Đặc biệt địa phương cần thực hiện tốt các giải pháp; hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách về quản lý; phân cấp nhiệm vụ chi, xây dựng định mức chi ngân sách huyện phù hợp với thực tế;
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ DUNG
QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIẾN XƯƠNG - TỈNH THÁI BÌNH
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi
Các tài liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và không trùng lặp với bất cứ công trình khoa học nào
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Dung
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là công trình khoa học thể hiện kết quả nghiên cứu ở Học viện nông nghiệp của cá nhân tác giả Để hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tác giả đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của các tập thể, cá nhân trong và ngoài Học viện
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Học viện Nông nghiệp Việt nam đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, hoàn thiện Luận văn cao học Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Quang Trung là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn, động viên trong suốt thời gian thực hiện Luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo đã quan tâm, góp ý và nhận xét
để hoàn thiện bản luận văn này Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến cô giáo chủ nhiệm lớp CH26KET và tất cả các thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy trong suốt thời gian qua
Xin trân trọng cảm ơn./
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Dung
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình ix
Trích yếu luận văn x
Thesis abstract xii
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Những đóng góp mới của luận văn 3
1.5 Kết cấu nội dung luận văn 3
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Các vấn đề chung về đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 4
2.1.2 Chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 9
2.1.3 Quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cấp huyện 13
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước 23
2.2 Cơ sở thực tiễn 26
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN ở một số địa phương 26
2.2.2 Bài học rút ra cho công tác quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cho huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình 29
Trang 5Phần 3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 31
3.1 Đặc điểm chung của huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình 31
3.1.1 Vị trí địa lý 31
3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 32
3.2 Phương pháp nghiên cứu 36
3.2.1 Cách tiếp cận và khung phân tích: 36
3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 37
3.2.3 Phương pháp xử lý dữ liệu 39
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 39
3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 40
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 42
4.1 Đặc điểm tổ chức quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cấp huyện tại huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình 42
4.1.1 Tổ chức công tác quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cấp huyện tại huyện Kiến Xương 42
4.1.2 Tình hình thu - chi ngân sách của huyện Kiến Xương giai đoạn 2016-2018 46
4.2 Thực trạng quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cấp huyện tại huyện Kiến Xương 49
4.2.1 Quản lý công tác lập và giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB 49
4.2.2 Quản lý thanh toán và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại huyện Kiến Xương 52
4.2.3 Quản lý quyết toán chi đầu tư XDCB tại huyện Kiến Xương 58
4.2.4 Công tác kiểm tra, giám sát chi đầu tư XDCB 62
4.3 Đánh giá công tác quản lý chi đầu tư xdcb từ nguồn NSNN cấp huyện tại huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình 63
4.3.1 Kết quả đạt được 63
4.3.2 Những tồn tại hạn chế 65
4.3.3 Nguyên nhân tồn tại, hạn chế 66
4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cấp huyện ở huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình 68
4.4.1 Các nhân tố khách quan 68
Trang 64.4.2 Các nhân tố chủ quan 70
4.5 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cấp huyện tại huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình 74
4.5.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 74
4.5.2 Giải pháp đề xuất 74
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 89
5.1 Kết luận 89
5.2 Kiến nghị 90
Tài liệu tham khảo 93
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
CNH-HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp 34 Bảng 3.2 Các chỉ tiêu xã hội 36 Bảng 3.3 Đối tượng điều tra khảo sát 39 Bảng 4.1 Thu chi NSNN huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016-
2018 47 Bảng 4.2 Chi XDCB trên địa bàn huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình giai đoạn
2016-2018 48 Bảng 4.3 Bảng tổng hợp phân bổ kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
cấp huyện ở huyện Kiến Xương giai đoạn 2016-2018 50 Bảng 4.4 Tổng hợp ý kiến đánh giá mức độ hạn chế về công tác lập và phân bổ
kế hoạch vốn đầu tư XDCB tại huyện Kiến Xương 52 Bảng 4.5 Tình hình thanh toán vốn đầu tư XDCB ngân sách cấp huyện qua các
năm 2016-2018 53 Bảng 4.6 Tổng hợp ý kiến về hạn chế thanh toán vốn đầu tư 54 Bảng 4.7 Tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản ngân sách cấp huyện giai đoạn
2016-2018 của huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình 57 Bảng 4.8 Tổng hợp tình hình quyết toán dự án hoàn thành của cấp huyện giai
đoạn 2016 – 2018, huyện Kiến Xương 59 Bảng 4.9 Tổng hợp tình hình chậm quyết toán của các dự án đầu tư XDCB giai
đoạn 2016-2018 trên địa bàn huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình 60 Bảng 4.10 Tổng hợp ý kiến về nguyên nhân chậm quyết toán vốn đầu tư 61 Bảng 4.11 Tổng hợp ý kiến đánh giá công tác kiểm tra, giám sát đối với các
công trình đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cấp huyện trên địa bàn huyện Kiến Xương 63 Bảng 4.12 Kết quả khảo sát về đánh giá công tác quản lý chi đầu tư XDCB từ
nguồn NSNN cấp huyện tại huyện Kiến Xương 64 Bảng 4.13 Bảng tổng hợp nguyên nhân hạn chế của công tác quản lý chi đầu tư
XDCB từ nguồn vốn NSNN cấp huyện tại huyện Kiến Xương 66 Bảng 4.14 Tổng hợp ý kiến đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản
lý chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở huyện Kiến Xương 69
Trang 9Bảng 4.15 Tổng hợp ý kiến về giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ 79 Bảng 4.16 Tổng hợp ý kiến về giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng quy
hoạch phát triển, quy hoạch xây dựng 78 Bảng 4.17 Tổng hợp ý kiến về giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập kế
hoạch vốn đầu tư XDCB 80 Bảng 4.18 Tổng hợp ý kiến về giải pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm soát,
thanh toán vốn đầu tư XDCB 82 Bảng 4.19 Tổng hợp ý kiến về giải pháp nâng cao chất lượng công tác quyết toán
vốn đầu tư XDCB 83 Bảng 4.20 Tổng hợp ý kiến về giải pháp xử lý nợ đọng XDCB 85
Bảng 4.21 Tổng hợp ý kiến về giải pháp nâng cao chất lượng công tác thanh tra,
kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản 87 Bảng 4.22 Tổng hợp ý kiến giải pháp về cải cách hành chính 88
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Trình tự các giai đoạn đầu tư của dự án XDCB 7
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình 31
Hình 3.2 Khung phân tích của đề tài 37
Hình 4.1 Bộ máy quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 43
của chính quyền cấp huyện 43
Hình 4.2 Mô hình quản lý chi đầu tư XDCB của CĐT 45
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Thị Dung
Tên Luận văn: Quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cấp huyện trên địa bàn
huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
2 Phương pháp nghiên cứu
Chọn mẫu nghiên cứu
Căn cứ vào nội dung đề tài, trên cơ sở xem xét thực tế về tình hình phát triển kinh
tế - xã hội, tình hình thực hiện công tác quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn Ngân sách cấp huyện tại huyện Kiến Xương trong giai đoạn 2016-2018, tiến hành chọn mẫu nghiên cứu gồm 31 cán bộ quán lý và 35 cán bộ, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước
Thu thập thông tin, số liệu
Số liệu được lấy từ sách báo, internet, các công trình nghiên cứu khoa học, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN, các báo cáo tổng kết, quyết toán ngân sách của Ủy ban nhân dân huyện Kiến Xương và tham khảo số liệu qua một số cuộc thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng Thông tin thu thập thông qua điều tra, phỏng vấn trực tiếp các đối tượng được chọn đại diện trên địa bàn bằng phiếu điều tra
