1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý cho vay vốn của ngân hàng chính sách xã hội thông qua hội phụ nữ trên địa bàn quận long biên

128 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Cho Vay Vốn Của Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Thông Qua Hội Phụ Nữ Trên Địa Bàn Quận Long Biên
Tác giả Nguyễn Thu Hoài
Người hướng dẫn PGS.TS. Ngô Thị Thuận
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 901,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

      • 1.2.1. Mục tiêu chung

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

    • 1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

      • 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

    • 1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN

      • 2.1.1. Các khái niệm liên quan

        • 2.1.1.1. Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam

        • 2.1.1.2. Ngân hàng chính sách xã hội

        • 2.1.1.3. Cho vay ủy thác

        • 2.1.1.4. Quản lý cho vay vốn ủy thác

      • 2.1.2. Đặc điểm, vai trò và quy định về cho vay vốn của Ngân hàng chínhsách xã hội thông qua Hội phụ nữ

        • 2.1.2.1. Đặc điểm về cho vay vốn của Ngân hàng chính sách xã hội thông quaHội Phụ nữ

        • 2.1.2.2. Vai trò cho vay vốn của Ngân hàng chính sách xã hội thông qua HộiPhụ nữ

        • 2.1.2.3. Quy định về cho vay vốn của Ngân hàng chính sách xã hội thông quaHội Phụ nữ

      • 2.1.3. Nội dung quản lý cho vay vốn của Ngân hàng chính sách xã hội thôngqua Hội phụ nữ

        • 2.1.3.1. Kế hoạch vay vốn

        • 2.1.3.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch vay vốn

        • 2.1.3.3. Theo dõi, kiểm tra, xử lý vi phạm

        • 2.1.3.4. Đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm

      • 2.1.4. Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý cho vay vốn của Ngân hàng chính sáchxã hội thông qua Hội phụ nữ

        • 2.1.4.1. Các yếu tố khách quan

        • 2.1.4.2. Các yếu tố chủ quan

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

      • 2.2.1. Kinh nghiệm quản lý cho vay vốn của Ngân hàng chính sách xã hộicủa một số quốc gia trên thế giới

        • 2.1.1.1. Bangladesh

        • 2.1.1.2. Ở Thái Lan

        • 2.2.1.3. Malaysia

      • 2.2.2. Kinh nghiệm quản lý cho vay vốn của Ngân hàng chính sách xã hội ởmột số địa phương trong nước

        • 2.2.1.1. Huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

        • 2.2.1.2. Huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

        • 2.2.2.3. Huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ

      • 2.2.3. Bài học kinh nghiệm từ thực tiến quản lý cho vay vốn của Ngân hàngchính sách xã hội thông qua Hội phụ nữ

      • 2.2.4. Một số công trình nghiên cứu có liên quan

  • PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

      • 3.1.1. Đặc điểm tự nhiên

        • 3.1.1.1. Vị trí địa lý

        • 3.1.1.2. Đặc điểm khí hậu, địa chất, thủy văn

      • 3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

        • 3.1.2.1. Tình hình phát triển kinh tế

        • 3.1.2.2. Đặc điểm dân số và lao động

        • 3.1.2.3. Văn hóa, y tế, giáo dục

      • 3.1.3. Đặc điểm tổ chức Hội Phụ nữ quận Long Biên

        • 3.1.3.1. Chức năng và nhiệm vụ

        • 3.1.3.2. Cơ cấu tổ chức Hội Phụ nữ quận Long Biên

        • 3.1.3.3. Về hệ thống tổ chức Hội Phụ nữ quận Long Biên

        • 3.1.3.4. Về đội ngũ cán bộ.

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

      • 3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu

        • 3.2.2.1. Thu thập dữ liệu thứ cấp

        • 3.2.2.2. Thu thập dữ liệu sơ cấp

      • 3.2.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

      • 3.2.4. Phương pháp phân tích số liệu

        • 3.2.4.1. Phương pháp thống kê mô tả

        • 3.2.4.2. Phương pháp so sánh

        • 3.2.4.3. Phương pháp tổng hợp ý kiến chuyên gia

      • 3.2.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

        • 3.2.5.1 Nhóm chỉ tiêu thể hiện thực trạng cho vay vốn

        • 3.2.5.2. Nhóm chỉ tiêu thể hiện thực trạng quản lý vốn vay

        • 3.2.5.3. Nhóm chỉ tiêu thể hiện kết quả sử dụng và vay vốn

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. THỰC TRẠNG CHO VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃHỘI THÔNG QUA HỘI PHỤ NỮ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN

      • 4.1.1. Khái quát cho vay vốn của Ngân hàng chính sách xã hội thông quaHội Phụ nữ trên địa bàn Quận Long Biên

        • 4.1.1.1. Hệ thống tổ chức quản lý của Ngân hàng Chính sách xã hội quậnLong Biên

        • 4.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Chính sách xã hộiquận Long Biên

      • 4.1.2. Phương thức cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội quận Long Biên

        • 4.1.2.1. Xác định các bộ phận tham gia chương trình vay vốn

        • 4.1.2.2. Thành lập Ban giảm nghèo và các tổ tiết kiệm - vay vốn

        • 4.1.2.3. Triển khai chương trình cho vay ủy thác của Ngân hàng Chính sáchxã hội quận Long Biên

      • 4.1.3. Kết quả cho vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội quậnLong Biên

    • 4.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN VAY CỦA NGÂN HÀNG CHÍNHSÁCH XÃ HỘI THÔNG QUA HỘI PHỤ NỮ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬNLONG BIÊN

      • 4.2.1. Kế hoạch vay vốn

      • 4.2.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch vay vốn

        • 4.2.2.1. Hoạt động của tổ Tiết kiệm và vay vốn

        • 4.2.2.2. Tuyển chọn đối tượng cho vay vốn

        • 4.2.2.3. Xác định lãi suất, thời gian và số vốn cho vay

        • 4.2.2.4. Giám sát mục đích sử dụng vốn vay

        • 4.2.2.5. Hoạt động hoạt động thu nợ

        • 4.2.2.6. Quản lý nợ xấu, nợ quá hạn

      • 4.2.3. Theo dõi, kiểm tra, xử lý vi phạm

        • 4.2.3.1. Kiểm tra quy trình thực hiện

        • 4.2.3.2. Kiểm tra mục đích sử dụng vốn của hộ vay

      • 4.2.4. Đánh giá kết quả quản lý vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hộiquận Long Biên

    • 4.3. YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ VỐN VAY CỦA NGÂNHÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THÔNG QUA HỘI PHỤ NỮ TRÊN ĐỊABÀN QUẬN LONG BIÊN

      • 4.3.1. Các yếu tố khách quan

      • 4.3.2. Các yếu tố chủ quan

        • 4.3.2.1. Năng lực của cán bộ lãnh đạo, quản lý

        • 4.3.2.2. Năng lực trình độ của hội viên vay vốn

        • 4.3.2.3. Công tác tuyên truyền chính sách

        • 4.3.2.4. Sự phối hợp giữa cán bộ tổ chức Hội phụ nữ với cán bộ Ngân hàngChính sách và chính quyền địa phương

    • 4.4. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN VAY CỦA NGÂNHÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THÔNG QUA HỘI PHỤ NỮ TRÊN ĐỊABÀN QUẬN LONG BIÊN

      • 4.4.1. Căn cứ đề xuất

      • 4.4.2. Các giải pháp tăng cường quản lý cho vay vốn của Ngân hàng chínhsách xã hội thông qua Hội phụ nữ trên địa bàn quận Long Biên

        • 4.4.2.1. Hoàn thiện cơ chế cho vay tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, cậnnghèo và gia đình thuộc đối tượng chính sách

        • 4.4.2.2. Tăng cường hoạt động của Tổ tiết kiệm và vay vốn

        • 4.4.2.3. Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay

        • 4.4.2.4. Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền

        • 4.4.2.5. Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng chính sách xãhội quận Long Biên

        • 4.4.2.6. Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý chươngtrình

        • 4.4.2.7. Tăng cường sự phối hợp giữa NHCSXH, UBND các cấp, HPN và cáctổ TK&VV

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

      • 5.2.1. Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội

      • 5.2.2. Đối với Hội phụ nữ

      • 5.2.3. Đối với Ủy ban nhân dân các cấp

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC 01

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn

Cơ sở lý luận

2.1.1 Các khái niệm liên quan

2.1.1.1 Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam

Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, được thành lập vào năm 1930, là tổ chức chính trị - xã hội đại diện cho quyền lợi và sự phát triển của phụ nữ Việt Nam Là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức quốc tế như Liên đoàn phụ nữ Dân chủ quốc tế và Liên đoàn các tổ chức phụ nữ ASEAN, Hội đóng vai trò quan trọng trong việc đoàn kết và vận động phụ nữ từ mọi tầng lớp xã hội Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, Hội phát huy truyền thống yêu nước và anh hùng, góp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, hướng tới một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng và văn minh.

