1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý tài chính tại trung tâm công tác xã hội và bảo trợ xã hội tỉnh thái bình

142 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Tài Chính Tại Trung Tâm Công Tác Xã Hội Và Bảo Trợ Xã Hội Tỉnh Thái Bình
Tác giả Nguyễn Thị Huệ
Người hướng dẫn TS. Phí Thị Diễm Hồng
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

      • 1.2.1. Mục tiêu chung

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

    • 1.4. ĐÓNG GÓP KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

  • PHẦN 2. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNHTRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

    • 2.1. BẢN CHẤT QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆPCÔNG LẬP VÀ CÔNG TÁC XÃ HỘI, BẢO TRỢ XÃ HỘI

      • 2.1.1. Khái niệm, mục tiêu và nguyên tắc quản lý tài chính của đơn vị sựnghiệp công lập

        • 2.1.1.1. Khái niệm quản lý tài chính

        • 2.1.1.2. Mục tiêu quản lý tài chính

        • 2.1.1.3. Nguyên tắc quản lý tài chính

      • 2.1.2. Đặc điểm và vai trò của quản lý tài chính trong đơn vị công tác xãhội và công tác bảo trợ xã hội

        • 2.1.2.1. Đặc điểm quản lý tài chính trong đơn vị công tác xã hội và bảo trợxã hội

        • 2.1.2.2. Vai trò của quản lý tài chính trong đơn vị công tác xã hội và bảo trợxã hội

      • 2.1.3. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của công tác xã hội và bảo trợ xã hội

        • 2.1.3.1. Khái niệm công tác xã hội và bảo trợ xã hội

        • 2.1.3.2. Đặc điểm công tác xã hội và bảo trợ xã hội

        • 2.1.3.3. Vai trò công tác xã hội và bảo trợ xã hội

      • 2.1.4. Cơ chế quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập

        • 2.1.4.1. Bản chất của cơ chế quản lý tài chính

        • 2.1.4.2. Nội dung của cơ chế quản lý tài chính

        • 2.1.4.3. Các hình thức và biện pháp quản lý tài chính

      • 2.1.5. Nội dung quản lý tài chính trong đơn vị công tác xã hội và bảo trợxã hội

        • 2.1.5.1. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ

        • 2.1.5.2. Quy trình quản lý tài chính

        • 2.1.5.3. Kiểm tra, kiểm soát thu, chi ngân sách

      • 2.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính trong đơn vị sựnghiệp công lập

        • 2.1.6.1. Các nhân tố chủ quan

        • 2.1.6.2. Các nhân tố khách quan

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONGĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

      • 2.2.1. Kinh nghiệm về quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lậpở Việt Nam

      • 2.2.2. Bài học kinh nghiệm rút ra trong công tác quản lý tài chính đối vớiTrung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội tỉnh Thái Bình

  • PHẦN 3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

      • 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm Công tác xã hội vàBảo trợ xã hội tỉnh Thái Bình

        • 3.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

        • 3.1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm

      • 3.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động của Trung tâm

        • 3.1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động

        • 3.1.2.2. Đặc điểm hoạt động sự nghiệp bảo trợ xã hội và công tác xã hộitrung tâm

      • 3.1.3. Kết quả hoạt động qua 3 năm 2016-2018

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

        • 3.2.1.1. Số liệu thứ cấp

        • 3.2.1.2. Số liệu sơ cấp

      • 3.2.2. Phương pháp phân tích số liệu

        • 3.2.2.1. Phương pháp thống kê mô tả

        • 3.2.2.2. Phương pháp so sánh

      • 3.2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 4.1. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNGTÂM CÔNG TÁC XÃ HỘI VÀ BẢO TRỢ XÃ HỘI TỈNH THÁI BÌNHTRONG THỜI GIAN QUA

      • 4.1.1. Khái quát thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm

      • 4.1.2. Thực trạng nội dung quản lý tài chính tại Trung tâm

        • 4.1.2.1. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ tại Trung tâm giai đoạn 2016-2018

        • 4.1.2.2. Lập dự toán

        • 4.1.2.3. Thực hiện dự toán tại Trung tâm

        • 4.1.2.4. Quyết toán thu chi tài chính tại Trung tâm

        • 4.1.2.5. Thực trạng công tác kiểm tra, kiểm soát, thu, chi tại Trung tâm

    • 4.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠITRUNG TÂM CÔNG TÁC XÃ HỘI VÀ BẢO TRỢ XÃ HỘI TỈNH THÁIBÌNH TRONG THỜI GIAN QUA

