1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý đất bãi bồi ven sông ở huyện đoan hùng tỉnh phú thọ

106 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiếu thống nhất trong giao, cho thuê đất giữa các xã trong một huyện; Thẩm quyền, thời hạn và đối tượng giao, cho thuê đất không giống nhau giữa các xã; Không rõ ràng, minh bạch trong v

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐOÀN MINH TUẤN

QUẢN LÝ ĐẤT BÃI BỒI VEN SÔNG

Ở HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Viết Đăng

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2019

Tác giả luận văn

Đoàn Minh Tuấn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Viết Đăng đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kinh tế Nông nghiệp và Chính sách, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Huyện ủy, Uỷ ban nhân dân huyện Đoan Hùng, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Đoan Hùng, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đoan Hùng, Chi cục Thống kê huyện Đoan Hùng, đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2019

Tác giả luận văn

Đoàn Minh Tuấn

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt v

Danh mục bảng vi

Danh mục biểu đồ viii

Trích yếu luận văn ix

Thesis abstract xi

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Đóng góp mới của luận văn 4

Phần 2 Cơ sở lí luận về quản lý đất bãi bồi ven sông 5

2.1 Cơ sở lý luận về việc quản lý đất bãi bồi ven sông 5

2.1.1 Các khái niệm cơ bản về quản lý đất bãi bồi ven sông 5

2.1.2 Phân loại và tính chất đất bãi bồi ven sông 8

2.1.3 Đặc điểm quản lý đất bãi bồi ven sông 10

2.1.4 Nguyên tắc và vai trò trong quản lý đất bãi bồi ven sông 10

2.1.3 Nội dung nghiên cứu quản lý đất bãi bồi ven sông 11

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý đất bãi bồi ven sông 15

2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý đất bãi bồi ven sông 17

2.2.1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới 17

2.2.2 Kinh nghiệm của Việt Nam 21

2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Đoan Hùng 27

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 29

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 29

Trang 5

3.1.1 Vị trí địa lý 29

3.1.2 Điều kiện tự nhiên 30

3.1.3 Đặc điểm xã hội 30

3.1.4 Đặc điểm kinh tế 31

3.2 Phương pháp nghiên cứu 34

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 34

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 34

3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 34

3.2.5 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 37

3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 37

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 39

4.1 Đánh giá thực trạng về việc quản lý đất bãi bồi ven sông trên địa bàn huyện 39

4.1.1 Bộ máy tổ chức quản lý về đất bãi bồi trên địa bàn huyện Đoan Hùng 39

4.1.2 Công tác đo đạc, thống kê, kiểm kê 43

4.1.3 Công tác quy hoạch, lập kế hoạch sử dụng đất đai của huyện 47

4.1.4 Tình hình giao đất, thu hồi và cho thuê đất bãi bồi ven sông 51

4.1.5 Tình hình thanh tra, kiểm tra về đất bãi bồi ven sông 59

4.1.6 Xử lý vi phạm và tranh chấp trong sử dụng đất bãi bồi 63

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đất bãi bồi ven sông trên địa bàn huyện Đoan Hùng 65

4.3 Giải pháp tăng cường việc quản lý bãi đất bồi ven sông 73

4.3.1 Định hướng nâng cao công tác quản lý và sử dụng đất bãi bồi ven sông huyện Đoan Hùng 74

4.3.2 Một số giải pháp nâng cao công tác quản lý và sử dụng đất bãi bồi ven sông huyện Đoan Hùng 76

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 83

5.1 Kết luận 83

5.2 Kiến nghị 84

Tài liệu tham khảo 86

Phụ lục 89

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BBVS Bãi bồi ven sông

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Số lượng mẫu điều tra 35

Bảng 4.1 Tình hình biến động về đất bãi bồi ven sông của huyện Đoan Hùng 44

Bảng 4.2 Kết quả thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất bãi bồi ven sông huyện Đoan Hùng giai đoạn 2016 - 2018 50

Bảng 4.3 Đánh giá của cán bộ về tình hình quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất bãi bồi ven sông (n=9) 51

Bảng 4.4 Tình hình giao, cho thuê đất theo mục đích sử dụng 52

Bảng 4.5 Tình hình giao, cho thuê đất bãi bồi ven sông theo hình thức giao 53

Bảng 4.6 Biến động về giao, cho thuê đất theo đối tượng cho thuê 55

Bảng 4.7 Tình hình thu hồi đất bãi bồi ven sông huyện Đoan Hùng 55

Bảng 4.8 Đánh giá của cán bộ, người dân về giao, cho thuê đất bãi bồi ven sông 56

Bảng 4.9 Doanh thu từ việc giao, cho thuê đất bãi bồi ven sông của huyện Đoan Hùng qua 3 năm 57

Bảng 4.10 Tình hình nợ tiền thuê đất bãi bồi ven sông trên địa bàn huyện Đoan Hùng qua 3 năm 58

Bảng 4.11 Tình hình thanh, kiểm tra về sử dụng đất bãi bồi ven sông của huyện Đoan Hùng qua 3 năm 60

Bảng 4.12 Tình hình xử phạt vi phạm sử dụng đất bãi bồi ven sông 63

Bảng 4.13 Đánh giá của các cán bộ về hình thức và mức độ xử lý vi phạm 64

Bảng 4.14 Đánh giá của cán bộ chuyên môn ảnh hưởng của chính sách tới công tác quản lý về đất bãi bồi ven sông hiện nay (n = 9) 66

Bảng 4.15 Đánh giá của các cán bộ quản lý đất bãi bồi ven sông về hệ thống văn bản pháp luật về đất đai (n = 9) 66

Bảng 4.16 Đánh giá của cán bộ quản lý đất bãi bồi ven sông về sự phù hợp của chính sách quản lý đất bãi bồi ven sông trên địa bàn huyện Đoan Hùng (n = 9) 67 Bảng 4.17 Đánh giá của cán bộ về sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý về đất bãi bồi ven sông trên địa bàn huyện Đoan Hùng (n = 9) 68

Bảng 4.18 Đánh giá của người dân về sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý trong quản lý đất bãi bồi ven sông trên địa bàn huyện Đoan Hùng (n = 9) 69

Bảng 4.19 Số lượng và trình độ chuyên môn của cán bộ làm quản lý về đất đai trên địa bàn huyện Đoan Hùng 70

Trang 8

Bảng 4.20 Nhận thức của người dân về quản lý sử dụng đất bãi bồi ven sông trên địa

bàn huyện Đoan Hùng (n=9) 71 Bảng 4.21 Trang thiết bị phục vụ công tác quản lý đất bãi bồi ven sông tại phòng Tài

nguyên Môi trường huyện Đoan Hùng 73 Bảng 4.22 Đánh giá của cán bộ về cơ sở vật chất phục vụ quản lý đất bãi bồi ven sông

trên địa bàn huyện Đoan Hùng (n=9) 73

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1 Đánh giá của cán bộ và người dân về công tác đo đạc, kiểm kê đất bãi bồi

ven sông 46 Biểu đồ 4.2 Đánh giá của cán bộ, người dân về mức thu tiền thuê đất bãi bồi ven sông 58 Biểu đồ 4.3 Đánh giá của cán bộ, người dân về tính kịp thời trong việc đóng tiền thuê

đất bãi bồi ven sông 59 Biểu đồ 4.4 Đánh giá của cán bộ, người dân về tần suất thanh, kiểm tra 61 Biểu đồ 4.5 Đánh giá của cán bộ và người dân về chất lượng thanh, kiểm tra sử dụng

đất bãi bồi ven sông 62

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Đoàn Minh Tuấn

Tên luận văn: Quản lý đất bãı bồı ven sông ở huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ

Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Đất bãi bồi ven sông là đất được hình thành do quá trình lắng đọng, bồi tụ của phù sa sông được chuyển tiếp giữa hệ thống thủy sinh và trên cạn, được giới hạn bởi phạm vi đê sông Hiện nay công tác quản lý và sử dụng đất BBVS vẫn đã và đang bộc

lộ nhiều bất cập như: Công tác quản lý chưa theo kịp với yêu cầu cuộc sống cũng như những diễn biến thực tế ở địa phương; chưa luật hóa đầy đủ các quy định để điều chỉnh mối quan hệ liên quan đến quản lý, sử dụng đất

Đề tài sử dụng các phương pháp thu thập thông tin thứ cấp, phỏng vấn sâu cán

bộ quản lý đất bãi bồi ven sông trên địa bàn huyện Đoan Hùng Cùng với đó chúng tôi tiến hành phỏng vấn 90 hộ nông dân ở xã Đại Nghĩa , xã Chí Đám và xã Hữu Đô là 3 xã

có diện tích đất bãi bồi ven sông lớn nhất huyện Đoan Hùng Các thông tin sau khi thu thập được dùng để đánh giá thực trạng quản lý đất bãi bồi ven sông trên địa bàn huyện Đoan Hùng trong thời gian qua, từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý đất bãi bồi ven sông trên địa bàn huyện Đoan Hùng trong thời gian tới

Huyện Đoan Hùng có 391,5ha đất BBVS được khai thác, sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như: trồng trọt, bến bãi tập kết và sản xuất nguyên - vật liệu xây dựng, bến vận chuyển đường thủy Những năm qua huyện đã có nhiều nỗ lực trong việc quản lý đất bãi bồi ven sông, đã xây dựng được quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất bãi bồi ven sông Đã thực hiện cho thuê, cho đấu thầu đất bãi bồi ven sông để có thể sử dụng đất bãi bồi ven sông một cách hiệu quả nhất Tuy vậy, trong quản lý vẫn còn những khó khăn, bất cập như chưa thể hiện quan điểm rõ ràng về sử dụng đất BBVS (khai thác hoặc không khai thác)… tính toàn diện, kết nối chưa cao, tình hình quản lý,

sử dụng đất BBVS trong thực tiễn đa dạng, phức tạp hơn nhiều so với văn bản quy định; văn bản hướng dẫn của tỉnh chưa cụ thể, kịp thời Công tác đo đạc, thống kê, kiểm kê đất bãi bồi đến nay vẫn chưa hoàn thành, do gặp những vướng mắc Thiếu thống nhất trong giao, cho thuê đất giữa các xã trong một huyện; Thẩm quyền, thời hạn và đối tượng giao, cho thuê đất không giống nhau giữa các xã; Không rõ ràng, minh bạch trong việc cho tổ chức, cá nhân thuê đất bãi bồi với diện tích lớn; Thanh tra, kiểm tra quản lý,

sử dụng đất BBVS chưa được huyện thực hiện thường xuyên; Chính quyền các xã chưa thực hiện hết trách nhiệm quản lý đối với đất BBVS trên địa bàn được giao quản lý…

Trang 11

Quản lý đất bãi bồi ven sông trên địa bàn huyện Đoan Hùng chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố (i) Chính sách, pháp luật, hành lang pháp lý về quản lý đất bãi bồi ven sông; (ii) Phối hợp giữa các cơ quan ban ngành quản lý đất bãi bồi ven sông; (iii) Số lượng, chất lượng, ý thức của đội ngũ cán bộ quản lý; (iv) Nhận thức của người dân về quản lý đất bãi bồi ven sông; (v) Trang thiết bị và phương tiện quản lý đất bãi bồi ven sông

Để nâng cao hiệu quả trong quản lý và sử dụng đất BBVS, huyện Đoan Hùng Trong thời gian tới cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau: Bổ sung hoàn thiện và triển khai thực hiện hệ thống chính sách, liên quan đến quản lý, sử dụng đất BBVS; Tập trung triển khai thực hiện công tác đo đạc, thống kê, kiểm kê; Nghiên cứu, bổ sung và thể hiện đất BBVS trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh; Rà soát hoạt động giao đất, cho thuê đất; Phát triển các mô hình sử dụng đất bãi bồi ven sông hiệu quả trên quy lớn, chú trọng bảo vệ môi trường đất và nước; Kiểm soát tốt việc quản lý sử dụng với đất chuyên dùng

Trang 12

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Doan Minh Tuan

Thesis title: Management of alluvial soil along rivers in Doan Hung district, Phu

Tho province

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)