Hội có nhiệm vụ đại diện và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của phụ nữ, đồng thời tham gia xây dựng Đảng và quản lý Nhà nước Hội cũng tích cực đoàn kết và vận động phụ nữ thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, đồng thời thúc đẩy bình đẳng giới trong xã hội.

Phụ nữ Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, không phân biệt dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp hay nơi cư trú, có quyền trở thành hội viên của Hội LHPN Việt Nam nếu tán thành Điều lệ và tự nguyện tham gia tổ chức.

2.1.1.2 Ngân hàng chính sách xã hội

Ngân hàng Chính sách xã hội (VBSP) là ngân hàng quốc doanh được thành lập theo Quyết định 131/2002/QĐ-TTg ngày 4 tháng 10 năm 2002, nhằm phục vụ hộ nghèo, học sinh, sinh viên khó khăn và các đối tượng chính sách cần vay vốn Ngân hàng có nhiệm vụ mở rộng đối tượng phục vụ, bao gồm người nghèo, các tổ chức kinh tế và cá nhân sản xuất, kinh doanh tại các khu vực khó khăn, miền núi và vùng sâu, vùng xa.

Ngân hàng Chính sách xã hội hoạt động với một bộ máy quản lý thống nhất trên toàn quốc, có vốn điều lệ ban đầu là 5.000 tỷ đồng, được bổ sung theo nhu cầu hoạt động qua từng giai đoạn Thời hạn hoạt động của ngân hàng này là 99 năm, theo quy định của Quốc hội năm 2002.

Ngân hàng Chính sách Xã hội của Việt Nam hoạt động không vì lợi nhuận và được Nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán Với tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 0%, ngân hàng này không cần tham gia bảo hiểm tiền gửi và được miễn thuế cũng như các khoản phải nộp ngân sách nhà nước.

NHCSXH đã áp dụng phương pháp quản lý thông qua hình thức ủy thác từng phần, ủy thác một số công đoạn trong quy trình tín dụng cho các tổ chức chính trị - xã hội Việc bình xét công khai hộ đủ điều kiện vay vốn được thực hiện, đồng thời hướng dẫn người vay sử dụng vốn tại các Tổ tiết kiệm và vay vốn Cán bộ ngân hàng sẽ trực tiếp giải ngân cho các hộ nghèo tại các Điểm giao dịch tại xã (Phường) (Ngân hàng chính sách xã hội, 2013).

2.1.1.3 Cho vay ủy thác Ủy thác cho vay là việc bên ủy thác giao vốn cho bên nhận ủy thác để thực hiện cho vay đối với khách hàng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định của pháp luật có liên quan; bên ủy thác phải trả phí ủy thác cho vay cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác cho vay (Ngân hàng chính sách xã hội, 2007)

Nhận ủy thác cho vay là quá trình mà bên nhận ủy thác tiếp nhận vốn từ bên ủy thác để thực hiện cho vay cho khách hàng, tuân thủ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định pháp luật liên quan Bên nhận ủy thác sẽ nhận phí ủy thác cho vay từ bên ủy thác, như quy định tại Ngân hàng chính sách xã hội năm 2007.

2.1.1.4 Quản lý cho vay vốn ủy thác

Quản lý cho vay vốn ủy thác là quá trình hoạch định và kiểm soát các hoạt động cho vay tín dụng ưu đãi cho người nghèo, do các tổ chức chính trị thực hiện theo hợp đồng ủy thác với Ngân hàng Chính sách xã hội Quá trình này nhằm hiện thực hóa mục tiêu chính sách tín dụng ưu đãi, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giảm nghèo đói và đảm bảo công bằng xã hội.

