNN là số thu
đã hạch toán vào thu NSNN qua KBNN, số quyết toán chi là số đã thực thanh toán hoặc được phép hạch toán chi theo quy định)
- Số liệu quyết toán ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách, của chủ đầu
tư và của ngân sách các cấp phải được đối chiếu, xác nhận với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch
- Báo cáo quyết toán của ngân sách cấp huyện, cấp xã không được quyết toán chi ngân sách lớn hơn thu ngân sách
- Báo cáo quyết toán của đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán cấp trên, ngân sách các cấp phải kèm theo thuyết minh giải trình rõ, chi tiết nguyên nhân tăng, giảm thu, chi đối với từng nhiệm vụ, từng lĩnh vực so với dự toán được cơ quan có thẩm quyền giao, tình hình tiết kiệm chi và sử dụng nguồn tiết kiệm đó Đối với ngân sách các cấp chính quyền địa phương còn phải thuyết minh chi tiết: Thu 16 khác ngân sách, chi khác ngân sách; Sử dụng dự phòng; Sử dụng số tăng thu của ngân sách địa phương; Sử dụng thưởng vượt thu từ ngân sách cấp trên; Tình hình thực hiện các nhiệm vụ quan trọng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ kèm theo quyết toán thu, chi ngân sách địa phương Các
Bộ, cơ quan ngang Bộ báo cáo đánh giá kết quả, hiệu quả sử dụng ngân sách nhà
nước thuộc ngành, lĩnh vực được giao quản lý trên phạm vi cả nước và gắn với kết quả thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ kinh tế - xã hội bằng các số liệu, chỉ tiêu
cụ thể Đánh giá kết quả, hiệu quả chi ngân sách gắn với kết quả thực hiện nhiệm
vụ của đơn vị, địa phương, lĩnh vực, chương trình, mục tiêu được giao phụ trách (Quốc hội, 2002)
- Lập quyết toán NSNN phải được thực hiện theo phương pháp lập từ cơ
sở, tổng hợp từ dưới lên
* Duyệt, thẩm định và phê duyệt quyết toán: Duyệt, thẩm định quyết toán
là việc xét duyệt từng khoản thu, chi phát sinh tại đơn vị; Các khoản thu phải theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và các chế độ thu khác của Nhà nước; Các khoản thu, chi phải hạch toán theo đúng chế độ kế toán nhà nước, đúng mục lục NSNN, đúng niên độ ngân sách; Các chứng từ thu, chi phải hợp
Trang 35pháp, số liệu trong sổ kế toán và báo cáo quyết toán phải khớp với chứng từ và khớp với số liệu của Kho bạc Nhà nước (Bộ Tài chính, 2007) Nội dung thẩm định quyết toán năm của các đơn vị sử dụng ngân sách, các cấp ngân sách trên một số mặt chủ yếu:
- Kiểm tra danh mục báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán năm quy định
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu quyết toán thu phí, lệ phí và các khoản thu khác được giao quản lý, thu nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật (nếu có); Bảo đảm khớp đúng với số liệu quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc đã được xét duyệt hoặc thẩm định;
- Kiểm tra tính chính xác và pháp lý của dự toán chi ngân sách được giao, bảo đảm khớp đúng với dự toán được cấp có thẩm quyền giao về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi (kể cả dự toán bổ sung, điều chỉnh trong năm) Riêng đối với dự toán chi từ nguồn viện trợ thực hiện theo quy định hiện hành về chế
độ quản lý tài chính Nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại
- Kiểm tra tính chính xác và pháp lý của số liệu quyết toán so dự toán ngân sách được giao; Bảo đảm khớp đúng với số liệu quyết toán của các đơn vị
dự toán cấp dưới trực thuộc đã được xét duyệt hoặc thẩm định về tổng số và chi tiết theo Mục lục ngân sách nhà nước;
- Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua công tác kiểm toán, thanh tra, thẩm định quyết toán năm Kết thúc việc thẩm định quyết toán năm, cơ quan có thẩm quyền thẩm định phải lập biên bản thẩm định và thông báo số liệu quyết toán năm cho các cơ quan, đơn vị được thẩm định quyết toán Trình tự, trách nhiệm thẩm định và phê chuẩn báo cáo quyết toán;
- Phòng Tài chính- Kế hoạch huyện thẩm định quyết toán thu chi NS xã;
