1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang

124 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản lượng cam sản xuất ra chủ yếu tiêu thụ ở các tỉnh trong nước theo 3 kênh tiêu thụ với các tác nhân tham gia chính như hộ thu gom, bán buôn, bán lẻ… Sản xuất cam trên địa bàn huyện ng

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là khách quan, trung thực và chưa từng dùng bảo vệ

để lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được ghi rõ nguồn gốc

Bắc Giang, ngày 04 tháng 10 năm 2017

Tác giả luận văn

Đồng Minh Nam

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể giảng viên Học viện nông nghiệp Việt Nam đặc biệt là các thầy giáo, cô giáo trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt hai năm qua

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chức ủy ban nhân dân huyện Lạng Giang, Chi cục thống kê huyện Lạng Giang và các xã Quang Thịnh, Tân Thịnh và Nghĩa Hòa đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi về mặt tinh thần cũng như những góp ý bổ ích để tôi có thể hoàn thiện đề tài một cách tốt nhất

Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng trong luận văn này vẫn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót nhất định Kính mong quý thầy giáo, cô giáo, bạn bè tiếp tục đóng góp ý kiến để đề tài ngày càng được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Bắc Giang, ngày 04 tháng 10 năm 2017 Tác giả luận văn

Đồng Minh Nam

Trang 4

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Những đóng góp mới của luận văn 4 Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất cam 5 2.1 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất cam 5 2.1.1 Một số khái niệm có liên quan 5 2.1.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật sản xuất cam 8 2.1.3 Ý nghĩa của phát triển sản xuất cam 13 2.1.4 Nội dung nghiên cứu phát triển sản xuất cam 15 2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cam 21 2.2 Cơ sở thực tiễn về sản xuất và tiêu thụ cam 25 2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam trên thế giới 25 2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam trong nước 27

Trang 5

2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 36 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 36

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 38 3.1.3 Kết quả phát triển kinh tế 41

3.2.1 Phương pháp chọn điểm 44 3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu và thông tin 44 3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin 46 3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu 47 Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 49 4.1 Thực trạng phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện Lạng Giang 49 4.1.1 Quy hoạch vùng sản xuất cam 49 4.1.2 Các hình thức tổ chức sản xuất cam 54 4.1.3 Tiến bộ khoa học kỹ thuật 61

4.1.5 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất cam 67 4.1.6 Đánh giá tình hình phát triển sản xuất cam ở huyện Lạng Giang 74 4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện Lạng

4.2.2 Năng lực của chủ thể sản xuất 77 4.2.3 Sự hỗ trợ của các cơ quan chuyên ngành 80

4.3 Giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện Lạng Giang 87 4.3.1 Hoàn thiện quy hoạch phát triển sản xuất cam ở huyện Lạng Giang 87 4.3.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực 89 4.3.3 Nâng cao năng lực cho người sản xuất 91

Trang 6

4.3.4 Tăng cường sự liên kết, tham gia của các tác nhân trong sản xuất và tiêu

4.3.5 Tăng cường công tác khuyến nông 93 4.3.6 Hoàn thiện việc thực hiện các cơ chế chính sách 94 Phần 5 Kết luận và kiến nghị 96

5.2.2 Đối với tỉnh Bắc Giang 97

Trang 7

KTCB Kiến thiết cơ bản

NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

PTNT Phát triển nông thôn

SL Số lượng

TH Thực hiện

UBND Ủy ban nhân dân

VIETGAP Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Lượng phân bón giai đoạn kinh doanh theo năng suất cam 17

Bảng 2.1 Tình hình sản xuất cam quýt ở các vùng trên thế giới 2014 - 2016 25

Bảng 2.2 Tình hình sản xuất cam ở một số nước vùng châu Á năm 2014, 2016 27

Bảng 2.3 Tình hình sản xuất cam quýt trong nước giai đoạn 2014 - 2016 28

Bảng 2.4 Tình hình sản xuất cam quýt ở các vùng năm 2016 29

Bảng 3.1 Tình hình đất đai huyện Lạng Giang năm 2016 38

Bảng 3.2 Tình hình lao động, nhân khẩu huyện Lạng Giang giai đoạn 2014-2016 40

Bảng 3.3 Tình hình phát triển kinh tế huyện Lạng Giang giai đoạn 2014 - 2016 41

Bảng 3.4 Tình hình đất đai, nhân khẩu các xã điều tra 44

Bảng 3.5 Nguồn thông tin thứ cấp 45

Bảng 3.6 Nguồn thu thập số liệu thông tin sơ cấp 46

Bảng 4.1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch sản xuất cam huyện Lạng Giang 51

Bảng 4.2 Thực trạng nguồn sử dụng đất của hộ và trang trại trong sản xuất cam năm 2016 52

Bảng 4.3 Xây dựng cơ sở hạ tầng cho sản xuất cam của 54

Bảng 4.4 Số hộ, trang trại và diện tích trồng cam trên địa bàn huyện Lạng Giang 55

Bảng 4.5 Tài sản của hộ và trang trại sản xuất cam trên địa bàn huyện Lạng Giang 56

Bảng 4.6 Thực trạng đầu tư vốn cho sản xuất cam của hộ và trang trại trên địa bàn huyện Lạng Giang 57

Bảng 4.7 Thực trạng liên kết sản xuất cam trên địa bàn huyện Lạng Giang giai đoạn 2014 - 2016 59

Bảng 4.8 Các hình thức liên kết trong sản xuất cam của hộ và trang trại trên địa bàn huyện Lạng Giang 59

Bảng 4.9 Thực trạng liên kết trong tiêu thụ cam của hộ và trang trại trên địa bàn huyện Lạng Giang 61

Bảng 4.10 Nguồn mua giống cam của hộ và trang trại trên địa bàn huyện Lạng Giang 62

Bảng 4.11 Nguồn mua thuốc BVTV và phân bón của hộ và trang trại trồng cam trên địa bàn huyện Lạng Giang 63

Bảng 4.12 Chi phí đầu tư KTCB cho 1 ha cam của hộ và trang trại trên địa bàn huyện Lạng Giang 64

Trang 9

Bảng 4.13 Diện tích, sản lượng cam toàn huyện trong 3 năm 2014 - 2016 68

Bảng 4.14 Kết quả sản xuất cam tại 3 xã điều tra giai đoạn 2014 – 2016 69

Bảng 4.15 Khối lượng cam tiêu thụ huyện Lạng Giang 71

Bảng 4.16 Đầu tư chi phí bình quân 1ha cam thời kỳ sản xuất kinh doanh của hộ và trang trại trên địa bàn huyện Lạng Giang 72

Bảng 4.17 Kết quả, hiệu quả sản xuất cam trên 1ha trong 1 năm thời kỳ kinh doanh của các hình thức tổ 73

Bảng 4.18 Tổng hợp ý kiến của hộ và trang trại trồng cam về ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sản xuất cam ở huyện Lạng Giang 76

Bảng 4.19 Thông tin về các chủ hộ, trang trại điều tra năm 2016 78

Bảng 4.20 Khó khăn trong vay vốn cho sản xuất cam năm 2016 79

Bảng 4.21 Tập huấn kỹ thuật cho sản xuất cam trên địa bàn huyện Lạng Giang 80

Bảng 4.22 Tình hình tham gia các hoạt động khuyến nông trong sản xuất cam của các hộ, trang trại điều tra trên địa bàn huyện Lạng Giang năm 2016 81

Bảng 4.23 Tình hình áp dụng tiến bộ kỹ thuật của cơ sở điều tra trong sản xuất cam năm 2016 83

Bảng 4.24 Bảng so sánh kết quả sản xuất cam giữa hộ tham gia tập huấn với hộ không tham gia tập huấn 83

Bảng 4.25 Mức độ nhận biết về khu quy hoạch vùng sản xuất cam của các hộ, trang trại điều tra trên địa bàn huyện Lạng Giang năm 2016 84

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Đồng Minh Nam

Tên luận văn: “Phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”

Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 04 10

Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang Từ đó đề xuất giải pháp phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện Lạng Giang góp phần bảo tồn và nâng cao kết quả, hiệu quả kinh tế trong sản xuất cam trong thời gian sắp tới

Nghiên cứu tập trung tìm hiểu, khai thác thông tin từ 67 hộ gia đình, 23 trang trại sản xuất cùng với 10 cán bộ liên quan đến công tác phát triển sản xuất tại 3 xã: Tân Thịnh, Quang Thịnh và Nghĩa Hòa hiện nay, các số liệu được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2016, (số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2012 – 2016; số liệu sơ cấp thu thập năm 2016, 2017)

Kết quả nghiên cứu cho thấy, huyện Lạng Giang có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển một số loại cam như cam sành Bố Hạ, Cam đường canh, Cam xã Đoài… Trước năm 2014 sản xuất cam của huyện hầu như do nông dân sản xuất tự phát, manh mún nhỏ lẻ Từ năm 2014 huyện đã quy hoạch thành vùng sản xuất tập trung, diện tích cam quy hoạch năm 2016 là 1.100 ha Ngoài hộ sản xuất cam đơn lẻ, nhiều trang trại sản xuất Cam được hình thành Các hộ và trạng trại chú ý áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới

về giống, phân bón, chăm sóc và phòng trừ dịch bệnh Sản lượng cam sản xuất ra chủ yếu tiêu thụ ở các tỉnh trong nước theo 3 kênh tiêu thụ với các tác nhân tham gia chính như hộ thu gom, bán buôn, bán lẻ… Sản xuất cam trên địa bàn huyện ngày càng tạo thu nhập ổn định cho người dân, mang lại hiệu quả xã hội và môi trường tốt hơn, bên cạnh những mặt đạt được thì sản xuất cam trên địa bàn còn gặp một số hạn chế như: kinh nghiệm và kỹ thuật của người dân còn nhiều hạn chế trong sản xuất Cam; việc tiêu thụ sản lượng cam thu được còn phụ thuộc vào thương lái, trên địa bàn chưa có cơ sở trực tiếp thu mua để xử lý; lao động phục vụ cho sản xuất nông nghiệp giảm, do trên địa bàn huyện đang phát triển trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ…

Các yếu tố chính ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất cam trên địa bàn là: yếu tố

về tự nhiên, năng lực của chủ thể sản xuất, thiếu sự hỗ trợ của các cơ quan ban ngành, thị trường tiêu thụ cam còn gặp nhiều hạn chế cũng như phải chịu ảnh hưởng của thị trường chung “được mùa thì mất giá”

Để thúc đẩy phát triển sản xuất cam của huyện Lạng Giang nghiên cứu đề ra các

Trang 12

giải pháp: Đẩy nhanh tiến độ xây dựng khu quy hoạch vùng sản xuất cam hàng hóa trên toàn địa bàn, tăng cường sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất từ các cây kém hiệu quả sang cây cam, đẩy mạnh các dự án xây dựng và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng cho sản xuất cam, thực hiện xây dựng cơ sở chế biến cam trên địa bàn, tăng cường hỗ trợ về mọi mặt cho bà con sản xuất Tăng cường học tập, trao đổi kinh nghiệm sản xuất giữa các vùng với nhau, đẩy mạnh công tác hướng dẫn kỹ thuật cho các hộ sản xuất, đồng thời tăng cường sự liên kết trong sản xuất giữa các hộ với nhau, giữa các hộ và doanh nghiệp, công ty Tiến tới nâng cao hiệu quả sản xuất cam trên địa bàn Muốn làm được điều này cần phải tích cực nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực của địa phường, tăng cường cử các cán bộ, kỹ sư về nông nghiệp đi học hỏi kinh nghiệm ở các địa phường khác, trau dồi kiến thức về sản xuất cam, học tập các mô hình hiệu quả để áp dụng cho địa phương; tăng cường đào tạo, hướng dẫn cho người sản xuất cam trên địa bàn về các hoạt động áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và phải thực hiện một cách đồng bộ, theo thống kê đầy đủ, tránh bỏ sót; tăng cường công tác quản lý nhà nước về sản xuất, ban hành những chính sách hỗ trợ cho phát triển sản xuất cây cam trên địa bàn

