1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý chi bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội huyện sông lô, tỉnh vĩnh phúc

115 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua phân tích, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng, nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý chi BHXH tại BHXH huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phú

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN TRUNG KIÊN

QUẢN LÝ CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI HUYỆN SÔNG LÔ, TỈNH VĨNH PHÚC

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Văn Đức

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm

ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Trung Kiên

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn BHXH huyện Sông Lô cùng toàn thể cán bộ BHXH huyện, cán bộ bưu điện các xã, thị trấn, cán bộ quản lý nhân sự các công ty, đối tượng tham gia BHXH huyện Sông Lô đã tạo điều kiện cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết để làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Tôi xin được cảm ơn tất cả bạn bè, gia đình đã chia sẻ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình làm luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Trung Kiên

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục sơ đồ ix

Danh mục đồ thị x

Danh mục hộp xi

Trích yếu của luận văn xii

Thesis abtract xiv

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Những đóng góp mới của luận văn 3

1.4.1 Về lý luận 3

1.4.2 Về thực tiễn 3

1.5 Bố cục của luận văn 3

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiến về quản lý chi bảo hiểm xã hội 4

2.1 Cơ sở lý luận về quản lý chi bảo hiểm xã hội 4

2.1.1 Các khái niệm liên quan quản lý chi bảo hiểm xã hội 4

2.1.2 Vai trò của quản lý chi bảo hiểm xã hội 6

2.1.3 Đặc điểm của quản lý chi Bảo hiểm xã hội 11

2.1.4 Phân loại quản lý chi bảo hiểm xã hội 14

2.1.5 Nguyên tắc quản lý chi bảo hiểm xã hội 19

2.1.6 Nội dung quản lý chi bảo hiểm xă hội ở huyện 20

2.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý chi bảo hiểm xã hội 26

Trang 5

2.1.8 Các tiêu chí đánh giá quản lý chi Bảo hiểm xã hội 28

2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý chi bảo hiểm xã hội 28

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của bảo hiểm xã hội trên thế giới 28

2.2.2 Quá trình hình thành và phát triển của bảo hiểm xã hội 29

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 32

3.1 Đặc điểm địa bản nghiên cứu 32

3.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Bảo hiểm xã hội huyện Sông Lô 32

3.1.2 Chức năng Bảo hiểm xã hội huyện Sông Lô 32

3.1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Bảo hiểm xã hội huyện Sông Lô 33

3.1.4 Cơ cấu tổ chức Bảo hiểm xã hội huyện Sông Lô 35

3.2 Phương pháp nghiên cứu 37

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 37

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 37

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 39

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 39

Phần 4 Kết quả nghiên cứu 41

4.1 Thực trạng quản lý chi bảo hiểm xã hội tại huyện sông lô giai đoạn 2014 - 2016 41

4.1.1 Phân cấp thực hiện chi trả bảo hiểm xã hội huyện Sông Lô giai đoạn 2014 – 2016 41

4.1.2 Quản lý đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội 46

4.1.3 Lập và xét duyệt dự toán chi bảo hiểm xã hội 49

4.1.4 Tổ chức thực hiện chi trả bảo hiểm xã hội 50

4.1.5 Lập báo cáo, quyết toán chi bảo hiểm xã hội 67

4.1.6 Công tác kiểm tra, giám sát chi bảo hiểm xã hội 70

4.1.7 Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo 74

4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội huyện Sông Lô giai đoạn 2014 - 2016 75

4.2.1 Nhóm nhân tố pháp luật, chính sách, các quy định của Nhà nước về bảo hiểm xã hội 75

4.2.2 Nhóm yếu tố về thu 78

Trang 6

4.2.3 Yếu tố thuộc về đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội 78

4.2.4 Nhóm các nhân tố thuộc về cán bộ bảo hiểm xã hội 79

4.2.5 Nhóm nhân tố thuộc về tổ chức chi trả bảo hiểm xã hội 80

4.2.6 Yếu tố ảnh hưởng của nguồn tiếp cận thông tin 80

4.3 Giải pháp tăng cường quản lý chi BHXH trên địa bàn huyện Sông Lô trong thời gian tới 81

4.3.1 Tăng cường công tác tuyên truyền thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội 82

4.3.2 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát 83

4.3.3 Bổ sung quyền cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc thanh tra, xử phạt vi phạm 85

4.3.4 Thường xuyên tập huấn nghiệp vụ, quán triệt tư tưởng, đạo đức nghề nghiệp cho công chức, viên chức bảo hiểm xã hội 86

4.3.5 Tăng cường vai trò lãnh đạo của các cấp chính quyền và sự phối hợp của các cơ quan liên quan giúp các tổ chức chi trả hoàn thành công tác chi bảo hiểm xã hội 86

4.3.6 Tăng cường các nguồn tiếp cận thông tin về quản lý chi Bảo hiểm xã hội 88

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 89

5.1 Kết luận 89

5.2 Kiến nghị 90

5.2.1 Đối với Nhà nước 90

5.2.2 Đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam 91

5.2.3 Đối với Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc 92

Tài liệu tham khảo 93

Phụ lục 95

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

BHXH VN Bảo hiểm xã hội Việt Nam

DSPHSK Dưỡng sức phục hồi sức khỏe

TNLĐ- BNN Tai nạn lao động – Bệnh nghề nghiệp

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Trình độ cán bộ Bảo hiểm xã hội huyện Sông Lô giai đoạn 2014 – 2016 36 Bảng 3.2 Thu thập thông tin thứ cấp 38 Bảng 3.3 Đối tượng và số lượng mẫu điều tra 38 Bảng 4.1 Công tác giải quyết chế độ ngắn hạn huyện Sông Lô giai đoạn

2014 - 2016 45 Bảng 4.2 Đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội hàng tháng huyện Sông Lô

giai đoạn 2014 – 2016 46 Bảng 4.3 Đánh giá công tác quản lý đối tượng chi trả bảo hiểm xã hội huyện

Sông Lô 48 Bảng 4.4 Kết quả chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng trên địa

bàn huyện Sông Lô giai đoạn 2014 – 2016 52 Bảng 4.5 Kết quả chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do

NSNN đảm bảo giai đoạn 2014 - 2016 ở huyện Sông Lô 53 Bảng 4.6 Chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do quỹ Bảo

hiểm xã hội đảm bảo ở huyện Sông Lô giai đoạn 2014 - 2016 54 Bảng 4.7 Kết quả chi trợ cấp một lần trên địa bàn huyện Sông Lô giai đoạn

2014 -2016 57 Bảng 4.8 Kết quả chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội ngắn hạn địa bàn huyện

Sông Lô, giai đoạn 2014 – 2016 59 Bảng 4.9 Đánh giá về công tác chi trả bảo hiểm xã hội 62 Bảng 4.10 Đánh giá công tác chi trả bảo hiểm xã hội huyện Sông Lô 65 Bảng 4.11 Đánh giá mức độ hài lòng của đối tượng được hưởng về công tác chi

trả bảo hiểm xã hội 66 Bảng 4.12 Tổng hợp các chỉ tiêu dự toán thu - chi bảo hiểm xã hội Sông Lô năm

2016 68 Bảng 4.13 Ý kiến đánh giá của cán bộ bảo hiểm xã hội và cán bộ doanh nghiệp

về công tác thẩm định, quyết toán 69 Bảng 4.14 Thực hiện kiểm tra của bảo hiểm xã hội huyện năm 2016 70 Bảng 4.15 Công tác thanh tra, kiểm tra tại bảo hiểm xã hội Sông Lô 72

Trang 9

Bảng 4.16 Đánh giá về công tác chi trả bảo hiểm xã hội của cán bộ bảo hiểm xã

hội và đại lý chi trả bưu điện 73 Bảng 4.17 Công tác giải quyết tố cáo, khiếu nại tại bảo hiểm xã hội Sông Lô giai

đoạn 2014 - 2016 74 Bảng 4.18 Chính sách, pháp luật quy định về quản lý chi bảo hiểm xã hội 76 Bảng 4.19 Nguồn tiếp cận thông tin về bảo hiểm xã hội 81

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức của Bảo hiểm xã hội huyện Sông Lô 35

Sơ đồ 4.1 Quy trình chi trả chế độ bảo hiểm xã hội hàng tháng 41

Sơ đồ 4.2 Quy trình chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH hàng tháng 51

Sơ đồ 4.3 Quy trình chi trả chế độ trợ cấp một lần 56

Sơ đồ 4.4 Quy trình chi trả trợ cấp BHXH ngắn hạn 58

Trang 11

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Đồ thị 4.1 Đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội hàng tháng huyện Sông Lô

giai đoạn 2014 – 2016 47

Đồ thị 4.2 Kết quả chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do

NSNN đảm bảo giai đoạn 2014 - 2016 ở huyện Sông Lô 53

Đồ thị 4.3 Chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do quỹ Bảo

hiểm xã hội đảm bảo ở huyện Sông Lô giai đoạn 2014 - 2016 54

Đồ thị 4.4 Kết quả chi trợ cấp một lần trên địa bàn huyện Sông Lô giai đoạn

Trang 12

DANH MỤC HỘP

Hộp 4.1 Hạn chế trong quản lý đối tượng bảo hiểm xã hội 49 Hộp 4.2 Tình hình thực hiện công tác kiểm tra trên địa bàn huyện Sông Lô 71 Hộp 4.3 Công tác thanh tra, kiểm tra được thực hiện theo quý 74

Trang 13

TRÍCH YẾU CỦA LUẬN VĂN

Tên tác giả: Nguyễn Trung Kiên

Tên l uận văn: Quản lý chi Bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội huyện Sông Lô, tỉnh

