1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý ngân sách xã, phường trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh

138 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù Lãnh đạo thị xã đã quan tâm tới công tác đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý Ngân sách xã, đồng thời thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thuế, ngân sách

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGÔ THỊ THUÝ HỒNG

QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG

TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Phạm Văn Hùng

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

Lêi cam ®oan

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực

và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Ngô Thị Thúy Hồng

Trang 3

Tôi xin cảm ơn sự quan tâm động viên, giúp đỡ của gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Ngô Thị Thúy Hồng

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chũ ký hiệu viết tắt v

Danh mục bảng vi

Trích yếu luận văn viii

Thesis abstract x

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 3

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

Phần 2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Các khái niệm cơ bản 5

2.1.2 Vị trí, vai trò của Ngân sách xã trong hệ thống Ngân sách Nhà nước 7

2.1.3 Nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách của các xã 9

2.1.4 Đặc điểm của quản lý ngân sách xã, phường 11

2.1.5 Nguyên tắc quản lý ngân sách xã, phường 12

2.1.6 Nội dung nghiên cứu của quản lý Ngân sách xã, phường 14

2.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách xã, phường 24

2.2 Cơ sở thực tiễn 28

2.2.1 Thực tiễn quản lý Ngân sách xã ở các địa phương 28

2.2.2 Bài học kinh nghiệm cho quản lý ngân sách xã, phường 32

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 34

Trang 5

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 34

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 34

3.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 36

3.1.3 Đánh giá chung 41

3.2 Phương pháp nghiên cứu 41

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, thông tin 41

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu, thông tin 43

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu, thông tin 43

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 44

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 45

4.1 Thực trạng quản lý ngân sách xã, phường ở thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 45

4.1.1 Hệ thống quản lý Ngân sách xã, phường tại thị xã Từ Sơn 45

4.1.2 Lập dự toán ngân sách xã, phường tại thị xã Từ Sơn 48

4.1.3 Quản lý thu Ngân sách cấp xã, phường tại địa bàn nghiên cứu 51

4.1.4 Quản lý chi ngân sách xã, phường của thị xã Từ Sơn 64

4.1.5 Quyết toán Ngân sách xã tại thị xã Từ Sơn 76

4.1.6 Thanh tra, kiểm tra Ngân sách xã tại thị xã Từ Sơn 79

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý ngân sách xã tại thị xã Từ Sơn 82

4.2.1 Nhóm yếu tố khách quan 83

4.2.2 Nhóm yếu tố chủ quan 87

4.3 Định hướng và các giải pháp tăng cường quản lý ngân sách xã, phường trên địa bàn thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới 92

4.3.1 Căn cứ đề xuất và giải pháp 92

4.3.2 Định hướng 92

4.3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Ngân sách xã trên địa bàn thị xã Từ Sơn trong thời gian tới 94

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 113

5.1 Kết luận 113

5.2 Kiến nghị 114

Tài liệu tham khảo 116

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Kết quả phát triển kinh tế của thị xã (2012-2014) 37 Bảng 3.2 Dân số trung bình năm 2014 của thị xã Từ Sơn theo đơn vị hành chính 40 Bảng 3.3 Số lượng và cơ cấu mẫu điều tra 43 Bảng 4.1 Tình hình cán bộ quản lý Ngân sách xã, phường tại thị xã Từ Sơn tính

đến 31/12/2015 48 Bảng 4.2 Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia thu Ngân sách xã giữa các cấp Ngân

sách trên địa bàn thị xã Từ Sơn 53 Bảng 4.3 Tình hình thực hiện kế hoạch thu ngân sách xã, phường thị xã Từ Sơn

từ năm 2012-2014 54 Bảng 4.4 Tình hình thu một số khoản thu chủ yếu của ngân sách xã, phường thị

xã Từ Sơn từ năm 2012-2014 59 Bảng 4.5 Tổng hợp tình hình các khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho

Ngân sách xã từ năm 2012-2014 62 Bảng 4.6 Các khoản thu khác ngoài Ngân sách xã trên địa bàn thị xã Từ Sơn từ

năm 2012 -2014 63 Bảng 4.7a Dự toán chi Ngân sách xã tại thị xã Từ Sơn qua 3 năm 2012-2014 65 Bảng 4.7b Tình hình thực hiện chi thường xuyên Ngân sách xã trên địa bàn thị xã

Từ Sơn giai đoạn (2012-2014) 69 Bảng 4.8 Tình hình thực hiện chi đầu tư phát triển Ngân sách xã trên địa bàn thị

xã Từ Sơn giai đoạn (2012-2014) 75 Bảng 4.9 Kết quả quyết toán Ngân sách xã thị xã Từ Sơn từ năm 2012 đến

năm 2014 77 Bảng 4.10 Tình hình nợ đọng các khoản thu Ngân sách xã tại thị xã Từ Sơn từ

năm 2012 đến năm 2014 80 Bảng 4.11 Kết quả kiểm soát chi Ngân sách xã tại thị xã Từ Sơn 81 Bảng 4.12 Đánh giá của cán bộ quản lý về công tác phân bổ dự toán thu, chi

Ngân sách xã trên địa bàn thị xã Từ Sơn 84 Bảng 4.13 Đánh giá của kế toán đơn vị thụ hưởng Ngân sách xã về định mức

phân bổ Ngân sách Nhà nước hàng năm của đơn vị mình 84

Trang 8

Bảng 4.14 Đánh giá của đối tượng nộp Ngân sách xã về việc gặp phải khó khăn

và những hỗ trợ nhận được từ cơ quan quản lý của người nộp thuế 85 Bảng 4.15 Đánh giá của đối tượng nộp Ngân sách xã về hiệu quả công tác hỗ trợ

người nộp thuế và công tác giải quyết khiếu nại của người nộp thuế 86 Bảng 4.16 Đánh giá của cán bộ, kế toán, đối tượng nộp Ngân sách về công tác

thanh tra, kiểm tra thu chi Ngân sách trên địa bàn thị xã 87 Bảng 4.17 Đánh giá của cán bộ, kế toán đơn vị thụ hưởng và đối tượng nộp Ngân

sách về công tác tổ chức quản lý thu chi Ngân sách xã tại Từ Sơn

Bảng 4.18 Đánh giá của cán bộ quản lý về công tác kế toán và quyết toán Ngân

sách xã 89 Bảng 4.19 Đánh giá của cán bộ quản lý về công tác chấp hành dự toán Ngân sách xã 89 Bảng 4.20 Đánh giá các đối tượng điều tra về cán bộ làm công tác quản lý Ngân

sách xã 90 Bảng 4.21 Đánh giá về ý thức chấp hành các quy định, pháp luật về thu Ngân

sách của các đối tượng nộp Ngân sách trên địa bàn thị xã Từ Sơn 91 Bảng 4.22 Đánh giá về ý thức chấp hành các quy định, pháp luật về chi Ngân sách

của các đơn vị thụ hưởng Ngân sách xã trên địa bàn Từ Sơn 92

Trang 9

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Mục đích nghiên cứu

Đánh giá tình hình quản lý Ngân sách xã, phường trên địa bàn thị xã Từ Sơn thời gian qua và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý Ngân sách xã, phường trên địa bàn nghiên cứu cho những năm tới

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu thứ cấp bao gồm được thu thập thông qua các báo cáo về tình hình cơ bản của thị xã, tình hình thu, chi ngân sách của các xã, phường các văn bản pháp luật của Nhà nước về quản lý và sử dụng ngân sách; các bài báo, bài viết và một số công trình nghiên cứu có lien quan Các dữ liệu sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu này chủ yếu là lấy

ý kiến của các cán bộ quản lý, cán bộ công chức xã, phường sử dụng ngân sách Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp là qua phỏng vấn bằng bảng hỏi, đồng thời có tham vấn sâu một số chuyên gia trong lĩnh vực quản lý ngân sách Các dữ liệu thu thập được đều được kiểm tra lại và hiệu chỉnh theo 3 yêu cầu: Đầy đủ, chính xác và lôgic

Các phương pháp phân tích số liệu bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp cân đối tài chính và phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia

Kết quả chính và kết luận

Từ Sơn là một thị xã thuộc tỉnh Bắc Ninh được Thủ tướng Chính phủ ký quyết định thành lập ngày 24 tháng 9 năm 2008 trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của thị xã Từ Sơn cũ Từ Sơn là một trong hai đô thị của tỉnh Bắc Ninh, là địa phương

có nhiều ngành nghề truyền thồng và nhiều khu công nghiệp phát triển, do đó nguồn thu Ngân sách xã lớn đồng thời nhiệm vụ chi Ngân sách xã cho đầu tư cơ sở hạ tầng, phục

vụ sản xuất kinh doanh và đời sống sinh hoạt người dân cũng nhiều, do đó việc quản lý Ngân sách nhà nước đặc biệt là ngân sách cấp xã hết sức phức tạp trong việc đảm bảo cho việc sử dụng Ngân sách xã đạt hiệu quả cao nhất

Thực hiện Chỉ thị của UBND tỉnh Bắc Ninh, UBND thị xã Từ Sơn đã chỉ đạo các phòng chức năng phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường công tác quản lý Ngân sách xã trên địa bàn Trong 3 năm gần đây hàng năm tại thị xã Từ Sơn thu khoảng

100 tỷ đồng cho Ngân sách xã, đồng thời các khoản chi Ngân sách xã lên tới gần 90 tỷ đồng/ năm Công tác quản lý Ngân sách xã cũng được quan tâm chú trọng, hoạt động thanh tra, kiểm tra thu, chi Ngân sách xã thường xuyên được tiến hành, kết quả thanh tra

đã phát hiện được hơn 10.000 món Ngân sách thanh toán sai với những lỗi sai như: chi vượt dự toán, chi sai mục lục ngân sách, sai chế độ tiêu chuẩn định mức, sai yếu tố ghi

Trang 10

trên chứng từ, các lỗi sai do thiếu hồ sơ thủ tục thanh toán đã được hạn chế nhiều (3 năm gần đây những lỗi sai này đã giảm khoảng 6%) Tuy nhiên, trên thực tế tại địa bàn còn tồn tại tình trạng nợ đọng thuế, hàng năm con số thuế nợ đọng, chậm nộp lên tới trên 10 tỷ đồng/năm

Mặc dù Lãnh đạo thị xã đã quan tâm tới công tác đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý Ngân sách xã, đồng thời thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thuế, ngân sách song một số bộ phận trong cán bộ và nhân dân ở cơ sở còn chưa nhận thức được đầy đủ ý nghĩa và tầm quan trọng của việc thực hiện quy chế dân chủ công khai về tài chính và NS; việc phối hợp giữa các cơ quan, ban ngành quản lý Ngân sách xã còn chưa nhịp nhàng nên những khó khăn vướng mắc chưa được xử lý, tháo gỡ kịp thời; chưa có sự phối, kết hợp chặt chẽ giữa KBNN, Ban tài chính xã và cơ quan thu trong việc xây dựng kế hoạch thu, đôn đốc, kiểm tra, bố trí điểm thu, tổng kết và đề

ra các giải pháp để tập trung các nguồn thu vào KBNN dẫn đến hiệu quả tập trung nguồn thu NS xã qua KBNN còn bị hạn chế; thêm vào đó là trình độ đội ngũ cán bộ của Ban Tài chính các xã trình độ còn nhiều hạn chưa cao, còn lúng túng trong việc lập báo cáo quyết toán, nhất là trong điều kiện các chính sách thu-chi ngân sách luôn thay đổi, các nghiệp vụ về quản lý như chế độ kế toán ngân sách chưa được thay đổi phù hợp