Nghiên cứu cũng đưa ra một số kiến nghị đối với Nhà nước, cũng như tỉnh Bắc Giang nhằm hỗ trợ phát triển cam tốt nhất trên địa bàn huyện Lạng Giang trong thời gian tới

Trang 13

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Dong Minh Nam

Thesis title: Development of Orange production in Lang Giang district, Bac Giang province

Major: Economics Manage Code: 60 34 04 10

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives

The study focusses on research and assessment current situation, factors affecting development of orange in Lang Giang district, Bac Giang province Therefore, suggestion solutions develop orange in Lang Giang district which contributes to conserve and boost result, efficiency in orange production in the future

Materials and Methods

The study concentrated on analysis information form 67 households, 23 farms and 10 officers who related to orange development activities in three communes: Tan Thinh, Quang Thinh and Nghia Hoa Data were collected from 2012 to 2016 (secondary data from 2012 to 2016, primary data were collected in two years 2016 and 2017)

Main findings and conclusions

The study results show that, Lang Giang district has nature condition adaptation to develop oranges like Bo Ha, Duong Canh, Xa Doai… Before 2014, orange production almost was spontaneity from farmers with small scale From 2014, the district has been planning concentration production area, orange area planning in 2016 was 1600 ha Without small orange producer, many orange farms were established Households and farms were interested in application new progressive technology such as seed, fertilizer, taking care and pest control Orange yield dominantly supply in the province following three channels with the main actors were collectors, wholesalers, retailers Orange production generated sustainable income for producer and had social and environmental efficiency Beside the gain, orange production existed several limitations: experience and technical of producers were weakness; orange selling depends on middle mans, the district had not direction outlets; agriculture labor force was decrease due to development of industrial, commercial and service

The main factor affecting orange production in the district was: nature condition, capacity of producer, lacking support from government, orange market limitation and affected by global market “good harvest, bad price”

Trang 14

To enhance orange production in Lang Giang district, the study recommended solution: Force speed of planning master commercial orange production area in whole the district, strengthen the shift of production structure from inefficiency crop to orange, boost construction projects and develop infrastructure for orange production, establish orange manufacturing in the district, enhance support all aspect for producers Enhance learning, exchange of production experience between regions, force the technical instructions activities for producers, while enhancing the links between producers together, among households and businesses or the company The aim was improvement the efficiency of orange production in the district The result above became the fact needing: positively boost using efficiency resources of the local, enchantingly sent staffs, engineers to training at the other local, learn knowledge of orange production, learn experience from affective models to apply for Lang Giang; enhance training, instruction for orange producer about new technology and must implement simultaneously; comprehensive management activities in production, promulgation support policies to develop orange production

The study also suggested recommendations for Government, Bac Giang local leader

to support orange production development in Lang Giang district in the future

Trang 15

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Cam là loài cây ăn quả cùng họ với bưởi, nó có quả nhỏ hơn quả bưởi, vỏ mỏng, khi chín thường có màu da cam, có vị ngọt hoặc hơi chua Loài cam là một cây lai được trồng từ xưa, có thể lai giống giữa loài bưởi và quýt Đây là cây nhỏ cao đến khoảng 10 m, có cành gai và lá thường xanh dài khoảng 4-5 cm Cam bắt nguồn từ Đông Nam Á, có thể từ Ấn Độ, Việt Nam hay miền nam Trung Quốc (Vũ Công Hậu, 2000)

Theo SELF NutritionData, 180 gam cam ở dạng đồ tráng miệng nguyên chất cung cấp tới 160% nhu cầu vitamin C trung bình của một người trong một ngày Cam cũng chứa vitamin A, canxi và chất xơ Vỏ cam dày lớp màu trắng của nó được gọi là trần bì là một vị thuốc Nam dùng chữa ho

Trên địa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang, nằm ven triền sông Thương có một vùng đất bãi phì nhiêu được phù sa bồi đắp, cho một chất đất thật phù hợp với sự sinh trưởng, phát triển một số giống cam quý, đặc sản như cam sành Bố Hạ, cam Đường Canh, cam Vinh, cam Xã Đoài

Sau 1954, Đảng và Nhà nước ta chủ trương thành lập các nông, lâm trường quốc doanh ở miền bắc nhằm khai thác các vùng đất hoang vào sản xuất nông nghiệp Năm 1967 Bộ trưởng Bộ nội vụ ký Quyết định số 88-NV phê chuẩn thành lập 2 thị trấn nông trường trên địa bàn tỉnh Hà Bắc (nay là tỉnh Bắc Giang) trong đó có Thị trấn Nông trường cam Bố Hạ đóng trên địa bàn huyện Lạng Giang chuyên sản xuất cam sành, có thương hiệu đặc trưng, giống cam quý, thơm ngon bổ dưỡng Đến năm 2007, Chính phủ ban hành Nghị định số 118/2007/NĐ-CP về việc giải thể Thị trấn Nông trường Cam Bố

Hạ, huyện Lạng Giang; toàn bộ diện tích đất sản xuất được giao khoán cho nông dân và bàn giao địa giới hành chính về xã Quang Thịnh, huyện Lạng Giang quản lý; từ đó diện tích trồng Cam giảm, giống Cam bị mai một dần (Chính phủ, 2007)

Qua khảo sát, sản lượng Cam trên địa bàn chưa đáp ứng được với nhu cầu tiêu thụ của nhân dân trong vùng; các tư thương, hộ kinh doanh tại các chợ trong huyện Lạng Giang như chợ Bằng (xã Nghĩa Hòa), chợ Kép (xã Tân Thịnh) chợ Vôi (thị trấn Vôi) chợ Triển (xã Mỹ Thái) đều phải nhập một lượng lớn Cam có

Trang 16

nguồn gốc, xuất xứ từ Trung Quốc về, mặc dù giá thành sản phẩm thấp hơn nhưng chất lượng chưa được kiểm định nên tâm lý người tiêu dùng không yên tâm Người dân sẵn sàng lựa chọn các sản phẩm Cam có nguồn gốc rõ ràng, được trồng trong nước theo tiêu chuẩn kỹ thuật, có chất lượng tốt hơn như Cam Vinh, Cam Xã Đoài, Cam Bố Hạ

Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế xã hội của huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang từng bước phát triển Huyện ủy, UBND huyện đã tập trung lãnh đạo toàn diện trên tất cả các mặt, trong đó ưu tiên thực hiện mục tiêu mở rộng diện tích cây ăn quả các loại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Lạng Giang lần thứ XXI, nhiệm kỳ 2015-2020 xác định mục tiêu, nhiệm vụ mở rộng diện tích trồng cây ăn quả, xây dựng Đề án khôi phục vùng trồng cây Cam Bố Hạ Để thực hiện nhiệm vụ trên, huyện đã mời các nhà khoa học khảo sát, thu thập lại giống Cam; tuyên truyền vận động nhân dân mở rộng diện tích trồng Cam, tăng cường các biện pháp chăm sóc cây cam theo hướng áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, xây dựng mô hình trang trại trồng cam với quy mô lớn theo hướng sản xuất hàng hóa để nâng cao thu nhập cho người dân

Song, do Lạng Giang là huyện nông thôn miền núi thuộc tỉnh Bắc Giang, đời sống kinh tế của người dân còn gặp nhiều khó khăn Cơ sở hạ tầng phục vụ nhu cầu dân sinh, văn hoá xã hội và cho sản xuất còn yếu kém Việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến chưa được đầu tư, áp dụng nhiều vào sản xuất, nên diện tích trồng cam chưa mở rộng, năng suất và chất lượng chưa cao và không bền vững

Các nghiên cứu trước đây về phát triển sản xuất cam đã có như Lê Hoàng Ngọc (2015); Đồng Chí Linh (2012) nhưng được thực hiện ở Hòa Bình, Nghệ An , chứ trên địa bàn huyện Lạng Giang, chưa có nghiên cứu nào

Nhằm góp phần vào công tác khôi phục, mở rộng và phát triển sản xuất cam của huyện thời gian tới, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện Lạng Giang góp phần bảo tồn và nâng cao kết quả, hiệu quả kinh tế trong sản xuất cam

Trang 17

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lý luận và thực tiễn về các hoạt động phát triển sản xuất cam, được thể hiện ở các đối tượng khảo sát sau:

Hộ nông dân, trang trại trồng cam với quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Hợp tác xã, dịch vụ, các hộ kinh doanh có liên quan đến phát triển sản xuất, tiêu thụ cam

Giống và quy trình kỹ thuật trong sản xuất cam

Các cơ quan chuyển giao khoa học kỹ thuật (khuyến nông; quản lý ngành nông nghiệp, các Viện nghiên cứu; Trường, Trung tâm chuyển giao TBKT )

Các cơ chế chính sách có liên quan đến phát triển sản xuất cam

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

* Về mặt không gian: Đề tài được nghiên cứu trên phạm vi huyện Lạng Giang Một số nội dung chuyên sâu được khảo sát ở một số xã đại diện nằm trong vùng cam như: Xã Tân Thịnh, Quang Thịnh, Nghĩa Hòa

Trang 18

giải pháp phát triển sản xuất Cam; các giống cam trên địa bàn huyện

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

Nghiên cứu đã góp phần hệ thống hóa cở lý luận về phát triển sản xuất cam Đồng thời đã làm rõ được các nội dung, các bước trong việc quy hoạch vùng sản xuất cam, các hình thức tổ chức sản xuất cam, tiến bộ khoa học kỹ thuật, các kênh tiêu thụ sản phẩm và đánh giá kết quả, hiệu quả kinh tế trong sản xuất cam

Nghiên cứu đã đánh giá thực trạng phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện Lạng Giang Qua đó cũng đã phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện Lạng Giang Đây là nguồn tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về phát triển sản xuất cam

Nghiên cứu cũng đưa ra được 6 nhóm giải pháp cơ bản, mang tính thực tiễn cao để thúc đẩy phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện Lạng Giang

Trang 19

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN

SẢN XUẤT CAM

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CAM

2.1.1 Một số khái niệm có liên quan

2.1.1.1 Khái niệm về phát triển

Trong giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin có

đề cập: Phát triển dùng để chỉ quá trình vận động của sự vật theo khuynh hướng

đi lên từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn (Nguyễn Viết Thông, 2010)

Theo Raaman Weitz cho rằng: Phát triển là một quá trình thay đổi liên tục làm tăng mức sống của con người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội (Tổng cục thống kê, 1996)

Với Ngân hàng thế giới thì khái niệm phát triển với ý nghĩa là: Sự bình đẳng hơn về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự do công dân để củng cố niềm tin trong cuộc sống của con người trong các mối quan hệ với Nhà nước và cộng đồng (Lưu Đức Hải và Nguyễn Ngọc Sinh, 2008)

Theo cuốn sách mô hình hệ kinh tế sinh thái phục vụ phát triển nông thôn bền vững, phát triển được định nghĩa là quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất và tinh thần của con người bằng mở rộng sản xuất Phát triển kinh tế cùng với những thay đổi về chất của nền kinh tế như phúc lợi xã hội, tuổi thọ và những thay đổi về chất của nền kinh tế (Đặng Trung Thuận và Trương Quang Hải, 1999)

Ngày nay, mọi quốc gia đều phấn đấu vì mục tiêu phát triển và trải qua thời gian, khái niệm về phát triển cũng đã đi đến thống nhất: Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng và sự tiến bộ

về cơ cấu kinh tế xã hội Đó là sự tiến bộ, thịnh vượng và cuộc sống tốt đẹp hơn Phát triển kinh tế được xem như là quá trình biến đổi cả về lượng và về chất, nó

là sự kết hợp chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia (Trần Quốc Tuấn, 2013)

Tóm lại, tuy có nhiều quan điểm khác nhau về phát triển nhưng có thể hiểu phát triển là việc tạo điều kiện cho con người sinh sống ở bất cứ đâu đều