2.1.2 Đặc điểm, vai trò và quy định về cho vay vốn của Ngân hàng chính sách xã hội thông qua Hội phụ nữ

2.1.2.1 Đặc điểm về cho vay vốn của Ngân hàng chính sách xã hội thông qua Hội Phụ nữ

Căn cứ theo nội dung Đào tạo cán bộ mới tuyển dụng của NHCSXH năm

2009 chúng tôi rút ra đặc điểm cho vay vốn của Ngân hàng chính sách xã hội thông qua Hội Phụ nữ bao gồm các đặc điểm sau:

Nguồn vốn vay ủy thác là nguồn tín dụng chính sách, được Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) trực tiếp giải ngân cho các đối tượng vay vốn tại các điểm giao dịch của NHCSXH tại các xã (Doãn Hữu Tuệ, 2014).

Đối tượng hỗ trợ bao gồm hội viên hội phụ nữ thuộc hộ nghèo và cận nghèo theo tiêu chuẩn của Chính phủ, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang theo học tại các trường ĐH, CĐ, THCN và nghề, cũng như những người cần vay vốn để tạo việc làm Ngoài ra, các đối tượng chính sách cũng cần được xem xét vay vốn nhằm giải quyết vấn đề việc làm (Doãn Hữu Tuệ, 2014).

Nguyên tắc vay vốn yêu cầu bên vay phải sử dụng vốn đúng mục đích đã xin vay và thực hiện hoàn trả nợ gốc cùng lãi suất theo đúng thời hạn đã thỏa thuận (Doãn Hữu Tuệ, 2014).

Mục đích sử dụng vốn vay ủy thác ưu đãi bao gồm nhiều lĩnh vực quan trọng như sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sửa chữa nhà ở, lắp đặt điện sinh hoạt, xây dựng công trình nước sạch và vệ sinh môi trường, cũng như hỗ trợ con em theo học đại học, cao đẳng, trung học nghề và các khóa học nghề khác (Đỗ Tất Ngọc, 2016).

- Về thời hạn cho vay: Tùy theo các chương trình và dự án cho vay ủy thác khác nhau có các thời hạn vay khác nhau (Đỗ Tất Ngọc, 2016)

- Về lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo do Thủ tướng

Chính phủ quy định mức lãi suất cho vay ủy thác thống nhất trên toàn quốc, hiện tại là 0,045%/tháng thông qua các tổ chức hội (Đỗ Tất Ngọc, 2016).

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý cho vay vốn của Ngân hàng chính sách xã hội của một số quốc gia trên thế giới

Ngân hàng Grameen (GB), được thành lập vào năm 1983, chuyên phục vụ người nghèo, đặc biệt là phụ nữ nghèo tại Bangladesh Mô hình thành công của GB bắt nguồn từ một dự án của giáo sư Muhammad Yunus tại đại học Chittagong vào năm 1976 Nhờ vào sự thành công trong việc hỗ trợ người nghèo, tác giả của mô hình này đã nhận được Giải Nobel Hòa bình vào năm 2006.

GB đã được nhận giải thưởng Nobel về Hòa bình (Nguyễn Đức Hải, 2016)

Grameen, có nghĩa là làng xã, là một ngân hàng với cách tổ chức độc đáo, phục vụ chủ yếu cho phụ nữ có thu nhập thấp Để tiếp cận vốn vay, những người nghèo thường được tổ chức thành nhóm 5 thành viên sống gần nhau với hoàn cảnh kinh tế tương đồng Mỗi nhóm bầu ra một tổ trưởng và một thư ký để tổ chức họp định kỳ, phổ biến thông tin và kết nối với ngân hàng Hàng tuần, nhóm họp để đánh giá tình hình tài chính và khả năng hoàn trả các khoản vay Nếu một thành viên gặp khó khăn, các thành viên khác phải hỗ trợ, vì việc không hoàn trả đúng hạn của một người sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ nhóm.

Grameen Bank có tính đặc biệt khi hoạt động ngoài sự điều chỉnh của Ngân hàng Nhà nước, với pháp lệnh riêng và không phải nộp thuế cho Nhà nước Theo Nguyễn Đức Hải, điều này tạo ra một môi trường thuận lợi cho các hoạt động tài chính của ngân hàng.