Phân tích thông tin, xử lý và tổng hợp dữ liệu
Các dữ liệu thu thập được sẽ tổng hợp, đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tại địa bàn huyện
Trang 12Sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân so sánh, đánh giá sự biến động trong công tác quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tại địa bàn huyện Tổng hợp các ý kiến qua điều tra đề nghiên cứu và phân tích, rút ra kết quả khảo sát và dự báo quy luật biến động để từ đó có những dự báo về tình hình quản lý chi đầu
tư XDCB từ nguồn NSNN tại địa bàn huyện nghiên cứu trong thời gian tới
3 Kết quả nghiên cứu và kết luận
Đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước nói chung và từng địa phương nói riêng Trong những năm qua huyện Kiến Xương đã tập trung tối đa các nguồn lực cho đầu tư xây dựng cơ bản và đã đạt được nhiếu kết quả đáng khích
lệ, nhiều công trình cấp bách, công trình trọng điểm phát triển kinh tế xã hội của huyện đã được hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, góp phần phòng chống thiên tai, xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ mục tiêu phát triển KT-XH của huyện
Luận văn đã phân tích, đánh giá tập trung làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN cấp huyện, đã khẳng định vai trò của ngân sách cấp huyện trong hệ thống ngân sách Nhà nước, có vai trò quan trọng đến hoạt động kinh tế, xã hội của địa phương; đã đánh giá được tình hình quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại địa bàn huyện Kiến Xương trong 3 năm từ 2016 - 2018 Bên cạnh những kết quả đạt được thì trong công tác Quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cấp huyện tại huyện Kiến Xương vẫn còn tồn tại những hạn chế, yếu kém cần khắc phục
Để hoàn thiện công tác Quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cấp huyện tại huyện Kiến Xương đòi hỏi phải có sự phối kết hợp của các cấp, các ngành, từ Trung ương đến địa phương mới thực hiện tốt được Đặc biệt địa phương cần thực hiện tốt các giải pháp; hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách về quản lý; phân cấp nhiệm vụ chi, xây dựng định mức chi ngân sách huyện phù hợp với thực tế; tăng cường quản lý chi đầu tư từ ngân sách huyện; củng cố tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực, trình độ của cán
bộ quản lý tài chính ngân sách; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tài chính, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm
Trang 13THESIS ABSTRACT
Master candidate: Nguyen Thi Dung
Thesis title: Management of capital construction investment expenditures from the
district-level state budget in Kien Xuong district, Thai Binh province
Major: Accounting Code: 8340301 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
1 Research Objectives
The selection of this topic helps the author to expand his knowledge about the management of capital construction investment expenditures from the district budget in the state budget system, specifically:
- To systematize the theoretical and practical basis for management of capital construction investment expenditures from the state budget
- Assessing the status of management of capital construction investment expenditure from district budget in Kien Xuong district, Thai Binh province and analyzing the influencing factors;
- Proposing solutions to improve the quality of management of capital construction investment expenditures from the state budget at district level in Kien Xuong district, Thai Binh province in the coming time
2 Materials and Methods
Sample selection:
Based on the content of the topic, on the basis of considering the actual situation
of socio-economic development, the situation of managing the construction investment spending from the district budget in Kien Xuong district in the period In the 2016-2018 period, to select a research sample consisting of 31 management officials and 35 officials, organizations and individuals performing the task of managing capital construction investment expenditures from the state budget
Data collection:
Data are taken from books, internet, scientific research works, legal documents related to managing capital construction investment expenditures from the state budget, reports on finalization and settlement of the budget of the Commission People's Committee of Kien Xuong district and consulted data through a number of inspections and checks of functional agencies
Trang 14Information collected through surveys, direct interviews with subjects selected to represent in the area by questionnaire
Information analysis, processing and aggregation:
The collected data will synthesize and evaluate the situation, analyze the factors affecting the management of capital construction investment expenditures from the state budget in the district
Use absolute numerical indicators, relative numbers and average numbers to compare and evaluate fluctuations in the management of capital construction investment expenditures from the state budget in the district
Synthesis of comments through surveys to research and analyze, draw survey results and forecast changes in order to have predictions about the management of capital construction investment spending from the state budget in the locality The district studies in the future
3 Main findings and conclusions
Capital construction investment from the state budget capital plays a very important role in the process of socio-economic development and the implementation of the national industrialization and modernization process in general and each locality in particular In recent years, Kien Xuong district has focused on the maximum resources for capital construction investment and has achieved many encouraging results, many urgent works, key projects of socio-economic development of The district has been completed, handed over and put into use, contributing to natural disaster prevention, building infrastructure to serve the socio-economic development objectives of the district
The dissertation has analyzed and evaluated and focused on clarifying some theoretical and practical issues on management of capital construction investment expenditure from the district-level state budget, confirming the role of district budget in the budget system The state plays an important role in the local socio-economic activities; The situation of managing capital construction investment expenditures from the state budget capital in Kien Xuong district has been assessed in 3 years from 2016 to
2018 Besides the achieved results, the management of capital construction investment expenditures from the state budget Districts and districts in Kien Xuong district still have limitations and weaknesses that need to be overcome
In order to complete the management of capital construction investment expenditures from the state budget at district level in Kien Xuong district, it is necessary
to coordinate well with all levels and branches, from the central to local levels
Trang 15Particularly, local authorities need to implement well solutions; perfecting the institutional system and policies on management; decentralize spending tasks, develop district budget spending norms in accordance with reality; strengthen management of investment expenditures from the district budget; strengthening organizational structure, improving the capacity and qualifications of financial and budget managers; strengthen
financial inspection and examination, promptly detect and strictly handle violations
Trang 16PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là hoạt động có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật cho nền kinh tế, nâng cao khả năng sản xuất quốc gia, tạo ra các công trình phục vụ xã hội, là nhân tố quan trọng làm thay đổi chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một quốc gia, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước Trong bối cảnh nước ta hiện nay, nguồn thu chưa đáp ứng
đủ nhu cầu chi thì việc dành một lượng lớn nguồn vốn NSNN cho ĐTPT là một
nỗ lực rất lớn của các cấp, các ngành; góp phần quan trọng vào thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Tuy nhiên, nguồn vốn đầu tư công ngày càng hạn hẹp và có xu hướng giảm dần trong tổng đầu tư toàn xã hội và trong chi tiêu ngân sách Do vậy, vấn đề mấu chốt quan trọng nhất phải tập trung quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn vốn công
