1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu sản xuất kháng thể IGY tinh khiết dùng để phòng và trị bệnh newcastle (ND)

86 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nghiên cứu tách chiết kháng thể IgY đặc hiệu cho virus Newcastle từ lòng đỏ trứng gà và ứng dụng trong phòng và trị bệnh Newcastle.. - Nghiên cứu tách chiết kháng thể IgY đặc hiệu cho

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 2

LỜI CẢM ĐOAN

Tôi xin cảm đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cảm đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

KouldKieng Vilayvong

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập và rèn luyện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, dưới sự giúp đỡ, dạy dỗ tận tình của các thầy, cô giảng viên Khoa Thú Y về kiến thức chuyên môn cũng như tư cách đạo đức của người Thạc sĩ thú y trong thời đại mới Tôi đã có thể trưởng thành hơn về cả mặt nhận thức và học thuật

Nhân dịp hoàn thành luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Thạc sĩ thú y, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới các thầy, cô giảng viên Xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS TS Lê Văn Phan giảng viên bộ môn Vi sinh vật-Truyền nhiễm, Phó trưởng Phòng thí nghiệm trọng điểm Công nghệ sinh học Thú Y-Khoa Thú Y-Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ, trang bị kiến thức chuyên môn để tôi có đủ năng lực hoàn thành khóa luận

Xin được cảm ơn tới toàn thể anh chị nhân viên Phòng thí nghiệm trọng điểm Công nghệ sinh học Thú Y-Khoa Thú Y-Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện cho tôi thực tập và làm việc tại Bệnh viện

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến gia đình, bạn bè, những người

đã luôn động viên, sát cánh cùng tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

KouldKieng Vilayvong

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cảm đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình viii

Danh mục biểu đồ ix

Trích yếu luận văn x

Thesis abstract xiii

Phần 1 Đặt vấn đề 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Phần 2 Tổng quan tài liệu 4

2.1 Lịch sử nghiên cứu bệnh Newcastle 4

2.1.1 Giới thiệu chung về bệnh 4

2.1.2 Lịch sử bệnh và tình hình bệnh ở trên thế giới và ở Việt Nam 4

2.2 Một vài nét khái quát về virus newcastle 6

2.2.1 Phân loại 6

2.2.2 Hình thái và cấu trúc của virus Newcastle 7

2.2.3 Đặc tính sinh học của virus Newcastle 8

2.2.4 Dịch tễ học 13

2.2.5 Triệu chứng 17

2.2.6 Bệnh tích 18

2.2.7 Chẩn đoán 19

2.2.8 Phòng bệnh Newcastle 20

2.3 Đáp ứng miễn dịch chống virus newcastle 23

2.3.1 Đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu 23

Trang 5

2.3.2 Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu 23

2.3.3 Miễn dịch chống bệnh Newcastle 24

2.4 Kháng thể IGY 26

2.4.1 Kháng thể IgY là gì? 27

2.4.2 Chuyển IgY vào lòng đỏ trứng 27

2.4.3 Cấu chúc kháng thể của IgY 29

2.4.4 Tách chiêt IgY từ lòng đỏ trứng gà 31

Phần 3 Đối tượng - nội dung - phương phápnghiên cứu 33

3.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 33

3.2 Nội dung nghiên cứu 33

3.3 Vật liệu nghiên cứu 33

3.4 Phương pháp nghiên cứu 34

3.4.1 Phương pháp gây miễn dịch trên gà 34

3.4.2 Phương pháp lấy và bảo quản huyết thanh 35

3.4.3 Phương pháp xác định hiệu giá kháng thể và độ dài đáp ứng miễn dịch sau khi tiêm vaccine bằng phản ứng HI 35

3.4.4 Phương pháp tách chiết kháng thể IgY từ lòng đỏ trứng gà 42

3.4.5 Phương pháp xác định đặc tính của kháng thể IgY 42

3.4.6 Phương pháp đánh giá hiệu quả phòng và điều trị Newcastle 44

3.4.7 Phương pháp xử lý số liệu 45

Phần 4 Kết quả và thảo luận 46

4.1 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể Newcastle trong huyết thanh gà trước khi gây miễn dịch 46

4.2 Khảo sát hiệu giá kháng thể newcastle trong huyết thanh gà sau khi gây miễn dịch 47

4.2.1 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể trong huyết thanh của gà sau khi gây miễn dịch 47