Vĩnh Phúc

Ngành: Quản Lý Kinh Tế Mã số: 8340410 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Bảo hiểm xã hội là một chính sách an sinh xã hội lớn trong hệ thống an sinh xã hội của nước ta Với mục tiêu ổn định cuộc sống cho người lao động khi không may gặp phải rủ ro do ốm đau, sinh con, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động phải nghỉ việc không có nguồn thu nhập, chính sách bảo hiểm xã hội đã ngày càng có ý nghĩa thiết thực đối với người lao động và được người lao động quan tâm, tham gia ngày càng rộng rãi Đặc biệt, trong những năm gần đây, khi nước ta đang đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các khu, cụm công nghiệp được hình thành ở hầu hết các huyện, thị xã thu hút một lượng lớn lực lượng lao động Điều đó đồng nghĩa với việc số người tham gia bảo hiểm xã hội ngày càng tăng cao, cùng với nó là số người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội ngày càng lớn Việc làm thế nào để chi trả chế độ bảo hiểm xã hội đúng, đủ, đến tận tay người hưởng không để lạm dụng quỹ bảo hiểm xã hội luôn là một câu hỏi lớn đặt ra đối với cơ quan bảo hiểm xã hội nói chung và Bảo hiểm

xã hội huyện Sông Lô nói riêng Để có sự nhìn nhận một cách hệ thống trên cơ sở phân

tích thực trạng quản lý chi Bảo hiểm xã hội và đề xuất các giải pháp quản lý chi Bảo

hiểm xã hội, tôi thực hiện đề tài: “Quản lý chi bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội

huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc”

Mục tiêu nghiên cứu chính là đánh giá thực trạng việc quản lý chi Bảo hiểm xã hội tại BHXH huyện Sông Lô, trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường việc quản lý chi BHXH tại BHXH huyện Sông Lô trong thời gian tới Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về quản lý chi BHXH tại BHXH huyện Sông Lô Chủ thể là thực trạng quản lý chi BHXH tại BHXH huyện Sông Lô và khách thể là các ban ngành tổ chức, chính quyền, tổ chức chi trả và đối tượng thụ hưởng

Nghiên cứu đã bàn luận những khái niệm về Bảo hiểm xã hội và quản lý chi BHXH, ý nghĩ và vai trò của quản lý chi BHXH Nghiên cứu đã chỉ ra những đặc điểm

cơ bản của quản lý chi BHXH Nội dung mà đề tài nghiên cứu là quản lý chi BHXH thông qua việc phân cấp thực hiện chi trả BHXH, quản lý đối tượng hưởng BHXH, lập

và xét duyệt dự toán chi, tổ chức thực hiện chi trả, lập báo cáo và quyết toán chi, công

Trang 14

hưởng đến quản lý chi BHXH gồm: Các chính sách, quy định của Nhà nước về BHXH; Các yếu tố về thu BHXH; Các yếu tố về đối tượng hưởng chế độ BHXH; Các yếu tố về

tổ chức chi trả BHXH; Các yếu tố về nguồn tiếp cận thông tin

Nghiên cứu được thực hiện tại Bảo hiểm xã hội huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc

Để tiến hành phân tích, đề tài sử dụng phương pháp chọn điểm nghiên cứu; phương pháp thu thập thông tin và số liệu, phân tích và xử lý số liệu với phương pháp thống kê

mô tả và phương pháp so sánh Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu gồm nhóm chỉ tiêu về nguồn lực thực hiện công tác quản lý chi BHXH, nhóm chỉ tiêu về thực trạng chi BHXH, nhóm chỉ tiêu về thực trạng quản lý chi BHXH

Nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi BHXH cho thấy những kết quả như: hiện tại BHXH huyện Sông Lô đang chi trả cho 5.852 người hưởng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng Mỗi năm Bảo hiểm xã hội huyện duyệt chi chế độ BHXH một lần cho hơn 787 người; duyệt chi ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe cho gần 1.670 lượt người Tổng số tiền chi các chế độ BHXH mỗi năm hơn 100 tỷ đồng cho người hưởng chế độ BHXH trên địa bàn huyện Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế còn tồn tại sau: việc chi trả tiền trợ cấp ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe cho người lao động ở hầu hết các đơn vị sử dụng lao động đặc biệt là các đơn vị lớn đều chưa được kịp thời theo quy định Việc quản lý và chi trả lương hưu

và trợ cấp BHXH hàng tháng trên địa bàn huyện mặc dù đã chi đúng, chi đủ, chi kịp thời nhưng vẫn còn tình trạng người hưởng đã chết mà đại diện chi trả không báo giảm kịp thời

Qua phân tích, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng, nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý chi BHXH tại BHXH huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới như: Tăng cường công tác tuyên truyền thực hiện chính sách BHXH; Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát; Bổ sung quyền cho cơ quan BHXH trong việc thanh tra, xử phạt vi phạm; Thường xuyên tập huấn nghiệp vụ, quán triệt tư tưởng, đạo đức nghề nghiệp cho công chức, viên chức BHXH; Tăng cường vai trò lãnh đạo của các cấp chính quyền và sự phối hợp của các cơ quan liên quan giúp các tổ chức chi trả hoàn thành công tác chi BHXH; Tăng cường các nguồn tiếp cận thông tin về quản lý chi BHXH Từ đó đưa ra kết luận và đề xuất một số kiến nghị đến Nhà nước, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc

để tăng cường công tác quản lý chi BHXH tại Bảo hiểm xã hội huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới

Trang 15

THESIS ABTRACT

Master candidate: Nguyen Trung Kien

Thesis title: Expenditure management at Social security office of Song Lo district, Vinh

Phuc province

Major: Economics Management Code: 8340410

Social security is a major policy in Vietnam social security system With the goal of stabilizing the lives of workers when they are unfortunately suffered from illness, childbirth, occupational accidents, occupational diseases and the end of their working age, they must stop working without substitude income sources Social security has becoming more and more meaningful for workers and has increasingly attracting the interest of most employees Especially, in recent years, as Vietnam is stepping up industrialization and modernization, industrial zones and clusters are formed in most districts and towns, attracting a large amount of labor coming from rural areas This means that the number of both participants and beneficiaries of social security are increasing It is always a big question for the all social security offices in general and for Social Security Office at Song Lo district in particular is how to pay the social security premiums to right benificiar and to misuse social security funds In order to have a systematic view on the basis of the analysis of the current situation of the expenditure management of social security office and propose some key solutions for improving the effectiveness of management of social security expenditures, I conducted the project entitled " Expenditure management at Song Lo Social securiy office, Vinh Phuc province"

The main objective of the study is to evaluate the current situation of expenditure management at social security office in Song Lo district Based on that, the author was tried to propose some main solutions to improve the management of expenditure at social security in Song Lo district in the coming time The subjects of the research are the theoretical and practical issues of expenditure management of social security office and the current situation of expenditure management of social security office in Song Lo district

The study reviewed the concepts of social security and expenditure management of social security system, and the role of social security’s expenditure management The research has listed out the basic characteristics of expenditure management in social security system The main contents of the expenditure management in social security are decentralizing the payment of social security, managing the beneficiaries of social security, preparing and approving the expenditure plan, organizing of the payment, making reports and disposing payments, inspecting and supervising, and settling

Trang 16

complaints and denunciations Key factors affecting the management of social insurance expenditures include: State’s policies and regulations on social security; elements of social security collection; characteristic elements of beneficiaries; payment organization for social security; elements of accessness to information sources

The study was conducted at Social security office of Song Lo district, Vinh Phuc province To conduct the analysis, the author has applied the study site selection method; methods of collecting information and data, then applied descriptive statistics method and comparison method to analyze the research questions The research indicators includes the group of indicators on resources for managing social security expenditures, the group of indicators on the current situation of social security expenditure, the group of indicators on the current situation of expenditure management of social security

Through analyzing and evaluating the current situation of social security expenditure management revealed several results: currently social security office in Song

Lo district is monthly paying for 5,852 pensioners and benificiaries Annually, the social security office approves once time payment for more than 787 people; approves payment for sickness, maternity, health recovery of nearly 1,670 people The total expenditure of social security is more than 100 billion VND per year for beneficiaries in the district However, there are still remain the following shortcomings: the payment of sickness, maternity and health benefits to workers by most employers, especially the big ones are not timely as prescribed There are the payment of pensions and monthly social insurance benefits in the district for the beneficiaries who had died but social security official did not notice in time

Based on analyzing and evaluating the current situation and influencing factors, the research has proposed some main solutions to strengthen the expenditure management

of social security in Song Lo district, Vinh Phuc province in the coming time such as: strengthening propaganda on the implementation of social security policy; strengthening the inspection and supervision; empowering the right to the social security agencies in inspecting and sanctioning violations; training professional skills regularly, promoting professional ethics for social insurance officials and employees; strengthening the leadership of all levels of government and the coordination of relevant agencies to help organizing social security payments; strengthening the access to information of of social security expenditure management In order to implement those solution, the author has tried

to propose some recommendations to the State, the Vietnam Social Security and the Social Security office of Vinh Phuc province to strengthen the expenditure management of social security at Social security office of Song Lo district in the coming time

