Đánh giá về chủ trương, chính sách về quản lý, khai thác và sử dụng NSNT của cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Đông Hưng ..... Ngành: Quản lý
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐOÀN THỊ THU
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG HƯNG,
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2018
Tác giả luận văn
Đoàn Thị Thu
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc đến TS Trần Văn Đức đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian
và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kinh tế, Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam
đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức các phòng ban thuộc Ủy ban nhân dân huyện Đông Hưng, Công ty Cổ phần cấp nước Đông Hưng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2018
Tác giả luận văn
Đoàn Thị Thu
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ đồ và bıểu đồ ix
Trích yếu luận văn x
Thesis abstract xii
Ph ần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tıêu nghıên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Những đóng góp mới của luận văn về lý luận và thực tiễn 3
1.4.1 Về lý luận 3
1.4.2 Về thực tiễn 4
Ph ần 2 Cơ sở lý luận và thực tıễn trong vıệc quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Một số khái niệm 5
2.1.2 Vai trò của quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn 7
2.1.3 Chủ thể và đối tượng quản lýnhà nước về nước sạch nông thôn 10
2.1.4 Nội dung quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn 10
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn 16
2.2 Cơ sở thực tiễn 19
2.2.1 Kinh nghiệm thực tiễn ở một số tỉnh 19
2.2.2 Kinh nghiệm cấp nước sạch ở huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 26
Trang 52.2.3 Bài học rút ra 31
Ph ần 3 Phương pháp nghiên cứu 34
3.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên về kinh tế- xã hội huyện Đông Hưng 34
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 34
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 43
3.1.3 Ảnh hưởng điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đến quản lý nhà nước về nước sạch của huyện Đông Hưng 45
3.2 Phương pháp nghiên cứu 46
3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu và chọn mẫu nghiên cứu 46
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 46
3.2.3 Phương pháp thống kê 50
3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu, tổng hợp thông tin 51
3.2.5 Phương pháp phân tích thông tin 51
3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 52
Ph ần 4 Kết quả nghıên cứu và thảo luận 54
4.1 Tình hình sử dụng nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Đông Hưng 54
4.2 Thực trạng quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn huyện Đông Hưng 57
4.2.1 Các văn bản pháp quy về quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn 57
4.2.2 Phân cấp quản lý và nhiệm vụ quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn 58
4.2.3 Quản lý về quy hoạch và nguồn cung nước sạch nông thôn 60
4.2.4 Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 62
4.2.5 Quản lý giá nước 64
4.2.6 Quản lý chất lượng nước sạch nông thôn 66
4.2.7 Quản lý mô hình vận hành khai thác nước sạch nông thôn 70
4.2.8 Công tác quản lý kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm 70
4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Đông Hưng 72
4.3.1 Cơ chế, chính sách 72
4.3.2 Nguồn lực của cơ quan quản lý, khai thác và sử dụng NSNT 75
4.3.3 Nhận thức của người dân 76
4.3.4 Giá nước sạch 77
4.3.5 Tuyên truyền về nước sạch nông thôn 79
Trang 64.4 Những giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về
nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Đông Hưng 82
4.4.1 Căn cứ định ra giải pháp 82
4.4.2 Các giải pháp đề xuất 84
Ph ần 5 Kết luận và kiến nghị 91
5.1 Kết luận 91
5.2 Kiến nghị 92
5.2.1 Đối với cấp Trung ương 92
5.2.2 Đối với tỉnh Thái Bình 93
Tài liệu tham khảo 95
Phụ lục 98
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tổng hợp một số văn bản hiện hành của Nhà nước về cấp nước sạch
nông thôn 11
Bảng 2.2 Tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh tỉnh Vĩnh Phúc 19
Bảng 2.3 Mục tiêu xây dựng chương trình nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 27
Bảng 2.4 So sánh kết quả số người được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch so với kế hoạch của chương trình đến hết năm 2014 30
Bảng 3.1 Chỉ tiêu sử dụng đất năm 2016 huyện Đông Hưng 35
Bảng 3.2 Số liệu thông tin thứ cấp 47
Bảng 3.3 Đối tượng và mẫu điều tra 50
Bảng 4.1 Số hộ dân sử dụng nước sạch qua các năm trên địa bàn huyện Đông Hưng 55
Bảng 4.1 Số hộ dân sử dụng nước sạch qua các năm trên địa bàn huyện Đông Hưng (tiếp theo) 56
Bảng 4.2 Quy hoạch các nhà máy cấp nước cho các xã trên địa bàn huyện 61
Bảng 4.3 Vốn đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch nông thôn của các công ty trên địa bàn huyện Đông Hưng 62
Bảng 4.4 Đánh giá của người dân về vốn đóng góp lắp đặt nước sạch tại 3 xã Đông Kinh, Trọng Quan, Đông Quang 63
Bảng 4.5 Khung giá nước sạch của huyện Đông Hưng 65
Bảng 4.6 Chỉ tiêu hóa lý quy chuẩn chất lượng nước sạch nông thôn 67
Bảng 4.7 Kết quả xét nghiệm nước tại nhà máy nước của Công ty Cổ phần cấp nước Đông Hưng 68
Bảng 4.8 Kết quả tổng hợp ý kiến đánh giá về chất lượng nước sạch 69
Bảng 4.9 Hoạt động kiểm tra chất lượng nước tại các nhà máy nước trên địa bàn 71
Bảng 4.10 Số hộ được sử dụng nước sạch huyện Đông Hưng các năm 73
Bảng 4.11 Đánh giá về chủ trương, chính sách về quản lý, khai thác và sử dụng NSNT của cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Đông Hưng 74
Trang 9Bảng 4.12 Đánh giá về chủ trương, chính sách về quản lý, khai thác và sử dụng
NSNT của các doanh nghiệp cung ứng nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Đông Hưng 74 Bảng 4.13 Trình độ văn hóa của các hộ điều tra 76 Bảng 4.14 Mối quan hệ giữa thu nhâp và tiền nước hàng tháng của các hộ dân
huyện Đông Hưng 78
Bảng 4.15 Đánh giá của người dân về giá nước sạch 78
Bảng 4.16 Quyết định dùng nước của người dân khi giá tăng cao 79
Bảng 4.17 Hình thức tuyên truyền nước sạch nông thôn người dân được tiếp cận
trên địa bàn huyện Đông Hưng 80
Bảng 4.18 Tổng hợp sự đánh giá của người dân về chương trình nước sạch trên
địa bàn huyện 81
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 4.1 Phân cấp quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn huyện Đông Hưng 58
Sơ đồ 4.2 Mô hình quản lý nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Đông Hưng 70
Biểu đồ 4.1 Ý kiến của người dân về hình thức tuyên truyền 80
Biểu đồ 4.2 Ý kiến của người dân về hình thức tuyên truyền 81
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác gi ả: Đoàn Thị Thu
Tên lu ận văn: “Quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Đông
Hưng, tỉnh Thái Bình”
Ngành: Quản lý kinh tế Mã s ố: 8340410
Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, huyện Đông Hưng được sự chỉ đạo của tỉnh Thái Bình thực hiện chiến lược quốc gia về cấp nước sạch nông thôn giúp người dân nông thôn được tiếp cận nguồn nước sạch sinh hoạt Đông Hưng là huyện
có địa hình bằng phẳng cùng mạng lưới sông ngòi dày đặc thuận lợi cho công tác cấp nước sạch Đến hết năm 2017, đã có 81,77% số hộ dân trong huyện được sử dụng nước sạch Tuy nhiên trên thực tế, công tác quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn ở Đông Hưng vẫn còn bộc lộ một số mặt hạn chế về tính hiệu lực trong quản lý chất lượng nước sạch cũng như công tác huy động nguồn lực để đầu tư vào chương trình nước sạch Để góp phần nghiên cứu và tìm ra giải pháp cho những vấn
đề nêu trên, tác giả đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình”
Mục tiêu nghiên cứu chính là đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình, chỉ ra kết quả đạt được và tồn tại hạn chế Trên cơ sở đó đề ra những giải pháp, nâng cao quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn trên địa bàn trong thời gian tới Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện
Nghiên cứu đã tổng quan lại các kết quả nghiên cứu về lý luận cũng như bài học thực tiễn về những khái niệm liên quan đến quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn, vai trò của quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn, những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến kết quả công tác quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn Nội dung nghiên cứu của đề tài là các văn bản pháp quy về quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn, phân cấp quản lý và nhiệm vụ quản lý, quy hoạch và nguồn cung nước sạch nông thôn, vốn đầu tư xây dựng, giá nước, chất lượng nước, mô hình vận hành khai thác nước sạch, công tác kiểm tra giám sát và xử lý vi phạm
Địa bàn nghiên cứu là huyện Đông Hưng, có các đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi cho cung cấp và sử dụng nước sạch Để tiến hành phân tích, tác giả sử dụng phương pháp thu thập thông tin thứ cấp từ các tài liệu, nghiên cứu đã
Trang 12công bố; phương pháp thu thập thông tin sơ cấp thông qua phỏng vấn bằng phiếu điều tra đối với 33 cán bộ cấp xã, huyện; 60 hộ gia đình và 10 nhân viên công ty cấp nước Đông Hưng Tiếp đó, tác giả tiến hành áp dụng phương pháp các phân tổ thống kê và xử
lý số liệu nhằm so sánh, phân tích thực trạng công tác quản lý nước sạch nông thôn theo
nội dung công tác và so sánh theo thời gian Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu gồm nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng các công tác quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn của huyện, nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả công tác quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Đông Hưng
Kết quả nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về nước sạch trên địa bàn huyện Đông Hưng đã chỉ ra những điểm nổi bật như sau: huyện Đông Hưng bắt đầu triển khai chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch nông thôn từ năm 2012, mục tiêu mà huyện đề ra là đến hết năm 2019 toàn huyện có số người sử dụng nước sạch là 95% Năm 2015 tỷ lệ số hộ dân sử dụng nước sạch là 17,77%, năm 2017 tỷ lệ số hộ sử dụng nước sạch tăng lên 81,77% Tỷ lệ sử dụng nước sạch tăng 64% qua 3 năm đã góp phần cải thiện chất lượng đời sống nhân dân Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước về nước