Trang 20

thoả mãn các nhu cầu sống của mình, đảm bảo chất lượng cuộc sống, có môi trường sống lành mạnh, được hưởng các quyền cơ bản của con người và được đảm bảo an ninh, an toàn, không có bạo lực, không có chiến tranh Nói cách khác phát triển là việc nâng cao hạnh phúc của người dân, bao hàm nâng cao các chuẩn mực sống, cải thiện các điều kiện giáo dục, sức khoẻ, sự bình đẳng về cơ hội; đảm bảo các quyền về chính trị và công dân là những mục tiêu rộng hơn của phát triển

2.1.1.2 Khái niệm về sản xuất

Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi trong thương mại Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chính sau: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Giá thành sản xuất và làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm? (C.Mác and Ph.Ăngghen, 1995)

Có 2 phương thức sản xuất là:

- Sản xuất mang tính tự cung tự cấp, quá trình này thể hiện trình độ còn thấp của các chủ thể sản xuất, sản phẩm sản xuất ra chỉ nhằm mục đích đảm bảo chủ yếu cho các nhu cầu của chính họ, không có sản phẩm dư thừa cung cấp cho thị trường

- Sản xuất cho thị trường tức là phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, sản phẩm sản xuất ra chủ yếu trao đổi trên thị trường, thường được sản xuất trên quy mô lớn, khối lượng sản phẩm nhiều Sản xuất này mang tính tập trung chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao Phát triển kinh tế thị trường phải hướng theo phương thức thứ hai Nhưng cho dù sản xuất theo mục đích nào thì người sản xuất cũng phải trả lời được ba câu hỏi cơ bản là: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? Tóm lại sản xuất là quá trình tác động của con người vào các đối tượng sản xuất, thông qua các hoạt động để tạo ra các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ đời sống con người (Trần Đăng Khoa, 2010)

* Phát triển sản xuất:

Từ những khái niệm về phát triển và khái niệm về sản xuất trên, ta có thể hiểu một cách chung nhất về phát triển sản xuất như sau: Phát triển sản xuất là quá trình nâng cao khả năng tác động của con người vào các đối tượng sản xuất, thông qua các hoạt động nhằm tăng quy mô về số lượng, đảm bảo hơn về chất

Trang 21

lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ đời sống ngày càng cao của con người Như vậy có thể thấy phát triển sản xuất được nhìn nhận dưới 2 góc độ: Thứ nhất đây là quá trình tăng quy mô về số lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; Thứ hai là quá trình nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Cả hai quá trình này đều nhằm mục đích phục vụ cho đời sống của con người Phát triển sản xuất là yêu cầu tất yếu trong quá trình tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia trên thế giới Phát triển sản xuất càng có vai trò quan trọng hơn nữa khi nhu cầu

về các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ càng ngày được nâng cao, đặc biệt hiện nay với xu thế tăng mạnh nhu cầu về chất lượng sản phẩm (Trần Đăng Khoa, 2010) 2.1.1.3 Khái niệm phát triển sản xuất cam

Phát triển sản xuất có thể hiểu là một quá trình lớn lên về mọi mặt của quá trình sản xuất trong một thời kì nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng lên về quy mô sản lượng hay giá trị sản phẩm hàng hóa dịch vụ và sự tiến bộ về mặt cơ cấu các mặt hàng (Trần Quốc Tuấn, 2013)

Phát triển sản xuất bao gồm hai khía cạnh: Phát triển theo chiều rộng như việc tăng lên về diện tích, sản lượng, giá trị (sản phẩm hàng hóa) muốn vậy ta phải tăng diện tích đất cho sản xuất, đầu tư thêm về giống, khoa học kỹ thuật, tập huấn

kỹ thuật, tăng cường đội ngũ lao động Phát triển theo chiều sâu như việc tăng đầu

tư thâm canh, từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời giá thành của sản phẩm ngày càng hợp lý, đáp ứng ngày càng tốt yêu cầu của thị trường trong nước tương lai hướng tới xuất khẩu, thu hút được nhiều việc làm cho người lao động (chú ý đến đội ngũ lao động có trình độ), chống suy thoái các nguồn tài nguyên, đảm bảo phát triển bền vững (Nguyễn Đăng Thực, 2009)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn tạo ra sự tăng trưởng

và tích luỹ từ nông nghiệp nông thôn; góp phần ổn định chính trị - xã hội, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của cư dân nông thôn nói chung và trực tiếp giải quyết tại chỗ vấn đề đói nghèo, giảm nghèo nhanh, thiết thực và hiệu quả (Đào Thị Mỹ Dung, 2012)

Trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn cần lưu ý chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ; đảm bảo tính cân đối hài hoà giữa trồng trọt và chăn nuôi, hình thành các vùng sản xuất hàng hoá tập trung Chính vì những ý nghĩa to lớn nêu trên, cùng với việc áp dụng những thành tựu khoa học trong sản xuất cây ăn quả đã tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ cho nhu

Trang 22

cầu của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, đem lại lượng ngoại tệ lớn cho đất nước Theo cá nhân tôi, phát triển về sản xuất cam là quá trình chọn lọc, nghiên cứu kỹ càng để nhằm mục đích nâng cao chất lượng giống, chất lượng chăm sóc và đưa ra được chất lượng sản phẩm một cách tốt nhất với chi phí và giá thành phải chăng, phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của con người Qua đó cũng với mục đích nâng cao đời sống cho người trồng cam, cải thiện nền kinh tế của vùng, miền (Đào Thị Mỹ Dung, 2012)

Tóm lại, phát triển sản xuất cam là sự nghiên cứu có kế hoạch, mang tính chất lâu dài nhằm tăng lên về diện tích, sản lượng cam, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất, những mặt còn hạn chế trong sản xuất từ đó áp dụng các tiến

bộ khoa học – kỹ thuật, các loại giống mới phù hợp hơn, cải cách các chính sách, tăng cường công tác khuyến nông để tác động vào chu trình sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả chăm sóc và hướng đến nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm để đạt kết quả, hiệu quả sản xuất cao nhất

2.1.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật sản xuất cam

a Đặc điểm sinh học của cây cam

Cây cam là cây trồng cạn, có tính chịu hạn cao, có thể trồng trên những diện tích không thể trồng cây lương thực; với kỹ thuật canh tác hiện nay cây cam

có thể trồng trên diện tích đất dốc vẫn có thể phát triển bình thường

* Về giống: Kỹ thuật trồng cam cũng lắm công phu, một lão nông trồng cam kể: với người trồng cam, điều quan tâm đầu tiên là khâu chọn giống cam Giống cam được chọn lọc tự nhiên qua nhiều thế hệ Người trồng cam thường chọn những cây sinh trưởng khoẻ, năng suất cao, phẩm chất tốt, không bệnh vàng lá để nhân giống Nhân giống thì bằng phương pháp chiết cành chứ chẳng ai gieo bằng hạt cả

Trên địa bàn huyện Lạng Giang có nhiều loại giống cam, nhưng có lẽ loại nhiều người biết đến nhất là cam sành Bố Hạ Đây giống cam số 1 của đất nước,

đã từng nổi tiếng khắp vùng tại các kỳ thi đấu quốc gia được tổ chức ở cố đô Huế, đã từng một thời là niềm tự hào của người dân xứ Bắc, là loại cam thường chín rộ vào dịp Tết Nguyên Đán, quả màu vàng nâu tươi, hình cầu dẹt, tròn trịa, đẹp mắt, cùi dày, da hơi sần Tuỳ theo sự chăm bón và mức độ lâu năm của cây

mà hàng năm, một cây cam có thể cho từ 50 đến 200 quả Sự hấp dẫn đặc biệt của loại cam này là mùi thơm đặc trưng, vị ngọt đậm, tép to mọng nước, ruột

Trang 23

vàng đỏ, hàm lượng dinh dưỡng rất cao Nhưng đến ngày nay một vùng cam quý đang dần mai một và có nguy cơ chìm vào lãng quên

Cam Vinh là tên của một loại trái cây được gắn chỉ dẫn địa lý với địa danh Vinh (Nghệ An) được bà con lấy giống đưa về trồng tại huyện Lạng Giang, Bắc Giang Giống Cam Vinh quả tròn đều, mọng nước, vàng đều Màu vàng của cam Vinh là màu vàng tươi chanh pha với màu xanh, chứ không phải màu vàng

da cam Kể cả phần tép cam cũng vàng nhẹ chứ không phải màu vàng cam Cam chỉ thu hoạch từ tháng 9 âm tới tết nguyên đán Cam Vinh thường được dùng để

ăn miếng bổ cau, ép lấy nước cam, xay lấy sinh tố Phần vỏ cam ép lấy tinh dầu Phần hạt cam cũng được dùng để làm nước gội đầu (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 2014)

Cam Xã Đoài là một đặc sản của xã Nghi Diên (tên nôm là xã Đoài), huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An cũng được bà con lấy giống đưa về trồng tại huyện Lạng Giang, Bắc Giang Cam Xã Đoài được thu hoạch vào dịp gần Tết Giống Cam xã Đoài có hai loại: là giống cam hình quả giống quả nhót và cam hình quả bầu Quả cam Xã Đoài không quá to mà trọng lượng chỉ 4-5 quả/1kg, màu vỏ vàng óng Các nhà khoa học đã phân tích trên vỏ cam có nhiều túi tinh dầu nên khi bóc vỏ có mùi thơm đặc trưng Người bóc quả cam Xã Đoài sau khi bóc dù

đã rửa tay, mùi tinh dầu đó vẫn để lại ở tay Khi bổ quả cam Xã Đoài có màu mật ong rừng, ăn có vị ngọt mát, tan nhanh trong miệng, ăn xong vị ngọt đó được lưu lại trong cổ họng người ăn Nhiều người ví von vị ngọt đó là "ngọt có hậu" (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 2014)

Cam Đường Canh là một giống quýt nhưng từ lâu nhân dân ta vẫn quen gọi là cam Cam Đường Canh được trồng ở hầu khắp các địa phương trong nước,

có nơi gọi là cam giấy vì có vỏ mỏng và dai Tên giống được gọi theo tên địa phương nơi trồng và chọn lọc Cam Đường Canh là loại cây sinh trưởng khoẻ, ít gai hoặc không có gai, cây phân cành mạnh, cành nhỏ, có dạng hình lá to hoặc lá nhỏ, nhưng hình thái giống nhau: mép lá gợn sóng dài, đuôi lá nhọn và dài, gần như không có eo lá; cao 3-3,5 m, đường kính 3-4 m, ra hoa tháng 2-3, thu hoạch tháng 11-12 Quả hình cầu hơi dẹp, vỏ mỏng, nhẵn, ít túi dầu tinh, khi chín có màu

đỏ gấc; giống chín sớm có màu vàng đa số chín vào trước tết Nguyên đán 1 tháng Thịt quả mọng nước, ít hạt vách múi hơi dai, ít xơ bã, ngọt mát nếu là giống chín muộn, giống chín sớm có vị ngọt đậm Cam Đường Canh là giống có năng suất cao, trọng lượng trung bình 80 gr–120 gr/quả, thích nghi rộng, trồng được trên núi

Trang 24

cao, vùng đồng bằng Tính chống chịu với sâu bệnh hại khá tốt Nếu trồng mật độ dày và thâm canh ngay từ đầu có thể đạt năng suất 20-30 tấn/ha (Thông tin khoa học công nghệ, 2016)

* Chọn đất trồng: Nhìn chung các loại đất trên địa bàn huyện Lạng Giang khá thích hợp cho phát triển sản xuất cam Đất trồng cam phải là đất mầu mỡ tơi xốp, không nấm bệnh, thoát nước tốt song cũng gần nguồn nước để tưới khi cần

Hố trồng cam thường được đào sâu từ 0,8 đến 1,0m, đường kính của hố từ 1,5 đến 2m Sau đó, hố được phơi nắng, rắc vôi bột, đổ rác mùn, phân chuồng hoai mục, lấp đất cho đầy hố rồi hạ cây vào mùa xuân (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 2014) Thiết lập vườn cam trên đất dốc cần tạo các băng, luống bậc thang rộng từ 3-5 m theo đường đồng mức