Trang 11

THESIS ABSTRACT

Research Objectives

Assess the situation of budget management communes in Tu Son town, past and proposed a number of measures to strengthen financial management sahcs communes in the study area for the coming years

Materials and Methods

Secondary data were collected including through the report on the basic situation

of the town, on the collection and expenditure of the communes of the laws of the State

on the management and use of funds clean; articles, posts, and some studies have related The primary data for this study serves mainly opinions of the management staff, civil servants of communes, wards budget use Methods of collecting primary data through interviews with questionnaires, and following consultation with a number of experts in the area of budget management The data collected will be checked and corrected for 3 requirements: Full, accurate and logical

The method of data analysis included descriptive statistical method, comparative method, the financial balance approach and methodology expert consultation

Main findings and conclusions

Từ Son is a town in the province of Bac Ninh by the Prime Minister signed the decision to establish September 24, 2008 on the basis of the entire natural area and population of the old Tu Son town From Son is one of the two cities of Bac Ninh province, the locality has many traditional industries and industrial development, so big commune budget revenues and expenditures budget tasks for social investments infrastructure, business for production and people's daily life as much, so the management of the state budget, especially social budgets very complicated in ensuring the use of budget The most effective social

Implementing Directive of the People's Committee of Bac Ninh province, Tu Son town People's Committee has directed the functional departments to coordinate with relevant agencies to strengthen the budget management villages in the area In the last 3 years annual revenues in Tu Son town about 100 billion budget for the commune, and the commune budget expenditures amounted to nearly 90 billion / year Budget management is also interested in social focus, operational inspection and checks the revenue and expenditure budgets regularly commune was conducted, the results of inspections had detected more than 10,000 items wrong with the payment budget mistakes such as over-spending, budget expenditures cataloged wrong, wrong mode

Trang 12

norms, false voucher factors, errors due to lack of records of payment procedures has been limited more ( 3 mistakes in recent years has fallen about 6%) However, in reality exist in geographical situation of tax debts, the annual child tax arrears, late payment of over 10 billion / year

Although the town's leaders were concerned about the training improve staff management commune budget, and often propagate and disseminate the legislation on taxes, the budget, but some parts of staff and people at the grassroots are not fully aware

of the meaning and importance of the implementation of democratic public finance and NS; coordination among agencies and departments to manage social budget was not smooth these difficulties should not be processed, timely solutions; there is no collaboration, incorporating between Treasury, social and financial committee collecting agencies in building the revenue plan, supervise, inspect and arrange collection points, review and propose solutions to focus the resulting revenues to the state treasury effective social focus NS revenues through the State Treasury has been limited; plus the staff level of the Finance Committee of the commune has suffered as the level is not high, confusion in finalization of the report, especially in terms of policy-budget revenues are replaced change, management operations such as budget accounting system is not yet appropriate changes

Trang 13

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ngân sách nhà nuớc có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh

tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước Vai trò của ngân sách nhà nước luôn gắn liền với vai trò của nhà nước theo từng giai đoạn nhất định Đối với nền kinh tế thị trường, ngân sách nhà nước đảm nhận vai trò quản lý vĩ

mô đối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội

Ngân sách xã (NSX) là cấp cuối cùng trong phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước (NSNN) NSX bao gồm toàn bộ các khoản thu, nhiệm vụ chi được quy định trong dự toán một năm do Hội đồng nhân dân (HĐND) xã quyết định và giao cho Ủy ban nhân dân (UBND) xã thực hiện nhằm đảm bảo các chức năng nhiệm vụ của chính quyền xã NSX có vai trò rất quan trọng trong đời sống của người dân, đặc biệt đối với người dân nông thôn Là một đơn vị hành chính Nhà nước cấp cơ sở, chính quyền cấp xã trực tiếp giải quyết các mối quan hệ giữa Nhà nước với nhân dân dựa trên các quy định của pháp luật Do vậy, NSX là công cụ tiên quyết cho chính quyền xã thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình (Nguyễn Hữu Khánh, 2014)

Từ Sơn là một thị xã thuộc tỉnh Bắc Ninh được Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định thành lập ngày 24 tháng 9 năm 2008 trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên

và dân số của huyện Từ Sơn cũ Thị xã Từ Sơn là đô thị vệ tinh của thủ đô Hà Nội

và là một trong hai trung tâm kinh tế - văn hóa – giáo dục của tỉnh Bắc Ninh (sau thành phố Bắc Ninh) Đây là một đô thị phát triển mạnh về công nghiệp, có nhiều làng nghề truyền thống nổi tiếng như Đa Hội, Đồng Kỵ, Phù Khê, Hương Mạc, Tương Giang và có nhiều trường cao đẳng, đại học như: Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh, Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội cơ sở 2, Cao đẳng Thủy Sản, Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà, Cao đẳng Quản lý kinh tế Công nghiệp,

Trong những năm qua, công tác quản lý NSNN nói chung và NSX nói riêng trên địa bàn thị xã đã được HĐND, UBND thị xã quan tâm, chỉ đạo sát sao Quản

lý NSX đã được thực hiện theo luật NSNN, góp phần đảm bảo ổn định, dân chủ, công khai và đúng nguyên tắc ở cấp cơ sở Qua đó đã góp phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội chung toàn thị xã, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh

tế cao, bền vững, đẩy mạnh phát triển đô thị theo hướng hiện đại, văn minh, đi

Trang 14

đôi với công tác bảo vệ môi trường, xây dựng kết cấu hạ tầng vững chắc, nâng cao chất lượng sinh hoạt văn hóa, thực hiện tốt công tác an sinh xã hội, giữ vững

an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại địa phương Tính riêng năm 2015, mặc

dù trong bối cảnh kinh tế còn nhiều khó khăn nhưng thị xã Từ Sơn đã tập trung đoàn kết, nỗ lực hoàn thành tốt các nhiệm vụ quan trọng Nổi bật là cơ cấu kinh

tế chuyển dịch theo hướng tích cực, giá trị tổng sản phẩm tăng 14%, tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn 690,7 tỷ đồng, đạt 129,4 % kế hoạch, thu nhập bình quân đầu người đạt 5860 USD (UBND thị xã Từ Sơn, 2016)

Bên cạnh những kết quả đạt được, quản lý NSX trên địa bàn thị xã Từ Sơn cũng đã bộc lộ một số tồn tại, hạn chế cần khắc phục như: Hệ thống chính sách, chế độ quản lý về NSX còn quá cũ, mục lục NSNN thay đổi thường xuyên nên việc thực hiện ở cơ sở còn thụ động Sự phối hợp giữa các cơ quan tài chính với

cơ quan thuế và KBNN và Ban tài chính xã có nơi chưa thực hiện tốt do đó những khó khăn vướng mắc chưa được xử lý, tháo gỡ kịp thời Bên cạnh đó, trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý ngân sách thuộc ban tài chính cấp xã còn hạn chế, lúng túng nhất là trong điều kiện các chính sách thu-chi ngân sách luôn thay đổi, các nghiệp vụ về quản lý như chế độ kế toán ngân sách chưa được thay đổi phù hợp Việc lập báo cáo hàng tháng, báo cáo tổng quyết toán năm thực hiện bằng chương trình quản lý ngân sách trên phần mềm máy vi tính, nhưng chương trình phần mềm chậm hoàn chỉnh vẫn phải nâng cấp thường xuyên Những yếu tố trên đã góp phần làm ảnh hưởng không nhỏ đến quản lý NSX trên địa bàn Việc quản lý các khoản thu đóng góp của dân

ở một số nơi chưa được thực hiện đúng quy định, thu ngân sách vẫn chưa bao

quát các nguồn thu trên địa bàn, vẫn còn tình trạng thất thu, nguồn thu ngân sách còn hạn chế và không đồng đều, tập trung ở một số xã Hiệu quả các khoản chi ngân sách còn thấp, chi đầu tư còn dàn trải, thiếu tập trung dẫn đến hiệu quả đầu

tư còn thấp, gây lãng phí, chi thường xuyên còn vượt dự toán

Trước yêu cầu bức thiết đó, tôi chọn đề tài “Quản lý ngân sách xã, phường trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh” để nghiên cứu, với mong

muốn góp một phần nhỏ vào việc giải quyết các vấn đề nêu trên, xác định vị trí, vai trò hết sức quan trọng của NSX trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền xã cũng như trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đặc biệt là sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thị

xã Từ Sơn trong những năm tiếp theo

Trang 15

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung

Đánh giá tình hình quản lý NSX xã, phường trên địa bàn thị xã Từ Sơn thời gian qua và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý NSX xã, phường trên địa bàn nghiên cứu cho những năm tới

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý ngân sách xã, phường;

- Đánh giá thực trạng quản lý ngân sách xã, phường trên địa bàn thị xã Từ

Sơn, tỉnh Bắc Ninh thời gian qua;

- Đề xuất định hướng và các giải pháp nhằm tăng cường quản lý ngân sách

xã, phường trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Quản lý NSX được quy định bao gồm những nội dung gì?

- Những kết quả và tồn tại trong quản lý NSX trên địa bàn thị xã Từ Sơn là gì? Do nguyên nhân nào?

- Để tăng cường quản lý Ngân sách xã, phường trên địa bàn thị xã Từ Sơn cần thiết phải có những giải pháp gì?