Theo kết luận của Kiểm toán nhà nước hàng năm và Thanh tra Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, trong giai đoạn vừa qua công tác quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế, chưa phát huy hiệu quả nguồn vốn đầu tư, gây thất thoát, lãng phí nguồn vốn ngân sách nhà nước Vậy làm thế nào để việc quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là tối ưu nhất, đây là vấn đề thực sự cấp thiết và cần được quan tâm
Huyện Kiến Xương là một huyện nằm ở phía Nam thuộc tỉnh Thái Bình; Những năm qua, được sự giúp đỡ của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, trong công tác chỉ đạo điều hành ngân sách và cân đối nguồn lực, huyện Kiến Xương đã tập trung tối đa các nguồn lực cho đầu tư XDCB và đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ, nhiều công trình cấp bách, công trình trọng điểm phát triển kinh tế xã hội của huyện đã được hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, góp phần phòng chống thiên tai, xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ mục tiêu phát triển KT-XH của huyện
Tuy vậy, cũng như tình hình chung trong cả nước, công tác quản lý chi đầu
tư XDCB từ nguồn NSNN cấp huyện ở huyện Kiến Xương vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế, từ khung pháp lý cho đến khâu phân bổ, quản lý sử dụng, thanh quyết toán vốn đầu tư Do đó, việc nghiên cứu thực trạng, tìm ra nguyên ngân của những tồn tại, hạn chế, đề xuất giải pháp để tăng cường công tác quản lý chi
Trang 17đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cấp huyện ở huyện Kiến Xương là thực tế cấp thiết tại địa phương Từ những kiến thức lý luận được trang bị trong quá trình học tập cũng như kinh nghiệm công tác của bản thân, học viên lựa chọn thực hiện
đề tài: "Quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cấp huyện trên địa bàn huyện
Kiến Xương, tỉnh Thái Bình" làm đề tài nghiên cứu cho Luận văn của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cấp huyện trên địa bàn huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình; Để thực hiện nghiên cứu này, các đối tượng khảo sát, thu thập thông tin bao gồm:
- Thực hiện quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cấp huyện tại các cơ quan: Ủy ban nhân dân huyện Kiến Xương, Ủy ban nhân dân các xã trên địa bàn huyện Kiến Xương; Nhà thầu xây lắp; Người hưởng lợi; Đơn vị cấp phát vốn: KBNN tỉnh, KBNN huyện Kiến Xương; Đơn vị quản lý sử dụng
- Các văn bản pháp quy có liên quan đến công tác quản lý chi đầu tư XDCB
từ NSNN, các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Kiến Xương và các đối tượng thụ hưởng
Trang 181.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Đề tài chủ yếu tập trung vào nội dung quản lý chi đầu
tư XDCB từ nguồn NSNN cấp huyện, từ khâu lập dự toán, cấp phát, thanh quyết toán, thanh tra, kiểm tra; và các yếu tố ảnh hưởng
- Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành tại huyện Kiến Xương đối với các dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn NSNN cấp huyện
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu đề tài được thu thập trong giai đoạn 2016-2018 (sau khi Luật đầu tư công có hiệu lực) Dữ liệu
sơ cấp khảo sát các đối tượng liên quan năm 2018; Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 3/2018 đến tháng 10/2019
1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
Thứ nhất, luận văn đã góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn
về quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN Điểm mới trong phần này
là những yếu tố ảnh hướng tới quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN hiện nay
Thứ hai, luận văn đã đánh giá thực trạng tình hình quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại địa bàn huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình Thu thập, tổng hợp và phân tích đánh giá các đối tượng tham gia công tác chi đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Kiến Xương hiện nay So sánh các ý kiến trả lời của các đối tượng khác nhau
Thứ ba, luận văn đã mạnh dạn đề xuất hệ thống các giải pháp tăng cường công tác quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Kiến Xương trong thời gian tới Các giải pháp này là sự vận dụng linh hoạt giữa công
cụ và phương pháp trong quản lý nhà nước tác động trực tiếp vào các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư XDCB
1.5 KẾT CẤU NỘI DUNG LUẬN VĂN
Kết cấu nội dung của Luận văn bao gồm các phần sau:
Phần 1 Mở đầu
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn
Phần 3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Phần 5 Kết luận và kiến nghị
Trang 19PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Các vấn đề chung về đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
2.1.1.1 Một số khái niệm
a Khái niệm đầu tư và đầu tư XDCB
Đầu tư nói chung là việc sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành hoạt
động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai Nguồn lực có thể
là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động và trí tuệ Những kết quả có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực (Trịnh Quỳnh Ngọc, 2016)
Xuất phát từ bản chất và phạm vi lợi ích do đầu tư đem lại, có thể phân biệt đầu tư thành ba loại chính: đầu tư tài chính, đầu tư thương mại và đầu tư phát triển Trong đó, đầu tư phát triển là việc chi dùng vốn trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất (nhà xưởng, thiết bị…) và tài sản trí tuệ (tri thức, kỹ năng…), gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển (Đào Văn Đạo, 2017)
Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của ĐTPT Đây
chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất đơn giản và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế Do vậy đầu tư XDCB là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh
tế nói chung và của cơ sản xuất kinh doanh nói riêng Đầu tư XDCB là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau (Trịnh Quỳnh Ngọc, 2016)
b Một số khái niệm về vốn đầu tư XDCB
Vốn là toàn bộ giá trị của đầu tư để tạo ra các sản phẩm nhằm mục tiêu thu
nhập trong tương lai Các nguồn lực được sử dụng cho hoạt động đầu tư được gọi
là vốn đầu tư, nếu quy đổi ra thành tiền thì vốn đầu tư là toàn bộ chi phí đầu tư (Phạm Thị Toan, 2007)
Vốn đầu tư cùng với lao động và đất đai là một trong những yếu tố đầu vào
cơ bản của mọi quá trình sản xuất Lý thuyết kinh tế hiện đại ngày nay đề cập vốn đầu tư theo quan điểm rộng hơn, đầy đủ hơn, bao gồm cả đầu tư để nâng cao tri thức, thậm chí bao gồm cả đầu tư để tạo ra nền tảng, tiêu chuẩn đạo đức xã
Trang 20hội, môi trường kinh doanh (nguồn vốn xã hội) cũng là những đầu tư quan trọng
của quá trình sản xuất Theo Luật Đầu tư năm 2014 (Quốc hội, 2014), “Vốn đầu
tư là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh”
Vốn đầu tư XDCB là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động ĐTPT tài
sản cố định trong nền kinh tế (đầu tư vào máy móc, thiết bị, nhà xưởng, kết cấu hạ tầng) Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động ĐTPT tài sản cố định trong nền kinh tế được lấy từ nguồn NSNN Nói cách khác, vốn đầu tư XDCB từ NSNN là khoản vốn NSNN dành cho việc đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội mà không có khả năng thu hồi vốn cũng như các khoản chi đầu tư khác (Lương Hữu Tập, 2018)
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một bộ phận quan trọng của vốn đầu tư trong nền kinh tế quốc dân, đồng thời là một nguồn lực tài chính công rất quan trọng của quốc gia Dưới giác độ là một nguồn vốn đầu tư nói chung, vốn đầu
tư XDCB từ NSNN cũng như các nguồn vốn khác – đó là biểu hiện bằng tiền của giá trị đầu tư, bao gồm chi phí tiêu hao nguồn lực phục vụ cho hoạt động đầu tư, nghĩa là bao gồm toàn bộ chi phí đầu tư Dưới giác độ một nguồn lực tài chính quốc gia, vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một bộ phận của NSNN trong khoản chi đầu tư hàng năm được bố trí cho các công trình, dự án của nhà nước (Đào Văn Đạo, 2017)
c Khái niệm NSNN
Ngân sách Nhà nước (NSNN) là một phạm trù kinh tế khách quan, ra đời,
tồn tại và phát triển trên cơ sở sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước Luật
NSNN (Quốc hội, 2015) đã xác định:
NSNN (NSNN) là toàn bộ khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực
hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước NSNN gồm Ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương
Ngân sách địa phương: Là các khoản thu NSNN phân cấp cho cấp địa
phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương
Ngân sách Trung ương: Là các khoản thu NSNN phân cấp cho cấp trung