      • 4.2.1. Tổ chức và phương pháp thực hiện đánh giá

        • 4.2.1.1. Tổ chức đánh giá

        • 4.2.1.2. Phương pháp thực hiện đánh giá

      • 4.2.2. Đặc điểm mẫu khảo sát đánh giá

      • 4.2.3. Nội dung và kết quả khảo sát đánh giá

        • 4.2.3.1. Đánh giá của cán bộ và người lao động

        • 4.2.3.2 Đánh giá của người hưởng lợi

      • 4.2.4. Đánh giá chung về thực trạng công tác quản lý tài chính tại trung tâm

        • 4.2.4.1. Ưu điểm

        • 4.2.4.2. Hạn chế

    • 4.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝTÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM CÔNG TÁC XÃ HỘI VÀ BẢO TRỢ XÃHỘI TỈNH THÁI BÌNH

      • 4.3.1. Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ

      • 4.3.2. Hoàn thiện công tác lập dự toán thu chi

      • 4.3.3. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát công tác thu, chi tài chính

      • 4.3.4. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tài chính kế toán nhằm hướng tớicông tác hạch toán kế toán và cung cấp thông tin kế toán quản trị

      • 4.3.5. Tận dụng, khai thác triệt để và tốt nhất các nguồn khu thác

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

      • 5.2.1. Kiến nghị đối với Chính phủ

      • 5.2.2. Kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình và Sở Lao độngThương binh Xã hội tỉnh Thái Bình

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Tổng quan về quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập

Bản chất quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và công tác xã hội, bảo trợ xã hội

2.1.1 Khái niệm, mục tiêu và nguyên tắc quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập

2.1.1.1 Khái niệm quản lý tài chính

Quản lý tài chính là một phần quan trọng trong quản lý kinh tế xã hội, đóng vai trò tổng hợp và quyết định Để quản lý tài chính hiệu quả, cần xây dựng cơ chế quản lý hợp lý, góp phần tích cực vào các quá trình phát triển kinh tế xã hội đã được xác định Việc sử dụng và quản lý nguồn tài chính tại các đơn vị sự nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế xã hội, do đó cần có sự giám sát và kiểm tra để ngăn ngừa tiêu cực và tham nhũng, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính.

Trong các đơn vị sự nghiệp, Nhà nước đóng vai trò là chủ thể quản lý tài chính, với đối tượng quản lý chính là tài chính của các đơn vị này Tài chính đơn vị sự nghiệp bao gồm các hoạt động và mối quan hệ tài chính liên quan đến việc quản lý và điều hành của Nhà nước trong lĩnh vực sự nghiệp.

Nhà nước, với vai trò là chủ thể quản lý, có khả năng áp dụng đa dạng các phương pháp và công cụ để quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể Công tác quản lý tài chính tại các đơn vị này bao gồm ba bước chính: đầu tiên là lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm theo thẩm quyền; thứ hai là tổ chức thực hiện dự toán thu, chi theo chế độ và chính sách của Nhà nước; và cuối cùng là quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước.

Quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập là quá trình áp dụng các công cụ và phương pháp nhằm xây dựng và sử dụng quỹ tài chính hiệu quả, hướng đến việc đạt được các mục tiêu đã đề ra.

2.1.1.2 Mục tiêu quản lý tài chính

Quản lý tài chính đóng vai trò quan trọng trong quản lý kinh tế xã hội, là một khâu tổng hợp có khả năng tạo ra cơ chế quản lý hiệu quả Để đạt được sự hợp lý và hiệu quả, quản lý tài chính cần có tác động tích cực đến các quá trình kinh tế xã hội, phù hợp với các phương hướng phát triển đã được xác định.

Mục tiêu của quản lý tài chính bao gồm:

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, trước tiên cần thiết lập một cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh hợp lý Đồng thời, việc giám sát và kiểm tra hiệu quả sử dụng nguồn tài chính cũng là yếu tố quan trọng không thể thiếu.

Ngăn chặn và giảm thiểu các hiện tượng tiêu cực cũng như tham nhũng trong việc khai thác và sử dụng nguồn lực tài chính là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính trong các đơn vị (Nguyễn Phú Giang, 2010).