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến quản lý NSX

và hoàn thiện quản lý NSX

- Các nguồn NSX

- Các đối tuợng thu, chi NSX: Các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp

tư nhân, hộ cá thể, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thị xã Từ Sơn

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi về nội dung

+ Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu các vấn đề lý

luận và thực tiễn về quản lý và thực trạng quản lý Ngân sách xã, phường trên địa bàn thị xã Từ Sơn; đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý Ngân sách xã, phường

Trang 17

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

* Khái niệm ngân sách Nhà nước

Ngân sách nhà nước (NSNN) là một phạm trù mang tính chất lịch sử, nó phản ánh những mặt nhất định của quan hệ kinh tế thuộc lĩnh vực phân phối sản phẩm xã hội và được sử dụng như một công cụ Nhà nuớc để thực hiện các chức năng của mình Điều này càng có nghĩa là sự ra đời của NSNN gắn liền với sự ra đời và quyết định sự tồn tại của một thể chế Nhà nước NSNN là một tổng thể những mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động vốn và sử dụng các nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng của Nhà nước đối với mọi hoạt động (Hồ Thị Duyên, 2011) Theo luật NSNN năm 2002 thì “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước" (Quốc Hội, 2002)

Theo luật NSNN năm 2015 “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong khoảng thời gian nhất định do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước” (Quốc hội, 2015)

NSNN gồm ngân sách trung ương (NSTƯ) và ngân sách địa phương (NSĐP) NSTƯ là các khoản thu ngân sách của Nhà nước phân cấp cho trung ương hưởng và các khoản thu chi ngân sách của Nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương NSĐP là các khoản thu ngân sách của Nhà nước phân cấp cho địa phương hưởng, thu bổ sung từ NSTƯ cho NSĐP và các khoản chi ngân sách Nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương

NSNN được quản lý thống nhất, tập trung dân chủ, hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch, công bằng có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn

và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp (Quốc hội, 2015)

* Khái niệm ngân sách xã

Ngân sách xã là một bộ phận của hệ thống ngân sách nhà nước, Ngân sách

xã do Uỷ ban nhân dân xã xây dựng và quản lý, Hội đồng nhân dân xã quyết định

Trang 18

và giám sát Ngân sách xã bao gồm các khoản thu ngân sách xã và chi ngân sách

xã (Bộ Tài chính, 2003)

Thu ngân sách xã bao gồm các khoản thu của ngân sách nhà nước phân cấp cho ngân sách xã và các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân trên nguyên tắc tự nguyện để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý Thu ngân sách xã gồm: các khoản thu ngân sách xã hưởng 100%, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách xã với ngân sách cấp trên, thu

bổ sung từ ngân sách cấp trên

Chi ngân sách xã bao gồm các khoản chi duy trì hoạt động của các cơ quan Nhà nước, Đảng, đoàn thể cấp xã và các khoản chi về quản lý và phát triển kinh tế

xã hộithuộc chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã (Bộ Tài chính, 2003)

* Khái niệm quản lý

Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động Thực tế

đã chứng minh, quản lý là một hoạt động khách quan nảy sinh khi cần có sự nỗ lực tập thể để thực hiện mục tiêu chung Quản lý diễn ra ở mọi tổ chức, từ phạm

vi nhỏ đến lớn, từ đơn giản đến phức tạp Trình độ xã hội hóa càng cao, yêu cầu quản lý càng cao thì vai trò của quản lý càng tăng lên

Ngày nay, quản lý hiện diện trong tất cả các lĩnh vực hoạt động của đời sống chính trị - xã hội, và hơn thế nữa, là nhân tố tất yếu để duy trì sự tồn tại và phát triển của các loại hình tổ chức của con người với mọi quy mô và phạm vi khác nhau

Vậy quản lý là gì? Quan niệm trước đây cho rằng: Quản lý chủ yếu là giữ cho đối tượng quản lý nguyên vẹn, không suy chuyển, bắt nó vận động theo ý muốn chủ quan của chủ thể quản lý Quan niệm hiện nay cho rằng: "Quản lý là hoạt động nhằm tác động một cách có tổ chức và định hướng của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã định” (Nguyễn Thanh Hiệp, 2010) Thuật ngữ “Quản lý” thường được hiểu đó là quá trình mà chủ thể quản

lý sử dụng các công cụ quản lý và phương pháp quản lý thích hợp nhằm điều khiển đối tượng quản lý hoạt động và phát triển nhằm đạt đến những mục tiêu

đã định Quản lý được sử dụng khi nói tới các hoạt động và các nhiệm vụ mà nhà quản lý phải thực hiện thường xuyên từ việc lập kế hoạch đến quá trình

Trang 19

thực hiện kế hoạch đồng thời tổ chức kiểm tra Ngoài ra nó còn hàm ý cả mục tiêu, kết quả và hiệu năng hoạt động của tổ chức (Bộ Nội vụ, 2013)

Như vậy, khái niệm về quản lý bao gồm hai mặt: Một mặt, quản lý là cần thiết để bảo đảm tính nhất trí công việc giữa các cá nhân, tổ chức, hay nói cách khác, quản lý là sự tác động đến cách thức xử sự của những người bị quản lý từ phía những chủ thể quản lý; mặt khác, quản lý còn là sự thực hiện những chức năng chung nảy sinh từ sự vận động của toàn bộ thực thể xã hội

* Quản lý ngân sách xã

Quản lý NSX được hiểu là quá trình Nhà nước sử dụng các phương pháp, các công cụ thích hợp nhằm hướng dẫn, điều khiển các hoạt động tài chính trên địa bàn vận động, phát triển phù hợp với các quy luật khách quan và có thể đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế xã- xã hội của địa phương là tổ chức điều khiển và theo dõi thực hiện công việc nào đó (Đặng Văn Du và Hoàng Thị Thúy Nguyệt, 2012)

Quản lý NSX là việc thực hiện tất cả các khâu của chu trình ngân sách (từ lập dự toán ngân sách - chấp hành ngân sách - quyết toán ngân sách); phải đảm bảo tính thống nhất trong thực hiện và quản lý thu, chi ngân sách trong hệ thống ngân sách các cấp; phải đảm bảo tính cân đối của ngân sách; phải được quản lý rành mạch, công khai để mọi đối tượng biết trong suốt chu trình ngân sách và phải được áp dụng cho tất cả các cơ quan tham gia vào chu trình ngân sách (cả ở

cơ quan quản lý và cơ quan đối tượng thụ hưởng); tạo tiền đề cho mọi đối tượng

có thể nhìn nhận được hiệu quả các chương trình hành động của Chính quyền địa phương trên cơ sở các chính sách tài chính quốc gia (Quốc hội, 2002)

2.1.2 Vị trí, vai trò của Ngân sách xã trong hệ thống Ngân sách Nhà nước

2.1.2.1 Vị trí của Ngân sách xã trong hệ thống Ngân sách Nhà nước

Theo Luật NSNN sửa đổi năm 2002 thì tổ chức hệ thống NSNN ở nước ta gồm Ngân sách Trung ương và Ngân sách địa phương Trong đó, ngân sách địa

phương bao gồm (Quốc Hội, 2002)

- Ngân sách cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương (gọi là ngân sách tỉnh);

- Ngân sách cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi là Ngân sách huyện);

Trang 20

- Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi là Ngân sách xã)

Như vậy, ngân sách xã là ngân sách cấp cơ sở thấp nhất thuộc ngân sách địa phương Đó là nơi trực tiếp tổ chức triển khai, chỉ đạo và thực hiện mọi chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, các văn bản dưới Luật của cấp trên thành hiện thực Nó cũng là nơi thể hiện rõ nhất các quan

hệ trực tiếp giữa Nhà nước với nhân dân Do đó NSX có vị trí rất quan trọng trong hệ thống NSNN, biểu hiện cụ thể ở các mặt sau:

+ Xã là một đơn vị hành chính cơ sở ở nông thôn Hội đồng nhân dân xã

là cơ quan quyền lực nhà nước tại địa phương, triển khai thực hiện mọi chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước, ngoài ra HĐND xã còn được quyền ban hành các Nghị quyết về phát triển kinh tế xã hội và quản lý ngân sách trên địa bàn, vì vậy NSX thể hiện rõ mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân

+ Chính quyền cấp xã là nơi trực tiếp liên hệ với nhân dân giải quyết các mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước với nhân dân bằng pháp luật NSX cung cấp

là công cụ huy động các nguồn lực tài chính để đảm bảo cho nhu cầu chi tiêu của chính quyền xã Do đó, nếu xét ở góc độ kinh tế thì quy mô và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của chính quyền xã phụ thuộc rất lớn vào nguồn vốn NSX (Quốc Hội, 2002)

Trong điều kiện hiện nay, sự tồn tại và hoạt động của NSX được coi là một tất yếu khách quan Chính vì vậy, trong cơ cấu tổ chức hệ thống NSNN ở hầu hết mọi quốc gia đều có NSX, song quan niệm về NSX lại không đồng nhất Ngay ở nước ta, trong khuôn khổ các văn bản pháp quy về NSX cũng có nhiều quan điểm khác nhau

2.1.2.2 Vai trò của ngân sách xã

Vai trò của NSX được thể hiện như sau:

NSX là công cụ tài chính quan trọng, đảm bảo sự tồn tại và hoạt động của

bộ máy Nhà nuớc ở cơ sở Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh rằng” Nhà nước xuất hiện là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh giai cấp Sự

ra đời của Nhà nước sẽ kéo theo sự tập trung nguồn lực tài chính vào trong tay Nhà nước nhằm đảm bảo phương tiện vật chất, của cải để nuôi sống bộ máy và thực hiện các chức năng kinh tế, xã hội của Nhà nước Nguồn để trang trải các khoản chi phí đó là từ NSNN Do đó trong điều kiện hình thành cấp NSX thuộc

Hệ thống NSNN thì chi phí của Bộ máy Nhà nước ở cấp xã đương nhiên phải do

Trang 21

NSX đảm nhận Do vậy mà các khoản lương, sinh hoạt phí của công chức, viên chức xã, các khoản chi tiêu cho quản lý hành chính hay mua sắm các trang thiết

bị cho xã mới được đảm bảo kịp thời

Xã, phường, thị trấn là một cấp chính quyền trong bộ máy quản lý Nhà nước, do đó NSX là công cụ đặc biệt quan trọng để chính quyền xã thực hiện quản lý toàn diện các hoạt động kinh tế, xã hội tại địa phương Nó trực tiếp giải quyết các mối quan hệ giữa Nhà nước với nhân dân đồng thời đảm bảo nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và thực thi mọi chính sách, chế độ của Nhà nước trên địa bàn NSX chính là công

cụ, phương tiện vật chất hữu hiệu nhất giúp chính quyền xã giải quyết tốt các mối quan hệ trên Vai trò của NSX được thể hiện trên cả hoạt động thu và hoạt động chi NSX (Đặng Văn Du và Hoàng Thị Thúy Nguyệt, 2012)

2.1.2.3 Đặc điểm hoạt động của ngân sách cấp xã

Là một bộ phận trong hệ thống NSNN và là cấp ngân sách của chính quyền cơ sở, ngân sách nhà nước cấp xã có đặc điểm sau:

- Hoạt động thu, chi NSX luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế, chính trị của chính quyền cấp xã và được tổ chức thực hiện trên cơ sở những quy định, luật lệ thống nhất được Nhà nước ban hành Biểu hiện của đặc điểm này là nội dung, mức độ, cơ cấu của các khoản thu, chi của NSX được Nhà nước quyết định

và trở thành chỉ tiêu pháp lý yêu cầu các chủ thể trên địa bàn xã thực hiện

- Thu, chi NSX gắn chặt với hoạt động của chính quyền cơ sở do vậy ngân sách nhà nước cấp xã là một cấp ngân sách đặc biệt trong hệ thống NSNN, bởi vì với vị trí là một ngân sách hoàn chỉnh, NSX là toàn bộ dự toán thu, chi ngân sách một năm đã được Hội đồng nhân dân xã quyết định và giám sát thực hiện Mặt khác, do cấp xã là cấp cơ sở, dưới đó không còn đơn vị dự toán, các đơn vị thụ hưởng ngân sách trực thuộc nên ngân sách xã cũng chính là đơn vị dự toán (Phạm Thị Uyên Thi, 2015)