Trang 17

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

Bảo hiểm xã hội là một chính sách an sinh xã hội lớn trong hệ thống an sinh xã hội của nước ta Với mục tiêu ổn định cuộc sống cho người lao động khi không may gặp phải rủ ro do ốm đau, sinh con, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động phải nghỉ việc không có nguồn thu nhập, chính sách bảo hiểm xã hội đã ngày càng có ý nghĩa thiết thực đối với người lao động và được người lao động quan tâm, tham gia ngày càng rộng rãi Đặc biệt, trong những năm gần đây, khi nước ta đang đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các khu, cụm công nghiệp được hình thành ở hầu hết các huyện, thị xã thu hút một lượng lớn lực lượng lao động Điều đó đồng nghĩa với việc số người tham gia bảo hiểm xã hội ngày càng tăng cao, cùng với nó là số người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội ngày càng lớn Việc làm thế nào để chi trả chế độ bảo hiểm xã hội đúng, đủ, đến tận tay người hưởng không để lạm dụng quỹ bảo hiểm

xã hội luôn là một câu hỏi lớn đặt ra đối với cơ quan bảo hiểm xã hội nói chung

và Bảo hiểm xã hội huyện Sông Lô nói riêng

Hiện nay, Bảo hiểm xã hội huyện Sông Lô đang quản lý và chi trả trên 5.852 người hưởng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng Mỗi năm Bảo hiểm xã hội huyện duyệt chi chế độ BHXH một lần cho hơn 787 người; duyệt chi ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe cho gần 1.670 lượt người Tổng số tiền chi các chế độ BHXH mỗi năm hơn 100 tỷ đồng cho người hưởng chế độ BHXH trên địa bàn huyện Tuy nhiên, việc chi trả tiền trợ cấp ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe cho người lao động ở hầu hết các đơn

vị sử dụng lao động đặc biệt là các đơn vị lớn đều không được kịp thời theo quy định Việc quản lý và chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH hàng tháng trên địa bàn huyện mặc dù đã chi đúng, chi đủ, chi kịp thời nhưng vẫn còn tình trạng người hưởng đã chết mà đại diện chi trả không báo giảm kịp thời

Mặt khác, Bảo hiểm xã hội huyện Sông Lô nói riêng và ngành Bảo hiểm xã hội nói chung đã và đang tích cực thực hiện cải cách thủ tục hành chính để tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia và người thụ hưởng chính sách BHXH Các thủ tục, giấy tờ được tinh giản, bỏ qua nhiều bước kiểm soát của chính quyền địa phương và đơn vị sử dụng lao động cũng đồng nghĩa với việc dễ bị làm giả mạo hồ

Trang 18

Công tác quản lý chi BHXH trên địa bàn huyện Sông Lô thời gian qua như thế nào? Những kết quả đã đạt được và những bất cập, hạn chế? Những yếu

tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý chi BHXH thời gian qua ở huyện Sông Lô? Những giải pháp nào cần đề xuất nhằm tăng cường công tác quản lý chi BHXH ở huyện Sông Lô thời gian tới?

Trước thực trạng trên tôi đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Quản lý chi

bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc”

Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi BHXH trên địa bàn huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm qua, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi BHXH tại

- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý

Lô, tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới

Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi BHXH

bưu điện huyện Sông Lô và các đối tượng hưởng chế độ BHXH trên địa bàn huyện Sông Lô

* Phạm vi nội dung: Tập trung xem xét việc thực hiện quản lý chi BHXH

đối với người hưởng các chế độ và người lao động trên địa bàn huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện quản lý chi

pháp hoàn thiện công tác quản lý chi BHXH

* Phạm vi không gian: huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 19

* Phạm vi thời gian:

+ Số liệu thứ cấp được thu thập trong 3 năm 2014-2016

+ Số liệu sơ cấp thu thập năm 2016

+ Đề tài được tiến hành từ 04/2017 – 05/2018

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

1.4.1 Về lý luận

quản lý chi BHXH trên các khía cạnh: khái niệm quản lý chi bảo hiểm xã hội, vai trò quản lý chi bảo hiểm xã hội, đặc điểm quản lý chi bảo hiểm xã hội, nội dung quản lý chi bảo hiểm xã hội, các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi bảo hiểm xã hội và vận dụng vào nghiên cứu quản lý chi bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc

1.4.2 Về thực tiễn

Luận văn đã trình bày với nhiều dẫn liệu và minh chứng về các nội dung quản lý chi bảo hiểm xã hội, về cơ sở thực tiễn quản lý chi bảo hiểm xã hội, cũng như thực tiễn quản lý chi bảo hiểm xã hội ở một số địa phương của Việt Nam và những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn quản lý chi bảo hiểm xã hội cho Bảo hiểm xã hội huyện Sông Lô Từ những nội dung đó Luận văn phân tích thực trạng quản lý chi bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội huyện Sông Lô theo các mặt còn tồn tại hạn chế và nguyên nhân của quản lý chi bảo hiểm xã hội ở Bảo hiểm xã hội huyện Sông Lô; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội huyện Sông Lô Từ đó đề xuất một số giải pháp quản lý chi bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới

1.5 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Kết cấu của luận văn gồm có 4 phần:

Phần 1: Mở đầu

Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi BHXH

Phần 3: Phương pháp nghiên cứu

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 20

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN

VỀ QUẢN LÝ CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI

2.1.1 Các khái niệm liên quan quản lý chi bảo hiểm xã hội

2.1.1.1 Khái niệm về bảo hiểm xã hội

Theo luật Bảo hiểm xã hội thì BHXH là biện pháp Nhà nước sử dụng để đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người tham gia bảo hiểm khi họ gặp phải những biến cố rủi ro, sự kiện bảo hiểm làm suy giảm sức khoẻ, mất khả năng lao động, mất việc làm, hết tuổi lao động, chết, gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội (Quốc hội,2006)

Theo định nghĩa của tổ chức lao động quốc tế: “BHXH là sự bảo vệ của

xã hội đối với các thành viên của mình khi họ gặp khó khăn do bị mất hoặc giảm thu nhập gây ra bởi ốm đai, mất khả năng lao động, tuổi già, tàn tật và chết Hơn nữa BHXH còn bảo vệ cho việc chăm sóc y tế, sức khoẻ và trợ cấp cho các gia đình khi cần thiết” Định nghĩa này phản ánh một cách tổng quan về mục tiêu, bản chất và chức năng của BHXH đối với mỗi quốc gia Mục tiêu cuối cùng của bảo hiểm xã hội là hướng tới sự phát triển của mỗi cá nhân trong cộng đồng và của toàn xã hội đối với mọi người (Tổ chức ILO, 2012)

Theo từ điển bách khoa Việt Nam: Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với nguời lao động khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tử tuất, già yếu, mất việc làm, trên cơ sở hình thành một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia Bảo hiểm xã hội, có sự bảo hộ của Nhà nước theo đúng pháp luật Nhằm bảo đảm an toàn, ổn định đời sống cho NLĐ và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo xã hội (Từ điển Bách khoa Việt Nam, 2011)

cho các chế độ BHXH nhằm ổn định cuộc sống của người tham gia BHXH và đảm bảo các hoạt động của hệ thống BHXH (Quốc hội, 2006)

Đó là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vào

Trang 21

quỹ BHXH Quá trình phân phối được thực hiện theo từng mục đích sử dụng

nhất định

Chi BHXH được thực hiện bởi hai quá trình: phân phối và sử dụng quỹ BHXH

BHXH để hình thành các quỹ thành phần: Quỹ ốm đau và thai sản, quỹ TNLĐ vả BNN, quỹ hưu trí và từ tuất hoặc phân bổ cho các mục đích sử dụng khác nhau, như: quỹ đầu tư phát triển, quỹ chi trả các chế độ BHXH

tưọng được thụ hưởng hoặc cho từng mục đích sử dụng cụ thể

Phân phối và sử dụng quỹ BHXH là hai phạm trù khác nhau, nhưng trong

thực tế, hai quá trình này thường đan xen lẫn nhau Tuy nhiên, cũng có những

trường hợp, từ mục đích sử dụng quỹ đòi hỏi phải tách riêng hai quá trình này theo thứ tự trước sau Ví dụ: hoạt động bảo tồn và tăng trưởng quỹ đòi hòi phải

kết thúc quá trình phân phối quỹ, quỹ phải phân phối đủ cho mục đích chi trả các

chế độ BHXH, số còn lại mới phân phối vào quỹ bảo tồn tăng trưởng Nghĩa là

quỹ phải có số dư mới thực hiện đầu tư tăng trưởng Như vậy có thể đưa ra khái niệm quản lý chi BHXH như sau:

Chi BHXH là một trong những nhiệm vụ trung tâm và đóng vai trò rất

quan trọng trong hoạt động của ngành BHXH Chi bảo hiểm xã hội được hiểu

là việc cơ quan Nhà nước (cụ thể là cơ quan bảo hiếm xã hội) sử dụng số tiền thuộc nguồn Ngân sách Nhà nước và nguồn quỹ bảo hiểm xã hội để chi trả các

chế độ bảo hiểm xã hội cho đối tượng thụ hưởng theo luật định (Phạm Thị Định và cs., 2011)

Hoạt động chi trả BHXH được thực hiện sau khi người tham gia BHXH hoàn thành nghĩa vụ nộp BHXH cho cơ quan BHXH Chi BHXH vừa có vai trò thực thi quyền lợi của người tham gia BHXH vừa góp phần ổn định đời sống, đảm bảo ASXH Nguồn tài chính dùng để chi trả BHXH cho người lao động được lấy từ NSNN (đối với người lao động nghỉ hưởng BHXH trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 và thực hiện chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chổng Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước,

có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất ngũ) và Quỹ BHXH (Phạm Thị Định và cs., 2011)

Trang 22

2.1.1.3 Khái niệm về quản lý chi bảo hiểm xã hội

“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra” Quản lý bao giờ cũng là một tác

