1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện gia lâm, thành phố hà nội

111 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 813,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

      • 1.2.1. Mục tiêu chung

    • 1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

      • 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

      • 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

      • 2.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp

        • 2.1.1.1. Khái niệm về thuế

        • 2.1.1.2. Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp

        • 2.1.1.3. Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp

      • 2.1.2. Nội dung của quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam

        • 2.1.2.1. Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

        • 2.1.2.2. Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

        • 2.1.2.3. Khái niệm về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

        • 2.1.2.4. Nội dung quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

        • 2.1.2.5. Nguyên tắc quản lý thuế

      • 2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

        • 2.1.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế

        • 2.1.3.2. Nguồn lực để tổ chức bộ máy quản lý thuế

        • 2.1.3.3. Nhân tố về chính sách

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

      • 2.2.1. Khái quát tình hình quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam

      • 2.2.2. Kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp của một số CụcThuế ở Việt Nam

        • 2.2.2.1. Kinh nghiệm quản lý thuế TNDN của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh

        • 2.2.2.2. Kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế TPHà Nội

      • 2.2.3. Bài học kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cụcthuế huyện Gia Lâm

  • PHẦN 3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA HUYỆN GIA LÂM, TP HÀ NỘI

      • 3.1.1. Điều kiện tự nhiên

      • 3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

        • 3.1.2.1. Đặc điểm tình hình kinh tế xã hội

        • 3.1.2.2. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường

      • 3.1.3. Khái quát chung về Chi cục Thuế huyện Gia Lâm

        • 3.1.3.1. Giới thiệu chung

        • 3.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của Chi cục thuế Gia Lâm

        • 3.1.3.3. Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế huyện Gia Lâm

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.2.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

        • 3.2.1.1. Thu thập số liệu thứ cấp

        • 3.2.1.2. Thu thập số liệu sơ cấp

      • 3.2.2. Phương pháp phân tích số liệu

        • 3.2.2.1. Phương pháp thống kê mô tả

        • 3.2.2.2. Phương pháp so sánh

      • 3.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

        • 3.2.3.1. Nội dung về quản lý đối tượng

        • 3.2.3.2. Nội dung về đăng ký thuế

        • 3.2.3.3. Nội dung về kê khai thuế

        • 3.2.3.4. Nội dung về xây dựng dự toán, đôn đốc thu nộp thuế

        • 3.2.3.5. Nội dung về thanh, kiểm tra thuế

        • 3.2.3.6. Nội dung về xử lý vi phạm pháp luật về thuế

        • 3.2.3.7. Nội dung về quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

        • 3.2.3.8 . Nội dung về tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠICHI CỤC THUẾ HUYỆN GIA LÂM

      • 4.1.1. Quản lý đối tượng nộp thuế

      • 4.1.2. Quản lý đăng ký thuế

      • 4.1.3. Quản lý kê khai, kế toán thuế

      • 4.1.4. Xây dựng dự toán, đôn đốc thu thuế

      • 4.1.5. Quản lý kiểm tra thuế

      • 4.1.6. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế

      • 4.1.7. Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

      • 4.1.8. Quản lý Tuyên truyền hỗ trợ

    • 4.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬPDOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN GIA LÂM

      • 4.2.1. Trình độ nhận thức và ý thức chấp hành luật thuế của người nộp thuế

        • 4.2.1.1. Ý thức chấp hành của người nộp thuế thông qua công tác kê khai

        • 4.2.1.2. Ý thức chấp hành của người nộp thuế thông qua công tác nộp thuế.

