1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh khu công nghiệp tiên sơn

115 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 828,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

      • 1.2.1. Mục tiêu chung

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẠN VÀ THỰC TIỄN

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHO VAY KHÁCH HÀNGCÁ NHÂN

      • 2.1.1. Khái niệm, đặc điểm, các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

        • 2.1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại

        • 2.1.1.2. Đặc điểm của Ngân hàng thương mại

        • 2.1.1.3. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại

      • 2.1.2. Khái niệm, đặc điểm khách hàng cá nhân

        • 2.1.2.1. Khái niệm khách hàng cá nhân

        • 2.1.2.2. Đặc điểm khách hàng cá nhân

      • 2.1.3. Khái niệm, đặc điểm, các hình thức cho vay khách hàng cá nhân

        • 2.1.3.1. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

        • 2.1.3.2. Đặc điểm của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

        • 2.1.3.3. Các hình thức cho vay khách hàng cá nhân

      • 2.1.4. Khái niệm quản lý cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàngthương mại

        • 2.1.4.1. Khái niệm quản lý

        • 2.1.4.2. Khái niệm quản lý cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàngthương mại

      • 2.1.5. Nội dung quản lý cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàngthương mại

        • 2.1.5.1. Lập kế hoạch cho vay khách hàng cá nhân

        • 2.1.5.2. Thực hiện kế hoạch quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại ngânhàng thương mại

        • 2.1.5.3. Kiểm tra, giám sát, điều chỉnh hoạt động cho vay khách hàng cá nhâncủa ngân hàng thương mại

      • 2.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý cho vay khách hàng cá nhân củangân hàng thương mại

        • 2.1.6.1. Các yếu tố khách quan

        • 2.1.6.2. Các yếu tố chủ quan

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHO VAY KHÁCH HÀNGCÁ NHÂN

      • 2.2.1. Quản lý cho vay của một số ngân hàng thương mại trên thế giới

      • 2.2.2. Quản lý cho vay của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam

        • 2.2.2.1. Ngân hàng TMCP Quân đội

        • 2.2.2.2. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

      • 2.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra về quản lý cho vay khách hàng cá nhâncho Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánhKhu công nghiệp Tiên Sơn

      • 2.2.4. Một số công trình nghiên cứu có liên quan

  • PHẦN 3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

      • 3.1.1. Khái quát một số tình hình tỉnh Bắc Ninh liên quan đến hoạt độngkinh doanh ngân hàng

      • 3.1.2. Giới thiệu về Vietinbank - Chi nhánh Khu công nghiệp Tiên Sơn, tỉnhBắc Ninh

        • 3.1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Vietinbank - Chi nhánh Khucông nghiệp Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh

        • 3.1.2.2. Cơ cấu tổ chức

        • 3.1.2.3. Nhân sự của Vietinbank – chi nhánh KCN Tiên Sơn

        • 3.1.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbak - CN Khu công nghiệpTiên Sơn

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu, xử lý số liệu

      • 3.2.1.1. Thu thập số liệu và thông tin thứ cấp

      • 3.2.1.2. Thu thập số liệu và thông tin sơ cấp

      • 3.2.1.3. Phương pháp xử lý số liệu

    • 3.2.2. Phương pháp phân tích

    • 3.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠIVIETINBANK - CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP TIÊN SƠN

      • 4.1.1. Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank – Chi nhánhKhu công nghiệp Tiên Sơn

        • 4.1.1.1. Doanh số cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank – Chi nhánhKhu công nghiệp Tiên Sơn

        • 4.1.1.2. Dư nợ tín dụng cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank - Chinhánh Khu công nghiệp Tiên Sơn

      • 4.1.2. Thực trạng quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank - Chinhánh Khu công nghiệp Tiên Sơn

        • 4.1.2.1. Lập kế hoạch cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank - Chi nhánhKhu công nghiệp Tiên Sơn

        • 4.1.2.2. Tổ chức thực hiện quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank- Chi nhánh Khu công nghiệp Tiên Sơn

        • 4.1.2.3. Kiểm tra, giám sát và điều chỉnh hoạt động cho vay khách hàng cánhân tại Vietinbank - Chi nhánh Khu công nghiệp Tiên Sơn

      • 4.1.3. Kết quả cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank - Chi nhánh khucông nghiệp Tiên Sơn