sạch nông thôn ở huyện vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế như: nguồn nhân lực quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn còn yếu và thiếu, công tác tuyên truyền về nước sạch chưa
thực sự hiệu quả, công tác huy động vốn đầu tư phát triển hệ thống nước sạch còn khó khăn
Nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện bao gồm các yếu tố về cơ chế, chính sách, nguồn lực của cơ quan quản lý nhà nước, giá nước và nhận thức của người dân về vai trò của nước sạch nông thôn
Qua phân tích, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước
về nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Đông Hưng, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Đông Hưng: hoàn thiện chủ trương, chính sách; tăng cường xã hội hóa các nguồn vốn đầu tư cho công trình cấp nước; tăng cường các hình thức tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức của người dân trong việc tham gia quản lý và sử dụng nước sạch nông thôn; quản lý giá bán nước và chất lượng nước sạch nông thôn
Trang 13THESIS ABSTRACT
Master candidate: Doan Thi Thu
Thesis title: State management of rural clean water in Dong Hung district, Thai Binh
province
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
In the process of socio-economic development, Dong Hung district was directed
by Thai Binh province to implement the National strategy on rural clean water supply to help rural people accessing to clean drinking water Dong Hung is a flat topography district with a dense rivers network that are conducive to clean water supply By 2017, 81.77% of the households in the district have accessed to clean water However, in practice, the state management of rural clean water in Dong Hung still has revealed some limitations as the low effectiveness of clean water quality management as well as the mobilization of resources for investment in clean water program To contribute to research and to find solutions for the above issues, the author has carried out a research project entitled "State management of rural clean water in Dong Hung district, Thai Binh province"
The main objectives of the study were to evaluate the real situation of rural clean water management in Dong Hung district, Thai Binh province; to address the achieved results and limitation Based on that evaluation, the author aimed to propose some solutions to improve the state management of rural clean water in the area in the coming time Research subjects were theoretical and practical issues on state management of rural clean water at district level
The study had reviewed theoretical background and practical lessons on concepts related to state management of rural clean water, the role of state management
in rural clean water, key factors affecting the results of state management on rural clean water through published literatures and research reports Research contents hence focused on synthesizing the legal documents on state management of rural clean water, decentralizing the management tasks, planning rural clean water supply, investmenting capital for construction, managing water price, managing water quality, managing the clean water exploitation and operation model, launching inspection and supervision, and handling of violations
The study area was at Dong Hung district, which has natural features and economic conditions favorable to the supply and the use of clean water To conduct the
Trang 14socio-analysis, the author applied the methods of collecting secondary information from published documents and researches; method of collecting primary information through questionnaire interviews with 33 communal and district officials; 60 households and 10 employees of Dong Hung Water Supply Company The author then applied the method
of statistical classification and data processing to compare and analyze the status of rural water management according to the contents of work and time series The indicator system was a set of indicators that reflect the status of state management of rural clean water in the district, and indicators reflecting the results of state management
of rural clean water in the area
The results of the research analysis and evaluation of state management of clean water in Dong Hung district showed the following highlights: Dong Hung district had started implementing the national target program on clean water since 2012, with set target was by the end of 2019, 95% district people will has access to the clean water By
2015, the percentage of households using clean water was 17.77% In 2017, the percentage of households using clean water was increase to 81.77% This increase of clean water accessed rate by 64% over the last 3 years has reflecting an inprovement in the quality of life of local people However, the state management of rural clean water
in the district still has many shortcomings such as the weakness and the lack of officials for the duties of state management of rural clean water at district and communal level; the ineffectiveness of the propaganda on rural clean water services; the difficulties in luring the investment capital to develop clean water system
The study has identified the main factors affecting the state management of rural clean water in the district, including the mechanisms, policies, resources of the state management agencies, water prices and the awareness of local people about the role of rural clean water
Based on research results, the author has been trying to propose a number of major solutions to improve the efficiency of state management on rural clean water in Dong Hung district, as follows: perfecting strategy and policies on rural clean water; promoting the socialization of capital sources for investment in water supply works; strengthening forms of communication and propaganda; raising people's awareness of participation in management process and the use of rural clean water; managing prices
and quality of rural clean water
Trang 15PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nước là tài nguyên thiên nhiên vô giá mà tạo hóa đã ban tặng cho loài người, nó là khởi nguồn của sự sống, vạn vật không có nước không thể tồn tại Các nghiên cứu khoa học đã cho thấy con người có thể nhịn đói được 3 tuần nhưng sẽ chết khát nếu 3 ngày không được uống nước Nước sạch là một nhu cầu
cơ bản trong đời sống hàng ngày của con người, trở thành một nhu cầu cấp thiết trong việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe người dân Cấp nước sạch sinh hoạt cho người dân khu vực nông thôn là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm để bảo vệ sức khỏe, cải tiện điều kiện sinh hoạt và nâng cao đời sống cho nhân dân Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 104/200/QĐ-TTG ngày 25/8/2000 về việc “phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020” với mục tiêu đến năm 2020 tất cả
cư dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia Theo thống kê của
Bộ Y tế, hiện tại ở khu vực nông thôn mới chỉ có 11,7% người dân được sử dụng nước sạch ( nước qua xử lý ở nhà máy) Với tốc độ phát triển kinh tế và đô thị hóa nhanh, nhiều nơi nhất là ở nông thôn, người dân vẫn phải đối mặt với sự khan hiếm nước sinh hoạt Bên cạnh đó, vấn đề chất lượng dịch vụ cung cấp nước sạch cho người dân còn nhiều điều bất cập Đây là điều đáng lo ngại bởi nguồn nước an toàn và vệ sinh là những yếu tố tác động trực tiếp tới sức khỏe người dân và phát triển bền vững Trước những thách thức đó, Nhà nước cần phải chú trọng đến công tác quản lý nước sạch nông thôn để mọi người dân ở nông thôn có thể tiêp cận được nguồn nước sạch, nâng cao chất lượng cuộc sống
Trong những năm qua, tỉnh Thái Bình nói chung và huyện Đông Hưng nói riêng đời sống của người dân được cải thiện rõ rệt nhờ tốc độ tăng trưởng kinh tế khá nhanh Đông Hưng là huyện có địa hình bằng phẳng cùng mạng lưới sông ngòi dày đặc thuận lợi cho công tác cấp nước và sử dụng nước sạch Để đưa nước sạch tới người dân, UBND huyện Đông Hưng đã tích cực phối hợp với các Sở ngành liên quan đẩy mạnh các hoạt động truyền thông về dự án cấp nước sạch và
vệ sinh nông thôn, các chương trình cấp nước sạch cho người dân nông thôn được cụ thể hóa bằng các văn bản, chính sách; thành lập Ban chỉ đạo về triển khai thực hiện dự án đầu tư các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn
Trang 16huyện; giao nhiệm vụ cho phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện là
cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo, đồng thời cử cán bộ chuyên phụ trách, theo dõi công tác quản lý về nước sạch trên địa bàn huyện Do đó, bước đầu đạt được những kết quả nhất định, nhiều công trình cấp nước sạch đã và đang được xây dựng, tỷ lệ người nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh ngày càng tăng nhanh đồng thời làm thay đổi nhận thức của người dân nông thôn về ý nghĩa, lợi ích của việc sử dụng nước sạch, đảm bảo sức khỏe, điều kiện sống cho người dân và cộng đồng Đến hết năm 2016, đã có 74% số dân trong huyện sử dụng nước sạch
Tuy đạt được nhiều kết quả tốt nhưng trên thực tế, công tác quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn ở Đông Hưng vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế: các văn bản, chính sách còn chồng chéo, chất lượng cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện còn thiếu và yếu; chất lượng nước và chất lượng các công trình cấp nước vẫn còn thấp, công tác tổ chức quản
lý cung cấp nước sạch còn nhiều bất cập, việc huy động các nguồn lực đầu tư để cung ứng nước sạch cho người dân còn gặp nhiều khó khăn, bên cạnh đó còn có một bộ phận không nhỏ người dân chưa ý thức được vai trò và tầm quan trọng của việc sử dụng nước sạch Để giải quyết những vấn đề trên luận văn tập trung giải quyết những nội dung sau:
- Quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn bao gồm những nội dung nào?