động hướng đích, có xác định mục tiêu, thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể quản

lý (quản lý, điều khiển) và đối tượng quản lý (chịu sự quản lý), đây là quan hệ giữa lãnh đạo và bị lãnh đạo, không đồng cấp và có tính bắt buộc Nó diễn ra

với nhau Đối với hoạt động BHXH thì quản lý được bao gồm cả quản lý đối

tượng tham gia và thụ hưởng, quản lý thu, quản lý chi trả và quản lý nguồn quỹ

từ đầu tư tăng trưởng

Quản lý chi BHXH được hiểu là sự tác động của các chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý trong các hoạt động lập, xét duyệt dự toán, tổ chức thực hiện, điều hành và kiểm tra, giám sát hoạt động chi trả các chế độ BHXH nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra theo những nguyên tắc và phương pháp quản lý nhất định

Khi nói tới chi BHXH là nói đến một loạt các mối quan hệ, bao gồm quan

hệ giữa Nhà nước, cơ quan BHXH, người lao động và người sử dụng lao động Trong các mối quan hệ trên thì người lao động và chủ sử dụng lao động là đối tượng quản lý Chủ thể quản lý chính là Nhà nước và cơ quan BHXH các cấp từ Trung ương tới địa phương Theo Nghị định 19/CP ngày 16/02/1995 của Chính phủ về việc thành lập BHXH Việt Nam, cơ quan quản lý BHXH ở trung ương là BHXH Việt Nam; ở địa phương có BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; BHXH huyện, quận, thành phố trực thuộc tỉnh

Mục tiêu của quản lý chi BHXH là làm cho quá trình tổ chức chi trả chế

độ BHXH thông suốt, chi trả đúng, đủ, kịp thời, phục vụ cho người tham gia và hưởng các chế độ BHXH ngày càng tốt hơn, góp phần ổn định, bảo đảm an toàn

xã hội và thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước

2.1.2 Vai trò của quản lý chi bảo hiểm xã hội

2.1.2.1 Vai trò của bảo hiểm xã hội

Hoạt động BHXH là hoạt động sự nghiệp của toàn xã hội, phục vụ mọi thành viên trong xã hội không vì mục tiêu lợi nhuận Do đó, BHXH có vai trò

Trang 23

quan trọng trong đời sống kinh tế- xã hội của một quốc gia và được thể hiện ở các mặt sau:

Thứ nhất, BHXH góp phần ổn định đời sống của người lao động Người tham gia BHXH sẽ được thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập khi họ bị suy giảm mất khả năng lao động, mất việc làm hoặc chết Mục đích lớn nhất của

sẽ được thay thế một phần thu nhập bị mất hoặc giảm thu nhập, điều này sẽ động viên người lao động yên tâm cống hiến và không phải lo lắng khi có rủi ro có thể xảy ra Đồng thời, BHXH góp phần hạn chế và điều hòa các mâu thuẫn có thể xảy ra giữa người sử dụng lao động và người lao động, tạo môi trường làm việc bình đẳng, ổn định,đảm bảo cho hoạt động sản xuất, công tác đạt hiệu quả cao, từ

đó góp phàn tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước Đây là vai trò cơ bản nhất của BHXH, nó quyết định nhiệm vụ, tính chất và phương hướng hoạt động của BHXH (Phạm Thị Định và cs.,2011)

Thứ hai, BHXH làm gắn bó lợi ích giữa người sử dụng lao động, người lao động và Nhà nước BHXH không những đảm bảo ổn định cuộc sống cho người lao động và gia đình họ mà còn góp phần bảo vệ lợi ích của người sử dụng lao động khi có biến cố rủi ro xảy ra đối với người lao động trong đơn vị mình,

nó tạo điều kiện cho người sử dụng lao động nhanh chóng ổn định sản xuất Đồng thời, hoạt động BHXH còn thể hiện sự quan tâm của người sử dụng lao động đối với người lao động thông qua việc đóng góp vào quỹ BHXH, do đó người lao động có trách nhiệm hơn trong công việc, tích cực, sáng tạo trong quá trình lao động Đối với Nhà nước, thông qua việc tổ chức hoạt động BHXH nhằm đảm bảo cho mọi người lao động, mọi tổ chức, đơn vị hoạt động sản xuất, kinh doanh bình đẳng, công bằng trong lao động sản xuất, góp phần cho nền kinh

tế, chính trị và xã hội phát triển

Thứ ba, BHXH góp phần thực hiện công bằng xã hội BHXH dựa trên nguyên tắc người lao động bình đẳng trong nghĩa vụ đóng góp và thụ hưởng Mức hưởng BHXH phụ thuộc vào mức đóng, thời gian đóng theo nguyên tắc “có đóng – có hưởng” và “đóng ít – hưởng ít, đóng nhiều - hưởng nhiều”, đối tượng tham gia không chỉ trong khu vực nhà nước mà ở mọi thành phần kinh tế Phân phối trong BHXH là sự chuyển dịch thu nhập mang tính xã hội, là sự phân phối

Trang 24

lại giữa những người có thu nhập cao, thấp khác nhau theo xu hướng có lợi cho người có thu nhập thấp, là sự chuyển dịch thu nhập của người khỏe mạnh, may mắn có việc làm ổn định cho những người ốm yếu, gặp phải những biến cố rủi ro trong lao động sản xuất và trong cuộc sống Vì vậy, BHXH góp phần làm giảm bớt khoảng cách giữa người giàu và người nghèo trong xã hội

Thứ tư, BHXH góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước Để có nguồn lực vật chất đảm bảo hoặc thay thế thu nhập cho người lao động tham gia BHXH khi gặp rủi ro, các bên tham gia BHXH phải đóng góp tài

trả các chế độ BHXH cho người lao động và gia đình họ, một phần để chi quản lý

sự nghiệp BHXH, Việc sử dụng quỹ BHXH không thực hiện cùng một lúc mà dàn trải theo thời gian, vì vậy trong khoảng thời gian người lao động tham gia BHXH chưa đến tuổi nghỉ hưu, quỹ BHXH có một khoản tiền tương đối nhàn rỗi Quỹ BHXH sẽ tham gia vào thị trường tài chính và trở thành nguồn cung ứng vốn lớn, ổn định đem đầu tư trong các chương trình, sự án lớn phát triển kinh tế -

xã hội (Phạm Thị Định và cs., 2011)

2.1.2.2 Vai trò của chi bảo hiểm xã hội

Chi BHXH là một nhiệm vụ quan trọng của ngành BHXH góp phần thực thi chính sách BHXH của Đảng và Nhà nước đối với người lao động Vai trò của chi BHXH được thể hiện rõ nét ở những điểm sau đây:

- Chi trả BHXH đầy đủ, kịp thời, chính xác tới từng đối tượng hưởng BHXH giúp người lao động có nguồn thu nhập kịp thời để chữa bệnh, nuôi con, phục hồi sức khoẻ, ổn định cuộc sống; góp phần động viên kịp thời về mặt vật chất cũng như tinh thần cho họ

như những tồn tại bất cập của chính sách BHXH để kịp thời sửa đổi, bổ sung đảm bảo quyền lợi cho người lao động; hạn chế tối đa tình trạng khiếu nại, đảm bảo công bằng giữa các đối tượng tham gia BHXH

trong quá trình xét duyệt hưởng trợ cấp BHXH, phát hiện những đối tượng hưởng sai trợ cấp để từ đó có những biện pháp ngăn chặn, giảm thiểu hành vi giả mạo hồ sơ, chứng từ để hưởng trợ cấp BHXH

Trang 25

giải pháp kịp thời trong việc tính phí BHXH, tiết kiệm chi, đảm bảo chi đúng, chi

đủ và bảo toàn quỹ BHXH

• Thông qua hoạt động chi BHXH để tuyên truyền về chính sách BHXH

tới mọi người trong xã hội nhằm thực hiện tốt chính sách, chế độ BHXH theo pháp luật, đồng thời nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng của người lao động thụ hưởng chính sách BHXH Từ đó, nâng cao hiệu quả củaa công tác chi trả, góp phần hoàn thiện các chế độ BHXH

chung và trong quản lý tài chính BHXH nói riêng Vì vậy chúng có tác động qua lại lẫn nhau, chi trả tốt các chế độ BHXH sẽ tạo điều kiện thu BHXH triệt để

động đối với Đảng, Nhà nước về chính sách BHXH

Chi BHXH là chi các chế độ BHXH mà người lao động được hưởng khi tham gia BHXH Chế độ BHXH là sự cụ thể hoá chính sách, là hệ thống các quy định cụ thể và chi tiết được pháp luật hóa về đối tượng hưởng, điều kiện hưởng, mức hưởng, thời gian hưởng BHXH, nghĩa vụ và mức đóng góp của từng trường hợp cụ thể phù hợp với quy luật khách quan của xã hội và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia

Để góp phần bảo vệ quyền lợi cho người lao động trên toàn thế giới và đảm bảo an toàn xã hội, ngày 4 tháng 6 năm 1952 tại Giơnevơ, Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) năm 1952 ban hành Công ước số 102 về quy phạm tối thiểu

an toàn xã hội, trong đó quy định 9 chế độ trợ cấp, đó là:

Trang 26

Chín chế độ trên hình thành một hệ thống các chế độ BHXH Tùy điều kiện kinh tế - xã hội, mỗi quốc gia tham gia công ước Giơnevơ thực hiện khuyến nghị đó ở mức độ khác nhau, nhưng ít nhất phải thực hiện được 3 chế độ Trong

đó, ít nhất phải có một trong năm chế độ: (3); (4); (5); (8) và (9)