2.1.3 Nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách của các xã

2.1.3.1 Nguồn thu Ngân sách xã

Nguồn thu của NSX do hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân cấp trong phạm vi nguồn thu của ngân sách địa phương được hưởng Bao gồm các nguồn thu ngân sách xã hưởng 100%, nguồn thu ngân sách xã hưởng theo tỷ lệ %, và nguồn ngân sách cấp bổ sung từ cấp trên

Trang 22

* Các khoản thu từ ngân sách địa phương hưởng 100%

Là các khoản thu dành cho xã sử dụng toàn bộ để chủ động về nguồn tài chính bảo đảm các nhiệm vụ chi thường xuyên, đầu tư Căn cứ vào quy mô nguồn thu, chế độ phân cấp quản lý và nguyên tắc đảm bảo tối đa nguồn tại chỗ cân đối cho các nhiệm vụ chi thường xuyên, khi phân cấp nguồn thu HĐND tỉnh xem xét dành cho ngân sách xã hưởng 100% các khoản thu sau:

- Các khoản thu phí và lệ phí thu vào ngân sách xã theo quy định

- Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào NSNN theo chế độ quy định;

- Thu từ đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do xã quản lý;

- Các khoản huy động từ các tổ chức cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật,

- Nguồn thu từ đóng góp tự nguyện của các cá nhân trong và ngoài nước

- Thu kết dư ngân sách, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên, thu chuyển nguồn

- Các khoản thu khác của ngân sách địa phương theo quy định (Bộ Tài chính, 2003)

* Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa NS xã và ngân sách cấp trên: Các loại thuế chuyển quyền; thuế nhà đất, lệ phí trước bạ nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp… (Bộ Tài chính, 2003)

2.1.3.2 Nhiệm vụ chi NSX

Chi NSX gồm: Chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên HĐND cấp tỉnh quyết định phân cấp nhiệm vụ chi cho NSX để thực hiện nhiệm vụ chi:

+ Chi đầu tư phát triển:

+ Chi thường xuyên, bao gồm:

- Chi hoạt động cho các cơ quan nhà nước cấp xã, phường như tiền lương, tiền công cho cán bộ công chức xã, chi sinh hoạt phí, các khoản phụ cấp khác, chi công tác phí, chi hoạt động, chi điện, nước, hội nghị, tiếp khách…

Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên

Chi khác theo chế độ quy định

Trang 23

- Kinh phí hoạt động của các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị xã hội ở

xã, phường

- Các khoản đóng góp theo quy định

- Chi cho công tác dân quân, chi cho các sự nghiệp …

- Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định

Căn cứ vào định mức, chế độ tiêu chuẩn của Nhà nước; HĐND cấp tỉnh quy định cụ thể mức chi thường xuyên cho từng công việc phù hợp với tình hình đặc điểm và khả năng ngân sách của địa phương (Bộ Tài chính, 2003)

2.1.4 Đặc điểm của quản lý ngân sách xã, phường

Quản lý ngân sách nhà nước là một trong những hoạt động cơ bản, có ý nghĩa vô cùng quan trọng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Đây là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực tổ chức quản lý có nguồn thu, kiểm soát chi ngân sách nhà nước và điều hoà vốn trong hệ thống Kho bạc nhà nước nhằm đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả và sử dụng có hiệu quả nguồn của ngân sách nhà nước Nói một cách khái quát, quản lý NSNN là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm 3 hoạt động chính là quản lý nguồn thu, kiểm soát chi và điều hoà vốn trong Kho bạc nhà nước (Đặng Văn Du

và Hoàng Thị Thúy Nguyệt, 2012)

Quản lý ngân sách nhà nước cấp xã trên địa bàn thị xã là quá trình quản lý hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của chính quyền Nhà nước cấp xã; quản lý các khoản thu, chi của xã đã được giao dự toán bởi UBND thị xã và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của cấp trên giao và UBND xã đề ra

Ngân sách xã được quản lý bằng pháp luật và theo dự toán Quản lý NSNN cấp xã sử dụng một hệ thống các biện pháp

Nói đến quản lý hành chính là nói đến hình thức bắt buộc của chủ thể quản lý đối với đối tượng quản lý Đặc điểm này được thể hiện rõ trong cơ chế quản lý ngân sách nhà nước cấp xã trên địa bàn thị xã Thông qua các quy định của UBND tỉnh về phân cấp NSNN, lập dự toán và chấp hành dự toán NSNN cấp

xã, các quyết định quản lý ngân sách của HĐND, UBND thị xã để điều chỉnh

Trang 24

hoạt động quản lý ngân sách nhà nước cấp xã thống nhất trên toàn thị xã (Đặng Văn Du và Hoàng Thị Thúy Nguyệt, 2012)

2.1.5 Nguyên tắc quản lý ngân sách xã, phường

Ngân sách xã là một bộ phận của NSNN, do đó việc quản lý NSX phải tuân thủ theo các nguyên tắc quản lý của NSNN, Luật NSNN số 83/2015/QH 13 ban hành ngày 25 tháng 6 năm 2015 cụ thể như sau:

1 Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất, tập trung dân chủ, hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch, công bằng; có phân công, phân cấp quản lý; gắn quyền hạn với trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp

2 Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng hợp đầy

đủ vào ngân sách nhà nước

3 Các khoản thu ngân sách thực hiện theo quy định của các luật thuế và chế độ thu theo quy định của pháp luật

4 Các khoản chi ngân sách chỉ được thực hiện khi có dự toán được cấp có thẩm quyền giao và phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Ngân sách các cấp, đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách không được thực hiện nhiệm vụ chi khi chưa có nguồn tài chính, dự toán chi ngân sách làm phát sinh nợ khối lượng xây dựng cơ bản, nợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên

5 Bảo đảm ưu tiên bố trí ngân sách để thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ về phát triển kinh tế; xóa đói, giảm nghèo; chính sách dân tộc; thực hiện mục tiêu bình đẳng giới; phát triển nông nghiệp, nông thôn, giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ và những chính sách quan trọng khác

6 Bố trí ngân sách để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh phí hoạt động của bộ máy nhà nước

7 Ngân sách nhà nước bảo đảm cân đối kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội

8 Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc tự bảo đảm; ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ cho các nhiệm vụ Nhà nước giao theo quy định của Chính phủ

Trang 25

9 Bảo đảm chi trả các khoản nợ lãi đến hạn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước

10 Chi NSX cho đầu tư phát triển phải phù hợp với Luật đầu tư công và quy định của pháp luật có liên quan (Quốc hội, 2015)

Ngoài việc phải tuân thủ theo các nguyên tắc được quy định trong luật ngân sách, quản lý NSX còn phải tuân thủ theo một số nguyên tắc được quy định

cụ thể trong Thông tư 03/2005/TT-BTC ngày 6/1/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các cấp NSNN và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính (Bộ Tài Chính, 2005)

- Nguyên tắc một ngân sách duy nhất:

Nguyên tắc này đòi hỏi tất cả các khoản thu, chi của nhà nước đều phải phản ánh đầy đủ, rõ ràng trong dự toán, quyết toán Ngân sách nhà nước để Hội đồng nhân dân xã quyết định

- Nguyên tắc niên độ:

Nguyên tắc này yêu cầu dự toán ngân sách phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho từng năm và việc sử dụng kinh phí đã được duyệt cũng giới hạn trong năm theo dự toán đã được duyệt

- Nguyên tắc chuyên dụng:

Các khoản chi chỉ được sử dụng cho đối tượng và mục đích đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định Tính chuyên dụng này được thể hiện qua việc phân bổ chi tiêu theo cách phân loại trong mục lục ngân sách và các đơn vị chi tiêu phải tuân thủ theo đúng dòng, mục đã được ghi trong dự toán ngân sách

- Nguyên tắc đảm bảo cân đối ngân sách nhà nước:

Về nguyên tắc, ngân sách xã được cân đối với tổng số chi không được

vượt quá tổng số thu

- Nguyên tắc hiệu quả:

Nguồn lực thì có hạn nhưng nhu cầu thì không có mức giới hạn Do vậy, trong quá trình phân bổ và sử dụng các nguồn lực khan hiếm đó luôn phải tính toán sao cho với chi phí ít nhất nhưng vẫn đạt kết quả đầu ra như dự kiến Cần thực hiện ưu tiên cho các loại hoạt động hoặc theo các nhóm mục chi sao cho với tổng

số chi có hạn nhưng khối lượng công việc vẫn hoàn thành và đạt chất lượng cao

- Nguyên tắc công khai, minh bạch:

Trang 26

Quản lý ngân sách đòi hỏi phải công khai, minh bạch xuất phát từ đòi hỏi chính đáng của người dân với tư cách là người nộp thuế cho nhà nước Nội dung công khai theo các mẫu đã được Bộ Tài chính quy định Hình thức công khai chủ yếu là: thông báo bằng văn bản cho các cơ quan hữu quan, phát hành ấn phẩm; công khai trên trang thông tin điện tử Thời gian công khai cũng được quy định

rõ đối với từng cấp ngân sách (Bộ Tài chính, 2005)

2.1.6 Nội dung nghiên cứu của quản lý Ngân sách xã, phường

Quản lý ngân sách xã bao gồm ba khâu nối tiếp nhau, đó là: lập dự toán ngân sách (bao gồm chuẩn bị và quyết định dự toán ngân sách); chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách Lập dự toán ngân sách là công việc khởi đầu có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ các khâu của chu trình quản lý ngân sách Lập dự toán ngân sách thực chất là lập kế hoạch (dự toán) các khoản thu - chi của ngân sách trong một năm ngân sách

2.1.6.1 Lập dự toán ngân sách xã

Quản lý ngân sách xã bao gồm ba khâu nối tiếp nhau, đó là: lập dự toán ngân sách (bao gồm chuẩn bị và quyết định dự toán ngân sách); chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách Lập dự toán ngân sách là công việc khởi đầu có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ các khâu của chu trình quản lý ngân sách Lập dự toán ngân sách thực chất là lập kế hoạch (dự toán) các khoản thu - chi của ngân sách trong một năm ngân sách (Hồ Thị Duyên, 2011)

Lập dự toán ngân sách nhà nước là khâu mở đầu của chu trình ngân sách nhằm xác định mục tiêu, nhiệm vụ, động viên nguồn lực cho ngân sách và phân phối các nguồn lực đó Đây là khâu quan trọng có ý nghĩa quyết định đến chất lượng, hiệu quả của các khâu chấp hành, kế toán và quyết toán nhà nước

Hàng năm, trên cơ sở hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân cấp trên, Uỷ ban nhân dân xã lập dự toán thu, chi ngân sách năm sau trình Hội đồng nhân dân xã quyết định

* Yêu cầu lập dự toán

- Lập theo đúng nội dung, mẫu biểu, mục lục Ngân sách nhà nước, thời hạn qui định

- Tuân theo các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức

- Đảm bảo nguyên tắc cân đối ngân sách

Trang 27

- Phải căn cứ vào điều kiện và nguồn kinh phí để lựa chọn các hoạt động/dự án cần ưu tiên bố trí vốn tránh dàn trải