    • 4.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ CHO VAY KHÁCHHÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK - CHI NHÁNH KHU CÔNGNGHIỆP TIÊN SƠN

      • 4.2.1. Các yếu tố khách quan

        • 4.2.1.1. Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội

        • 4.2.1.2. Môi trường pháp lý

        • 4.2.1.3. Đối thủ cạnh tranh

      • 4.2.2. Các yếu tố chủ quan

        • 4.2.2.1. Đánh giá của lãnh đạo Vietinbank chi nhánh KCN Tiên Sơn

        • 4.2.2.2. Đánh giá của cán bộ phòng QHKH cá nhân, Vietinbank chi nhánhKCN Tiên Sơn

        • 4.2.2.3. Chính sách tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân

        • 4.2.2.4. Cơ sở vật chất và trình độ, chuyên môn của cán bộ ngân hàng

        • 4.2.2.5. Hoạt động kiểm soát khoản vay khách hàng cá nhân của Chi nhánh

      • 4.2.3. Đánh giá chung về quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank- Chi nhánh KCN Tiên Sơn

        • 4.2.3.1. Kết quả đạt được

        • 4.2.3.2. Tồn tại

        • 4.2.3.3. Nguyên nhân của tồn tại

    • 4.3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHO VAYKHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK - CHI NHÁNH KHUCÔNG NGHIỆP TIÊN SƠN

      • 4.3.1. Định hướng tăng cường quản lý cho vay khách hàng cá nhân tạiVietinbank - Chi nhánh KCN Tiên Sơn

        • 4.3.1.1. Định hướng phát triển của Vietinbank - CN Khu công nghiệp Tiên Sơn

        • 4.3.1.2. Mục tiêu phát triển của Vietinbank - CN Khu công nghiệp Tiên Sơn

        • 4.3.1.3. Quan điểm nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tạiVietinbank – CN Khu công nghiệp Tiên Sơn

      • 4.3.2. Giải pháp nhằm tăng cường quản lý cho vay khách hàng cá nhân tạiVietinbank - CN Khu công nghiệp Tiên Sơn giai đoạn 2018 - 2020

        • 4.3.2.1. Ban hành các chính sách quản lý hoạt động cho vay khách hàng cánhân nhất quán, lâu dài

        • 4.3.2.2. Hoàn thiện chính sách sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân

        • 4.3.2.3. Tăng cường kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật đối với cáckhoản vay của khách hàng cá nhân

        • 4.3.2.4. Tăng cường giám sát và quản lý sau sau khi cho vay, nâng cao chấtlượng chuyên nghiệp của cán bộ tín dụng

        • 4.2.3.5. Nâng cao hiệu quả của công tác kiểm toán nội bộ

        • 4.3.2.6. Các giải pháp khác

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

      • 5.2.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước

      • 5.2.2. Đối với Chính phủ

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Cơ sở lý luạn và thực tiễn

Cơ sở lý luận về quản lý cho vay khách hàng cá nhân

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

2.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại (NHTM) đã tồn tại và phát triển hàng trăm năm, gắn liền với sự tiến bộ của kinh tế hàng hoá Sự phát triển của NHTM có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế hàng hoá, và khi nền kinh tế hàng hoá chuyển mình mạnh mẽ sang nền kinh tế thị trường, NHTM ngày càng được hoàn thiện và trở thành định chế tài chính thiết yếu Do đó, có nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước về NHTM, dẫn đến sự hình thành nhiều khái niệm khác nhau về lĩnh vực này (Phan Thị Thu Hà, 2007).

Theo quy định của pháp luật Mỹ, ngân hàng được định nghĩa là bất kỳ tổ chức nào cung cấp tài khoản tiền gửi cho phép khách hàng rút tiền theo yêu cầu và cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh Tương tự, Đạo luật Ngân hàng của Pháp cũng định nghĩa ngân hàng thương mại là những cơ sở nhận tiền từ công chúng dưới hình thức ký thác và sử dụng nguồn vốn đó cho các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng và tài chính.

Tại Ấn Độ, NHTM được coi là cơ sở nhận các khoản ký thác để cho vay hay tài trợ và đầu tư

Ngân hàng Thế giới định nghĩa ngân hàng thương mại (NHTM) là tổ chức tài chính trung gian chủ yếu tham gia vào việc nhận tiền gửi và cho vay ở các kỳ hạn ngắn, trung và dài hạn Tại Việt Nam, theo quy định của luật các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng như nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản, đồng thời tham gia các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận.