(2016), Grameen Bank hoạt động theo nguyên tắc:

1)Sự cho vay không cần thế chấp và giao kèo pháp lý, mà căn cứ vào lòng tin con người

Cho vay theo nhóm yêu cầu tối thiểu 5 người cùng liên đới chịu trách nhiệm Người vay không cần đến Ngân hàng để xin vay, mà Ngân hàng sẽ đến gặp nhóm để chọn người vay thông qua các phiên họp địa phương Trong lần đầu tiên, Ngân hàng chỉ chọn 2 người trong nhóm để cho vay, và dựa vào thành tích trả nợ tốt, Ngân hàng sẽ tiếp tục cho vay 2 người mỗi lần Hiện tại, tỷ lệ trả nợ đã đạt 98%.

Mục tiêu hoạt động và số tiền cho vay được xác định dựa trên khuyến cáo của trưởng nhóm đi vay nợ và trưởng trung tâm cho vay Quá trình cấp tiền cho vay diễn ra nhanh chóng, trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp đơn, với thủ tục đơn giản Người mượn có thể xin vay cho một hoặc nhiều mục đích cùng lúc.

Tiền vốn sẽ được hoàn trả theo từng kỳ, có thể là hàng tuần hoặc hai tuần, với lãi suất 18% Sau khi người vay hoàn trả đủ 50 kỳ hạn, tương đương gần một năm, họ sẽ bắt đầu thanh toán tiền lãi.

5)Người vay bị bắt buộc hoặc tự nguyện tham gia chương trình tiết kiệm

Cho vay có thể được thực hiện thông qua các tổ chức bất vụ lợi Trong trường hợp cho vay qua các tổ chức có lợi, lãi suất thường cao hơn theo thị trường để đảm bảo tính bền vững của vốn cho vay.

Tín dụng Grameen tập trung vào việc xây dựng vốn đầu tư xã hội, với mục tiêu thành lập các trung tâm huấn luyện nhằm nâng cao kỹ năng cho cả người vay và người cho vay Đặc biệt, chương trình chú trọng đến giáo dục trẻ em, cung cấp học bổng cho sinh viên cao học, và hỗ trợ tín dụng cho các công nghệ mới như điện thoại di động, tin học, năng lượng tái tạo và các giải pháp thay thế sức lao động.

Các nhóm vay vốn không chỉ tuân thủ các quy định tài chính bắt buộc mà còn tự nguyện thực hiện các nguyên tắc xã hội như gia đình sinh ít con, trẻ em được đến trường, và sự đoàn kết giữa các thành viên Mặc dù có những quy định này, GB vẫn nổi bật với mô hình ngân hàng cho vay dựa trên sự tin tưởng Các phiên họp giữa người cho vay và người vay không chỉ là cơ hội để trao đổi kinh nghiệm mà còn giúp nhân viên ngân hàng cung cấp lời khuyên và theo dõi tiến trình kinh doanh của người vay Mỗi phiên họp thường có từ 6 đến 8 nhóm người vay, tạo điều kiện cho việc cho vay và thu nợ định kỳ Những người trả nợ tốt sau một năm có cơ hội mua cổ phần của ngân hàng, hiện tại 94% cổ phần thuộc về người dân nghèo (Nguyễn Đức Hải, 2016).

Trong các buổi họp trả nợ hàng tuần, những người vay mượn cùng nhau đọc “16 điều phát nguyện” để nhấn mạnh tầm quan trọng của sức khoẻ, vệ sinh cá nhân và xã hội, cải thiện phong tục, kế hoạch hóa gia đình, giáo dục con cái, và trồng rau quanh năm Hoạt động này nhằm nhắc nhở mọi người luôn nỗ lực cải thiện đời sống lành mạnh và tốt đẹp hơn, trong tinh thần tự do và tự nguyện.

Hiện nay, GB cung cấp cơ chế cho vay hỗ trợ người nghèo phục hồi thu nhập với lãi suất 20%/năm và thời hạn vay là 1 năm.