- Kết quả quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện như thế nào?
- Những yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện trong thời gian vừa qua?
- Các chính sách hiện hành tác động như thế nào tới quá trình quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn?
- Khó khăn, thuận lợi trong quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn?
- Những giải pháp, mục tiêu và định hướng nhằm nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn trong thời gian tới?
Xuất phát từ thực tế đó, để góp phần nghiên cứu và giải đáp những vấn đề nêu trên, tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình”
Trang 171.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình, chỉ ra kết quả đạt được và tồn tại hạn chế Trên cơ sở đó đề ra những giải pháp, nâng cao quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn trên địa bàn trong thời gian tới
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
Luận án đã tập hợp, hệ thống và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quản
lý nhà nước về nước sạch bao gồm các nội dung: khái niệm quản lý nhà nước về
Trang 18nước sạch, vai trò của quản lý nhà nước về nước sạch, nội dung quản lý nhà nước về nước sạch và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về nước sạch
và vận dụng vào nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
1.4.2 Về thực tiễn
Ý nghĩa về mặt thực tiễn: Quá trình nghiên cứa đề tài, tác giả đã xây dựng một cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn cho việc hoàn thiện và nâng cao quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn nói chung dựa trên sự nghiên cứu và phân tích thực trạng quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
Phát hiện những khó khăn, vướng mắc và hạn chế của công tác quản lý từ
đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
Kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình Luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo để nghiên cứu xây dựng quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn ở Việt Nam hiện nay; đồng thời, bổ sung những tài liệu cần thiết cho cán bộ, sinh viên trong công tác, học tập và nghiên cứu khoa học
Trang 19PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG VIỆC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm
2.1 1.1 Khái niệm nước hợp vệ sinh
Nước hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn quốc gia là nước được sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa mãn các yêu cầu về chất lượng: Không màu, không mùi, không
vị lạ, không chứa các thành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người,
có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi (Quốc hội, 2012)
2.1.1.2 Khái niệm nước sạch
Theo quan điểm của WHO, nước sạch là nước không mùi, không màu, không vị và không chứa các chất tan, các vi khuẩn không nhiều quá mức cho phép và tuyệt đối không có vi sinh vật gây bệnh
Nước sạch của Việt Nam được định nghĩa theo điều 2, Luật Tài nguyên nước được Quốc hội thông qua năm 2012, có hiệu lực thi hành từ 01/01/2013: Nước sạch là nước có chất lượng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước sạch của Việt Nam
Nước sạch theo quy chuẩn kỹ thuật về nước sạch của Việt Nam là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt – QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009 Theo đó nước sạch là nước đáp ứng quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt (gồm 14 chỉ tiêu không vượt quá giới hạn tối đa cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế) và được áp dụng đối với các cơ sở cung cấp nước sạch Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt thông thường không sử dụng để ăn uống trực tiếp hoặc dùng cho chế biến thực phẩm tại các cơ sở chế biến thực phẩm (có thể gọi là nước sạch)
2.1.1.3 Khái niệm nước sạch nông thôn
trọng lớn Hiện nay trên thế giới chưa có sự thống nhất về định nghĩa nông thôn
Trang 20mà có nhiều quan điểm khác nhau Khái niệm về nông thôn cần đặt trong điều kiện thời gian và không gian xác định của nông thôn mỗi quốc gia, mỗi vùng và lãnh thổ
Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản lý, có
thể hiểu “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều
nông dân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”
Như vậy có thể thấy nước sạch nông thôn là nước sạch tiêu chuẩn được
cung cấp nhằm phục vụ cho các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của cộng đồng dân cư sinh sống và làm việc tại các đơn vị hành chính cấp xã mà ở đó nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn
2.1.1.4 Khái niệm quản lý, quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn
a Khái niệm quản lý, quản lý nhà nước
Khái niệm quản lý là nột khái niệm có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong và ngoài nước đã đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý Cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý Đặc biệt
là kể từ thế kỉ 21, các quan niệm về quản lý lại càng phong phú Các trường phái quản lý học đã đưa ra những định nghĩa về quản lý như sau:
Theo F.W Taylor (1856 – 1915): là một trong những người đầu tiên sinh
ra khoa học quản lý và là “ông tổ” của trường phái “quản lý theo khoa học” tiếp
cận quản lý dưới góc độ kinh tế - kỹ thuật đã cho rằng: Quản lý là hoàn thành
công việc của mình thông qua người khác và viết được một cách chính xác họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất
Theo Henry Fayol (1886 – 1925): là người đầu tiên tiếp cận quản lý theo quy trình và là người có tầm ảnh hưởng to lớn trong lịch sử tư tưởng quản lý từ
thời kì cận – hiện đại tới nay, quan niệm rằng : “Quản lý là một tiến trình bao
gồm tất cả các khâu: lập kế hoạch, tổ chức, phân công, điều khiển và kiểm soát các nỗ lực của cá nhân, bộ phận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất khác của mục tiêu đề ra”
Theo lý thuyết hệ thống: “Quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ
thế quản lý đến một hệ thống nào đó nhằm biến đổi nó từ trạng thái này sang
Trang 21trạng thái khác theo nguyên lý phá vỡ hệ thống cũ đẻ tạo lập hệ thống mới và điều khiển hệ thống”
Nhà nước là một tổ chức xã hội, Nhà nước đồng thời là bộ máy công quyền
của xã hội, được sử dụng để duy trì trật tự xã hội, vì lợi ích của toàn xã hội Xã hội càng phát triển thì vai trò và chức năng quản lý của nhà nước càng tăng lên Nhà nước quản lý mọi mặt của đời sống xã hội (Trương Công Tuân, 2012)
b Khái niệm quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn
Từ các khái niệm về nước sạch, nước sạch nông thôn, có thể thấy dịch vụ cung cấp nước sạch là một loại dịch vụ có tính công cộng, liên quan đến công tác
bộ phận người dân vì vậy cần có vai trò của quản lý nhà nước
Như vậy, quản lý Nhà nước về nước sạch nông thôn là việc thực thi các
chính sách do cơ quan có thẩm quyền quyết định và phối hợp các hoạt động hằng ngày để nâng cao điều kiện sống cho người dân nông thôn qua tác động có tổ chức, và bằng các quy định, tiêu chuẩn của cơ quan nhà nước lên các dịch vụ cấp nước sinh hoạt; nâng cao nhận thức và hành vi của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường Giảm tác động xấu do điều kiện cấp nước gây ra đối với sức khỏe
của dân cư nông thôn (Lê Anh Tuấn, 2002)
2.1.2 Vai trò của quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn
Nước là khởi nguồn của sự sống trên trái đất, đồng thời cũng là nguồn để duy trì sự sống tiếp tục tồn tại nơi đây Sinh vật không có nước sẽ không thể sống
nổi và con người nếu thiếu nước cũng sẽ không tồn tại Nước là yếu tố thứ hai