Ngân hàng thương mại (NHTM) là một định chế tài chính hoạt động với mục tiêu lợi nhuận, nổi bật với việc cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính Nghiệp vụ cơ bản của NHTM bao gồm nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng dịch vụ thanh toán Bên cạnh đó, NHTM còn mở rộng danh mục dịch vụ để đáp ứng tối đa nhu cầu sản phẩm và dịch vụ của xã hội.

2.1.1.2 Đặc điểm của Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại hoạt động chủ yếu nhằm kiếm lợi nhuận thông qua hai hình thức chính: kinh doanh tiền tệ và cung cấp dịch vụ ngân hàng Hoạt động kinh doanh tiền tệ bao gồm việc huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau để cấp tín dụng cho khách hàng có nhu cầu, với mục tiêu lợi nhuận Nói cách khác, ngân hàng thương mại hoạt động như một trung gian tài chính, "đi vay để cho vay" Bên cạnh đó, các dịch vụ ngân hàng được thể hiện qua các nghiệp vụ như tiền tệ, thanh toán, ngoại hối, và chứng khoán, nhằm thực hiện các công việc cụ thể cho khách hàng và thu phí dịch vụ hoặc hoa hồng.

Ngân hàng thương mại phải tuân thủ các quy định pháp luật nghiêm ngặt, bao gồm yêu cầu về vốn và phương án kinh doanh, để được phép hoạt động hợp pháp trên thị trường.

Ngân hàng thương mại là một hình thức kinh doanh có độ rủi ro cao, ảnh hưởng sâu sắc đến các ngành khác và nền kinh tế Hoạt động này liên quan đến việc huy động vốn từ người khác để cấp tín dụng cho khách hàng, tạo ra rủi ro cho ngân hàng, khách hàng vay, và các yếu tố bên ngoài Do đó, ngân hàng thương mại phải đối mặt với rủi ro lớn, ảnh hưởng đến cả người gửi tiền và nền kinh tế Để giảm thiểu rủi ro và tổn hại do ngân hàng vỡ nợ, chính phủ thường ban hành các đạo luật nhằm đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn và hiệu quả trong nền kinh tế thị trường.

2.1.1.3 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại

Sự phát triển của Ngân hàng thương mại đã dẫn đến sự đa dạng hóa trong các hoạt động và dịch vụ của ngân hàng Tuy nhiên, các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại vẫn bao gồm huy động vốn, sử dụng vốn và các hoạt động trung gian (Phan Thị Thu Hà, 2007).

Hoạt động huy động vốn là bước khởi đầu quan trọng cho các hoạt động của ngân hàng thương mại, vốn là trung gian tài chính chủ yếu không dựa vào vốn chủ sở hữu Để có nguồn vốn phục vụ cho hoạt động và cung cấp cho nền kinh tế, ngân hàng thương mại cần huy động nguồn vốn nhàn rỗi tạm thời từ các nguồn như tiền gửi, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, hoặc vay mượn từ các tổ chức tín dụng khác và Ngân hàng Trung ương (Phan Thị Thu Hà, 2007).

Hoạt động sử dụng vốn

Sau khi huy động vốn, ngân hàng thương mại cần sử dụng hiệu quả nguồn vốn để bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận Hoạt động chủ yếu mang lại thu nhập lớn nhất cho ngân hàng bao gồm tín dụng, đầu tư chứng khoán, đầu tư tài sản cố định và quản lý ngân quỹ Trong đó, hoạt động tín dụng đóng vai trò quan trọng nhất, vì nó tạo ra phần lớn thu nhập cho ngân hàng (Phan Thị Thu Hà, 2007).

Các hoạt động trung gian của Ngân hàng thương mại

Các hoạt động trung gian của ngân hàng thương mại bao gồm thanh toán, quản lý tài sản cho khách hàng, cung cấp thông tin, tư vấn kinh doanh và quản trị doanh nghiệp Mặc dù những hoạt động này không tạo ra nguồn thu nhập chính, nhưng chúng đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng huy động và sử dụng vốn, đa dạng hóa hoạt động, giảm rủi ro và tăng thu nhập cho ngân hàng (Phan Thị Thu Hà, 2007).