4.3 Khảo sát hiệu giá kháng thể newcastle trong lòng đỏ trứng gà được gây miễn dịch 49

4.3.1 Kết quả theo dõi tỷ lệ trứng của gà 49

4.3.2 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể trong lòng đỏ trứng của gà sau khi gây miễn dịch 51

Trang 6

4.3.3 So sánh hàm lượng kháng thể trong lòng đỏ trứng của lô gà được tiêm

vaccine và lô gà được tiêm vaccine kết hợp với virus cường độc vô hoạt 53

4.4 Mối tương quan giữa hiệu giá kháng thể của gà qua huyết thanh và qua lòng đỏ trứng gà 53

4.5 Kết quả tách chiết kháng thể IgY 57

4.6 Khảo sát đánh giá hiệu quả phòng và điều trị của sản phẩm kháng thể IgY 58

4.6.1 Thông tin trại thử nghiệm 58

4.6.2 Kết quả phòng và trị bệnh Newcastle bằng chế phẩm kháng thể IgY 59

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 62

5.1 Kết luận 62

5.2 Kiến nghị 62

Tài liêu tham khảo 63

Phụ lục 68

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 So sánh một số đặc tính của kháng thể (KT) sản xuất từ huyết thanh

động vật (IgG) và kháng thể sản xuất từ trứng gia cầm (IgY) (Schade

et al., 2005) 30

Bảng 3.1 Quy trình gây miễn dịch cho gà bằng vaccine sau khi bắt về 34

Bảng 3.2 Trình tự tiến hành phản ứng HA 37

Bảng 3.3 Trình tự phản ứng HA để chuẩn độ 4 HA 38

Bảng 3.4 Trình tự tiến hành phản ứng HI để đánh giá kháng thể chủ động của gà sau khi gây miễn dịch 39

Bảng 3.5 Trình tự tiến hành phản ứng HI để đánh giá kháng thể thụ động chuyền qua lòng đỏ trứng 40

Bảng 4.1 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể của gà hậu bị mới bắt về trước khi gây miễn dịch 46

Bảng 4.2 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể trong huyết thanh của lô gà thí nghiệm I, thí nghiệm II và lô đối chứng 47

Bảng 4.3 Theo dõi tình hình đẻ của gà 49

Bảng 4.4 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể trong lòng đỏ trứng của lô gà thí nghiệm I, thí nghiệm II và lô đối chứng 51

Bảng 4.5 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể trong huyết thanh gà và trong lòng đỏ trứng (trên cùng 1 lô gà) ở lô TN I và lô TN II 54

Bảng 4.6 Thông tin về chế phẩm kháng thể IgY dùng để phòng và trị bệnh Newcastle 60

Bảng 4.7 Kết quả phòng và trị bệnh Newcastle bằng chế phẩm kháng thể IgY 61

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Cấu trúc của virus Newcastle 8

Hình 2.2 Phương thức lây lan chủ yếu của bệnh Newcastle 15

Hình 2.3 Minh họa sự phân bố các loại kháng thể trong trứng gà 28

Hình 2.4 Cấu trúc kháng thể IgG và IgY 29

Hình 2.5 Quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm kháng thể IgY tại Học viện Nông Nghiệp Viêt Nam (Thú Y) 32

Hình 3.1 Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu HI 41

Hình 4.1 Điện di kháng thể IgY trên gel SDS-PAGE sau tách chiết 57

Hình 4.2 Kết quả mổ khám gà mắc bệnh Newcastle 58

Hình 4.3 Kết quả mổ khám gà mắc bệnh Newcastle 59

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1 Biến động hiệu giá kháng thể trong huyết thanh của gà lô thí

nghiệm (TN I, TN II) và lô đối chứng 49 Biểu đồ 4.2 Hiệu giá kháng thể trong lòng đỏ trứng của gà lô thí nghiệm I, lô

gà thí nghiệm II và lô đối chứng 52 Biêu đồ 4.3 Hiệu giá kháng thể trong lòng đỏ trứng của lô gà thí nghiệm I và

lô gà thí nghiệm II sau khi gây miễn dịch 53 Biểu đồ 4.4 So sánh hiệu giá kháng thể trung bình trong huyết thanh và trong

lòng đỏ trứng của gà lô TN I sau khi gây miễn dịch 55 Biểu đồ 4.5 So sánh hiệu giá kháng thể trung bình trong huyết thanh và trong

lòng đỏ trứng của gà lô TN II sau khi gây miễn dịch 56

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Kouldkieng VILAYVONG

Tên luận văn: Nghiên cứu sản xuất kháng thể IgY tinh khiết dùng để phòng và trị bệnh