River alluvial soils are soil formed by deposition, depositing alluvial sediments that are transferred between aquatic and terrestrial systems, limited by river dykes Currently, the management and use of alluvial soils land has many problems such as: Management has not kept up with the requirements of life as well as the economic developments in the locality; not fully legalized regulations to adjust relationships related to land use and management The study uses secondary information collection methods, in-depth interviews with managers of alluvial soil along the river in Doan Hung district Along with that, we conducted interviews with 90 farmers in Dai Nghia commune, Chi Doi commune and Huu Do commune where have the largest riverbank alluvial land in Doan Hung district The information after collecting is used to assess the situation of management of alluvial soil along the river in Doan Hung district in the past time, thereby proposing solutions to enhance the management of alluvial land along the river in the future Doan Hung district has 391.5 hectares of alluvial land which is exploited and used for many different purposes such as cultivation, yards gathering and producing raw materials - construction materials, water transport wharves In the past year, the district has made great efforts in managing riverbank alluvial land, has developed a plan

to use these land Leasing and bidding for alluvial land have been done to use those land

in the most effective way However, there are still difficulties and shortcomings such as not expressing clear views on using alluvial land (exploiting or not exploiting) comprehensiveness, low connection, management and using alluvial land is diverse, much more complicated than regulatory documents; The guiding documents of the province are not specific and timely The measurement, statistics and inventory of mudflats so far have not been completed due to difficulties There is a lack of agreement

on land allocation and lease among communes in this district; The authority, duration and subjects of land allocation and lease are not the same among communes; Unclear in letting organizations and individuals rent alluvial land with large areas; Inspection, check of management and use of alluvial land have not been regularly; The commune authorities have not yet fulfilled their management responsibilities for those land in the area assigned to manage

Trang 13

Management of alluvial soil along the river in Doan Hung district is influenced by the following factors: (i) Policies and laws, legal corridors on riverbank alluvial land management; (ii) Coordinate among agencies to manage riverbank alluvial land; (iii) Quantity, quality, and awareness of management staff; (iv) People's awareness of riverbank alluvial land management; (v) Equipment and facilities for management

To improve the effectiveness in managing and using alluvial land, in the coming time, it is necessary to synchronously implement the following solutions: Supplementing and completing the implementation of the policy system, related to the management and use of alluvial land; Focus on implementing measurement, statistics and inventory; Research, supplement and express alluvial land in the province's land use planning; Reviewing land allocation and land lease activities; Develop models of riverine alluvial land use with large-scale efficiency, attaching importance to soil and water environment protection; Good control of management of use with specialized land

Trang 14

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Việt Nam là quốc gia có diện tích đất bãi bồi ven sông (BBVS) khá lớn, khoảng 2.541.500ha được bồi tụ từ hệ thống sông, ngòi dày đặc và phân bố từ Bắc đến Nam (Nguyễn Bằng, 2010) Nhu cầu sử dụng đất của xã hội ngày càng cao trong khi đất đai đang trong tình trạng bị suy thoái ngày càng nghiêm trọng bởi các nguyên nhân tự nhiên và con người Trước tác động ngày càng mạnh của biến đổi khí hậu và sử dụng đất thiếu hợp lý, tình trạng xói lở đất bãi bồi trên cả nước nói chung và trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ nói riêng ngày càng nghiêm trọng làm diện tích đất bãi bồi dần bị thu hẹp

Trước đây, do điều kiện dân số chưa đông, kinh tế - xã hội khó khăn, kỹ thuật canh tác hạn chế, kèm theo vấn đề trị thủy không tốt nên đất BBVS ít được quan tâm cả về góc độ quản lý và sử dụng Những năm sau này, nhất là từ khi thực hiện đường lối đổi mới, phát triển kinh tế thị trường, đất BBVS trở nên có giá trị hơn so với nhiều loại đất do được khai thác, sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như: trồng trọt, chăn nuôi, bến bãi tập kết tham gia vào vận chuyển đường thủy

Để quản lý và sử dụng đất BBVS hợp lý, hiệu quả, ngoài những quy định chung của Luật đất đai và các Nghị định hướng dẫn thi hành, các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai với trách nhiệm của mình đã có các quy định cụ thể: từ năm

2013 đến nay, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành một số văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư số 09/2013/TT-BTNMT quy định về quản lý, sử dụng đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển; Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT về hướng dẫn thực hiện quản lý đất bãi bồi ven sông, ven biển); căn cứ văn bản chỉ đạo của trung ương, chính quyền các địa phương có đất BBVS cũng đã triển khai thực hiện Nhìn chung, các hoạt động nêu trên đã tác động và làm cải thiện đáng kể công tác quản lý, sử dụng đất BBVS trong phạm vi

cả quốc gia và từng địa phương

Mặc dù vậy, cho đến thời điểm hiện nay công tác quản lý và sử dụng đất BBVS vẫn đã và đang bộc lộ nhiều bất cập như: Công tác quản lý chưa theo kịp với yêu cầu cuộc sống cũng như những diễn biến thực tế ở địa phương; chưa luật hóa đầy đủ các quy định để điều chỉnh mối quan hệ liên quan đến quản lý, sử dụng đất Còn có những điểm chưa thống nhất về quản lý đất BBVS trong các

Trang 15

luật (Luật Đất đai, Luật đê điều, Luật bảo vệ môi trường), các cơ chế, chính sách liên quan còn thiếu và chưa toàn diện Những vấn đề trên đã dẫn đến hệ quả là công tác quản lý chưa chặt chẽ, sử dụng còn lãng phí và kém hiệu quả Nhiều nơi đất đai bị bỏ hoang, trong khi ở các khu vực khác lại bị khai thác, sử dụng quá mức gây tác động xấu đến môi trường Nguồn thu ngân sách từ sử dụng đất bãi bồi chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của đất… Những hệ quả này không chỉ ảnh hưởng đến phát triển kinh tế của địa phương mà có lúc, có nơi đã ảnh hưởng trực tiếp tới an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội Phú Thọ là một trong những tỉnh ở Việt Nam có sông Hồng chảy qua Do vậy, yêu cầu về việc thực hiện một nghiên cứu để nhận diện và luận giải một cách khoa học về các vấn đề liên quan đến quản lý và sử dụng đất BBVS là thực sự cần thiết và cấp bách

Đất bãi bồi huyện Đoan Hùng được xác định là vùng có tiềm năng lớn trong phát triển kinh tế và xã hội cho huyện nói riêng và cho tỉnh Phú Thọ nói riêng Năm 2012, tỉnh Phú Thọ đã Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm Đến nay vùng kinh tế này đã có những thay đổi đáng kể, đóng góp không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của huyện Đoan Hùng nói riêng và của tỉnh Phú Thọ nói chung Tuy nhiên UBND tỉnh Phú Thọ nói chung và huyện Phù Ninh nói riêng chưa thể hiện đất BBVS trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và việc quản lý đất bồi bãi ven sông cũng gặp nhiều khó khăn Nguyên nhân chính do các chính sách quản lý vùng bãi bồi chưa rõ ràng và thiếu ổn định Điều này không chỉ gây khó khăn cho người dân tham gia sản xuất mà cả đối với cơ quan Nhà nước cũng lúng túng khi

thực hiện quản lý Nhà nước trên địa bàn Chính vì vậy, tôi chọn đề tài “Quản lý

đất bãı bồı ven sông ở huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản

lý đất bãi bồi ven sông trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý đất bãi bồi ven sông trên địa bàn huyện Đoan Hùng trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đất bãi bồi ven sông;

Trang 16

Đánh giá thực trạng công tác quản lý đất bãi bồi ven sông huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ trong những năm qua

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đất bãi bồi ven sông huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ;

Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất bãi bồi ven sông huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý đất bãi bồi ven sông trên địa bàn huyện Đoan Hùng, Tỉnh Phú Thọ

- Các chính sách, các kết quả hoạt động có liên quan đến việc quản lý đất bãi bồi ven sông trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ

- Các tác nhân liên quan: các cơ quan chính sách nhà nước cấp huyện, các cơ quan chức năng ở địa phương, các tổ chức liên quan, các đối tượng sử dụng đất bãi bồi ven sông trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

a Phạm vi về nội dung

Đề tài tập trung vào nghiên cứu các nội dung liên quan đến quản lý nhà nước đối với đất bãi bồi ven sông Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn trong thực trạng quản lý nhà nước đất bãi bồi ven sông, các yếu tố ảnh hưởng

và các chính sách đến quản lý và sử dụng đất bồi bãi ven sông, từ đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối đất bãi bồi ven sông trong thời gian tới

Số liệu sơ cấp được tiến hành thu thập trong năm 2018 và đầu năm 2019 Thời gian nghiên cứu được thực hiện từ tháng 5/2018 đến tháng 5/2019

Trang 17

1.5 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

- Về lý luận: Đề tài đã luận giải và làm rõ lý luận quản lý đất bãi bồi ven sông Trên cơ sở nghiên cứu các khái niệm và đặc điểm của quản lý đất bãi bồi ven sông đề tài đã làm rõ nội dung nghiên cứu về đất bãi bồi ven sông bao gồm

rà soát, đo đạc, thống kê đất bồi bãi ven sông; lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bãi bồi ven sông; giao đất, thu hồi cho thuê đất bãi bồi ven sông; thanh kiểm tra đánh giá sử dụng đất bãi bồi ven sông; xử lý tranh chấp sử dụng đất bãi bồi ven sông Tác giả đưa ra 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đất bãi bồi ven sông gồm các yếu tố về chính sách, yếu tố về thanh kiểm tra, yếu

tố về năng lực quản lý và yếu tố về nhận thức của người dân

- Về thực tiễn: Đề tài đã đánh giá được thực trạng quản lý đất bãi bồi ven sông trên đại bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ trong những năm qua Chỉ rõ được được sự thay đổi về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bãi bồi ven sông Tiến hành đấu thầu, cho thuê đất bãi bồi ven sông theo đúng quy định của nhà nước Tác giả chỉ ra được nội dung thanh kiểm tra trong quản lý đất bãi bồi ven sông địa bàn huyện Đoan Hùng thời gian qua và đánh giá các sai phạm, vi phạm về sử dụng đất bãi bồi ven sông trên địa bàn huyện trong những năm qua và tìm ra nguyên nhân của các sai phạm đó

- Về giải pháp: chúng tôi đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản

lý đất bãi bồi ven sông bao gồm: (i) Bổ sung hoàn thiện và triển khai thực hiện hệ thống chính sách, pháp luật liên quan đến quản lý, sử dụng đất BBVS; (ii) Tập trung triển khai thực hiện công tác đo đạc, thống kê, kiểm kê; Nghiên cứu, bổ sung và thể hiện đất BBVS trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh; (iii)

Rà soát hoạt động giao đất, cho thuê đất; (iv) Phát triển các mô hình sử dụng đất bãi bồi ven sông hiệu quả trên quy mô lớn, chú trọng bảo vệ môi trường đất và nước Kiểm soát tốt việc quản lý sử dụng với đất chuyên dùng

Trang 18

PHẦN 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẤT BÃI BỒI VEN SÔNG

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC QUẢN LÝ ĐẤT BÃI BỒI VEN SÔNG 2.1.1 Các khái niệm cơ bản về quản lý đất bãi bồi ven sông

Quản lý là một dạng hoạt động đặc biệt quan trọng của con người Theo quan điểm của Follet dưới góc độ quan hệ con người, đã cho rằng “Quản lý” là một nghệ thuật khiến cho công việc của bạn được hành động thông qua người khác (Follett, 1927)

Theo quan điểm của Stephen “Quản lý” là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hành động của những người trong một tổ chức và

sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức để đạt được mục tiêu của tổ chức”

(Stephen et al., 1996)

Quan điểm của Taylor cho rằng “Quản lý” là hình thành công việc của mình thông qua người khác và biết được chính xác họ đã hoàn thành công việc của mình theo cách tốt nhất và rẻ nhất (Taylor, 2002)