2.1.1.3 Nguyên tắc quản lý tài chính

Quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm các nguyên tắc cơ bản sau:

Nguyên tắc tập trung dân chủ đóng vai trò quan trọng trong quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập, giúp đảm bảo việc sử dụng và phân phối hợp lý các nguồn lực xã hội và kinh tế Nguyên tắc này không chỉ áp dụng ở quy mô nền kinh tế quốc dân mà còn ở từng đơn vị sự nghiệp, góp phần tối ưu hóa hiệu quả tài chính (Nguyễn Ngọc Hùng, 2008).

Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả là một trong những yếu tố then chốt trong quản lý kinh tế và tài chính Hiệu quả tài chính được đánh giá thông qua sự so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế và xã hội Khi quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập, cần chú trọng cả hiệu quả kinh tế và xã hội Hiệu quả kinh tế là tiêu chí quan trọng cho các cá nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền khi xem xét các dự án hoạt động Cả hai yếu tố hiệu quả xã hội và kinh tế cần được xem xét đồng thời trong quyết định chi tiêu ngân sách Để đảm bảo nguyên tắc này, các đơn vị cần xây dựng định mức chi tiêu phù hợp, thiết lập hình thức cấp phát đa dạng và lựa chọn thứ tự ưu tiên cho các hoạt động nhằm sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính hạn chế.

Nguyên tắc thống nhất trong quản lý tài chính yêu cầu tuân thủ quy định chung từ việc hình thành, sử dụng, thanh tra, kiểm tra đến quyết toán và xử lý vướng mắc, nhằm đảm bảo tính bình đẳng, công bằng và hiệu quả, đồng thời hạn chế rủi ro trong quyết định chi tiêu Bên cạnh đó, nguyên tắc công khai, minh bạch là yếu tố quan trọng để đảm bảo quản lý tài chính hiệu quả, tạo điều kiện cho việc kiểm tra và giám sát hoạt động thu - chi, từ đó giảm thiểu thất thoát, lãng phí và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính (Nguyễn Ngọc Hùng, 2008).

2.1.2 Đặc điểm và vai trò của quản lý tài chính trong đơn vị công tác xã hội và công tác bảo trợ xã hội

2.1.2.1 Đặc điểm quản lý tài chính trong đơn vị công tác xã hội và bảo trợ xã hội

Tài chính trong các đơn vị công tác xã hội và bảo trợ xã hội là hệ thống quan hệ phát sinh từ việc phân phối vốn, liên quan đến việc tạo lập và sử dụng quỹ tiền của đơn vị Mục tiêu chính là phục vụ lợi ích chung trong quá trình thực hiện chức năng và nhiệm vụ được giao.

Quản lý tài chính trong lĩnh vực công tác xã hội và bảo trợ xã hội là quá trình sử dụng thông tin chính xác về tình hình tài chính của đơn vị để phân tích các điểm mạnh và yếu Qua đó, các kế hoạch thực hiện sẽ được xây dựng một cách chi tiết, thực tế và cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.

Ba là đơn vị công các xã hội và bảo trợ xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng Đơn vị này được phép mở tài khoản tiền gửi tại các ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước để quản lý các khoản thu, chi từ hoạt động cung ứng dịch vụ, bao gồm cả việc mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để ghi nhận các khoản kinh phí thuộc ngân sách nhà nước cấp.

Đơn vị công các xã hội và bảo trợ xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công, tạo ra giá trị về tri thức, văn hóa, sức khỏe và đạo đức cho cộng đồng Dịch vụ sự nghiệp công phục vụ quyền cơ bản của công dân và phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm các lĩnh vực như giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, nông nghiệp, giao thông và khoa học công nghệ Các dịch vụ này được tổ chức và cung cấp bởi Nhà nước, với kinh phí hoạt động hoàn toàn từ ngân sách nhà nước theo quy định.

Năm là, viên chức là lực lượng lao động chủ yếu đảm bảo cho việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của đơn vị (Đoàn Thị Thu Hà, 2002)

2.1.2.2 Vai trò của quản lý tài chính trong đơn vị công tác xã hội và bảo trợ xã hội

Quản lý tài chính trong lĩnh vực công tác xã hội và bảo trợ xã hội là yếu tố then chốt, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đang phát triển mạnh mẽ hiện nay.

