1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường tại địa bàn tỉnh phú thọ

136 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

      • 1.2.1. Mục tiêu chung

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

    • 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

      • 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

        • 1.4.2.1. Phạm vi về nội dung

        • 1.4.2.2. Phạm vi về không gian

        • 1.4.2.3. Phạm vi về thời gian

    • 1.5. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẤTCÓ NGUỒN GỐC TỪ NÔNG, LÂM TRƯỜNG

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN

      • 2.1.1. Một số khái niệm có liên quan

      • 2.1.2. Vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của các nông, lâm trường

      • 2.1.3. Nội dung quản lý đất đai có nguồn gốc từ nông, lâm trường

        • 2.1.3.1. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức thực hiệncác quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng đất

        • 2.1.3.2. Công tác xác định ranh giới, cắm mốc giới, đo đạc lập bản đồ địachính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

        • 2.1.3.3. Công tác quản lý giao đất, cho thuê đất, thu hồi và bàn giao đất chođịa phương

        • 2.1.3.4. Công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp và khiếu nại, xử lý tố cáo vàvi phạm về đất đai

      • 2.1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đất có nguồn gốc từ nông,lâm trường

        • 2.1.4.1. Nhóm các yếu tố về năng lực quản lý Nhà nước về đất đai

        • 2.1.4.2. Nhóm các yếu tố về tự nhiên và kỹ thuật

        • 2.1.4.3. Nhóm các yếu tố về kinh tế, xã hội

        • 2.1.4.3. Nhóm các yếu tố về trang thiết bị, máy móc phục vụ công tác chuyênmôn về quản lý đất đai

        • 2.1.4.4. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành; công tác tuyên truyền,tăng cường nhận thức về quy định của pháp luật đất đai trong nhân dân

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

      • 2.2.1. Quá trình hình thành, sắp xếp, đổi mới phát triển các nông lâmtrường ở nước ta qua các thời kỳ

      • 2.2.2. Các chủ trương, chính sách, pháp luật về quản lý đất có nguồn gốc từnông, lâm trường

        • 2.2.2.1. Chủ trương, chính sách của Đảng về quản lý đất có nguồn gốc từnông, lâm trường

        • 2.2.2.2. Chính sách, pháp luật của Nhà nước và các văn bản pháp luật về quảnlý đất tại các nông, lâm trường

        • 2.2.2.3. Công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện các quy định của pháp luật vềquản lý đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường

  • PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

      • 3.1.1. Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý

      • 3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội

        • 3.1.2.1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Phú Thọ

        • 3.1.2.2. Tài nguyên đất

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.2.1. Lý do chọn điểm nghiên cứu

      • 3.2.2. Phương pháp điều tra thu thập thông tin

        • 3.2.2.1. Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, tài liệu thứ cấp

        • 3.2.2.2. Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, tài liệu sơ cấp

      • 3.2.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

        • 3.2.3.1. Phương pháp thống kê mô tả

        • 3.2.3.2. Phương pháp thống kê so sánh

        • 3.2.3.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

      • 3.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

        • 3.2.4.1. Chỉ tiêu đánh giá công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạmpháp luật và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụngđất tại các nông, lâm trường

        • 3.2.4.2. Chỉ tiêu đánh giá công tác xác định ranh giới, cắm mốc giới, đo đạclập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

        • 3.2.4.3. Chỉ tiêu đánh giá công tác thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi vàbàn giao đất cho các địa phương

        • 3.2.4.4. Chỉ tiêu đánh giá công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp và khiếunại, xử lý tố cáo và vi phạm về đất đai

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẤT CÓ NGUỒN GỐC TỪ NÔNG, LÂMTRƯỜNG TẠI PHÚ THỌ

      • 4.1.1. Thực trạng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luậtvà tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng đất cónguồn gốc từ nông lâm trường

        • 4.1.1.1. Thực trạng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật

        • 4.1.1.2. Thực trạng công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện các quy định của phápluật về quản lý, sử dụng đất tại các nông, lâm trường

      • 4.1.2. Thực trạng công tác xác định ranh giới, cắm mốc giới, đo đạc lập bảnđồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