2.1.2 Khái niệm, đặc điểm khách hàng cá nhân

2.1.2.1 Khái niệm khách hàng cá nhân

Trong Ngân hàng thương mại, cho vay là hoạt động chính mang lại thu nhập cho ngân hàng Hoạt động này được phân loại theo đối tượng khách hàng, bao gồm cho vay doanh nghiệp, cho vay các tổ chức tín dụng và cho vay khách hàng cá nhân (Hồ Diệu, 2000).

KHCN bao gồm các cá nhân có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật Đối tượng vay vốn rất đa dạng, từ khách hàng có nhu cầu vay để mua nhà, xây sửa nhà, mua ô tô, đến việc trang bị thiết bị gia dụng và thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng khác (Hồ Diệu, 2000).

2.1.2.2 Đặc điểm khách hàng cá nhân

KHCN thường có các đặc điểm sau:

Khách hàng cá nhân (KHCN) có sự đa dạng về nghề nghiệp, uy tín, thu nhập và trình độ học vấn, dẫn đến những khác biệt trong cách tiếp cận dịch vụ ngân hàng Những KHCN có địa vị xã hội và thu nhập cao thường ngại công khai thông tin tài chính cá nhân, điều này khiến họ gặp khó khăn trong việc chuẩn bị hồ sơ vay vốn Ngược lại, khách hàng có thu nhập thấp thường tìm cách bổ sung các nguồn thu nhập không ổn định, dẫn đến quy trình xử lý hồ sơ vay vốn phức tạp hơn Điều này cũng làm tăng rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN so với các hình thức cấp tín dụng khác (David Cox, 1997).

Khách hàng cá nhân (KHCN) mong muốn sự công bằng và ổn định khi sử dụng dịch vụ ngân hàng, bao gồm việc được bảo đảm quyền lợi và được tư vấn đầy đủ Để đáp ứng nhu cầu này, các ngân hàng thương mại (NHTM) cần xây dựng chính sách thống nhất cho KHCN giữa các kênh phân phối khác nhau và kiểm soát cạnh tranh không lành mạnh Đồng thời, NHTM cũng cần đa dạng hóa các kênh giao tiếp với KHCN, bao gồm nhân sự quản lý trực tiếp, tổng đài chăm sóc khách hàng, ngân hàng trực tuyến và phần mềm tương tác trên điện thoại thông minh.

Cơ sở thực tiễn về quản lý cho vay khách hàng cá nhân

2.2.1 Quản lý cho vay của một số ngân hàng thương mại trên thế giới

Để phòng ngừa rủi ro, các ngân hàng thương mại trên thế giới đang tìm kiếm các biện pháp tạo ra hành lang an toàn cho hoạt động tín dụng, với xu hướng thống nhất giữa các quốc gia Một ví dụ điển hình là Hiệp ước BASEL ký tháng 6/1998 giữa 12 quốc gia công nghiệp, nhằm tiêu chuẩn hóa yêu cầu về vốn ngân hàng trên toàn cầu Hiệp ước này phân loại tài sản “Có” và các hoạt động ngoài bảng quyết toán thành 04 loại, mỗi loại được gán một tỷ trọng rủi ro tương ứng (0, 20, 50 hoặc 100%) để phản ánh mức độ rủi ro Ngoài ra, ngân hàng còn phải đáp ứng hai yêu cầu về vốn quan trọng.

- Vốn nòng cốt (tương ứng với vốn cổ phần của cổ đông) bằng 4% tổng tài sản có được hiệu chỉnh đúng theo rủi ro

Tổng vốn, bao gồm vốn cổ phần, các khoản tiền dự phòng mất tiền vay và các công cụ vay nợ khác, chiếm 8% tổng tài sản đã được điều chỉnh theo mức độ rủi ro.

Hiện nay nhiều nước đã vận dụng nội dung này trong việc quản lý tín dụng tuy mức độ có khác nhau (Nguyễn Thị Mai Phương, 2015)

Tại Thái Lan, tài sản được phân loại thành ba loại: tổn thất, có nghi ngờ và kém tiêu chuẩn Quỹ dự phòng cho các khoản tín dụng có nghi ngờ được thiết lập với tỷ lệ 50%, trong khi nợ mất trắng được dự phòng 100% Nợ kém tiêu chuẩn sẽ được các ngân hàng xử lý Giám đốc ngân hàng cần chú ý đến những khoản nợ cần lưu ý để sớm có giải pháp biến chúng thành các khoản nợ bình thường (Nguyễn Thị Mai Phương, 2015).