Vai trò của quản lý tài chính trong đơn vị công tác xã hội và bảo trợ xã hội được thể hiện qua các mặt sau:

Thứ nhất, một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản lý tài chính là giảm thiểu chi phí, bảo toàn nguồn vốn và huy động thêm nguồn vốn

Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập

2.2.1 Kinh nghiệm về quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập ở Việt Nam

Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 và Nghị định số 16/2015/NĐ-

Nghị quyết CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ đã tạo điều kiện cho các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ trong tổ chức hoạt động chuyên môn, kết nối quản lý tài chính với chất lượng và hiệu quả Nhờ đó, các đơn vị này đã kiểm soát chi tiêu nội bộ, khuyến khích tính dân chủ và sáng tạo trong lãnh đạo và cán bộ, đồng thời nâng cao kỹ năng quản lý và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn Điều này giúp giảm dần sự can thiệp trực tiếp từ các cơ quan chủ quản và tài chính, thu hút sự quan tâm từ các nhà quản lý và nhà khoa học.

Lê Thúy Quỳnh (2017) trong luận văn thạc sĩ nghiên cứu về quản lý tài chính tại Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam đã hệ thống hóa lý luận về quản lý tài chính ở các trường đại học công lập Tác giả phân tích cơ chế quản lý tài chính tại Học viện, bao gồm nguồn thu, chi và việc trích lập quỹ, từ khâu lập kế hoạch đến thanh tra, kiểm tra thực hiện kế hoạch tài chính Nghiên cứu cũng đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính qua việc so sánh các chỉ tiêu thực hiện với dự toán Từ đó, tác giả chỉ ra những kết quả đạt được và những hạn chế trong quản lý tài chính, đề xuất ba nhóm giải pháp: tăng nguồn thu, hoàn thiện quy định quản lý tài chính và cải tiến tổ chức quản lý tài chính, phù hợp với mục tiêu phát triển của trường đến năm 2020.

Phạm Thanh Hường (2017) trong luận văn thạc sĩ của mình đã nghiên cứu về quản lý tài chính tại Trường Đại học Y Dược Thái Bình, phân tích thực trạng quản lý tài chính giai đoạn 2014-2016, đánh giá kết quả đạt được và những tồn tại cùng nguyên nhân Tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tài chính, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của trường trong tương lai.

Nguyễn Thị Ngọc Cẩm (2016) trong luận văn thạc sĩ của mình tại Học viện Hành chính quốc gia đã làm rõ tính cấp thiết của việc quản lý tài chính tại Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính Tác giả xác định mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu, đồng thời hệ thống hóa các vấn đề về quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập Bài viết cũng nêu ra kinh nghiệm quốc tế về quản lý tài chính, từ đó rút ra bài học cho Việt Nam Qua việc phân tích thực trạng quản lý tài chính giai đoạn 2013-2015, tác giả chỉ ra những kết quả đạt được, các tồn tại và nguyên nhân, nhằm đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính, góp phần tự chủ tài chính và nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính.

2.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra trong công tác quản lý tài chính đối với Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội tỉnh Thái Bình

Dựa trên kinh nghiệm quản lý tài chính của một số đơn vị tại Việt Nam, Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội tỉnh Thái Bình cần rút ra bài học quan trọng: Trong quản lý tài chính, việc kiểm soát chặt chẽ mọi khoản chi tiêu là rất cần thiết để đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả Đồng thời, cần chú trọng thực hiện các biện pháp nhằm tăng cường kỷ luật và kỷ cương tài chính.

Thường xuyên rà soát và bổ sung các văn bản pháp luật liên quan đến cơ chế, chính sách quản lý tài chính - ngân sách, nhằm đảm bảo định mức phân bổ và chi tiêu ngân sách hợp lý.

Quản lý chi ngân sách nhà nước (NSNN) cần được thực hiện một cách chặt chẽ, với sự tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kiểm toán và thanh tra Điều này nhằm đảm bảo các khoản chi được thực hiện đúng theo chế độ, tiêu chuẩn và định mức quy định Đồng thời, cần thực hiện việc nộp trả đầy đủ vào NSNN đối với các khoản chi không đúng chế độ, tiêu chuẩn và định mức.

Để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính nhà nước, cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền và đảm bảo tính công khai, minh bạch trong các hoạt động tài chính Đồng thời, cần tăng cường trách nhiệm giải trình của các đơn vị trong quá trình quản lý tài chính, từ đó góp phần xây dựng niềm tin của người dân vào các chính sách tài chính của Nhà nước.