* Kỹ thuật chăm sóc: Cây cam được theo dõi, chăm sóc thường xuyên vun xới, bắt sâu nhổ cỏ, chú ý từng chùm hoa, tán lá Tuỳ theo độ lớn của từng cây

mà để số quả đậu cho phù hợp để thúc đạm, bổ sung lân hoặc kali Thu hoạch cam bao giờ cũng dùng kéo cắt kết hợp với tỉa, xén cành luôn chứ không ai hái quả bằng bẻ tay hoặc vặt để lại cuống trên cây Quả hái xong được lau sạch, phân loại, nhúng cuống vào nước vôi rồi xếp lên cát hoặc sọt để nơi thoáng mát là có thể bảo quản được rất lâu Cứ mỗi vụ thu hoạch cam người trồng cam lại tổng vệ sinh cho cây, bới xung quanh các gốc cam cho tới rễ con, rồi bón vào gốc: khô giầu lạc, nước ốc, hến ngâm thối… rồi lại phủ đất lên để bổ sung dinh dưỡng cho cây đợi mùa hái quả năm sau (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 2014)

* Giá trị sử dụng: Cam thường lột vỏ và ăn lúc còn tươi, hay vắt lấy nước

Vỏ cam dày có vị đắng có thể chế biến thành thức ăn cho súc vật bằng cách rút nước bằng sức ép và hơi nóng Nó cũng được dùng làm gia vị hay đồ trang trí trong một số món ăn Lớp ngoài cùng của vỏ có thể được dùng làm “zest” để thêm hương vị cam vào thức ăn (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 2014)

Trang 25

Nước cam hay nước cam vắt, nước cam vắt là một loại thứ uống phổ biến được làm từ cam bằng cách triết xuất nước từ trái cam tươi Nước cam có chứa flavonoid có lợi cho sức khỏe và là một nguồn cung cấp các chất chống oxy hóa hesperidin Đồng thời trong nước cam còn chứa nhiều vitamin C, có tác dụng tăng cường đề kháng, chống mệt mỏi Nước cam thường có sự thay đổi giữa màu cam và màu vàng Trong nước cam có chứa đường, acid hữu cơ, tinh dầu gồm isoamylic, geraniol, teryrineol… nước cam có vị ngọt, chua, tính mật,

có tác dụng giải khát, sinh tân dịch, mật phổi, tiêu đờm và lợi tiểu Là nước giải khát bổ dưỡng, ngoài ra uống nhiều nước cam còn giúp tóc khỏe Các chuyên gia sức khỏe ở Anh cho rằng chỉ cần uống một ly nước cam mỗi ngày có thể giúp cải thiện làn da, tóc và móng tay vì cam chứa nhiều vitamin C, kali và axít folic Vitamin C cần thiết trong quá trình sản sinh ra collagen cùng với siêu dưỡng chất lutein, những chất trì hoãn quá trình lão hóa da Sắc tố vàng trong cam có liên quan tới việc giảm tổn hại ở da do ánh nắng mặt trời gây ra, đồng thời được cho cải thiện độ đàn hồi của da (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 2014)

Dầu cam, được chế biến bằng cách ép vỏ Nó được dùng làm gia vị trong thực phẩm và làm hương vị trong nước hoa Dầu cam có khoảng 90% d-Limonene, một dung môi dùng trong nhiều hóa chất dùng trong gia đình, cùng với dầu chanh dùng để làm chất tẩy dầu mỡ và tẩy rửa nói chung Chất tẩy rửa từ tinh chất cam hiệu quả, thân thiện với môi trường, và ít độc hại hơn sản phẩm cất

từ dầu mỏ, đồng thời có mùi dễ chịu hơn (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 2014)

Cam thường được chọn làm quà biếu cho khách, đồ tráng miệng trong các bữa tiệc, đồ thờ cúng trong dịp lễ tết Hơn nữa, cam thường thu hoạch vào dịp giáp Tết Nguyên đán

* Đặc điểm sản xuất: Một vườn cam được coi là năng suất, chất lượng, phải đạt 250 -300 tấn quả/ha, cam đều quả, mã vàng đỏ, không nấm bệnh (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 2014)

Chọn cây giống: Chọn cây giống khỏe, sạch bệnh Ở đồng bằng nên trồng giống mắt cam ghép trên gốc cam Vùng đồi trung du chọn giống mắt cam ghép trên gốc bưởi, vì rễ bưởi khỏe, ăn sâu, chống chịu ngoại cảnh khắc nghiệt tốt hơn (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 2014)

Trồng và chăm sóc: Yêu cầu đất trồng có tầng canh tác dày, thành phần

cơ giới nặng, tưới tiêu chủ động Thời vụ trồng: Tháng 2 - 4

Trang 26

Mật độ trồng: Đào hố dài, rộng, sâu = 40 x 40 x 50cm Phân bón gồm: 15-20kg phân hữu cơ hoai mục + 0,3kg vôi bột + 0,5 kg Đầu trâu NPK 13-13-13+TE + 0,3kg Super lân, trộn đều với lớp đất đào mặt hố để bón lót trước trồng

Kỹ thuật trồng: So le nanh sấu Mật độ: 50 cây/sào (360m2) Khoảng cách: 2,5 x 3cm/cây Tủ gốc giữ ẩm gốc thường xuyên Khi trồng không để NPK tiếp xúc trực tiếp với rễ cây (gây thối rễ) (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 2014)

Sau trồng đến vườn cam khép tán: Mỗi năm tăng lượng phân bón/1 gốc là: 10 - 15kg phân hữu cơ vi sinh + 0,3 kg Đầu trâu NPK 20-20-15+TE + 0,2 kg bột đậu tương (hoặc 0,3 kg bột ngô đỏ) + 0,3kg tro bếp + 0,3kg Super lân Bón theo rãnh đào dưới hình chiếu tán cây Bón 2 lần/năm vào tháng 1 - 2 và tháng 9

- 10 Lưu ý: Không sử dụng phân N; P; K đơn để chăm bón cho vườn cam (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 2014)

Điều khiển cây ra hoa, đậu quả (sau năm thứ 3): Cuối tháng 1 - đầu tháng

2, khi lộc cây chuyển màu bánh tẻ thì tiến hành “đảo cây” Đào nhấc hẳn bầu cây lên mặt luống (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 2014)

Khi lớp đất dưới đáy hố bầu ải trắng, quanh bầu các đầu rễ cam chuyển màu thâm nâu thì hạ cây trồng lại xuống hố kết hợp bón phân, tưới ẩm Mục đích đảo rễ

để cắt đứt bộ rễ tơ, làm trẻ hóa cây, thúc cây phân hóa mầm hoa, ra nhiều quả Sau làm rễ 2 tháng, cây cam phân hóa mầm hoa - chớm nụ, giai đoạn này cần chú ý phòng trừ sâu vẽ bùa, nhện đỏ, rầy, rệp các loại Việc đảo cây cần được tiến định

kỳ sau mùa thu quả mỗi năm Với các cây cam lâu năm, tán lớn thì chỉ cần đào rãnh sâu 30 - 40cm xung quanh hình chiếu tán cây, phơi ải rãnh, bón phân, lấp đất trở lại (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 2014)

Nuôi và giữ quả non: Khi thấy 80% số cánh hoa trên cây đã rụng, quả non đạt đường kính 1,5 - 2mm thì tiến hành giữ quả Dùng dao chuyên dụng, mở một vết khoanh rộng 1mn, tại các nhành cấp I, cách gốc cành 20 - 25cm, độ sâu tới hết lớp biểu bì vừa chạm tới tầng sinh gỗ Sau 10 ngày dùng băng nilon đen bao kín vết khoanh (phòng nấm bệnh) Lưu ý, không nên bao vết khoanh cành sớm hơn (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 2014)

Tùy tình hình sinh trưởng của mỗi cây, mỗi cành trên cây, để quyết định khoanh “mở” hay khoanh “mịn” Cây khỏe - khoanh mịn (vết khoanh không có mùn) Cây yếu - khoanh mở (lấy ra lớp vỏ bì rộng 1mm) Sau khoanh, cây vẫn

Trang 27

sinh trưởng khỏe, cần tiếp tục khoanh lần 2 hoặc 3 cách 10 - 15cm phía dưới vòng khoanh liền kề (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 2014)

Thời điểm khoanh: Khi cây chuẩn bị ra lộc Lần khoanh thứ 2 và 3 rất quan trọng, khoanh không kịp thời cây sẽ trút quả hàng loạt Trong tháng 5 - 6 cây cam có sự rụng quả sinh lý, đây là sự chia quả bình thường của cây, nhà nông không nên quan ngại, mà tác động thêm bất kỳ biện pháp kỹ thuật nào Cần duy trì độ ẩm vườn cam sao cho người đi lại chăm bón không hằn lại nốt chân trên rãnh (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 2014)

Phòng trừ sâu bệnh: Phun thuốc BVTV định kỳ 45 ngày/ lần Phối hợp phun 1 lần nhiều loại thuốc để giảm công lao động, như: Selecron 500EC (trừ sâu

vẽ bùa) Marshal 200SC (trừ rệp), Danitol (trừ nhện), Ridomil (phòng sương mai)… Dừng phun thuốc trước thu quả 30 ngày (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 2014)

Khắc phục một số hiện tượng thường gặp với vườn cam: Ra quả cách năm: Đảo cây hàng năm, khoanh vỏ hãm cây/cành kịp thời Cây ít quả: Áp dụng đúng qui trình thâm canh cam Canh + Múi quả khô: Tủ gốc cây giữ ẩm Pha thuốc Suprathion hoặc Ridomil tưới vào vùng rễ tơ của cây (trừ rầy rệp hại rễ) và tăng cường phun phân bón lá giàu Kẽm Tỉa bớt quả để vừa khả năng mang quả của mỗi cây Vỏ quả nứt: Tiêu kiệt nước sau mỗi lần mưa, tránh úng cục bộ Kết hợp phun dung dịch Boocdo và các loại phân bón lá giàu Đồng (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 2014)

2.1.3 Ý nghĩa của phát triển sản xuất cam

Đưa các giống Cam quý vào sản xuất tại địa phương; phục hồi giống Cam

Bố Hạ, giống cam cổ có giá trị sử dụng và kinh tế cao Phát triển sản xuất cam góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa: Có thể quy hoạch sản xuất cam trên các diện tích đất hoang hóa chưa được cải tại, diện tích đất bãi màu ven sông suối, diện tích vàn cao và chuyển đổi diện tích trồng cây nông nghiệp không hiệu quả Sản lượng cam thu hoạch tập trung trong một thời gian nhất định phục vụ sản xuất hàng hóa (Trần Trọng Yên, 2013)

Phát triển sản xuất Cam đã tạo công ăn việc làm tại chỗ cho lao động nông nghiệp, nông thôn: Có thể áp dụng khoa học kỹ thuật trong việc sản xuất cam như đưa máy móc vào thực hiện khâu làm đất, khâu vận chuyển, nhưng vẫn phải

sử dụng nhiều nhân công lao động trong việc chăm sóc, thu hoạch, bảo quản và

Trang 28

trao đổi hàng hóa Có thể sử dụng nguồn lao động dồi dào tại chỗ, không đòi hỏi

độ tuổi người lao động, có thể người hết tuổi lao động, phụ nữ và trẻ em đều có thể thực hiện một số công độn trong quá trình sản xuất cam Người lao động có thể chủ động về mặt thời gian tham gia lao động sản xuất, có thể tranh thủ thời gian rảnh dỗi, không cần chấp hành thời gian giờ giấc như lao động trong các ngành nghề khác (Trần Trọng Yên, 2013)

Cây Cam còn có tác dụng lớn trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, phủ xanh đất trồng: Với đặc thù của cây cam với tán lá xum xuê nên trên diện tích trồng cam tỷ lệ che phủ đất cao hơn nhiều so với trồng cây nông nghiệp, vì vậy

có tác dụng chống xói mòn đất, điều hòa không khí, làm sạch môi trường, giảm tiếng ồn, làm đẹp cảnh quan… (Trần Trọng Yên, 2013)