        • 4.2.1.3. Ý thức chấp hành của người nộp thuế qua công tác kiểm tra

      • 4.2.2. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế

      • 4.2.3. Chính sách pháp luật về thuế

    • 4.3. ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ GIẢIPHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆPTẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN GIA LÂM

      • 4.3.1. Những kết quả đạt được

      • 4.3.2. Một số hạn chế

        • 4.3.2.1. Công tác quản lý đối tượng

        • 4.3.2.2. Công tác đăng ký thuế, công tác kê khai, kế toán thuế

        • 4.3.2.3. Công tác lập dự toán, đôn đốc thu thuế thu nhập doanh nghiệp

        • 4.3.2.4. Công tác kiểm tra thuế

        • 4.3.2.5. Công tác xử lý vi phạm pháp luật về thuế

        • 4.3.2.6. Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

        • 4.3.2.7. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT

        • 4.3.2.8. Năng lực của cán bộ công chức thuế

      • 4.3.3. Nguyên nhân của hạn chế

        • 4.3.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan

        • 4.3.3.2. Nhóm nhân tố khách quan

      • 4.3.4. Định hướng quản lý thuế TNDN của Chi cục Thuế Huyện Gia Lâm

      • 4.3.5. Các giải pháp tăng cường quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế HuyệnGia Lâm

        • 4.3.5.1. Quản lý chặt chẽ đối tượng nộp thuế

        • 4.3.5.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đăng ký thuế, kê khai thuế

        • 4.3.5.3. Nâng cao chất lượng công tác lập dự toán, đôn đốc thu thuế thu nhậpdoanh nghiệp

        • 4.3.5.4. Hiện đại hóa công tác kiểm tra thuế theo hướng chuyên sâu

        • 4.3.5.5. Quyết liệt trong công tác xử lý vi phạm pháp luật về thuế

        • 4.3.5.6. Đẩy mạnh công tác thu nợ và cưỡng chế nợ thuế

        • 4.3.5.7. Đổi mới hình thức và nội dung tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế

        • 4.3.5.8. Giải pháp hỗ trợ

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn

Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

Trong các tài liệu kinh tế toàn cầu, khái niệm về thuế vẫn chưa đạt được sự đồng thuận hoàn toàn Nhiều quan điểm khác nhau đã được đưa ra, nhưng vẫn chưa phản ánh đầy đủ bản chất tổng quát của thuế.

Theo Gaston Jeze (2000) trong cuốn “Tài chính công”, thuế được định nghĩa là khoản tiền mà công dân đóng góp cho Nhà nước, mang tính chất xác định và không hoàn trả trực tiếp, nhằm bù đắp các chi tiêu của Nhà nước thông qua quyền lực.

Theo Gaston Jeze (2000), thuế được xem là một phương thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội cũng như thu nhập quốc dân Mục đích của thuế là tạo ra các quỹ tiền tệ tập trung cho Nhà nước, từ đó đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.

Theo Gaston Jeze (2000), thuế được xem như một khoản đóng góp bắt buộc mà các tổ chức và cá nhân phải thực hiện theo quy định của pháp luật, nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.

Theo Gaston Jeze (2000), thuế được coi là một công cụ đặc biệt mà Nhà nước sử dụng quyền lực để chuyển giao một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công Điều này nhằm thực hiện các chức năng kinh tế-xã hội của Nhà nước.

Từ các khái niệm trên có thể định nghĩa về thuế TNDN như sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp, tổ chức sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý Loại thuế này nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ.

2.1.1.2 Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp có bản chất riêng biệt với các thuộc tính ổn định qua các giai đoạn phát triển Nghiên cứu cho thấy thuế này có những đặc trưng độc đáo, giúp phân biệt nó với các loại sắc thuế và công cụ tài chính khác.

Thuế thu nhập doanh nghiệp có đặc điểm là đối tượng nộp thuế theo quy định của luật đồng nhất với đối tượng chịu thuế Người nộp thuế cũng chính là người cuối cùng gánh chịu thuế trong chu kỳ sản xuất kinh doanh Điều này có nghĩa là thuế thu nhập doanh nghiệp làm giảm khả năng và cơ hội chuyển dịch gánh nặng thuế cho người khác.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản chuyển giao bắt buộc từ người nộp thuế cho Nhà nước, mang tính chất phi hình sự, điều này phân biệt thuế TNDN với các hình thức huy động tài chính khác Đặc điểm này khẳng định rằng thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan đến các quan hệ tiền tệ khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt Việc thu thuế này là một phương thức phân phối của Nhà nước, trong đó một phần thu nhập của doanh nghiệp được chuyển giao cho Nhà nước mà không kèm theo bất kỳ quyền lợi hay sự cấp phát nào cho người nộp thuế.