* Căn cứ lập dự toán

Theo Hồ thị Duyên,2011 dự toán ngân sách xã hàng năm được xây dựng

dựa trên các căn cứ sau:

- Các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng

và trật tự an toàn xã hội của xã thể hiện trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội xã

- Chính sách, chế độ thu ngân sách nhà nước, cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách xã và tỷ lệ phân chia nguồn thu do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định

- Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách hiện hành như: chế độ tiền lương cán bộ công chức xã, chi cho hoạt động của các ban ngành đoàn thể…

- Số kiểm tra về dự toán ngân sách xã do Uỷ ban nhân dân huyện thông báo

- Tình hình thực hiện dự toán ngân sách xã năm trước và một số năm liền

kề, ước thực hiện ngân sách năm hiện hành

- Dự báo những xu hướng và vấn đề có tác động đến ngân sách xã

năm kế hoạch

* Trình tự lập dự toán ngân sách xã:

Ban Tài chính xã phối hợp với cơ quan thuế hoặc đội thu thuế xã (nếu có) tính toán các khoản thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (trong phạm vi phân cấp cho xã quản lý) Các ban, tổ chức thuộc UBND xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và chế độ định mức, tiêu chuẩn chi lập dự toán chi của đơn vị tổ chức mình

Ban Tài chính xã lập dự toán thu, chi và cân đối ngân sách xã trình UBND

xã báo cáo Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã để xem xét gửi UBND thị xã và Phòng tài chính thị xã Thời gian báo cáo dự toán ngân sách xã

do UBND cấp tỉnh quy định

Đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, Phòng tài chính thị xã làm việc với UBND xã cân đối thu, chi ngân sách xã thời kỳ ổn định mới theo khả năng bố trí cân đối chung của ngân sách địa phương Đối với các năm tiếp theo của thời kỳ ổn định, Phòng tài chính thị xã chỉ tổ chức làm việc với UBND xã về

dự toán ngân sách khi UBND xã có yêu cầu

Trang 28

Quy trình lập dự toán NSX được quy định cụ thể tại Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 cho xã, được cụ thể ở Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23

tháng 06 năm 2003 và quyết định phân cấp nguồn thu ngân sách của Hội đồng

nhân dân tỉnh trong thời kỳ ổn định ngân sách như sau:

Bước (5): Uỷ ban nhân dân xã trình Thường trực Hội đồng nhân dân xã xem xét cho ý kiến về dự toán ngân sách xã

Bước (6): Căn cứ vào ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân xã, Uỷ ban nhân dân xã hoàn chỉnh lại dự toán ngân sách và gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện

Bước (7): Phòng Tài chính huyện tổ chức làm việc về dự toán ngân sách với các xã đối với năm đầu của thời kỳ ổn định hoặc khi Uỷ ban nhân dân xã có yêu cầu ở những năm tiếp theo của thời kỳ ổn định ngân sách; tổng hợp và hoàn chỉnh dự toán ngân sách huyện báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện

Phân bổ và quyết định dự toán ngân sách xã:

Bước (8): Uỷ ban nhân dân huyện giao dự toán ngân sách chính thức cho các xã

Bước (9): Uỷ ban nhân dân xã hoàn chỉnh lại dự toán ngân sách xã gửi đại biểu Hội đồng nhân dân xã trước phiên họp của Hội đồng nhân dân xã về dự toán ngân sách; Hội đồng nhân dân xã thảo luận và quyết định dự toán ngân sách

Bước (10): Uỷ ban nhân dân xã giao dự toán cho ban, ngành, đoàn thể,

đồng gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Kho bạc nhà nước huyện; thực hiện công khai dự toán ngân sách xã trước ngày 31/12 (Bộ Tài chính, 2003)

Cụ thể về lập dự toán thu và chi Ngân sách xã:

Trang 29

a) Lập dự toán thu ngân sách xã

- Xác định các nguồn thu ngân sách xã năm kế hoạch

Nguồn thu của xã được xác định căn cứ vào việc phân cấp nguồn thu trong từng thời kỳ Căn cứ theo Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 06 năm

2003 và quyết định phân cấp nguồn thu ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh trong thời kỳ ổn định ngân sách, nguồn thu ngân sách xã bao gồm:

+ Các khoản thu ngân sách xã được hưởng 100%

+ Các khoản thu ngân sách xã được hưởng theo tỷ lệ % phân chia

+ Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên Nguồn thu của ngân sách xã ở năm kế hoạch (năm X+1) có thể thay đổi so với năm báo cáo (năm X) trong trường hợp phân cấp ngân sách tại địa phương do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định có thay đổi hoặc có các nguồn thu mới hay nguồn thu hiện hành được các cấp có thẩm quyền bãi bỏ trong năm kế hoạch Ngoài ra, xã có thể thảo luận và quyết định thêm các nguồn thu đóng góp tự nguyện của nhân dân trong xã, các hoạt động tài chính khác của xã, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

- Xác định dự toán thu ngân sách xã năm kế hoạch

Thu ngân sách xã chịu tác động của hai nhân tố là đối tượng thu và mức thu Căn

cứ xác định số đối tượng thu hay mức thu tính cho một đối tượng thu năm (X+1) dựa vào các văn bản sửa đổi, bổ sung hay ban hành mới thay thế cho các văn bản đang có hiệu lực thi hành năm báo cáo quy định về các khoản thu (thuế, phí, lệ phí, các khoản đóng góp ) Kế toán xã cũng cần phối hợp với các bộ phận thống

kê xã, cơ quan thuế, cán bộ ủy nhiệm thu (nếu có) và Hội đồng tư vấn thuế xã tính toán các khoản thu ngân sách xã

Tỷ lệ % ngân sách xã được hưởng từ từng khoản thu ngân sách phân chia theo tỷ lệ % được xác định căn cứ vào quyết định về phân cấp nguồn thu cho ngân sách xã của Hội đồng nhân dân tỉnh

b) Lập dự toán chi ngân sách xã

Các đơn vị căn cứ vào chính sách chế độ, tiêu chuẩn định mức chi, biên chế và nhiệm vụ hoạt động của mình quản lý để tính toán dự trù các khoản chi tiêu Uỷ ban nhân dân xã làm việc cụ thể từng đơn vị, xem xét, thẩm định lại nội dung tính toán từng nội dung chi Trên cơ sở dự toán chi tiết của các đơn vị đã được kiểm tra kỹ lưỡng, Uỷ ban nhân dân xã tổng hợp dự toán chi theo Mục lục

Trang 30

Ngân sách nhà nước (Chương, Loại, Khoản, Mục) và phân bổ theo từng lĩnh vực trình Hội đồng nhân dân xã quyết định (Bộ Tài chính, 2003)

Khi lập dự toán chi cần lưu ý phân biệt khoản chi cam kết và chi đề xuất mới

Chi cam kết: Là các khoản chi để thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ,

quyết định… của cấp có thẩm quyền có hiệu lực thực hiện trong năm X+1 Quản

lý chi cam kết có nhiệm vụ:

- Giúp phân biệt với chi đề xuất mới

- Đây là những thông tin rất quan trọng để xã thảo luận khi xem xét ưu tiên trước hết cần gắn với những chính sách/hoạt động đã cam kết, tránh đầu tư dàn trải

- Xác định trách nhiệm giải trình của người ra quyết định chính sách/hoạt động, tránh tình trạng ra quyết định không dựa trên cơ sở nguồn lực tài chính vững chắc

Chi đề xuất mới: Là các khoản chi để thực hiện các chính sách và hoạt

động mà Uỷ ban nhân dân xã đề xuất nhưng chưa được các cấp có thẩm quyền quyết định Mục đích của Chi đề xuất mới là:

- Giúp phân biệt với chi cam kết

- Giúp cho chính quyền xã thấy được tính khả thi của các chính sách, hoạt động mới mà Uỷ ban nhân dân xã đề xuất

- Đây là những thông tin rất quan trọng để xã thảo luận đưa ra các danh mục dự án/hoạt động ưu tiên gắn với nguồn lực tài chính, tránh tình trạng chính sách, chế độ đưa ra nhưng không có nguồn bảo đảm (Bộ Tài chính, 2003)

2.1.6.2 Tổ chức thực hiện thu, chi ngân sách

a) Tổ chức thực hiện thu

Ngoài nguồn ngân sách thu theo dự toán được lập trình UBND cấp trên, Ngân sách xã còn có một nguồn thu là nguồn thu bổ sung từ ngân sách cấp trên Nguồn thu bổ sung cân đối ngân sách và bổ sung theo mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách xã Số bổ sung cân đối ngân sách xã được xác định từ năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách và được giao ổn định từ 3 đến

5 năm Số thu bổ sung theo mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách xã được xác định hàng năm và xã phải sử dụng kinh phí theo đúng mục tiêu quy định Kế toán xã căn cứ các văn bản pháp luật có liên quan, số kiểm tra dự

Trang 31

toán ngân sách theo từng mục tiêu do huyện thông báo để xác định dự toán các khoản thu bổ sung có mục tiêu Riêng dự toán thu bổ sung để thực hiện các chính sách, chế độ mới do cấp trên ban hành có hiệu lực năm kế hoạch mà chưa được bố trí trong dự toán ngân sách xã của năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách thì Kế toán xã căn cứ vào các quy định về đối tượng chi, mức chi, các nguồn bảo đảm cho việc thực hiện các văn bản chính sách chế độ mới đó để xác định (Bộ Tài chính, 2003)

- Nội dung tổ chức chấp hành thu ngân sách xã:

Uỷ ban nhân dân xã có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan thuế đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác vào Ngân sách nhà nước

Về nguyên tắc, các khoản thu Ngân sách nhà nước được nộp qua ngân hàng hoặc nộp trực tiếp tại Kho bạc nhà nước, trường hợp tại các địa bàn có khó khăn trong việc nộp qua ngân hàng hoặc nộp tại Kho bạc nhà nước thì cơ quan thu được trực tiếp thu, hoặc uỷ nhiệm cho tổ chức, cá nhân thu tiền mặt từ người nộp, sau đó phải nộp đầy đủ, kịp thời vào Kho bạc nhà nước Đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của Uỷ ban nhân dân xã, cũng phải tuân thủ nguyên tắc là phải nộp vào Kho bạc nhà nước theo chế độ quy định Đối với các xã ở xa Kho bạc nhà nước được phép để tại xã sử dụng và định kỳ làm thủ tục thu, chi ngân sách qua Kho bạc nhà nước (Bộ Tài chính, 2008)

Các khoản thu Ngân sách nhà nước bằng hiện vật, bằng ngày công lao động được quy đổi ra đồng nội tệ theo giá hiện vật, giá ngày công lao động được

cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại thời điểm phát sinh để hạch toán thu Ngân sách nhà nước

Cơ quan thu (Thuế, Hải quan, Tài chính và các cơ quan khác được Chính phủ cho phép hoặc được Bộ Tài chính ủy quyền), Ban tài chính xã có trách nhiệm phối hợp với KBNN trong việc tổ chức quản lý, tập trung nguồn thu NS

xã, thường xuyên kiểm tra, đối chiếu để đảm bảo mọi nguồn thu của NSNN phải được tập trung đầy đủ, kịp thời vào KBNN (Bộ Tài chính, 2008)