Vào năm 2010, chương trình cho người nghèo vay mua nhà với lãi suất 8%/năm, hoàn trả trong 5 năm đã xây dựng 7.754 ngôi nhà Đối với sinh viên, có khoản vay chi trả học phí, thực phẩm, văn phòng phẩm, ăn và ở với lãi suất 0% trong thời gian học tập, và 5%/năm sau khi tốt nghiệp, thu hút hơn 47.000 người tham gia Ngoài ra, gần 113.000 đối tượng rất nghèo, bao gồm người ăn xin, tàn tật và mù lòa, cũng được hỗ trợ vay với lãi suất 0% Tất cả các khoản vay đều tính lãi trên số dư giảm dần Tính đến cuối năm 2010, tổng số tiền cho vay tích lũy đạt 594 tỷ BDT (10,12 tỷ USD), trong khi số tiền tích lũy của các thành viên vượt 56 tỷ BDT Bên cạnh đó, GB còn cung cấp vay cho các doanh nghiệp siêu nhỏ để mở cửa hàng tạp hóa, cửa hàng dược, mua xe tải nhỏ, và phát triển điện thoại cho người nghèo.

Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Thái Lan chủ yếu hỗ trợ nông dân thông qua việc cung cấp vốn tín dụng ưu đãi Ngân hàng này nhận nguồn vốn từ Ngân hàng Trung ương với lãi suất thấp (1-3%/năm) và yêu cầu các ngân hàng thương mại gửi ít nhất 20% vốn vào ngân hàng này Chính phủ đặt ra chỉ tiêu bắt buộc cho các ngân hàng thương mại cho vay nông nghiệp, nếu không đạt, họ phải gửi số tiền còn lại vào Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Đối tượng vay vốn là các hộ nông dân có thu nhập dưới 10.000 baht/năm, sở hữu ít đất đai và có kiến thức về sản xuất nông nghiệp Để đảm bảo khả năng hoàn trả, nông dân được tổ chức thành nhóm từ 15-25 người, mỗi hộ có thể vay tối đa 60.000 baht mà không cần tài sản thế chấp Lãi suất cho vay đối với hộ nông dân nghèo là 8%/năm, thấp hơn so với lãi suất thông thường là 12.5%/năm.

Trên thị trường tín dụng nông thôn Malaysia, Ngân hàng Nông nghiệp Malaysia (BPM) đóng vai trò chủ đạo với 100% vốn từ Chính phủ BPM tập trung vào cho vay trung và dài hạn cho các dự án đặc biệt, đồng thời hỗ trợ hộ nông dân nghèo thông qua các tổ chức tín dụng trung gian như ngân hàng nông thôn và hợp tác xã tín dụng Chính phủ yêu cầu các ngân hàng thương mại gửi 20,5% số tiền huy động vào ngân hàng trung ương, trong đó có 3% là dự trữ bắt buộc, để tạo vốn cho nông nghiệp Đặc biệt, BPM không phải tuân thủ quy định về dự trữ bắt buộc và không phải nộp thuế cho Nhà nước.

2.2.2 Kinh nghiệm quản lý cho vay vốn của Ngân hàng chính sách xã hội ở một số địa phương trong nước

2.2.1.1 Huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

Theo thống kê của Hội Phụ Nữ huyện Gia Lâm, tính đến cuối tháng 12 năm

Năm 2015, Hội Phụ nữ huyện đã quản lý và ủy thác cho hơn 1.500 hội viên vay vốn sản xuất kinh doanh, giải quyết việc làm và học tập với tổng số tiền trên 20 tỷ đồng từ các nguồn như ngân hàng chính sách xã hội và quỹ quốc gia giải quyết việc làm Hầu hết các đối tượng đã sử dụng nguồn vốn đúng mục đích và đạt hiệu quả cao, nhiều dự án còn hoàn thành việc trả vốn trước thời hạn, tạo điều kiện cho việc tái cho vay cho các đối tượng khác.