ương hưởng và các khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương
Trang 212.1.1.2 Vai trò của đầu tư XDCB
Theo Nguyễn Tuấn Việt (2018), đầu tư XDCB trước hết là một hoạt động đầu tư nên cũng có những vai trò chung của hoạt động đầu tư như: tác động đến tổng cung và tổng cầu, tác động đến sự ổn định, tăng trưởng và phát triển kinh tế, nâng cao trình độ khoa học và công nghệ của đất nước Ngoài ra, với tính chất đặc thù, đầu tư XDCB là điều kiện trước tiên và cần thiết cho phát triển nền kinh
tế, có những ảnh hưởng vai trò riêng đối với nền kinh tế và với từng cơ sở sản xuất Đó là:
- Đầu tư XDCB bảo đảm tính tương ứng giữa cơ sở vật chất kỹ thuật và phương thức sản xuất
Mỗi phương thức sản xuất từ đặc điểm sản phẩm, yếu tố nhân lực, vốn và điều kiện về địa điểm lại có đòi hỏi khác biệt về máy móc, thiết bị, nhà xưởng đầu tư XDCB đã giải quyết vấn đề này
- Đầu tư XDCB là điều kiện phát triển các ngành kinh tế và thay đổi tỷ lệ cân đối giữa chúng
Khi đầu tư XDCB được tăng cường, cơ sở vật chất kỹ thuật của các ngành tăng sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ của ngành, phát triển và hình thành những ngành mới để phục vụ nền kinh tế quốc dân Như vậy đầu tư XDCB
đã làm thay đổi cơ cấu và quy mô phát triển của các ngành kinh tế, từ đó nâng cao năng lực sản xuất của toàn bộ nền kinh tế Đây là điều kiện tăng nhanh giá trị sản xuất và tổng giá trị sản phẩm trong nước, tăng tích luỹ đồng thời nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân lao động, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cơ bản về chính trị, kinh tế xã hội
Như vậy đầu tư XDCB là hoạt động rất quan trọng: là một khâu trong quá trình thực hiện ĐTPT, nó có quyết định trực tiếp đến sự hình thành chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ; góp phần làm thay đổi cơ chế quản lý kinh tế, chính sách kinh tế của Nhà nước
2.1.1.3 Các giai đoạn của đầu tư XDCB
Theo Nguyễn Tuấn Việt (2018), dự án đầu tư được hình thành và phát triển với nhiều giai đoạn riêng biệt, nhưng gắn kết chặt chẽ với nhau, thậm chí đan xen nhau theo một tiến trình lôgic Mặc dù vậy, có thể nghiên cứu chúng một cách tương đối độc lập và trên các góc độ khác nhau để hiểu chúng một cách hệ thống
Trang 22hơn, toàn diện hơn Trên cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt, trình tự thực hiện
dự án đầu tư bao gồm ba giai đoạn theo sơ đồ sau (hình 2.1):
Hình 2.1 Trình tự các giai đoạn đầu tư của dự án XDCB
Nguồn: Tổng hợp từ các quy định quản lý dự án đầu tư xây dựng
Bước trước là cơ sở để thực hiện bước sau, giai đoạn trước là cơ sở thực
hiện giai đoạn sau Tuy nhiên tùy tính chất và quy mô của dự án mà các bước
trên có thể rút ngắn lại như: ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đối với những dự án
vừa và nhỏ thì có thể không cần bước nghiên cứu cơ hội đầu tư và bước nghiên
cứu tiền khả thi mà xây dựng luôn dự án khả thi, thậm chí chỉ cần lập báo cáo
kinh tế kỹ thuật đối với những công trình: xây dựng sử dụng cho mục đích tôn
giáo; công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư
dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)
Khi bước trước đã thực hiện xong, trước khi kiểm tra thực hiện bước
tiếp theo phải kiểm tra để đánh giá đầy đủ các khía cạnh về kinh tế, tài chính,
Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu khả thi
Thẩm định
và phê duyệt dự án
Giai đoạn 2: Thực hiện
đầu tư
Khảo sát, Thiết kế, lập tổng dự toán
Ký kết hợp đồng, xây dựng, thiết
bị
Thi công xây lắp CT, Giám sát thi công XD
Chạy thử, nghiệm thu
và quyết toán
Giai đoạn 3: Đưa vào khai thác, sử dụng
Giai đoạn 1: Chuẩn
Trang 23kỹ thuật của bước đó, nếu đạt yêu cầu về các tiêu chuẩn, quy phạm đã quy định (nếu có) cho bước đó và được cấp có thẩm quyền chấp nhận mới thực hiện bước tiếp theo; đáng lưu ý nhất là thực hiện trình tự theo giai đoạn (chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và đưa vào khai thác sử dụng) phải được cấp có thẩm
quyền, cơ quan có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt nghiêm túc
• Chuẩn bị đầu tư: Giai đoạn này bao gồm các bước như sau:
- Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư
- Tiến hành thăm dò, xem xét thị trường để xác định nhu cầu tiêu thụ; tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất, xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư
– Tiến hành điều tra, khảo sát và lựa chọn địa điểm xây dựng
– Lập dự án đầu tư
– Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu
tư, tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan chức năng thẩm định dự án đầu tư
Với những nội dung quan trọng như trên thì giai đoạn chuẩn bị đầu tư là giai đoạn tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở hai giai đoạn
sau (giai đoạn thực hiện đầu tư và đưa vào khai thác sử dụng) Do đó đối với
giai đoạn này thì mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu là quan trọng nhất, chừng nào còn thấy phân vân về kết quả nghiên cứu thì chừng đó còn dành thời gian để nghiên cứu tiếp
• Thực hiện đầu tư
– Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước (bao gồm cả mặt nước, mặt biển, thềm lục địa)
– Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có)
– Ký kết hợp đồng kinh tế với nhà thầu đã trúng thầu
– Thi công xây lắp công trình
– Kiểm tra giám sát việc thực hiện các hợp đồng
Trang 24Đối với giai đoạn này vấn đề quản lý thời gian, chất lượng công trình, chi phí công trình là quan trọng nhất, vì việc tổ chức quản lý tốt trong từng khâu sẽ giúp tránh được thất thoát, lãng phí vốn trong đầu tư XDCB
• Đưa vào khai thác sử dụng
Đến giai đoạn này việc thực hiện đầu tư đã hoàn tất, nếu các kết quả do giai đoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất lượng tốt, đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp thì hiệu quả của hoạt động đầu
tư chỉ còn phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý hoạt động của các kết quả đầu tư
Thực hiện đầy đủ các yêu cầu trên về trình tự là cơ sở để khắc phục những khó khăn, tồn tại do những đặc điểm của hoạt động đầu tư xây dựng CSHT gây ra Vì vậy, những quy định về trình tự đầu tư và xây dựng có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng công trình, chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công xây dựng, tác động của công trình sau khi hoàn thành xây dựng đưa vào sử dụng đối với nền kinh tế của vùng, của khu vực cũng như đối với cả nước Do đó việc chấp hành trình
tự đầu tư và xây dựng có ảnh hưởng rất lớn, có tính chất quyết định không những đối với chất lượng công trình, dự án đầu tư mà còn ảnh hưởng rất lớn đến lãng phí, thất thoát, tạo sơ hở cho tham nhũng về vốn và tài sản trong hoạt động đầu tư, xây dựng từ
đó làm tăng chi phí xây dựng công trình, dự án, hiệu quả đầu tư thấp
2.1.2 Chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
2.1.2.1 Khái niệm
Theo Điều 4, Luật Ngân sách Nhà nước 2015, chi đầu tư xây dựng cơ
bản là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
Như vậy, chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là quá trình phân phối và sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để đầu tư tái sản xuất tài sản cố định nhằm từng bước tăng cường, hoàn thiện và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất phục vụ của nền kinh tế quốc dân (Trịnh Thị Thúy Hồng, 2012)
2.1.2.2 Đặc điểm của chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
Theo Hoàng Minh Tiến (2019), chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
là khoản chi lớn nhưng không có tính ổn định; phạm vi và mức độ chi đầu tư
Trang 25XDCB từ nguồn vốn NSNN gắn liền với việc thực hiện mục tiêu kế hoạch phát triển KTXH của Nhà nước trong từng thời kỳ Chi đầu tư XDCB là yêu cầu tất yếu nhằm tạo ra tài sản cố định, cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất phục vụ nền kinh tế quốc dân, đồng thời tạo vốn mồi để kích thích đầu tư ngoài ngân sách Quy mô, tỷ trọng chi NSNN cho đầu tư XDCB phụ thuộc vào chủ trương, đường lối phát triển kinh tế và khả năng nguồn vốn NSNN Chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN không ổn định qua các thời kỳ mà luôn thay đổi theo nhu cầu, lĩnh vực ưu tiên, phương hướng phát triển kinh tế
xã hội, khả năng ngân sách của mỗi thời kỳ Như vậy, chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN bao gồm các đặc điểm sau:
Thứ nhất, chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN có tính chất tích lũy
Chi đầu tư XDCB là các khoản chi tạo ra nền tảng vật chất bảo đảm cho
sự tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội; góp phần quan trọng vào việc tạo