quyết định sự sống chỉ sau không khí, vì vậy con người không thể sống thiếu nước Nước chiếm khoảng 58-67% trọng lượng cơ thể người lớn và đối với trẻ
em lên tới 70-75%, đồng thời nước quyết định tới toàn bộ quá trình sinh hóa diễn
ra trong cơ thể con người (Bộ Tài nguyên và môi trường, 2014)
Không những vậy, nước còn là bộ phận quan trọng của hệ thống bài tiết, giúp cơ thể thải loại những chất độc tích tụ hàng ngày qua hệ dinh dưỡng và hô hấp Việc cung cấp nước đầy đủ sẽ giúp tránh được các bệnh nguy hiểm như sỏi thận, viêm bàng quang, viêm cơ khớp, ung thư và các bệnh khác do độc tố tích lũy lâu ngày sinh ra
Trên thực tế có tới 97,2% nguồn nước trên trái đất là nước mặn, còn lại 2,15% là băng vĩnh cửu và chỉ có 0,65% là nguồn nước dành cho con người khai thác Khi đời sống xã hội tăng cao cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công
Trang 22nghiệp thì nguồn nước này vốn đã khan hiếm nay lại ngày càng thiếu trầm trọng hơn, con người đang thực sự đối mặt với nguy cơ thiếu nước trong tương lai không xa và vẫn chưa có biện pháp hữu hiệu để giải quyết Vì vậy quản lý nguồn nước và đặc biệt là các dịch vụ cấp và sử dụng nước sạch sinh hoạt nông thôn cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng bởi sự cần thiết của nó (Bộ Tài nguyên và môi trường, 2014)
Việc quản lý một cách hiệu quả các công trình cấp nước hiện nay, sẽ đem lại lợi ích to lớn, nâng cao điều kiện sống cho người dân nông thôn, làm giảm bớt sự cách biệt giữa đô thị và người dân nông thôn, góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn (Bộ Tài nguyên và môi trường, 2014)
Quản lý tốt các công trình cấp nước không chỉ đem lại lợi ích cho người sử dụng nước, mà còn đem lại hiệu quả kinh tế cho các nhà đầu tư cấp nước Có sự tham gia quản lý của nhà nước, các công trình cấp nước sẽ được cải tiến và nhân rộng đem lại lợi ích kinh tế
Đối với xã hội
Đảm bảo cung ứng đầy đủ, hợp lý và bền vững nước sạch phục vụ nhu cầu
sử dụng cho sinh hoạt của người dân nông thôn
Nước có một vai trò hết sức quan trọng để tạo nên sự sống của tất cả các sinh vật Theo bộ Y tế, đối với cơ thể con người nước chiếm 70% ở lúc sơ sinh
và giảm xuống còn 60% khi trưởng thành, 85% khối lượng bộ não được cấu thành từ nước Trong cơ thể nước đóng vai trò là dung môi cho các phản ứng hóa học và vận chuyển các chất dinh dưỡng đến toàn bộ cơ thể… Con người vẫn có thể sống sót nếu nhịn ăn 2 tháng, nhưng không thể tồn tại được nếu thiếu nước khoảng 3, 4 ngày Nếu cơ thể mất đi 2% lượng nước thì khả năng làm việc sẽ giảm đi 20% Nếu mất đi 10% lượng nước thì cơ thể sẽ tự đầu độc và nếu mất 21% lượng nước sẽ dẫn đến tử vong Do vậy cơ thể luôn cần được cung cấp lượng nước cần thiết để đảm bảo sự hoạt động của mình Vì vậy, cần thiết phải quản lý hệ thống cung cấp nước tốt để đảm bảo cung cấp đầy đủ cho người dân
(Bộ Tài nguyên và môi trường, 2014)
Tăng cường sức khỏe cho người dân nông thôn bằng cách giảm thiểu các bệnh có liên quan đến nước nhờ cải thiện việc cấp nước sinh hoạt và nâng cao chất lượng nguồn nước cấp cho sinh hoạt
Trang 23Nước sinh hoạt là nhân tố liên quan trực tiếp đến quá trình sinh hoạt của người dân Chúng ta không thể sinh hoạt mà không có nước Nước được sử dụng
để tắm, giặt, rửa các thứ cần thiết, quá trình nấu ăn… Nếu nguồn nước được sử dụng không hợp vệ sinh sẽ rất dễ gây bệnh, ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe
Vì vậy, cần đến sự quản lý và theo dõi, kiểm nghiệm của nhà nước về các công
trình cấp nước để đảm bảo sức khỏe cho người dân
Quản lý nước sạch nông thôn là một nội dung quan trọng trong chương trình xây dựng nông thôn mới
Là một trong 16 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012-2015 được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2406/QĐ-TTg vào ngày 18/12/2011, nước sạch và vệ sinh môi trường đã và đang được các cấp, các ngành, các địa phương trong tỉnh tích cực triển khai và thực hiện có hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho mỗi cá nhân, gia đình và cộng đồng, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, thay đổi bộ mặt
nông thôn, góp phần đẩy nhanh quá trình xây dựng NTM
Thủ tướng Chính phủ (2000) đã phê duyệt Chiến lược quốc gia Cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 cũng xác định rõ mục tiêu: "Tất cả dân
cư nông thôn được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc gia” Chương trình Xây dựng nông thôn mới cũng đề ra mục tiêu chính là: cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng Như vậy, chương trình mục tiêu nước sạch thực sự là bước ngoặt đảm bảo cho các địa phương hoàn thành tiêu chí về nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn, tạo đà thuận lợi trong quá trình xây dựng nông thôn
mới (Văn Lực, 2015)
Quản lý hệ thống cấp nước sẽ góp phần bảo vệ, khai thác và sử dụng hợp
lý, tiết kiệm tài nguyên nước
Việt Nam là một quốc gia có nguồn tài nguyên nước tương đối lớn nhưng
do trong quá trình khai thác, sử dụng không hợp lý dẫn đến tình trạng bắt đầu có
sự khan hiếm và cạn kiệt nguồn nước (Bộ Tài nguyên và môi trường, 2014) Do vậy, quản lý tốt hệ thống cấp nước là công việc quan trọng, cần thiết nhằm bảo
vệ, khai thác và sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên nước của quốc gia
Trang 242.1.3 Chủ thể và đối tượng quản lýnhà nước về nước sạch nông thôn
Theo cách tiếp cận hệ thống, mọi tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị
sự nghiệp, doanh nghiệp,…) đều có thể được xem như một hệ thống gồm hai phân hệ: chủ thể quản lý và đối tượng quản lý Mỗi hệ thống bao giờ cũng hoạt động trong môi trường nhất định
a Chủ thể quản lý nước nhà nước về nước sạch nông thôn
Hiện nay việc cung cấp nước sạch nông thôn đã trở thành một bộ phận quan trọng trong chính sách phát triển nông thôn thời kì công nghiệp hóa Đưa hệ thống cung cấp nước đầy đủ, an toàn đến toàn bộ người dân là mục tiêu quan trọng của chính quyền các cấp, các ngành đang hướng tới Chủ thể quản lý trực tiếp liên quan đến các hoạt động cung cấp và sử dụng nước tại địa phương là UBND cấp huyện
b Đối tượng quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn
Chủ thể của việc quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn là chính quyền UBND huyện quản lý về các hoạt động liên quan đến cung cấp và sử dụng nước sạch Vậy đối tượng quản lý chính là việc cung ứng nước sạch của các đơn vị cung ứng và việc sử dụng nước sạch của toàn bộ người dân trên địa bàn huyện
2.1.4 Nội dung quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn
2.1.4 1 Các văn bản pháp quy về quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn
Đến nay, các VBQPPL có liên quan đến quản lý chất lượng nước sinh hoạt nông thôn (CLNSHNT) đã được ban hành, bổ sung, sửa đổi và dần hoàn thiện
Quyết định số 366/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày
31/3/2012 về việc “Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ
sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 – 2015” nhằm từng bước hiện thực
hóa Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020, cải thiện điều kiện cung cấp nước sạch, vệ sinh, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi vệ sinh và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, góp phần nâng cao sức khỏe
và chất lượng sống cho người dân nông thôn
Chỉ thị số 105/CT-BNN do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành ngày
16/11/2006 về việc “Tăng cường tổ chức quản lý công trình cấp nước tập trung
11/7/2007 về “Sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch” đã tạo ra khung pháp lý điều chỉnh các hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