        • 4.1.2.1. Thực trạng công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, xác định ranh giới,cắm mốc giới

        • 4.1.2.2. Thực trạng công tác lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất

        • 4.1.2.3. Thực trạng công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

      • 4.1.3. Thực trạng công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi và bàn giao đất chocác địa phương

        • 4.1.3.1. Thực trạng công tác thu hồi đất, bàn giao đất của các nông, lâmtrường cho địa phương quản lý

        • 4.1.3.2. Thực trạng việc thực hiện giao khoán đất, cho thuê đất đối với đất docác nông, lâm trường giữ lại để tiếp tục quản lý, sử dụng

      • 4.1.4. Thực trạng công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp và khiếu nại, xửlý tố cáo và vi phạm về đất đai

        • 4.1.4.1. Thực trạng tranh chấp và vi phạm pháp luật về đất đai có nguồn gốctừ nông, lâm trường

        • 4.1.4.2. Công tác thanh tra thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sửdụng đất tại các nông, lâm trường

    • 4.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀNƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI CỦA CÁC NÔNG, LÂM TRƯỜNG TRÊN ĐỊABÀN TỈNH PHÚ THỌ

      • 4.2.1. Yếu tố về năng lực của cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai

      • 4.2.2. Yếu tố về tự nhiên và kỹ thuật, kinh tế và xã hội

      • 4.2.3. Yếu tố về mức độ tuân thủ quy hoạch, quy định pháp luật của các cấpngành địa phương

      • 4.2.4. Yếu tố về trang thiết bị, máy móc

      • 4.2.5. Yếu tố phối hợp giữa các cấp, các ngành; công tác tuyên truyền, tăngcường nhận thức về quy định của pháp luật đất đai trong nhân dân

    • 4.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐẤT CÓ NGUỒN GỐC TỪ NÔNG,LÂM TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

      • 4.3.1. Về công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và tổchức thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý đất có nguồn gốc từnông lâm trường

      • 4.3.2. Về xác định ranh giới, cắm mốc giới, đo đạc lập bản đồ địa chính, cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất

      • 4.3.3. Về công tác thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi và bàn giao đấtcho địa phương

      • 4.3.4. Về công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp và khiếu nại, xử lý tố cáovà vi phạm về đất đai

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

  • PHIẾU ĐIỀU TRA

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đất có nguồn gốc từ nông, lâm trườngtrên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm có liên quan

Nông, lâm trường là thuật ngữ chỉ các tổ chức có nguồn gốc từ nông lâm trường (NLT) hoặc các tổ chức khác đang quản lý đất sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp, trong đó một phần hoặc toàn bộ diện tích đất từng thuộc về NLT Hiện nay, NLT được gọi bằng nhiều tên khác nhau, bao gồm nông trường, lâm trường, BQL rừng, trung tâm nông, lâm nghiệp, trạm, trại, khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, công ty nông nghiệp và công ty lâm nghiệp, với chỉ 03 đơn vị NLT còn tồn tại trên toàn quốc, bao gồm 02 lâm trường tại Yên Bái và 01 nông trường tại Cần Thơ (Bùi Văn Sỹ, 2016).

Các NLT có nhiều hình thức tổ chức như công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần Trong đó, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, trong khi công ty cổ phần có thể có sự tham gia của các công ty khác và Nhà nước có thể nắm giữ cổ phần chi phối hoặc không Đất NLT bao gồm đất của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân, với các loại hình như đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và đất phi nông nghiệp Nguồn đất này có thể đến từ việc nhận khoán, mua vườn cây, thuê đất, mượn đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hoặc do NLT thu hồi và giao lại cho dân.

Quản lý đất nông lâm trường (NLT) là các hoạt động của Nhà nước nhằm quản lý và sử dụng đất do các NLT đảm nhận, phục vụ cho mục đích công ích hoặc sản xuất kinh doanh Đồng thời, quản lý đất NLT cũng bao gồm việc giám sát đất đã được bàn giao cho địa phương, nhằm tổ chức và sử dụng hiệu quả trong quá trình sắp xếp, đổi mới và phát triển các nông, lâm trường.