Việc chuyển giao thu nhập qua thuế thu nhập doanh nghiệp không mang tính chất hoàn trả trực tiếp, thể hiện qua hai khía cạnh chính Thứ nhất, sự chuyển giao này không mang tính đối giá, nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội nộp cho Nhà nước không hoàn toàn tương xứng với mức độ họ thụ hưởng các dịch vụ và hàng hóa công cộng Người nộp thuế không có quyền yêu cầu Nhà nước cung cấp dịch vụ công cộng trực tiếp để phát sinh nghĩa vụ nộp thuế, và mức độ cung cấp dịch vụ công cộng cũng không nhất thiết phải tương đương với số thuế đã nộp Thứ hai, khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp không được hoàn trả trực tiếp, có nghĩa là người nộp thuế chỉ nhận được một phần giá trị dịch vụ công cộng mà Nhà nước cung cấp cho toàn cộng đồng, và giá trị này không nhất thiết phải tương đương với số tiền thuế mà họ đã nộp.

Việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định rõ ràng trong pháp luật, thể hiện tính pháp lý cao và không mang tính tùy tiện Luật thuế thu nhập doanh nghiệp xác định các tiêu chí như đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, mức thuế, thời hạn và chế tài cưỡng chế Các khoản thuế này chịu ảnh hưởng từ các yếu tố kinh tế, chính trị và xã hội trong từng thời kỳ, với yếu tố kinh tế như tăng trưởng, giá cả, và ngân sách Nhà nước, trong khi yếu tố chính trị, xã hội liên quan đến thể chế và tâm lý của người dân Chuyển giao thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng trong phạm vi biên giới quốc gia, dưới quyền lực pháp lý của Nhà nước đối với con người và tài sản.

2.1.1.3 Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNDN đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước (NSNN) bằng cách mở rộng đối tượng chịu thuế, từ đó có khả năng bao quát hầu hết các nguồn thu nhập trong bối cảnh nền kinh tế phát triển và xuất hiện nhiều loại hình thu nhập phức tạp hơn.

Thuế TNDN đóng vai trò quan trọng trong quản lý kinh tế vĩ mô và điều tiết hoạt động kinh doanh Hệ thống ưu đãi thuế suất và miễn giảm thuế giúp định hướng đầu tư vào các lĩnh vực mà Nhà nước khuyến khích, từ đó thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành và vùng kinh tế, đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội bền vững Thuế TNDN cũng đảm bảo công bằng xã hội, với người có thu nhập cao nộp thuế nhiều hơn, trong khi người có thu nhập thấp nộp ít hơn Ngoài ra, những đối tượng gặp khó khăn được giảm thuế và có thể chuyển lỗ sang các năm sau, với nhiều mức thuế suất ưu đãi khác nhau.

Công cụ đánh giá hiệu quả hoạt động của người nộp thuế (NNT) là thông qua số thuế TNDN mà đơn vị phải nộp Bằng cách so sánh số thuế TNDN này với các doanh nghiệp cùng ngành ở địa phương và toàn quốc, chúng ta có thể có cái nhìn tổng quan về hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD) của đơn vị.

2.1.2 Nội dung của quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam

Nội dung thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại Luật thuế TNDN số 14/2008/QH 12 và Luật sửa đổi bổ sung số 32/2013/QH13 Luật này được hướng dẫn chi tiết qua các Nghị định và Thông tư, bao gồm Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC, và Thông tư 25/2018/TT-BTC, nhằm thực hiện các quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các sửa đổi liên quan.