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục Thống kê Hà Nội (2017). Diện tích các quận, huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội Khác
2. Chính phủ (2002). Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 4/10/2002 về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, Hà Nội Khác
3. Chính phủ (2008). Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở Khác
4. Chính phủ (2010). Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng chính sách xã hội, Hà Nội Khác
5. Doãn Hữu Tuệ (2014). Cho vay vốn của Ngân hàng chính sách xã hội thông qua các tổ chức xã hội ở nước ta. Tạp chí nghiên cứu kinh tế. (330) Khác
6. Đinh Hương Sơn (2014). Quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo tại Hội Nông dân tỉnh Bắc Giang, luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Khác
7. Đỗ Quế Lương (2015). Thực trạng các chương trình tín dụng và các dự án cho vay vốn của Ngân hàng chính sách xã hội thông qua Hội phụ nữ trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, Đề tài khoa học, Hà Nội Khác
8. Đỗ Tất Ngọc (2016). Quản lý cho vay vốn của Ngân hàng chính sách xã hội thông qua Hội phụ nữ. NXB Lao động, Hà Nội Khác
9. Hà Chung (2016). Hội phụ nữ đã góp phần thực hiện thành công mục tiêu xóa đói giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội, Đặc san thông tin Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam, Số 65+66 Khác
10. Hoàng Văn Thành (2015). Một số mô hình thành công của ngân hàng tài chính vi mô quốc tế - Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Khác
11. Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (2015). Điều lệ Hội LHPN Việt Nam, NXB Lao động, Hà Nội Khác
12. Hội Phụ nữ quận Long Biên (2017). Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát vốn vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác do Hội Phụ nữ nhận ủy thác năm 2015- 2017, Hà Nội Khác
13. Hội Phụ nữ quận Long Biên (2017). Báo cáo kết quả thực hiện chương trình liên tịch giữa Ngân hàng Chính sách xã hội với Hội Phụ nữ, năm 2015- 2017, Hà Nội Khác
14. Lâm Đình Thắng (2015). Báo cáo Tổng kết 5 năm thực hiện công tác liên tịch giữa Hội phụ nữ và Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hà Nội về công tác hỗ trợ hộ nghèo vay vốn Khác
15. Lê Văn Long (2014). Giải pháp chủ yếu giúp hội viên Hội phụ nữ tiếp cận tín dụng vi mô ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ. Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Khác
16. Ngân hàng Chính sách xã hội quận Long Biên (2017). Kết quả thực hiện dịch vụ vốn vay uỷ thác giữa HPN với Ngân hàng Chính sách xã hội quận Long Biên giai đoạn 2015 - 2017 Khác
17. Nguyễn Đức Hải (2016). Mô hình hoạt động tài chính vi mô thành công trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho phát triển tài chính vi mô ở Việt Nam. Học viện Ngân hàng Khác
18. Nguyễn Văn Trường (2015). Báo cáo kết quả thực hiện dịch vụ vốn vay uỷ thác giữa HPN với Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Hà Nội. Tạp chí nghiên cứu kinh tế. (68) Khác
19. NHCSXH (2007). Văn bản số 1114A/NHCS-TD ngày 22/4/2007, hướng dẫn nội dung uỷ thác cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác giữa NHCSXH với các tổ chức chính trị - xã hội, Hà Nội Khác
20. NHCSXH (2009). Văn bản thoả thuận số 298/VBTT ngày 23/03/2009 về việc quản lý cho vay uỷ thác với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Diện tích quận Long Biên so với các quận nội thành Hà Nội - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý cho vay vốn của ngân hàng chính sách xã hội thông qua hội phụ nữ trên địa bàn quận long biên
Bảng 3.1. Diện tích quận Long Biên so với các quận nội thành Hà Nội (Trang 47)
Bảng 3.2. Tình hình phát triển kinh tế quận Long Biên giai đoạn 2015-2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý cho vay vốn của ngân hàng chính sách xã hội thông qua hội phụ nữ trên địa bàn quận long biên
Bảng 3.2. Tình hình phát triển kinh tế quận Long Biên giai đoạn 2015-2017 (Trang 49)
Bảng 3.3. Dân số trên địa bàn quận Long Biên qua các năm - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý cho vay vốn của ngân hàng chính sách xã hội thông qua hội phụ nữ trên địa bàn quận long biên
Bảng 3.3. Dân số trên địa bàn quận Long Biên qua các năm (Trang 51)
Bảng 3.4. Số lượng cán bộ Hội cơ sở thuộc quận Long Biên - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý cho vay vốn của ngân hàng chính sách xã hội thông qua hội phụ nữ trên địa bàn quận long biên