Tại Malaysia, tất cả các ngân hàng thương mại đều duy trì quỹ dự phòng chung tối thiểu bằng 1% tổng dư nợ Bên cạnh đó, các ngân hàng cũng thiết lập quỹ dự phòng đặc biệt để đối phó với các khoản tổn thất hoặc nghi ngờ, được thành lập dựa trên việc phân loại nợ.

Nợ tổn thất là khoản nợ không thể thu hồi, cần được xoá sổ hoặc bù đắp bằng quỹ dự phòng Số tiền bù đắp được xác định bằng công thức: Số tiền còn nợ trừ đi các khoản lãi gộp và tài sản thế chấp có giá trị.

Nợ có nghi ngờ được hiểu là khoản nợ không có khả năng thu hồi, do đó rất khó để đánh giá chính xác số tiền có thể mất Để đơn giản hóa, người ta thường áp dụng một tỷ lệ bù đắp là 50% cho số tiền nợ Công thức tính số tiền bù đắp bao gồm 50% số tiền nợ trừ đi lãi theo nhập gốc và giá trị tài sản thế chấp.

Nợ kém tiêu chuẩn là loại nợ có mức độ rủi ro cao nhưng chưa đủ để xác định là nợ tổn thất hay có nghi ngờ Tình hình tài chính xấu đi hoặc tài sản thế chấp không đầy đủ có thể dẫn đến khả năng người vay không trả được nợ Ngân hàng cần chú ý đến việc thu hồi nợ, bổ sung tài sản thế chấp và thường xuyên theo dõi thông tin để đưa ra các giải pháp phù hợp (Trần Thanh Sơn, 2016).

Để đảm bảo an toàn tín dụng, Luật ngân hàng tại Pháp yêu cầu các tổ chức tín dụng tuân thủ các chỉ tiêu quản lý nhằm duy trì khả năng sẵn sàng chi trả và thanh toán, cũng như cân bằng cơ cấu tài chính Các tổ chức này cần tuân thủ các hệ số bù đắp và phân tán rủi ro một cách thường xuyên.

- Hệ số khả năng thanh toán (vốn tự có/toàn bộ tài sản có rủi ro nội bảng và ngoại bảng của tổ chức) quy định là 8%

Hạn mức cho vay tối đa cho một khách hàng hoặc tập đoàn không được vượt quá 40% vốn tự có Đối với mỗi khách hàng, tổng số rủi ro phải đảm bảo ở mức 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng trở lên, và không vượt quá 80% vốn tự có của tổ chức này.

Hệ số giữa vốn tự có và nguồn vốn thường xuyên cần đạt tối thiểu 60%, áp dụng cho tổng số nguồn vốn có thời hạn trên 5 năm so với tổng số vốn sử dụng cũng có thời hạn trên 5 năm.

- Thi hành các công tác tín dụng

Hệ thống quản lý nội bộ của ngân hàng thương mại không chỉ kiểm tra sự phù hợp của nhiệm vụ và quy tắc nội bộ với các quy định pháp lý hiện hành, mà còn giám sát chất lượng thông tin tài chính được cung cấp cho các bộ phận thực hiện, kế hoạch, cấp giám sát và các bên thứ ba (Trần Thanh Sơn, 2016).

Tại Mỹ, không phải tất cả các loại tín dụng đều cần được xếp loại; việc xếp loại chỉ diễn ra khi nguồn thu để trả nợ không đủ và có nhiều rắc rối trong quá trình thanh lý nợ Các khoản tín dụng được phân loại thành bốn loại chính: tín dụng đáng lưu ý, nợ kém tiêu chuẩn, nợ có nghi ngờ, và tín dụng bị mất trắng Quỹ dự phòng tổn thất cho vay được trích từ chi phí và duy trì ở mức đủ để bù đắp các khoản tổn thất đã biết trong cơ cấu tín dụng.