2.1.2.1 Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Khái quát tình hình quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam

Luật quản lý thuế là một văn bản pháp lý quan trọng, đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong công tác quản lý thuế Bộ máy ngành thuế được quản lý đồng bộ từ Trung ương đến địa phương, với nhiệm vụ của từng bộ phận được quy định rõ ràng, giúp giảm chồng chéo và loại bỏ các bộ phận không cần thiết Điều này không chỉ tăng cường nguồn lực cho các bộ phận tuyên truyền, hỗ trợ, kê khai và kế toán thuế mà còn nâng cao hiệu quả trong việc triển khai thực hiện quản lý thuế.

Từ năm 2007, cơ chế “một cửa” đã được triển khai tại các cơ quan thuế, giúp người nộp thuế thực hiện toàn bộ thủ tục hành chính thuế tại một địa điểm duy nhất, đảm bảo thời gian giải quyết theo giấy hẹn Ngoài việc áp dụng cơ chế “một cửa” trên toàn quốc, cơ quan thuế còn hợp tác với các cơ quan như đăng ký kinh doanh, công an để thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” trong đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và chứng nhận con dấu cho doanh nghiệp Đồng thời, cơ quan thuế cũng phối hợp với cơ quan Tài nguyên môi trường để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo cơ chế “một cửa liên thông”.

Công tác quản lý thuế đã được hiện đại hóa thông qua cải tiến phương pháp quản lý, thủ tục hành chính và tổ chức bộ máy cơ quan thuế Đội ngũ cán bộ được nâng cao năng lực để tăng cường công tác thanh tra, phát hiện và xử lý kịp thời nhằm chống thất thu ngân sách nhà nước Việc rà soát, xác định và phân loại chính xác các khoản thu nợ là cơ sở quan trọng cho việc xây dựng chỉ tiêu thu nợ, phục vụ cho công tác chỉ đạo và điều hành Đồng thời, ứng dụng công nghệ thông tin giúp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ và thu kịp thời vào ngân sách nhà nước.

2.2.2 Kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp của một số Cục Thuế ở Việt Nam

2.2.2.1 Kinh nghiệm quản lý thuế TNDN của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh

Cục Thuế TP Hồ Chí Minh đóng góp hơn 30% tổng thu ngân sách của cả nước, luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thu NSNN Số thu hàng năm không ngừng tăng lên, góp phần quan trọng vào việc huy động nguồn lực phục vụ phát triển và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Theo báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2018 của Cục Thuế thành phố

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNDN tại Hồ Chí Minh, Cục Thuế đã áp dụng nhiều biện pháp, trong đó chú trọng vào việc tăng cường thanh tra và kiểm tra người nộp thuế, cũng như triển khai các giải pháp thu hồi nợ thuế.

Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh đã áp dụng công nghệ thông tin để quản lý hiệu quả cơ sở dữ liệu người nộp thuế, đồng thời thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng tuần và hàng tháng Điều này giúp Cục nắm bắt tình hình thanh tra và kịp thời có biện pháp tháo gỡ vướng mắc Cục cũng tập trung thanh tra các doanh nghiệp thường xuyên khai lỗ, giao dịch liên kết và có dấu hiệu chuyển giá, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất, gia công may mặc, cũng như các doanh nghiệp chưa được thanh tra trong nhiều năm Ngoài ra, Cục chú trọng kiểm tra các doanh nghiệp có số thuế lớn, doanh nghiệp kê khai miễn, giảm, gia hạn nộp thuế và các nhà thầu.

Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh đã chủ động tăng cường công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, nhận diện khó khăn trong thu hồi nợ ngay từ đầu năm Lãnh đạo Cục đã chỉ đạo bộ phận nợ tích cực rà soát, phân loại nợ và thu hồi các khoản nợ mới phát sinh, đồng thời lập kế hoạch cưỡng chế đối với những khoản nợ cố tình chây ỳ Cục cũng thực hiện các biện pháp tuyên truyền để khuyến khích người nộp thuế tự giác nộp đúng hạn, và triển khai đồng bộ các giải pháp như rà soát 100% nợ đọng, ban hành thông báo về nợ thuế và phối hợp với các cơ quan chức năng để cưỡng chế nợ thuế Đặc biệt, Cục sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với các khoản nợ trên 90 ngày và đề nghị tạm dừng xuất cảnh đối với người đại diện pháp luật có dấu hiệu bỏ trốn.