Bảng 3.4. Số lượng cán bộ Hội cơ sở thuộc quận Long Biên (Trang 57)
Bảng 3.5. Số lượng mẫu khảo sát - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý cho vay vốn của ngân hàng chính sách xã hội thông qua hội phụ nữ trên địa bàn quận long biên
Bảng 3.5. Số lượng mẫu khảo sát (Trang 59)
- Tình hình vay vốn của hộ như số lượng vốn vay, thời gian vay, lãi suất vay, mục đích vay vốn, vốn vay thuộc chương trình dự án nào,… kết quả và hiệu  quả sử dụng vốn của hộ trước và sau vay vốn như thế nào… - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý cho vay vốn của ngân hàng chính sách xã hội thông qua hội phụ nữ trên địa bàn quận long biên
nh hình vay vốn của hộ như số lượng vốn vay, thời gian vay, lãi suất vay, mục đích vay vốn, vốn vay thuộc chương trình dự án nào,… kết quả và hiệu quả sử dụng vốn của hộ trước và sau vay vốn như thế nào… (Trang 59)
Bảng 4.1. Số lượng cán bộ tại phịng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội quận Long Biên - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý cho vay vốn của ngân hàng chính sách xã hội thông qua hội phụ nữ trên địa bàn quận long biên
Bảng 4.1. Số lượng cán bộ tại phịng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội quận Long Biên (Trang 64)
Bảng 4.2. Tổng hợp các tổ Tiết kiệm và Vay vốn qua các năm của Ngân hàng Chính sách xã hội quận Long Biên - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý cho vay vốn của ngân hàng chính sách xã hội thông qua hội phụ nữ trên địa bàn quận long biên
Bảng 4.2. Tổng hợp các tổ Tiết kiệm và Vay vốn qua các năm của Ngân hàng Chính sách xã hội quận Long Biên (Trang 72)
Qua bảng 4.2 về tổng hợp các tổ TK&VV của NHCSXH quận Long Biên ta có thể thấy được có sự biến động về số lượng các tổ tại các tổ chức chính trị xã  hội - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý cho vay vốn của ngân hàng chính sách xã hội thông qua hội phụ nữ trên địa bàn quận long biên
ua bảng 4.2 về tổng hợp các tổ TK&VV của NHCSXH quận Long Biên ta có thể thấy được có sự biến động về số lượng các tổ tại các tổ chức chính trị xã hội (Trang 72)
Bảng 4.3. Tổng hợp cho vay ủy thác theo đơn vị của Ngân hàng Chính sách xã hội quận Long Biên tính đến 31/12/2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý cho vay vốn của ngân hàng chính sách xã hội thông qua hội phụ nữ trên địa bàn quận long biên
Bảng 4.3. Tổng hợp cho vay ủy thác theo đơn vị của Ngân hàng Chính sách xã hội quận Long Biên tính đến 31/12/2017 (Trang 75)
Bảng 4.4. Một số chỉ tiêu thực hiện kế hoạch cho vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội quận Long Biên giai đoạn 2015 -2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý cho vay vốn của ngân hàng chính sách xã hội thông qua hội phụ nữ trên địa bàn quận long biên
Bảng 4.4. Một số chỉ tiêu thực hiện kế hoạch cho vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội quận Long Biên giai đoạn 2015 -2017 (Trang 76)
Bảng 4.5. Đánh giá của hội viên và cán bộ quản lý vay vốn về lập kế hoạch cho vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội quận Long Biên - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý cho vay vốn của ngân hàng chính sách xã hội thông qua hội phụ nữ trên địa bàn quận long biên
Bảng 4.5. Đánh giá của hội viên và cán bộ quản lý vay vốn về lập kế hoạch cho vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội quận Long Biên (Trang 77)
Bảng 4.6. Đánh giá của hội viên về hoạt động của tổ tiết kiệm và vay vốn trên địa bàn quận Long Biên - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý cho vay vốn của ngân hàng chính sách xã hội thông qua hội phụ nữ trên địa bàn quận long biên
Bảng 4.6. Đánh giá của hội viên về hoạt động của tổ tiết kiệm và vay vốn trên địa bàn quận Long Biên (Trang 80)
Bảng 4.7. Số lượng hộ được tuyển chọn cho vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội quận Long Biên - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý cho vay vốn của ngân hàng chính sách xã hội thông qua hội phụ nữ trên địa bàn quận long biên
Bảng 4.7. Số lượng hộ được tuyển chọn cho vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội quận Long Biên (Trang 82)
Bảng 4.8. Lãi suất cho vay ưu đãi hiện hành - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý cho vay vốn của ngân hàng chính sách xã hội thông qua hội phụ nữ trên địa bàn quận long biên
Bảng 4.8. Lãi suất cho vay ưu đãi hiện hành (Trang 83)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w