Theo Trần Trọng Yên (2013), phát triển sản xuất cây cam bao gồm 7 ý nghĩa: Cam là cây trồng có hiệu quả kinh tế cao nhưng cũng đòi hỏi người sản xuất đầu tư một lượng vốn khá lớn và kỹ thuật chăm sóc cao hơn một số cây ăn quả khác Vì vậy, việc phát triển sản xuất cam sẽ đưa giá trị của ngành nông nghiệp tăng lên, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về loại quả chất lượng cao của người tiêu dùng; dẫn đến cơ cấu chuyển kinh tế trong nông nghiệp là tỷ trọng các nông sản có giá trị cao, tỷ trọng hàng hoá lớn tăng lên

Việc chuyển dịch một số diện tích cây trồng có năng suất, chất lượng thấp sang trồng cây ăn quả như cây cam sẽ tạo ra những vùng chuyên môn sản xuất hàng hoá, tạo thêm công ăn việc làm cho người dân nông thôn, tăng thu nhập cho người nông dân Từ đó thúc đẩy kinh tế hàng hoá phát triển ở khu vực nông thôn

Việc phát triển cây ăn quả nói chung và cam nói riêng đã góp phần tạo thêm công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn, chuyển dịch

cơ cấu lao động và là một hướng giảm nghèo hiệu quả Các cơ sở kinh tế và dân sinh được hình thành, nâng cấp khi hình thành những khu vực sản xuất hàng hoá như đường giao thông, điện, thông tin Qua đó làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn

Phát triển cây ăn quả nói chung, cam nói riêng không những góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn mà nó còn góp phần vào việc bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan tạo nên những vùng sinh thái bền vững

Phát triển sản xuất cây ăn quả nói chung, cây cam nói riêng góp phần làm cho ngành công nghiệp chế biến phát triển, tạo thêm công ăn việc làm cho một phần lao động nông nghiệp dôi dư ở khu vực nông thôn trở thành công nhân,

Trang 29

thực hiện chủ trương chuyển dịch lao động nông nghiệp sang làm công nghiệp của Đảng và Nhà nước; đồng thời cung cấp nguồn quả nhanh, chất lượng, quanh năm cho nhân dân

Phát triển sản xuất cam còn góp phần tạo cảnh quan, môi trường sinh thái thúc đẩy ngành du lịch dịch vụ nông nghiệp phát triển như tham quan mô hình,

du lịch miệt vườn, nghỉ dưỡng

Việc phát triển sản xuất cam còn thúc đẩy việc tìm tòi và áp dụng các tiến

bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

2.1.4 Nội dung nghiên cứu phát triển sản xuất cam

2.1.4.1 Quy hoạch vùng sản xuất cam

Việc quy hoạch vùng trồng cam, diện tích trồng cũng như phân bố các hộ, trồng cam trên địa bàn là yếu tố cực kì quan trọng giúp tận dụng tối đa quỹ đất để sản xuất, đánh giá về sự thuận lợi của từng mẫu đất để việc sản xuất đem lại hiệu quả cao nhất Sự quy hoạch của chính quyền địa phương nếu hợp lý sẽ kích thích quá trình sản xuất và vận chuyển, tiêu thụ của các hộ trồng cam, từ đó cần đưa ra các kế hoạch dài hạn để nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng như đường, điện, các hệ thống thủy lợi đến tận nơi sản xuất; tạo điều kiện cho các hộ sản xuất (Vũ Công Hậu, 2000)

Tiến hành đánh giá quy hoạch vùng sản xuất cam trên địa bàn, từ đó đưa

ra những điểm chưa hợp lý hay những hạn chế trong quy hoạch vùng sản xuất, bao gồm quy hoạch về khu dân cư, quy hoạch vùng sản xuất, các công trình, hệ thống thủy lợi, cơ sở hạ tầng có liên quan (Vũ Công Hậu, 2000)

2.1.4.2 Tổ chức sản xuất cam

Xác định các hình thức tổ chức sản xuất trên địa bàn như hình thức tổ chức sản xuất cam theo hộ gia đình, theo trang trại Dựa trên kết quả mang lại cho việc sản xuất cam của các loại hình để từ đó đưa ra hình thức sản xuất phù hợp, đem lại hiệu quả cao nhất cho người sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng cũng như thu nhập của người sản xuất (Vũ Công Hậu, 2000)

Tổ chức các liên kết trong sản xuất cam: Trong nền kinh tế thị trường, trước bối cảnh biến động phức tạp về chính trị, kinh tế - xã hội trên thế giới và trong nước, đã ảnh hưởng nhiều tới chất lượng sản xuất kinh doanh của nước ta Tình trạng giá đầu vào sản xuất cao, giá sản phẩm bán ra không ổn định, khó khăn trong tiêu thụ đang diễn ra thì việc liên kết trong sản xuất kinh doanh là hết

Trang 30

sức quan trọng và cần thiết Nó góp phần xóa bỏ tình trạng sản xuất đơn lẻ, phân tán, cắt khúc trong sản xuất kinh doanh, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh (Vũ Công Hậu, 2000).

Nghiên cứu tình hình liên kết trong sản xuất cam chính là việc tìm hiểu các hoạt động liên kết trong quá trình đưa các yếu tố đầu vào sản xuất và liên kết trong các hoạt động sản xuất Liên kết trong đưa các đầu vào sản xuất là số hộ liên kết với nhau, số doanh nghiệp liên kết, liên kết đầu tư như thế nào, các hộ, trang trại liên kết như thế nào khi mua giống, phân bón, thuốc BVTV liên kết trong quá trình sản xuất như chia sẻ kỹ thuật, giúp nhau trong quá trình xây dựng

mô hình sản xuất (Vũ Công Hậu, 2000)

2.1.4.3 Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật

Giống: Việc chọn giống tốt và sạch bệnh sẽ giúp cây sinh trưởng khoẻ trong giai đoạn kiến thiết cơ bản, tăng sức đề kháng đối với sâu bệnh, cho trái có phẩm chất ngon Cây giống phải khoẻ, mập không mang mầm mống bệnh, có bộ

rễ khoẻ, đường kính thân cây cách vị trí ghép 3cm lớn hơn 0,5cm, chiều cao trên 30cm đối với cây ghép, với cây chiết đường kính thân lớn hơn 0,8-1cm (Nguyễn Văn Luật, 2008)

Thiết kế vườn cam: Đào hố cam theo đường đồng mức trên đất dốc, trên đất bằng bố trí hố so le giữa các hàng Khoảng cách giữa các cây 4 - 5 m (mật độ 400 -

625 cây/ha) Kích thước hố: 80 cm x 80 cm x 80 cm (Nguyễn Văn Luật, 2008)

Kỹ thuật trồng:Xé bỏ túi nilon bầu, đặt bầu cây chính giữa hố nằm lọt vào hốc đã chuẩn bị, điều chỉnh cho cây đứng thẳng, mắt ghép quay về hướng gió chính, dùng đất nhỏ vun vào xung quanh bầu, dùng tay ấn nhẹ đất để đất tiếp xúc với rễ cây Dùng cỏ, rác, rơm, rạ tủ kín xung quanh gốc để giữ ẩm dày 10 – 15 cm, cách gốc 15 – 20 cm Dùng que nhỏ, cứng cắm xiên 45 độ để cố định cây trong đất Sau 1 tháng kiểm tra nếu thấy cây chết phải trồng dặm để đảm bảo mật độ (Nguyễn Văn Luật, 2008)

Kỹ thuật chăm sóc: Cắt tỉa, tạo tán: Khi cây cao 50 – 60 cm thì tiến hành bấm ngọn để cây ra các càch cấp 1 cách vị trí ghép 25 – 30 cm Mỗi cây để 3 - 4 càch cấp 1, phân bố đều ra các phía, tạo với thân chính 60 - 90 độ, cách nhau 30 – 40 cm Các cành khác trên thân chính đều cắt bỏ Trên mỗi cành cấp 1 để 2 - 3 cành cấp 2 cách nhau 30 – 40 cm, cành cấp 2 đầu tiên để cách chỗ phân cành cấp 1: 40 – 50 cm, cành cấp 2 để 4 – 6 cành cấp 3, đây là cấp cành sẽ tạo ra cành mẹ

Trang 31

để sinh ra cành quả hàng năm Thường xuyên tỉa bỏ các cành trong tán: cành tăm hương, cành vượt, cành la, cành bị sâu bệnh để tán cây luôn thoáng (Nguyễn Văn Luật, 2008)

Chọn đất: đất màu mỡ, thoát nước Xử lý khử trùng hố bằng Foocmalin theo

tỷ lệ 2%: pha thuốc, phun đều xuống hố và đất đã đào (Nguyễn Văn Luật, 2008)

Bón phân cho mỗi hố khi trồng: 40 - 50 kg phân hữu cơ + 0,1 kg phân đạm urê + 1,0 – 2,0 kg supe lân + 0,1 kg phân kali và 0,5 – 1,0 kg vôi bột (nếu đất chua) Tất cả các loại phân trên được trộn đều với 10 – 20 gam Diaphos (thuốc trừ côn trùng) và lớp đất mặt đưa xuống đáy hố, vun cao thành ụ cao hơn mặt đất 15 -

20 cm Hố phải được chuẩn bị trước khi trồng 15 – 30 ngày Chú ý: Phải đảo đều phân trộn với đất, không được để phân tiếp xúc trực tiếp với bầu rễ cây (Nguyễn Văn Luật, 2008)

Giai đoạn kiến thiết cơ bản (sau trồng 1 - 3 năm): Giai đoạn này cần bón nhiều lần trong năm để cây ra được nhiều đợt lộc, tạo khung tán cho cây Lượng phân bón: (cho 1 cây): 30 – 50 kg phân hữu cơ + 0,5 - 0,8 kg phân đạm urê + 0,8

- 1,2 kg phân supe lân + 0,3 - 0,4 kg phân kali + 0,5 - 1,0 kg vôi bột

- Thời kỳ bón và lượng phân bón: bón 4 lần trong năm Lần 1: Tháng 2 với lượng: 40% phân đạm + 40% phân kali; Lần 2: Tháng 5 với lượng: 30% phân đạm + 30% phân kali; Lần 3: Tháng 8 với lượng: 30% phân đạm + 30% phân kali; Lần 4: Tháng 11 với lượng 30 - 50 kg phân hữu cơ/cây + 0,8 - 1,2 kg phân lân + 0,5 - 1,0 kg vôi (Nguyễn Văn Luật, 2008)

Giai đoạn kinh doanh: Đối với cam thâm canh từ năm thứ 4 cần căn cứ vào sản lượng dự kiến thu hoạch

Bảng 1.1 Lượng phân bón giai đoạn kinh doanh theo năng suất cam

Lượng phân bón Năng suất cây cam (kg/cây)

20 40 60 90 120 150 Urê (g/cây) 650 1,1 1,3 1,75 2,2 2,6 Lân supe (g/cây) 830 1,4 1,7 2,25 2,8 3,35 Kali clorua (g/cây) 375 625 750 1 1,25 1,5 Phân hữu cơ (kg/cây) 40 50 60 80 100 120

Nguồn: Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (2014)

Trang 32

Thời kỳ bón: Bón phân trong thời kỳ cây cho quả được chia làm 3 lần chính: bón sau thu hoạch quả, bón trước khi ra hoa và bón trong thời gian quả lớn Lần bón thứ 3 có thể được chia thành 2 - 4 lần nhỏ, tùy điều kiện từng nơi Bón sau thu hoạch: toàn bộ phân hữu cơ + 10% phân đạm + 100% phân lân và 20% phân kali Bón vụ Xuân (trước và sau lộc Xuân xuất hiện): bón 30% phân đạm và 30% phân kali Bón thời kỳ quả lớn (chia làm 2 - 4 lần): bón 50% phân đạm và 50% phân kali Cách bón: Phân đạm, kali: rạch rãnh xung quanh tán cây sâu 3 – 5 cm, bón phân, lấp đất Phân hữu cơ, lân trộn đều, đào rãnh xung quanh tán cây sâu 20 -25 cm, bón phân, lấp đất (Nguyễn Văn Luật, 2008)