Bảo hiểm xã hội Việt Nam và địa phương có nhiệm vụ thực hiện tốt chính

người lao động và nhân dân trên phạm vi cả nước Nội dung chi BHXH bắt buộc

ở nước ta hiện nay bao gồm các chế độ:

trong thời gian ngắn, gồm có: trợ cấp thất nghiệp, ốm đau, thai sản, dưõng sức Các chế độ ngắn hạn:

- Lệ phí chi trả và các khoản chi khác (nếu có)

- Chế độ thai sản;

BHXH một lần, tức là khoản chi phát sinh một lần và chấm dứt Khoản chi này gồm có: tiền trợ cấp mai táng phí, người lao động tham gia BHXH nhưng không

đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu hàng tháng (trừ đối tượng đủ điều kiện hường thường xuyên), tai nạn lao động (trừ đối tượng hưởng thường xuyên) và các

Trang 27

khoản trợ cấp một lần khác; trợ cấp ốm đau, thai sản, dưỡng sức; trợ cấp một lần, thất nghiệp (Nguyễn Văn Định,2003)

lương hưu, trợ cấp mất sức lao động; người hưởng trợ cấp TNLĐ – BNN hàng tháng đã nghỉ việc chết

trợ cấp 91, công nhân cao su, TNLĐ-BNN hàng tháng đã nghỉ việc chết

hưu mà có nhu cầu thanh toán một lần toàn bộ thời gian đã tham gia BHXH

lao động, phòng ngừa TNLĐ-BNN;

* Trợ cấp chi thường xuyên là những khoản chi ra thường xuyên hàng

tháng, khoản chi này cho từng đối tượng tương đối ổn định về số lượng (nếu không có sự điều chỉnh của Nhà nước) Khoản chi thường xuyên gồm có: chi

lương hưu, TNLĐ – BNN, tiền tuất, tàn tật (mất sức lao động) Các chế độ

2.1.3 Đặc điểm của quản lý chi Bảo hiểm xã hội

2.1.3.1 Đặc điểm của Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội được lập ra là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ Có thể hiểu BHXH chính là quá trình tổ chức sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung được tồn tích dần, do sự đóng góp của NLĐ và người sử

Trang 28

nhập thoả mãn những nhu cầu sinh sống thiết yếu của NLĐ khi họ gặp những

biến cố làm giảm hoặc mất thu nhập theo lao động (Nguyễn Văn Định,2003) Bản

chất của BHXH đươc thể hiện ở những nội dung chủ yếu sau:

hội nhất là trong xã hội mà sản xuất hàng hoá hoạt động theo cơ chế thị trường, mối quan hệ thuê mướn lao động phát triển ở một mức nào đấy Kinh tế càng phát triển thì BHXH càng đa dạng và hoàn thiện, có thể nói BHXH là nhu cầu cần thiết để đảm bảo các tiêu chuẩn hay giá trị cho cuộc sống tối thiểu

– Mối quan hệ giữa các bên trong BHXH là mối quan hệ 3 bên: Bên

lập ra và bảo trợ Bên được BHXH là NLĐ và gia đình họ khi có đủ các điều kiện ràng buộc cần thiết

muốn chủ quan của con người như ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp… hoặc là những trường hợp không hoàn ngẫu nhiên như tuổi già, thai sản

ro sẽ bù đắp hoặc thay thế từ một nguồn quỹ tiền tệ tập trung được tồn tích lại Nguồn quỹ này do bên tham gia bảo hiểm đóng góp là chủ yếu, ngoài ra còn được sự hỗ trợ từ phía Nhà nước

– Mục tiêu của BHXH là nhằm thoả mãn những nhu cầu thiết yếu của NLĐ trong trường hợp bị giảm hoặc bị mất thu nhập, mất việc làm để đảm bảo

Như vậy BHXH không phải là loại hình bảo hiểm cá nhân hay cá nhân tự bảo hiểm mà nó là sự bảo hiểm đặt trong những mối quan hệ nhất định trong cộng đồng, BHXH không thể tách khỏi một chế độ chính trị nhất định và phải dựa trên nền kinh tế cụ thể Nó thể hiện bản chất cơ bản sau:

Sự tồn tại của rủi ro đối với thu nhập của NLĐ là khó lường trước Để bù đắp những khoản thu nhập bị mất đi khi sự cố xảy ra nếu không tham gia BHXH thì cách cơ bản nhất là phải tích luỹ cá nhân Tuy nhiên, cách dự trữ cá nhân có nhiều hạn chế, bởi vì nếu đòi hỏi phải dự trữ lớn ngay một lúc thì sẽ rất khó khăn, hơn nữa nhiều lao động không có khả năng Còn nếu tích luỹ dần thì khi rủi ro xảy ra sớm, mức độ thiệt hại lớn thì không đủ nguồn tài chính để bù đắp,

Trang 29

trang trải phần thu nhập bị mất Nhưng nếu thông qua BHXH, người lao động chỉ cần đóng góp hàng tháng một tỷ lệ nhỏ phần trăm so với tiền lương của mình cùng với sự hỗ trợ của Ngân sách Nhà nước để tạo ra một quỹ BHXH, quỹ này là tập hợp của số đông người lao động tham gia BHXH để bù đắp cho số ít người tham gia bị rủi ro Khi rủi ro xảy ra bằng hình thức lấy số đông bù số ít người bị rủi ro sẽ giúp khắc phục những khó khăn trong đời sống cá nhân từng lao động

do bị mất hoặc giảm thu nhập

Như vậy BHXH không phải là dịch vụ sản xuất mà nó là dịch vụ tài chính nhằm phân phối lại nhưng khoản thu nhập bị mất của NLĐ khi gặp sự cố trong cuộc sống

mang tính chất dịch vụ, nhưng trong đó tính xã hội được thể hiện rõ nhất Nhờ có BHXH khi NLĐ bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, già yếu, chết làm cho thu nhập của họ bị mất hẳn hoặc giảm sút, họ sẽ được bù đắp lại một phần hoặc tất cả từ quỹ BHXH, mà quỹ này là do số đông NLĐ đóng góp, cùng trách nhiệm của người SDLĐ và sự hỗ trợ của Nhà nước Vậy có thể thấy rằng bản chất của BHXH là sự san sẻ rủi ro giữa tập thể NLĐ Qua đó cũng thể hiện rõ trách nhiệm xã hội giữa chủ SDLĐ với NLĐ, của NLĐ với nhau và

sự quan tâm của Nhà nước tới sự cống hiến cho lợi ích xã hội của NLĐ

Mối quan hệ các bên tham gia BHXH được quy định, điều chỉnh thông qua bộ luật BHXH, hoặc các văn bản BHXH dưới luật hoặc phần quy định về BHXH ở bộ luật khác, do đó nó rằng buộc chặt chẽ trách nhiệm và quyền lợi và các bên có liên quan và ở đây trách nhiệm lớn nhất của NLĐ và của người SDLĐ

là đóng phí BHXH cho cơ quan BHXH, quyền lớn nhất của NLĐ là được chi trả BHXH khi có sự cố theo quy định của pháp luật

Vậy thực chất BHXH là bản cam kết giữa cơ quan BHXH, người sử dụng lao động và NLĐ về trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên thông qua các quy định của pháp luật điều chỉnh mối quan hệ về BHXH

2.1.3.2 Đặc điểm của chi bảo hiểm xã hội

Đặc điểm của chi bảo hiểm xã hội bao gồm:

Một là, đặc điểm về đối tượng thụ hưởng

Trang 30

Đối tượng thụ hưởng BHXH được hiểu là đối tượng quản lý của hoạt

động quản lý chi BHXH, là các cá nhân, tổ chức có lợi ích và nghĩa vụ liên

độ BHXH

Đối tượng thụ hưởng BHXH được quy định tùy từng nước và tùy từng chế

độ BHXH Thông thường đối tượng tham gia BHXH bắt buộc là những người có quan hệ lao động, làm công ăn lương, ở Việt Nam, đối tượng tham gia và thụ hưởng các chính sách chế độ BHXH được quy định rõ ràng trong Luật BHXH

Đối tượng hưởng các chế độ BHXH có thể là chính bản thân người lao động, cũng có thể là những người thân của người lao động (bố, mẹ, vợ, chồng, con) trực tiếp phải nuôi dưỡng Đối tượng có thể được hưởng trợ cấp một lần

hoặc trợ cấp hàng tháng nhiều hay ít tùy thuộc vào mức độ và thời gian đóng

Đối tượng hưởng chế độ BHXH rất đa dạng, biến động hằng năm do

nhiều nguyên nhân khác nhau như đến tuổi nghỉ hưu, chết, thay đổi nơi cư trú, hết thời hạn thụ hưởng Đặc biệt, đối với những đối tượng hưởng chế độ BHXH ngắn hạn: ốm đau, thai sản, DSPHSK và chế độ BHXH một lần thì rất khó dự báo, gây khó khăn cho công tác lập kế hoạch về đối tượng thụ hưởng hàng năm

Hai là, đặc điếm về hoạt động chi BHXH

Hoạt động chi BHXH luôn được coi là hoạt động trọng tâm và có vai trò rất quan trọng trong hoạt động của ngành BHXH nói chung và trong việc thực hiện chính sách BHXH nói riêng, tác động trực tiếp tới quyển lợi của người tham gia BHXH

Cơ sở chi BHXH là tổng thể các văn bản và các định hướng của Nhà nước cho phép xác định phạm vi đối tượng hưởng, loại trợ cấp, mức trợ cấp, thời gian trợ cấp

Chi trả các chế độ BHXH phải được thực hiện theo quy trình thống nhất qua các khâu được quy định bằng văn bản do cơ quan BHXH Việt Nam quyết định Việc thực hiện quy trình chi trả sẽ đảm bảo tính thống nhất, liên hoàn và khả năng kiểm tra trong hoạt động chi BHXH