ra môi trường thuận lợi, sự lan tỏa phát triển sản xuất kinh doanh, làm tăng thu nhập xã hội và tổng sản phẩm quốc dân, từ đó làm tăng thu ngân sách Với
ý nghĩa đó, chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là khoản chi mang tính chất chi cho tích lũy
Thứ hai, chi đầu tư XDCB gắn liền với đặc điểm của đầu tư XDCB
Đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là một khoản chi lớn và chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng vốn chi ĐTPT của NSNN Sự vận động của tiền vốn dùng để trang trải chi phí đầu tư XDCB chịu sự chi phối trực tiếp bởi đặc điểm của đầu tư XDCB
Thứ ba, chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN gắn liền với đặc điểm của chi NSNN nhưng có đặc thù riêng
Trong chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN, người quản lý chi và người sử dụng kết quả đầu tư XDCB có thể tách rời nhau; quản lý chi đầu tư XDCB được phân cấp qua nhiều khâu, nhiều cơ quan quản lý, nhưng lại mang tính sở hữu chung Do đó, hiệu quả quản lý của mỗi khâu lại chịu sự ảnh hưởng của kết quả quản lý của các khâu khác
2.1.2.3.Vai trò của chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
Chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN có vai trò quan trọng trong việc
ổn định và phát triển kinh tế, chính trị, xã hội, quốc phòng, an ninh, thể hiện qua các mặt sau:
Trang 26a Về mặt kinh tế
Chi đầu tư XDCB nói chung và chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN nói riêng tác động đến tổng cung và tổng cầu, tác động đến sự ổn định, tăng trưởng và phát triển kinh tế, nâng cao trình độ khoa học và công nghệ của đất nước Khi chi đầu tư XDCB được tăng cường, cơ sở vật chất kỹ thuật của các ngành tăng sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ của ngành, phát triển
và hình thành những ngành mới để phục vụ nền kinh tế quốc dân Như vậy chi đầu tư XDCB và đặc biệt là chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN đã làm thay đổi cơ cấu và quy mô phát triển của các ngành kinh tế, từ đó nâng cao năng lực sản xuất của toàn bộ nền kinh tế Đây là điều kiện tăng nhanh giá trị sản xuất và tổng giá trị sản phẩm trong nước, tăng tích luỹ đồng thời nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân lao động, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
cơ bản về chính trị, kinh tế xã hội; chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là một khâu trong quá trình thực hiện đầu tư phát triển, nó có quyết định trực tiếp đến sự hình thành chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ; góp phần làm thay đổi cơ chế quản lý kinh tế, chính sách kinh tế của Nhà nước
b Về mặt chính trị, xã hội
Chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tạo điều kiện xây dựng kết cấu hạ tầng cho các vùng có điều kiện KTXH khó khăn như: đường giao thông miền núi, kết cấu hạ tầng nông thôn tạo điều kiện phát triển kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân, thu hẹp phoảng cách giàu nghèo giữa các vùng, địa phương Đồng thời, chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN cũng tập trung vào các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thông tin truyền thông và các khu vực ít thu hút đầu tư tư nhân tạo điều kiện ổn định chính trị quốc gia, an sinh xã hội, chăm sóc sức khỏe, trí tuệ cho người dân, đảm bảo các dịch vụ công cộng cơ bản cho người dân
c Về quốc phòng - an ninh
Kinh tế ổn định và phát triển, các mặt của chính trị xã hội được củng cố, phát huy hiệu quả là điều kiện quan trọng để ổn định quốc phòng – an ninh Chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tạo ra các công trình quốc phòng an ninh quan trọng phục vụ trực tiếp cho công tác đảm bảo quốc phòng – an ninh, đặc biệt là các công trình mang tính bảo mật quốc gia đòi hỏi vốn lớn, kỹ thuật cao thì chỉ có chi đầu tư XDCB từ NSNN mới có thể thực hiện được
Trang 27Điều này nói lên vai trò quan trọng của đầu tư XDCB nói chung và chi đầu tư XDCB từ NSNN nói riêng đối với việc củng cố, ổn định nền quốc phòng an ninh nước nhà (Hoàng Minh Tiến, 2019)
2.1.2.4 Phân loại chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN
Xuất phát từ mục đích của chi đầu tư XDCB là để trang trải các chi phí cho việc đầu tư xây mới, sửa chữa, bảo dưỡng, cải tạo, hiện đại hóa các công trình xây dựng có tính chất và quy mô khác nhau Vì vậy, chi đầu tư XDCB rất đa dạng
và phức tạp Để thuận lợi cho công tác quản lý người ta có thể sử dụng những tiêu thức nhất định để xác định nội dung chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
a Theo tính chất và mục đích sử dụng vốn
Theo tính chất và mục đích sử dụng vốn, nội dung chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN bao gồm:
- Chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn đầu tư phát triển của NSNN: Được sử dụng
để chi đầu tư xây dựng mới hoặc chi đầu tư xây dựng mở rộng, cải tạo và hiện đại hóa cơ sở vật chất, năng lực sản xuất phục vụ của nền kinh tế quốc dân
- Chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn sự nghiệp của NSNN: Được sử dụng để
chi đầu tư xây dựng mở rộng, cải tạo và hiện đại hóa cơ sở vật chất, năng lực sản xuất phục vụ của nền kinh tế quốc dân
- Chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn các chương trình mục tiêu của NSNN:
Được sử dụng để chi đầu tư xây dựng mới hoặc chi đầu tư xây dựng mở rộng, cải tạo và hiện đại hóa cơ sở vật chất, năng lực sản xuất phục vụ của nền kinh
tế quốc dân
b Theo phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước
Mỗi cấp ngân sách trong hệ thống NSNN thống nhất được phân cấp cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách theo Luật NSNN Theo phân cấp nhiệm vụ chi NSNN, chi đầu tư XDCB của NSNN bao gồm chi đầu tư XDCB các dự án do trung ương quản lý, thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương; chi đầu tư XDCB các dự án đầu tư do địa phương quản lý (được phân theo 3 cấp tỉnh, huyện, xã) thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương
c Theo ngành kinh tế quốc dân
Theo ngành kinh tế quốc dân, nội dung chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN bao gồm chi cho các ngành: nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy lợi –
Trang 28thủy sản; công nghiệp; giao thông; giáo dục; y tế; văn hóa – thể thao – du lịch; khoa học công nghệ; quản lý nhà nước; an ninh - quốc phòng
Ngoài các cách phân loại như trên, chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN còn được phân loại theo tính chất, quy mô của dự án đầu tư xây dựng (dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C ); phân loại theo cơ cấu chi phí của dự án đầu tư (chi xây dựng, thiết bị, giải phóng mặt bằng, quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng, khác, dự phòng)
2.1.3 Quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cấp huyện
Thực chất của quản lý chi đầu tư XDCB là giám sát quá trình xác định các nhiệm vụ cần chi cho đầu tư XDCB, đảm bảo mối quan hệ hợp lý giữa các khoản chi cho các nhiệm vụ và giám sát quá trình sử dụng thực tế vốn đầu tư XDCB Mục tiêu cuối cùng của quản lý chi đầu tư XDCB là đảm bảo việc sử dụng vốn đầu tư XDCB tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với yêu cầu của thực tế, đúng chính sách, chế độ của Nhà nước, tạo tiền đề vật chất để Nhà nước thực hiện tốt các chức năng nhiệm vụ của mình trong từng thời kỳ nhất định
Mô hình quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cấp huyện được thể hiện qua hình sau:
Hình 2.2 Quan hệ giữa các chủ thể tham gia quá trình phân bổ vốn, giải
ngân thanh, quyết toán vốn đầu tư
Nguồn: Tổng hợp từ các quy định QLDA từ NSNN
2.1.3.1 Nguyên tắc quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
Theo Trịnh Thị Thúy Hồng (2012), quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Chủ đầu tư
Quản lý, thanh toán và tất toán tài khoản vốn đầu tư XDCB (cơ quan KBNN)
Điều hành, quản lý việc sử dụng nguồn vốn và quyết toán vốn đầu tư xây dựng (cơ quan tài chính)
Xây dựng danh mục
dự án và phân bổ kế
hoạch vốn đầu tư
(cơ quan kế hoạch,
đầu tư)
Trang 29a Đúng đối tượng
Cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước được thực hiện theo phương thức câp phát không hoàn trả nhằm đảm bảo vốn để đầu tư các dự án cần thiết phải đầu tư thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh từ đó tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết cho sự phát triển toàn diện và cân đối của nền kinh tế quốc dân
Nguồn vốn cấp phát đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước bao gồm: vốn trong nước của các cấp NSNN, vốn vay nước ngoài của Chính phủ và vốn viện trợ của nước ngoài cho Chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan nhà nước Nguồn vốn cấp phát đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN chỉ được sử dụng để cấp phát thanh toán cho các dự án thuộc đối tượng sử dụng vốn NSNN theo quy định của Luật NSNN và Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