2.2.2.2 Kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế TP

Thành phố Hà Nội đang đối mặt với thách thức lớn trong công tác quản lý thuế TNDN do sự gia tăng nhanh chóng số lượng doanh nghiệp mới và sự đa dạng, phức tạp trong loại hình, ngành nghề kinh doanh Để chống thất thu thuế hiệu quả, Cục Thuế thành phố đã quyết định đổi mới phương pháp và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế.

Theo báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2018 của Cục thuế thành phố Hà Nội, trong bối cảnh kinh tế thế giới và khu vực diễn biến phức tạp, Cục thuế đã hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân sách với tổng số thu đạt 226.795 tỷ đồng, tương đương 103,9% dự toán và tăng 16,5% so với năm 2017 Hầu hết các chỉ tiêu thu ngân sách đều tăng trưởng, đặc biệt là thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, đạt mức cao nhất trong ba năm qua Kết quả này không chỉ góp phần vào thành công chung của thành phố mà còn của cả nước Để đạt được những kết quả trên, Cục thuế đã triển khai đồng bộ 06 nhiệm vụ trọng tâm, 02 khâu đột phá và 05 nhóm giải pháp trong công tác quản lý thuế ngay từ đầu năm 2018.

Công tác tuyên truyền hỗ trợ thuế đã được chú trọng và thực hiện qua nhiều hình thức đa dạng, bao gồm phối hợp với các cơ quan truyền thông để thực hiện 68 buổi phát sóng truyền hình, 1.153 tin bài trên báo chí, và 32.490 buổi phát thanh Ngoài ra, 81 lớp tập huấn đã được tổ chức cho 17.221 người nộp thuế, cùng với việc biên tập và cập nhật kịp thời nội dung chính sách thuế mới qua email và công khai trên website Cơ quan thuế đã hỗ trợ trực tiếp cho 31.165 lượt người nộp thuế, tiếp nhận 35.600 cuộc gọi và 2.040 công văn hỏi Hơn nữa, 45 buổi đối thoại đã được tổ chức với 8.676 người nộp thuế, đồng thời thường xuyên trao đổi thông tin qua phương thức điện tử để giảm bớt thời gian và thủ tục cho người nộp thuế Kênh thông tin này đã giúp cơ quan thuế và người nộp thuế giao tiếp hiệu quả, nhanh chóng và chính xác qua hàng trăm ngàn email.

Công tác đôn đốc và kiểm soát kê khai thuế của người nộp thuế (NNT) luôn được chú trọng, giúp phát hiện kịp thời các trường hợp kê khai không chính xác để có biện pháp xử lý phù hợp Tỷ lệ hồ sơ khai thuế đạt trên 95%, với 29.005 quyết định xử phạt vi phạm hành chính về chậm kê khai thuế, tổng số tiền phạt lên đến 59 tỷ đồng Cục thuế đã triển khai cung cấp các gói dữ liệu về nghĩa vụ thuế như gói thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và gói thuế giá trị gia tăng (GTGT) nhằm phục vụ công tác dự toán thu, kiểm soát nguồn thu và đôn đốc thu ngân sách.

Công tác thanh, kiểm tra thuế đã được triển khai chuyên sâu và chuyên nghiệp, tập trung vào các yếu tố rủi ro thông qua công cụ phân tích điện tử Cục thuế đã xây dựng bộ 17 tiêu chí rủi ro làm tài liệu cho công chức kiểm tra thuế, đồng thời phục vụ giám sát của lãnh đạo Kết quả, trong năm 2018, Cục thuế đã hoàn thành 20.052 cuộc thanh, kiểm tra, thu hồi và phạt tổng cộng 4.679 tỷ đồng, tăng 41,6% so với năm 2017, đồng thời giảm lỗ 4.272 tỷ đồng và giảm khấu trừ 183,4 tỷ đồng.