Trang 31

việc thực hiện và đảm bảo tốt chính sách an sinh xã hội của quốc gia nói chung

kinh tế xã hội của đất nước, thể hiện trên các mặt sau:

Thực hiện tốt công tác quản lý chi BHXH là trực tiếp bảo đảm quyền lợi của người thụ hưởng các chế độ BHXH Đây là vai trò rõ nét nhất của công tác quản lý chi Theo quy định hiện hành, chủ sử dụng lao động và người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc phải đóng BHXH thì người lao động mới được hưởng trợ cấp của các chế độ BHXH Tiền đóng BHXH được phân phối vào các quỹ thành phần tương ứng với các chế độ BHXH thuộc quỹ đó Trong đó, quỹ ốm đau và thai sản là 3%, quỹ TNLĐ và BNN là 1%, quỹ hưu trí

và tử tuất là 22% Sau khi đóng BHXH, người lao động đủ các điều kiện theo quy định sẽ được hưởng tiền trợ cấp của các quỹ đó Nhưng để người lao động nhận được tiền trợ cấp từ quỹ BHXH, các cơ quan chức năng và người lao động phải thực hiện hàng loạt các hoạt động thuộc nghiệp vụ quản lý chi Tương ứng với các chế độ BHXH có các hoạt động chi khác nhau Ví dụ như chi trả lương hưu: phải tính toán chính xác mức lương hưu cho từng người, nhận tiền từ ngân hàng về cơ quan BHXH cấp huyện, đem tiền đến địa điểm quy định để cấp phát cho từng người Đối với các đối tượng có tài khoản cá nhân phải có các động tác chuyển tiền vào tài khoản của từng người và người hưởng hưu trí phải đến những nơi quy định để rút tiền từ tài khoản cá nhân của mình Không có các hoạt động này thì người tham gia BHXH không nhận được các khoản trợ cấp BHXH và do

đó quyền lợi của họ không được đảm bảo Các hoạt động này chính là những nội dung của công tác quản lý chi BHXH Vì vậy quản lý chi có vai trò rất rõ trong việc bảo đảm quyền lợi của người tham gia BHXH Hơn thế nữa các hoạt động chi trả phải bảo đảm chi đúng đối tượng được hưởng, chi đủ số tiền họ được hường và bảo đảm thời gian theo quy định Đây chính là các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của

quyền lợi ngưòri tham gia BHXH (Phạm Thị Định và cs., 2011)

Thực hiện tốt công tác quản lý chi sẽ góp phần quan trọng trong việc:

Thứ nhất, quản lý quỹ BHXH được an toàn, không bị thất thoát, đặc biệt

là quỹ tiền mặt

Trang 32

Các nguồn tài chính được tập trung vào quỹ BHXH phải được quản lý chặt chẽ, an toàn, không bị thất thoát Đây vừa là vai trò, nhiệm vụ, vừa là mục tiêu của công tác quản lý chi Trên thực tế đã xảy ra các hiện tượng tiêu cực ảnh hưởng đến việc an toàn quỹ Đã có những hồ sơ giả để hưởng lương hưu và các chứng từ giả để hưởng các loại trợ cấp ốm đau, thai sản Để đạt được mục tiêu

an toàn, không bị thất thoát quỹ cần phải có các điều kiện sau đây:

khi xét hưởng các chế độ BHXH Mỗi loại chế độ BHXH có các yêu cầu về hồ

sơ khác nhau, nhưng yêu cầu chung đều phải được kiểm tra kỹ lưỡng khi xét hưởng các chế độ để đảm bảo chi trả đúng người, đúng chế độ Đồng thời BHXH

VN phải quy định thời gian xét duyệt hồ sơ, phải luôn luôn đổi mới quy trình xét duyệt hồ sơ, cải cách hành chính, giảm phiền hà cho đối tượng Khâu xét duyệt

hồ sơ làm tốt sẽ có tác dụng hạn chế những thất thoát của quỹ BHXH

+ Trang bị đầy đủ các phương tiện vận chuyển tiền mặt, kho tàng thiết bị bảo toàn quỹ

công tác kế toán, báo cáo thống kê

+ Tăng cường kiểm tra từ khâu xét duyệt hồ sơ, khâu chi trả đến khâu hạch toán kế toán và báo cáo thống kê; áp dụng đa dạng các biện pháp kiểm tra:

thường xuyên, định kỳ, đột xuất

+ Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm nguyên tắc quản lý tài chính

Thứ hai, tiết kiệm chi phí quản lý hành chính, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, góp phần cân đối quỹ BHXH

bộ máy quản lý thuộc hệ thống BHXH VN, bao gồm: tiền lương của cán bộ công chức toàn ngành BHXH VN, tiền công tác phí, văn phòng phẩm

Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản của BHXH VN chủ yếu là các chi phí xây dựng trụ sở làm việc của toàn hệ thống BHXH VN từ cấp huyện đến cấp trung ương

Tiết kiệm chi phí quản lý hành chính và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản là nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ BHXH (Phạm Thị Định và cs., 2011)

Trang 33

Thực hiện tốt công tác quản lý chi BHXH là góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội cơ bản nhất của quốc gia hướng vào phát triển con người, thúc đẩy tăng trường kinh tế và phát triển bền vững đất nước, thể hiện trên các mặt sau:

chung và hệ thống chính sách an sinh xã hội nói riêng Chính bởi vậy thực hiện tốt công tác chi BHXH là góp phần thực hiện tốt đảm bảo hệ số an toàn cao về đời sống cho người lao động tham gia BHXH trong kinh tế thị trường, trong và sau khi

ra khỏi quá trình lao động, trong các trường hợp gặp phải những biến cố xã hội làm mất hoặc suy giảm nghiêm trọng nguồn thu nhập do ốm đau, thai sản, TNLĐ

và BNN, MSLĐ, nghỉ hưu và chết Và như vậy nó liên quan trực tiếp đến con người, người lao động, tạo ra cái nền cơ bản tối thiểu nhất để phát triển con người

+ Góp phần thực hiện tốt mục tiêu phát triển của đất nước là dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Để thực hiện mục tiêu đó, Đảng và Nhà nước ta đã xác định quan điểm nhất quán và xuyên suốt là phải gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển, giải quyết tốt các vấn đề xã hội vì mục tiêu phát triển con người Việc thực hiện tốt công tác quản lý chi BHXH là thực hiện tốt chính sách

thể hiện rất rõ trách nhiệm xã hội và quyền hạn của các bên tham gia BHXH (người lao động, người sử dụng lao động, Nhà nước, cơ quan BHXH ) theo nguyên tắc công bằng, đoàn kết, chia sẻ (lấy số đông bù số ít, lấy không rủi ro bù cho rủi ro ) và bình đẳng trước pháp luật (Lê Bạch Hồng, 2010)

được an toàn và phát triển bền vững, điều đó sẽ tạo động lực và là yếu tố góp phần tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững đất nước (Phạm Thị Định và cs., 2011)

Quản lý chi BHXH tốt góp phần đảm bảo an ninh chính trị, an toàn và phát triển xã hội, thể hiện trên các khía cạnh sau:

Thứ nhất, thực hiện tốt công tác chi BHXH góp phần trực tiếp vào việc đáp ứng nhu cầu thiết thân nhất của người lao động

Trong đời sống xã hội, con người luôn phải đối mặt với những biến cố và

Trang 34

những rủi ro xã hội Để phòng ngừa và khắc phục các biến cố và rủi ro xã hội, con người có nhu cầu đáp ứng về an sinh xã hội Xã hội càng phát triển, đời sống

nhu cầu về an sinh xã hội có thể được phân loại theo các nhóm sau:

+ Nhu cầu có việc làm với tiền lương đủ sống và trợ giúp dể người lao động có khả năng lao động sớm trở lại thị trường lao động trọng các trường hợp mất việc làm, thất nghiệp (nhu cầu an toàn việc làm và tiền lương đủ sống)

+ Nhu cầu tiếp cận và thoả mãn các dịch vụ cơ bản (y tế, giáo dục, kế hoạch hoá gia đình, nước sạch )

+ Nhu cầu trợ giúp xã hội thường xuyên đối với các đối tượng yếu thế + Nhu cầu cứu trợ đột xuất

Đây chính là những nhu cầu xã hội cơ bản, thiết yếu mà nhà nước và cộng đồng phải có trách nhiệm chia sẻ, cung cấp các dịch vụ không vì mục tiêu lợi nhuận, trong hệ thống dịch vụ công trên cơ sở các chính sách an sinh xã hội của nhà nước Trong đó, BHXH là nhu cầu đời sống thiết thân nhất và quan trọng nhất của người lao động

trong việc cung cấp dịch vụ công (dịch vụ xã hội cơ bản) cho con người, cho

người lao động trong một xã hội phát triển

Xã hội càng phát triển đòi hỏi hệ thống an sinh xã hội, trong đó quan trọng nhất là hệ thống BHXH phải phát triển theo để đáp ứng tốt nhu cầu của xã hội, bảo vệ con người chống chọi với các biến cố của xã hội và được đảm bảo an toàn Chính bời vậy công tác quản lý chi BHXH tốt sẽ có vai trò rất quan trọng trong chức năng đảm bảo an toàn cho người lao dộng ở mức cơ bản nhất về thu nhập, dịch vụ y tế, xã hội và chức năng duy trì thu nhập để duy trì mức sống hiện tại trong các trường hợp gặp phải cácc biến cố làm giảm hoặc mất thu nhập (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động và chết)