Các khoản thu không đúng chế độ phải được hoàn trả cho đối tượng nộp Các khoản thu đã tập trung vào Ngân sách nhà nước nhưng được miễn giảm hoặc hoàn trả, thì Kho bạc nhà nước hoàn trả cho các đối tượng nộp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trang 32

Nguồn thu bổ sung từ ngân sách huyện cho xã đã được thông báo theo dự toán từ đầu năm Căn cứ vào dự toán được duyệt, đối chiếu với nhu cầu sử dụng kinh phí ngân sách xã, xã chủ động rút dự toán bổ sung từ ngân sách huyện đảm bảo nhu cầu chi

Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác vào NS xã đúng chế độ quy định Chính quyền xã, các tổ chức, cá nhân không được phép giữ lại nguồn thu NS xã

để lập quỹ ngoài NS trái với chế độ quy định (Bộ Tài chính, 2003)

b) Tổ chức chi ngân sách xã

Chấp hành Ngân sách nhà nước là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế, tài chính và hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu, chi ghi trong kế hoạch ngân sách năm trở thành hiện thực Do đó, góp phần thực hiện các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của xã Cũng qua việc chấp hành ngân sách sẽ bảo đảm kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức về kinh tế - tài chính của nhà nước, đánh giá sự phù hợp giữa chính sách với thực tiễn

Về nguyên tắc: Các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được Ngân

sách nhà nước hỗ trợ thường xuyên phải mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính và Kho bạc nhà nước trong quá trình thanh toán, sử dụng kinh phí Các khoản thanh toán về

cơ bản theo nguyên tắc chi trả trực tiếp qua Kho bạc nhà nước Kế toán xã cần căn cứ vào dự toán chi cả năm đã được Uỷ ban nhân dân xã phân bổ chi tiết theo mục lục ngân sách đã gửi Kho bạc trước ngày 31/12 để thực hiện chi trả cho các hoạt động theo dự toán (Quốc hội, 2015)

Kế toán xã cần xem xét kỹ lưỡng nhu cầu sử dụng kinh phí của các đơn

vị, và trình chủ tịch xã ký thủ tục chi ngân sách theo quy định Việc chấp hành các khoản chi thường xuyên của ngân sách phải căn cứ vào tiến độ thực hiện chuyên môn, thực hiện chế độ, căn cứ vào dự toán chi cả năm

Về tổ chức chi, cần phải chi đúng dự toán được giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, đúng mục đích, đối tượng và tiết kiệm, có hiệu quả Các khoản chi thường xuyên: Cần ưu tiên chi trả tiền lương, các khoản phụ cấp cho cán bộ công chức xã, nghiêm cấm việc nợ lương và các khoản phụ cấp Các khoản chi thường xuyên khác phải căn cứ vào dự toán năm, khối lượng thực hiện công việc, khả năng của ngân sách xã tại thời điểm chi để thực hiện chi cho phù hợp; hạn

Trang 33

chế chi hội nghị, tiếp khách, thực hiện triệt để chính sách tiết kiệm của nhà nước đồng thời dành một phần NSX ưu tiên phát triển xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn nhằm cải thiện điều kiện sinh hoạt cho nhân dân

Theo Luật ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH 13 được ban hành ngày 25 tháng 6 năm 2015 chi ngân sách nhà nước chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Đã có trong dự toán Ngân sách nhà nước được giao

- Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định

- Đã được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã hoặc người được ủy quyền quyết định chi

- Trường hợp sử dụng kinh phí Ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc cần phải thực hiện đấu thầu hoặc thẩm định giá theo quy định của pháp luật

2.1.6.3 Báo cáo, quyết toán ngân sách xã

Quyết toán ngân sách xã là khâu cuối cùng của một chu trình ngân sách Quyết toán ngân sách xã là việc tổng kết, đánh giá việc tổ chức thực hiện thu, chi ngân sách trong năm theo quyết định của các cơ quan có thẩm quyền, cũng như xem xét trách nhiệm pháp lý của chính quyền xã trong việc huy động và sử dụng ngân sách

Khi quyết toán ngân sách xã phải đảm bảo: Số liệu trong báo cáo quyết toán ngân sách phải chính xác, trung thực, đầy đủ Báo cáo quyết toán ngân sách phải theo đúng các nội dung trong dự toán được giao và theo Mục lục Ngân sách nhà nước Báo cáo quyết toán không được quyết toán chi lớn hơn thu Báo cáo quyết toán năm phải có báo cáo thuyết minh nguyên nhân tăng, giảm các chỉ tiêu thu, chi ngân sách so với dự toán

Ban Tài chính xã có trách nhiệm thực hiện công tác hạch toán kế toán và quyết toán ngân sách xã theo Mục lục ngân sách nhà nước và chế độ kế toán ngân sách xã hiện hành, thực hiện chế độ báo cáo kế toán và quyết toán theo quy định Kho bạc nhà nước nơi giao dịch thực hiện công tác kế toán thu, chi quỹ ngân sách xã theo quy định; định kỳ hàng tháng, quý báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách xã, tồn quỹ ngân sách xã gửi UBND xã, và báo cáo đột xuất khác theo yêu cầu của UBND xã (Bộ Tài chính, 2003)

Trang 34

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của báo cáo quyết toán của đơn vị, chịu trách nhiệm về những khoản thu, chi hạch toán, quyết toán sai chế độ Báo cáo quyết toán ngân sách xã phải được Hội đồng nhân dân xã phê chuẩn kịp thời để gửi cho phòng tài chính huyện theo đúng thời gian quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Báo cáo quyết toán ngân sách sẽ phải công khai theo quy định của Bộ Tài chính Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách xã hết ngày 31 tháng 01 năm sau Việc chỉnh lý quyết toán ngân sách thực hiện như sau:

- Hạch toán tổng hợp thực hiện trên Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ cái của sổ năm mới;

- Hạch toán chi tiết thu, chi ngân sách xã được thực hiện trên sổ thu, chi ngân sách xã và sổ tổng hợp thu, chi ngân sách xã theo chỉ tiêu báo cáo và quyết toán của sổ năm trước

- Xác định và xử lý kết dư ngân sách:

Sau khi hoàn tất việc chỉnh lý quyết toán ngân sách, lập báo cáo quyết toán thu ngân sách và báo cáo quyết toán chi ngân sách gửi phòng Tài chính thị xã và trình HĐND xã Căn cứ vào phê duyệt của HĐND xã về tổng thu ngân sách xã

và tổng chi ngân sách xã để xác định số kết dư ngân sách Số kết dư ngân sách xã

là số chênh lệch giữa số thực thu lớn hơn số thực chi ngân sách xã (Sau khi đã loại trừ những khoản chi thuộc nhiệm vụ năm trước chưa thực hiện phải chuyển sang năm sau thực hiện tiếp) Sau khi xác định số kết dư ngân sách năm trước, UBND xã lập văn bản đề nghị KBNN thị xã làm thủ tục ghi thu ngân sách năm nay số kết dư ngân sách năm trước Căn cứ vào chứng từ đã được KBNN xử lý

về số kết dư năm trước, kế toán vào sổ thu ngân sách năm nay số kết dư năm trước (Bộ Tài chính, 2003)

2.1.6.4 Hoạt động giám sát, kiểm tra thu, chi ngân sách xã

Theo Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2003, Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ, HĐND, UBND xã có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

Trang 35

- Tổ chức thực hiện ngân sách xã, phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong việc quản lý Ngân sách nhà nước trên địa bàn xã và báo cáo về Ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật

* HĐND xã

- Quyết định dự toán thu, chi ngân sách xã và phân bổ dự toán ngân sách xã; phê chuẩn quyết toán ngân sách xã; các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách xã và điều chỉnh dự toán ngân sách xã theo quy định của pháp luật; giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định

- Khi thẩm tra, xem xét, quyết định dự toán ngân sách xã và phương án phân bổ ngân sách xã Hội đồng nhân dân cần chú ý: thẩm tra, xem xét các căn

cứ xây dựng dự toán ngân sách; thẩm tra, xem xét tính cân đối của ngân sách

xã, thẩm tra tính hiệu quả của các khoản chi đầu tư, chi thường xuyên, thẩm tra các điều kiện giải ngân nhằm tránh hiện tượng chi chuyển nguồn gây lãng phí

ngân sách

Đối với thẩm tra quyết toán ngân sách cần thẩm tra căn cứ pháp lý như: căn

cứ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã được Hội đồng nhân dân xã thông qua; căn cứ dự toán và giải pháp thực hiện dự toán ngân sách được Hội đồng nhân dân

xã quyết định; số liệu báo cáo quyết toán thu, chi, kết dư đã đối chiếu với báo cáo của Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế chưa? trường hợp có chênh lệch, Uỷ ban nhân dân đã làm rõ và xử lý thế nào? Ý kiến kết luận (nếu có) của Kiểm toán Nhà nước về Báo cáo quyết toán của Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân;

các vấn đề về số liệu quyết toán mà kiểm toán, thanh tra kiến nghị (nếu có) đã

được xem xét và xử lý như thế nào? (Chính phủ, 2003)

Thẩm tra việc tổ chức thực hiện các giải pháp và kết quả thực hiện dự toán

ngân sách được Hội đồng nhân dân xã thông qua

Thẩm tra tính đầy đủ của quyết toán ngân sách về phạm vi thu, chi ngân sách; về biểu mẫu, chỉ tiêu báo cáo quyết toán

Thẩm tra tính chính xác của quyết toán ngân sách

- Về thu ngân sách: đối chiếu, so sánh với số liệu của Kho bạc nhà nước,

cơ quan thuế

- Về chi ngân sách: đối chiếu; số chi đã được Kho bạc nhà nước thanh toán; So sánh số liệu của từng mục trong các biểu của Báo cáo quyết toán với nhau

Trang 36

Thẩm tra tính hợp pháp của quyết toán ngân sách:

- Chỉ tiêu báo cáo phải phù hợp với nội dung chỉ tiêu dự toán ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định

- Số quyết toán thu, chi phải là số thực thu, thực chi

- Số quyết toán chi tăng so với dự toán Hội đồng nhân dân xã quyết định phải được đảm bảo có nguồn được sử dụng đúng thẩm quyền như: Nguồn năm trước chuyển sang được Uỷ ban nhân dân quyết định; nguồn dự phòng; nguồn vượt thu được Uỷ ban nhân dân xã quyết định sau khi đã thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân xã

- Đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức chi tiêu được cơ quan có thẩm quyền quyết định Nội dung này dựa vào kết luận, kiến nghị của cơ quan

thanh tra, kiểm tra, kiểm toán (nếu có), kết quả giám sát của Thường trực Hội

đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân xã (Chính phủ, 2003)