Các dự án thuộc đối tượng cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách Nhà nước bao gồm:
- Các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh không có khả năng thu hồi vốn và được quản lý theo phân cấp quản lý chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển như: các dự án giao thông, thủy lợi, giáo dục đào tạo, y tế; trồng rừng đầu nguồn, trồng rừng phòng hộ, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; các trạm trại thú y, nghiên cứu giống mới và cải tạo giống; công trình văn hóa, xã hội, thể dục thể thao, phúc lợi công cộng; quản lý nhà nước, khoa học kỹ thuật
- Các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội chung của cả nước, vùng, lãnh thổ, ngành (bao gồm cả quy hoạch hệ thống các khu công nghiệp); quy hoạch sử dụng đất đai cả nước, các vùng kinh tế và các vùng kinh tế trọng điểm; quy hoạch xây dựng vùng; quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn; quy hoạch chi tiết các trung tâm đô thị
- Các dự án khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
b Thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư và xây dựng, có đủ các tài liệu thiết kế
và dự toán được duyệt
Trình tự đầu tư và xây dựng là trật tự các giai đoạn, các bước công việc trong từng giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng công trình Các dự án đầu tư không phân biệt quy mô và mức vốn đầu tư đều phải thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư và xây dựng gồm 03 giai đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực
Trang 30hiện đầu tư, kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng Các công việc trong giai đoạn thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng có thể thực hiện tuần tự hoặc gối đầu, xen ke tùy theo điều kiện
cụ thể của từng dự án đầu tư
c Đúng mục đích, đúng kế hoạch
Nguồn vốn NSNN đầu tư cho các công trình, dự án được xác định trong kế hoạch NSNN hằng năm dựa trên kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của taonf bộ nền kinh tế quốc dân, kế hoạch xây dựng cơ bản của từng Bộ, ngành, địa phương, từng đơn vị cơ sở và khả năng nguồn vốn của NSNN Vì vậy, cấp phát vốn đầu
tư XDCB của NSNN đúng mục đích, đúng kế hoạch nhằm tuân thủ đúng nguyên tắc quản lý NSNN và đảm bảo tính kế hoạch, cân đối của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, của từng ngành, từng lĩnh vực và từng địa phương
d Theo mức độ khối lượng thực tế hoàn thành kế hoạch và chỉ trong phạm vi giá
dự toán được duyệt
Sản phẩm XDCB có vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng dài, kết cấu kỹ thuật phức tạp Quản lý và cấp phát vốn theo mức độ khối lượng thực tế hoàn thành kế hoạch nhằm đảm bảo vốn cho quá trình Đầu tư XDCB được tiến hành liên tục, đúng kế hoạch, đúng tiến độ, kiểm tra chặt chẽ được chất lượng từng khối lượng XDCB và chất lượng của công trình hoàn thành, đảm bảo vốn đầu tư được sử dụng đúng mục đích và có vật tư đảm bảo, tránh ứ đọng, gây thất thoát và lãng phí vốn đầu tư
Sản phẩm XDCB có tính đơn chiếc, mỗi công trình có một thiết kế và dự toán riêng Dự toán công trình xây dựng phản ánh những chi phí cần thiết và
là giới hạn mức vốn tối đa được phép đầu tư xây dựng công trình xác định trên cơ sở các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá XDCB và các chính sách chế độ của Nhà nước quy định Hơn nữa, một trong những nguyên tắc quan trọng trong quản lý chi NSNN là quản lý theo dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Vì vậy, quản lý và cấp phát vốn đầu tư XDCB phải dựa vào dự toán đã được duyệt và chỉ trong phạm vi dự toán đã được duyệt Khối lượng XDCB hoàn thành được cấp phát vốn thanh toán phải là khối lượng đã thực hiện, đúng thiết kế, thực hiện đúng trình tự đầu tư và xây dựng,
có trong dự toán, có trong kế hoạch XDCB hàng năm và đã được nghiệm thu bàn giao theo đúng chế độ quy định của Nhà nước
Trang 31Mức vốn cấp phát thanh toán cho từng công trình, hạng mục công trình, từng khối lượng XDCB hoàn thành nghiệm thu phải được xác định căn cứ vào
dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chỉ được cấp phát, thanh toán trong phạm vi giá dự toán đã duyệt Trong trường hợp tổ chức đấu thầu thì mức vốn cấp phát thanh toán là giá trúng thầu hoặc giá được tính theo đơn giá trúng thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng giá trúng thầu hoặc giá được tính theo đơn giá trúng thầu không được vượt dự toán đã được duyệt Các trường hợp vượt dự toán đòi hỏi CĐT phải lập dự toán bổ sung, giải trình và chỉ được cấp vốn thanh toán khi có quyết định của cấp có thẩm quyền
2.1.3.2 Nội dung quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cấp huyện
Quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN là tổng thể các biện pháp, công cụ, cách thức mà chủ thể là Nhà nước tác động vào quá trình hình thành (huy động), phân phối (cấp phát) và sử dụng nguồn vốn Nhà nước để đạt các mục tiêu Kinh
tế - Xã hội đề ra trong từng giai đoạn (Phan Đình Tý, 2010) Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (Chính phủ, 2009) và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Chính phủ, 2015); Luật đầu tư công (Quốc hội, 2015) theo nguyên tắc, NSNN đầu tư phải được Nhà nước quản lý chặt chẽ từ khâu định hướng, quy hoạch, giao kế hoạch cho đến khi đầu tư Do vậy nguồn vốn đầu tư XDCB cũng được quản lý chặt chẽ trong tất cả các khâu gồm:
a Quản lý công tác lập và giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB
Kế hoạch đầu tư là tập hợp mục tiêu định hướng danh mục chương trình, dự
án, cân đối nguồn vốn đầu tư, phương án phân bổ vốn, các giải pháp huy động nguồn lực và triển khai thực hiện Cơ quan kế hoạch các cấp là đơn vị đầu mối tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư từ ngân sách của tất cả các thành phần kinh tế trong nền kinh tế để dự báo, hướng dẫn các ngành, lĩnh vực cần tập trung đầu tư; những cơ chế áp dụng trong kỳ kế hoạch; xác định cụ thể danh mục đầu tư
và kế hoạch vốn đầu tư của các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước; quản lý chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch đầu tư phù hợp với quy hoạch,
kế hoạch, cơ cấu đầu tư
Theo Luật NSNN (Quốc hội, 2002), chủ thể lập kế hoạch sử dụng vốn đầu
tư từ nguồn NS cấp huyện cho các công trình XDCB được quy định như sau:
Trang 32- Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện là đơn vị đầu mối tham mưu tổng hợp việc lập, giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cho công trình XDCB của huyện đó Sau khi được cấp trên phê duyệt dự toán, phòng Tài chính -
Kế hoạch có trách nhiệm báo cáo UBND cấp huyện để trình HĐND cùng cấp thông qua dự toán của năm kế hoạch, trong đó có dự toán chi đầu tư XDCB nguồn ngân sách huyện
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý cấp huyện trong lập kế hoạch sử dụng vốn đầu tư từ nguồn NSNN cho các công trình XDCB được quy định như sau: + HĐND huyện là đơn vị quyết nghị thông qua kế hoạch phân bổ vốn đầu
tư cho các dự án từ nguồn ngân sách huyện; giám sát công tác lập kế hoạch sử dụng vốn của các cơ quan thuộc UBND huyện
+ UBND huyện có trách nhiệm giao cho phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì, phối hợp với các đơn vị CĐT, KBNN để lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tư cho các công trình XDCB từ nguồn ngân sách huyện; Báo cáo UBND huyện thông qua dự thảo trước khi báo cáo HĐND về kế hoạch phân bổ vốn đầu tư cho các công trình XDCB hàng năm
+ Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu trách nhiệm phối hợp với các đơn vị CĐT, KBNN để tổng hợp kế hoạch phân bổ vốn đầu tư của huyện; Báo cáo UBND huyện kết quả tổng hợp
+ KBNN cung cấp số liệu thanh toán vốn đầu tư cho phòng Tài chính - Kế hoạch của từng công trình đến hết năm kế hoạch để làm cơ sở lập kế hoạch vốn đầu tư năm sau
+ CĐT các công trình (các Ban quản lý dự án thuộc huyện, UBND các xã) tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư cho các công trình XDCB do đơn vị được giao quản
lý gửi phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp chung
b Chấp hành chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
*Nhập dự toán chi đầu tư XDCB vào hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS)
Căn cứ vào quyết định giao dự toán, quyết định điều chỉnh dự toán thực hiện nhập, phê duyệt phân bổ và điều chỉnh dự toán của các đơn vị trong phạm vi quản lý theo quy định của Chế độ kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS và quy trình nghiệp vụ Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan tài chính chịu trách nhiệm