Sử dụng đất NLT bao gồm các hoạt động khai thác và quản lý quỹ đất được giao, như sản xuất, kinh doanh, và thực hiện các hoạt động công ích Các hình thức sử dụng đất đa dạng, từ giao khoán đất và vườn cây đến cho thuê, cho mượn, và góp quỹ đất để liên doanh Ngoài ra, các hoạt động tự quản lý như lập hồ sơ đất đai và bảo vệ đất khỏi các hành vi lấn chiếm và khai thác trái phép cũng được coi là một phần trong việc sử dụng đất của các nông, lâm trường (Hoàng Xuân Phương, 2013).

Giao đất là hoạt động quản lý của Nhà nước nhằm chuyển giao quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân, dựa trên nhu cầu sử dụng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, cùng với các quy định pháp luật hiện hành Nhà nước thực hiện việc trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng theo các tiêu chí đã được xác định (Nguyễn Thị Thu Hiền, 2006).

Giao đất là cơ sở pháp lý quan trọng xác lập quyền sử dụng đất và mối quan hệ pháp luật giữa Nhà nước và người sử dụng đất, đồng thời tạo ra quyền lợi và nghĩa vụ cho các bên liên quan Quyết định giao đất sẽ dẫn đến các nghĩa vụ tài chính khác nhau giữa người sử dụng đất và Nhà nước, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể (Nguyễn Thị Thu Hiền, 2006).

Quyết định giao đất là một quyết định hành chính do cơ quan có thẩm quyền ban hành, mang tính chất mệnh lệnh trong quan hệ pháp luật Để được coi là hợp pháp, quyết định giao đất phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về căn cứ, nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự và thủ tục thực hiện.

Giao đất là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất (Quốc hội, 2013)

Cho thuê đất là hình thức thực hiện quyền định đoạt đất đai của Nhà nước, được thực hiện qua các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật Theo kinh nghiệm quốc tế, cho thuê đất đã tạo động lực đầu tư hiệu quả cho người sử dụng đất (Quốc hội, 2013) Pháp luật hiện hành quy định hai hình thức cho thuê đất: Nhà nước cho thuê đất thu tiền hàng năm và Nhà nước cho thuê đất thu tiền một lần cho toàn bộ thời gian thuê.

Cho thuê đất được thực hiện thông qua quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau đó, hợp đồng cho thuê đất sẽ được ký kết dựa trên quyết định này.

Cho thuê đất là quá trình mà Nhà nước cấp quyền sử dụng đất cho những cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất, theo quy định của Quốc hội năm 2013.

Các loại hình tổ chức sử dụng đất NLT: Gồm các công ty, tổng công ty nông, lâm nghiệp; các Trung tâm, trạm, trại…

Hình thức tự tổ chức sử dụng đất cho phép các công ty giữ lại một phần diện tích đất lớn để sản xuất tập trung Trong mô hình này, công ty trực tiếp đầu tư, trong khi người lao động làm công ăn lương Sản phẩm được tạo ra sẽ do công ty quản lý, chế biến và tiêu thụ.

Hình thức khoán sử dụng đất là quá trình mà các tổ chức giao khoán chuyển giao quyền sử dụng đất cho các đối tượng nhận khoán, chủ yếu là thành viên của NLT, nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất theo kế hoạch của tổ chức Các đối tượng nhận khoán sẽ giao nộp sản phẩm theo định mức và nhận tiền công cũng như phần lợi nhuận còn lại theo thỏa thuận trong hợp đồng Tổ chức giao khoán có trách nhiệm quản lý, đầu tư cho sản xuất và bao tiêu sản phẩm với các mức độ khác nhau.

Hình thức sử dụng đất để liên doanh, liên kết là một phương thức mà các tổ chức doanh nghiệp được Nhà nước giao đất để sử dụng làm tài sản đối ứng, nhằm thu hút vốn đầu tư từ các doanh nghiệp khác Điều này không chỉ giúp xây dựng các cơ sở chế biến mà còn cung cấp giải pháp kỹ thuật và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường Ngoài ra, hình thức này còn khuyến khích người lao động địa phương tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh trên đất của doanh nghiệp.