Trang 25theo hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh trên phạm vi toàn quốc, trong đó có khu vực nông thôn
Hệ thống Tiêu chuẩn, Quy chuẩn về quản lý CLNSHNT đã được ban hành, sửa đổi, góp phần thống nhất hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng nước trên toàn quốc, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý chất lượng nước sinh hoạt phù hợp với tình hình hiện nay
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ đã ban hành nhiều quyết định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các các cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ và hướng dẫn các tỉnh tổ chức các cơ quan chuyên môn có liên quan đến quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn tại địa phương
104/2000/QĐ-25/8/2000
Về việc phê duyệt chiến lược quốc gia
về cấp nước sạch nông thôn đến năm
75/2012/TTLT-Về việc hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn
Thông tư Bộ Tài
chính
Số BTC ngày 4/5/2013
54/2013/TT-Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu thu thập (2017)
Trang 26UBND các tỉnh đã ban hành nhiều VBQPPL điều chỉnh các hoạt động về cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn và quản lý CLNSHNT tại địa phương như: Quy định về quản lý, khai thác hệ thống cấp nước sạch nông thôn; Quy định
cơ chế hỗ trợ đầu tư, chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sạch nông thôn.v.v
2.1.4.2 Phân cấp quản lý và bộ máy quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn
Đối tượng của công tác quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn là việc cung ứng nước sạch của các đơn vị cung ứng và việc sử dụng nước sạch của toàn
bộ người dân trên địa bàn huyện Vì vậy, việc quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn có liên quan đến rất nhiều đối tượng khác nhau Do vậy, việc phân công, chức năng, nhiệm vụ một cách rõ ràng, cụ thể cho từng đối tượng, từng cấp, ngành sẽ giúp đảm bảo các nội dung quản lý được thực hiện đúng quy trình, kịp thời, hiệu quả
Nội dung nghiên cứu công tác phân công, chức năng, nhiệm vụ quản lý nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Đông Hưng sẽ tập trung tìm hiểu: thực trạng phân công những năm gần đây, nội dung phân công đối với từng chức năng, nhiệm vụ, từng đối tượng; sự phối hợp giữa các cá nhân, đơn vị liên quan được
phân công trong quản lý nước sạch nông thôn
2.1.4.3 Quản lý về quy hoạch và nguồn cung nước sạch nông thôn
Các đồ án quy hoạch cấp nước được tổ chức lập như một đồ án quy hoạch riêng theo quy định tại Khoản 2, Điều 12 của Nghị định 117, ngoài việc tuân thủ Nghị định 117/2007/NĐ-CP thì các công việc khác có liên quan như lấy ý kiến quy hoạch, công bố quy hoạch, tổ chức quản lý quy hoạch phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng
Các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng, quy hoạch khai thác, sử dụng và phát triển tài nguyên nước, quy hoạch phát triển ngành có nội dung liên quan đến cấp nước, khi nghiên cứu lập, điều chỉnh cần xem xét, phối hợp với đồ án quy hoạch cấp nước (nếu có) để bảo đảm sự thống nhất, phù hợp với nhau
Những đồ án quy hoạch cấp nước đã được các địa phương tổ chức lập và phê duyệt trước ngày Nghị định 117/2007/NĐ-CP có hiệu lực thì tiếp tục triển khai thực hiện theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt
Những đồ án quy hoạch cấp nước đã được phê duyệt nhiệm vụ thiết kế,
Trang 27đang trong quá trình lập, chưa phê duyệt đồ án:
a) Tổ chức soát xét lại nội dung nhiệm vụ thiết kế, nếu phù hợp với quy định của Nghị định 117/2007/NĐ-CP thì không cần trình phê duyệt lại nhiệm vụ thiết kế; Nếu chưa phù hợp với quy định của Nghị định 117/2007/NĐ-CP thì phải tiến hành điều chỉnh và người đã phê duyệt nhiệm vụ thiết kế tiến hành phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ thiết kế
định 117/2007/NĐ-CP
Nguồn cung nước sạch:
- Ưu tiên khai thác nguồn nước mặt, khai thác sử dụng nguồn nước ngầm hợp lý và từng bước giảm lưu lượng khai thác nước ngầm tại các đô thị lớn như:
Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh …, đặc biệt là các thành phố có trữ lượng nước ngầm hạn chế
- Điều tra, khảo sát, thăm dò, đánh giá lập cơ sở dữ liệu nguồn nước Đánh giá và nâng cấp trữ lượng khai thác nguồn nước ngầm Đánh giá trữ lượng, chất lượng nguồn nước mặt, bao gồm nguồn nước từ các dòng sông, hồ, đập trên toàn quốc Xây dựng kế hoạch khai thác, sử dụng hồ đập đa mục đích, ưu tiên cho khai thác cung cấp nước sinh hoạt
- Đẩy mạnh công tác lập quy hoạch khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước
- Tăng cường công tác quản lý, giám sát và bảo vệ nguồn nước, thành lập các Ủy ban quản lý nước theo lưu vực sông Đẩy mạnh công tác bảo vệ đầu nguồn sông và giám sát chặt chẽ việc xả nước thải vào nguồn nước
2.1.4.4 Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
Cũng như các ngành dịch vụ công khác, đầu tư cho các công trình cung cấp nước sạch nông thôn là hết sức cần thiết mà mang tính thường xuyên, lâu dài Việc đầu tư các công trình cấp nước sạch nông thôn có đem lại kết quả tốt phục
vụ đời sống nhân dân phụ thuộc rất nhiều vào nguồn lực tài chính để đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch
Huy động các nguồn vốn trong nước và thu hút đầu tư nước ngoài để phát triển cấp nước sạch là sự nghiệp của toàn dân, vì vậy cần xã hội hóa công tác này, huy động mọi nguồn vốn trong nước, phát huy nội lực, đồng thời thu hút vốn nước ngoài cho cấp nước sạch nông thôn Bao gồm:
Trang 28- Nhà nước dành ngân sách thỏa đáng dưới hình thức vốn trợ cấp và vốn vay tín dụng ưu đãi
- Các hộ gia đình dành một phần thu nhập đầu tư cho công trình cấp nước
- Khuyến khích khu vực tư nhân và các thành phần kinh tế khác đầu tư xây dựng công trình cấp nước tập trung với chính sách ưu đãi
- Thu hút vốn nước ngoài của các nhà tài trợ đa phương, song phương, các
tổ chức phi Chính phủ (Nguyễn Đình Huấn và Nguyễn Lan Phương, 2008)
2.1.4.5 Quản lý giá nước
Giá nước sạch là một trong những yếu tố tác động trực tiếp và mang tính quyết định đến hiệu quả của chương trình nước sạch nông thôn Khi giá nước sạch cao thì các đơn vị cung ứng nước sạch thu được nhiều lợi nhuận, trái lại người sử dụng lại tốn kém thêm về tài chính, người dân sẽ bớt sử dụng nước sạch hơn Ngược lại khi giá nước sạch thấp hiệu quả kinh tế của đơn vị cấp nước giảm sút, khó khăn cho chí phí quản lý, vận hành và bảo dưỡng công trình cấp nước, chất lượng dịch vụ cung ứng nước sạch sẽ không được đảm bảo, nhưng giá thấp thì người dân nông thôn lại dễ tiếp cận và sử dụng nước sạch hơn Do vậy, giá nước có yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến kết quả thực hiện chương trình nước sạch cho người dân nông thôn, nên Nhà nước phải đóng vai trò quyết định
để cân bằng lợi ích của các đơn vị cung ứng nước sạch và người dân sử dụng (Thanh Quy, 2003)
2.1.4.6 Quản lý chất lượng nước sạch nông thôn
Hệ thống quản lý chất lượng nước sạch nông thôn từ Trung ương đến địa
phương đã được hình thành
Cấp trung ương: Ba Bộ chính có chức năng nhiệm vụ liên quan đến
quản lý CLNSHNT là:
Bộ Y tế: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Bộ đã xây dựng,
ban hành, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định liên quan đến quản lý chất lượng nước sinh hoạt, nước ăn uống Bộ đã xây dựng và ban hành 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới là: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống (QCVN 01:2009/BYT) và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (QCVN 02: 2009/BYT) Các quy chuẩn này đã góp phần tích cực vào việc tăng cường quản lý CLNSHNT hiện nay Cục Y tế dự phòng và