Để giảm thiểu rủi ro từ sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức, quản lý tiền cho vay cần tuân theo các nguyên tắc như sàng lọc khách hàng, giám sát chặt chẽ, thiết lập mối quan hệ lâu dài với khách hàng, xác định mức tín dụng hợp lý, yêu cầu thế chấp và đảm bảo các yêu cầu về số dư đền bù cùng với việc hạn chế tín dụng.

Hầu hết các ngân hàng thương mại thực hiện cho vay dựa trên kỳ phiếu, với mức cho vay tối đa là 75% tổng giá trị của kỳ phiếu Khi đến hạn, nếu người phát hành không có khả năng trả nợ, ngân hàng có quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật Tuy nhiên, do lệ phí tố tụng rất cao, nên hiếm khi xảy ra tình trạng kỳ phiếu quá hạn.

Các bộ phận nghiệp vụ có nhiệm vụ phân tích và phát hiện các khoản vay không hoạt động Dựa trên kết quả thanh tra, những khoản vay này sẽ được loại khỏi tài sản.

Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Lê Thị Huyền Diệu (2010). “Luận cứ khoa học về xác định mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận cứ khoa học về xác định mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả: Lê Thị Huyền Diệu
Năm: 2010
1. DAVID COX (1997). Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
2. Học viện Ngân hàng (2001). Tín dụng ngân hàng. NXB Thông kê, Hà Nội Khác
3. Học Viện Tài Chính (2010). Giáo trình Quản trị kinh doanh. NXB Họ Viện Tài Chính, Hà Nội Khác
4. Học Viện Tài Chính (2013). Giáo trình Marketing căn bản. NXB Học Viện Tài Chính, Hà Nội Khác
5. Hồ Diệu (2000). Giáo trình Tín dụng ngân hàng. NXB Thông kê, Hà Nội Khác
6. Lê Nguyễn Phương Ngọc (2014). Quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – chi nhánh TP Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sỹ kinh tế Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Khác
8. Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật các Tổ chức Tín dụng ban hành ngày 26.12.1997, Luật sửa đổi bổ sung năm 2010. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
9. Ngân hàng Nhà Nước (2013). Chỉ thị 02/CT-NHNN ngày 31/1/2013 về tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ và đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn, hiệu quả Khác
10. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam CN KCN Tiên Sơn (2012 – 2015). Báo cáo tổng kết thường niên, Bắc Ninh Khác
11. Nguyễn Thành Độ - Nguyễn Ngọc Huyền (2007). Giáo trình quản trị kinh doanh. NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân Hà Nội Khác
12. Nguyễn Thị Mai Phương (2015). Giải pháp tăng cường quản lý hoạt động ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Bắc Ninh, Luận văn thạc sỹ kinh tế Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
13. Peter S.Rose (2001). Quản trị Ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Khác
14. Phan Thị Thu Hà (2007). Giáo trình Ngân hàng thương mại. NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội Khác
15. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015). Luật các tổ chức tín dụng. NXB CTQG, Hà Nội Khác
16. Tô Ngọc Hưng (2002). Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng. NXB thống kê, Hà Nội Khác
17. Trần Thanh Sơn (2016). Quản lý hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại BIDV – Chi nhánh Bắc Ninh, Luân văn thạc sỹ kinh tế Trường Học viện Ngân hàng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1. Mơ hình tổ chức của Vietinbank Chi nhánh KCN Tiên Sơn - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam   chi nhánh khu công nghiệp tiên sơn
Sơ đồ 3.1. Mơ hình tổ chức của Vietinbank Chi nhánh KCN Tiên Sơn (Trang 54)
Bảng 3.1. Nhân sự của Vietinbank CN KCN Tiên Sơn năm 2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam   chi nhánh khu công nghiệp tiên sơn
Bảng 3.1. Nhân sự của Vietinbank CN KCN Tiên Sơn năm 2017 (Trang 55)
Bảng 3.2. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank CN KCN  Tiên Sơn giai đoạn 2015 - 2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam   chi nhánh khu công nghiệp tiên sơn
Bảng 3.2. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank CN KCN Tiên Sơn giai đoạn 2015 - 2017 (Trang 56)