Hai là: Xây dựng cơ chế chi tiêu nội bộ phù hợp với chức năng nhiệm vụ và khả năng nguồn kinh phí của đơn vị

Công tác lập dự toán cần phải gắn liền với nhu cầu thực tế và dự báo các khoản phát sinh trong kế hoạch, nhằm đảm bảo tuân thủ nguyên tắc quản lý chi tiêu theo dự toán đã được giao.

Để đảm bảo hiệu quả trong quản lý và điều hành dự toán, cần phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban chuyên môn Việc thực hiện công tác hạch toán và quyết toán phải được tiến hành kịp thời và đúng với nội dung kinh tế, nhằm nâng cao tính chính xác và minh bạch trong quy trình tài chính.

Năm nay, cần thực hiện phân công và phân cấp nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận chuyên môn, đồng thời tăng cường tính chủ động trong công tác kiểm tra, giám sát và thanh tra nội bộ.

Sáu là: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát ở tất cả các khâu: Lập dự toán, thực hiện, chấp hành dự toán và quyết toán.

Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Chính trị (2011). Kết luận số 37-TB/TW ngày 26/5/2011 về Đề án “Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2011
2. Bộ Tài chính (2006). Thông tư 18/2006/TT-BTC ngày 13/3/2006 hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính do Bộ Tài chính ban hành Khác
4. Bộ Tài chính (2017). Thông tư 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Khác
5. Bùi Thị Xuân Mai 2012. Giáo trình Nhập môn Công tác xã hội. NXB Đại học Lao động và xã hội, Hà Nội Khác
6. Chính phủ (2015). Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập Khác
7. Chính phủ (2016). Nghị định 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác Khác
8. Chính phủ (2016). Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước, Hà Nội Khác
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011). Văn kiện Đại hội Đại bảng toàn quốc lần thứ XI. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
10. Đoàn Thị Thu Hà (2002). Giáo trình Quản trị học, Đại học Kinh tế Quốc dân. NXB Tài chính, Hà Nội Khác
11. Giáo trình tài chính học (1997). NXB Tài chính, Hà Nội Khác
12. Harold Koontz (1992). Những vấn đề cốt yếu trong quản lý. NXB Khoa học kỹ thuật, Dịch: Vũ Thiếu, Nguyễn Mạnh Quân, Nguyễn Đăng Dậu Khác
13. Kinh tế chính trị học (1996). Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Khác
14. Lê Thị Quỳnh (2017). Luận văn Thạc sỹ, Quản lý tài chính tại Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam, Học viện hành chính Quốc gia Khác
15. NXB Chính Trị, Dịch: Trần Thị Hạnh, Đặng Thành Hưng, Đặng Mạnh Phô Khác
16. Nguyễn Ngọc Hùng (2008). Quản lý NSNN. NXB Thống Kê, Hà Nội Khác
17. Nguyễn Phú Giang (2010). Quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp và những vấn đề đặt ra hiện nay. Tạp chí Kiểm toán Khác
18. Nguyễn Quốc Chí và Đặng Thị Mỹ Lộc (2014). Đại cương khoa học quản lý. XNB Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
19. Nguyễn Thị Ngọc Cẩm (2016). Luận văn Thạc sỹ, Quản lý tài chính tại trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính, Học viện hành chính Quốc gia Khác
20. Paul Hersey và KenBlanc Heard(1995). Quản Lý Nguồn Nhân Lực Khác
21. Phạm Thanh Hường (2017). Luận văn Thạc sỹ, Quản lý tài chính tại Trường Đại học y dược Thái Bình, Đại học Thương mại Hà nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội tỉnh Thái Bình - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý tài chính tại trung tâm công tác xã hội và bảo trợ xã hội tỉnh thái bình
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội tỉnh Thái Bình (Trang 55)
Bảng 3.1. Nhân sự của Trung tâm CTXH và BTXH tỉnh Thái Bình - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý tài chính tại trung tâm công tác xã hội và bảo trợ xã hội tỉnh thái bình
Bảng 3.1. Nhân sự của Trung tâm CTXH và BTXH tỉnh Thái Bình (Trang 59)
Bảng 3.2. Kết quả hoạt động nhiệm vụ bảo trợ xã hội của Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội tỉnh Thái Bình - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý tài chính tại trung tâm công tác xã hội và bảo trợ xã hội tỉnh thái bình