Quản lý là sự tác động lên một hệ thống nào đó với mục tiêu đưa hệ thống

đó đến trạng thái cần đạt được Quản lý là một phạm trù xuất hiện trước khi có Nhà nước với tính chất là một loại lao động xã hội hay lao động chung được thực hiện ở quy mô lớn Quản lý được phát sinh từ lao động, không tách rời với lao động và bản thân quản lý cũng là một loại hoạt động lao động “Bất kỳ lao động

xã hội trực tiếp hay lao động chung nào đó mà được tiến hành trên quy mô tương đối lớn đều cần có sự quản lý ở mức độ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung… Một nhạc công tự điều khiển mình nhưng một dàn nhạc cần phải có nhạc trưởng” Theo cách hiểu này thì quản lý là việc tổ chức, chỉ đạo các hoạt động của xã hội nhằm đạt được một mục đích của người quản lý (Uông Chu Lưu, 2005)

Hiện theo góc độ hành động, quản lý là điều khiển và được phân thành 3 loại Các loại hình này giống nhau là đều do con người điều khiển nhưng khác nhau về đối tượng quản lý Loại hình thứ nhất: là việc con người điều khiển các vật hữu sinh không phải con người, để bắt chúng thực hiện ý đồ của người điều khiển Loại hình này được gọi là quản lý sinh học, quản lý thiên nhiên, quản lý môi trường… Ví dụ như việc con người quản lý vật nuôi, cây trồng… Loại hình

Trang 19

thứ hai: Là việc con người điều khiển các vật vô tri vô giác để bắt chúng thực hiện ý đồ của người điều khiển Loại hình này được gọi là quản lý kỹ thuật Ví dụ, con người điều khiển các loại máy móc… Loại hình thứ ba: là việc con người điều khiển con người Loại hình này được gọi là quản lý xã hội (hay quản lý con người) (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)

Từ các quan điểm trên, tác giả hiểu rằng, “Quản lý” là một thuật ngữ chỉ tác động một cách có ý thức của con người tới đối tượng quản lý nhằm sắp xếp,

tổ chức, chỉ huy, điều hành, hoạt động của con người để hướng đến những mục tiêu xác định với chi phí thấp nhất trong điều kiện cụ thể Cấu trúc tổ chức của quản lý gồm: (1) Chủ thể quản lý; (2) Đối tượng quản lý; (3) Mục tiêu quản lý; (4) Công cụ quản lý

Tùy thuộc đối tượng quản lý mà người ta chia thành 3 loại hình, cụ thể: (1) Con người điều kiển các vật hữu hình để bắt chúng phải thực hiện ý đồ của con người điều khiển Loại hình này được gọi là quản lý sinh học, quản lý thiên nhiên, quản lý môi trường, quản lý cây trồng; (2) Con người điều khiển các vật vô tri,

vô giác để bắt chúng thực hiện ý đồ của con người điều khiển, được gọi là quản

lý kỹ thuật như quản lý máy móc, thiết bị; (3) Con người điều khiển con người Loại hình này được gọi là quản lý xã hội (Stephen et al., 1995; Lê Văn Cường, 2018) Hay còn có thể coi quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình

xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng ý chí của người quản lý

Quản lý nói chung là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản

lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự vật Đối tượng quản lý, khách thể quản lý chủ yếu là quản lý con người Ngoài ra, còn quản lý các khách thể khác như tài nguyên, cơ sở vật chất kỹ thuật… Chủ thể quản lý có thể là một người, một tổ chức, một bộ máy… Quản lý là sự kết hợp giữa trí tuệ và lao động Bởi vì ba nhân tố có tính quyết sự thành bại, sự phát triển của một công việc, một chế độ xã hội là: trí lực, sức lao động và quản lý Trong đó, quản lý là sự phối, kết hợp giữa sức lao động và trí lực Nếu phối hợp tốt thì xã hội, nền kinh tế sẽ phát triển, ngược lại thì sẽ trì trệ, rối ren Vì thế, nói đến quản lý là phải nói đến một cơ chế vận hành, tức là cơ chế quản lý (như chế

độ, chính sách, biện pháp tổ chức, tâm lý xã hội…) Vì vậy, chủ thể quản lý phải

có khoa học và nghệ thuật trong việc tác động vào đối tượng bị quản lý (con

Trang 20

người trong xã hội) và các khách thể quản lý khác như tài nguyên, môi trường, khoa học công nghệ… nhằm mang lại hiệu quả quản lý cao nhất (Nguyễn Huy Đường, 2015)

Do đặc điểm tự nhiên, đa số các khu vực và quốc gia trên thế giới đều có

hệ thống sông ngòi đa dạng, phong phú Các dải đất BBVS được nhiều quốc gia đưa vào khai thác, sử dụng tích cực từ rất lâu đời, do vậy đã có nhiều tổ chức cá nhân đưa ra khái niệm về đất BBVS, trong đó đáng chú ý:

Năm 2004, Chương trình Nghiên cứu phát triển đất và nước quốc gia Australia đã đưa ra định nghĩa: Đất bãi bồi ven sông là khu vực nhỏ hẹp, được tạo nên và thực hiện chức năng kết nối đất, nước và hệ sinh thái nước (Hamilton

et al., 2014)

Theo Richard and Scott (2007): Đất bãi bồi ven sông được hình thành chủ yếu do phù sa bồi đắp, nó là khu vực liền kề, kết nối giữa nước bề mặt và khu vực đất trên cao Cũng tiếp cận với cách này, Văn phòng Quản lý đất của Texas, Hoa Kỳ đã đưa ra khái niệm gần tương tự: Đất bãi bồi ven sông là vùng chuyển tiếp giữa hệ thống thủy sinh và trên cạn Khu vực BBVS là tương đối nhỏ so với toàn bộ lưu vực sông nhưng vô cùng quan trọng Chức năng quan trọng của đất BBVS là: Tạo ra môi trường sống cho hệ thực vật, động vật; Hấp thụ nước chảy tràn và lưu trữ nước; Kiểm soát xói mòn, kiểm soát lũ…

Như vậy, điểm chung dễ dàng nhận thấy trong quan niệm của thế giới về đất BBVS thể hiện qua: Hình thành do phù sa sông tạo nên; Về quy mô đây là vùng đất nhỏ hẹp; Về vị trí và giới hạn, đất BBVS là vùng chuyển tiếp giữa hệ thống thủy sinh và trên cạn

Đối với Việt Nam, giai đoạn trước đây, khái niệm về đất BBVS hầu như chưa được đề cập và làm rõ trên phương diện văn bản hành chính, cũng như khoa học, tuy nhiên trong thời gian gần đây khái niệm này bắt đầu được quan tâm thảo luận nhưng cũng không nhiều

Đất bãi bồi ven sông, ven biển bao gồm đất bãi bồi ven sông, đất cù lao trên sông, đất bãi bồi ven biển và đất cù lao trên biển (Điều80, Luật Đất đai năm 2003) Đất bãi bồi là đất được hình thành ven sông, ven cù lao trên sông do phù

sa bồi tụ Ở góc độ khác, theo Viện Ngôn ngữ: Bãi là khoảng đất bồi ven sông, ven biển hoặc nổi lên ở giữa dòng nước lớn Như vậy có thể thấy, đến nay khái niệm đất BBVS ở Việt Nam đã có, nhưng chưa thực sự rõ ràng và chưa có tiêu

Trang 21

chí để lượng hóa Như vậy việc thao tác, làm rõ khái niệm của đất BBVS là một yêu cầu đặt ra đối với luận án này

Từ cơ sở tiếp cận các khái niệm của thế giới và Việt Nam, tôi cho rằng:

Đất bãi bồi ven sông là đất được hình thành do quá trình lắng đọng, bồi tụ của phù sa sông được chuyển tiếp giữa hệ thống thủy sinh và trên cạn, được giới hạn bởi phạm vi đê sông

2.1.2 Phân loại và tính chất đất bãi bồi ven sông

a Phân loại

Theo phân loại đất của FAO-UNESCO nhóm đất phù sa (Fluvisols) phải thỏa mãn một số đặc điểm phân loại sau:

+ Có đặc tính phân lớp điển hình

+ Có độ dày tối thiểu 125cm

+ Có vật liệu phù sa trong độ sâu tối thiểu 50cm từ mặt đất

+ Tầng hữu cơ (Histic), tầng tơi mềm (Mollic), tầng sáng màu (Ochric), tầng nứt chân rùa (Takyric), tầng sẫm màu (Umbric), tầng sa mạc hoá (Yemic), tầng mặn (Salic), tầng phèn (Sulfuric và Sunfidic)

Các đơn vị đất phổ biến: Thionic, Histic, Gelic, Salic, Gleyic, Mollic, Umbric, Arenic, Tephric, Stagnic, Humic, Gypsiric, Calcaric, Takyric, Yermic, Aridic, Skeletic, Sodic, Dystric, Eutric, Haplic…

Bảng phân loại đất Việt Nam theo FAO-UNESCO dùng cho tỷ lệ bản đồ 1/1.000.000 được xây dựng năm 1996 bởi Viện Quy hoạch thiết kế nông nghiệp, đất phù sa của Việt Nam có 5 đơn vị đất: đất phù sa trung tính ít chua; đất phù sa chua; đất phù sa mùn; đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng và đất phù sa gley Theo phân loại của Việt Nam, đất phù sa được phân theo hệ thống sông thành 3 lớp (hệ thống sông Hồng, hệ thống sông Cửu Long và các hệ thống sông khác) và 7 loại đất là: Đất phù sa được bồi hàng năm, đất phù sa không được bồi hàng năm, đất phù sa glây, đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng, đất phù sa úng nước, đất phù sa phủ trên nền cát biển và đất phù sa ngòi suối (Bộ NN&PTNT, 2009a)

b Tính chất đất

Tính chất đất phù sa phụ thuộc nhiều vào chất lượng đất thuộc lưu vực sông, địa hình khu vực, thủy chế của sông (Hội Khoa học Đất Việt Nam, 2000) Các

Trang 22

đơn vị đất khác nhau có những tính chất khác nhau Cụ thể:

+ Đất phù sa trung tính ít chua (Eutric Fluvisols): thường có thành phần

cơ giới nhẹ, hình thái phẫu diện tương đối đồng nhất về thành phần cơ giới và màu sắc Một vài nơi có hiện tượng phân hóa về thành phần cơ giới, nhưng không phải do quá trình rửa trôi mà do các lớp bồi tích ở từng đợt lũ khác nhau Đất có phản ứng chua ít đến trung tính kiềm yếu, độ no bazơ khá cao Hàm lượng hữu cơ ở tầng mặt thường ở mức trung bình (1-1,5%), đạm tổng số và lân tổng số trung bình, lân dễ tiêu nghèo (riêng đất phù sa sông Hồng có lân dễ tiêu cao) Loại đất này có độ phì tự nhiên khá, thích hợp với nhiều loại cây trồng, tuy vậy,

do địa hình thấp nên khi bố trí cây trồng phải lựa chọn thời vụ để tránh mùa ngập lụt sông (Hội Khoa học Đất Việt Nam, 2000)

+ Đất phù sa chua (Dystric Fluvisols): Đất phân bố ở xa sông hơn nên ít

được bồi đắp thêm phù sa Hình thái phẫu diện đã có sự phân hóa, thành phần cơ giới từ thịt đến sét, kết cấu kém Đất có phản ứng chua, hàm lượng mùn từ trung bình - hơi nghèo (0,9-1,5%), đạm tổng số trung bình (0,08-0,1%), lân tổng số khá (0,1-0,12%), lân dễ tiêu trung bình, độ no bazơ thấp (40-55%) sông (Hội Khoa học Đất Việt Nam, 2000)

+ Đất phù sa glây (Gleyic Fluvisols): Phân bố ở địa hình thấp, khó thoát

nước, thành phần cơ giới nặng, tỷ lệ sét vật lý cao, chặt, bí, có màu xám đen đến xám xanh, dính dẻo khi ướt, cứng chặt khi khô Trong đất các quá trình khử xảy

ra mãnh liệt và thường bị glây một phần phẫu diện; có phản ứng chua vừa (pHKCl

dao động từ 4,4-4,8), mùn ở tầng mặt khá cao (2-3%), đạm, lân tổng số và cation trao đổi đều thuộc loại khá Trong đất có thể tích lũy các chất khử độc sông (Hội Khoa học Đất Việt Nam, 2000)

+ Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng (Plinthic Fluvisols): có nguồn gốc

hình thành như các loại đất cùng nhóm, phân bố ở địa hình vàn cao, cao, có chế

độ nước không đều trong năm, mùa mưa bị ngập nhưng mùa khô đất bị thiếu nước Vì vậy, trong đất xảy ra 2 quá trình: quá trình khử và quá trình oxy hóa; mùa mưa ngập nước quá trình khử xảy ra mạnh, mùa khô quá trình oxy hóa Fe2+

bị oxy hóa thành Fe3+ tạo ra vệt loang lổ đỏ vàng trong đất Đất có khả năng thoát nước tốt, quá trình rửa trôi mạnh, thành phần cơ giới đất từ thịt đến thịt nhẹ, có phản ứng chua vừa đến ít chua (pHKCl 4,6-5,5), hàm lượng mùn trung bình (1,5-2%), đạm tổng số khá, lân tổng số trung bình, lân dễ tiêu nghèo sông (Hội Khoa

Trang 23

học Đất Việt Nam, 2000)

+ Đất phù sa mùn (Umbric Fluvisols): Đất hình thành do quá trình bồi

lắng của phù sa và quá trình tích lũy hữu cơ Đất có thành phần cơ giới nặng, hàm lượng hữu cơ cao, phản ứng của đất chua, pHKCl khoảng 4,5 - 5,5 Dung lượng trao đổi Cation khá cao, đạm tổng số giàu, nhưng nghèo lân và kali tổng số cũng như dễ tiêu Đất có thể bị glây sông (Hội Khoa học Đất Việt Nam, 2000)

2.1.3 Đặc điểm quản lý đất bãi bồi ven sông

Đất BBVS được hình thành do bồi tụ phù sa của các hệ thống sông tạo nên

Ở phương diện này, đất BBVS được hình thành bởi sự di chuyển theo dòng sông của đất từ vùng cao (thượng lưu, trung lưu) xuống vùng đất thấp (trung lưu, hạ lưu), lắng đọng và bồi tụ thành các BBVS hoặc vùng đất giữa dòng sông (Cù lao) Đất BBVS có thể còn do quá trình phân hủy các chất hữu cơ như xác động thực vật ở các dòng sông lớn lâu ngày tạo thành (Bộ NN&PTNT, 2009a)

Như vậy, đất BBVS được hình thành do kết quả của các tác động địa chất của dòng chảy thường xuyên (các con sông, suối) Tốc độ hình thành các BBVS phụ thuộc rất lớn vào địa hình, thủy chế của sông và lượng phù sa có trong nước sông Nếu đất đai thông thường phải trải qua hàng nghìn, hàng vạn năm mà thành, thì đất BBVS có thể hình thành và phát triển chỉ sau vài chục năm

Hình thái và tính chất của đất BBVS phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện địa chất, đất đai, thảm phủ vùng hứng nước và thủy chế của từng lưu vực sông Tuy nhiên dưới tác động của địa hình, chế độ nước, quá trình canh tác của con người, hình thái và tính chất của phù sa có nhiều thay đổi như gây hóa, hình thành tầng loang lổ, kết vón (Bộ NN&PTNT, 2009a)

Do vậy, có thể khẳng định đất BBVS chính là đất phù sa, loại đất thường

có hàm lượng dinh dưỡng khá cao (Bộ NN&PTNT, 2009a)

2.1.4 Nguyên tắc và vai trò trong quản lý đất bãi bồi ven sông

a Nguyên tắc

Do cũng là một loại đất đai trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, do vậy vai trò quản lý nhà nước đối với đất BBVS được dựa trên các nguyên tắc chung về quản lý nhà nước đối với đất đai nói chung: Nguyên tắc thống nhất về quản lý nhà nước: thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý Nguyên tắc phân cấp gắn liền với các điều kiện bảo đảm hoàn thành

Trang 24

nhiệm vụ: Cơ quan địa chính ở cấp trung ương và cấp địa phương chịu trách nhiệm trước Chính phủ và cơ quan chính quyền cùng cấp trong thực hiện quản lý nhà nước về đất đai Nguyên tắc tập trung dân chủ: Quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền phải tuân thủ quy định của pháp luật và thực hiện quyền chủ sở hữu toàn dân về đất đai (Nguyễn Huy Đường, 2015).

Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với địa phương và vùng lãnh thổ:

Có sự hài hoà giữa quản lý theo lãnh thổ và quản lý theo chuyên ngành Nguyên tắc kế thừa và tôn trọng lịch sử: Quản lý nhà nước của chính quyền phải tuân thủ việc kế thừa các quy định của luật pháp của Nhà nước trước đây, cũng như tính lịch sử trong quản lý đất đai qua các thời kỳ Nguyễn Huy Đường (2015).

+ Quản lý nhà nước có vai trò bảo đảm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và

có hiệu quả đối với đất BBVS Thông qua lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng, đất BBVS sẽ được quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ một cách hiệu quả, bền vững + Thông qua đánh giá, phân loại, phân hạng đất đai, Nhà nước nắm được quỹ đất tổng thể và cơ cấu từng loại đất trong đất BBVS, từ đó vừa phục vụ công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng vừa khai thác và phát huy hết vai trò, chất lượng của đất BBVS trong phát triển kinh tế, xã hội và môi trường

+ Quản lý nhà nước giúp cho việc phát hiện những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải quyết những sai phạm trong quản lý và sử dụng đất

2.1.3 Nội dung nghiên cứu quản lý đất bãi bồi ven sông

Các nghiên cứu khoa học cũng như báo cáo của cơ quan hành chính… khi đánh giá về quản lý đất đai nói chung thường có nhiều lựa chọn nhưng đa số đều dựa vào các nội dung đã được quy định trong Luật Đất đai Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 đã quy định quản lý nhà nước về đất đai Căn cứ nội dung này cùng với các mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu cụ thể đối với từng đối tượng, địa bàn, cấp quản lý và các văn bản quy định dưới luật có liên quan, các chủ thể nghiên cứu

Trang 25

có thể lựa chọn một, hoặc nhóm các nội dung quản lý cho phù hợp Đối với nghiên cứu về quản lý đất BBVS cùng các quy định tại các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý, sử dụng đất BBVS gồm các nội dung:

- Rà soát, đo đạc, thống kê đất bãi bồi ven sông

- Công tác điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi

- Thanh tra, kiểm tra, đánh giá sử dụng đất bãi bồi ven sông

- Xử lý tranh chấp sử dụng đất bãi bồi ven sông

2.1.3.1 Rà soát, đo đạc, thống kê đất bãi bồi ven sông

Công tác này đã được hầu hết chính quyền cấp tỉnh chỉ đạo giao cho cấp

xã, huyện tiến hành đo đạc, thống kê và kiểm kê hàng năm, lập sổ theo dõi, nhất

là từ thời điểm Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ra đời, yêu cầu các địa phương trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện phải thể hiện nội dung đất BBVS Tuy nhiên, do đặc điểm của loại đất này (biến động, thay đổi hàng năm

do tác động của thủy văn và các yếu tố tự nhiên khác; phát hiện và khai thác sử dụng ban đầu; các điều kiện để tiến hành khai thác sử dụng…), do vậy công tác

đo đạc, thống kê, quản lý đối với hoạt động đo đạc, thống kê và cập nhật số liệu, diễn biến tình hình đất BBVS không được chặt chẽ, thường xuyên, thiếu thống nhất giữa các địa phương và trong cùng 1 địa bàn (cấp tỉnh, cấp huyện) (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2015)

2.1.3.2 Lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bãi bồi ven sông

Nhìn chung về chủ trương đối với đất đai nói chung và đất BBVS nói riêng trong phạm vi cả nước đều phải được thực hiện quy hoạch và lập kế hoạch

sử dụng Tuy nhiên, việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng cụ thể đối với đất BBVS cũng mới chỉ được quan tâm trong những năm gần đây

Căn cứ hướng dẫn của Trung ương, về nguyên tắc đối với quản lý đất BBVS cần phải tiến hành quy hoạch, lập kế hoạch sử dụng đất Thực tế, đã có một

số tỉnh thực hiện xây dựng, phê duyệt quy hoạch sử dụng riêng cho đất BBVS (Quy hoạch sử dụng bãi ven sông chứa cát sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020; Quy hoạch sử dụng đất bãi bồi ven sông, ven biển giai đoạn 2010 -

2020, định hướng đến năm 2030 của tỉnh Sóc Trăng; Quy hoạch sử dụng đất bãi bồi ven sông, ven biển đến năm 2020 của thành phố Hải Phòng (Bộ TN&MT

Trang 26

(2013b) Như vậy trước thời điểm Thông tư 02/2015/TT-BTNMT, việc lập quy hoạch sử dụng đất chỉ được một số ít địa phương triển khai, tuy nhiên có sự không thống nhất nhau về hình thức văn bản Các địa phương còn lại mặc dù có diện tích đất BBVS nhưng không thực hiện quy hoạch cũng như lập kế hoạch sử dụng (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2015)

Sau thời điểm Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT, ngày 27/1/2015 ra đời, đến nay nhiều địa phương vẫn đang lúng túng trong việc thể hiện nội dung sử dụng đất bãi BBVS vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Hầu hết các địa phương mới đang tập trung vào việc rà soát, thống kê số liệu, tình hình

2.1.3.3 Giao đất, thu hồi, cho thuê đất bãi bồi ven sông

Quy định của chính sách, pháp luật liên quan đến thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, đã khá rõ Kết quả thực tế cho thấy: Phần lớn các đất BBVS ổn định, không

bị biến động hoặc ít biến động hàng năm, đều được UBND cấp xã trực tiếp quản lý Đối với phần diện tích đất đã ổn định thì UNND cấp xã thực hiện giao cho các hộ gia đình sản xuất; phần diện đất có biến động, nhưng mức độ biến động nhỏ thì UBND cấp xã tiến hành đấu giá, đấu thầu và giao cho tổ chức, cá nhân sử dụng; Một phần diện tích đất bồi non, do mới hình thành, có biến động rất mạnh, thì hoặc người dân tự khai thác sử dụng, hoặc cũng do UBND xã trực tiếp quản lý Hầu như

ở các địa phương có đất BBVS, ít xảy ra trường hợp phải thực hiện giao đất và cho thuê đất như quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Thông tư 09/2013/TT-TNMT (trường hợp này chủ yếu diễn ra đối với đất ven biển) Tuy nhiên, một số nơi, UBND cấp huyện vẫn thực hiện giao đất, cho thuê trong trường hợp: Cho các tổ chức, doanh nghiệp thuê mặt bằng để sản xuất kinh doanh (vật liệu xây dựng); Thuê bến, bãi để thực hiện các dịch vụ vận tải; San lấp mặt bằng, đấu giá dùng vào mục đích để ở…(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2015)

Đối với thời hạn giao, cho thuê đất, do quy định còn chưa cụ thể và chịu điều chỉnh của rất nhiều văn bản qua các thời kỳ khác nhau (Nghị định: 64/CP, 02/CP, 85/1999/NĐ-CP, 163/1999/NĐ-CP,181/2004/NĐ-CP), cùng với việc chưa kiểm soát tốt, nên việc áp dụng UBND cấp xã về “Thời hạn giao, cho thuê đất: cũng rất khác nhau Một số địa phương UBND cấp xã đã thực hiện việc cho các hộ, gia đình thuê đối với diện tích đất BBVS, thời hạn cho thuê thường là cho thuê hàng năm, 5 năm và 10 năm như Thái Bình, Hải Phòng, Phú Thọ, Phú Yên… có tỉnh đưa diện tích đất BBVS vào quỹ đất công ích của xã và xã có thẩm quyền cho

Trang 27

thuê theo quy định, như tại tỉnh Nghệ An Nhìn chung thời hạn giao không thống nhất, có nơi giao theo Nghị định số 64/CP, như tỉnh Sóc Trăng, một số tỉnh giao khoán có thời hạn 5 đến 10 năm, có tỉnh giao sử dụng ổn định lâu dài

Về thuê đất đối với tổ chức: Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất, luận chứng kinh tế kỹ thuật của dự án đầu tư để cho thuê đất Thời hạn cho thuê từ 10

- 50 năm Hộ gia đình cá nhân: Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, mục tiêu của

dự án, thời hạn thuê từ 01 - 20 năm Về đối tượng sử dụng, phần lớn là giao cho

hộ gia đình, cá nhân, đây là đối tượng sử dụng đất phổ biến nhất Ngoài ra, nhiều địa phương còn cho tổ chức, doanh nghiệp thuê đất với mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp (sản xuất vật liệu xây dựng, bến bãi, cầu phà; vận chuyển…) Hạn mức giao đất, cho thuê đều được các tỉnh áp dụng hạn mức tại Điều 70 Luật Đất đai năm 2003 (Quốc hội, 2003)

2.1.3.4 Thanh tra, kiểm tra, đánh giá sử dụng đất bãi bồi ven sông

Trên địa bàn tỉnh nói chung và trên địa bàn huyện Đoan Hùng nói riêng trong quá trình quản lý, sử dụng đất BBVS chính quyền và cơ quan các cấp có thẩm quyền đã quan tâm đến thanh tra, kiểm tra và phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật đất đai khi khai thác sử dụng đất BBVS (Quốc hội, 2013) UBND huyện đã lồng ghép nội dung thanh tra, kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng đất BBVS vào kế hoạch kiểm tra, xử lý các tổ chức sử dụng đất có vi phạm theo Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ Tuy vậy, công tác thanh tra, kiểm tra đất BBVS trên địa bàn huyện còn chậm và chưa được quan tâm kịp thời Các vi phạm khi sử dụng loại đất này thường rất khó xử lý dứt điểm, như hành vi lấn chiếm, bị lấn chiếm, tự ý sử dụng đất, chuyển nhượng đất… Tại một số xã, do trước đây cơ quan quản lý chưa kiểm tra, phát hiện để giải quyết dứt điểm các hành vi vi phạm, từ đó phát sinh các khiếu nại, tố cáo của người dân về đất đai như đòi công nhận quyền sử dụng đất, đất đai bị chiếm, bị lấn, dẫn đến khiếu kiện kéo dài gây mất trật tự xã hội Một mặt là do lực lượng thanh kiểm tra còn mỏng, việc phối kết hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra đất BBVS còn chậm và chưa được quan tâm, năng lực của một số cán bộ quản lý còn hạn chế Mặt khác là do nhận thức của người dân còn hạn chế, chưa hiểu rõ về luật đất đai, sử dụng còn sai mục đích (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2015)

Trang 28

2.1.3.5 Xử lý tranh chấp sử dụng đất bãi bồi ven sông

Tình trạng tranh chấp đất bãi bồi ven sông giữa một số hộ dân và các đơn vị được cấp phép khai thác cát sỏi đang là một vấn đề nóng trên địa bàn, gây mất ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Hàng loạt bến bãi hoạt động kinh doanh cát, sỏi đang diễn ra ngày đêm dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường, sạt nở bờ sông, thiệt hại về cây trồng hoa màu của bà con nông dân trên đất canh tác bãi bồi, khiến người dân búc xúc và khiếu kiện Có những bãi cát còn được chủ khai thác tự

ý thuê đất ven sông của các hộ dân, chưa được cơ quan thẩm quyền chuyển đổi mục đích sử dụng đã tự ý san gạt làm nơi tập kết vật liệu, đáng lo ngại hơn có những chủ bến còn đổ đất, đổ bê tông đắp nền vi phạm luật đê điều, lấn đường giao thông khiến cho lòng sông đang dần bị thu hẹp, cản trở dòng chảy, uy hiếp sự an toàn của đê điều nhưng chưa có biện pháp sử lý triệt để Theo trưởng phòng tài nguyên môi trường huyện cho biết, UBND huyện cũng đã lập kế hoạch và đang thực hiện chủ trương sẽ xử lý dứt điểm các bến bãi trái pháp luật đang hoạt động trên địa bàn huyện (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2015, Quốc hội, 2013)

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý đất bãi bồi ven sông

2.1.4.1 Các yếu tố về pháp luật, cơ chế, chính sách

Đất BBVS cũng như các loại đất đai khác để quản lý phải dựa vào hệ thống pháp luật được thể chế hóa bằng các cơ chế, chính sách liên quan Do vậy, đây là nhóm yếu tố có ảnh hưởng mang tính quyết định đến hiệu lực, hiệu quả quản lý đối với đất BBVS Ngoài hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách do nhà nước trung ương ban hành, chính quyền địa phương các cấp theo thẩm quyền được phân cấp cũng có trách nhiệm ban hành những cơ chế, chính sách cụ thể để thực hiện quản lý đối với đất đai nói chung và đất BBVS nói riêng

Đất bãi bồi thuộc đất nông nghiệp nhưng có đặc trưng riêng là quyền

được phép khai hoang, thuê đất, SDĐ theo hợp đồng không bị phụ thuộc nhiều vào “hạn điền” Một đặc điểm nữa là do tính chất đặc thù vốn có và những phát sinh mới theo thời gian, địa hạt nên dù đã được đưa vào Luật Đất đai nhưng quyền quản lý, quyền sử dụng, quyền sở hữu đất bãi bồi vẫn chưa rõ ràng Hơn nữa, mỗi địa phương đều có quan niệm còn khác nhau nên có cách vận dụng để

ra những quy định về quản lý, SDĐ bãi bồi khác nhau Điều này đã gây nhiều tranh cãi và trong thực tế cũng phát sinh nhiều hệ lụy, tranh cãi, khiếu kiện phức tạp Ngoài lý do Luật chưa rõ ràng còn nguyên nhân người dân và chính quyền

Trang 29

sở tại bỏ qua Luật hoặc cố tình làm sai luật và dẫn sai luật vì lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm Đối tượng tranh chấp đất bãi bồi có nhiều dạng thức như: Dân tranh chấp với chính quyền, dân tranh chấp với dân, dân địa phương này tranh chấp với địa phương khác Nhiều khi, các câu chữ trong luật, nghị định, chỉ thị hướng dẫn… dù thiếu cơ sở pháp lý, thực tế và cả đạo lý nhưng chính quyền một số địa phương vẫn dựa vào đó để chuyển từ chức năng QLNN sang chức năng được toàn quyền sử dụng, chi phối, làm thiệt hại cho người dân (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế, 2018)

2.1.4.2 Các yếu tố về thanh tra kiểm tra

Lực lượng thanh kiểm tra còn mỏng, việc phối kết hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra đất BBVS còn chậm và chưa được quan tâm Các vi phạm khi

sử dụng loại đất này thường rất khó xử lý dứt điểm, như hành vi lấn chiếm, bị lấn chiếm, tự ý sử dụng đất, chuyển nhượng đất Đôi khi cơ quan quản lý chưa kiểm tra, phát hiện chậm các hành vi vi phạm, từ đó phát sinh các khiếu nại, tố cáo của người dân về đất đai như đòi công nhận quyền sử dụng đất, đất đai bị chiếm, bị lấn, dẫn đến khiếu kiện kéo dài gây mất trật tự xã hội

2.1.4.3 Yếu tố về năng lực quản lý của cán bộ

Năng lực của một số cán bộ quản lý nói chung và quản lý đất đai nói riêng còn hạn chế, yếu kém Việc tuyên truyền cho người dân về các thông tư quản lý sử dụng đất còn ít làm cho người dân không nắm rõ được các luật Chưa kết hợp chặt chẽ giữa lý luận với thực tiễn, không thường xuyên giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm, đôi khi còn sách nhiễu người dân và thiếu các giải pháp để ngăn chặn các sai phạm

2.1.4.4 Yếu tố về nhận thức của người dân

Một điều không thể phủ nhận, ngày nay đời sống của các tầng lớp nhân dân đang được nâng cao, đi cùng với nó là sự nâng lên của trình độ tri thức, nhận thức nói chung và nhận thức pháp luật nói riêng Nhân dân ngày càng quan tâm đến pháp luật trong đó bao gồm cả những luật về quản lý đất đai, ý thức chấp hành, thực hiện pháp luật có những tiến bộ rõ rệt Vì vậy, họ đã nhận thức sâu sắc hơn hành vi của mình để có thể thực hiện tốt hơn những quy định của pháp luật

Tuy nhiên, bên cạnh đó ý thức pháp luật nói chung và pháp luật về quản lý đất đai nói riêng trong nhân dân vẫn còn nhiều hạn chế Một bộ phận không nhỏ nhân dân trình độ nhận thức về pháp luật còn kém Rất nhiều người tham gia

Trang 30

pháp luật mà không biết những quy định của pháp luật mặc dù nó khá phổ biến Điều đáng cảnh báo là số người vi phạm pháp luật ở nước ta ngày càng tăng, các hành vi vi phạm đa dạng như: tranh chấp đất đai, kiện tụng, đánh nhau,….với các mức độ khác nhau Nó xuất phát từ nhiều nguyên nhân, do trình độ dân trí của một bộ phận nhân dân còn hạn chế vì thế nên trình độ nhận thức pháp luật của họ còn kém Công tác tuyên truyền, phổ biến luật cho người dân chưa được thường xuyên Những hành vi vi phạm của người dân có thể do không nhận thức được hành động của mình, có thể nhận thức được nhưng vẫn cố tình vi phạm vì mục đích cá nhân

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẤT BÃI BỒI VEN SÔNG

2.2.1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới

2.2.1.1 Tình hình quản lý và sử dụng đất bãi bồi ven sông tại Trung Quốc

Trung Quốc có trên 1.500 con sông với diện tích lưu vực trên 1.000km2 Các dòng sông đổ ra biển có diện tích lưu vực chiếm khoảng 64% tổng diện tích đất đai Trung Quốc (Trường Giang, Hoàng Hà, Hắc Long Giang, Châu Giang, Liêu Hà, Hải Hà, Tây Tạng, Tân Cương) Các dòng sông nội địa còn lại có diện tích lưu vực chiếm khoảng 36% tổng diện tích đất đai Trung Quốc Đất đai khu vực ven sông của Trung Quốc vì thế chiếm diện tích khá lớn và đang được khai thác sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau cả nông nghiệp và phi nông nghiệp

Để quản lý và sử dụng đất BBVS, Trung Quốc đã ban hành các Luật liên quan Luật Quản lý đất đai năm 1986 (sửa đổi lần thứ nhất vào năm 1998 và sửa đổi lần thứ 2 vào năm 2004) Trong điều 23, điều 39 liên quan đến khai thác, sử dụng đất bãi ven sông, cụ thể như sau:

Điều 23: Quy định về quy hoạch tổng thể sử dụng đất đai ven sông hồ phải phù hợp với quy hoạch tổng thể về phát triển và quản lý dòng chảy sông hồ,

sử dụng hồ chứa nước, ngăn lũ…

Điều 39: Đất chưa sử dụng được thu hồi trên cơ sở xác nhận và đánh giá khoa học… được xác định trong kế hoạch tổng thể sử dụng đất và hợp pháp Cấm đòi lại đất canh tác bằng cách phá hủy rừng hoặc đồng cỏ; đòi lại đất từ các

hồ và xâm lấn sang các vùng đất triều phẳng của sông…

Để quản lý đất BBVS, nhiều địa phương đã ban hành các quy định liên quan như: Kế hoạch phát triển và cải cách đồng bằng Châu Giang (2008-2020)

Trang 31

Quy hoạch tổng thể phát triển khu vực, trong đó có phân bổ, sử dụng đất đai một cách tiết kiệm, hiệu quả Quy định về tối ưu hoá bố cục chức năng khu vực phía đông bờ biển sông Châu Giang (UBND tỉnh Châu Giang, 2007)

Quy hoạch tổng thể phát triển lưu vực sông Hán Giang tỉnh Hồ Bắc giai đoạn 2011-2020 Đẩy mạnh xây dựng đất nông nghiệp ven sông có năng suất cao, giữ gìn và bảo vệ đất canh tác, cải thiện các yếu tố đất đai, khí hậu và môi trường canh tác, nâng cao năng suất đất, sử dụng tài nguyên hợp lý Tích cực khắc phục xử lý ô nhiễm đất, cải tạo từ đất bón phân sang ruộng bậc thang, khắc phục đất xói mòn, cải thiện cơ cấu sử dụng đất Phát triển vùng đầm lầy, kè để tăng diện tích và hiệu quả đất Đẩy nhanh việc chuyển đổi các lĩnh vực năng suất thấp, nâng cao năng suất đất trồng trọt Cải thiện môi trường sinh thái đất nông nghiệp, đảm bảo hiệu quả sản xuất nông nghiệp Hoàn thiện cơ chế sử dụng đất, hợp lý, phân bổ hiệu quả nguồn lực đất đai (UBND tỉnh Hồ Bắc, 2005)