Làm cỏ, tỉa bỏ mầm dại, tủ gốc, tưới nước: Thường xuyên làm sạch cỏ gốc cam Loại bỏ mầm dại mọc từ gốc ghép để cây tập trung dinh dưỡng vào mầm ghép Dùng cỏ, rác, rơm, rạ để tủ gốc Tuỳ từng điều kiện nếu thấy đất khô phải tưới nước (Nguyễn Văn Luật, 2008)

Phòng trừ sâu bệnh hại cam:

Sâu vẽ bùa: Sâu xuất hiện quanh năm, chủ yếu hại các lộc non Con trưởng thành là một loại bướm rất nhỏ, cánh có ánh bạc vàng nhạt và nhiều đốn đen Bướm đẻ trứng trên các lộc non, sâu non nở ra đục vào thịt lá tạo nên các đường ngoằn ngoèo phủ phấn trắng Lá bị hại biến dạng, giảm diện tích quang hợp, tạo điều kiện cho bệnh loét phát triển Phòng trừ bằng cách: Thường xuyên điều tra, phát hiện các cao điểm xuất hiện của bướm: lộc Xuân, lộc Thu và sau khi tưới nước, bón phân… Phun thuốc bảo vệ thực vật trừ sâu non trước khi các đợt lộc nhú rộ Có thể phun liên tục 3 - 4 lần/1 đợt lộc, cách nhau 5 – 7 ngày/lần (Nguyễn Văn Luật, 2008)

Rày chổng cánh: Rày chổng cánh là môi giới truyền bệnh vàng lá Greening Rầy trưởng thành dài 2-3mm, cánh dài, màu nâu đen, xen kẽ có vệt trắng và nâu chạy dọc từ đầu đến đuôi cánh, khi đậu phần đuôi cánh nhô cao hơn đầu Cả ấu trùng và trưởng thành đều chích hút nhựa cây, đặc biệt ưa chuộng các lộc non Phòng trừ bằng cách: Thường xuyên điều tra, phát hiện các cao điểm xuất hiện: lộc Xuân, lộc Thu để phun thuốc bảo vệ thực vật trừ sâu non trước khi các đợt lộc nhú rộ Có thể phun liên tục 3 - 4 lần/1 đợt lộc, cách nhau 5 – 7 ngày/lần Vườn cây non thời kỳ kiến thiết cơ bản thường xuyên có lộc non, do vậy cần chú ý theo dõi và phun định kỳ thuốc bảo vệ thực vật trừ sâu non (Nguyễn Văn Luật, 2008)

Trang 33

Sâu đục thân, đục cành: Là sâu non của xén tóc (xanh, hoa, hoặc nâu), sâu

to bằng đầu đũa, xén tóc đẻ trứng trên kẽ các cành non, sâu non nở ra phá từ cành non xuống dần các cành già phía dưới, làm cành héo dần khô và chết Sâu sống trong đường ống rỗng giữa lõi cành & cứ từng đoạn 18 – 25 cm đục ra ngoài 1 lỗ, miệng lỗ hướng xuống dưới, từ đó đùn ra bột gỗ mới Phòng trừ bằng cách: Bắt xén tóc, cắt bỏ và tiêu hủy những ngọn cành bị héo trong vụ Xuân Dùng dây thép nhỏ, tay mây để chọc chết sâu hoặc bắt sâu non Dùng bông tẩm thuốc bảo

vệ thực vật bịt vào lỗ sâu đục Phun các loại thuốc bảo vệ thực vật để diệt trứng sâu (Nguyễn Văn Luật, 2008)

Nhện đỏ: Nhện rất nhỏ, con trưởng thành hình ôvan, dài từ 0,3 - 0,5 mm, màu nâu đỏ Sống tập trung, chích hút mặt dưới lá, khi mật độ cao làm lá mất màu xanh và mất dần khả năng quang hợp, bị nặng lá sẽ rụng hàng loạt Trên quả, nhện gây ra các đám sần sùi, làm giảm năng suất và phẩm chất quả Nhện thường phát triển mạnh vào mùa khô hạn và nắng ấm, hàng năm thường có 2 cao điểm tháng 4 - 6 và tháng 9 - 11 Phòng trừ bằng cách: Do nhện đỏ có vòng đời ngắn, dễ kháng thuốc nên thường xuyên phải thay thuốc Thường xuyên kiểm tra vườn để phòng trừ kịp thời khi mật độ nhện còn thấp Dùng thuốc bảo vệ thực vật chuyên trị nhện hoặc dầu khoáng Cantex DC Tronplus để diệt trừ nhện (Nguyễn Văn Luật, 2008)

Bệnh vàng lá Greening: Tác nhân gây bệnh là một loại vi khuẩn kích thước nhỏ sống trong các mạch dẫn của cây, làm tắc mạch dẫn, gây nên sự rối loạn trao đổi chất trong cây Cây bị bệnh lá biến vàng và rụng sớm, rễ nhỏ và nhanh lụi Các đợt lá ra sau nhỏ dần, biến vàng Cây nhỏ, còi cọc, thường ra hoa trái vụ, quả nhỏ, lệch tâm, hạt lép nhiều Phòng trừ bằng cách: Dùng giống sạch bệnh Loại bỏ cây

bị bệnh để hủy diệt nguồn bệnh Phòng trừ rầy chổng cánh Thâm canh đầy đủ để cây khỏe mạnh, chống đỡ bệnh tốt hơn (Nguyễn Văn Luật, 2008)

Bệnh loét: Nguồn bệnh là do vi khuẩn xâm nhập vào cây thông qua các lỗ khí khổng hoặc qua các vết thương cơ giới Trong điều kiện mưa nhiều ẩm độ và nhiệt độ cao: 25 – 35 oC bệnh phát triển nhanh Bệnh gây hại trên cành non, trên

lá và quả Vết bệnh lúc đầu là các mấu sần khoảng 3 – 5 mm, sau đó chuyển màu nâu vàng, xung quanh có viền vàng Lá bị bệnh nặng úa vàng và rụng sớm Phòng trừ bằng cách: Dùng giống sạch bệnh Vệ sinh vườn, cắt bỏ cành lá bị bệnh để tránh lây lan Phun phòng bệnh bằng Boocdo 1% hoặc Casuran 0,1% Phòng trừ sâu vẽ bùa là côn trùng tạo vết thương để vi khuẩn xâm nhập (Nguyễn Văn Luật, 2008)

Trang 34

Bệnh chảy gôm: Bệnh thường phát sinh ở phần gốc cây, cách mặt đất khoảng 20 – 30 cm trở xuống cổ rễ và phần rễ Giai đoạn đầu bệnh mới phát sinh thường vỏ cây bị nứt và chảy nhựa (chảy gôm) Bóc lớp vỏ ra, ở phần gỗ bị hại

có màu xám và nhìn thấy những mạch sợi đen hoặc nâu chạy dọc theo thớ gỗ Bệnh hại nặng, lớp vỏ ngoài thối rữa (giống như bị luộc nước sôi) và rất dễ bị tuột khỏi thân cây, phần gỗ bên trong có màu đen xám Nếu tất cả xung quanh phần cổ

rễ bị hại, cây có thể bị chết ngay, nếu bị một phần thì cây bị vàng úa, sinh trưởng kém, bới sâu xuống dưới có thể thấy nhiều rễ cũng bị thối Phòng trừ bằng cách: Đối với vết hại cục bộ phần thân gốc: Cạo sạch vết bệnh, dùng thuốc Aliette nồng

độ 0,5% quét vào vết bệnh Đối với những cây có biểu hiện triệu chứng nhẹ cần phun Aliette nồng độ 0,3% lên toàn bộ cây Chú ý đào rãnh thoát nước tốt cho vườn cây, tránh tình trạng gây úng cục bộ (Nguyễn Văn Luật, 2008)

Bệnh Tristeza: Bệnh do virus CTV gây ra và thường là do rầy mềm làm tác nhân lan truyền bệnh Bệnh thường làm cho cây lùn, còi cọc, lá bánh tẻ thường có những đoạn trong suốt, lá dầy, sần sùi gân cong, cây còi cọc Trên thân thường có vết lõm, phần gỗ bên trong vặn vẹo Biện pháp phòng trừ: Kiểm dịch chặt chẽ các nguồn giống trong nước và nhập nội Đảm bảo sản xuất và trồng giống sạch bệnh (Nguyễn Văn Luật, 2008)

Kỹ thuật thu hoạch, bảo quản: Thời điểm thu hoạch khi vỏ quả chuyển từ mầu xanh sang màu vàng khoảng 20-30 diện tích vỏ quả Cần thu hoạch đúng thời vụ để tạo cho cây phân hóa mầm hoa tốt, thu hái quả vào những ngày râm mát Kỹ thuật: Dùng kéo chuyên dụng cắt cuống quả, thu hái quả nhẹ nhàng tránh tổn thương cơ học Quả được cho vào thùng hoặc sọt có lót giấy, xốp, vận chuyển về nơi tập kết để phân loại, lau khô vỏ quả và tiến hành xử lý bảo quản Bảo quản trong hòm gỗ phủ lá chuối khô: Quả được thu hái không bị rập nát, có kích cỡ tương đối đồng đều, được rửa sạch bằng nước vôi trong, để khô 5-7 ngày, bôi vôi cuống quả, xếp vào giữa hòm, khoảng cách các quả được chèn bằng lá chuối khô, đậy nắp giữ kín gió Bảo quản trong túi nilon đục lỗ: Quả được thu hái không bị rập nát, có kích cỡ tương đối đồng đều, được rửa sạch bằng nước vôi trong, để khô 5-7 ngày, bôi vôi cuống quả, cho vào túi nilon đục lỗ để nơi thoáng mát (Nguyễn Văn Luật, 2008)

2.1.4.4 Tiêu thụ sản phẩm

Bất cứ một sản phẩm nào sản xuất ra đều phải quan tâm đến thị trường đầu ra, để đạt hiệu quả cao, tạo nên thương hiệu riêng thì công tác tiêu thụ cam trên địa bàn cần phải được đẩy mạnh hơn

Trang 35

Công tác tiêu thụ cam cần sự liên kết giữa người sản xuất, các lái buôn hay các công ty và chính quyền địa phương, tiến hành nghiên cứu, đánh giá về hiệu quả liên kết trong mối liên hệ giữa các tác nhân để tìm ra hướng đi hợp lý cho đầu ra sản phẩm, đánh giá tiềm năng của các thị trường trong, ngoài tỉnh, và các thị trường nước ngoài, cùng với quá trình đánh giá, nghiên cứu thị trường tiêu thụ cùng với các kênh tiêu thụ của sản phẩm để có cái nhìn tổng thể và đưa

ra những phương án phù hợp thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm (Nguyễn Thanh Phương, 2016)

2.1.4.5 Đánh giá kết quả, hiệu quả sản xuất cam của các hộ, trang trại

Người trồng cam bao giờ cũng quan tâm đến kết quả sản xuất và hiệu quả kinh tế, thông qua việc xác định chi phí cho 1ha cam kinh doanh mỗi năm theo hình thức tổ chức sản xuất (bao gồm các khoản chi phí về phân bón, thuốc BVTV, các chi phí chăm sóc đi kèm, chi phí khấu hao); theo loại hình sản xuất và theo loại giống cam trên địa bàn để đánh giá và tính toán kết quả thu được Từ đó có thể đưa

ra những cách thức, phương hướng sản xuất phù hợp hơn nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế Kết hợp sự đánh giá trong suốt quá trình sản xuất như quy hoạch, khuyến nông, sản xuất giống, để đánh giá chính xác nhất và đưa ra định hướng để cải thiện hiệu quả sản xuất cho các năm sau (Nguyễn Thanh Phương, 2016)