Thứ ba, quản lý chi BHXH tốt còn góp phần vào tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế Thực hiện tốt công tác quản lý chi

có điều kiện để góp phần đầu tư vảo các lĩnh vực kinh tế - xã hội của đất nước

Trang 35

2.1.5 Ng uyên tắc quản lý chi bảo hiểm xã hội

Theo Luật Bảo hiểm (2014) của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, để quản lý chi trả các chế độ BHXH đúng theo quỹ đạo, đạt được mục tiêu, cần tuân thủ các nguyên tắc quản lý sau:

Một là, nguyên tắc có đóng – có hưởng

Theo nguyên tắc này, những người muốn được hưởng thụ từ quỹ BHXH thì đều phải tham gia đóng góp tài chính vào quỹ BHXH trong một thời gian nhất định Người được hưởng thụ các quyền lợi do cơ quan BHXH đảm bảo, hoặc họ trực tiếp đóng góp vào quỹ, hoặc được cá nhân hay tổ chức có trách nhiệm đóng góp vào quỹ theo quy định

Đây là nguyên tắc cơ bản nhất trong hoạt động BHXH nói chung và hoạt động quản lý chi BHXH nói riêng, nhằm đảm bảo duy trì vì tồn tại nguồn tài

đóng góp của các đối tượng tham gia BHXH là nguồn đóng góp quan trọng để có nguồn đảm bảo chi trả các chế độ BHXH

Hai là, chi đúng, đủ và kịp thời

Chi đúng là đúng đối tượng tham gia BHXH, đảm bảo nguyên tắc tham

công bằng trong hưởng thụ các chế độ BHXH, loại bỏ các trường hợp gian lận,

Chi đủ khoản trợ cấp cho các đối tượng cũng là nguyên tắc của công tác

khi được hưởng trợ cấp bảo hiềm thì cơ quan BHXH phải chi trả đầy đủ các khoản trợ cấp Mặt khác, nguyên tắc này cũng yêu cầu đối tượng tham gia

chính nhiều thì được hưởng mức trợ cấp thấp, tỷ lệ thương tật cao thì được hưởng trợ cấp mức cao và ngược lại Khi đã xác định đúng tỷ lệ trợ cấp phải tổ chức chi trả đủ số tiền cho người được hưởng Để thực hiện được yêu cầu này cần thiết phải quản lý đồng bộ từ khâu xác định tỷ lệ thương tật, bệnh tật đến khâu xét duyệt hồ sơ xác định đối tượng được hưởng, mức hưởng, thời gian hưởng và cuối cùng là khâu chi trả

Trang 36

Chi kịp thời là nguyên tắc thể hiện vai trò của BHXH trong việc ổn định cuộc sống cho đối tượng Muốn vậy, phải quy định rõ ràng thời gian chi trả và tổ chức thục hiện chi trả đúng thời gian đó Trên cơ sở quy định thời gian dó,

đối tượng

Để thực hiện được nguyên tắc chi đúng, đủ, kịp thời đòi hỏi trong bất kỳ hoàn cảnh, điều kiện nào của nền kinh tế - xã hội thì quỹ BHXH cũng phải đảm báo dầy đủ nguồn lực tài chính để đảm bảo chi tri kịp thời, đầy đủ các chế độ

Quỹ BHXH phải được quản lý tập trung không phân tán để điều hòa trong toàn quốc đảm bảo nhu cầu chi tiêu kịp thời cho các đối tượng hưởng chế

độ BHXH Chính sách, chế độ chi BHXH được ban hành thực hiện thống nhất trong cả nước Chế độ đóng góp và hưởng thụ phải được thực hiện công bằng đối với mọi đối tượng, không có sự phân biệt đối xử theo giới tính, dân tộc, địa giới hành chính, thành phần kinh tế Phải thực hiện chế độ công khai trong hoạt động chi BHXH, có sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức xã hội

Bốn là, nguyên tắc đảm bảo an toàn, tiết kiệm và hiệu quả

Nguồn tài chính dùng để chi trả các chế độ BHXH cho đối tượng được hưởng bảo hiểm phải được quản lý chặt chẽ, chi tiêu đảm bảo đúng tiêu chuẩn, chế độ quy định, tiết kiệm và đạt được hiệu quả cao Đây cũng là một trong những nguyên tắc cần thiết đặt ra với hoạt động quản ly chi BHXH nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những thất thoát, mất mát nhưng đồng thời cũng giảm được các chi phí, tiết kiệm cho quỹ BHXH

Quản lý chi BHXH tuân thủ theo những nguyên tắc cơ bản trên không những để quỹ BHXH tránh được thất thoát, đảm bảo nguồn lực chi trả, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia mà còn là động lực thúc đẩy niềm tin cho mọi người lao động tích cực tham gia BHXH ngày càng nhiều (Đức Tảo, 2013)

Việc lập dự toán chi trả các chế độ BHXH hàng năm thực hiện theo hướng dẫn cuả Bộ Tài chính Dự toán chi BHXH phải phản ánh đầy đủ nội dung theo

Trang 37

từng khoản mục, loại đối tượng, mức hưởng, nguồn kinh phí (NSNN và Quỹ

động tăng, giảm đối tượng hưởng và các nội dung chi khác trong năm (nếu có)

Theo hướng dẫn của BHXH tỉnh, hàng năm BHXH huyện lập dự toán chi

phát sinh chi vượt kế hoạch được duyệt, BHXH huyện phải báo cáo, giải trình để BHXH tỉnh xem xét, cấp bổ sung kinh phí, đảm bảo chi trả kịp thời cho đối tượng hưởng (Nguyễn Văn Định, 2003)

Theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam, hàng năm BHXH tỉnh hướng dẫn,

tổ chức xét duyệt và thông báo dự toán kinh phí chi trả các chế độ BHXH cho

trả trực tiếp tại BHXH tỉnh Trong năm thực hiện, nếu có phát sinh vượt kế hoạch được duyệt, BHXH tỉnh phải báo cáo giải trình để BHXH Việt Nam xem xét, cấp

bổ sung kinh phí, đảm bảo chi trả kịp thời cho đối tượng hưởng

Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, hàng năm BHXH Việt Nam hướng dẫn, tổ chức xét duyệt và thông báo dự toán kinh phí chi trả các chế độ BHXH

Việc lập dự toán chi đúng đắn dựa trện các báo cáo về số đối tượng tăng, giảm và có mặt thường xuyên trong kỳ có ý nghĩa quan trọng trong việc bố trí kinh phí dầy đù, kịp thời cho quá trình chi trả Bởi vì quỹ BHXH được quản lý tập trung, thống nhất tại cơ quan BHXH cấp Trung ương, trong thời gian nhàn rỗi, quỹ BHXH được thực hiện các biện pháp đầu tư Do đó, để có nguồn kinh phí thực hiện chi trả, cơ quan BHXH địa phương phải lập dự toán kinh phí chi trả các chế độ để chuyển lên cơ quan BHXH Trung ương xét duyệt, làm cơ sở cho việc phân phối các nguồn kinh phí và cấp phát kinh phí (Bảo hiểm xã hội Việt Nam, 2012)

Đây là bước rất quan trọng vì liên quan trực tiếp đến quyền lợi của NLĐ

chi phí tiết kiệm nhất nhưng vẫn đảm bảo được chi trả kịp thời, đúng kỳ, đủ số và

Trang 38

an toàn đến tay đối tượng hưởng các chế độ (Bảo hiểm xã hội Việt Nam, 2012)

*Chi trả lương hưu, trợ cấp hàng tháng

Theo Luật Bảo hiểm (2014); Chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng cho người hưởng do cơ quan BHXH trực tiếp hoặc thông qua ký hợp đồng với đại lý chi trả xã, ngân hàng cung ứng dịch vụ

Phòng chế độ BHXH tỉnh chuyển danh sách chi trả, thẻ ATM cho BHXH huyện đồng thời chuyển tổng hợp danh sách chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH

lĩnh số tiền chưa nhận chế độ BHXH hàng tháng để trực tiếp chi trả

BHXH huyện chuyển danh sách chi trả, tạm ứng kinh phí cho Đại diện chi trả và ngân hàng

BHXH huyện, đại diện chi trả và ngân hàng chi trả cho người được hưởng

định quản lý chi trả các chế độ BHXH)

• Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân trong tổ chức chi trả

cấp trên địa bàn huyện;

ứng và quyết toán kinh phí với đại diện chi trả xã và ngân hàng

+ Đại diện chi trả xã: tổ chức chi trả, quản lý đối tượng hưởng theo hợp đồng đã ký

+ Ngân hàng cung ứng dịch vụ: tổ chức chi trả theo hợp đồng đã ký

*) Chi trả các chế độ BHXH một lần

• Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân trong tổ chức chi trả

Các chế độ BHXH một lần được cơ quan BHXH chi trả trực tiếp cho đối tượng hưởng được phân cấp theo cơ quan BHXH nơi quản lý thu BHXH hoặc do

Trang 39

Theo Quyết định 777/QĐ-BHXH ngày 17/5/2010 của Tổng Giám đốc

Nguồn: BHXH Việt Nam (2012)

*) Chi trả chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức

• Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân trong tổ chức chi trả

thực hiện thông qua đơn vị sử dụng lao động Người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán cho người lao động sau khi nhận được chứng từ hợp lệ Cơ

cho người lao động Hàng quý đơn vị sử dụng lao động thực hiện quyết toán với

cơ quan BHXH

Quy trình chi trả

Người lao động nghỉ việc trước khi sinh con đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản nộp hồ sơ trực tiếp tại BHXH huyện thông qua Bộ phận Tiếp nhận và Trả KQTTHC