Newcastle (ND)

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

A Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu đáp ứng miễn dịch của gà trước và sau khi tiêm vaccine Newcaste

- Đánh giá mối tương quan hiệu giá kháng thể Newcastle trong huyết thanh và trong lòng đỏ trứng gà

- Nghiên cứu tách chiết kháng thể IgY đặc hiệu cho virus Newcastle từ lòng đỏ trứng gà và ứng dụng trong phòng và trị bệnh Newcastle

B Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Phòng thí nghiệm trọng điểm Công nghệ sinh học Thú Y- Bệnh viện thú y-Ngô Xuân Quảng-Trâu Quỳ-Gia Lâm-Hà Nội

- Thời gian nghiên cứu: 10/2018-9/2019

Vật liệu nghiên cứu:

- Vaccine Newcastle: Vaccine vô hoạt nhũ dầu COR4+IB+ND+EDS của công

- Gà hậu bị (khỏe mạnh về lâm sàng) giống gà Isa Brown 16 tuần tuổi

- Trang thiết bị, hóa chất thí nghiệm dùng trong chẩn đoán, xét nghiệm Newcastle của Phòng thí nghiệm trọng điểm công nghệ sinh học Thú y-Khoa Thú Y- Học viện Nông nghiệp Việt Nam

- Các nguyên vật liệu khác: chuồng nuôi, thức ăn nước uống cho gà

Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu đáp ứng miễn dịch của gà trước và sau khi tiêm vaccine Newcaste

Trang 12

- Đánh giá mối tương quan hiệu giá kháng thể Newcastle trong huyết thanh và trong lòng đỏ trứng gà

- Nghiên cứu tách chiết kháng thể IgY đặc hiệu cho virus Newcastle từ lòng đỏ trứng gà và ứng dụng trong phòng và trị bệnh Newcastle

- Nghiên cứu ứng dụng kháng thể tinh khiết trong phòng và điều trị bệnh

Newcastle trên gà tại trại gà có dịch Newcastle

Phương pháp nghiên cứu:

Để tiến hành nghiên cứu và thực hiện được các nội dung đã đề ra của đề tài chúng tôi đã sử dụng kết hợp những phương pháp nghiên cứu thường quy và hiện đại trong lĩnh vực thú y:

- Phương pháp gây miễn dịch trên gà

- Phương pháp lấy và bảo quản huyết thanh

- Phương pháp xác định hiệu giá kháng thể và độ dài đáp ứng miễn dịch sau khi tiêm vaccine bằng phản ứng HI

- Phương pháp tách chiết kháng thể IgY từ lòng đỏ trứng gà

- Phương pháp xác định đặc tính của kháng thể IgY

- Phương pháp đánh giá hiệu quả phòng và điều trị bệnh Newcastle

- Phương pháp xử lý số liệu

C Kết quả chính và kết luận

Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng gà Isa Brown 16 tuần tuổi được chia làm 3 lô thí nghiệm Lô TN I tiêm vaccine kết hợp với virus Newcastle cường độc vô hoạt, lô TN II tiêm vaccine Newcastle và lô đối chứng gà không được tiêm vaccine sau khi bắt về Kết quả đánh giá đáp ứng miễn dịch của gà thí nghiệm ở các lô như sau:

Hiệu giá kháng thể trung bình trong huyết thanh gà trước khi tiến hành thí nghiệm (Ngày 0) đạt 10,4 log2 ở lô TN I, 10,3 log2 lô TN II và 10 log2 ở lô đối chứng Sau quá trình gây miễn dịch bằng vaccine kết hợp với virus Newcastle cường độc, hiệu giá kháng thể ở lô TN I liên tục tăng lên và đạt mức cao nhất là 11 log2 ở tuần thứ 13 và

15 Lô TN II sau quá trình gây miễn dịch bằng vaccine, hiệu giá kháng thể đạt cao nhất 10,9 log2 ở tuần thứ 11 và bắt đầu giảm dần theo thời gian và đạt 10,3 log2 ở tuần thứ