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cam

2.1.5.1 Điều kiện tự nhiên

Đất đai: Là yếu tố sản xuất không thể thiếu được của mọi ngành sản xuất, đặc biệt là ngành trồng trọt, trong đó có sản xuất cam Số lượng, chất lượng, vị trí của đất đai có ảnh hưởng đến sự pháp triển của ngành sản xuất cam Việt Nam nằm ở vùng Đông Nam Châu Á, đất nước có chiều dài trên 15 vĩ độ với mấy ngàn

km giáp Biển Đông Đất đai nước ta rất phong phú, cả nước có 13 nhóm đất chính, trong đó nhóm đất đỏ chiếm gần 54% được phân bổ ở trung du miển núi phía bắc Đây là nhóm đất có chất lượng tốt, thuận lợi cho việc phát triển cây ăn quả, trong

đó có cây cam Còn lại là tất cả các loại đất như: đất đen, đất xám, đất phù sa đều thuận lợi cho việc phát triển cây ăn quả (Nguyễn Thị Thanh Trà, 2016)

Khí hậu: Khí hậu là môi trường sống của các loại cây trồng Vì vậy, nếu khí hậu, thời tiết thuận lợi thì cây trồng phát triển tốt và ngược lại, nếu thời tiết không thuận lợi thì cây trồng không phát triển được hoặc kém phát triển Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa với sự biến đổi khí hậu giữa các miền

Trang 36

Bắc – Nam Điều đó cho phép nước ta trồng được nhiều loại hoa quả nhiệt đới, á nhiệt đới và một số ra quả gốc ôn đới Việt Nam còn là một trong những vùng phát sinh của một số cây ăn quả như cam, quýt, vải, chuối và có nguồn gien di chuyền thực vật phong phú, đa dạng về cây ăn quả Bên cạnh những lợi thế sinh thái, cây ăn quả nước ta cũng bị ảnh hưởng của một số hạn chế và bất lợi cả hí hậu đối với ngành trồng trọt như: bão lụt, tời tiết kém ổn định do gió mùa đông bắc, dẫn tới rủi ro về chất lượng (Nguyễn Thị Thanh Trà, 2016)

2.1.5.2 Năng lực người sản xuất cam (hộ người dân)

Việc đánh giá trình độ của chủ hộ cho thấy sự nhận biết, khả năng tiếp thu các vấn đề trong sản xuất như trình độ chăm bón, năng lực sản xuất hay sự tiếp thu các tiến bộ và ứng dụng KHKT vào sản xuất có hiệu quả hay không, trình độ thấp

sẽ làm cho sự tiếp thu kém hiệu quả từ đó dẫn đến năng lực trong sản xuất yếu hơn những hộ có trình độ cao hơn, năng suất kém hơn và dẫn đến ít hơn về doanh thu

và thu nhập Việc đánh giá trình độ của các hộ sản xuất sẽ cho ta một cái nhìn tổng quan về sự ảnh hưởng của nó đến hiệu quả sản xuất, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực, trình độ của các hộ (Nguyễn Thị Thanh Trà, 2016)

2.1.5.3 Sự hỗ trợ của các cơ quan chuyên trách

Khuyến nông: Công tác khuyến nông đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất cam nói riêng Trạm khuyến nông huyện, chi cục khuyến nông tỉnh là cơ quan chuyên môn thường xuyên bám sát quá trình sản xuất để tư vấn, định hướng cho sản xuất phát triển (Nguyễn Thị Thanh Trà, 2016)

Phòng nông nghiệp: Là cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp có chức năng định hướng, tham mưu chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, là cơ quan điều phối các mối quan hệ trong quá trình phát triển sản xuất để đạt được hiệu quả cao nhất (Nguyễn Thị Thanh Trà, 2016)

Hội nông dân: Hội nông dân là tổ chức chính trị thu hút được đông đảo hội viên nông dân tham gia, đây là đối tượng chủ yếu tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp nói chung trong đó có sản xuất cam Hội nông dân có vai trò quan trọng trong thu hút, tập hợp bà con nông dân; luôn đồng hành cùng bà con nông dân trong tất cả các khâu như tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật, tín chấp vay vốn phát triển sản xuất, là đầu mối liên kết bao tiêu sản phẩm…(Nguyễn Thị Thanh Trà, 2016)

Trang 37

Truyền thông: Trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất cam trên địa bàn huyện Lạng Giang nói riêng, việc thực hiện công tác tuyên truyền và phổ biến trong sản xuất cam đặc biệt là về xây dựng khu quy hoạch vùng sản xuất cam hàng hóa để bà con nông dân được biết và hiểu về lợi ích khi tham gia vào vùng quy hoạch, công tác hỗ trợ khi tham gia khu quy hoạch Đều là những yếu tố cực

kỳ quan trọng có ảnh hưởng vừa trực tiếp, vừa gián tiếp đến sản xuất cam Đánh giá được sự hiểu biết cũng như sự quan tâm của người sản xuất đến khu quy hoạch của địa phương sẽ giúp những người quản lý dễ dàng nhận ra những bất cập trong công tác tuyên truyền để có những biện pháp giải quyết đồng thời có hướng đi cho diện tích đất còn lại chưa sử dụng hoặc sử dụng chưa hiệu quả để từ đó chuyển đổi mục đích cho phù hợp, chuyển một số diện tích trồng mía và cao su không hiệu quả sang trồng cam, khai thác đất lâm nghiệp sản xuất phù hợp với trồng cam vào

sử dụng; Bên cạnh đó vấn đề trên thì vốn là một vấn đề tất yếu, bất cứ hoạt động đầu tư cho một vấn đề gì đều cần đến vốn để thực hiện, tiến hành đánh giá thực trạng nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn tại địa phương từ đó có những biện pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn, đa dạng hóa nguồn vốn, huy động thêm từ bà con nhân dân, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn cũng như xin nguồn vốn từ tỉnh, trung ương để đầu tư cho sản xuất (Nguyễn Thị Thanh Trà, 2016)

2.1.5.4 Thị trường

Cầu thị trường và hệ thống thị trường cũng là nhân tố trực tiếp làm cho sản xuất cam phát triển Tín hiệu thị trường giúp cho người sản xuất và người tiêu dùng có các ứng xử quan trọng trong việc ra quyết định phân bổ và sử dụng nguồn lực vào sản xuất cam phù hợp với nhu cầu thị trường (Nguyễn Thị Thanh Trà, 2016)

Trong điều kiện sản xuất hàng hóavà nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn

đề thị trường tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra là đặc biệt quan trọng, việc tổ chức tiêu thụ sản phẩm cam cho các hộ dân cần được quan tâm đặc biệt, giảm thiểu được những rủi ro về giá khi tham gia thị trường, qua đó hình thành các kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm hợp lý và hiệu quả nhất có lợi cho nông dân, tránh cạnh tranh không lành mạnh Có thể tổ chức dự trữ, bảo quản, chế biến các chế phẩm từ cam để tiêu thụ sản phẩm (Nguyễn Thị Thanh Trà, 2016)

2.1.5.5 Cơ chế chính sách

Theo Nguyễn Thị Thanh Trà (2016) chính sách của Nhà nước thể hiện qua các chính sách về đất đai, vốn, tín dụng, đầu tư cơ sở hạ tầng và hàng loạt các

Trang 38

chính sách khác liên quan đến sản xuất nông nghiệp, trong đó có sản xuất cam Đây là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới sản xuất cam, các chính sách thích hợp, đủ mạnh của Nhà nước sẽ gắn kết các yếu tố trong sản xuất với nhau để sản xuất pát triển Bao gồm:

Quy hoạch vùng sản xuất chính xác sẽ phát huy được lợi thế so sánh cảu vùng Xây dựng được các quy mô sản xuất phù hợp, tổ chức các đầu vào theo đúng các quá trình tiên tiến Tăng cường công tác quản lý, thường xuyên quan tâm đổi mơi quy trình sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm sẽ tiệt kiệm được chi phí, nâng cao được năng suất cây trồng và có hiệu quả cao

Chính sách tín dụng: Muốn sản xuất và sản xuất có hiệu quả cao thì yêu cầu có nguồn vốn đầy đủ, kịp thời và sử dụng có hiệu quả vốn vào sản xuất là rất quan trọng Cây câm là cây trồng lâu năm, việc đầu tư ở giai đoạn kiến thiết cơ bản có ảnh hưởng nhiều đến cả giai dđợn kinh doanh, đầu tư vốn ở năm này không những có ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng, chất lượng sản phẩm trong năm mà còn tác động đến những năm khác Vì vậy, yêu cầu đầu tư không thể xem nhẹ ở giai đoạn nào, năm nào, nên nếu không đảm bảo về vốn thì sản xuất

sẽ khó phát triển

Chính sách hỗ trợ: Việc phát triển sản xuất rất cần đến những chính sách

hỗ trợ của trung ương, của tỉnh và của huyện; việc hỗ trợ về giá cả vật tư đầu vào cho các hộ nông dân trên toàn huyện sẽ mang lại niềm phấn khởi và động viên cho bà con sản xuất, đồng thời các chính sách hỗ trợ về lãi suất cho vay, hỗ trợ

về vốn, về KHKT sẽ giúp bà con nâng cao năng lực sản xuất và có hướng đi riêng cho sản phẩm, ngoài ra cũng cần có những chính sách về hoạt động tiêu thụ sản phẩm Hiện nay việc tiêu thụ sản phẩm có thể thấy là vấn đề chung cho tất cả các loại nông sản Đề tài tiến hành đánh giá sự ảnh hưởng của chính sách hỗ trợ nói chung trên địa bàn huyện để từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả thực hiện của chính sách đến bà con nông dân

Các yếu tố về tự nhiên như điều kiện thời tiết, diện tích canh tác; cùng với các yếu tố về kỹ thuật như nguồn giống, kỹ thuật sản xuất, tình hình dịch bệnh, mức đầu tư cho sản xuất hoặc mối quan hệ cân đối tác động qua lại lẫn nhau giữa các ngành, giữa các thành phần kinh tế, các yếu tố về thị trường nguyên liệu, thị trường tiêu thụ sản phẩm, các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến phát triển sản xuất, cũng có quyết định tới quá trình phát triển sản xuất

Trang 39

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CAM

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam trên thế giới

Theo Trần Trọng Yên (2013), trong các loại cây ăn quả nhiệt đới và á nhiệt đới thì cam là loại cây có địa bàn phân bố rộng Hình thành những vùng trồng tập trung ở các nước ven bờ Địa Trung Hải, phát triển mạnh ở Cuba, Nhật Bản vào những năm 60-70 của thế kỷ XX Có năm họ đã trồng thêm được từ 8-10 nghìn héc-ta cam và quýt Hiện nay, nhờ có khoa học phát triển người ta đã tạo ra được nhiều giống cam ngon hơn, thơm hơn, chịu rét tốt hơn nên đã mở rộng phạm vi phân bố lên đến 410 - 430 vĩ độ Bắc Hiện nay cam quýt được phát triển khắp các lục địa, sự phát triển của các vùng cam quýt trên thế giới có sự tương quan với các cuộc cách mạng công nghiệp ở các vùng Vùng nào sớm phát triển công nghiệp thì nghề cam quýt cũng sớm phát triển và ngược lại

Bảng 2.1 Tình hình sản xuất cam quýt ở các vùng trên thế giới 2014 - 2016

Chỉ

tiêu Năm

Các châu lục trên thế giới

Thế giới Châu Phi Châu Á Châu Âu Châu Mỹ Châu Đại

Trang 40

Qua bảng 2.1 ta thấy năm 2014 diện tích cam quýt của toàn thế giới là 4.003.303 ha năng suất trung bình đạt 178 tạ/ha, sản lượng đạt 71.241.218 tấn Đến năm 2016 diện tích là 4.079.982 ha và sản lượng là 71.445.353 tấn đều tăng,

có năng suất hơi giảm đạt 175,1 tạ/ha

So sánh về diện tích của 5 châu lục năm 2016, châu Á có tổng diện tích lớn nhất sau đó đến châu Mỹ, châu Phi, châu Âu và vùng có diện tích nhỏ nhất là châu Đại Dương 24.212 ha