Người lao động đang làm việc tại các đơn vị sử dụng lao động khi ốm đau, thai sản, nghỉ DSPHSK nộp hồ sơ theo quy định cho đơn vị sử dụng lao động trong vòng 45 ngày kể từ ngày đi làm trở lại

Đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách đề nghị giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, DSPHSK cho người lao động nộp cơ quan BHXH trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động đối với trường hợp ốm

Trang 40

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Bộ phận TN và TKQTTHC chuyển bộ phận Chế

độ BHXH xét duyệt Thời gian thực hiện: 01 ngày làm việc

Trong vòng 6 ngày làm việc, Bộ phận Chế độ BHXH xét duyệt chuyển

Bộ phận Kế toán danh sách đã được duyệt

Bộ phận Chế độ BHXH huyển Bộ phận TN và TKQTTHC hồ sơ đã được duyệt hoặc hồ sơ sai quy định kèm theo phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ

Bộ phận Kế toán thực hiện chi tiền mặt hoặc chuyển tiền qua tài khoản

cá nhân cho người lao động theo đề nghị của người lao động

Hoặc chuyển tiền trợ cấp BHXH cho người lao động thông qua đơn vị sử dụng lao động

Thời gian cho Bộ phận Kế toán thực hiện nghiệp vụ là: 02 ngày làm việc

Bộ phận TN và TKQTTHC thực hiện vào sổ tiếp nhận, tách hồ sơ trả đơn vị sử dụng lao động và lưu kho theo quy định Thời gian thực hiện: 01 ngày làm việc

Hoặc trả hồ sơ cho người lao động đối với trường hợp đề nghị hưởng trợ cấp thai sản trực tiếp

Sau khi đơn vị sử dụng lao động nhận được tiền trợ cấp BHXH của cơ quan BHXH, thực hiện chi trả cho người lao động Thời gian thực hiện: 03 ngày

làm việc

Báo cáo quyết toán phản ánh toàn diện kết quả thực hiện công tác chi trả

tập hợp chứng từ, lập báo cáo về quá trình tổ chức chi trả, bao gồm: báo cáo về

số đối tượng tăng, giảm trong kỳ, báo cáo về số tiền thực hiện chi trả trong kỳ và báo cáo vè số đối tượng, số tiền chưa chi trả trong kỳ và những vấn đề phát sinh trong quá trình chi trả gửi cơ quan BHXH cấp trên tổng hợp và làm căn cứ để thẩm định quyết toán (Quốc hội, 2014)

+ Hàng tháng, lập danh sách báo giảm hưởng BHXH, đối tượng chưa nhận hưởng hưu và trợ cấp BHXH, danh sách không phải trả lương hưu, trợ cấp

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Đức Tảo (2013). Triển khai công tác quản lý người hưởng, chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, Báo điện tử Bắc Ninh, truy cập ngày 20/12/2014 từ http://baobacninh.com.vn/news_detail/79556/trien-khai-cong-tac-quan-ly-nguoi-huong-chi-tra-luong-huu-tro-cap-bao-hiem-xa-hoi-.html Link
15. Lê Bạch Hồng (2010). Vai trò của chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với an sinh xã hội của đất nước, Báo điện tử Tạp chí cộng sản, truy cập ngày 21/10/2014 từ http://www.tapchicongsan.org.vn /Home/PrintStory.aspx?distribution=2354&print=true Link
19. Thu Nguyệt (2015). Bảo hiểm xã hội tỉnh: Thành quả từ những nỗ lực vượt khó, Báo điện tử Quảng Ninh, truy cập ngày 20/2/2015 từ : : http://www.baoquangninh.com.vn /xa-hoi/201502/bao-hiem-xa-hoi-tinh-thanh-qua-tu-nhung-no-luc-vuot-kho-2260451/ Link
1. Bảo hiểm xã hội Sông Lô (2014). Báo cáo tổng hợp chi các chế độ ngắn hạn năm 2014, Vĩnh Phúc Khác
2. Bảo hiểm xã hội Sông Lô (2015). Báo cáo tổng hợp chi các chế độ ngắn hạn năm 2015, Vĩnh Phúc Khác
3. Bảo hiểm xã hội Sông Lô (2016). Báo cáo tổng hợp chi các chế độ ngắn hạn năm 2016, Vĩnh Phúc Khác
4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2010). Kỷ yếu 15 năm thực hiện chính sách BHXH, BHYT - BHXH Việt Nam, Hà Nội Khác
5. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2012). Quyết định số 488/QĐ -BHXH ngày 23 tháng 05 năm 2012, Hà Nội Khác
6. Bộ Tài chính (2013). Thông tư số 104/2013/TT-BTC ngày 02 tháng 08 năm 2013, Hà Nội Khác
7. Chính phủ (1995). Nghị định 19/CP ngày 16/02/1995 về việc thành lập BHXH Việt Nam Khác
8. Chính phủ (2009). Nghị định số 33/2009/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu từ 540.000 đồng/ tháng lên 650.000 đồng/ tháng, đồng thời ban hành Nghị định Chính Phủ số 34/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2009 Khác
9. Chính phủ (2010). Nghị định 28/2010/NĐ CP quy định mức lương tối thiểu từ 650.000 đồng/ tháng lên 730.000 đ/ tháng Khác
10. Chính phủ (2011). Nghị định 23/2011/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu từ 730.000 đồng/ tháng lên 830.000 đ/ tháng Khác
11. Chính phủ (2013 ). Nghị định 66 /2013/NĐ - CP ngày 27 tháng 06 năm 2013 quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công, viên chức và lực lượng vũ trang mức lương cơ sở là 1.150.000 đồng/tháng Khác
12. Chính phủ (2016). Nghị định 47/2016/NĐ - CP ngày 26 tháng 05 năm 2016 quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang mức lương cơ sở là 1.210.000 đồng/ tháng Khác
13. Chính phủ (2017). Nghị định 47/2017/NĐ - CP ngày 24 tháng 04 năm 2017 quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang mức lương cơ sở là 1.300.000 đồng/ tháng Khác
16. Nguyễn Văn Định (2003). Quản trị kinh doanh bảo hiểm . NXB Thống kê, Hà Nội Khác
17. Phạm Thị Định và Nguyễn Văn Định (2011). Kinh tế bảo hiểm. Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
18. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014). Luật BH XH 2014. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
20. UBND t ỉnh Vĩnh Phúc (2015). Văn bản số 885/UBND -VX ngày 10-5- 2015 về việc thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng qua hệ thống Bưu điện Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

trình bày ở bảng 3.1 dưới đây. - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý chi bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội huyện sông lô, tỉnh vĩnh phúc
tr ình bày ở bảng 3.1 dưới đây (Trang 51)
Bảng 3.1. Trình độ cán bộ Bảo hiểm xã hội huyện Sông Lô giai đoạn 2014 – 2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý chi bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội huyện sông lô, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 3.1. Trình độ cán bộ Bảo hiểm xã hội huyện Sông Lô giai đoạn 2014 – 2016 (Trang 52)
Bảng 3.2. Thu thập thông tin thứ cấp - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý chi bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội huyện sông lô, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 3.2. Thu thập thông tin thứ cấp (Trang 54)
các chế độ ngắn hạn và một lần được trình bày ở bảng 4.1 đưới đây. - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý chi bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội huyện sông lô, tỉnh vĩnh phúc
c ác chế độ ngắn hạn và một lần được trình bày ở bảng 4.1 đưới đây (Trang 61)
trình bày dưới bảng 4.2. - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý chi bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội huyện sông lô, tỉnh vĩnh phúc
tr ình bày dưới bảng 4.2 (Trang 62)
ở bảng 4.3. - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý chi bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội huyện sông lô, tỉnh vĩnh phúc
b ảng 4.3 (Trang 64)
Bảng 4.5. Kết quả chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý chi bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội huyện sông lô, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.5. Kết quả chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng (Trang 69)
Bảng 4.6. Chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do quỹ - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý chi bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội huyện sông lô, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.6. Chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do quỹ (Trang 70)
Qua bảng 4.7 cho thấy, tổng số tiền chi trợ câp 1 lần cho các đối tượng - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý chi bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội huyện sông lô, tỉnh vĩnh phúc
ua bảng 4.7 cho thấy, tổng số tiền chi trợ câp 1 lần cho các đối tượng (Trang 72)
Bảng 4.7. Kết quả chi trợ cấp một lần trên địa bàn huyện Sông Lô - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý chi bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội huyện sông lô, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.7. Kết quả chi trợ cấp một lần trên địa bàn huyện Sông Lô (Trang 73)
Bảng 4.8 Kết quả chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội ngắn hạn địa bàn - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý chi bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội huyện sông lô, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.8 Kết quả chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội ngắn hạn địa bàn (Trang 75)
Bảng 4.9 Đánh giá về công tác chi trả bảo hiểm xã hội - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý chi bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội huyện sông lô, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.9 Đánh giá về công tác chi trả bảo hiểm xã hội (Trang 78)
Bảng 4.10. Đánh giá công tác chi trả bảo hiểm xã hội huyện Sông Lô - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý chi bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội huyện sông lô, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.10. Đánh giá công tác chi trả bảo hiểm xã hội huyện Sông Lô (Trang 81)
Bảng 4.11. Đánh giá mức độ hài lịng của đối tượng được hưởng về cơng tác - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý chi bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội huyện sông lô, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.11. Đánh giá mức độ hài lịng của đối tượng được hưởng về cơng tác (Trang 82)
Lơ được trình bày ở bảng 4.12 dưới đây. - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý chi bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội huyện sông lô, tỉnh vĩnh phúc
c trình bày ở bảng 4.12 dưới đây (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w