Trang 29môi trường của Bộ có chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước các hoạt động chuyên môn về lĩnh vực y tế dự phòng trong phạm vi cả nước, trong đó có nhiều hoạt động liên quan đến quản lý CLNSHNT, đã có tác dụng nâng cao hiệu lực giám sát CLNSHNT và VSMTNT
Bộ NN&PTNT: Có chức năng quản lý nhà nước (QLNN) về hoạt động cấp
nước tại khu vực nông thôn; đầu mối chủ trì, phối hợp thực hiện nhiệm vụ cấp nước sạch & VSMTNT Theo quyết định số 03/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng Cục Thuỷ lợi, một trong những chức năng nhiệm vụ của Tổng Cục là tham mưu cho Bộ trưởng về lĩnh vực “cấp thoát nước, nước sạch & VSMTNT”; thực hiện nhiệm vụ Văn phòng thường trực Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch & VSMTNT
Bộ Tài nguyên và Môi trường: Có chức năng quản lý nhà nước ở lĩnh vực
tài nguyên nước và môi trường; hướng dẫn về quản lý, khai thác sử dụng nguồn nước bảo đảm bền vững, chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc xử lý môi trường làng nghề, môi trường nông thôn và các nguồn nước bị ô nhiễm nặng, cảnh báo về các nguy cơ ô nhiễm nguồn nước
Cấp địa phương
Cấp Tỉnh: Các tỉnh đã thực hiện các biện pháp tổ chức, kiện toàn các mô
hình quản lý công trình cấp nước nông thôn tại địa phương; Quy định chức năng,
nhiệm vụ và tổ chức của Trung tâm nước sạch & VSMTNT cấp tỉnh; Tăng cường năng lực quản lý tài nguyên nước và môi trường nông thôn cho Chi cục Môi
trường tỉnh.v.v
Cấp huyện: Ở cấp huyện, tuy chưa có cán bộ chuyên trách QLNN về nước
sạch & VSMTNT nhưng đã có các cán bộ kiêm nhiệm trong các phòng chức
năng như phòng NN&PTNT Phòng Y tế huyện đều có từ 1đến 3 cán bộ kiêm nhiệm nhiệm vụ liên quan đến nước sạch & VSMTNT
Cấp xã: Trong Uỷ ban nhân dân xã thường có phân công 1 lãnh đạo uỷ
ban kiêm nhiệm, thường là Phó Chủ tịch phụ trách văn xã kiêm nhiệm nhiệm vụ
quản lý nhà nước về nước sạch & VSMTNT trên địa bàn Một số xã còn giao luôn nhiệm vụ quản lý vận hành hệ thống cấp nước trên địa bàn xã cho UBND trực tiếp quản lý vận hành
Trang 302.1.4.7 Quản lý mô hình vận hành khai thác nước sạch nông thôn
Ở nước ta hiện nay các công trình cấp nước đã có nhiều mô hình về quản
lý khai thác dịch vụ cấp nước sạch như: tổ dịch vụ nước sạch của hợp tác xã nông nghiệp, HTX dịch vụ nước sạch, doanh nghiệp tư nhân, Trung tâm NS&VSMT tỉnh trực tiếp quản lý khai thác công trình Các mô hình này đã và đang hoạt động
có hiệu quả và đang tiến dần đến các mô hình bền vững
2.1.4.8 Q uản lý kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm
Nghiên cứu, xây dựng bộ chỉ số kiểm tra, giám sát và đánh giá việc kiểm soát rủi ro hệ thống cấp nước nhằm bảo đảm cấp nước an toàn bao gồm: Phạm vi được cung cấp bảo đảm cấp nước an toàn, các chỉ số liên quan đến kiểm soát rủi
ro, chất lượng nước, chất lượng dịch vụ cấp nước (áp lực, tính liên tục )
Thanh tra chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành cấp nước nông thôn
Nội dung: thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về cấp nước; phát hiện, ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử
lý các vi phạm pháp luật về cấp nước; kiến nghị các biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật về cấp nước
Việc thanh tra hoạt động cấp nước thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra
Nghiên cứu xử lý vi phạm, kiến nghị điều chỉnh với UBND cấp huyện, của các cơ quan có liên quan và cán bộ quản lý trên địa bàn huyện : Các sai phạm được phát hiện; số vụ sai phạm được xử lý; các kiến nghị điều chỉnh về hệ thống cấp nước, giá nước, của các cán bộ quản lý với UBND tỉnh
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn
2.1.5.1 C ơ chế, chính sách
Các cơ chế, chính sách về quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn, hỗ trợ đầu tư, quản lý vận hành các công trình cấp nước, giá nước sạch… của các ban ngành, các cấp từ TW đến địa phương có tác động trực tiếp tới chương trình nước sạch cho người dân nông thôn Việc ban hành chủ trương, chính sách kịp thời, đồng bộ, đáp ứng được yêu cầu sẽ tạo điều kiện thúc đẩy các đơn vị cung ứng nước sạch tập trung đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch cho người dân Chủ trương, chính sách đúng đắn sẽ tạo sự tin tưởng cho các đơn vị cung
Trang 31ứng dịch vụ nước sạch yên tâm đầu tư, đem lại kết quả, hiệu quả ngày càng cao
và ổn định Khi các đơn vị cung ứng nước sạch gặp khó khăn, trong việc tiếp cận
về công nghệ, nguồn lực về vốn để đầu tư thì việc đưa ra và thực hiện các chính sách như hỗ trợ đầu tư, tín dụng ưu đãi là hết sức cần thiết… Do đó, việc ban hành cũng như thực hiện tốt các chủ trương chính sách đóng vai trò quan trọng, giúp nâng cao năng lực cho các đơn vị cung ứng nước sạch Bên cạnh đó, chính sách còn có tác động thúc đẩy mở rộng cung cấp nước sạch cho người dân, tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều người dân được tiếp cận với việc sử dụng nước sạch (Thanh Quy, 2003)
2.1.5.2 Nguồn lực của cơ quan quản lý, khai tác và sử dụng NSNT
Để thực hiện tốt công quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn thì đòi hỏi phải có sự chuẩn bị tốt về nguồn lực Bao gồm các điều kiện cần thiết để tổ chức, thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn như điều kiện về nhân lực, tài chính Công tác quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn diễn ra trên phạm vi rộng nên để quản lý tốt cần phải có đủ nhân lực có trình độc huyện mông, năng lực quản lý tốt đông thời phải có kinh phí để tổ chức các hoạt động quản lý thường xuyên và hiệu quả
2.1.5.3 Nhận thức của người dân
Đa phần dân cư ở khu vực nông thôn còn thiếu hiểu hiểu biết về vệ sinh, nước sạch Do ít có điều kiện tiếp xúc với các nguồn thông tin để mở mang sự hiểu biết, thay đổi nhận thức
Ngoài ra người dân ở khu vực nông thôn vẫn còn giữ thói quen sinh hoạt cũ (vẫn dùng nước giếng, nước mưa và ở các khu vực ao hồ) Chính những thói quen này đã khiến tỷ lệ mắc bệnh qua đường ăn uống của người dân ở khu vưc nông thôn rất cao Vì vậy, các hoạt động vận động, tuyên truyền cộng đồng dân cư sẽ góp phần thay đổi nhận thức của người nông dân trong việc thay đổi nếp sống Giúp người dân hiểu hơn vai trò của nước sạch trong cuộc sống hàng ngày
2.1.5.4 Giá nước
Ngoài mục tiêu đảm bảo chính sách an sinh xã hội và đáp ứng được nhu cầu chi phí hoạt động của công trình thì giá nước sạch nông thôn phải đảm bảo đạt được 5 mục tiêu chủ yếu sau:
Kinh tế - đảm bảo tiền nước gắn liền với các chi phí kinh tế, do đó đạt được hiệu quả phân bổ nguồn vốn trong lĩnh vực cấp nước
Trang 32Tài chính - đảm bảo mỗi công ty cấp nước có đủ doanh thu trang trải tất cả các chi phí hoạt động của mình, các khoản nợ, thuế và một phần chi phí xây dựng
Hành chính - đảm bảo mọi yêu cầu đều có thể được các công ty cấp nước
thực hiện (đo lượng nước tiêu thụ, lập hóa đơn và thu tiền nước) và các mức giá nước linh hoạt đối với người tiêu dùng
2.1.5.5 Tuyên truyền về nước sạch nông thôn
Để nước sạch đến gần hơn với người dân nông thôn thì việc tuyên truyền, phổ biến tầm quan trọng của nước sạch phải được quan tâm thực hiện Trình độ dân trí thấp, dẫn đến nhận thức của người dân còn hạn chế điều này sẽ tác động rất lớn đến hành vi và lối sống trong việc sử dụng nước sạch, các hành vi vệ sinh
cá nhân chậm thay đổi đã ảnh hưởng xấu đến môi trường Tình trạng này dẫn đến
tỷ lệ dân cư nông thôn mắc các bệnh theo đường ăn uống rất cao, ảnh hưởng nghiêm trọng không chỉ sức khoẻ của nhân dân mà còn có tác động tiêu cực đến