Ngoài ra, các cơ quan tài chính cấp trên thường xuyên kiểm tra và hướng dẫn các xã làm tốt công tác lập, chấp hành, kế toán ngân sách xã theo đúng quy định của luật NSNN Thông qua công tác kiểm tra thường xuyên để có cơ sở ban hành hệ thống định mức sử dụng kinh phí đối với các lĩnh vực hoạt động tài chính ngân sách cơ sở, thực hiện và sửa đổi chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã

2.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách xã, phường

2.1.7.1 Chính sách của nhà nước

Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội phát triển phù hợp với lợi ích của giai cấp mình

Pháp luật là cơ sở để thiết lập, củng cố và tăng cường quyền lực nhà nước: pháp luật do nhà nước ban hành nhưng không xuất phát từ tư duy chủ quan mà từ những nhu cầu khách quan của xã hội Pháp luật phải có quyền lực nhà nước mới

có thể phát huy tác dụng trên thực tế và nhu cầu pháp luật còn là nhu cầu tự thân của chính bộ máy nhà nước để hoạt động có hiệu quả dựa trên những nguyên tắc

và quy định cụ thể của pháp luật: quy định thẩm quyền của các cơ quan trong bộ máy nhà nước, quy định nhiệm vụ quyền hạn của cán bộ trong cơ quan đó… (Nguyễn Hữu Khánh, 2014)

Trang 37

2.1.7.2 Nhận thức của lãnh đạo xã, phường

Để tham gia chỉ đạo điều hành và quản lý NSX, Lãnh đạo các xã, phường phải nắm vững các yêu cầu và nguyên tắc quản lý NSNN nói chung, NSX nói riêng và hiểu rõ NSX được hình thành từ đâu? Tại sao NSX phải được quản lý đầy đủ, toàn diện và trọn vẹn ở tất cả các khâu của chu trình ngân sách

Khi các cấp có thẩm quyền và các cơ quan chuyên môn nghiệp vụ trực thuộc ở từng địa phương bám sát nguồn thu, chú ý xây dựng những biện pháp quản lý thu thuế chặt chẽ và hợp lý từ khâu đăng ký thuế, kê khai thuế, tính thuế, theo dõi nộp thuế, thanh tra thuế, xử phạt và xử lý tố tụng thì nguồn thu sẽ sát với thực tế phát sinh ở từng địa phương

Căn cứ vào các yếu tố cấu thành một sắc thuế như người nộp thuế; đối tượng chịu thuế; căn cứ tính thuế; thuế suất; đơn vị tính thuế; giá tính thuế; cơ chế thưởng phạt… các cấp chính quyền phân định rõ từng quy trình tổ chức quản

lý phù hợp thì khả năng đảm bảo thực hiện mục tiêu thu đúng, thu đủ, thu kịp thời sẽ trở thành hiện thực (Đặng Văn Du và Hoàng Thị Thúy Nguyệt, 2012) Với chi tiêu NSX, kinh phí của NSX được chi cho các sự nghiệp quan trọng của địa phương như sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp văn hoá, sự nghiệp giáo dục-đào tạo, sự nghiệp khoa học, sự nghiệp môi trường, chi quốc phòng, an ninh… về hình thức là chi tiêu dùng nhưng thực chất là đảm bảo cho một xã hội trong tương lai có sự phát triển; ngân sách nhà nước có vai trò đối với xã hội rất lớn Tại các địa phương, chi NSX là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính

đã được tập trung vào NSX và đưa chúng đến mục đích sử dụng Vì vậy chi NSX không chỉ là định hướng chung chung, mà phải được tính toán phân bổ theo từng chỉ tiêu, mục tiêu, từng hoạt động đảm bảo thực hiện được các vấn đề lớn (Nguyễn Hữu Khánh, 2014)

Việc hoạch định bố trí, xây dựng cơ cấu các khoản chi ngân sách luôn phải phù hợp với bối cảnh lịch sử và mục tiêu phát triển Chi vào đâu? Chi bao nhiêu? Chi như thế nào? Chi nhằm mục đích gì? Đó là những vấn đề phải có sự chỉ đạo của Nhà nước và các cấp chính quyền địa phương

Quản lý các khoản chi là hướng tới mục tiêu đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả, các cơ quan thẩm quyền và chuyên môn của địa phương phải luôn coi tiết kiệm và hiệu quả là tiêu thức cơ bản khi xác lập các biện pháp quản lý, từ đó quản lý chặt chẽ từ các đối tượng sử dụng NSX, đối tượng thụ hưởng NSX, quản

Trang 38

lý có hiệu quả các khâu xây dựng dự toán, xây dựng tiêu chuẩn, định mức, chấp hành và quyết toán NSX, thường xuyên phân tích đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm, trên cơ sở đó đổi mới cơ cấu chi, biện pháp quản lý chi

Gắn mục tiêu quản lý các khoản chi với nội dung quản lý các mục tiêu của chính quyền địa phương (phát triển kinh tế- xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng…) (Nguyễn Thanh Hiệp, 2010)

2.1.7.3 Sự phát triển kinh tế xã hội

Trong những năm qua, cùng với sự chuyển đổi của cả nước trên các lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội như đổi mới cơ chế quản lý, chuyển đổi cơ cấu kinh

tế, phát triển kinh tế nhiều thành phần, phát triển sản xuất hướng về xuất khẩu, kinh tế Từ Sơn đã có những chuyển biến rõ rệt, thị trường hàng hoá dịch vụ đa dạng, phong phú, sản xuất hàng hoá phát triển, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện

Bởi thu ngân sách nhà nước là việc nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ ngân sách nhà nước nhằm thoả mãn các nhu cầu của nhà nước Khi kinh tế - xã hội phát triển

sẽ có các doanh nghiệp, các hộ kinh doanh cá thể tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh gặp nhiều thuận lợi và lợi nhuận cao nguồn thu thuế cho NSNN cũng tăng Nhưng khi nền kinh tế phát triển chậm, lạm phát tăng cao, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đình trệ, hàng tồn kho nhiều thì doanh thu của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh thấp, tình trạng lỗ trong sản xuất kinh doanh diễn ra khá phổ biến thì việc huy động nguồn thu vào NSNN

từ thuế, phí gặp nhiều khó khăn (Nguyễn Hữu Khánh, 2014)

Khi kinh tế phát triển - xã hội phát triển tạo ra của cải vật chất cho xã hội,

ở đây thể hiện là tổng sản phẩm xã hội tăng lên, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm, sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động cũng dịch chuyển theo Kinh tế xã hội phát triển kéo theo các ngành nghề phát triển, sản xuất công thương nghiệp, nông nghiệp, thương mại dịch vụ phát triển làm nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân từ đó làm tăng nguồn thu cho ngân sách Như vậy, sự phát triển kinh tế- xã hội phát triển ảnh hưởng đến tốc độ tăng thu, chi NSNN nói chung và NSX nói riêng, mặt khác chi tiêu công cũng là yếu tố thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Trang 39

2.1.7.4 Số lượng nguồn thu, nhiệm vụ chi NS xã, phường

Nguồn thu của NSNN nói chung, nguồn thu NSX nói riêng là tất cả các nguồn tài chính hình thành trong quá trình sản xuất, lưu thông, phân phối và tiêu dùng trên địa bàn có khả năng động viên vào NSX để hình thành quỹ NSX Khi bàn đến thu NSX là cần phải xác định đúng đắn nguồn thu, xây dựng được chế

độ động viên thích hợp, tránh bỏ sót nguồn thu cũng như hạn chế được tác động tiêu cực của thu NSX đối với hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng cơ sở

Dựa vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn, có thể nói kế hoạch phát triển kinh tế nói chung là căn

cứ quan trọng để đề ra các biện pháp quản lý thu NSX cho phù hợp Kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh ở xã, phường là căn cứ có tính hiện thực để tính toán số thu dự kiến cho từng đơn vị xã, phường (Nguyễn Hữu Khánh, 2014) Thông qua quá trình động viên tập trung nguồn thu mà thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát đối với các hoạt động kinh tế tài chính trên địa bàn nhằm điều chỉnh các hoạt động này theo đúng chủ trương của Nhà nước Đồng thời phát triển và bồi dưỡng những ngành nghề, những cơ sở có nhiều tiềm năng phát triển

để vừa thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội vừa bồi dưỡng nguồn thu cho ngân sách xã (Nguyễn Thanh Hiệp, 2010)

Khi các cấp có thẩm quyền, các cơ quan chuyên môn (cơ quan thuế tài chính, Kho bạc, các ban ngành đoàn thể ở xã, phường) ở địa phương bám sát chặt chẽ các nguồn thu, xây dựng những biện pháp quản lý thu chặt chẽ và hợp lý, từ khâu đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, nộp thuế, thường xuyên làm công tác thanh tra kiểm tra thuế để có biện pháp xử phạt hợp lý thì nguồn thu mới đảm bảo ở từng địa phương (Nguyễn Thanh Hiệp, 2010)

Với việc chi cho ngân sách xã thì ngân sách xã chủ yếu chi về chế độ cho con người và chi cho một số sự nghiệp quan trọng của địa phương như: sự nghiệp

an ninh, quốc phòng, kinh tế, giáo dục – đào tạo… để đảm bảo cho một xã hội trong tương lai có sự phát triển; ngân sách nhà nước có vai trò đối với xã hội rất lớn Đảm bảo nhu cầu chi thường xuyên là nhiệm vụ rất lớn của ngân sách xã Vì vậy chi NSX không phải là định hướng chung chung mà phải cụ thể theo từng nhiệm vụ chi, những nhiệm vụ chi nào cấp bách, cần thiết thì phải được ưu tiên thì mới đảm bảo được các vấn đề lớn, vấn đề trọng tâm trọng điểm của từng địa phương (Nguyễn Thanh Hiệp, 2010)

Trang 40

Ngoài ra cũng phải quản lý các nhiệm vụ chi, khoản chi với mục tiêu tiết kiệm nhưng vẫn mang lại hiệu quả cao nhất và phải coi nó là tiêu thức cơ bản để quản lý chặt chẽ các đối tượng sử dụng NSX, đối tượng thụ hưởng NSX Từ những mục tiêu trên cho thấy lãnh đạo xã quản lý chặt chẽ từ khâu xây dựng dự toán, tiêu chuẩn định mức phải áp dụng theo quy định của từng địa phương, thường xuyên phân tích đánh giá, rút kinh nghiệm để từ đó quản lý tốt hơn Gắn mục tiêu quản lý các khoản chi với nội dung quản lý các mục tiêu của chính quyền địa phương (Đặng Văn Du và Hoàng Thị Thúy Nguyệt, 2012)