Bảng 3.3. Số lượng mẫu khảo sát - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam   chi nhánh khu công nghiệp tiên sơn
Bảng 3.3. Số lượng mẫu khảo sát (Trang 58)
Bảng 4.1. Tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank - Chi nhánh Khu công nghiệp Tiên Sơn - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam   chi nhánh khu công nghiệp tiên sơn
Bảng 4.1. Tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank - Chi nhánh Khu công nghiệp Tiên Sơn (Trang 60)
Bảng 4.2. Tình hình dư nợ khách hàng cá nhân tại Vietinbank – Chi nhánh Khu công nghiệp Tiên Sơn - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam   chi nhánh khu công nghiệp tiên sơn
Bảng 4.2. Tình hình dư nợ khách hàng cá nhân tại Vietinbank – Chi nhánh Khu công nghiệp Tiên Sơn (Trang 61)
Bảng 4.3. Quy định về thời gian thực hiện quy trình tín dụng - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam   chi nhánh khu công nghiệp tiên sơn
Bảng 4.3. Quy định về thời gian thực hiện quy trình tín dụng (Trang 68)
Chỉ tiêu về dư nợ và tỷ lệ hồn thành chỉ tiêu đó được thể hiện ở bảng sau: - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam   chi nhánh khu công nghiệp tiên sơn
h ỉ tiêu về dư nợ và tỷ lệ hồn thành chỉ tiêu đó được thể hiện ở bảng sau: (Trang 71)
Bảng 4.5. Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo kỳ hạn của Vietinbank KCN Tiên Sơn giai đoạn 2015 – 2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam   chi nhánh khu công nghiệp tiên sơn
Bảng 4.5. Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo kỳ hạn của Vietinbank KCN Tiên Sơn giai đoạn 2015 – 2017 (Trang 72)
Bảng 4.6. Dư nợ tín dụng theo các loại sản phẩm cho vay cá nhân của Vietinbank  KCN Tiên Sơn giai đoạn 2015 – 2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam   chi nhánh khu công nghiệp tiên sơn
Bảng 4.6. Dư nợ tín dụng theo các loại sản phẩm cho vay cá nhân của Vietinbank KCN Tiên Sơn giai đoạn 2015 – 2017 (Trang 73)
Bảng 4.7. Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo tài sản bảo đảm nợ vay tại Vietinbank  KCN Tiên Sơn giai đoạn 2015 – 2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam   chi nhánh khu công nghiệp tiên sơn
Bảng 4.7. Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo tài sản bảo đảm nợ vay tại Vietinbank KCN Tiên Sơn giai đoạn 2015 – 2017 (Trang 74)
Bảng 4.9. Phân loại nợ đối với cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank KCN Tiên Sơn giai đoạn 2015 - 2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam   chi nhánh khu công nghiệp tiên sơn
Bảng 4.9. Phân loại nợ đối với cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank KCN Tiên Sơn giai đoạn 2015 - 2017 (Trang 76)
Bảng 4.10. Tình hình trích lập dự phịng rủi ro tín dụng đối với cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank  KCN Tiên Sơn giai đoạn 2015 – 2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam   chi nhánh khu công nghiệp tiên sơn
Bảng 4.10. Tình hình trích lập dự phịng rủi ro tín dụng đối với cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank KCN Tiên Sơn giai đoạn 2015 – 2017 (Trang 77)
Bảng 4.11. Vịng quay vốn tín dụng đối với cho vay KHCN tại Vietinbank  - Chi nhánh KCN Tiên Sơn - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam   chi nhánh khu công nghiệp tiên sơn
Bảng 4.11. Vịng quay vốn tín dụng đối với cho vay KHCN tại Vietinbank - Chi nhánh KCN Tiên Sơn (Trang 80)
Từ bảng 4.12 cho thấy lợi nhuận từ hoạt động tín dụng đối với KHCN tại chi nhánh ở mức độ thấp, cho thấy hiệu quả kinh doanh thấp do đó là lợi nhuận  của toàn chi nhánh cũng như lợi nhuận của hoạt động cho vay KHCN ở mức độ  rất thấp so với tiềm năng và s - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam   chi nhánh khu công nghiệp tiên sơn
b ảng 4.12 cho thấy lợi nhuận từ hoạt động tín dụng đối với KHCN tại chi nhánh ở mức độ thấp, cho thấy hiệu quả kinh doanh thấp do đó là lợi nhuận của toàn chi nhánh cũng như lợi nhuận của hoạt động cho vay KHCN ở mức độ rất thấp so với tiềm năng và s (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w