sự phát triển kinh tế - xã hội, công cuộc xoá đói giảm nghèo và sự phát triển chung của toàn xã hội Để góp phần thay đổi nhận thức của người dân thì công tác tuyên truyền, vận động đóng vai trò rất quan trọng trong việc thay đổi nối sống, tập quán của người dân nông thôn, giúp người dân tiếp cận hơn đến nối sống văn minh Chính vì thế, nhận thức của người dân và công tác tuyên truyền vận động là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chương trình nước sạch cho người dân nông thôn (Lê Tuấn Anh, 2002)
Ở nông thôn, trình độ dân trí thấp dẫn đến nhận thức của người dân còn hạn chế, điều này sẽ tác động rất lớn đến hành vi và lối sống trong việc sử dụng nước sạch Việc nhận thức đúng, tích cực tham gia sử dụng nước sạch của người dân sẽ giúp đạt được mục tiêu cấp nước hiệu quả, bền vững Nếu công tác tuyên truyền về nước sạch bị hạn chế sẽ dẫn đến việc đầu tư, xây dựng công trình cấp nước không hiệu quả, lãng phí, tỷ lệ người dân không có nhận thức về tác dụng của việc sử dụng nước sạch
Trang 332.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2.1 Kinh nghiệm thực tiễn ở một số tỉnh
2.2.1.1 Kinh nghiệm cấp nước sạch ở Vĩnh Phúc
Vĩnh Phúc là một tỉnh nằm trong khu vực châu thổ sông Hồng có tổng diện tích tự nhiên là 1.231, 76 km2, địa giới hành chính bao gồm 01 thành phố,
01 thị xã và 07 huyện, dân số nông thôn năm 2011 là 986.050 người (UBND tỉnh Vĩnh Phúc, 2012)
Đến nay, trên địa bàn nông thôn tỉnh đã có 60 công trình cấp nước tập trung Công trình cấp nước tập trung chủ yếu khai thác nguồn nước dưới đất cho quá trình xử lý (Trung tâm Nước sạch và VSMT Vĩnh Phúc, 2012)
B ảng 2.2 Tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh tỉnh Vĩnh Phúc
STT Huyện, Thị xã Tỷ lệ % DS sử dụng
nước hợp vệ sinh
Tỷ lệ % DS sử dụng nước hợp vệ sinh từ các CTCNTT
Nguồn: Bộ chỉ số nước sạch và VSMT nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc (2011)
Theo số liệu thống kê từ bộ chỉ số Nước sạch và Vệ sinh môi trường tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011: có 693.577 người dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh, đạt tỷ lệ 70,34%; số người sử dụng nước hợp vệ sinh đáp ứng theo QCVN 02:2009 là 357.271 người, đạt 36,23% Tỷ lệ sử dụng nước hợp vệ sinh từ các loại hình cấp nước như:
+ Từ hệ thống nước tập trung nông thôn: 10,67 %;
+ Từ hệ thống cấp nước nhỏ lẻ: 59, 47%
Trang 34Chất lượng nước sinh hoạt
Qua khảo sát, phân tích và đánh giá chất lượng nước từ các công trình cấp nước tập trung trên địa bàn tỉnh cho kết quả như sau:
+ Chất lượng nước từ công trình cấp nước tập trung: Nhìn chung chất lượng nước cấp từ các công trình cấp nước tập trung đều đảm bảo chất lượng quy định sau xử lý của Bộ Y tế Tuy nhiên một số tháng mùa mưa hàm lượng các chất lơ lửng còn cao nguyên nhân do trong quá trình vận hành chưa tuân thủ đúng nguyên tắc kỹ thuật yêu cầu
Theo số liệu điều tra cho thấy, hầu hết các mô hěnh quản lý vận hŕnh chưa thực sự phù hợp vì chưa phát huy được tối đa hiệu quả hoạt động của công trình Một số công trình nước sạch sau khi hoàn thành bàn giao lại cho UBND xã hưởng lợi quản lý hoặc hợp tác xã do có nhiều hạn chế nên công trình chưa phát huy hết hiệu quả hoạt động, cụ thể một số nguyên nhân sau:
- Thể chế hoạt động và quyền tự chủ về tài chính: không rõ ràng, quyền lợi và trách nhiệm của tổ quản lý vận hành không được phân định cụ thể
- Nội quy, quy chế của công trình cấp nước sinh hoạt không có, kinh phí hoạt động không được hoạch toán độc lập mà phải thông qua sự quản lý và điều tiết của UBND xã
- Trình độ quản lý vận hành của công nhân hạn chế do không được đào tạo bài bản về chuyên môn, trang thiết bị phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý sự
Trang 35Vốn đầu tư cho nước sạch
Tổng kinh phí thực hiện các chương trình dự án cho nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006-2011 là khoảng 144 tỷ đồng Trong đó:
+ Kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường năm 2011 là 36.989.747.320 đồng;
+ Ngân sách Nhà nước: 134.167 triệu đồng;
+ Nhân dân đóng góp: 10.039 triệu đồng
Kinh phí thực hiện so với kế hoạch của Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn II đề ra bước đầu đã hoàn thành và đạt đúng tiến độ (UBND tỉnh Vĩnh Phúc, 2012)
Những mặt đã làm được
- Theo số liệu thống kê năm 2011, toàn tỉnh có 70, 34% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh trong đó 36, 23% được sử dụng nước đáp ứng QCVN 02:2009 Nhiều xã có tỷ lệ người dân đạt tiêu chí về nước sạch, điển hình là:
xã Đạo Tú, xã Hợp Thịnh – huyện Tam Dương, xã Nam Viêm – thị xã Phúc Yên
- Đến hết năm 2011, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có 60 công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn và 4 công tŕnh đã có kế hoạch chuẩn bị đầu tư trong năm 2012 Các công trình cấp nước hoạt động được đánh giá hiệu quả đạt 41, 18%, điển hình như công trình cấp nước tập trung thị trấn Hương Canh, có công suất thiết kế 2.000 m3/ngđ, công suất khai thác đạt 200 m3/ngđ, hiện công trình
Trang 36đang cung cấp cho 960/3.879 hộ/người
- Làm tăng nhận thức, trách nhiệm của địa phương và nhân dân về sử dụng nước sạch, góp phần làm giảm một số bệnh tật trong cộng đồng
Những mặt chưa làm được
- Đến hết năm 2011 vẫn còn 29,66% dân số nông thôn toàn tỉnh chưa được tiếp cận với nước sinh hoạt hợp vệ sinh Trong số 70,34% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh thì chỉ có 36,23% được tiếp cận với nguồn nước đạt tiêu chuẩn ngành của Bộ y tế Các huyện Bình Xuyên, Tam Đảo, Lập Thạch, Sông Lô tỷ
lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh và nước đạt QCVN 02:2009 còn thấp, đây là những huyện có điều kiện địa hình, kinh tế - xã hội còn gặp nhiều khó khăn của tỉnh
- Hiện nay, chất lượng các nguồn nước ngầm ở các giếng khoan, nước mặt
ở hệ thống sông trên địa bàn tỉnh không còn đảm nên gây ra ảnh hưởng về sức khỏe cho người dân, đặc biệt là các hộ có điều kiện kinh tế còn khó khăn, chưa
có điều kiện tiếp cận với nguồn nước sạch
- Các công trình công trình cấp nước sau khi hoàn thành chủ yếu giao cho UBND xã, cộng đồng hoặc hợp tác xã quản lý nhưng do trình độ quản lý của công nhân hầu hết chưa có chuyên môn, nghiệp vụ, giám sát chất lượng nước hàng tháng còn lỏng lẻo, …nên dẫn đến tình trạng các công trình bị xuống cấp nhanh chóng, chất lượng nước sau quá trình xử lý chưa được đảm bảo chất lượng theo yêu cầu
- Một số công trình cấp nước tập trung nông thôn chỉ đảm bảo cho thời gian đầu, còn sau khi đi vào hoạt động thường xảy ra tình trạng xuống cấp nhanh hoặc đầu tư xây dựng xong bị bỏ ngỏ, đặc biệt đối với các công trình có quy mô nhỏ Hiện vẫn còn một số công trình cấp nước tại các xã Nguyệt Đức (Yên Lạc), Vĩnh Thịnh (Vĩnh Tường), Bạch Lưu (Sông Lô), Tam Hợp (Bình Xuyên) được xây dựng từ năm 2004 vẫn chưa hoàn thành hiện đang bị hư hỏng nặng
- Giáo dục truyền thông nâng cao nhận thức về sử dụng nước sạch trong cộng đồng còn chưa cao
2.2.1.2 Kinh nghiệm cấp nước sạch ở Hà Nam
Hà Nam là một tỉnh nằm ở vùng đồng bằng sông Hồng có tổng diện tích
tự nhiên 860,5 km², dân số 786.900 người ( năm 2011), mật độ 914 người/km2, địa giới hành chính bao gồm 01 thành phố và 05 huyện, cách thủ đô Hà Nội hơn
50 km về phía Nam Đây là tỉnh có vị trí giao thương thuận lợi, nằm ở phía Nam
Trang 37đồng bằng sông Hồng, trên tuyến đường giao thông xuyên Bắc – Nam (UBND tỉnh Hà Nam, 2012)
Chương trình cấp nước sinh hoạt nông thôn đã đạt được những kết quả đáng kể: Từ 40% dân số nông thôn được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh năm
1999, tăng lên 75% (Theo kết quả giám sát đánh giá tháng 8 năm 2010) với các tiêu chí đánh giá về số lượng 40-60lít/người/ngày và chất lượng như nước hợp
vệ sinh (UBND tỉnh Hà Nam, 2012)