Báo cáo tài chính của đơn vị dự toán cấp I; Lập báo cáo thu chi NS cấp huyện, tổng hợp lập báo cáo NSNN trên địa bàn huyện và quyết toán thu chi NS huyện (bao gồm quyết toán thu chi NS huyện, quyết toán thu chi NS xã) trình UBND huyện xem xét, gửi Sở Tài chính; Đồng thời UBND cấp huyện trình HĐND huyện phê chuẩn Sau khi có thông báo số liệu thẩm định quyết toán của Sở Tài chính và phê chuẩn quyết toán của HĐND huyện ban hành quyết định công khai quyết toán năm theo đúng quy định
Trang 36- Sở Tài chính thẩm định quyết toán thu chi NS huyện, lập báo cáo quyết toán thu chi cấp tỉnh; Tổng hợp lập quyết toán thu chi NSNN trên của địa phương trình UBND tỉnh gửi báo cáo Bộ Tài chính; Sau khi có thông báo số liệu thẩm định quyết toán NS địa phương trình HĐND tỉnh phê duyệt báo cáo quyết toán
NS địa phương
- Bộ Tài chính thẩm định quyết toán thu chi NS địa phương, lập báo cáo quyết toán thu chi NSNN trình Quốc hội phê chuẩn; Sau khi đã có nghị quyết phê chuẩn của Quốc hội gửi báo cáo quyết toán NSNN cho cơ quan kiểm toán NN (Bộ Tài chính, 2007)
2.1.4.6 Công khai tài chính
- Công khai tài chính là mục đích công khai tài chính nhằm phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức Nhà nước, tập thể, nhân dân trong việc thực hiện quyền kiểm tra, giám sát quá trình quản lý và sử dụng vốn, tài sản Nhà nước, huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật; Phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm chế độ quản lý chi tài chính; Bảo đảm sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước, thực hành tiết kiệm, chống thất thoát đối với ngân sách
Nguyên tắc công khai tài chính: Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời, các thông tin tài chính phải công khai, phù hợp với từng đối tượng cung cấp và tiếp nhận thông tin thông qua những hình thức quy định Việc gửi các báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước các cấp, báo cáo quyết toán tài chính của các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ Nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân được các cấp có thẩm quyền cho phép thành lập thực hiện theo chế độ báo cáo tài chính và kế toán hiện hành
2.1.4.7 Kiểm tra, thanh tra, kiểm toán chi ngân sách nhà nước
- Công tác kiểm tra tài chính, kế toán tại đơn vị có sử dụng kinh phí NSNN cấp (Bộ Tài chính, 2004) có nêu: 19 công tác tự kiểm tra tài chính, kế toán tại đơn vị có sử dụng kinh phí NSNN cấp nhằm mục đích đánh giá tình hình triển khai chấp hành dự toán NSNN hàng năm tại đơn vị theo quy định của pháp luật về NSNN, tình hình chấp hành công tác thực hành tiết kiệm chống lãng phí của đơn vị (Bộ Tài chính, 2004) Đánh giá chất lượng hoạt động, tình hình chấp hành cơ chế, chính sách và quản lý các khoản thu, chi tài chính, quản lý và sử dụng tài sản, tiền vốn, sử dụng quỹ lương, quỹ thưởng, các quỹ của cơ quan và
Trang 37công tác đầu tư XDCB trong đơn vị Phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các sai phạm, áp dụng các biện pháp xử lý các sai phạm theo đúng thẩm quyền đã được phân cấp Đồng thời tổ chức rút kinh nghiệm, đánh giá những tồn tại, tìm ra nguyên nhân và đưa ra phương hướng, biện pháp khắc phục nhằm tăng cường công tác quản lý tài chính tại đơn vị
- Công tác thanh tra quản lý chi NSNN: Thanh tra là hoạt động nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục; Phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; Giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; Góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân Thanh tra là việc xem xét, đánh giá, xử
lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, nhiệm vụ pháp luật, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân (Quốc hội, 2010)
- Công tác kiểm toán chi NSNN: Kiểm toán là hoạt động giám sát của Nhà nước trong quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước Góp phần thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí, phát hiện và ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật; Nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước Kiểm toán là việc kiểm tra, đánh giá và xác nhận tính đúng đắn, trung thực của báo cáo tài chính, việc tuân thủ pháp luật; tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước như vậy có thể nói công tác thanh tra, kiểm toán chi NSNN đều hướng đến việc tuân thủ chính sách, pháp luật, sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí NSNN, nhằm ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm pháp luật tránh tình trạng lãng phí, thất thoát nguồn NS
2.1.4.8 Kết quả quản lý chi ngân sách
Công tác quản lý chi là trú trọng đến các khâu các khâu từ công tác lên kế hoạch, lập dự toán, thẩm định dự toán, phê duyệt dự toán, phân bổ, giám sát, kiểm tra Thanh tra là việc xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, nhiệm vụ pháp luật, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân, giáp sát, quyết toán, Kiểm toán là việc kiểm tra, đánh giá và xác nhận tính đúng đắn, trung thực của báo cáo tài chính, việc tuân thủ pháp luật; Tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước như vậy có thể nói
Trang 38công tác thanh tra, kiểm toán chi NSNN đều hướng đến việc tuân thủ chính sách, pháp luật, sử dụng có hiệu quả
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách cho xây dựng nông thôn mới
2.1.5 1 Cơ chế chính sách quản lý tài chính của nhà nước trong giai đoạn XDNTM
Ngân sách nhà nước huyện là một trong các nguồn tài chính quan trọng trong triển khai các công việc, hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương cũng như trong xây dựng nông thôn mới ở huyện, việc quản lý ngân sách chi cho xây dựng nông thôn mới của huyện chịu ảnh hưởng bởi hệ thống các văn bản về chính sách pháp quy tài chính, các hình thức, phương pháp tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ, phân phối các nguồn tài chính ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả hoạt động quản lý chi NS cho xây dựng NTM
Cơ chế quản lý tài chính tạo ra hành lang pháp lý, giúp cho quá trình hình thành, tạo lập, sử dụng các nguồn lực tài chính phục vụ tất cả các lĩnh vực NS phải đảm bảo, là công cụ điều phối các nguồn lực, đảm bảo hài hoà, cân đối và công bằng hợp lý trong công tác quản lý tài chính nói chung và quản lý NS nói riêng, giúp thực hiện nguyên tắc thu đúng và đầy đủ, chi tiêu tiết kiệm, hạn chế tình trạng sử dụng NS lãng phí, thất thoát, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách, cơ chế quản lý tài chính giúp việc tổ chức bộ máy, đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho bộ máy đó hoàn thành tốt nhiệm vụ
Vai trò của chi ngân sách chi xây dựng nông thôn mới có ý nghĩa rất quan trọng với phát triển kinh tế của các xã trên toàn huyện giai đoạn 2014-2016 là tiền đề để diện mạo nông thôn được thay đổi qua hoạt động đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng, giao thông, thủy lợi được kiên cố hóa, môi trường ở vùng nông thôn được quan tâm
2.1.5 2 Tổ chức bộ máy và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý cấp huyện trong giai đoạn XDNTM
Đó là trình độ quản lý con người, chất lượng trong công tác quản lý ngân sách là quan trọng nó quyết định sự thành công trong quản lý nhà nước về ngân sách và ngược lại nếu bộ máy, đội ngũ cán bộ có năng lực, trình độ kém sẽ ảnh hướng tới quá trình quản lý ngân sách của nhà nước dù ở thời điển nào
Trang 39Bộ máy quản lý nhà nước nói chung và bộ máy quản lý chương trình xây dựng nông thôn mới nói riêng thì năng lực cán bộ là rất quan trọng trong bộ máy nhà nước, bộ máy gọn nhẹ đủ thành phần đáp ứng với công việc chuyên môn thì giải quyết công việc quản lý chi theo lĩnh vục phụ trách đảm bảo đúng đủ theo dự toán đã thành duyệt cho chương trình XDNTM cấp huyện; Được thành lập ban chỉ đạo được lấy từ các lãnh đạo chủ chốt và trưởng các phòng ban làm thành viên ban chỉ đạo phòng ban do vậy hiệu quả quản lý ngân sách chi sẽ đúng với các lĩnh vực được quy hoạch, lập đề án đầu tư xây dựng và sản xuất và tiết kiệm được một phần khoản chi ngân sách cho quản lý nhà nước; UBND cấp xã lãnh đạo chủ chốt làm trưởng ban, các cán bộ chuyên môn của xã làm thành viên; Đa
số là cán bộ tham gia ban chỉ đạo quản lý chi ngân sách xây dựng nông thôn mới
là kiêm nhiệm là chính, lĩnh vực được đầu tư xây dựng và sản xuất tiết kiệm được một phần khoản chi ngân sách cho quản lý nhà nước
Bộ máy cồng kềnh sẽ dẫn đến tăng khoản chi ngân sách cho các thành viên trong bộ máy quản lý nhà nước
2.1.5.3 Hệ thống thông tin, phương tiện quản lý chi NSNN cấp huyện trong giai đoạn XDNTM
Trong quá trình quản lý cần thực hiện tốt các chức năng quản lý NSNN theo nhiệm vụ được giao Trong quản lý nhà nước về ngân sách cần có sự đầu tư
và phất triển hệ thống thông tin để nâng cáo trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngân sách
Hệ thống cơ sở hạ tầng quản lý của cấp huyện được đầu tư từ những năm trước, thiết bị máy trong quản lý ngân sách chưa được đầu tư đồng bộ do vậy đề quản lý ngân sách một cách có hiệu quả Đảng và nhà nước cần có chính sách đầu
tư có sở hạ tầng đồng bộ phù hợp với thiết bị máy móc hiện đại trong giai đoạn xây dựng nông thôn mới phát triển toàn diện vùng nông thôn đáp ứng công cuộc hội nhập công nghiệp hóa hiện đại hóa trong và ngoài nước
Cơ sở thiết bị máy móc hiện đại sẽ giúp cho công tác quản lý NSNN được tôt hơn như kiểm soát nguồn chi, thu được nhanh gon, kịp thời, thuận tiện, giảm được thời gian đi lại, cho hệ thống quản lý ngân sách đáp ứng được nhu cầu trong công cuộc hiện nay
Cơ sở vật chất, thiết bị máy có vai trò quan trọng trong quản lý điều hành hệ thống quản lý NSNN trong hệ thống, thiết bị cũ lạc hậu sẽ dẫn đến thời gian giải
Trang 40quyết công việc hàng ngày sẽ chận tiến độ đã đề ra, gây thiệt hại về kinh tế, ảnh hưởng chung đến sự quản lý của hệ thống và của nhà nước
2.1.5 4 Phân cấp quản lý chi ngân sách trong giai đoạn XDNTM
Phân cấp quản lý chi ngân sách nhà nước là việc xác định trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền các cấp trong việc quản lý và điều hành thực hiện nhiệm vụ chi NSNN, nếu việc phân cấp này rõ ràng sẽ là động lực giúp các cấp chính quyền xác định rõ nhiệm vụ và quyền hạn của mình trong công tác điều hành chi NSNN cho lĩnh vực nông nghiệp đạt hiệu quả tiết kiệm, tránh tình trạng chồng chéo, trùng chi và lãng phí ngân sách cho các cấp
Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước của cấp huyện đó là tổng hợp các nguồn vốn ngân sách phân bổ theo kế hoạch, dự toán đã phê duyệt cho từng khối, lĩnh vực cho từng xã thực hiện Đội ngũ các bộ trong ban chỉ đạo thực hiện từ cấp huyện đến cấp xã công tác quản lý chi ngân sách đầu tư XDNTM cấp huyện thì chủ tịch UBND huyện làm trưởng ban, phó chủ tịch UBND huyện phụ trách khối kinh tế làm phó ban, Trưởng phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn làm phó ban thường trực, các trưởng phòng ban làm thành viên ban chỉ đạo phòng ban do vậy hiệu quả quản lý chi sẽ sát với với các lĩnh vực được đâu tư xây dựng và sản xuất và tiết kiệm được một phần khoản chi ngân sách cho quản lý nhà nước; Đây
là một công việc quản lý có tính phức tạp đòi hỏi người cán bộ đứng đầu phải có năng lực trình độ chuyên môn, phẩm chất tốt và cá nhân thực hiện công việc cũng phải có trình độ chuyên môn cao, phẩm chất đạo đức tốt có tâm huyết với nghề nghiệp sẽ quản lý có hiệu quả và hạn chế được những rủi do, thất thoát trong thực hiện nhiệm vụ quản lý chi NSNN mới hiệu quả cao
2.1.5 5 Tổ chức bộ máy và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện trong giai đoạn XDNTM
Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN được phân cấp theo từ trên xuống dưới, trên cùng là cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, từ việc phân cấp rõ giàng về quyền hạn, trách nhiệm của mỗi cấp chính quyền nhà nước các cấp thì
công tác quản lý chi NSNN mới bám sát hiệu quả cao
Tổ chức của một bộ máy thì người đứng đầu là rất quan trọng, là người có tầm quan sát, trình độ quản lý, quyết đoán quan trọng trong việc quản lý phê duyệt chi NSNN Để lựa chọn bố chí cán bộ quản lý NSNN phải hết sức thận trọng lựa chọn cẩn thận, lựa chọn kỹ, vì người quản lý ngân sách mà không có