Bảng 3.2. Kết quả hoạt động nhiệm vụ bảo trợ xã hội của Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội tỉnh Thái Bình (Trang 64)
Bảng 3.3. Kết quả hoạt động nhiệm vụ công tác xã hội của Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội tỉnh Thái Bình - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý tài chính tại trung tâm công tác xã hội và bảo trợ xã hội tỉnh thái bình
Bảng 3.3. Kết quả hoạt động nhiệm vụ công tác xã hội của Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội tỉnh Thái Bình (Trang 65)
Bảng 3.4. Sốlượng đối tượng điều tra (người) - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý tài chính tại trung tâm công tác xã hội và bảo trợ xã hội tỉnh thái bình
Bảng 3.4. Sốlượng đối tượng điều tra (người) (Trang 68)
Bảng 4.1 Nguyên tắc lập quy chế chi tiêu nội bộ tại Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội tỉnh Thái Bình - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý tài chính tại trung tâm công tác xã hội và bảo trợ xã hội tỉnh thái bình
Bảng 4.1 Nguyên tắc lập quy chế chi tiêu nội bộ tại Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội tỉnh Thái Bình (Trang 72)
Bảng 4.3. Dự toán Nguồn thu khác tại Trung tâm CTXHVBTXH - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý tài chính tại trung tâm công tác xã hội và bảo trợ xã hội tỉnh thái bình
Bảng 4.3. Dự toán Nguồn thu khác tại Trung tâm CTXHVBTXH (Trang 85)
Bảng 4.4. Thực hiện chi theo dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cấp của Trung tâm - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý tài chính tại trung tâm công tác xã hội và bảo trợ xã hội tỉnh thái bình
Bảng 4.4. Thực hiện chi theo dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cấp của Trung tâm (Trang 86)
Bảng 4.5. Thực hiện chi dự tốn kinh phí thường xun từ nguồn ngân sách nhà nước cấp của Trung tâm - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý tài chính tại trung tâm công tác xã hội và bảo trợ xã hội tỉnh thái bình
Bảng 4.5. Thực hiện chi dự tốn kinh phí thường xun từ nguồn ngân sách nhà nước cấp của Trung tâm (Trang 88)
Bảng 4.6. Thực hiện chi theo dự toán kinh phí khơng thường xun từ nguồn ngân sách nhà nước cấp của Trung tâm - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý tài chính tại trung tâm công tác xã hội và bảo trợ xã hội tỉnh thái bình
Bảng 4.6. Thực hiện chi theo dự toán kinh phí khơng thường xun từ nguồn ngân sách nhà nước cấp của Trung tâm (Trang 89)
Bảng 4.8. Thực hiện chi dự tốn kinh phí từ nguồn thu đối tượng dưỡng lão tự nguyện của Trung tâm - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý tài chính tại trung tâm công tác xã hội và bảo trợ xã hội tỉnh thái bình
Bảng 4.8. Thực hiện chi dự tốn kinh phí từ nguồn thu đối tượng dưỡng lão tự nguyện của Trung tâm (Trang 91)
Bảng 4.9. Quỹ tiết kiệm từ nguồn thu đối tượng dưỡng lão tự nguyện  của Trung tâm - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý tài chính tại trung tâm công tác xã hội và bảo trợ xã hội tỉnh thái bình
Bảng 4.9. Quỹ tiết kiệm từ nguồn thu đối tượng dưỡng lão tự nguyện của Trung tâm (Trang 91)
Bảng 4.11. Một số sai sót trong chứng từ thu chi tại Trung tâm - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý tài chính tại trung tâm công tác xã hội và bảo trợ xã hội tỉnh thái bình
Bảng 4.11. Một số sai sót trong chứng từ thu chi tại Trung tâm (Trang 95)
Bảng 4.12. Đánh giá trình độ chun mơn của cánbộ quản lý tài chính - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý tài chính tại trung tâm công tác xã hội và bảo trợ xã hội tỉnh thái bình
Bảng 4.12. Đánh giá trình độ chun mơn của cánbộ quản lý tài chính (Trang 98)
Bảng 4.14. Cơ cấu các đối tượng được hưởng lợi - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý tài chính tại trung tâm công tác xã hội và bảo trợ xã hội tỉnh thái bình
Bảng 4.14. Cơ cấu các đối tượng được hưởng lợi (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w