Vùng châu Mỹ: các nước sản xuất nhiều như Mỹ, Mêxico, CuBa, Costarica, Braxin, Achentina tuy vùng cam, quýt châu Mỹ được hình thành muộn hơn so với vùng khác, song do điều kiện thiên nhiên thuận lợi, do nhu cầu đòi hỏi của nền công nghiệp Hoa Kỳ đã thúc đẩy ngành cam quýt ở đây phát triển rất mạnh Về năng suất được ổn định từ năm 2014 đến năm 2016 năng suất trung bình đạt trong khoảng 209,4 tạ/ha đến 212 tạ/ha

Vùng lãnh thổ châu Á sản xuất cam, quýt gồm các nước (Trung Quốc, Ấn

Độ, Inđônêxia, Philippin, Thái Lan…) đây là vùng có diện tích lớn nhất năm

2014 là 1.518.617 ha, chiếm 37,9%, năm 2015 là 1.579.129 ha, chiếm 39,86%, năm 2016 là 1.712.865 ha, chiếm 41,98% tổng diện tích của toàn thế giới Tuy nhiên năng suất và sản lượng đạt thấp hơn vùng châu Mỹ Năm 2014 sản lượng của vùng châu Á đạt 20.334.281,6 tấn, chiếm 28,53%, năm 2015 đạt 20.054.938,3 tấn, chiếm 29,14%, năm 2016 đạt 20.404.274,2 tấn, chiếm 28,56% Năm 2014 sản lượng của vùng châu Mỹ đạt 36.375.188,1 tấn, chiếm 51,04%, năm 2015 đạt 34.365.535,4 tấn, chiếm 49,94%, năm 2016 đạt 34.101.154 tấn chiếm 47,72% tổng sản lượng của toàn thế giới Vùng sản xuất cam, quýt châu Phi có năng suất trung bình đạt thấp nhất

Vùng châu Á được khẳng định là quê hương của cam quýt, hầu hết các nước châu Á đều sản xuất cam quýt Năm 2016 đạt 22.404.274,2 tấn chiếm 31,36% tổng sản lượng của toàn thế giới Tuy nhiên năng suất bình quân vẫn còn đang ở mức thấp, đó là do điều kiện kinh tế, xã hội của các nước này có những hạn chế nhất định, nghề trồng cam quýt chưa được chú trọng nhiều và đang tồn tại sự pha trộn của kỹ thuật hiện đại (Nhật Bản, Hàn Quốc) và sự canh tác truyền thống của Trung Quốc, Ấn Độ, Philippin tình trạng sâu bệnh hại nhiều

Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ của FAO (2016) về tình hình sản xuất cam quýt ở một số nước châu Á năm 2014, 2016 theo bảng 2.2

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Huy Kiểm (2000), Nghiên cứu một số đặc tính sinh học của các giống cam quýt của vùng đồng bằng sông Hồng để phục vụ cho việc chọn tạo các giống tốt và yêu cầu thâm canh cây cam quýt, NXB Nông nghiệp Hà Nội, tr. 22 – 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc tính sinh học của các giống cam quýt của vùng đồng bằng sông Hồng để phục vụ cho việc chọn tạo các giống tốt và yêu cầu thâm canh cây cam quýt
Tác giả: Bùi Huy Kiểm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
2. Chính phủ (2007). Nghị định số:118/2007/NĐ-CP. Ngày 12/7/2007. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số:118/2007/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2007
3. C.Mac và Ph.Angghen (1995), C.Mac và Angghen: Toàn tập, tập 34, trang 241, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: C.Mac và Angghen: Toàn tập
Tác giả: C.Mac, Ph.Angghen
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 1995
5. Đài phát thanh và truyền hình Tuyên Quang (2014), Cam sành – cây trồng chủ lực của người nông dân Hàm Yên. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2016 tại:http://tuyenquangtv.vn/tin-tuc/83/IJOIR74150/TTV-Cam-sanh-cay-trong-chu-luc-cua-nguoi-nong-dan-Ham-Yen.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cam sành – cây trồng chủ lực của người nông dân Hàm Yên
Tác giả: Đài phát thanh và truyền hình Tuyên Quang
Năm: 2014
6. Đặng Trung Thuận và Trương Quang Hải (1999). Mô hình hệ kinh tế sinh thái phục vụ phát triển nông thôn bền vững, NXB nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình hệ kinh tế sinh thái phục vụ phát triển nông thôn bền vững
Tác giả: Đặng Trung Thuận, Trương Quang Hải
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 1999
7. Đào Thị Mỹ Dung (2012). Phát triển sản xuất cam của các nông hộ huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội, Gia Lâm, Hà Nội, tr.123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển sản xuất cam của các nông hộ huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả: Đào Thị Mỹ Dung
Nhà XB: Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2012
10. Lê Cao Đoàn (1993), Phát triển kinh tế lịch sử và học thuyết, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế lịch sử và học thuyết
Tác giả: Lê Cao Đoàn
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1993
13. Nguyễn Đăng Thực (2009), Các giải pháp phát triển sản xuất cam canh trên địa bàn huyện Đan Phượng – thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp phát triển sản xuất cam canh trên địa bàn huyện Đan Phượng – thành phố Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Đăng Thực
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ
Năm: 2009
14. NUOITRONG123. Phòng trừ sâu bệnh hại cam quýt. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2016 tại https://nuoitrong123.com/phong-tru-sau-benh-hai-cam-quyt.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trừ sâu bệnh hại cam quýt
Tác giả: NUOITRONG123
Năm: 2016
19. Nguyễn Viết Thông (2010). Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac Lenin, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac Lenin
Tác giả: Nguyễn Viết Thông
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 2010
20. Sàn thương mại điện tử Việt Nam, Khuyết Danh, 2014. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2016 tại http://vietnam.net.vn/threads/cam-xa-doai-chat-luong-thom-ngon-xuat-xu-ro-rang.10154/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sàn thương mại điện tử Việt Nam
Tác giả: Khuyết Danh
Năm: 2014
23. Trần Đăng Khoa (2010), Nghiên cứu giải pháp phát triển phát triển sản xuất và tiêu thụ cam sành Hà Giang, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giải pháp phát triển phát triển sản xuất và tiêu thụ cam sành Hà Giang
Tác giả: Trần Đăng Khoa
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ
Năm: 2010
25. Trần Quốc Tuấn (2013). Môi trường vĩ mô – môi trường tổng quát, Bài viết về khoa học và công nghệ thuộc giáo trình môn quản trị học của Thư viện học mở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường vĩ mô – môi trường tổng quát
Tác giả: Trần Quốc Tuấn
Nhà XB: Thư viện học mở Việt Nam
Năm: 2013
28. Trang thông tin điện tử tỉnh Hòa Bình, Khuyết Danh, 2014. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2016 tại http://www.hoabinh.gov.vn/web/camcaophong Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang thông tin điện tử tỉnh Hòa Bình
Tác giả: Khuyết Danh
Năm: 2014
30. Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (2014). Quy trình quản lý cây trồng tổng hợp trên cây cam xã Đoài. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2016 tại http://www.vaas.org.vn/quy-trinh-quan-ly-cay-trong-tong-hop-tren-cay-cam-xa-doai-a12986.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình quản lý cây trồng tổng hợp trên cây cam xã Đoài
Tác giả: Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2014
31. Vũ Công Hậu (1996), Trồng cây ăn quả ở Việt Nam, NXB Nông Nghiệp, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng cây ăn quả ở Việt Nam
Tác giả: Vũ Công Hậu
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1996
21. Thông tin khoa học công nghệ (2016). Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây cam đường canh. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2016 tại http://thongtinkhcn.com.vn/vn/tin-tuc/detail.php?ELEMENT_ID=1778813 Link
27. Trang thông tin điện tử huyện Hàm Yên, Khuyết Danh, 2014, cam Cao Phòng. Truy cập ngày 20/10/2016 tại http://www.hamyen.org.vn/?act=details&cid=8&id Link
29. Trang thông tin xúc tiến thương mại – Bộ NN và PTNT, 2014. Sản lượng cam thế giới sẽ tăng 5% năm 2014. Truy cập tại http://xttm.agroviet.gov.vn/Site/vi-vn/76/tapchi/67/112/8150/Default.aspx Link
8. Hoàng Ngọc Thuận (2000), Chọn tạo và trồng cây cam quýt, phẩm chất tốt năng suất cao, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Lượng phân bón giai đoạn kinh doanh theo năng suất cam - (LUẬN văn THẠC sĩ) phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 1.1. Lượng phân bón giai đoạn kinh doanh theo năng suất cam (Trang 31)
Bảng 2.1. Tình hình sản xuất cam quýt ở các vùng trên thế giới 2014-2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 2.1. Tình hình sản xuất cam quýt ở các vùng trên thế giới 2014-2016 (Trang 39)
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất ca mở một số nước vùng châu Á năm 2014, 2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất ca mở một số nước vùng châu Á năm 2014, 2016 (Trang 41)
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất cam quýt trong nước giai đoạn 2014-2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất cam quýt trong nước giai đoạn 2014-2016 (Trang 42)
Hình 2.1. Tập đồn cây ăn quả có múi phát triển mạnh mang lại giá trị kinh tế cao cho người dân Lục Ngạn - (LUẬN văn THẠC sĩ) phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Hình 2.1. Tập đồn cây ăn quả có múi phát triển mạnh mang lại giá trị kinh tế cao cho người dân Lục Ngạn (Trang 47)
Bảng 3.1. Tình hình đất đai huyện Lạng Giang năm 2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 3.1. Tình hình đất đai huyện Lạng Giang năm 2016 (Trang 52)
Bảng 3.2. Tình hình lao động, nhân khẩu huyện Lạng Giang giai đoạn 2014-2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 3.2. Tình hình lao động, nhân khẩu huyện Lạng Giang giai đoạn 2014-2016 (Trang 54)
Bảng 3.4. Tình hình đất đai, nhân khẩu các xã điều tra - (LUẬN văn THẠC sĩ) phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 3.4. Tình hình đất đai, nhân khẩu các xã điều tra (Trang 58)
Bảng 3.5. Nguồn thông tin thứ cấp - (LUẬN văn THẠC sĩ) phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 3.5. Nguồn thông tin thứ cấp (Trang 59)
Bảng 3.6. Nguồn thu thập số liệu thông tin sơ cấp - (LUẬN văn THẠC sĩ) phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 3.6. Nguồn thu thập số liệu thông tin sơ cấp (Trang 60)
Bảng 4.1. Quy hoạch và thực hiện quy hoạch sản xuất cam huyện Lạng Giang - (LUẬN văn THẠC sĩ) phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.1. Quy hoạch và thực hiện quy hoạch sản xuất cam huyện Lạng Giang (Trang 65)
Tình hình nguồn đất đai sản xuất của các hộ và trang trại điều tra được thể hiện qua bảng 4.2 - (LUẬN văn THẠC sĩ) phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
nh hình nguồn đất đai sản xuất của các hộ và trang trại điều tra được thể hiện qua bảng 4.2 (Trang 66)
Bảng 4.3. Xây dựng cơ sở hạ tầng cho sản xuất cam của huyện Lạng Giang - (LUẬN văn THẠC sĩ) phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.3. Xây dựng cơ sở hạ tầng cho sản xuất cam của huyện Lạng Giang (Trang 68)
Bảng 4.4 Số hộ, trang trại và diện tích trồng cam trên địa bàn huyện Lạng Giang - (LUẬN văn THẠC sĩ) phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.4 Số hộ, trang trại và diện tích trồng cam trên địa bàn huyện Lạng Giang (Trang 69)
Bảng 4.5. Thực trạng tài sản của hộ và trang trại sản xuất cam trên địa bàn huyện Lạng Giang - (LUẬN văn THẠC sĩ) phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.5. Thực trạng tài sản của hộ và trang trại sản xuất cam trên địa bàn huyện Lạng Giang (Trang 70)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w