2.1.2 Vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của các nông, lâm trường

Nông, lâm trường đóng vai trò lịch sử quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội ở các khu vực nông thôn và miền núi Trong bối cảnh kinh tế còn phụ thuộc vào cơ chế bao cấp, NLT đã thực hiện tốt vai trò của doanh nghiệp nhà nước, sản xuất và kinh doanh để tạo ra của cải vật chất cho xã hội NLT không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho nhà nước mà còn là công cụ hỗ trợ Nhà nước trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, hạ tầng cơ sở và đảm bảo an ninh xã hội tại các vùng sâu, vùng xa, miền núi và vùng dân tộc thiểu số.

Từ đầu thập kỷ 90 đến đầu những năm 2000, việc chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã thúc đẩy yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý và kinh doanh của các NLT Nguyên nhân chính là do việc sử dụng tài nguyên, đặc biệt là đất, chưa hiệu quả, không phát huy được vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp và nông thôn; đồng thời, quản lý rừng tự nhiên, rừng đầu nguồn và rừng đặc dụng còn hạn chế Hơn nữa, đời sống của công nhân NLT vẫn ở mức thấp và chưa đáp ứng được nhu cầu.

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Quá trình hình thành, sắp xếp, đổi mới phát triển các nông lâm trường ở nước ta qua các thời kỳ

Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống NLT được phân tích từ các khía cạnh chức năng, nhiệm vụ, cơ chế quản lý kinh tế, quản trị doanh nghiệp, hình thái tổ chức, và hệ thống cơ quan chủ quản Ngoài ra, phương thức quản lý và khai thác quỹ đất cũng đóng vai trò quan trọng Sự phát triển của các NLT về số lượng và quy mô trải qua ba giai đoạn chính: kế hoạch hóa tập trung từ 1955 đến 1986, giai đoạn đổi mới từ 1987 đến 2003, và giai đoạn sắp xếp đổi mới từ 2004 đến 2014.

Giai đoạn 1955 - 1986 đánh dấu sự khai hoang, phục hóa đất đai, trồng rừng và phát triển kinh tế theo mô hình tập trung, tập thể Đây là thời kỳ phát triển mạnh mẽ về quy mô và số lượng, với việc thành lập hệ thống nông, lâm trường trên toàn quốc.

Từ năm 1954 ở miền Bắc và sau năm 1975 ở miền Nam, nhiệm vụ chính là khai hoang mở rộng diện tích canh tác tại các vùng đất mới, tiếp quản cơ sở của chế độ cũ, và phát triển sản xuất nông - lâm sản hàng hóa Mục tiêu là cung cấp tiêu dùng trong nước, xuất khẩu, đồng thời đảm bảo an ninh, quốc phòng tại các khu vực yếu, vùng sâu, vùng xa và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Hệ thống nông, lâm trường bao gồm nông, lâm trường quân đội, nông, lâm trường của cán bộ miền Nam tập kết và đồn điền của chế độ cũ được Nhà nước tiếp quản Bộ Nông trường và Tổng cục Lâm nghiệp đã được thành lập để quản lý và chỉ đạo hoạt động của các NLT Tính đến năm 1960, miền Bắc đã xây dựng 29 nông trường quân đội, 18 nông trường quốc doanh và 9 tập đoàn sản xuất, đồng thời thành lập một số lâm trường khai thác gỗ và trồng rừng Đến năm 1975, toàn miền Bắc đã có 315 NLT, trong đó có 200 lâm trường và 115 nông trường quốc doanh.

Sau năm 1975, Nhà nước đã tiếp nhận và mở rộng các đồn điền cao su, cà phê chủ yếu tại Đông Nam Bộ và Tây Nguyên, đồng thời thành lập mới các lâm trường quốc doanh để khai thác và trồng rừng ở phía Nam và biên giới phía Bắc Các đơn vị quân đội cũng đã tham gia vào lĩnh vực kinh tế, xây dựng một số nông, lâm trường Đến năm 1986, hệ thống nông, lâm trường đã được phân bố rộng rãi trên toàn quốc.

870 NLT quản lý 7.500 nghìn ha đất, chiếm 23,2% tổng diện tích tự nhiên của Việt Nam Trong đó, 457 nông trường quốc doanh quản lý khoảng 1.200 nghìn ha, và 413 lâm trường quản lý 6.300 nghìn ha Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm hiện nay là cơ quan quản lý chính.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý 92 nông trường, trong khi Tổng cục Cao su quản lý 124 nông trường và Bộ Quốc phòng quản lý 12 nông trường Ngoài ra, Bộ Lâm nghiệp quản lý 76 lâm trường, các địa phương quản lý 229 nông trường và 337 lâm trường.

Diện tích đất NT Diện tích đất LT Diện tích đất BQL

Hình 2.1 Quá trình phát triển nông lâm trường quốc doanh gắn với các mốc chính sách chính

Theo báo cáo của Chính phủ về tình hình thực hiện chính sách quản lý đất đai tại các nông, lâm trường quốc doanh giai đoạn 2004 - 2014, các nông, lâm trường hoạt động theo mô hình kinh tế nhà nước, sản xuất và phân phối sản phẩm dựa trên kế hoạch tập trung Nhà nước đảm bảo cung cấp đất đai, vốn, thiết bị và vật tư, đồng thời chi trả lương cho người lao động Về mặt kinh tế, Nhà nước hoạt động như một đại doanh nghiệp quản lý kinh doanh trên quy mô toàn quốc, trong khi các nông, lâm trường chỉ thực hiện sản xuất theo kế hoạch và tự quản lý nhân sự Người lao động nhận lương từ ngân sách nhà nước theo bậc lương, không phụ thuộc vào hiệu quả kinh doanh của đơn vị.

Giai đoạn 1987 - 2003: thực hiện đăng ký, sắp xếp, đổi mới nội dung, phương thức hoạt động

Năm 1991, Hội đồng bộ trưởng cho thấy cả nước có 457 nông trường và

Việt Nam hiện có 412 lâm trường, với tổng diện tích lên tới 7.010 nghìn ha, tương đương 21,2% diện tích đất tự nhiên của cả nước Trong đó, diện tích đất nông trường do Nhà nước quản lý đã giảm xuống còn 850 nghìn ha, chiếm 2,6% tổng diện tích đất tự nhiên.

NQ388/HĐBT-1991 chuyển NLT theo luật DNNN

NĐ02/1994 giao đất LN, NĐ01/1995 giao khoán

NQ28/2003, NĐ170/2004, NĐ200/2004 sắp xếp lại, NĐ135/2005 giao khoán

NQ30/2014, NĐ118/2014, sắp xếp lại, tăng hiệu quả

Từ năm 2004 đến 2014, việc đăng ký, sắp xếp và đổi mới quản lý đất đai đã được tiếp tục thực hiện, với tổng diện tích đất nông, lâm trường chiếm 12,1% tổng diện tích đất tự nhiên cả nước Đến cuối năm 2000, tổng diện tích đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường quản lý là 5.637 nghìn ha, tương đương 17,4% diện tích đất tự nhiên Trong đó, diện tích các nông trường được sắp xếp lại còn 630 nghìn ha, chiếm 11,3% tổng diện tích đất nông, lâm trường, đạt 74,8% so với diện tích được giao quản lý năm 1991 Diện tích lâm trường toàn quốc đạt 5.000 nghìn ha, chiếm 15,1% tổng diện tích đất tự nhiên và 88,7% tổng diện tích đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường.

Năm 2003, tiếp tục sắp xếp lại còn 682 đơn vị, gồm 314 nông trường và

368 lâm trường, trong đó đất nông nghiệp (chiếm 95,9% tổng diện tích), bao gồm

Việt Nam có tổng diện tích 640 nghìn ha đất sản xuất nông nghiệp và 6.980 nghìn ha đất lâm nghiệp, trong đó bao gồm gần 2.420 nghìn ha đất rừng sản xuất, 2.560 nghìn ha rừng phòng hộ và gần 2.000 nghìn ha rừng đặc dụng Ngoài ra, diện tích đất phi nông nghiệp đạt gần 90 nghìn ha, chiếm 1,1% tổng diện tích, và có 240 nghìn ha đất chưa sử dụng, chiếm 3,0% (Chính phủ, 2015).

Trong giai đoạn hiện tại, hệ thống NLT đang gặp phải nhiều yếu kém, không theo kịp với tiến trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của đất nước Điều này thể hiện qua hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp và quản lý đất đai chưa được thực hiện một cách hiệu quả.

Giai đoạn 2004 - 2014: tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển NLT

Tại thời điểm sắp xếp (2005) cả nước có 256 lâm trường là doanh nghiệp hạch toán độc lập, 02 trung tâm nông lâm nghiệp (trong đó có 231 lâm trường và

Trung tâm trực thuộc địa phương hiện có 25 lâm trường và 01 Trung tâm thuộc các Tổng công ty nhà nước Trong số các doanh nghiệp độc lập, có 95 lâm trường hạch toán phụ thuộc và 186 nông trường hạch toán độc lập, trong đó 96 nông trường do địa phương quản lý và 90 nông trường thuộc các Tổng công ty nhà nước Ngoài ra, còn có 146 nông trường hạch toán phụ thuộc trong các doanh nghiệp độc lập Đã có 38 NLT bị giải thể, và các đơn vị còn lại được sắp xếp lại.

Đến năm 2013, cả nước có 403 đơn vị trong lĩnh vực lâm nghiệp, bao gồm 303 NLT, trong đó có 243 công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, 30 Công ty TNHH một thành viên, 01 Công ty TNHH hai thành viên, và 28 Công ty cổ phần Đến cuối năm 2008, đã sắp xếp 181 nông trường theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, với 139 đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc, 16 Công ty TNHH Nhà nước một thành viên, 1 Công ty TNHH hai thành viên, và 25 Công ty cổ phần, chủ yếu thuộc các Tổng công ty Chè, Rau quả, nông sản, Chăn nuôi, và Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam Các lâm trường quốc doanh được tổ chức lại thành 136 lâm trường theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, trong đó có 62 đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc, 4 Trung tâm lâm nghiệp, 14 Công ty TNHH Nhà nước một thành viên, và 3 Công ty cổ phần 25 lâm trường quốc doanh đã chuyển đổi thành BQL rừng, trong khi 28 BQL rừng mới được thành lập từ diện tích rừng phòng hộ tách ra từ lâm trường quốc doanh.

Đến cuối năm 2012, quá trình rà soát và sắp xếp đã hoàn tất, với tổng số 387 đơn vị, bao gồm 296 doanh nghiệp nông, lâm nghiệp và 91 Ban Quản lý rừng Tổng cộng có 653 tổ chức sử dụng đất nông, lâm nghiệp, trong đó có 364 doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, 210 Ban Quản lý rừng, cùng 79 vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên, không tính các đơn vị chưa thực hiện sắp xếp theo Nghị định số 170/2004/NĐ-CP và Nghị định số 200/2004/NĐ-CP (Bộ Chính Trị, 2013).

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Chính Trị (2013). Báo cáo số 27/BC-BTNMT ngày 08 tháng 03 năm 2013. Báo cáo kết quả 10 năm thực hiện Nghị quyết số 28 -NQ/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp đổi mới và phát triển nông lâm trường về lĩnh vực đất đai Khác
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2012). Đánh giá thực trạng doanh nghiệp nông, lâm nghiệp nhà nước hình thành sau sắp xếp đổi mới nông lâm trường Khác
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2012). Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030 Khác
4. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2013). Báo cáo phát triển ngành Lâm nghiệp năm 2013 Khác
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2013). Báo cáo Tổng kết thực hiện nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh Khác
6. Bộ Tài Nguyên và Môi trường (2015). Báo cáo công tác quản lý Nhà nước về đất đai năm 2014, tháng 6 đầu năm 2015 và tình hình triển khai thi hành luật đất đai và những vấn đề cần giải quyết tháo gỡ Khác
7. Chính phủ (2015). Báo cáo số 314/BC-CP ngày 25/6/2015. Tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng đất tại các nông, lâm trường quốc doanh giai đoạn 2004 - 2014 Khác
8. Cục Kiểm Lâm (2014). Những bất cập, tồn tại về chính sách và thực tiễn trong công tác giao đất, giao rừng và sau giao đất giao rừng Khác
9. Cục thống kê tỉnh Phú Thọ (2017). Báo cáo số 585/BC-CTK ngày 28/12/2017 báo cáo tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Khác
10. Nguyễn Văn Chiến (2015). Thực trạng quản lý, sử dụng đất nông, lâm trường và giải pháp hoàn thiện chính sách. Bộ Tài nguyên và Môi trường Khác
11. Nguyễn Thị Thu Hiền (2006). Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn về các giải pháp quản lý, sử dụng đất hợp lý, hiệu quả đất đai ở các doanh nghiệp. Viện Nghiên cứu địa chính Khác
12. Ngô Văn Hồng (2015). Báo cáo giám sát tình hình thực hiện chính sách pháp luật về quản lý, sử dụng đất tại các nông lâm trường giai đoạn 2004 - 2014 Khác
13. Phạm Văn Khiên (2012). Báo cáo tổng thuật tài liệu về kinh nghiệm đổi mới phát triển nông, lâm trường quốc doanh. Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn Khác
14. Hoàng Xuân Phương (2013). Nghiên cứu đề xuất các chính sách, giải pháp đôí với việc nông dân góp cổ phần bằng giá trị quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp nông lâm nghiệp Khác
19. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ (2015). Báo cáo tham gia ý kiến sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai năm 2013 Khác
20. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ (2016). Báo cáo kết quả công tác quản lý đất đai năm 2016 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Khác
21. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ (2017). Báo cáo đánh giá tình hình thi hành Luật Đất đai năm 2013 và định hướng sửa đổi Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Khác
22. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ (2018). Báo cáo đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai và tác động của chính sách, pháp luật đất đai đến kinh tế, xã hội và môi trường năm 2015 Khác
23. Bùi Văn Sỹ (2016). Nghiên cứu thực trạng và đề xuất hoàn thiện chính sách quản lý, sử dụng hiệu quả đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường. Bộ Tài nguyên và Môi trường Khác
24. Tỉnh Uỷ Phú Thọ (2017). Báo cáo Sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Khoá XI Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Quá trình phát triển nông lâm trường quốc doanh gắn với các mốc chính sách chính - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường tại địa bàn tỉnh phú thọ
Hình 2.1. Quá trình phát triển nông lâm trường quốc doanh gắn với các mốc chính sách chính (Trang 35)
Bảng 3.1. Diện tích đất có nguồn gốc từ nơng, lâm trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ được cấp GCNQSDĐ đến năm 2004 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường tại địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 3.1. Diện tích đất có nguồn gốc từ nơng, lâm trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ được cấp GCNQSDĐ đến năm 2004 (Trang 53)
1. Hộ gia đình sử dụng đất có nguồn gốc từ nơng, lâm trường 30 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường tại địa bàn tỉnh phú thọ
1. Hộ gia đình sử dụng đất có nguồn gốc từ nơng, lâm trường 30 (Trang 55)
Bảng 4.1. Các văn bản liên quan đến quản lý đất có nguồn gốc từ nơng, lâm trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn thi hành Luật Đất đai 1993  TT  Các văn bản chủ yếu Nội dung chính - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường tại địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 4.1. Các văn bản liên quan đến quản lý đất có nguồn gốc từ nơng, lâm trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn thi hành Luật Đất đai 1993 TT Các văn bản chủ yếu Nội dung chính (Trang 59)