Tham gia đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn có các cấp, các ngành và các tổ chức quốc tế bằng nhiều nguồn vốn như: Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch nông thôn, vốn của tổ chức Quốc tế (UNICEF, Plan)… và nhân dân tự đầu tư xây dựng công trình Hình thức cấp nước phổ biến trên địa bàn nông thôn tỉnh hiện nay gồm 2 hình thức: Cấp nước tập trung và cấp nước phân tán: giếng đào, giếng khoan, Cụ thể như sau:
Cấp nước từ các công trình cấp nước tập trung
Trên địa bàn nông thôn tỉnh Hà Nam hiện nay đã có 52 công trình cấp nước tập trung lớn nhỏ được xây dựng và đang hoạt động, hầu hết được xây dựng từ năm 1997 trở lại đây, quy mô từ 20 đến 3.000m3/ng.đêm (trong đó 30 công trình khai thác nguồn nước mặt, 2 công trình khai thác tự chảy, 20 công trình khai thác nước ngầm) Tổng số người được cấp nước hợp vệ sinh từ các công trình này đạt 25% dân số nông thôn (Trung tâm Nước sạch và VSMT Hà Nam, 2012)
Qua khảo sát đánh giá hiện trạng các công trình như sau: Các công trình hoạt động tốt có 15 công trình chiếm 29%, trung bình 26 công trình chiếm 50%
và hoạt động kém 11 công trình chiếm 21% Kết quả tổng hợp, đánh giá hiện trạng các công trình trên địa bàn các huyện như sau:
- Huyện Duy Tiên: Hiện có 2 công trình cấp nước tập trung (CNTT xã
Mộc Nam và Yên Bắc) chủ yếu vốn đầu tư từ Chương trình mục tiêu quốc gia Hiện tại do thiếu nguồn kinh phí đầu tư, nâng cấp do vậy công trình CNTT Yên Bắc đã bị xuống cấp, hư hỏng nặng
vốn từ chương trình MTQG và vốn khác Công trình hoạt động tốt có 6 công trình (chiếm 23%), còn lại không hoạt động hoặc hoạt động cầm chừng do xuống cấp
Huyện Kim Bảng đang triển khai nâng cấp mở rộng công trình xã Nhật Tân thay thế 3 trạm nhỏ (trạm 1, 2, 3) đang hoạt động kém hiệu quả của Nhật Tân
Trang 38- Huyện Lý Nhân: Tổng số có 6 công trình cấp nước tập trung, chủ yếu
vốn đầu tư từ nguồn vốn Chương trình MTQG, vốn doanh nghiệp và vốn khác
Các Công trình hoạt động tốt, 01 công trình mới được đầu tư nâng cấp sửa chữa (cấp nước thị trấn Vĩnh Trụ)
Huyện Lý Nhân đang triển khai xây dựng công trình cấp nước sạch cho toàn xã Hoà Hậu, công suất thiết kế 2.000 m3/ng.đ, hoàn thành trong năm 2010
từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn tài trợ phi Chính phủ, vốn
nhân dân đóng góp và vốn khác
Công trình hoạt động tốt 6/10 công trình (chiếm 60%), hoạt động kém 4 công trình (chiếm 40%) Hiện nay Huyện đang triển khai xây dựng 3 trạm cấp nước:
+ Miền đông xã Thanh Hải, công suất 1.000 m3/ng.đ;
+ Miền Tây xã Thanh Hải (công suất 170 m3/ng.đ);
+ Công trình cấp nước liên xã Đồng Tâm phục vụ cho 5 xã Thanh Hà, Thanh Phong, Thanh Bình, Thanh Tuyền, Thanh Hương với công suất 5.000
m3/ngày.đêm
vốn đầu tư từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn có mục tiêu của Chính phủ vốn tài trợ phi Chính phủ, vốn nhân dân đóng góp và các nguồn vốn khác Hiện nay Huyện đang triển khai xây dựng các trạm cấp nước:
+ Nâng cấp công trình cấp nước thị trấn Bình Mỹ với công suất 1.920
m3/ng.đ;
+ Cấp nước 6 xã khu C bị ô nhiễm Asen nguồn nước gồm (xã Hưng Công,
An Nội, Bối Cầu, Ngọc Lũ, Vụ Bản và An Ninh), nguồn cấp nước sông Châu, công suất 5.500 m3/ng.đêm;
+ Cấp nước 4 xã khu B gồm (xã An Đổ, La Sơn, Trung Lương và xã Mỹ Thọ), nguồn cấp nước sông Châu, công suất 3.000 m3/ng.đ
Công trình hoạt động tốt 2 công trình (20%), 3 công trình đang thi công; còn lại 5 công trình hoạt động kém hiệu quả
Đánh giá chung về hiện trạng quản lý vận hành công trình sau đầu tư
Trên địa bàn tỉnh hiện có 52 trạm cấp nước tập trung Nguồn vốn đầu tư chủ yếu từ chương trình MTQG, vốn doanh nghiệp và nhân dân đóng góp với
Trang 39hình thức tổ chức quản lý của các trạm này có thể phân loại như sau:
- Mô hình HTX quản lý: 7 công trình
- Mô hình tổ quản lý: 26 công trình
- Mô hình UBND xã quản lý: 16 công trình
- Mô hình Trung tâm nước quản lý: 1 công trình
- Mô hình Doanh nghiệp quản lý: 2 công trình
Tình trạng hoạt động của các công trình hầu hết đã phát huy được hiệu quả hoạt động Công trình hoạt động tốt có 15 công trình chiếm 29%; Công trình hoạt động trung bình và hoạt động kém 37 công trình chiếm 71% (Trung tâm Nước sạch và VSMT Hà Nam, 2012)
Các công trình hoạt động kém phần lớn là do các nguyên nhân sau:
- Công tác quản lý vận hành: Hầu hết các công trình xây dựng đã lâu, hiện nay đã xuống cấp về nhà trạm, hệ thống dẫn nước,… Mặt khác do ô nhiễm nguồn nước ngầm một số công trình hiện nay đã không còn hoạt động, chờ lấy nguồn nước mặt để thay thế mới
- Nguồn nước sau một thời gian hoạt động bị suy giảm cả về chất lượng và trữ lượng do quy trình công nghệ xử lý nước hiện nay không còn phù hợp
- Sự đầu tư còn chưa đồng bộ do thiếu vốn, các hạng mục chưa được đầu
tư nên ngừng hoạt động hoặc chuyển sang dùng nước của công trình khác
- Cơ chế chính sách của Nhà nước ban hành còn chưa đáp ứng kịp thời dẫn đến việc quản lý vận hành công trình sau đầu tư còn thiếu và yếu (Trung tâm Nước sạch và VSMT Hà Nam, 2012)
Những thành công
Trong thời gian qua UBND tỉnh Hà Nam đã tập trung chỉ đạo các sở, ban ngành, cũng như UBND thành phố, các huyện, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chương trình Nước sạch nông thôn Chương trình đã đạt được kết quả nhất định:
+ Tăng nhanh tỷ lệ nông thôn có nước sạch dùng cho sinh hoạt năm 2008 mới đạt 66%, đến năm 2009 tăng lên 70% và năm 2010 dự kiến đạt 75% Tỷ lệ
hộ dân thành thị sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 92% Nhiều mô hình quản lý và xây dựng đã phát huy được hiệu quả cao và cũng đã được giới thiệu cho các địa phương khác đến tham quan học tập
Trang 40+ Tỷ lệ trường học và trạm y tế được cấp nước sạch và có nhà tiêu HVS khoảng 77-79%
+ Đã lồng ghép các nguồn lực đầu tư xây dựng các công trình cấp nước, đáp ứng nhu cầu dân sinh
+ Đã xây dựng được mô hình khai thác, quản lý tập trung và mô hình tự quản trong quản lý, vận hành công trình cấp nước sạch nông thôn
+ Đã thực hiện việc xã hội hoá lĩnh vực cấp nước sạch nông thôn, các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân và các thành phần kinh tế trong xã hội đã tham gia xây dựng và quản lý vận hành công trình
+ Các quy hoạch tương đối phù hợp với các hướng dẫn, quy phạm hiện hành, chiến lược Quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 (Trung tâm Nước sạch và VSMT Hà Nam, 2012)
Những hạn chế
+ Tỷ lệ hộ dân được dùng nước sạch theo tiêu chuẩn Bộ y tế còn thấp + Công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng nước chưa được thường xuyên, chưa có điều kiện áp dụng quy trình kiểm tra giám sát thông qua việc phân tích mẫu nước thường xuyên và định kỳ với các thông số theo quy định bởi kinh phí thu - chi hạn chế, đặc biệt đối với các công trình cấp nước nhỏ lẻ Chưa có thống nhất chung về quản lý công trình cấp nước tập trung và mô hình quản lý thích hợp với điều kiện cụ thể từng vùng
+ Cơ chế chính sách chậm được ban hành và cụ thể hóa nhất là chính sách
xã hội hóa trong đầu tư quản lý, khai thác vận hành công trình cấp nước sạch nông thôn
+ Mới huy động được một số doanh nghiệp tham gia góp vốn đầu tư xây dựng quản lý vận hành các công trình cấp nước sạch nông thôn
+ Trong khi thực hiện quy hoạch đã chú trọng nhiều vào việc xây dựng các công trình cấp nước (Trung tâm Nước sạch và VSMT Hà Nam, 2012)
2.2.2 Kinh nghiệm cấp nước sạch ở huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
Huyện Nam Sách nằm giữa đồng bằng châu thổ sông Hồng nên chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều với 4 mùa tương đối rõ rệt Huyện Nam Sách có vị trí địa lý, giao thông thuận
Huyện Nam Sách bắt đầu triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc