Kết quả nghiên cứu chính Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về tín dụng ưu đãi như đối tượng vay, quy định cho vay, mức vay, lãi suất cho vay và các nhân tố ảnh hưởng đến quả
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN ĐỨC THẮNG
QUẢN LÝ TÍN DỤNG ƯU ĐÃI CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Mai Thanh Cúc
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức Thắng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bài luận văn nay, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Mai Thanh Cúc, giáo viên đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn
Có được kết quả nghiên cứu này tôi xin được cảm ơn những ý kiến đóng góp, hướng dẫn, giúp đỡ của các Thầy, Cô giáo trong Học viện Nông nghiệp Việt Nam, sự nhiệt tình cung cấp thông tin của các anh, chị ở các tổ chức chính trị xã hội địa bàn nghiên cứu, lãnh đạo xã, thị trấn, lãnh đạo, cán bộ ngân hàng Chính sách - xã hội huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, các hộ vay vốn Tôi xin được trân trọng cảm ơn lãnh đạo và cán bộ Trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này
Mặc dù bản thân đã cố gắng tối đa, nhưng luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong được sự chỉ dẫn, góp ý của Quý Thầy, Cô giáo và tất cả bạn bè, đồng nghiệp, những người quan tâm nghiên cứu trong lĩnh vực này
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác./
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức Thắng
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
Danh mục hộp viii
Trích yếu luận văn ix
Thesis abtract xi
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tín dụng ưu đãi của ngân hàng chính sách xã hội 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Các khái niệm 3
2.1.2 Đặc điểm, vai trò của tín dụng ưu đãi 5
2.1.3 Nội dung quản lý tín dụng ưu đãi 8
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tín dụng ưu đãi ở NHCSXH 13
2.2 Cơ sở thực tiễn 17
2.2.1 Kinh nghiệm về quản lý tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách – Xã hội ở một số địa phương tại Việt Nam 17
2.2.2 Kinh nghiệm về quản lý tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách – Xã hội ở một số địa phương tỉnh Hưng Yên 19
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 24
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 24
3.1.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên 24
3.1.2 Đặc điểm cơ bản của NHCSXH huyện Văn Lâm 32
Trang 53.2 Phương pháp nghiên cứu 35
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 35
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 35
3.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 36
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 36
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 38
4.1 Thực trạng quản lý tín dụng ưu đãi ở NHCSXH huyện Văn Lâm 38
4.1.1 Quản lý huy động vốn 38
4.1.2 Quản lý cho vay ưu đãi 41
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tín dụng ưu đãi ở NHCSXH huyện Văn Lâm 67
4.2.1 Chủ trương, chính sách quy định của Nhà nước 67
4.2.2 Phẩm chất và trình độ cán bộ 68
4.2.3 Năng lực của khách hàng 69
4.2.4 Sự trung thực của khách hàng 69
4.2.5 Rủi ro trong sản xuất, kinh doanh của khách hàng 70
4.3 Giải pháp chủ yếu tăng cường quản lý tín dụng ưu đãi tại NHCSXH huyện Văn Lâm 71
4.3.1 Định hướng của tỉnh Hưng Yên và NHCSXH huyện Văn Lâm 71
4.3.2 Giải pháp tăng cường quản lý tín dụng ưu đãi tại NHCSXH huyện Văn Lâm 75
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 83
5.1 Kết luận 83
5.2 Kiến nghị 84
Tài liệu tham khảo 85
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTN Đoàn Thanh niên
HCCB Hội Cựu chiến binh
HĐND Hội đồng nhân dân
Tổ TK&VV Tổ tiết kiệm và vay vốn
UBND Ủy ban nhân dân
VSMT Vệ sinh môi trường
XĐGN Xóa đói giảm nghèo
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Cơ cấu đất đai của huyện Văn Lâm năm 2015 26
Bảng 3.2 Dân số và lao động huyện Văn Lâm năm 2015 26
Bảng 3.3 Lao động làm việc trong các ngành kinh tế huyện Văn Lâm (năm 2013 – 2015) 27
Bảng 4.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động của NHCSXH huyện Văn Lâm 38
Bảng 4.2 Tình hình thực hiện kế hoạch của NHCSXH huyện Văn Lâm 40
Bảng 4.3 Mức vay vốn đối với hộ ưu đãi theo các chương trình giai đoạn 2013-2015 43
Bảng 4.4 Lãi suất cho vay ưu đãi hiện hành 45
Bảng 4.5 Thời hạn cho vay theo các chương trình, mục đích vay 47
Bảng 4.6 Dư nợ cho vay các chương trình giai đoạn 2013-2015 48
Bảng 4.7 Tình hình dư nợ cho vay giai đoạn 2013-2015 51
Bảng 4.8 Dư nợ cho vay theo các tổ chức chính trị-xã hội 52
Bảng 4.9 Tình hình thu hồi nợ vay và nợ quá hạn giai đoạn 2013-2015 53
Bảng 4.10 Nợ quá hạn theo các chương trình cho vay năm 2015 55
Bảng 4.11 Tình hình nợ quá hạn 2015 theo từng xã 56
Bảng 4.12 Khả năng đáp ứng vốn vay của các chương trình 59
Bảng 4.13 Khả năng đáp ứng vốn vay cho các hộ thông qua các tổ chức đoàn thể 60
Bảng 4.14 Hỗ trợ sau khi vay của NHCSXH huyện văn Lâm 60
Bảng 4.15 Ý kiến các hộ vay vốn ưu đãi về các quy định cho vay 61
Bảng 4.16 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả giảm nghèo 62
Bảng 4.17 Tỷ lệ hộ ưu đãi trả lời về sự thay đổi sau khi vay vốn 63
Bảng 4.18 Tình hình cho vay không đúng đối tượng và sử dụng vốn sai mục đích nguồn vốn ưu đãi trên địa bàn huyện Văn Lâm 70
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Văn Lâm 24
Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy 34
Hình 4.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động của NHCSXH 39
Hình 4.2 Tổ chức thực hiện cho vay của NHCSXH 44
Hình 4.3 Lãi suất cho vay ưu đãi hiện hành 46
DANH MỤC HỘP Hộp 4.1 Ý kiến của cán bộ Phụ nữ xã… 67
Hộp 4.2 Ý kiến của người dân vay vốn… 68
Trang 9TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
NH CSXH huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới
2 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập số liệu
+ Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu và thông tin từ các báo cáo thống kê tình hình kinh
tế - xã hội của UBND huyện Văn Lâm, NHCSXH huyện Văn Lâm từ năm 2013 đến
2015; các số liệu thống kê, các công trình nghiên cứu đã được công bố trên sách báo,
phương tiện truyền thông liên qua đến đề tài
+ Số liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp các hộ vay vốn
ưu đãi, các nhân viên tín dụng của NHCSXH theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại
03 địa phương; mỗi địa phương chọn 03 cán bộ trong Ban xóa đói giảm nghèo; chọn 05 cán bộ của NHCSXH huyện Văn Lâm; chọn phỏng vấn: 30 hộ/địa phương
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm phương pháp hệ thống hóa, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp, mô hình hóa, đồ thị hóa, sử dụng Microsoft Excel 2010
3 Kết quả nghiên cứu chính
Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về tín dụng ưu đãi như đối tượng vay, quy định cho vay, mức vay, lãi suất cho vay và các nhân tố ảnh hưởng đến quản
lý tín dụng ưu đãi; đồng thời cũng đánh giá thực trạng quản lý tín dụng ưu đãi ở NHCSXH huyện Văn lâm bao gồm việc chỉ ra những hạn chế như khả năng huy động vốn ngoài trung ương, công tác đào tạo cán bộ chưa quan tâm đúng mức, kiểm tra giám sát đối tượng vay vốn thường xuyên hơn, giải ngân cần linh hoạt hơn Trên
cơ sở đó tác giả đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường quản lý tín dụng ưu đãi tại NHCSXH huyện Văn Lâm
Trang 10a Quản lý vốn huy động
Nguồn vốn của NHCSXH huyện Văn Lâm được huy động luôn đạt 100% kế hoạch
và nguồn vốn đến từ 3 nguồn chính là Trung ương chuyển về (chiếm trên 90%), huy động tại địa phương và ngân sách tỉnh hỗ trợ (khoảng 10%)
b Quản lý cho vay ưu đãi
NHCSXH huyện Văn Lâm đang cho vay vốn ưu đãi theo 8 chương trình cho vay gồm: Cho vay hộ nghèo; Cho vay hộ cận nghèo; Cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn; Cho vay giải quyết việc làm; Cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài; Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Cho vay hộ nghèo về nhà ở; Cho vay với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tổ chức cho vay được thực hiện thông qua các tổ chức chính trị xã hội là: Hội phụ nữ; Hội nông dân; Hội cựu chiến binh và Đoàn thanh niên
- Tổng dư nợ cho vay,dư nợ bình quân, doanh số cho vay, tỷ lệ hộ nghèo thoát nghèo tăng qua các năm
4 Kết luận chủ yếu
Về mặt lý luận, NHCSXH huyện Văn lâm thực hiện công tác quản lý tín dụng ưu đãi trên địa bàn cơ bản đúng quy định về trình tự, nội dung dựa trên cơ sở pháp lý là các quyết định, thông tư, hướng dẫn của chính phủ và các cơ quan chức năng có thẩm quyền liên quan đến tín dụng ưu đãi
Về thực trạng, NHCSXH huyện Văn Lâm đã chủ động lập kế hoạch huy động nguồn vốn và thực hiện tốt theo kế hoạch đề ra Nguồn vốn huy động tăng qua các năm, tuy nhiên chủ yếu vốn huy động từ trung ương chuyển về nên ngân hàng chưa chủ động cao trong việc thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo
Tổ chức thực hiện cho vay của NHCSXH khá tốt, biểu hiện qua dư nợ cho vay hộ trong diện ưu đãi tăng liên tục Việc kiểm tra, giám sát và thực thi kiểm soát vốn cho vay ưu đãi được tiến hành định kỳ, đột xuất Tỷ lệ nợ quá hạn/dư nợ thấp đảm bảo an toàn nguồn vốn cho vay Công tác tư vấn cho các hộ lập kế hoạch kinh doanh còn chưa được chú trọng nhiều
Tác giả đề nghị một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý tín dụng ưu đãi của NHCSXH huyện văn lâm trong thời gian tới, đó là: Tích cực chủ động huy động nguồn vốn tại địa phương nhằm phục vụ công tác cho vay của NHCSXH; Phát huy tối
đa vai trò của các tổ chức đoàn thể tại địa phương; Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và thu hồi nợ; Đẩy mạnh công tác đào tạo, tập huấn cán bộ thực hiện công tác tín dụng ưu đãi
Trang 11THESIS ABSTRACT
Master student: Nguyen Duc Thang
Thesis Title: “Preferential Credit Management of the bank for Social policies in Van Lam District, Hung Yen Province”
Sector: Economic Management Code: 60 34 04 10
Training institutions: Vietnam National University of Agriculture
1 Purpose of the study
Assessment of the status ofpreferential credit management at Vietnam Bank for Social Policies, in Van Lam district, Hung Yen province; and then propose a number of key measures to strengthen preferentialcredit management preferred at Vietnam Bank for Social Policies, in Van Lam district, Hung Yen province
2 Research Methodology
- Data collection
+ Secondary data: data and informationcollection fromsocio - economic reportsof Van Lam District People’s Committee from 2013 to 2015; the statistics data, the research products have been published in books, scientific papers, media relating to the topic + Primary data: Collected through questionnaires and interviewing directly households borrowing preferential loans, the staff of the bank for Social Policies in 03 localities; in each localities 03 cadres in poverty reduction Board are selected; 5 staffs selected at the Bank for Social Policies of Van Lam district; 3o households / localities are interviewed
- Methods of analysis and data processing: Research methodology used includes systematization methods, statistical methods, synthetic methods of analysis, modeling, plotting, using Microsoft Excel 2010
3 The results of the main study
The author has systematized the theoretical issues of preferential credit like borrowers and lending regulations, loan size, lending interest rate and the factors that affect the management of preferential credits; as well as assess the status of preferential credit management at the Bank for Social Policies in Van Lam district including pointing out the limitations in raising capital, staff training, checking and supervising borrowers, disbursement Thereby, the author propose measures to strengthen the management of preferential credits at the Bank for Social Policies in Van Lam district
Trang 12a Mobilized capital management
Capital mobilization of the Bank for Social Policies in Van Lam district always reaches 100% mobilization as planned and funding raising comes from three main sources including the state (90%), localities and province (10%)
b Preferential lending funding management
The Bank for Social Policies in Van Lam district has been providing preferential loans according to 8 programmes including loans for poor households; Loans to nearly poor households; Loans for pupils and students meeting difficulties; Loans for job creation; loans for people working abroad under labor contract; loans to provide clean water and clean rural environment; loans for poor households buy a home; loans for small and medium enterprises
Social and political organizations like Vietnam Women Union, Vietnam Farmer Association; Veterans and Youth Union work as anintermediary in loan providing
- Total loan balance, average loan balance, loan turnover, the percentage of poor households, escaping poverty ones increases over year
4 Main conclusion
In terms of theory, the Bank for Social Policies in Van Lam district manages preferential credit legally in terms of prosedure, content based on decisions, circulars and directions of the government and authorities related to preferential credit
In terms of practice, the Bank for Social Policies in Van Lam district has actively planned to raise funds and performed well as planned Mobilized capital increased over the years, but funds coming mainly from the central so the bank has not actively planned to eliminate hunger and reduce poverty
The Bank for Social Policies in Van Lam district carried out its lending well, which is showned in the form of increasing loan balance for household who are provided preferential credit Inspection, supervision and controlling preferential loans are made periodically and suddenly Activities of inspection, supervision and controlling loans are periodically and suddenly made Expired loans / loan balance is low, making lending loans safe.Consulting households who plan to do a business does not attract much attention
From the theory and practice above, the author suggests a number of key measures to strengthen the management of the Social Policy Bank’s preferential credit
in Va Lam district in coming time, namely: Actively and positively raising funds from localities for lending of the Social Policy Bank in Va Lam district; making the best use
of community organizations in the localities; strengthening the activities of inspection, supervision and debt collection; speeding up human resources training in terms of implementing preferential credits
Trang 13PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Những năm qua là thời kỳ nền kinh tế nước ta chuyển mạnh sang nền kinh tế
lớn đối với chiến lược phát triển kinh tế xã hội nước ta giai đoạn tiếp theo Có
Qua hơn 10 năm hoạt động, ngân hàng chính sách xã hội (NH CSXH) huyện Văn Lâm đã có những đóng góp đáng kể trong việc hỗ trợ tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động thuộc diện chính sách, góp phần phát triển kinh
tế xã hội huyện Văn Lâm Mặc dù đã và đang nỗ lực rất lớn, đổi mới cơ chế, thủ tục đơn giản và thuận tiện hơn để người vay vốn ưu đãi dễ tiếp cận, tuy nhiên có nhiều vấn đề phát sinh từ đối tượng vay và người cho vay như mức vốn vay; nguồn vay còn hạn chế; quản lý vốn vay sao cho đúng mục đích và hiệu quả,…còn nhiều hạn chế do nhiều nguyên nhân khác nhau
Vấn đề quan trọng đặt ra cho các nhà quản lý là:làm thế nào vừa quản lý nguồn vốn các chương trình cho vay an toàn, hiệu quả, vừa đảm bảo các đối tượng chính sách có thể sử dụng vốn vay ưu đãi một cách tốt nhất ? Cần có những giải pháp cụ thể nào để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ưu đãi tại NHCSXHhuyện Văn Lâm trong thời gian tới?
Từ lý luận và thực tiễn, tác giả đã chọn đề tài: “Quản lý tín dụng ưu đãi
của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng quản lý tín dụng ưu đãi tại NHCSXH huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý tín dụng ưu đãi tại NH CSXH huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Trang 141.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề có liên quan tới quản lý tín dụng ưu đãi với chủ thể nghiên cứu
là các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý tín dụng ưu đãi ở NHCSXH huyện Văn Lâm tỉnh Hưng yên
Về nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tín dụng ưu đãi tại NHCSXH
- Thực trạng việc quản lý tín dụngưu đãi tại NHCSXH huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
- Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý tín dụng ưu đãi tại NH CSXH huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Trang 15PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG ƯU ĐÃI CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Như vậy, “Tín dụng’ là khái niệm dùng chỉ một khoản tiền hay hàng hóa nào
đó dùng để cho vay người khác dựa trên niềm tin của hai bên dành cho nhau, nghĩa là sự tin cậy được dùng làm vật thế chấp để thực hiện sự cho vay hàng hóa hay tiền mặt giữa bên vay và bên cho vay
Cách hiểu này cũng tương tự với một số cách hiểu khác như theo tác giả Nguyễn Minh Kiều:“Tín dụng ngân hàng” là quan hệ chuyển nhượng sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định (Nguyễn Minh Kiều, 2006)
Một khái niệm tương tự, “Ưu đãi” trong tiếng Anh là “preference” nghĩa là dành lợi ích, quan tâm lớn hơn cho một người/vật so với người/ vật khác (a
greater interest in or desire for sb/sth than sb/sth else) (Oxford University ,1995)
Vậy, “Ưu đãi” là khái niệm chỉ sự ưu đãi về vật chất hay tinh thần hay một loại ưu đãi nào đó từ một người này dành cho người khác vì một mục đích nhất định
Trang 16* Tín dụng ưu đãi
Từ các khái niệm “Tín dụng” và “Ưu đãi” ở trên, suy ra “Tín dụng ưu đãi”
là một khái niệm chỉ một khoản vay bằng tiền mặt hay bằng hàng hóa được cung cấp từ một bên (bên cho vay) dành cho bên một bên khác (bên đi vay) với những
ưu đãi đặc biệt dưới hình thức lãi suất hay hình thức nào đó nhằm hướng đến một một mục đích nhất định nằm trong thỏa thuận dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau của hai bên hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba
Trong phạm vi của luận văn thì Tín dụng ưu đãi của ngân hàng chính sách
xã hội huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên thực chất là các khoản vay của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Văn Lâm, Hưng Yên cung cấp các khoản tín dụng cho các đối tượng thuộc diện như hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ khó khăn về nhà ở, học sinh, sinh viên gặp hoàn cảnh khó khăn….với những ưu đãi đặc biệt về lãi suất, mức vốn vay, thời hạn cho vay và quy trình cho vay…nhằm mục đích giúp các đối tượng trên cải thiện và ổn định cuộc sống, nâng cao dân trí, giảm chênh lệch giàu nghèo trong xã hội
* Quản lý
Trên thực tế tồn tại nhiều cách tiếp cận khái niệm “ quản lý”:
Theo Vũ Xuân Thái (1999), “Quản lý” là từ Hán Việt gồm quản là coi sóc công việc; lý là sửa sang, sắp đặt công việc; suy ra quản lý là trông nom, sửa sang, sắp đặt công việc
Theo Hoàng Phê (2001), “Quản lý” là (i) trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định như quản lý hồ sơ, quản lý vật tư; (ii) chỉ tổ chức và điều khiển các hoạt động theo nhưng yêu cầu nhất định như quản lý lao động, người quản lý
* Quản lý tín dụng ưu đãi
Từ các khái niệm trên, “Quản lý tín dụng ưu đãi’ là một khái niệm dùng
để chỉ công việc giám sát, trông nom, phụ trách của bên quản lý đồng thời là bên cung cấp/ bên cho vay các khoản tín dụng ưu đãi dưới hình thức lãi suất, mức vay cho bên đi vay nhằm hướng đến một một mục đích nhất định nằm trong thỏa thuận dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau của hai bên hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba
Trong phạm vi luận văn, “Quản lý tín dụng ưu đãi của ngân hàng chính sách xã hội huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên” là một khái niệm chỉ hoạt động huy
Trang 17động vốn, cho vay, giám sát và thu hồi nợ và xử lý nợ quá hạn các khoản tín dụng cung cấp cho các đối tượng thuộc diện như hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ khó khăn về nhà ở, học sinh, sinh viên gặp hoàn cảnh khó khăn….với những ưu đãi
về lãi suất, mức vốn vay, thời hạn cho vay và quy trình cho vay…nhằm mục đích giúp các đối tượng trên cải thiện và ổn định cuộc sống, nâng cao dân trí, giảm chênh lệch giàu nghèo trong xã hội
* Doanh số cho vay, dư nợ cho vay, doanh số thu nợ
- Doanh số cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng đã giải ngân ra
- Dư nợ cho vay là tổng số tiền mà người đi vay còn nợ ngân hàng
- Doanh số thu nợ là tổng số tiền ngân hàng đã thu được từ người vay trả cho ngân hàng
- Doanh số thu nợ = Doanh số cho vay – Dư nợ cho vay (NHCSXH, 2003)
1.1.2 Đặc điểm, vai trò của tín dụng ưu đãi
Đặc điểm tín dụng ưu đãi
* Mục tiêu của tín dụng ưu đãi
Mục tiêu của tín dụng ưu đãi không vì lợi nhuận, mà vì mục tiêu xóa đói
giảm nghèo và an sinh xã hội (Thủ tướng chính phủ, 2003)
* Cho vay tín chấp
Cho vay tín chấp là hình thức vay tiền Ngân hàng và các tổ chức tín dụng được bảo đảm bằng sự tín nhiệm, không cần có tài sản thế chấp
* Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay tuân thủ theo quy định của Chính phủ, tùy thuộc cho từng chương trình và thời điểm, ưu đãi theo phương thức xã hội một cách sâu sắc, ủy thác bán phần cho các tổ chức chính trị xã hội, tín dụng thương
mại trực tiếp cho vay (Thủ tướng chính phủ, 2003)
*Mức cho vay
Mức cho vay của tín dụng ưu đãi phần lớn ở mức dưới 50 triệu đồng/món vay, món lớn hơn phải có tài sản thế chấp
*Đối tượng của tín dụng ưu đãi
Hiện nay, NHCSXH đang thực hiện cho vay đối với các đối tượng sau:
Trang 18+ Hộ nghèo: hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng trở xuống; hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập
bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng trở xuống (Thủ tướng chính phủ, 2011)
+ Hộ cận nghèo: Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng/người/tháng đến 520.000đồng/người/tháng; hộ cận nghèo
ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng/người/tháng đến 650.000 đồng/người/tháng Điều kiện, hồ sơ, thủ tục và quy trình cho vay đối với
hộ cận nghèo được thực hiện như đối với cho vay hộ nghèo (Thủ tướng chính phủ, 2011)
+ Hộ nghèo khó khăn về nhà ở
+ Cơ sở SXKD, hộ chính sách để tạo việc làm
+ Xây dựng công trình nước sạch, công trình vệ sinh: NHCSXH cho các hộ gia đình thuộc khu vực nông thôn vay vốn để thực hiện chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, nhằm nâng cao sức khỏe, cải thiện điều kiện sinh hoạt, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội khu vực nông thôn
(NHCSXH, 2007)
+ Học sinh, sinh viên (HSSV) có hoàn cảnh khó khăn:
Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các
cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm:
- Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động
- Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:
* Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật
* Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật
* Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú (Thủ tướng chính phủ, 2007)
Trang 19Lãi suất cho vay đối với HSSV được Chính phủ điều chỉnh tùy theo từng thời kỳ (Thủ tướng chính phủ, 2011)
+ Người diện chính sách đi xuất khẩu lao động
+ Doanh nghiệp vừa và nhỏ: là cơ sở sảnxuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc
số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người (NHCSXH, 2005)
Đối tượng của tín dụng ưu đãi có những đặc điểm chung sau đây:
Thứ nhất, có thu nhập thấp và không ổn định, trình độ học vấn thấp: tác giả Kim Thị Dung khi nghiên cứu vai trò của tài chính vi mô đối với xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh miền núi phía Bắc đã bất ngờ phát hiện ra rằng có nhiều hộ nghèo khi vay vốn tín dụng hộ không thể viết và ký tên được mà phải điểm chỉ
Thứ hai, thiếu vốn để đầu tư cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Thứ ba, đông nhân khẩu với tỉ lệ ăn theo cao
Thứ tư, có ít đất đai
Thứ năm, thường sống ở các vùng nông thôn, các vùng xa xôi hẻo lánh (Kim Thị Dung, 2005)
Vai trò của tín dụng ưu đãi
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khoảng cách người giàu kẻ nghèo
là khá lớn Để thu hẹp khoảng cách giữa người giàu và người nghèo đảm bảo xã hội phát triển nhanh và bền vững, việc tạo cơ hội cho người nghèo vươn lên là vô cùng quan trọng Theo Đặng Thị Phương Hoa (2014), sự hoạt động của tín dụng
ưu đãi có vai trò to lớn thể hiện ở các nội dung sau:
a Tạo điều kiện cho các hộ trong diện ưu đãi nâng cao hiệu quả phát
triển hoạt động kinh tế
b Giúp hộ trong diện ưu đãi nâng cao trình độ tiếp cận thị trường
Khi vay được vốn ưu đãi, người vay cần phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì… và làm như thế nào để có lợi nhuận cao nhằm trang trải cuộc sống, có tích lũy và trả lãi vay đúng hạn Muốn vậy, họ phải tìm hiểu thị trường, học hỏi kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm tổ chức, quản lý
Trang 20c Là động lực giúp các hộ trong diện vay ưu đãi vươn lên phát triển kinh
tế, nâng cao dân trí, đổi mới tư duy, tăng cường cơ sở vật chất nâng cao chất lượng cuộc sống
Đặc điểm nổi bất nhất của hộ trong diện vay ưu đãi là thu nhập thấp, trình
độ thấp, thiếu vốn….nhưng họ là những người có bản chất cần cù Khi có vốn nếu được tư vấn tốt họ sẽ tích cực lao động sản xuất nhằm cải thiện đời sống khó khăn, đầu tư cho con học hành nâng cao chất lượng cuộc sống
d Góp phần trực tiếp vào việc thực hiện phân công lại lao động xã hội
e Góp phần thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới (Đặng Thị
Phương Hoa, 2014)
Tín dụng ưu đãi thông qua các quy định về thủ tục hồ sơ xin vay đã tạo ra
sự phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể chính trị xã hội, chính quyền, qua đó tăng cường vai trò của chính quyền trong điều hành phát triển kinh tế tại địa phương; tạo điều kiện để những hộ vay vốn có cùng hoàn cảnh gần gũi thêm, tăng cường truyền thống tương thân tương ái, giúp đỡ lẫn nhau, tạo niềm tin ở dân đối với Đảng, Nhà nước
Kinh tế phát triển sẽ nâng cao dân trí hạn chế những tiêu cực phát sinh tạo
ra bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội và nông thôn mới
1.1.3 Nội dung quản lý tín dụng ưu đãi
từ các tổ chức kinh tế xã hội
Nguồn vốn cho vay ưu đãi chủ yếu được huy động từ ngân sách, chính vì vậy việc quản lý vốn cho vay đòi hỏi NHCSXH phải đảm bảo tối đa nguồn vốn, hạn chế thất thoát, lãng phí tiền của Nhà nước, đồng thời giúp các hộ vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả Hiện nay, phương thức cho vay tín
Trang 21chấp đã hạn chế được phần nào khả năng thất thoát, mất vốn vay vì các hộ chỉ được vay khi được tín chấp hoặc khi được các trung gian bảo lãnh
Quản lý cho vay nói chung và quản lý cho vay ưu đãi nói riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc thực thi chính sách kinh tế vĩ mô nhằm đảm bảo mục tiêu xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế bền vững và phát triển Khi cho vay, các tổ chức tín dụng đều phải tuân theo các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích như trong hợp đồng tín dụng ký giữa người vay và tổ chức tín dụng cho vay
- Khách hàng phải hoàn trả nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn
- Cho vay dựa trên phương án đầu tư có hiệu quả
1.1.3.2 Tổ chức thực hiện hoạt động cho vay vốn ưu đãi
Việc tổ chức thực hiện hoạt động cho vay ưu đãi là vô cùng quan trọng và không ít khó khăn, bởi ngoài mục tiêu phát huy được những mặt mạnh của từng chương trình, dự án có hiệu quả và độ tin cậy cao thì với những chương trình, dự
án có nguy cơ rủi ro cao, khó thu hồi vốn như cho vay HSSV, cho vay XKLĐ khi
họ có đủ điều kiện vay mà không thể từ chối, thì việc tăng cường quan tâm giúp
đỡ họ có cơ hội đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh để họ có khả năng trả nợ vốn vay cần có sự vào cuộc của ngân hàng và các tổ chức khác nữa
a Đối tượng cho vay
Vốn vay ưu đãi thường được thực hiện theo các chương trình, dự án quốc gia, do đó các đối tượng được vay vốn ưu đãi là có giới hạn và không giống nhau tùy theo cụ thể từng chương trình, dự án mà Ngân hàng tiến hành xét duyệt đâu
là đối tượng được vay vốn ưu đãi, đâu là đối tượng thuộc diện được vay vốn ưu đãi (NHCSXH, 2003)
Ví dụ, nếu chương trình cho vay vốn dành cho người nghèo thì đối tượng quy định được vay vốn là người nghèo, hộ này phải cư trú hợp pháp tại đại phương được UBND xã xác nhận, tiêu chuẩn hộ nghèo theo quy định của pháp luật ……
b Mục đích cho vay
Các chương trình cho vay vốn ưu đãi đều hướng tới những mục đích chính sau: Đầu tư, mua sắm các loại vật tư, giống cây trồng, vật nuôi, đầu tư làm nghề thủ công, đánh bắt, chế biến thủy hải sản ….;Giải quyết một phần nhu cầu
Trang 22thiết yếu về nhà ở, nước sạch ….; Góp vốn để thực hiện dự án sản xuất kinh doanh (SXKD) do cộng đồng sáng lập và được chính quyền địa phương cho phép thực hiện (NHCSXH, 2003)
c Lãi suất cho vay
Các khoản vay từ nguồn vốn cho vay ưu đãi, lãi suất thường thấp hơn lãi suất trên thị trường.Điều này nhằm khuyến khích các đối tượng thuộc diện vay vốn ưu đãi tiếp cận vốn vay để giải quyết tình trạng thiếu vốn của mình.Mức lãi suất áp dụng linh hoạt đối với từng loại đối tượng vay và từng khu vực cụ thể để đảm bảo tính phù hợp và phân phối nguồn vốn thích hợp cho phát triển xã hội (NHCSXH, 2003)
d Mức vốn cho vay
Mức vốn cho vay tùy thuộc vào đối tượng vay, mục đích vay nhằm đảm bảo tránh lãng phí trong quá trình sử dụng vốn vay (NHCSXH, 2003)
e Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay được chia thành hai loại: vay ngắn hạn và vay trung hạn:
• Cho vay ngắn hạn: thời gian dưới 12 tháng
• Cho vay trung hạn: thời gian từ trên 12 tháng đến 60 tháng
Việc quyết định lựa chọn thời hạn vay phụ thuộc vào mục đích vay của người vay, khả năng thanh toán nợ gốc của người vay hay thời gian thu hồi vốn sau khi sử dụng vốn vay (NHCSXH, 2003)
f Quy trình cho vay ưu đãi
- Hộ gia đình viết Giấy đề nghị vay vốn kiêm dự toán công trình (mẫu số 01/CVNS) gửi Tổ trưởng Tổ tiết kiệm và vay vốn
- Tổ tiết kiệm và vay vốn cùng tổ chức Chính trị - xã hội tổ chức họp để bình xét những hộ gia đình đủ điều kiện vay vốn, lập Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (mẫu số 03/CVNS) kèm Giấy đề nghị vay vốn của các Tổ viên trình UBND cấp xã xác nhận về địa chỉ cư trú hợp pháp của các hộ gia đình tại xã, chưa có công trình nước sạch và vệ sinh môi trường hoặc đã có nhưng chưa đạt tiêu chuẩn quốc gia
về nước sạch và vệ sinh môi trường
- Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ tiết kiệm và vay vốn gửi toàn bộ
hồ sơ đề nghị vay vốn (gồm: Giấy đề nghị vay vốn kiêm dự toán công trình, Danh sách mẫu 03/CVNS, hồ sơ thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn) tới NHCSXH
Trang 23- Cán bộ tín dụng nhận hồ sơ vay vốn của Tổ, tiến hành kiểm tra tính hợp
lệ, hợp pháp của bộ hồ sơ vay vốn, điều kiện vay vốn để trình trưởng phòng tín dụng (Tổ trưởng tín dụng) và Giám đốc phê duyệt cho vay để làm cơ sở lập thông báo Danh sách các hộ được vay vốn theo mẫu số: 04/CVNS Khi có phê duyệt Danh sách các hộ được vay vốn, cán bộ tín dụng phối hợp cùng Tổ tiết kiệm và vay vốn hướng dẫn các hộ lập Hợp đồng tín dụng (mẫu số: 02/CVNS)
- NHCSXH gửi thông báo theo mẫu số 04/CVNS tới UBND cấp xã để thông báo cho tổ chức Chính trị - xã hội nhận ủy thác để thông báo cho Tổ tiết kiệm và vay vốn nhận lại kết quả phê duyệt và thông báo danh sách các hộ được vay, lịch giải ngân và địa điểm giải ngân tới Tổ viên
- NHCSXH tiến hành giải ngân đến người vay (NHCSXH, 2003)
1.1.3.3 Kiểm tra, giám sát và thu hồi nợ
Để giảm tối đa tình trạng nợ đọng, nợ xấu của đối tượng vay vốn ưu đãi, cán bộ tín dụng phải theo dõi bám sát thường xuyên món vay mà mình quản lý Nội dung công tác kiểm tra, giám sát này bao gồm:
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hợp đồng tín dụng
- Lên kế hoạch trả nợ cho khách hàng
- Kiểm tra định kỳ đối với các loại tín dụng
- Kiểm tra thường xuyên những món vay có giá trị lớn nhằm hạn chế rủi ro (NHCSXH, 2003)
1.1.3.4 Xử lý nợ quá hạn và rủi ro
* Xử lý nợ quá hạn: Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ
gốc và lãi đã quá hạn Nợ quá hạn báo hiệu các rủi ro đối với ngân hàng và khách hàng, đe dọa đến sự phát triển ổn định của ngân hàng, của toàn hệ thống tín dụng
và của môi trường kinh tế vĩ mô
Các biện pháp xử lý nợ quá hạn chủ yếu:
- Cho vay lưu vụ
- Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ
- Gia hạn nợ
- Chuyển nợ quá hạn (NHCSXH, 2003)
Trang 24* Xử lý nợ bị rủi ro
Hộ vay vốn ưu đãi bị rủi ro do nguyên nhân khách quan: thiên tai, địch họa, dịch bênh; Nhà nước thay đổi chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động SXKD của khách hàng (không còn nguồn cung cấp nguyên vật liệu, mặt hàng sản xuất, ngành nghề kinh doanh bị cấm….); các cá nhân, học sinh sinh viên, người đi lao động tại nước ngoài vay vốn ưu đãi thông qua hộ gia đình nhưng do bị: mất năng lực hành vi dân sự; ốm đau thường xuyên, mắc bệnh tâm thần,có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt không nơi nương tựa; chết; mất tích hoặc bị tuyên bố là chết, mất tích không còn tài sản để trả nợ hoặc không có người thừa
kế hoặc người thừa kế thực sự không có khả năng trả nợ thay khách hàng; khách hàng là pháp nhân, tổ chức kinh tế đã có quyết định giải thể hoặc phá sản theo quy định pháp luật mà không còn pháp nhân, không còn vốn, tài sản để trả nợ (Trần Trung Tường, 2011)
Trường hợp khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân chủ quan của tổ chức, cá nhân thì tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất phải bồi thường theo quy định pháp luật Việc xem xét, xử lý nợ rủi ro cho người vay được thực hiện khi có đủ ba điều kiện:
- Khách hàng thuộc đối tượng vay vốn ưu đãi theo quy định, đã sử dụng vốn đúng mục đích
- Khách hàng gặp khó khăn về tài chính đẫn đến chưa có khả năng trả
nợ hoặc không trả được nợ cho ngân hàng
- Khách hàng bị rủi ro do nguyên nhân chủ quan làm mất một phần hoặc toàn bộ vốn, tài sản
Việc xử lý nợ bị rủi ro cho khách hàng tùy từng trường hợp cụ thể căn cứ vào nguyên nhân, mức độ rủi ro, khả năng trả nợ của khách hàng mà NHCSXH áp dụng biện pháp xử lý nợ bị rủi ro theo ba biện pháp chính sau:
+ Gia hạn nợ: Khách hàng được kéo dài thời gian trả nợ đã cam kết trong
hợp đồng tín dụng Biện pháp này được áp dụng trong trường hợp khách hàng bị rủi ro vì nguyên nhân thứ 1 và thứ 2 nêu trên và mức độ thiệt hại về vốn và tài sản dưới 40% so với tổng số vốn thực hiện dự án (hoặc phương án sản xuất, kinh doanh) của khách hàng Thời gian gia hạn nợ tối đa không quá 12 tháng đối với loại cho vay nhắn hạn, tối đa không quá 1/2 thời hạn cho vay đối với các khoản
vay trung và dài hạn (Nguyễn Đăng Dờn, 2007)
Trang 25+ Khoanh nợ: NHCSXH chưa thu nợ của khách hàng và không tính lãi tiền
vay phát sinh trong thời gian được khoanh nợ Khách hàng được khoanh nợ khi khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân thứ 1 và thứ 2 nêu trên và mức độ thiệt hại về vốn và tài sản 40 - 100% so với tổng số vốn thực hiện dự án (hoặc phương án sản xuất, kinh doanh) của khách hàng Thời gian gia hạn nợ tối đa là 03 năm đối với (nếu thiệt hại về vốn và tài sản 40% - 80%), là 05 năm (nếu thiệt hại về vốn và tài sản 80% - 100%)
Trường hợp hết thời gian khoanh nợ, khách hàng vẫn chưa có khả năng trả
nợ sẽ được xem xét tiếp tục khoanh nợ với thời gian tối đa không vượt quá thời gian đã được khoanh nợ lần trước theo quyết định của cấp có thẩm quyền
+ Xóa nợ (gốc, lãi): NHCSXH không thu một phần hoặc toàn bộ nợ gốc,
lãi của khách hàng đang còn dư nợ tại NHCSXH
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tín dụng ưu đãi ở NHCSXH
1.1.4.1 Yếu tố từ nhà nước
Chủ trương, chính sách, quy định của Nhà nước về tín dụng là yếu tố đầu tiên tác động dến việc cung ứng vốn cho nền kinh tế.Chính sách tín dụng được hiểu là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúng quỹ đạo, liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng Chính sách tín dụng bao gồm: hạn mức tín dụng, kỳ hạn của các khoản vay, lãi suất cho vay và mức lệ phí, các loại cho vay được thực hiện Các điều khoản của chính sách tín dụng được xây dựng dựa trên nhiều yếu tố khác nhau như các điều kiện kinh tế, chính sách tiền tệ và tài chính của ngân hàng Nhà nước, khả năng về vốn của ngân hàng và nhu cầu tín dụng của khách hàng Khi các yếu tố này thay đổi, chính sách tín dụng cũng thay đổi theo Đối với mỗi khách hàng, ngân hàng có thể đưa ra các chính sách khác nhau cho phù hợp Ví dụ như với các khách hàng có uy tín với ngân hàng thì ngân hàng có thể cho vay không
có tài sản đảm bảo, có hạn mức cao hơn, lãi suất ưu đãi hơn; còn đối với các khách hàng khác, việc có tài sản đảm bảo là cần thiết
Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng trên cơ sở hạn chế rủi ro, tuân thủ phương pháp, đường lối chính sách của Nhà nước và đảm bảo công bằng xã hội Điều đó cũng có nghĩa chất lượng tín dụng tuỳ thuộc vào việc xây dựng chính sách tín
Trang 26dụng của ngân hàng thương mại có đúng đắn hay không.Bất cứ Ngân hàng nào muốn có chất lượng tín dụng tốt cũng đều phải có chính sách tín dụng khoa học, phù hợp với thực tế của ngân hàng cũng như của thị trường (Vũ Văn Đức, 2015)
1.1.4.2 Yếu tố từ ngân hàng
Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng là nhân tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và trong hoạt động tín dụng nói riêng Sỡ dĩ như vậy là vì cán bộ tín dụng là người tham gia trực tiếp vào mọi khâu của quy trình tín dụng, từ bước đầu tiên đến bước cuối cùng
Cán bộ tín dụng mà không có đạo đức nghề nghiệp, làm việc thiếu tinh thần trách nhiệm, cố ý làm trái pháp luật sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng quyết định đến sự thành công của công tác tín dụng Cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có kỹ năng, có kinh nghiệm đánh giá chính xác tính khả thi của dự án, xác định được tính chân thực của các báo cáo tài chính, phát hiện các hành vi cố tình lừa đảo của khách hàng (như sửa chữa báo cáo tài chính, lập hồ sơ thế chấp giả, dùng một tài sản thế chấp đi vay ở nhiều nơi ) từ đó phân tích được khả năng quản lý và năng lực thực sự của khách hàng để quyết định có cho vay hay không
Bên cạnh đó cán bộ tín dụng cần có sự hiểu biết rộng về pháp luật, môi trưòng kinh tế xã hội, đường lối phát triển của đất nước, sự thay đổi của thị trường…dự đoán trước được những biến động có thể xẩy ra từ đó tư vấn lại cho khách hàng xây dựng lại phương án kinh doanh cho phù hợp (Vũ Văn Đức, 2015)
1.1.4.3 Yếu tố từ khách hàng
- Năng lực của khách hàng
Khách hàng là người lập phương án, dự án xin vay và sau khi được ngân hàng chấp nhận, khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn vay để kinh doanh
Vì vậy, khách hàng cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
Năng lực của khách hàng là nhân tố quyết định đến việc khách hàng sử dụng vốn vay có hiệu quả hay không
Nếu năng lực của khách hàng yếu kém, thể hiện ở việc không dự đoán được những biến động lên xuống của nhu cầu thị trường; không hiểu biết nhiều trong việc sản xuất, phân phối và khuyếch trương sản phẩm …thì sẽ dễ dàng bị
Trang 27gục ngã trong cạnh tranh.Từ đó làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng, chất lượng tín dụng của ngân hàng bị ảnh hưởng.Và ngược lại năng lực của khách hàng càng cao thì khả năng cạnh tranh trên thị trường càng lớn, vốn vay càng được sử dụng có hiệu quả
- Sự trung thực của khách hàng
Sự trung thực của khách hàng ảnh hưởng lớn tới chất lượng tín dụng của ngân hàng Nếu các doanh nghiệp vay vốn Ngân hàng không cung cấp các số liệu trung thực, vi phạm chế độ kế toán thống kê đã được ban hành thì sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trong việc nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh, cũng như việc quản lý vốn vay của khách hàng để qua đó có thể đưa ra quyết định cho vay đúng đắn
Nếu khách hàng sử dụng vốn vay ngân hàng không đúng đối tượng kinh doanh, không đúng với phương án, mục dích khi xin vay thì sẽ không trả được nợ đúng hạn
- Rủi ro trong sản xuất kinh doanh của khách hàng
Rủi ro là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những biến cố (sự kiện) xảy ra ngoài mong muốn và đem lại hậu quả xấu Rủi ro trong kinh doanh là một yếu tố tất yếu như người ta thường nói” rủi ro là người bạn đồng hành của kinh doanh” Rủi ro phát sinh muôn màu muôn vẻ và là hệ quả của những nhân tố chủ quan hay khách quan, nhưng chủ yếu là những nhân tố khách quan ngoài dự đoán của doanh nghiệp (Đinh Phi Hổ, 2008)
Trong sản xuất kinh doanh, rủi ro phát sinh dưới nhiều hình thái khác nhau: do thiên tai, hoả hoạn, do năng lực sản xuất kinh doanh yếu kém, là nạn nhân của sự thay đổi chính sách của nhà nước, do bị lừa đảo, trộm cắp…Ví dụ như giá bán nguyên vật liệu tăng vọt nhưng giá bán sản phẩm không thay đổi sẽ làm lợi nhuận của doanh nghiệp giảm, ảnh hưởng đến việc trả nợ Ngân hàng Nếu doanh nghiệp tăng giá bán sản phẩm lên thì sẽ bị khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm, khả năng thu hồi vốn chậm, dễ dàng vi phạm việc trả nợ Ngân hàng về mặt thời hạn
• Môi trường kinh tế
Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm các hoạt động kinh tế có quan hệ biện chứng, ràng buộc lẫn nhau nên bất kỳ một sự biến động của một hoạt động
Trang 28kinh tế nào đó cũng sẽ gây ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh của các lĩnh vực còn lại Hoạt động của ngân hàng có thể được coi là chiếc cầu nối giữa các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế.Vì vậy, sự ổn định hay mất ổn định của nền kinh tế sẽ có tác động mạnh mẽ đến hoạt động của ngân hàng- đặc biệt là hoạt động tín dụng (Trần Trung Tường, 2011)
Các biến số kinh tế vĩ mô như lạm phát, khủng hoảng sẽ ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng tín dụng Một nền kinh tế ổn định tỷ lệ lạm phát vừa phải sẽ tạo điều kiện cho các khoản tín dụng có chất lượng cao.Tức là các doanh nghiệp hoạt động trong một môi trường ổn định thì khả năng tạo ra lợi nhuận cao hơn, từ đó
mà có thể trả vốn và lãi cho ngân hàng Ngược lại khi nền kinh tế biến động thì các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh cũng thất thường ảnh hưởng đến thu nhập của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới khả năng thu nợ của ngân hàng Chu kỳ kinh tế có tác động không nhỏ tới hoạt động tín dụng.Trong thời
kỳ suy thoái, sản xuất vượt quá nhu cầu dẫn tới hàng tồn kho lớn, hoạt động tín dụng gặp nhiều khó khăn do các doanh nghiệp không phát triển được Hơn nữa nếu ngân hàng bỏ qua các nguyên tắc tín dụng thì lại càng làm giảm chất lượng tín dụng Ngược lại trong thời kỳ hưng thịnh, tốc độ tăng trưởng cao, các doanh nghiệp có xu hướng mở rộng sản xuất kinh doanh, nhu cầu tín dụng tăng và rủi ro
ít, do đó chất lượng tín dụng cũng tăng Tuy nhiên trong thời kỳ này có những khoản vay vượt quá quy mô sản xuất cũng như khả năng quản lý của khách hàng nên những khoản vay này vẫn gặp rủi ro
• Môi trường xã hội
Quan hệ tín dụng được thực hiện trên cơ sở lòng tin.Nó là cầu nối giữa ngân hàng và khách hàng.Đạo đức xã hội ảnh hưởng tói chất lượng tín dụng.Trong trường hợp đạo đức xã hội không tốt, lợi dụng lòng tin để lừa đảo sẽ làm giảm chất lượng tín dụng Hơn nữa trình độ dân trí chưa cao, kém hiểu biết
về hoạt động ngân hàng cũng sẽ làm giảm chất lượng tín dụng
• Môi trường tự nhiên
Những biến động bất khả kháng xảy ra trong môi trường tự nhiên như thiên tai (hạn hán, lũ lụt, động đất…), hoả hoạn làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, đặc biệt là trong các ngành có liên quan đến nông nghiệp, thuỷ sản, hải sản.Vì vậy khi môi trường tự nhiên không thuận lợi
Trang 29thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn từ đó làm giảm chất lượng tín dụng của NHCSXH
Trên đây là những nhân tố chính tác động tới chất lượng tín dụng của NHCSXH.Để nâng cao chất lượng tín dụng, chúng ta cần nghiên cứu và nhận thức đúng đắn các yếu tố trên, cùng với kết quả hoạt động thực tiễn của các NHCSXH, để từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục có tính khả thi cao
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1 Kinh nghiệm về quản lý tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách –
Xã hội ở một số địa phương tại Việt Nam
• Ngân hàng CSXH Việt Nam
NHCSXH được thành lập với mục tiêu cho vay các đối tượng chính sách, chủ yếu là người nghèo, góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận
Ngày 04 tháng 10 năm 2002 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định thành lập NHCSXH, thời gian hoạt động 99 năm bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2003.NHCSXH là một tổ chức tín dụng của Nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận; được Nhà nước cấp, giao vốn và đảm bảo khả năng thanh toán; huy động vốn có trả lãi hoặc tự nguyện không lấy lãi, vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả, vốn nhận ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để ủy thác hoặc trực tiếp cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp dạy nghề; các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm; các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài….và các đối tượng chính sách khác (Thủ tướng chính phủ, 2002)
NHCSXH có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống liên Ngân hàng trong nước; thực hiện các dịch vụ Ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ, nghiệp vụ ngoại hối, phù hợp với khả năng và điều kiện thực tế
• Hoạt động của NHCSXH tỉnh Thừa Thiên Huế:
Áp dụng tích cực biện pháp huy động vốn bằng cách nhận ủy thác tài trợ
từ các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước, huy động vốn và bán trái phiếu chính phủ, NHCSXH tỉnh Thừa Thiên Huế đã tạo được nguồn vốn đầu ra với chi
Trang 30phí rẻ cho người nghèo trong tỉnh Lãi suất cho vay đối với hộ nông dân nghèo trong tỉnh được giảm 1-3%/năm so với lãi suất cho vay của các đối tượng khác Một nét mới trong công tác chỉ đạo, điều hành của Ban đại diện HĐQT NHCSXH là Chủ tịch UBND cấp xã được đưa vào Ban đại diện cấp huyện để gắn trách nhiệm trong việc triển khai các kế hoạch cũng như đôn đốc việc cho vay và thu hồi nợ Công tác bố trí nơi làm việc cho cán bộ tín dụng và bà con khi đến giao dịch cũng được các cấp ủy Đảng quan tâm hơn Theo ông Trần Minh Tâm - Trưởng phòng Kế hoạch nghiệp vụ NHCSXH tỉnh Thừa Thiên - Huế: “Trước đây, địa điểm giao dịch thường phụ thuộc vào lịch làm việc của UBND xã nên bà con đến gặp không ít khó khăn, nhưng nay đuợc sự quan tâm của cấp ủy, nơi giao dịch được bố trí ở hội trường rộng rãi, thuận lợi hơn” (Công Minh, 2016)
Hiện, NHCSXH tỉnh Thừa Thiên - Huế đang thực hiện 13 chương trình tín dụng ưu đãi có tổng dư nợ là 1.780 tỷ đồng với hơn 98 nghìn hộ còn dư nợ Trong 6 tháng đầu năm 2015 đã cho hơn 25 nghìn lượt hộ nghèo, hộ cận nghèo
và các đối tượng chính sách vay vốn Tỷ lệ nợ quá hạn là 0,25%, giảm 0,05% so với đầu năm
Có thể nói, sự vào cuộc quyết liệt của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương tại Thừa Thiên - Huế bước đầu đem lại những chuyển biến tích cực cho hoạt động tín dụng chính sách
Bên cạnh những chuyển biến tích cực, tại Thừa Thiên - Huế vẫn còn một
số tồn tại khi một số chính quyền địa phương, tổ chức hội, đoàn thể chưa thật sự coi trọng công tác tuyên truyền, vận động về quyền lợi và nghĩa vụ của người vay theo nguyên tắc “có vay, có trả” nên vẫn còn một bộ phận hộ dân có suy nghĩ đây là nguồn vốn “cho không” và có tư tưởng trông chờ, ỷ lại, chây ỳ trả nợ Một
số nơi cấp ủy, chính quyền cấp xã chưa thật sự quan tâm đến hoạt động tín dụng chính sách dẫn đến chất lượng có nơi chưa tốt, công tác xử lý nợ quá hạn một số nơi vẫn chưa đạt hiệu quả cao
• Chương trình cho vay hộ nghèo ở NHCSXH huyện Kỳ Anh, tỉnh
Hà Tĩnh
Hiện nay, NHCSXH huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnhthực hiện 10 chương trình cho vay, trong đó chương trình cho vay hộ nghèo được xem là có quy mô lớn và
Trang 31xuyên suốt trong hoạt động tín dụng của mình Mặc dù số tiền vay chưa nhiều, nhưng đồng vốn đầu tư cho vay hộ nghèo đã tạo điều kiện cho các hộ cải thiện cuộc sống, chuyển biến nhận thức, cách làm ăn; chuyển đổi từ lối sản xuất cây con truyền thống sang ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo sản phẩm bán ra thị trường như: lợn, nước mắm, thủy sản, cây keo, cây gió tràm…
Điểm mới đáng quan tâm trong hoạt động tín dụng của NHCSXH huyện
Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh là giảm áp lực trả nợ của hộ vay khi đến hạn Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH huyện triển khai thực hiện chủ trương nhân rộng mô hình tiết kiệm tại các Tổ tiết kiệm và vay vốn, vận động các thành viên trong hệ
thống Tổ tiết kiệm và vay vốn của hội (Hồ Minh Châu, 2013)
1.2.2 Kinh nghiệm về quản lý tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách –
Xã hội ở một số địa phương tỉnh Hưng Yên
• Quản lý tín dụng ưu đãi của NHCSXH huyện Kim Động
Năm qua, NHCSXH huyện Kim Động (Hưng Yên) đã triển khai thực hiện
7 chương trình tín dụng ưu đãi với tổng nguồn vốn cho vay đạt 200 tỷ đồng cho trên 14 nghìn khách hàng còn dư nợ, đã tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo cùng các đối tượng chính sách phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo, nâng cao thu nhập, góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn
Giám đốc NHCSXH huyện Kim Động Nguyễn Thị Thu Thủy, cho biết: Ngay từ đầu năm 2014, đơn vị đã xây dựng các biện pháp chính nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng Cùng với việc làm tốt công tác tham mưu giúp lãnh đạo và Ban đại diện HĐQT NHCSXH huyện tập trung chỉ đạo, điều hành, NHCSXH đã chú trọng tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về tín dụng ưu đãi để mọi người cùng biết và thực hiện
Song song đó là việc thường xuyên nâng cao chất lượng các buổi giao ban tại xã, nên đã kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình giải ngân, thu nợ, thu lãi Tính riêng Hội Cựu chiến bình huyện có đến 2.600 hội viên được vay vốn ưu đãi thông qua các cấp hội cơ sở với số vốn uỷ thác 31 tỷ đồng Cùng với việc phối hợp với cấp uỷ, chính quyền địa phương và các đoàn thể kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay, NHCSXH huyện Kim Động đã thành lập các đoàn kiểm tra trực tiếp kiểm tra ở tất cả 18 xã, phường, thị trấn trong toàn
Trang 32huyện, đồng thời kiểm tra các hồ sơ, chứng từ cho vay để kịp thời chỉnh sửa những thiếu sót (Trần Việt, 2015)
Qua kiểm tra thường xuyên, các thành viên vay vốn đều sử dụng vốn vay đúng mục đích, đạt hiệu quả Điển hình là Hội Nông dân xã Phú Thịnh hiện quản
lý 7 Tổ tiết kiệm và vay vốn với 292 thành viên, Ông Nguyễn Văn Thỉnh - Chủ tịch Hội Nông dân xã cho biết: Xác định nhiệm vụ uỷ thác cho vay vốn ưu đãi là một trong những giải pháp quan trọng giúp gia đình hội viên thoát nghèo, phát triển kinh tế bền vững, thời gian qua, hội luôn tạo điều kiện thuận lợi để nguồn vốn ưu đãi đến với các đối tượng nhanh nhất Cùng với đó, hội còn chủ động mở các lớp tập huấn, chuyển giao KHKT nhằm giúp đỡ hội viên sử dụng đồng vốn hiệu quả Năm 2014, Hội Nông dân xã được NHCSXH và Trung tâm khuyến nông huyện đỡ đầu mở 40 lớp tập huấn kỹ thuật gieo trồng cây vụ đông, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi… Nhờ sử dụng có kế hoạch, đạt hiệu quả đồng vốn chính sách, nhiều năm liền Hội Nông dân xã Phú Thịnh không có tình trạng nợ quá hạn, các hội viên luôn trả nợ ngân hàng đầy đủ, đúng kỳ hạn Năm 2015, NHCSXH huyện Kim Động phấn đấu tăng trưởng dư nợ 5 - 6% so với năm 2014 Để đạt mục tiêu đó, NHCSXH bắt tay thực hiện ngay từ đầu năm công tác tác tập huấn tín dụng chính sách, nhằm trang bị kiến thức cơ bản, những quy định mới, nhất là các quy định trong việc bình xét đối tượng vay vốn, giúp địa phương làm tốt công tác giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn
mới (Trần Việt, 2015)
Quản lý tín dụng ưu đãi của NHCSXH huyện Yên Mỹ
Những năm qua, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) huyện Yên Mỹ đã tích cực thực hiện đầu tư nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Chính phủ cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách, với nhiều chương trình cho vay đa dạng và phong phú Ngân hàng đã phục vụ có hiệu quả cho mục tiêu giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, đồng thời là điểm tựa tin cậy cho người nghèo
Ngay khi mới thành lập, đi vào hoạt động (năm 2003) trong điều kiện rất khó khăn chỉ với 3 cán bộ ban đầu, trụ sở làm việc phải đi thuê, trang thiết bị làm việc còn thiếu thốn, Phòng giao dịch NHCSXH Yên Mỹ vẫn nỗ lực đảm đương một khối lượng công việc lớn, giải ngân kịp thời vốn cho các đối tượng thụ hưởng, không để tồn đọng Từ 2 chương trình là cho vay hộ nghèo và cho vay
Trang 33giải quyết việc làm, đến nay hoạt động của Phòng giao dịch đã tăng cả về qui mô
và chất lượng với 7 chương trình đó là: Cho vay hộ nghèo; Cho vay giải quyết việc làm; Cho vay học sinh, sinh viên (HSSV) có hoàn cảnh khó khăn; Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường; Cho vay xuất khẩu lao động có thời hạn ở nước ngoài; Cho vay hộ nghèo về nhà ở; Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nhằm tạo thuận lợi, giảm tối đa chi phí, thời gian cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khi vay vốn, Phòng giao dịch NHCSXH huyện Yên Mỹ đã xây dựng điểm giao dịch cố định ở tất cả 17 xã, thị trấn trong huyện Tại các điểm giao dịch, những chính sách tín dụng ưu đãi, danh sách hộ vay vốn và các quy trình thủ tục vay vốn của NHCSXH được niêm yết công khai Người vay thực hiện giao dịch trực tiếp với Phòng giao dịch NHCSXH huyện vào ngày cố định hàng tháng để vay vốn, trả nợ và gửi tiết kiệm (nếu có) trước sự chứng kiến của các Hội đoàn thể nhận ủy thác, các Tổ trưởng tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV)
và chính quyền địa phương
Để chuyển tải nguồn vốn tín dụng ưu đãi đúng đối tượng thụ hưởng, đồng thời nâng cao chất lượng tín dụng, hỗ trợ tối đa cho đối tượng thụ hưởng, Phòng giao dịch NHCSXH huyện đã uỷ thác cho các tổ chức chính trị - xã hội một số khâu nghiệp vụ tín dụng liên quan đến: Thành lập và chỉ đạo hoạt động của Tổ tiết kiệm và vay vốn, bình xét hộ đủ điều kiện vay vốn, hướng dẫn người vay sử dụng vốn, kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay, cùng Ngân hàng CSXH đôn đốc thu hồi nợ Hiện nay, Phòng giao dịch NHCSXH huyện đã thực hiện ủy thác qua 4 tổ chức hội, đoàn thể gồm: Hội Nông dân, Hội LHPN, Hội CCB và Đoàn thanh niên và uỷ nhiệm cho 427 tổ TK&VV thực hiện 6 trên tổng số 7 chương trình tín dụng với tổng số dư nợ uỷ thác là 173.441 tỷ đồng, chiếm 99,5% tổng dư nợ của đơn vị Bên cạnh đó, Phòng giao dịch NHCSXH huyện đã chủ động phối hợp với các đơn vị nhận uỷ thác xây dựng và tổ chức được 42 lớp tập huấn về nghiệp vụ ủy thác và huy động tiền gửi tiết kiệm của người nghèo thông qua tổ TK&VV cho 2.531 lượt người là cán bộ tổ TK&VV, 235 lượt cán bộ là chủ tịch Hội các xã, thị trấn làm công tác ủy thác và cán bộ là trưởng Ban xóa đói
giảm nghèo các xã, thị trấn(Đức Long, 2013)
Nhờ đó, Phòng giao dịch NHCSXH huyện đã tăng trưởng tín dụng đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng và hoạt động của các tổ TK&VV bảo đảm vốn
Trang 34tín dụng đến đúng đối tượng, có hiệu quả, hạn chế được tối đa việc thất thoát, xâm tiêu, lợi dụng nguồn vốn ưu đãi, từ đó tạo được lòng tin của nhân dân đối với các chính sách của Đảng, Nhà nước và các hoạt động của Ngân hàng CSXH Như vậy trong quá trình hoạt động của phòng giao dịch NHCSXH huyện cũng như cả hệ thống Ngân hàng CSXH đã hình thành mô hình tổ chức và phương thức quản lý vốn tín dụng chính sách sáng tạo, phù hợp và cần thiết Thông qua
mô hình này đã huy động được sự quản lý đồng bộ của chính quyền các cấp, các ngành đối với Ngân hàng CSXH, sự tham gia làm nhiệm vụ ủy thác của các tổ chức Chính trị - xã hội đã huy động được toàn xã hội tham gia hoạt động và giám sát hoạt động của Ngân hàng CSXH Các chính sách của Đảng và Nhà nước đã đi vào cuộc sống, tín dụng ưu đãi đã thực sự đến đúng đối tượng thụ hưởng là người nghèo và các đối tượng chính sách khác, góp phần thực hiện thành công mục tiêu xóa đói, giảm nghèo, tạo việc làm và bảo đảm an sinh xã hội
Thực tế 10 năm qua, Phòng giao dịch NHCSXH huyện Yên Mỹ đã giải ngân với doanh số 312 tỷ 259 triệu đồng cho trên 37.760 lượt hộ nghèo và đối tượng chính sách vay vốn theo các chương trình tín dụng ưu đãi Dư nợ bình quân một khách hàng vay vốn tăng từ 4 triệu đồng (năm 2003) lên 15,6 triệu đồng (năm 2012) Đến đầu năm 2013, tổng dư nợ phòng giao dịch NHCSXH huyện cho các hộ nghèo, đối tượng chính sách vay đạt 174 tỷ 393 triệu đồng, tăng gấp 8,4 lần so với ngày đầu thành lập năm 2003, tỷ lệ tăng bình quân hàng năm là 88,7% với hơn 11.172 khách hàng còn dư nợ, tăng gấp 2,2 lần so với năm
2003 Trong đó, dư nợ cho vay hộ nghèo 60 tỷ 137 triệu đồng, tăng 41 tỷ 252 triệu đồng so với năm 2003; Cho vay giải quyết việc làm 5 tỷ 185 triệu đồng, tăng 3 tỷ 290 triệu đồng; Cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài110 triệu đồng; Cho vay NS&VSMT 46 tỷ 549 triệu đồng; Cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ (KFW) 700 triệu đồng; Cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn 58 tỷ 880 triệu đồng; Cho vay hộ nghèo về nhà ở 632 triệu đồng Chất lượng tín dụng được nâng cao rõ rệt với tỉ lệ nợ xấu giảm dần từ 0,15%
(năm 2003) xuống hiện còn 0,04% (Đức Long, 2013)
Với kết quả này, Phòng giao dịch NHCSXH huyện đã góp phần giúp 7.036 hộ thoát nghèo; thu hút, tạo việc làm cho 1.119 lao động; giúp 9.099 lượt học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn học tập; xây dựng 7.835 công trình nước sạch và vệ sinh môi trường ở nông thôn, 81 căn nhà cho hộ
Trang 35nghèo và các hộ gia đình chính sách; hơn 85 lao động thuộc gia đình chính sách được vay vốn đi xuất khẩu lao động
Có thể nói những năm qua, Phòng giao dịch NHCSXH huyện Yên Mỹ đã khẳng định được vị trí, vai trò của mình, nỗ lực hết mình trong việc thực hiện tốt các chương trình tín dụng ưu đãi, phục vụ tốt nhu cầu vay vốn của nhân dân, đặc biệt là các đối tượng nghèo, gia đình chính sách cùng các cấp chính quyền, ngành
ở địa phương thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, từng bước xóa đói, giảm nghèo bền vững cho người dân Hiện nay, chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại các xã của huyện đã và đang được triển khai thực hiện, kết quả bước đầu có sự đóng góp tích cực từ nguồn tín dụng của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Yên Mỹ (Đức Long, 2013)
Trang 36PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
a Đặc điểm tự nhiên
- Vị trí địa lý
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Văn Lâm
Nguồn: UBND tỉnh Hưng Yên (2014)
HuyệnVăn Lâm là huyện phía bắc tỉnh Hưng Yên, tiếp giáp huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh về phía Bắc, phía Tây giáp huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, phía Tây Nam giáp huyện Văn Giang, phía Nam giáp huyện Yên Mỹ và Mỹ Hào (Phố Nối), phía Đông giáp huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
Trang 37Văn Lâm có 11 đơn vị hành chính cấp xã (10 xã và 01 thị trấn) và được coi
đường huyết mạch của vận tải miền Bắc di chuyển hàng hóa từ cảng Hải Phòng
Như Quỳnh thì không song song quốc lộ 5A nữa mà rẽ trái chạy song song với tỉnh lộ 19 Hưng Yên theo hướng đông sang Hải Dương,Hải Phòng
Hào và Văn Lâm
Văn Lâm là huyện phía bắc tỉnh Hưng Yên, huyện trước đây thuộc tỉnh Hưng Yên, từ 1968 – 1996 thuộc tỉnh Hải Hưng, từ 1977 hợp nhất với các huyện:
Mỹ Hào, Yên Mỹ thành huyện Mỹ Văn Từ 24/7/1999, chia huyện Mỹ Văn trở lại 3 huyện cũ thuộc tỉnh Hưng Yên (UBND tỉnh Hưng Yên, 2014)
- Thời tiết khí hậu
Huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên thuộc vùng khí hậu đồng bằng Bắc bộ nên mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm.Thời tiết trong năm chia thành hai mùa rõ rệt là mùa đông thường lạnh và khô, cuối mùa thường có mưa phùn với độ ẩm không khí cao; mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều
Gió có hai hướng chính là gió mùa Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 7 và gió mùa Đông Bắc từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau.Ngoài hai hướng gió chính trên, hàng năm vào mùa khô còn xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 10 gió Tây rất nóng
- Đất đai
Huyện Văn Lâm có tổng diện tích tự nhiên: 7.523,99ha, với cơ cấu sử dụng đất năm 2015 được nêu trên bảng 3.1
Tính đến năm 2015, diện tích đất nông nghiệp của toàn huyện là 4.040,24
ha (53,69%), diện tích đất phi nông nghiệp là 3.464,73 ha (46,05%) Diện tích đất nông nghiệp ở huyện Văn Lâm có xu hướng giảm, nhường chỗ cho đất ở và đất thương mại dịch vụ đang ngày càng phát triển
Trang 38Bảng 3.1 Cơ cấu đất đai của huyện Văn Lâm năm 2015
Nguồn: Phòng thống kê huyện Văn Lâm (2015)
b Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Văn lâm
-Dân số - lao động và việc làm:
Dân số và lao động huyện Văn Lâm năm 2015 được nêu trên bảng 3.2 Tổng dân số toàn huyện tính đến năm 2015 là 120.084 người Mật độ dân số phân bố trung bình là 1.596 người/km2 Tốc độ tăng dân số của huyện có xu hướng giảm, tuy nhiên vẫn giữ ở mức khá cao, tốc độ này chịu sự tác động lớn lao động từ cá địa phương khác có xu hướng đến Văn lâm tạo dựng và tìm kiếm việc làm
Bảng 3.2 Dân số và lao động huyện Văn Lâm năm 2015
Trang 39Với chủ trương phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm, kết quả phát triển, dịch chuyển cơ cấu kinh tế, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật đã có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế theo hướng giảm lao động ở lĩnh vực nông nghiệp, tăng lực lượng lao động hoạt động
ở lĩnh vực phi nông nghiệp Mặt khác giai đoạn 2013-2015 tiểu thủ công nghiệp
và ngành nghề nông thôn phát triển khá mạnh, do vậy tỷ lệ lao động nông nghiệp
có thêm việc làm tăng nhanh; một bộ phận lao động nông nghiệp đã có thu nhập chủ yếu từ việc làm thêm, xu hướng này còn tiếp tục trong nhiều năm tới Kết quả được thể hiện trong bảng 3.3
Bảng 3.3 Lao động làm việc trong các ngành kinh tế
huyện Văn Lâm (năm 2013 – 2015) STT Chỉ tiêu ĐVT 2013 2014 2015 Lao động đang làm việc trong
các ngành kinh tế quốc dân
Nguồn: UBND tỉnh Hưng Yên (2013,2014,2015)
- Văn hóa, y tế, giáo dục:
+ Công tác giáo dục và đào tạo:
Toàn huyện có 13 trường mầm non, 13 trường tiểu học, 12 trường THCS,
02 trường THCS và 01 trung tâm giáo dục thường xuyên Năm2015, toàn huyện hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%, học sinh tốt nghiệp THCS đạt 97,81%, học sinh tốt nghiệp THPT đạt 97,03% Tỷ lệ giáo viên trên chuẩn đạt 60% cao hơn mặt bằng chung của tỉnh: giáo viên dạy giỏi cấp huyện có 94 đồng chí, đạt giỏi cấp tỉnh có 04 đồng chí; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học được
Trang 40tăng cường: năm 2015, có 55 phòng học được xây mới, nâng tổng số phòng học lên 732 phòng; có 630 phòng học kiên cố cao tầng (đạt 86,07%) (UBND huyện Văn lâm, 2015)
Nhìn chung, chất lượng giáo dục toàn diện đáp ứng yêu cầu
+ Công tác y tế, dân số - kế hoạch hóa gia đình:
Hệ thống y tế huyện đến cơ sở ngày càng được củng cố và phát triển tạo điều kiện tốt cho việc nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.Cơ
sở vật chất, trang thiết bị y tế được đầu tư xây mới và nâng cấp Hiện nay toàn huyện có 01 trung tâm y tế, 11 trạm y tế; có 11/11 xã, thị trấn đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình luôn được quan tâm thực hiện, thường xuyên giám sát chặt chẽ dịch bệnh, không để phát sinh trên địa bàn, giám sát chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng thực hiện tốt hơn, không để xảy ra ngộ độc tập thể; tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình, đẩy mạnh công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản Tỷ lệ phát triển dân số 0,85%, giảm 0,15% so với năm 2014; tỷ lệ các cặp vợ chồng thực hiện các biện pháp tránh thai đạt 80,5%, tăng 0,05%; tỷ lệ sinh con thứ 3 là 15%, tăng 1,6% so với năm 2014
+ Hoạt động văn hóa:
Tổ chức tốt các hoạt động thông tin cổ động, văn hóa – văn nghệ, thể dục thể thao chào mừng các ngày lễ lớn của đất nước, của tỉnh và huyện nhà; tích cực tuyên truyền học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; tuyên truyền,
tổ chức tốt các hoạt động đón nhận Huân chương lao động hạng nhất của nhân dân và cán bộ huyện nhà nhân dịp kỷ niệm 15 năm tái lập huyện
Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa tiếp tục được đẩy mạnh; năm 2015 có 29 làng văn hóa được công nhận danh hiệu “Làng văn hóa”; tỷ lệ làng văn hóa đạt 86,3%; phối hợp với đoàn kiểm tra liên ngành Sở văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin truyền thông tỉnh tiến hành kiểm tra các hoạt động văn hóa, kinh doanh dịch vụ văn hóa trên địa bàn
Công tác quản lý lễ hội được trú trọng, cơ bản đáp ứng được nhu cầu văn hóa tinh thần trong nhân dân.Đến nay, toàn huyện có 25 di tích được xếp hạng (09 di tích cấp tỉnh và 16 di tích cấp quốc gia)