Quy hoạch tổng thể sử dụng đất tỉnh Giang Tô (2006-2020) Trên cơ sở phân tích tình hình sử dụng đất đai trong toàn tỉnh, xây dựng chiến lược sử dụng đất, quy định mục tiêu phân bổ các loại đất, trong đó có đất BBVS, ven biển Chú trọng bảo vệ và sử dụng hợp lý đất nông nghiệp, điều chỉnh bố cục và cấu trúc đất nông nghiệp Tập trung bảo vệ đất nông nghiệp chất lượng cao ở bình nguyên

Lý Hạ Hà, Hoàng Hoài, Giang Hoài, Thái Hồ Cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, cấp đất xây dựng thuỷ lợi, phát triển các dựán cải tạo đất Mô hình sử dụng đất dọc theo sông và xung quanh hồ tập trung vào sử dụng tiết kiệm nước nhằm nâng cao lợi ích sinh thái và kinh tế từ sử dụng tài nguyên nước, tăng cường bảo vệ và chủ động tạo ra một khu rừng bảo tồn nguồn nước, bảo vệ rừng, sông, hồ, xây dựng và bảo vệ đất ngập nước, tăng cường công tác quản lý các vùng biển và sông hồ được bảo vệ (UBND tỉnh Giang Tô, 2005)

Ngoài Luật và các quy định nêu trên để điều chỉnh các quan hệ liên quan đến quản lý, sử dụng đất bãi bồi, Trung quốc còn ban hành các luật khác liên quan như: Luật Bảo vệ Môi trường, Luật Đê điều…

Cũng như nhiều quốc gia ở Châu Á do điều kiện dân số đông (có trên 1,36

tỷ người năm 2012), nên đối với Trung Quốc nguồn lực đất đai, trong đó có đất BBVS là vô cùng quan trọng Do vậy quan điểm của Trung Quốc là tận dụng và khai thác đối đa đất BBVS để sản xuất, kinh doanh (bởi đây là vùng đất màu mỡ,

dễ canh tác, vị trí thuận lợi, chi phí vật tư thấp…) nhất là các con sông lớn, gần

Trang 32

các khu vực đô thị, có bãi bồi rộng nhằm đem lại hiệu quả kinh tế (Kế hoạch phát triển và cải cách đồng bằng Châu Giang, giai đoạn 2008-2020) Tuy nhiên, do việc khai thác, sử dụng quá mức, không kiểm soát việc sử dụng các đầu vào cho sản xuất như phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật; rác thải, bao bì và dư lượng chất hóa học độc hại bị rửa trôi và xả thẳng xuống lòng sông, gây ô nhiễm trực tiếp đến nguồn nước… Tác động của thực trạng này là đã và đang tạo ra những hậu quả nặng nề, đòi hỏi Trung Quốc cần phải có giải pháp đủ mạnh để giải quyết cả hiện tại và trong tương lai

2.2.1.2 Kinh nghiệm quản lý đất bãi bồi ven sông ở Phi – Lip-Pin

Theo Olivier (2008), Phi-lip-pin là quốc gia năm trong khu vực Đông Nam châu Á, có diện tích khoảng 300 nghìn km2 Để duy trì, cải thiện được lợi ích và cuối cùng là gia tăng lợi nhuận mà con người lấy từ tài nguyên vùng ven sông, từ năm 1984 Phi-lip-pin đã triển khai các chương trình, dự án quan trọng

về quản lý vùng ven sông Trong đó định hướng cho tiến trình quản lý ven sông được xây dựng với mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung cụ thể có sự phân công trong quản lý thực hiện cho từng Bộ, ngành, các cơ quan và địa phương

Công tác đánh giá vạch ranh giới, quản lý và phân tích thông tin cho quy hoạch, kiểm tra và đánh giá của quản lý đất ven sông Nói chung, quy trình quản

lý đất ven sông là sự phối hợp giữa các lĩnh vực khác nhau, giữa chính quyền địa phương các cấp theo thứ tự: xã, huyện, tỉnh, các tổ chức cộng đồng, Bộ TN&MT, Cục nghề cá và các nguồn lợi thủy sản, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học Kỹ thuật, Bộ Giao thông vận tải, Hội đồng nghiên cứu và phát triển sông, biển Phi-lip-pin, các

tổ chức phi chính phủ, cơ quan nghiên cứu, các cá nhân (trong nước,quốc tế)

Quản lý bền vững thông qua phối hợp đa lĩnh vực và liên ngành: Các vùng ven sông có các vấn đề phức tạp về quản lý yêu cầu có sự sắp xếp và kế hoạch đa lĩnh vực Các vùng có phát triển công nghiệp, du lịch yêu cầu các kế hoạch có sự tham gia của các cơ quan quốc gia, tổ chức Các kế hoạch phải thể hiện những tiêu chuẩn kinh tế để ước tính lợi nhuận và thu nhập từ tài nguyên ven sông

Tất cả các vùng quy hoạch đa lĩnh vực và chính quyền yêu cầu sự thiết lập

và kiểm tra thông tin vạch ranh giới và các cơ sở dữ liệu để đo đạc hiệu quả các hoạt động quản lý Tất cả các hoạt động triển khai quản lý ven sông, ven biển chỉ

có thể thành công nếu các kết quả quan trắc được kiểm tra tương phản với thông tin vạch ranh giới Do quản lý thông tin không phải lúc nào cũng được làm hiệu

Trang 33

quả bởi các cơ quan chính quyền, nên các cơ quan phi chính phủ có thể hỗ trợ chức năng quan trọng này

Liên quan đến vấn đề sử dụng, hệ sinh thái sông ở Phi-lip-pin đang đứng trước sự đe dọa lớn từ các hoạt động của con người Những vùng đất bãi ở Phi-lip-pin đã và đang bị thoái hóa do hoạt động của con người Những khu rừng ngập mặn cửa sông đang suy giảm với tốc độ 2.000 ha/năm Đánh bắt thủy sản

đã giảm sút từ năm 1991 do các nguồn lợi thủy sản ngày càng trở nên khan hiếm bởi tác động của 2 nhân tố: (i) Sự ô nhiễm của các hoạt động canh tác trên bờ làm hủy hoại hệ thống thủy sinh dưới lòng sông và (ii) Sự khai thác không kiểm soát của người dân đối với các nguồn lợi thủy sản tự nhiên

Hệ thống sinh thái đất ven sông và khả năng tự nhiên để sản xuất của đất ven sông ở Phi-lip-pin đang bị khai thác quá mức là do 4 nhóm nguyên nhân chủ yếu sau đây: (i) Sự gia tăng dân số và đói nghèo: Phi-lip-pin có trên 60% dân số sống tập trung tại ven sông, ven biển tạo nên sức ép lớn trong sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường Sự gia tăng dân số nhanh kéo theo chất lượng của cuộc sống và môi trường giảm sút ảnh hưởng trực tiếp đối với tầng lớp có thu nhập thấp sống ở vùng ven sông (ii) Phát triển nuôi trồng thủy sản: Phi-lip-pin chuyển đổi các hệ sinh thái mà chủ yếu là phòng hộ thành các đầm nuôi trồng thủy sản Nuôi trồng thủy sản dẫn đến rất nhiều loại ô nhiễm khác nhau, hệ thống các nông trại sử dụng phân bón, thức ăn và các chất hóa học; chúng có hại cho chất lượng nước vùng ven sông, ngư trường tự nhiên và sức khỏe của con người (iii) Việc lấn sông để mở rộng quỹ đất phát triển đô thị: Quá trình này dẫn đến sự chuyển đổi môi trường sống của các vùng cửa sông và các rừng đước thành các mục đích sử dụng khác Thêm quỹ đất để mở rộng và phát triển đô thị, song chúng cũng gây ra những tổn thất to lớn về môi trường sống như: Sự mất mát lâu dài của môi trường sống tự nhiên và chức năng sinh thái; sự ô nhiễm đáng kể trong các dạng bùn lắng mà có thể trải rộng ra một diện tích lớn và kéo dài rất nhiều năm sau khi các công trình xây dựng được hoàn thành; Rủi ro tiềm tàng của sụt lún và lũ lụt (iv) Phát triển du lịch: Các hoạt động có liên quan đến du lịch ở ven sông đang trở nên phổ biến ở Phi-lip-pin Những vùng ven sông và những nguồn tài nguyên của chúng là một trong những điều cơ bản cho du lịch

Sự thiếu quy hoạch trong rất nhiều lĩnh vực của du lịch là một yếu tố chính đang gây ra rất nhiều vấn đề bức xúc; mặc dù có sự quan tâm của các nhà tổ chức du lịch để duy trì chất lượng môi trường nhằm thu hút tất cả khách du lịch đến,

Trang 34

nhưng cũng có rất nhiều vấn đề chưa được kiểm soát, tác động xấu đến tài nguyên và môi trường ven sông (Olivier, 2008),

2.2.2 Kinh nghiệm của Việt Nam

Đối với Việt Nam, quan điểm quản lý về đất đai, trong đó có đất BBVS được thể hiện khá cụ thể tại Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 12/3/2003 của BCHTW

về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cụ thể như sau:

Trước hết, đất đai nói chung và đất BBVS nói riêng thuộc sở hữu toàn dân

do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý; Nhà nước giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài hoặc có thời hạn theo quy định của pháp luật Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất

đã được Nhà nước giao cho cá nhân, tổ chức sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách đất đai

Đất đai, trong đó có đất BBVS là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là

tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực và nguồn vốn to lớn của đất nước; quyền sử dụng đất là hàng hoá đặc biệt (Quốc hội, 1993) Chính sách đất đai phải chú ý đầy đủ tới các mặt kinh tế, chính trị, xã hội; bảo đảm hài hoà lợi ích của Nhà nước, người đầu tư và người sử dụng đất, trong đó cần chú trọng đúng mức lợi ích của Nhà nước, của xã hội Tăng cường trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi thành viên trong xã hội đối với việc quản lý và sử dụng đất

Khai thác, sử dụng đất đai nói chung, đất BBVS nói riêng đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất; đầu tư mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng và bảo vệ đất canh tác nông nghiệp, bảo đảm

an ninh lương thực quốc gia và môi trường sinh thái theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước

Đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai phù hợp với đường lối phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Chủ động phát triển vững chắc thị trường bất động sản (trọng tâm là tại các đô thị) có sự quản lý và điều tiết của Nhà nước, với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo; không tách rời thị trường quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất; chống đầu cơ đất đai

Kiên quyết lập lại trật tự trong quản lý, sử dụng đất đai theo luật pháp Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước, phát huy vai trò của Mặt

Trang 35

trận Tổ quốc, Hội Nông dân Việt Nam, các đoàn thể nhân dân và toàn dân trong thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai Bảo đảm sự quản lý nhà nước thống nhất của Trung ương, đồng thời phân cấp cho địa phương, có chế tài nghiêm trong thực thi chính sách, pháp luật đất đai

2.2.2.1 Kinh nghiệm quản lý đất bãi bồi ven sông huyện Đan Phượng

Huyện Đan Phượng là một trong những huyện của Hà Nội có diện tích đất bãi bồi rất lớn, nhưng thực tế phần đất chưa đưa vào sử dụng và bỏ hoang nhiều

do khó canh tác, ngập nước,….Bên cạnh đó, công tác quản lý còn nhiều bất cập, đòi hỏi những giải pháp cụ thể, thiết thực hơn nhằm khai thác hiệu quả phần diện tích đất này Diện tích đất bãi bồi của huyện nằm ở giữa sông, một phần bị sạt lở

do ảnh hưởng của dòng chảy, phần bị ngập nước trong mùa mưa lũ nên công tác quản lý, sử dụng gặp nhiều khó khăn