tổ chức, chỉ đạo và thực hiện theo quy định đảm bảo toàn bộ số dự toán đã giao
Trang 33được nhập kịp thời vào hệ thống TABMIS đến từng đơn vị dự toán, chủ đầu tư, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước liên quan;
Căn cứ dự toán chi đầu tư XDCB được nhập vào TABMIS, KBNN thực hiện kiểm soát, thanh toán cho các đơn vị thụ hưởng và hạch toán kế toán trên TABMIS theo quy định tại Chế độ kế toán Nhà nước áp dụng cho TABMIS Trường hợp cơ quan tài chính chưa kịp thời nhập dự toán vào hệ thống, thực hiện nhập dự toán tạm cấp và hủy dự toán tạm cấp theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
*Cơ chế kiểm soát chi đầu tư XDCB
Theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016, Thông tư số 52/2018/TT-BTC ngày 24/5/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN; việc quản lý thanh toán và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN được quy định cụ thể như sau:
- Quản lý thanh toán (giải ngân):
+ Mở tài khoản: CĐT được mở tài khoản thanh toán vốn đầu tư thuộc ngân sách cấp huyện tại KBNN theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ mở và sử dụng tài khoản tại KBNN KBNN hướng dẫn mở tài khoản cho CĐT Để đảm bảo thủ tục pháp lý cho công tác quản lý và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, CĐT phải gửi đến KBNN (nơi mở tài khoản thanh toán) các tài liệu cơ sở của dự
án đầu tư
+ Tạm ứng vốn: KBNN thanh toán cho CĐT để tạm ứng vốn cho nhà thầu theo hợp đồng hoặc để thực hiện các công việc cần thiết phải tạm ứng trước và phải được quy định cụ thể trong hợp đồng; việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực Mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng phải thực hiện theo quy định của Nhà nước đối với từng loại hợp đồng CĐT lập hồ sơ đề nghị tạm ứng gửi tới KBNN và khi đảm bảo đầy đủ thủ tục hồ
sơ theo quy định thì KBNN sẽ thực hiện cho tạm ứng theo đề nghị của CĐT + Thu hồi vốn tạm ứng: Vốn tạm ứng được thu hồi qua từng lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán đầu tiên
và thu hồi hết khi thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng Mức thu hồi từng lần do CĐT thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng CĐT có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán mức tạm ứng hợp lý,
Trang 34quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả và
có trách nhiệm hoàn trả đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi nhưng không sử dụng, nếu quá thời hạn 6 tháng quy định trong hợp đồng phải thực hiện khối lượng mà nhà thầu chưa thực hiện do nguyên nhân khách quan hay chủ quan hoặc sau khi ứng vốn mà nhà thầu sử dụng sai mục đích, thì CĐT có trách nhiệm cùng KBNN thu hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho NSNN Việc tạm ứng vốn mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích bị nghiêm cấm Trường hợp đến hết năm kế hoạch mà vốn tạm ứng chưa thu hồi hết
do hợp đồng chưa được thanh toán đạt đến tỷ lệ quy định thì tiếp tục thu hồi trong
kế hoạch năm sau và không trừ vào kế hoạch thanh toán vốn đầu tư năm sau KBNN cấp vốn cho CĐT để thanh toán tạm ứng trong năm kế hoạch chậm nhất là đến ngày 31 tháng 12 (trừ trường hợp thanh toán tạm ứng để thực hiện giải phóng mặt bằng thì được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau) CĐT
có thể thanh toán tạm ứng một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồng căn cứ vào nhu cầu thanh toán vốn tạm ứng nhưng không vượt mức vốn tạm ứng theo quy định của Nhà nước; trường hợp kế hoạch vốn bố trí không đủ mức vốn tạm ứng thì CĐT được tạm ứng tiếp trong kế hoạch năm sau
+ Thanh toán khối lượng hoàn thành:
Đối với công việc được thực hiện thông qua hợp đồng: việc thanh toán hợp
đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định rõ trong hợp đồng
Đối với khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng: việc thanh toán các
khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng, thực hiện theo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan Trường hợp bổ sung công việc phát sinh thì CĐT và nhà thầu phải ký phụ lục bổ sung hợp đồng theo nguyên tắc: Trường hợp khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa
có đơn giá trong hợp đồng thì được thanh toán trên cơ sở các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng phát sinh Trường hợp khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp
Trang 35đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán
Hồ sơ thanh toán khối lượng: khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm
thu theo giai đoạn thanh toán và điều kiện thanh toán trong hợp đồng (hoặc hợp đồng bổ sung), CĐT lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi KBNN theo quy định
Kế hoạch vốn của dự án chỉ thanh toán cho khối lượng hoàn thành được nghiệm thu đến ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch; thời hạn thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau (bao gồm thanh toán để thu hồi vốn đã tạm ứng), trừ các dự án được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán Số vốn thanh toán cho dự án đầu tư trong năm (bao gồm cả thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) không vượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho dự án đầu tư Số vốn thanh toán cho từng nội dung công việc, hạng mục công trình không được vượt dự toán được duyệt hoặc giá gói thầu; tổng số vốn thanh toán cho dự án đầu tư không được vượt tổng mức đầu tư được duyệt
- Kiểm soát thanh toán:
+ KBNN: Chủ trì thực hiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tư cho các công trình XDCB; Chịu trách nhiệm trước pháp luật về thời gian, qui trình, thủ tục và mức vốn đầu tư được thực hiện thanh toán khi tiếp nhận đề nghị của CĐT và hướng dẫn các đơn vị CĐT trong thực hiện thanh toán vốn đầu tư theo qui định của Nhà nước
Trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của CĐT, KBNN căn cứ vào các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) và giá trị từng lần thanh toán để thanh toán cho CĐT CĐT tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình, KBNN không chịu trách nhiệm về các vấn đề này KBNN căn cứ vào hồ sơ thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp đồng KBNN thực hiện kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc “thanh toán trước, kiểm soát sau” cho từng lần thanh toán và “kiểm soát trước, thanh toán sau” đối với lần thanh toán cuối cùng của hợp đồng Căn cứ vào nguyên tắc này, KBNN hướng dẫn cụ thể phương thức kiểm soát thanh toán trong hệ thống KBNN, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho CĐT, nhà thầu và đúng quy định của Nhà nước
Trang 36+ CĐT các dự án: Căn cứ vào qui định của Nhà nước để hoàn thiện các thủ tục gửi KBNN thực hiện giải ngân vốn đầu tư cho các công trình do mình quản lý (theo hình thức tạm ứng vốn đầu tư hoặc thanh toán khối lượng) CĐT chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu trong hồ sơ, tính pháp lý của hồ sơ đề nghị thanh toán vốn đầu tư
c Quyết toán chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước
Theo Lương Hữu Tập (2018), chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN được quyết toán theo hai hình thức là quyết toán niên độ và quyết toán công trình, dự
Yêu cầu quyết toán niên độ: Tất cả các khoản thuộc ngân sách năm trước nộp trong năm sau phải ghi vào ngân sách năm sau Các khoản chi ngân sách năm trước chưa thực hiện chỉ được đưa vào kế hoạch năm sau khi được cơ quan
có thẩm quyền quyết định Mặt khác, các khoản thu không đúng theo quy định của pháp luật phải được hoàn trả lại, những khoản phải thu nhưng chưa thu phải truy thu đầy đủ cho NSNN Những khoản chi không đúng quy định của pháp luật phải được thu hồi cho NSNN Quyết toán này có ý nghĩa quan trọng trong điều hành NSNN cho hoạt động của Nhà nước và chỉ đạo điều hành quản lý vốn đầu
tư XDCB NSNN
- Quyết toán công trình, dự án hoàn thành: Khi công trình, dự án hoàn thành bàn giao sử dụng, CĐT có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán công trình hoàn thành trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành là việc xác định các chi phí hợp pháp (chi phí đưa vào công trình (hình thành tài sản), chi phí không đưa vào công trình (duyệt bỏ do bất khả kháng) trong quá trình đầu tư để đưa vào khai thác sử dụng Đó là chi phí nằm trong tổng mức đầu tư, đúng theo thiết kế dự