2.1.7.5 Trình độ của cán bộ quản lý ngân sách xã, phường

Để tổ chức quản lý NSX, chính quyền các cấp đều xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy tham mưu giúp việc, phù hợp với thẩm quyền, chức năng và nhiệm

vụ đã được chính phủ quy định

Trình độ cán bộ là yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả thực thi công

vụ Tổ chức bộ máy cồng kềnh với đội ngũ cán bộ có năng lực trình độ thấp là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự trì trệ, lạc hậu trong tổ chức điều hành, thực thi chức năng nhiệm vụ, cản trở lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi chính quyền địa phương Các chính sách đều do con người triển khai, thực hiện chính sách đó nếu bộ máy nhà nước cồng kềnh một số chức năng bị chồng chéo, trùng lắp; con người đội ngũ cán bộ có năng lực trình độ thấp chưa qua đào tạo sẽ không nhận thức được đúng đắn và đầy đủ trong các tình huống xảy ra cho nên dẫn đến những sai lầm trong quá trình thực thi công vụ của mình, điều đó dẫn đến nhà nước phải gánh chịu hậu quả Vì vậy các địa phương cần quan tâm hơn nữa đến trang bị nguồn nhân lực, đào tạo nguồn năng lực có hiệu quả và nghiên cứu sắp xếp bộ máy tổ chức quản lý NSX đảm bảo tinh gọn và hiệu quả (Nguyễn Hữu Khánh, 2014)

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2.1 Thực tiễn quản lý Ngân sách xã ở các địa phương

Ngay sau khi luật NSNN được ban hành, Bộ Tài chính đã khẩn trương ban hành nhiều văn bản hướng dẫn thi hành Luật; tiếp đó đã mở các lớp tập huấn cho cán bộ chủ chốt ở chính quyền, cán bộ tài chính, cán bộ thuế đồng thời có văn bản chỉ đạo các tỉnh, thành phố tổ chức tập huấn tới từng cơ sở Trong quá trình thực hiện Bộ Tài chính đã phối hợp với các bộ ban hành thêm nhiều văn bản hướng dẫn bổ sung như: hướng dẫn về quản lý, huy động và sử dụng các khoản đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng của xã; về thực hiện quy chế dân chủ và công

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nội vụ (2013). “Tài liệu chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên” –Ban hành kèm theo Quyết định số 900/QĐ-BNV ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2013
11. Đặng Văn Du, Hoàng Thị Thúy Nguyệt (2012). “Giáo trình quản lý tài chính xã - Học viện Tài chính”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý tài chính xã - Học viện Tài chính
Tác giả: Đặng Văn Du, Hoàng Thị Thúy Nguyệt
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2012
12. Hồ Thị Duyên (2011). “Giáo trình Luật – Tài chính”, Truy cập ngày 12/1/2016 tại http://www.ebook.edu.vn/?page=1.33&view=25755 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật – Tài chính
Tác giả: Hồ Thị Duyên
Năm: 2011
13. Học viên Tài chính (2010), “Giáo trình Quản lý Tài chính công”, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý Tài chính công
Tác giả: Học viên Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
14. Kho bạc Nhà nước (2009). “Quyết định số: 477/QĐ-KBNN của KBNN ngày 12/6/2009 về việc ban hành Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư thuộc xã, phường, thị trấn qua hệ thống Kho bạc Nhà nước” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số: 477/QĐ-KBNN của KBNN ngày 12/6/2009 về việc ban hành Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư thuộc xã, phường, thị trấn qua hệ thống Kho bạc Nhà nước
Tác giả: Kho bạc Nhà nước
Năm: 2009
15. Nguyễn Hữu Khánh (2014). “Ngân sách xã trong phân cấp quản lý NSNN: Nghiên cứu tại xã Hoàng Diệu, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương”, Tạp chí Khoa học và Phát triển 2014, tập 12, số 6, Học viện nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân sách xã trong phân cấp quản lý NSNN: Nghiên cứu tại xã Hoàng Diệu, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương
Tác giả: Nguyễn Hữu Khánh
Năm: 2014
16. Nguyễn Thanh Hiệp (2010). “Chuyên đề: Hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền xã”, http://thanhtra.edu.vn/category/detail/3150-chuyen-de:-hoat-dong-quan-ly-nha-nuoc-cua-chinh-quyen-xa.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề: Hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền xã
Tác giả: Nguyễn Thanh Hiệp
Năm: 2010
17. Phạm Thị Uyên Thi (2015), “Đặc điểm của Ngân sách Nhà nước”, bài đăng trên mạng http://kqtkd.duytan.edu.vn/Home/ArticleDetail/vn/88/2397/dac-diem-cua-ngan-sach-nha-nuoc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm của Ngân sách Nhà nước
Tác giả: Phạm Thị Uyên Thi
Năm: 2015
19. Quốc hội (2002), “Luật ngân sách Nhà nước sửa đổi năm 2002, Luật NSNN số 83/2015/QH13 ban hành ngày 25/5/2015”.Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện luật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật ngân sách Nhà nước sửa đổi năm 2002, Luật NSNN số 83/2015/QH13 ban hành ngày 25/5/2015
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2002
20. Quốc hội (2015), “Luật ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 được ban hành ngày 25 tháng 6 năm 2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 được ban hành ngày 25 tháng 6 năm 2015
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2015
21. Thủ tướng chính phủ (2014), “Chỉ thị số 25/CT-TTG ngày 13/8/2014 của Thủ tướng Chính Phủ” về việc điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính ngân sách Nhà nước những tháng cuối năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 25/CT-TTG ngày 13/8/2014 của Thủ tướng Chính Phủ
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2014
22. UBND tỉnh Bắc Ninh (2010), “Quyết định số 154/2010 về việc ban hành tỷ lệ % phân chia các khoản thu giữa NS các cấp chính quyền địa phương năm 2011 và thời kỳ ổn định 2011-2015.” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 154/2010 về việc ban hành tỷ lệ % phân chia các khoản thu giữa NS các cấp chính quyền địa phương năm 2011 và thời kỳ ổn định 2011-2015
Tác giả: UBND tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2010
2. Bộ Tài chính (2003). Thông tư số 59/2003/TT - BTC ngày 23/6/2003, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ - CP ngày 06/6/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN Khác
3. Bộ Tài chính (2003). Thông tư số 60/2003/TT - BTC ngày 23/6/2003 quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn Khác
4. Bộ Tài chính (2005). Thông tư 03/2005/TT-BTC ngày 6/1/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các cấp NSNN và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính Khác
5. Bộ Tài chính (2008). Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Khác
6. Bộ Tài chính (2011). Thông tư số 146/2011/TTBTC ngày 26/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính chế dộ kế toán ngân sách và tài chính xã Khác
7. Bộ Tài chính (2012). Thông tư số 28/2012/TT-BTC quy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường Khác
9. Chính phủ (2003). Nghị định số 60/2003/NĐ - CP ngày 06/6/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN Khác
10. Chính phủ (2003). Nghị định số 73/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày 23/6/2003 ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Kết quả phát triển kinh tế của thị xã (2012-2014) - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý ngân sách xã, phường trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.1. Kết quả phát triển kinh tế của thị xã (2012-2014) (Trang 49)
Bảng 3.2. Dân số trung bình năm 2014 của thị xã Từ Sơn theo đơn vị hành chính - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý ngân sách xã, phường trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.2. Dân số trung bình năm 2014 của thị xã Từ Sơn theo đơn vị hành chính (Trang 52)
Bảng 3.3. Số lượng và cơ cấu mẫu điều tra - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý ngân sách xã, phường trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.3. Số lượng và cơ cấu mẫu điều tra (Trang 55)
Bảng 4.1. Tình hình cán bộ quản lý Ngân sách xã,phường tại thị xã Từ Sơn tính đến 31/12/2015 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý ngân sách xã, phường trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.1. Tình hình cán bộ quản lý Ngân sách xã,phường tại thị xã Từ Sơn tính đến 31/12/2015 (Trang 60)
4.1.2. Lập dự toán ngân sách xã,phường tại thị xã Từ Sơn - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý ngân sách xã, phường trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
4.1.2. Lập dự toán ngân sách xã,phường tại thị xã Từ Sơn (Trang 60)
Bảng 4.2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia thu Ngân sách xã giữa các cấp Ngân sách trên địa bàn thị xã Từ Sơn - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý ngân sách xã, phường trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia thu Ngân sách xã giữa các cấp Ngân sách trên địa bàn thị xã Từ Sơn (Trang 65)
Bảng 4.3. Tình hình thực hiện kế hoạch thu ngân sách xã,phường thị xã Từ Sơn từ năm 2012-2014 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý ngân sách xã, phường trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.3. Tình hình thực hiện kế hoạch thu ngân sách xã,phường thị xã Từ Sơn từ năm 2012-2014 (Trang 66)
Bảng 4.4. Tình hình thu một số khoản thu chủ yếu của ngân sách xã,phường thị xã Từ Sơn từ năm 2012-2014 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý ngân sách xã, phường trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.4. Tình hình thu một số khoản thu chủ yếu của ngân sách xã,phường thị xã Từ Sơn từ năm 2012-2014 (Trang 71)
Bảng 4.5. Tổng hợp tình hình các khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho Ngân sách xã từ năm 2012-2014 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý ngân sách xã, phường trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.5. Tổng hợp tình hình các khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho Ngân sách xã từ năm 2012-2014 (Trang 74)
Bảng 4.6. Các khoản thu khác ngoài Ngân sách xã trên địa bàn thị xã Từ Sơn từ năm 2012 -2014 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý ngân sách xã, phường trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.6. Các khoản thu khác ngoài Ngân sách xã trên địa bàn thị xã Từ Sơn từ năm 2012 -2014 (Trang 75)
Bảng 4.7a. Dự toán chi Ngân sách xã tại thị xã Từ Sơn qua 3 năm 2012-2014 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý ngân sách xã, phường trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.7a. Dự toán chi Ngân sách xã tại thị xã Từ Sơn qua 3 năm 2012-2014 (Trang 77)
Bảng 4.7b. Tình hình thực hiện chi thường xuyên Ngân sách xã trên địa bàn thị xã Từ Sơn giai đoạn (2012-2014) - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý ngân sách xã, phường trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.7b. Tình hình thực hiện chi thường xuyên Ngân sách xã trên địa bàn thị xã Từ Sơn giai đoạn (2012-2014) (Trang 81)
Bảng 4.8. Tình hình thực hiện chi đầu tư phát triển Ngân sách xã trên địa bàn thị xã Từ Sơn giai đoạn (2012-2014) - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý ngân sách xã, phường trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.8. Tình hình thực hiện chi đầu tư phát triển Ngân sách xã trên địa bàn thị xã Từ Sơn giai đoạn (2012-2014) (Trang 87)
Bảng 4.9. Kết quả quyết toán Ngân sách xã thị xã Từ Sơn  từ năm 2012 đến năm 2014 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý ngân sách xã, phường trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.9. Kết quả quyết toán Ngân sách xã thị xã Từ Sơn từ năm 2012 đến năm 2014 (Trang 89)
Công tác quản lý nợ thuế: Chưa có biện pháp xử lý và hình thức quản lý thu nợ phù hợp đối với đối tượng nộp thuế còn nộp chậm thuế: Giá trị gia tăng,  thu nhập doanh nghiệp - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý ngân sách xã, phường trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh
ng tác quản lý nợ thuế: Chưa có biện pháp xử lý và hình thức quản lý thu nợ phù hợp đối với đối tượng nộp thuế còn nộp chậm thuế: Giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w