Công tác quản lý nợ thuế năm 2018 đã đạt nhiều thành công nổi bật, nhờ vào chỉ thị số 04/CT-BTC của Bộ Tài chính nhằm tăng cường quản lý nợ và cưỡng chế thu hồi nợ thuế Hệ thống chính trị thủ đô đã đồng lòng vào cuộc với quyết tâm cao, dẫn đến việc thu hồi 12.100 tỷ đồng, giảm 3,6% nợ so với năm trước, trong đó nợ có khả năng thu giảm tới 15,8%.

Cục Thuế thành phố Hà Nội đang triển khai quyết liệt công tác cải cách hiện đại hóa ngành thuế nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế, giảm thiểu thời gian và chi phí hành chính cho cơ quan Thuế cũng như chi phí tuân thủ cho người nộp thuế Để đạt được mục tiêu này, Cục đã chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ thuế có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, đồng thời nâng cao văn hóa ứng xử và đạo đức nghề nghiệp Cục cũng đã kiện toàn bộ máy, bổ sung nguồn nhân lực, siết chặt kỷ luật và đẩy mạnh công tác đào tạo, đặc biệt là đào tạo tại chỗ để tiết kiệm thời gian và chi phí Sự phối hợp giữa các chức năng quản lý được tăng cường nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch và hỗ trợ lẫn nhau trong việc hoàn thành nhiệm vụ.

2.2.3 Bài học kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Gia Lâm

Dựa trên kinh nghiệm quản lý thuế từ các Cục thuế, Chi cục thuế huyện Gia Lâm cần rút ra những bài học quan trọng để nâng cao hiệu quả thu thuế Để thu thuế hiệu quả, cần đảm bảo thu đúng quy định, phương pháp và đối tượng; thu đủ theo chế độ và chính sách; đồng thời thu kịp thời vào ngân sách nhà nước theo đúng luật Việc nuôi dưỡng nguồn thu và tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh sẽ góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2014). Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/4/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNDN. Hà Nội Khác
2. Bộ Tài chính (2015). Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 hướng dẫn về đăng ký thuế. Hà Nội Khác
3. Bộ Tài chính (2016). Kế hoạch cải cách quản lý thuế giai đoạn 2016-2020 Khác
4. Chi cục thuế huyện Gia Lâm (2016). Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2016 Khác
5. Chi cục thuế huyện Gia Lâm (2017). Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2017 Khác
6. Chi cục thuế huyện Gia Lâm (2018). Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2018 Khác
7. Cục thuế TP Hà Nội (2018). Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2018 Khác
8. Cục thuế TP Hồ Chí Minh (2018). Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2018 Khác
9. Gaston Jeze (2000). Tài chính công. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
10. Harol Koontz (1993). Những vấn đề cốt yếu của quản lý. NXB Khoa học – Kỹ thuật, Hà Nội Khác
11. Nguyễn Minh Đạo (1997). Cơ sở khoa học quản lý. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
12. Quốc hội Việt Nam (2006). Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/6/2006 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2007. Hà Nội Khác
13. Quốc hội Việt Nam (2006), Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/8/2008 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009. Hà Nội Khác
14. Quốc hội Việt nam (2013), Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014. Hà Nội Khác
15. Tổng cục Thuế (2010). Quyết định số 503/QĐ-TCT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế trực thuộc Cục thuế. Hà Nội Khác
16. Tổng cục Thuế (2010). Quyết định số 504/QĐ-TCT quy định chức năng, nhiệm vụ của các đội thuế thuộc Chi cục thuế. Hà Nội Khác
17. Tổng cục thuế (2015). Quyết định số 745/2015/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 về việc ban hành Quy trình tuyên truyền hỗ trợ NNT. Hà Nội Khác
18. Tổng cục thuế (2015), Quyết định số 746/2015/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 về việc ban hành Quy trình kiểm tra thuế. Hà Nội Khác
19. Tổng cục thuế (2015). Quyết định số 879/QĐ-TCT ngày 15/5/2015 về việc ban hành Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế. Hà Nội Khác
20. Tổng cục thuế (2015), Quyết định số 1401/2015/QĐ-TCT ngày 28/7/2015 về việc ban hành Quy trình quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế. Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2.2.3. Kế toán tổng hợp về chi phí quản lý doanh nghiệp - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện gia lâm, thành phố hà nội
2.2.2.3. Kế toán tổng hợp về chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 48)
Bảng 3.1. Cơ cấu tổ chức lao động tại Chi cục thuế Gia Lâm năm 2018 theo đội thuế - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 3.1. Cơ cấu tổ chức lao động tại Chi cục thuế Gia Lâm năm 2018 theo đội thuế (Trang 49)
Bảng 3.2. Cơ cấu lao động tại Chi cục thuế huyện Gia Lâm năm 2018 theo giới tính và độ tuổi - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 3.2. Cơ cấu lao động tại Chi cục thuế huyện Gia Lâm năm 2018 theo giới tính và độ tuổi (Trang 50)
Bảng 3.3. Cơ cấu lao động tại Chi cục thuế huyện Gia Lâm năm 2018 theo trình độ và ngạch công chức - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 3.3. Cơ cấu lao động tại Chi cục thuế huyện Gia Lâm năm 2018 theo trình độ và ngạch công chức (Trang 51)
Bảng 4.1: Tổng hợp các loại hình doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn huyện Gia Lâm  2016-2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.1 Tổng hợp các loại hình doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn huyện Gia Lâm 2016-2018 (Trang 56)
Bảng 4.3. Thống kê tình hình nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp giai đoạn 2016-2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.3. Thống kê tình hình nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp giai đoạn 2016-2018 (Trang 60)
Bảng 4.4. Tình hình kê khai thuế qua mạng của doanh nghiệp giai đoạn 2016-2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.4. Tình hình kê khai thuế qua mạng của doanh nghiệp giai đoạn 2016-2018 (Trang 62)
Bảng 4.5. Kế hoạch thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp giai đoạn 2016-2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.5. Kế hoạch thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp giai đoạn 2016-2018 (Trang 63)
Bảng 4.7 cho thấy kết quả thu các sắc thuế khác và thuế TNDN chi tiết theo loại hình doanh nghiệp và tỷ trọng của thuế TNDN so với tổng số thu thuế  giai đoạn 2016-2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.7 cho thấy kết quả thu các sắc thuế khác và thuế TNDN chi tiết theo loại hình doanh nghiệp và tỷ trọng của thuế TNDN so với tổng số thu thuế giai đoạn 2016-2018 (Trang 67)
Bảng 4.8. Tổng hợp kết quả thu thuế của doanh nghiệp ngoài quốc doanh và thuế thu nhập doanh nghiệp so với  kế hoạch giao (2016-2018) - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.8. Tổng hợp kết quả thu thuế của doanh nghiệp ngoài quốc doanh và thuế thu nhập doanh nghiệp so với kế hoạch giao (2016-2018) (Trang 67)
Bảng 4.9. Kết quả kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế năm 2016-2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.9. Kết quả kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế năm 2016-2018 (Trang 68)
Bảng 4.10. Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế năm 2016-2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.10. Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế năm 2016-2018 (Trang 69)
Bảng 4.12. Tình hình nợ thuế ngồi quốc doanh năm 2016-2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.12. Tình hình nợ thuế ngồi quốc doanh năm 2016-2018 (Trang 72)
Kết quả thu nợ thuế qua thanh tra, kiểm tra thuế được thể hiện ở bảng 4.13 như sau: - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện gia lâm, thành phố hà nội
t quả thu nợ thuế qua thanh tra, kiểm tra thuế được thể hiện ở bảng 4.13 như sau: (Trang 73)
Bảng 4.16. Kết quả điều tra ý thức chấp hành của người nộp thuế qua công tác kê khai - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện gia lâm, thành phố hà nội
Bảng 4.16. Kết quả điều tra ý thức chấp hành của người nộp thuế qua công tác kê khai (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w