Những khu đất thuận lợi cho canh tác được UBND các xã sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, hoặc nuôi trồng thủy sản theo hình thức đấu giá, nhận thầu Phần đất canh tác bếp bênh, nhiều địa phương giao thầu đến hộ gia đình, chủ yếu để trông nom, tránh xảy ra vi phạm, lấn chiếm,…Tuy nhiên, do công tác quản lý chưa chặt chẽ nên có tình trạng một số hộ gia đình, doanh nghiệp đã tự ý

sử dụng đất không đúng mục đích, biến đất bãi ven sông thành nơi tập kết, trung chuyển vật liệu xây dựng, xây dựng các công trình không phép,….Mặc dù UBND cấp xã đã thực hiện thanh lý hợp đồng, UBND cấp huyện ra quyết định

sử phạt vi phạm, yêu cầu tự giải tỏa, nhưng thực tế, các chủ bến bãi, công trình không phép vẫn không chịu bàn giao đất, tiếp tục sử dụng trái phép

Không chỉ khó khăn trong công tác quản lý, nhiều diện tích đất bãi bồi ven sông không có hệ thống thủy lợi và điều kiện thổ nhưỡng của đất, tỷ lệ đất pha cát chiếm chủ yếu nên rất khó canh tác Nhiều nơi đất bị ngập trong mùa mưa lũ, để hoang, các địa phương chưa giao cho cá nhân nào sử dụng Thậm chí, có nơi đất bãi bồi trong tình trạng biến hóa, thay đổi khó lường do ảnh hưởng của dòng chảy Một vấn đề đáng quan tâm nữa là do thời hạn thuê đất ngắn nên nhiều cá nhân tổ chức chưa dám mạnh dạn đầu tư phát triển kinh tế lâu dài Để thực hiện tốt công tác quản lý, sử dụng đất bãi bồi ven sông nằm trong quy hoạch bãi tập kết, trung chuyển vật liệu xây dựng các địa phương đang hướng dẫn, yêu cầu chủ

sử dụng bến bãi liên hệ các sở, ban ngành chức năng để lập hồ sơ, xin thuê đất theo quy định Riêng về thời hạn cho thuê đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp

Trang 36

nhiều địa phương đang đề nghị xem xét việc kéo dài thời hạn và hướng dẫn trình

tự, thủ tục cho thuê đất Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất bãi bồi ven sông, tránh lãng phí nguồn tài nguyên đất đai đang bị bỏ hoang (HNMO, 2017)

2.2.2.2 Huyện Đồng Triều, tỉnh Quảng Ninh

Đông Triều là huyện nằm ở phía Tây của tỉnh Quảng Ninh, là trung tâm đầu mối giao thương với các tỉnh Hải Dương, Bắc Giang, Hà Nội, thành phố Uông Bí và thành phố Hạ Long, với nhiều tuyến giao thông lớn như đường sắt, đường quốc lộ 18A, 18B, đường thuỷ nối liền các tỉnh Hải Dương, Hải Phòng và các tỉnh lân cận

Công tác giao đất bãi bồi ven sông cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất thực sự hiệu quả, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình chủ động trong việc sử dụng đất nông nghiệp, góp phần tích cực trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, tạo lượng hàng hoá lớn cung cấp cho huyện Đông Triều và các huyện, thị, thành phố

và các tỉnh lân cận Theo số liệu thống kê năm 2010 thì tổng diện tích đất bãi bồi ven sông là 27.877,42ha, trong khi đó mới giao cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình

sử dụng 26.076,37 ha, chiếm 93,54%, còn 6,46% chưa giao chủ yếu tập trung vào đất bãi bồi ven sông (Ủy ban nhân dân huyện Đông Triều, 2010)

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bãi bồi ven sông đã được tiến hành một cách đồng bộ, đảm bảo quyền lợi cho người nông dân, đã cấp giấy chứng nhận 9.906,7 ha đất bãi bồi ven sông cho các hộ gia đình, cá nhân đạt tỷ lệ 83,71% diện tích đất bãi bồi ven cấp giấy chứng nhận, với 28.284 giấy chứng nhận

đã cấp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất bãi bồi ven sông cần cấp giấy chứng nhận đạt tỷ lệ 85,03% số hộ gia đình, cá nhân cần cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bãi bồi ven sông (Ủy ban nhân dân huyện Đông Triều, 2010)

Hệ thống Hồ sơ địa chính được chính quyền các cấp từ huyện đến các xã, thị trấn quản lý chặt chẽ và đầy đủ Tuy nhiên do biến động đất đai trên địa bàn huyện trong mấy năm gần đây diễn ra mạnh, việc cập nhật thông tin không được thường xuyên, liên tục nên việc chỉnh lý biến động đất đai ở cơ sở còn chưa được kịp thời, chi tiết Mặt khác, trên địa bàn huyện Đông Triều mới có 14/21 xã, thị trấn đã đo đạc xong bản đồ địa chính chính quy, riêng thị trấn Đông Triều đo đạc xong bản đồ địa chính chính quy từ tháng 6/2010, còn 7 xã chưa đo đạc xong bản

đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/1.000 đối với đất bãi bồi ven sông (Ủy ban nhân dân huyện Đông Triều, 2010)

Trang 37

Tuy còn những mặt hạn chế nhưng công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp của huyện Đông Triều đã đạt được những thành công đáng khích lệ Để đạt được những thành công đó phải kể đến những quan điểm quản lý nhà nước về đất bãi bồi ven sônghợp lý của huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh:

Một là, quản lý nhà nước về đất bãi bồi ven sông đảm bảo kết hợp giữa

quyền sở hữu với quyền sử dụng và đảm bảo sự quản lý tập trung thống nhất của Nhà nước;

Hai là, quản lý nhà nước về đất bãi bồi ven sông đảm bảo kết hợp với vấn

đề bảo vệ môi trường và các vấn đề xã hội;

Ba là, quản lý nhà nước về đất bãi bồi ven sông đảm bảo tính hệ thống và

đồng bộ

2.2.2.3 Huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

Diễn Châu là huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Nghệ An Diện tích tự nhiên là 305,07 km2 và có 39 đơn vị hành chính (38 xã và 01 thị trấn) Năm 2013 dân số của huyện là 273,557 người, chủ yếu là dân tộc kinh, mật độ dân số 891 người/km2 (Ủy ban nhân dân huyện Diễn Châu, 2015)

Diễn Châu có thể chia thành 03 dạng địa hình chính: Vùng núi, vùng đồng bằng và vùng cát ven biển Nhìn chung đất đai của huyện Diễn Châu có một số khó khăn như: ở vùng ven biển đất có độ màu mở thấp, vùng bán sơn địa đa số là đất bạc màu, vùng đồng bằng hay bị ngập úng nhưng Diễn Châu vẫn là huyện phát triển trong top đầu của tỉnh Nghệ An Với vị trí địa lý như vậy, đó vừa là lợi thế cũng vừa là thách thức trong quá trình hoạch định phát triển kinh tế, xã hội của huyện Diễn Châu

Cho đến nay, quỹ đất bãi bồi ven sông trên địa bàn huyện ngày càng được khai thác, sử dụng hợp lý hơn Việc giao đất sản xuất nông nghiệp ổn định cho nông dân theo Nghị định 64/NĐ-CP và cấp GCNQSD đất cho nhân dân đã giúp cho họ thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất một cách chủ động, đúng pháp luật Nông dân thực sự yên tâm tập trung nguồn lực đầu tư khai thác ruộng đất, tích cực chuyển đổi đất cho nhau để đầu tư xây dựng cánh đồng có thu nhập cao Hàng năm sản xuất nông nghiệp đã tạo ra một khối lượng nông sản lớn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng xã hội và nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến Thực hiện đa dạng hoá các loại cây trồng đồng thời đưa các giống cây có năng suất, sản lượng cao vào sản xuất để tăng hệ số

Trang 38

gieo trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thu nhập cho người dân (Ủy ban nhân dân huyện Diễn Châu, 2015)

Đất khu dân cư nông thôn trong nhiều năm qua đã được quy hoạch các khu dân cư mới đồng bộ về cơ sở hạ tầng đảm bảo tiêu chí xây dựng nông thôn mới đáp ứng nhu cầu sử dụng đất ở ngày một cao, góp phần nâng cao đời sống tinh thần, vật chất cho người dân

Quá trình chuyển đổi mục đích từ đất bãi bồi ven sông sang đất chuyên dùng

có xu hướng tăng theo tốc độ phát triển kinh tế xã hội của địa phương Sự gia tăng các loại đất chuyên dùng phù hợp với quy luật phát triển kinh tế xã hội Trong những năm tới, diện tích đất chuyên dùng sẽ còn tiếp tục tăng bởi huyện đang tập trung đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, việc cân đối quỹ đất cho các mục tiêu phát triển là vô cùng quan trọng, cần được đặt lên hàng đầu

Song song với việc quy hoạch sử dụng đất có hiệu quả, huyện Diễn Châu

đã chú trọng nâng cao cả về số lượng cũng như trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công chức QLNN về đất đai tại các cấp Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất bãi bồi ven sông trên địa bàn, thường xuyên thanh tra kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Hạn chế được tình trạng các hộ dân lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích, xử lý kịp thời đối với những hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, giữ vững anh ninh trật

tự, ổn định xã hội (Ủy ban nhân dân huyện Diễn Châu, 2015)

Một số bài học từ công tác quản lý nhà nước về đất bãi bồi ven sông của huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An:

Một là, đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bãi bồi

ven sông cho người dân giúp cho họ thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất một cách chủ động, đúng pháp luật Nông dân thực sự yên tâm tập trung nguồn lực đầu tư khai thác ruộng đất, tích cực chuyển đổi đất cho nhau để đầu tư xây dựng cánh đồng mẫu lớn có thu nhập cao;

Hai là, lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bãi bồi ven sông

một cách khoa học, đồng bộ với các loại đất khác trong tổng thể chung phát triển kinh tế xã hội của địa phương;

Ba là, chú trọng nâng cao cả về số lượng cũng như trình độ chuyên môn

nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công chức QLNN về đất đai nói chung cũng như đất bãi bồi ven sông nói riêng tại các cấp;

Trang 39

Bốn là, thường xuyên thanh tra kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyền và

nghĩa vụ của người sử dụng đất Từ đó, hạn chế được tình trạng các hộ dân lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích, xử lý kịp thời đối với những hành vi vi phạm

2.2.2.4 Kinh nghiệm của tỉnh Bến Tre

Theo báo cáo của Đoàn giám sát HĐND tỉnh Bến Tre, hiện tại trên địa bàn tỉnh còn 265 thửa với diện tích 53,55ha đất công, đất bãi bồi ven sông, ven biển chưa được xác lập pháp lý Trong đó, huyện Mỏ Cày Bắc còn 01 thửa với diện tích 0,1ha; huyện Thạnh Phú còn 04 thửa, diện tích 0,35ha; huyện Ba Tri còn 165 thửa, diện tích 43,82ha; huyện Bình Đại 27 thửa, diện tích 6,27ha; thành phố Bến Tre còn 67 thửa với diện tích 2,92ha (Bạch Thanh, 2018)

Về việc tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm đất đai của các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị 134/CT-TTg ngày 20/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ, hiện tỉnh Bến Tre còn 19 thửa với diện tích 86,68ha sử dụng chưa đúng quy định Trong đó, tại huyện Chợ Lách, Chi cục Thú y Bến Tre quản lý sử dụng 01 thửa diện tích 0,03ha để xây dựng Trạm kiểm dịch động vật nhưng chưa được xây dựng (Bạch Thanh, 2018)

Tại huyện Thạnh Phú, có 06 thửa với diện tích 40,48ha đất nông trường sử dụng không đúng mục đích Còn 1.258,45ha đất sản xuất kết hợp đất an ninh, quốc phòng (AN,QP) được các cơ quan sử dụng không đúng mục đích, cho thuê không đúng thẩm quyền Có 49 trường hợp hộ gia đình, cá nhân lấn chiếm đất bãi bồi với diện tích 32,57ha nhưng chưa được giải quyết (Bạch Thanh, 2018) Ngoài ra, tại các huyện vẫn còn nhiều thửa đất nông nghiệp, phi nông nghiệp có vị trí không thuận lợi chưa được giao đất theo hình thức chỉ định thống nhất Việc thực hiện công nhận quyền sử dụng đất (QSDĐ) đối với các thửa đất

có nguồn gốc là đất công điền, đất công thổ, đất làng chưa tốt do hầu hết các địa phương chậm thực hiện, trong đó huyện Châu Thành còn hơn 700 trường hợp chưa cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho dân… (Bạch Thanh, 2018)