1. Nghị định số 12/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường tại địa bàn tỉnh phú thọ
1. Nghị định số 12/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ (Trang 59)
Bảng 4.2. Các văn bản liên quan đến quản lý đất có nguồn gốc từ nơng, lâm trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn thi hành Luật Đất đai 2003  TT  Các văn bản chủ yếu Nội dung chính - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường tại địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 4.2. Các văn bản liên quan đến quản lý đất có nguồn gốc từ nơng, lâm trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn thi hành Luật Đất đai 2003 TT Các văn bản chủ yếu Nội dung chính (Trang 61)
Bảng 4.3. Các văn bản liên quan đến quản lý đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn thi hành Luật Đất đai 2013 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường tại địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 4.3. Các văn bản liên quan đến quản lý đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn thi hành Luật Đất đai 2013 (Trang 66)
Hình 4.1. Sơ đồ bộ máy Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường tại địa bàn tỉnh phú thọ
Hình 4.1. Sơ đồ bộ máy Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ (Trang 72)
Bảng 4.5. Diện tích các đơn vị sử dụng đất có nguồn gốc từ nơng, lâm trường đã được đo đạc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường tại địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 4.5. Diện tích các đơn vị sử dụng đất có nguồn gốc từ nơng, lâm trường đã được đo đạc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2017 (Trang 78)
Qua hình 4.2 về số diện tích đã lập hồ sơ ranh giới của các nông lâm trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2017 dưới đây ta có thể thấy đến thời điểm hiện nay  qua hơn 04 năm triển khai công tác cắm mốc giới xác định ranh giới đất có nguồn gốc  từ nông lâm - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường tại địa bàn tỉnh phú thọ
ua hình 4.2 về số diện tích đã lập hồ sơ ranh giới của các nông lâm trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2017 dưới đây ta có thể thấy đến thời điểm hiện nay qua hơn 04 năm triển khai công tác cắm mốc giới xác định ranh giới đất có nguồn gốc từ nông lâm (Trang 83)
Bảng 4.8. Diện tích cấp GCNQSDĐ có nguồn gốc từ nông lâm trường  trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường tại địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 4.8. Diện tích cấp GCNQSDĐ có nguồn gốc từ nông lâm trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2017 (Trang 87)
Bảng 4.9. Diện tích bị lấn chiếm tranh chấp của các nông lâm trường STT  Đơn vị - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường tại địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 4.9. Diện tích bị lấn chiếm tranh chấp của các nông lâm trường STT Đơn vị (Trang 88)
Bảng 4.11. Diện tích thu hồi đất của các nông lâm trường  bàn giao về địa phương - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường tại địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 4.11. Diện tích thu hồi đất của các nông lâm trường bàn giao về địa phương (Trang 92)
Theo hình 4.3, có thể thấy diện tích đất có nguồn gốc từ nơng lâm trường do công ty nông nghiệp sử dụng đã đưa vào tổ chức sản xuất: chủ yếu theo hai  hình thức chính là tự tổ chức sản xuất và khốn, trong đó tự tổ chức sản xuất 797  ha (chiếm 67% diện tíc - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường tại địa bàn tỉnh phú thọ
heo hình 4.3, có thể thấy diện tích đất có nguồn gốc từ nơng lâm trường do công ty nông nghiệp sử dụng đã đưa vào tổ chức sản xuất: chủ yếu theo hai hình thức chính là tự tổ chức sản xuất và khốn, trong đó tự tổ chức sản xuất 797 ha (chiếm 67% diện tíc (Trang 95)
Theo hình 4.4 Cơ cấu sử dụng đất có nguồn gốc từ lâm trườngtrên địa bàn tỉnh Phú Thọ, có thể thấy diện tích đất có nguồn gốc từ nông lâm trường do các  công ty lâm nghiệp sử dụng đã đưa vào tổ chức sản xuất: chủ yếu theo hai hình  thức chính là tự tổ chức - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường tại địa bàn tỉnh phú thọ
heo hình 4.4 Cơ cấu sử dụng đất có nguồn gốc từ lâm trườngtrên địa bàn tỉnh Phú Thọ, có thể thấy diện tích đất có nguồn gốc từ nông lâm trường do các công ty lâm nghiệp sử dụng đã đưa vào tổ chức sản xuất: chủ yếu theo hai hình thức chính là tự tổ chức (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w