Trang 37toán được duyệt, đúng định mức, đúng chế độ kế toán tài chính và đúng hợp đồng đã ký, được nghiệm thu và các quy định khác của Nhà nước có liên quan Nội dung quyết toán này xác định tính pháp lý hồ sơ văn bản và các số liệu vốn đầu tư thực hiện từ khi khởi công đến khi kết thúc dự án, công trình có phân khai nguồn vốn thực hiện dự án: Nguồn vốn NSNN, nguồn vốn ODA, Nguồn vốn từ Quỹ phát triển sự nghiệp của đơn vị, nguồn nhân dân đóng góp…; Chi phí được phân khai: Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và chi khác; Ngoài ra còn xác định chi phí hình thành tài sản cố định và chi phí không hình thành tài sản và đơn vị tiếp nhận tài sản bàn giao đưa vào sử dụng
Yêu cầu quyết toán: xác định tính hợp pháp và rõ ràng, do vậy các khoản chi sai phải được xuất toán và thu hồi nộp NSNN, công nợ phải rõ ràng, xác thực; số liệu phản ánh hàng năm và lũy kế có chứng từ hồ sơ hợp pháp hợp lệ kèm theo Trách nhiệm báo cáo quyết toán dự án hoàn thành do các CĐT đảm nhiệm, thời gian hoàn thành dài hay ngắn tùy theo nhóm dự án, quy mô dự án và
kế hoạch vốn hàng năm được phân bổ
Ý nghĩa: Quy trình thẩm tra phê duyệt quyết toán đã loại trừ các chi phí không hợp pháp, hợp lệ… cho NSNN Sau quyết toán số liệu này là căn cứ để ghi chép hạch toán hình thành tài sản nhà nước đưa vào sử dụng đồng thời giải quyết các vấn đề liên quan đến quy trình đầu tư một dự án: thanh toán, tất toán tài khoản, xác định công nợ, báo cáo hoàn công trước cấp có thẩm quyền, làm căn cứ cho việc đánh giá hiệu quả quá trình đầu tư và có giải pháp khai thác sử dụng dự án, công trình sau khi hoàn thành
d Thanh tra, kiểm tra đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Việc thanh tra, kiểm tra đầu tư XDCB từ nguồn NSNN nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; phát hiện những nội dung chưa hợp lý trong các quy định về quản lý chi đầu tư XDCB để nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về đầu tư XDCB Các nội dung thanh tra, kiểm tra bao gồm:
* Thanh tra việc bố trí, phân bổ vốn đầu tư:
- Thống kê kế hoạch các nguồn vốn theo các thời kỳ (kế hoạch ban đầu, kế hoạch vốn qua các lần điều chỉnh); nguyên nhân điều chỉnh kế hoạch vốn;
Trang 38- Thủ tục ghi kế hoạch vốn, chấp hành quy định về phân bổ vốn; phát hiện phân bổ vốn không có căn cứ, không đủ thủ tục; không thực hiện đúng về trình tự
ưu tiên khi bố trí kế hoạch vốn, nguyên nhân;
- Những đối tượng đã được bố trí kế hoạch vốn, những đối tượng chưa được bố trí kế hoạch vốn (chi tiết theo từng nguồn vốn); phân tích nguyên nhân những hạng mục, công trình phân bổ vốn không như kế hoạch ban đầu, không bố trí kế hoạch vốn;
- Phát hiện việc phân bổ vốn không đúng đối tượng, không đúng mục tiêu, phân bổ vốn dàn trải, kéo dài thời gian thực hiện dự án (tùy theo từng dự án để có nhận xét, kết luận phù hợp), nguyên nhân;
- Các căn cứ về tiến độ dự án, tiến độ xây lắp các hạng mục để xác định tính đúng đắn, hợp lý của các nguồn vốn đầu tư được phân bổ (trong đó chú trọng đối với các dự án huy động vốn từ nguồn trái phiếu, nguồn vốn vay)
* Thanh tra việc giải ngân vốn đầu tư:
- Đánh giá mức độ giải ngân theo kế hoạch vốn (tỷ lệ %) theo từng thời kỳ của cả dự án và chi tiết từng hạng mục (nếu có); phân tích nguyên nhân giải ngân không đạt được như kế hoạch; phát hiện việc tạm ứng vốn không đúng quy định;
- Căn cứ thực tế huy động các nguồn vốn, đối chiếu với kế hoạch về nguồn vốn, thời gian huy động phát hiện: Nguồn vốn không huy động được hoặc huy động thấp hơn, cao hơn kế hoạch ban đầu; nguồn vốn huy động không đúng theo
kế hoạch thời gian, nguyên nhân
- Xem xét các thủ tục về thanh toán vốn đầu tư, phát hiện thanh toán không đúng thủ tục
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước
Theo Hoàng Minh Tiến (2019), quản lý chi đầu tư XDCB nói chung và quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cấp huyện đều chịu ảnh hưởng của một số nhân tố khách quan và chủ quan sau:
Trang 39chi đầu tư XDCB từ NSNN nói riêng Hệ thống pháp luật với vai trò hướng dẫn
và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế trong xã hội hoạt động theo trật tự, trong khuôn khổ pháp luật, đảm bảo sự công bằng, an toàn và hiệu quả đòi hỏi phải rất đầy đủ, chuẩn tắc và đồng bộ Vì vậy, hệ thống pháp luật, các chính sách liên quan đến quản lý chi đầu tư XDCB sẽ có tác dụng kìm hãm hay thúc đẩy hoạt động hiệu quả quản lý chi đầu tư XDCB ở địa phương
Môi trường pháp lý là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN
- Khả năng về nguồn lực ngân sách Nhà nước
Dự toán về chi đầu tư XDCB được lập trên cơ sở tính toán có khoa học của nguồn thu ngân sách, tức là căn cứ vào thực tiễn thu ngân sách các năm trước và
dự báo nguồn thu trong năm nay mà đề ra kế hoạch thu ngân sách, vì vậy, chi đầu
tư XDCB không được vượt quá thu ngân sách dành cho đầu tư, đồng thời cũng căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội ở địa phương để lập dự toán chi đầu tư XDCB hàng năm Đối với các địa phương có nguồn thu lớn, không phụ thuộc vào ngân sách Trung ương cấp hỗ trợ thì chủ động hơn trong việc lập dự toán chi ngân sách và quản lý chi đầu tư XDCB và ngược lại
2.1.4.2 Các nhân tố chủ quan
Nhóm nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lý chi đầu tư XDCB bao gồm: năng lực quản lý của người lãnh đạo và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý chi đầu tư XDCB, tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN cũng như quy trình nghiệp vụ quản lý chi đầu tư XDCB
- Năng lực quản lý của người lãnh đạo và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý chi đầu tư XDCB
Năng lực quản lý của người lãnh đạo bộ máy chi NSNN trong đầu tư XDCB, bao gồm các nội dung sau: năng lực đề ra chiến lược trong hoạt động ngân sách; đưa ra được các kế hoạch triển khai các công việc hợp lý, rõ ràng; tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm
và quyền hạn giữa các nhân viên, cũng như giữa các khâu, các bộ phận của bộ máy quản lý chi NSNN ở địa phương Năng lực quản lý của người lãnh đạo có tầm quan trọng đặc biệt đối với công tác quản lý NSNN nói chung và quản lý chi đầu tư XDCB ở từng địa phương nói riêng Nếu năng lực của người lãnh đạo yếu, bộ máy tổ chức không hợp lý, các chiến lược không phù hợp với thực tế thì
Trang 40việc quản lý chi đầu tư XDCB sẽ không hiệu quả, dễ gây tình trạng chi vượt quá thu, chi đầu tư dàn trải, phân bổ chi Đầu tư XDCB không hợp lý; có thể dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phí NSNN, không thúc đẩy được sự phát triển của nền kinh tế, đảm bảo các vấn đề an sinh xã hội…
Ngoài ra, đối với người lãnh đạo cũng cần tránh bệnh chạy theo thành tích, bệnh cục bộ địa phương, bệnh quan liêu mệnh lệnh, coi thường pháp luật, xem trình tự thủ tục là thứ gò bó quyền lực của mình Đây cũng có thể được coi là một trong những yếu tố làm giảm hiệu quả, thậm chí còn gây những hậu quả như thất thoát, lãng phí, tham nhũng, … trong công tác quản lý chi đầu tư XDCB trên địa bàn địa phương
Năng lực chuyên môn của các bộ phận quản lý chi đầu tư XDCB ở địa phương lại là yếu tố quyết định hiệu quả chi đầu tư XDCB Nếu cán bộ quản lý
có năng lực chuyên môn cao sẽ giảm thiểu được sai lệch trong cung cấp thông tin của đối tượng sử dụng vốn đầu tư XDCB, kiểm soát được toàn bộ nội dung chi, nguyên tắc chi và tuân thủ theo các quy định về quản lý chi đầu tư XDCB đảm bảo theo dự toán đã đề ra
Bên cạnh năng lực chuyên môn thì đối với cán bộ công chức phải có tác phong làm việc tuân thủ theo đúng quy định của Luật Cán bộ công chức, không được sa xút về phẩm chất đạo đức, lối sống không lành mạnh… đây là những nhân tố ảnh hưởng không tốt tới quá trình quản lý chi NSNN đặc biệt là chi đầu
tư XDCB (do vốn đầu tư XDCB thường lớn) gây giảm hiệu quả sử dụng vốn NSNN nghiêm trọng
- Tổ chức bộ máy quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản
Hoạt động quản lý chi đầu tư XDCB được triển khai có thuận lợi và hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào tổ chức bộ máy quản lý chi đầu tư XDCB và quy trình nghiệp vụ, trong đó đặc biệt là quy trình nghiệp vụ quản lý Tổ chức bộ máy và quy trình quản lý, quyền hạn trách nhiệm của từng khâu, từng bộ phận, mối quan hệ của từng bộ phận trong quá trình thực hiện từ lập, chấp hành, quyết toán và kiểm toán chi đầu tư XDCB có tác động rất lớn đến quản lý chi đầu tư XDCB Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượng quản lý, hạn chế tình trạng sai phạm trong quản lý Quy trình quản lý được bố trí càng khoa học, rõ ràng thì càng góp phần quan trọng làm nâng cao chất lượng của thông tin tới cấp ra quyết định quản lý chi đầu tư XDCB, giảm các yếu tố sai lệch thông tin Từ đó nâng cao được hiệu quả quản lý chi đầu tư XDCB trên địa bàn địa phương