Từ kết quả giám sát việc quản lý đất công, đất bãi trên địa bàn với những sai phạm, vướng mắc, HĐND tỉnh Bến Tre yêu cầu UBND tỉnh chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố tiến hành rà soát quỹ đất công, đất bãi bồi ven sông, ven biển; giao đất, cho thuê đất theo quy định pháp luật Qua đó, tập trung chỉ đạo các địa phương hoàn thành xác lập pháp lý 100% Đối với các thửa đất đã được xác lập pháp lý thì có kế hoạch sử dụng hiệu quả

Trang 40

Bên cạnh đó, đối với đất an ninh, quốc phòng đất sản xuất kết hợp đất an ninh, quốc phòng cần xác định lại mức cần thiết, vừa phục vụ an ninh, quốc phòng, phần dư ra cần thu hồi giao nhà nước quản lý phục vụ kinh tế Đối với các doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất nhưng doanh nghiệp cho thuê lại không đúng quy định thì chỉ đạo ngành chức năng thu hồi, giao lại cho địa phương quản lý Đồng thời, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, chấn chỉnh việc quản lý đất công, đất bãi bồi ở các cấp cơ sở Thực hiện tốt công tác thống

kê đất đai, rà soát hoàn chỉnh hồ sơ lưu trữ địa chính trên địa bàn toàn tỉnh để quản lý thuận tiện, hiệu quả (Bạch Thanh, 2018)

2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Đoan Hùng

Huyện Đoan Hùng cần tiến hành rà soát trong phạm vi toàn huyện đối với công tác giao đất và cho thuê đất bãi bồi ven sông Xây dựng các kế hoạch thanh tra, kiểm tra đặc biệt tại một số địa bàn đang xảy ra tranh chấp Xử lý các sai phạm theo quy định của pháp luật, thường xuyên mở các lớp tập huấn về chuyên môn cho cán bộ phụ trách, tuyên truyền kiến thức pháp luật cho người dân để hiểu rõ và nắm được luật tránh vi phạm

Phải tạo được sự đoàn kết, thống nhất trong đảng, chính quyền và sự đồng thuận trong tầng lớp nhân dân tất cả vì mục tiêu phát triển kinh tê-xã hội, chủ động sáng tạo, tích cực triển khai các chủ trương của cấp ủy, nghị quyết của hội đồng nhân dân trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai Trong quá trình chỉ đạo, điều hành các cấp chính quyền địa phương phải kiên quyết, cụ thể, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để giải quyết kịp thời những vướng mắc phát sinh

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bạch Thanh (2018). HĐND tỉnh Bến Tre: Yêu cầu xử lý quỹ đất công, đất bãi bồi. Truy cập ngày 25/4/2019 tại https://baomoi.com/hdnd-tinh-ben-tre-yeu-cau-xu-ly-quy-dat-cong-dat-bai-boi/c/28461105.epi Link
20. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế (2018). Những vấn đề đặt ra khi thuê đất bãi bồi ven sông, ven biển. Truy cập ngày 15/4/2019 tại:https://stnmt.thuathienhue.gov.vn/?gd=11&cn=163&tc=4118 Link
22. UBND tỉnh Châu Giang (2007). Kế hoạch phát triển và cải cách đồng bằng Châu Giang (2008-2020). Truy cập ngày 10/5/2015 tại http://fzghb.sysu.edu.cn/docs/20130605095011408102.pdf Link
23. UBND tỉnh Giang Tô (2005). Quy hoạch sử dụng đất đất tỉnh Giang Tô (2006- 2020). Truy cập ngày 10/5/2015 tại http://www.mlr.gov.cn/tdsc/tdgh/201006/P020100625505787842803.doc Link
2. Bộ Giao thông vận tải (2009). Báo cáo quản lý giao thông đường sông năm 2009 Khác
3. Bộ NN&PTNT (2009a). Tài nguyên đất cấp vùng, thực trạng và tiềm năng sử dụng - Tập 4. NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội. tr. 26,2.7,30,31,66,67 Khác
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2013a). Báo cáo thực trạng và giải pháp về vấn đề quy hoạch đối với đất bãi bồi ven sông, ven biển Khác
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2013b). Thông tư 09/2013/TT-BTNMT; quy định về quản lý, sử dụng đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển Khác
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015). Thông tư 02/2015/TT-BTNMT; quy định về việc điều chỉnh quản lý, sử dụng đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển Khác
10. Lê Văn Cường (2018). Quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Luận án tiên sĩ kinh tế, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Khác
11. Nguyễn Huy Đường (2015). Giáo trình quản lý nhà nước về kinh tế. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
12. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007). Giáo trình quản lý nhà nước về đất đai. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Khác
13. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2012). Quản lý nhà nước về đất đai. Đại học Thái Nguyên – Đại học Nông Lâm. Thái Nguyên Khác
14. Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Đoan Hùng (2019). Báo cáo tổng kết tình hình sản xuất đất đai năm 2018 và phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu năm 2019.Phú Thọ Khác
16. Quốc hội (2003). Luật số: 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội. Luật Đất đai. Hà Nội Khác
17. Quốc hội (2005). Bộ Luật số: 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2006 của Quốc hội. Bộ luật Dân sự. Hà Nội Khác
18. Quốc hội (2010). Luật số: 56/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội. Luật Thanh tra. Hà Nội Khác
19. Quốc hội (2013). Luật số: 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội. Luật Đất đai. Hà Nội Khác
21. UBND huyện Đoan Hùng (2019). Báo cáo tổng kết tình hình kinh tế xã hội huyện năm 2018 và phương hướng, kế hoạch mục tiêu phát triển năm 2019. Bắc Ninh Khác
24. UBND tỉnh Hồ Bắc (2005). Quy hoạch tổng thể phát triển tổng hợp lưu vực sông Hán Giang tỉnh Hồ Bắc (2011-2020). Truy cập ngày 5/10/2016 tại Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Đoan Hùng - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý đất bãi bồi ven sông ở huyện đoan hùng tỉnh phú thọ
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Đoan Hùng (Trang 42)
- Số liệu tình hình chung của huyện: Tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện Đoan Hùng do UBND huyện Đoan Hùng, Chi cục Thống kê, phòng  Tài nguyên Môi trường huyện Đoan Hùng - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý đất bãi bồi ven sông ở huyện đoan hùng tỉnh phú thọ
li ệu tình hình chung của huyện: Tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện Đoan Hùng do UBND huyện Đoan Hùng, Chi cục Thống kê, phòng Tài nguyên Môi trường huyện Đoan Hùng (Trang 48)
UBND huyện Đoan Hùng chỉnh lý các thửa có thay đổi hình thể và mục đích sử dụng, rà sốt và hiệu chỉnh các sổ sách địa chinh theo đúng hiện trạng sử  dụng tại thời điểm thống kê - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý đất bãi bồi ven sông ở huyện đoan hùng tỉnh phú thọ
huy ện Đoan Hùng chỉnh lý các thửa có thay đổi hình thể và mục đích sử dụng, rà sốt và hiệu chỉnh các sổ sách địa chinh theo đúng hiện trạng sử dụng tại thời điểm thống kê (Trang 54)
Bảng 4.1. Tình hình biến động về diện tích đất bãi bồi ven sơng của huyện Đoan Hùng - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý đất bãi bồi ven sông ở huyện đoan hùng tỉnh phú thọ
Bảng 4.1. Tình hình biến động về diện tích đất bãi bồi ven sơng của huyện Đoan Hùng (Trang 57)
Bảng 4.2. Kết quả thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất bãi bồi ven sông huyện Đoan Hùng giai đoạn 2016- 2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý đất bãi bồi ven sông ở huyện đoan hùng tỉnh phú thọ
Bảng 4.2. Kết quả thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất bãi bồi ven sông huyện Đoan Hùng giai đoạn 2016- 2018 (Trang 63)
Bảng 4.3. Đánh giá của cán bộ về tình hình quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất bãi bồi ven sông (n=9) - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý đất bãi bồi ven sông ở huyện đoan hùng tỉnh phú thọ
Bảng 4.3. Đánh giá của cán bộ về tình hình quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất bãi bồi ven sông (n=9) (Trang 64)
Bảng 4.4. Tình hình giao, cho th đất bãi bồi ven sơng theo mục đích sử dụng của huyện Đoan Hùng - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý đất bãi bồi ven sông ở huyện đoan hùng tỉnh phú thọ
Bảng 4.4. Tình hình giao, cho th đất bãi bồi ven sơng theo mục đích sử dụng của huyện Đoan Hùng (Trang 65)
Bảng 4.5. Tình hình giao, cho thuê đất bãi bồi ven sơng theo hình thức giao của huyện Đoan Hùng - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý đất bãi bồi ven sông ở huyện đoan hùng tỉnh phú thọ
Bảng 4.5. Tình hình giao, cho thuê đất bãi bồi ven sơng theo hình thức giao của huyện Đoan Hùng (Trang 66)
Bảng 4.7. Tình hình biến động thu hồi đất bãi bồi ven sông huyện Đoan Hùng - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý đất bãi bồi ven sông ở huyện đoan hùng tỉnh phú thọ
Bảng 4.7. Tình hình biến động thu hồi đất bãi bồi ven sông huyện Đoan Hùng (Trang 68)
Bảng 4.6. Biến động về giao, cho thuê đất bãi bồi ven sông theo đối tượng cho thuê của huyện Đoan Hùng - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý đất bãi bồi ven sông ở huyện đoan hùng tỉnh phú thọ
Bảng 4.6. Biến động về giao, cho thuê đất bãi bồi ven sông theo đối tượng cho thuê của huyện Đoan Hùng (Trang 68)
Bảng 4.8. Đánh giá của cán bộ, người dân về giao, cho thuê đất bãi bồi ven sông trên địa bàn huyện Đoan Hùng - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý đất bãi bồi ven sông ở huyện đoan hùng tỉnh phú thọ
Bảng 4.8. Đánh giá của cán bộ, người dân về giao, cho thuê đất bãi bồi ven sông trên địa bàn huyện Đoan Hùng (Trang 69)
Bảng 4.9. Doanh thu từ việc giao, cho thuê đất bãi bồi ven sông của huyện Đoan Hùng qua 3 năm - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý đất bãi bồi ven sông ở huyện đoan hùng tỉnh phú thọ
Bảng 4.9. Doanh thu từ việc giao, cho thuê đất bãi bồi ven sông của huyện Đoan Hùng qua 3 năm (Trang 70)
Bảng 4.10. Tình hình nợ tiền thuê đất bãi bồi ven sông trên địa bàn huyện Đoan Hùng qua 3 năm - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý đất bãi bồi ven sông ở huyện đoan hùng tỉnh phú thọ
Bảng 4.10. Tình hình nợ tiền thuê đất bãi bồi ven sông trên địa bàn huyện Đoan Hùng qua 3 năm (Trang 71)
4.1.5. Tình hình thanh tra, kiểm tra về đất bãi bồi ven sông huyện Đoan Hùng - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý đất bãi bồi ven sông ở huyện đoan hùng tỉnh phú thọ
4.1.5. Tình hình thanh tra, kiểm tra về đất bãi bồi ven sông huyện Đoan Hùng (Trang 72)
thanh kiểm tra lớn về tình hình quản lý và sử dụng đất bãi bồi. Năm 2017, thanh tra việc quản lý, khai thác và hoạt động của các bến thủy nội địa trên tỉnh Phú Thọ  (Quyết định thanh tra số 60/QĐ-TTr ngày 14/4/2017 của Chánh Thanh tra tỉnh Phú  Thọ về thà - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý đất bãi bồi ven sông ở huyện đoan hùng tỉnh phú thọ
thanh kiểm tra lớn về tình hình quản lý và sử dụng đất bãi bồi. Năm 2017, thanh tra việc quản lý, khai thác và hoạt động của các bến thủy nội địa trên tỉnh Phú Thọ (Quyết định thanh tra số 60/QĐ-TTr ngày 14/4/2017 của Chánh Thanh tra tỉnh Phú Thọ về thà (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w