15 Lô TN ĐC hiệu giá kháng thể trung bình trong huyết thanh liên tục giảm trong quá trình thí nghiệm và hiệu giá kháng thể đạt 8,7 log2 ở tuần thứ 15

- HGKT Newcastle có trong huyết thanh tỉ lệ thuận với hiệu giá trong lòng đỏ trứng gà, cụ thể là:

- Ở lô TN I hàm lượng kháng thể trong huyết thanh tăng dần 10,8 log2 ở tuần thứ 7 tăng lên 11 log2 ở tuần thứ 15, hiệu giá kháng thể trong lòng đỏ trứng đạt 7,33 log2 ở tuần 7 và tăng lên 8,67 log2 ở tuần 15 kể từ khi bắt đầu gây miễn dịch

Trang 13

- Ở lô TN II hiệu giá kháng thể trong huyết thanh và lòng đỏ trứng lần lượt là 10,8 log2 và 8 log2 ở tuần thứ 7 sau đó giảm dần theo thời gian, ở tuần thứ 15 hiệu giá kháng thể lần lượt là 10,3 log2 và 7,67 log2

- Sản phẩm IgY sau tinh chế đã loại bỏ được các protein khác trong lòng đỏ trứng và chỉ chứa protein IgY

- Đàn gà được tiêm kháng thể nhanh hồi phục sức khỏe và ăn uống trở lại bình thường sau 2 ngày điều trị Ngoài ra có thể cải thiện nhanh tình trạng sức khỏe đàn, giảm tỷ lệ chết và loại thải khi đàn gà bị Newcastle

Trang 14

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Kouldkieng Vilayvong

Thesis title: Research and Production of Antibody (IgY) Product for Prevention and

Treatment of Newcastle Disease in Chickens

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)

B Material and Research Methods

- Research location: Key Laboratory of Veterinary Biotechnology-College of Veterinary Medicine-Vietnam National University of Agriculture

Ngo Xuan Quang-Trau Quy-Gia Lam-Hanoi

- Research period: 10/2018-9/2019

Material

- Newcastle vaccine: Inactivated emulsion oil COR4+IB+ND+EDS of Intervet

- Inactivated virulent Newcastle virus (supported by Key Laboratory of Veterinary Biotechnology-College of Veterinary Medicine-Vietnam National Universi -

ty of Agriculture) isolated from field

- Newcastle virus antigen using for HI test (supported by Key Laboratory of Veterinary Biotechnology-College of Veterinary Medicine-Vietnam National Universi -

ty of Agriculture)

- Healthy chicken layers of Isa Brown of 16 weeks old were used for experiment

- Laboratory equipment and reagents used for experiment were supported by Key Laboratory for Veterinary Biotechnology-College of Veterinary Medicine- Vietnam National University of Agriculture

- Other materials: Facilities, food, water for raising chicken

Trang 15

- Method for chicken immunization

- Method for serum sampling and storing

- HI Method for determining antibody titre and length of immune response after vaccination

- Method for extraction IgY antibodies from chicken egg yolk

- Methods for characterization of IgY antibodies

- Evaluation of the effectiveness of IgY antibodies on prevention and treatment

of Newcastle disease

- Data processing methods

Main findings and conclusions

In this study, we used 16-week-old Isa Brown chickens divided into 3 experimental groups Group I was vaccinated with Newcastle vaccine plus with inactivated virulent Newcastle virus, group II was only vaccinated with Newcastle vaccine and control group was not vaccinated Results of immune response of experimental chickens in different groups were as following:

The mean of antibody titer of chicken before vaccination (day 0) in group I was 10.4 log2, group II was 10.3 log2 and control group was 10 log2 After vaccine immunization, the mean of antibody titer of chicken in group I was constantly increased and reached a peak of 11 log2 at weeks of 13 and 15 after vaccination In group II, antibody titer peaked at 10.9 log2 at week 11 and started to decrease over time and reached 10.3 log2 at week 15 In control group, the mean of antibody titer was continuously decreased during the experiment, antibody titer was 8.7 log2 at week 15

Trang 16

- Newcastle-specific antibody titer obtained in layer serum is proportional to titer obtained in the egg yolk, in detail:

- Group I, antibody titer increased gradually from 10.8 log2 at week 7 to 11 log2

at week 15 after vaccination, while antibody titer in egg yolk was 7.33 log2 at week 7 and increased to 8.67 log2 at week 15 after

- In group II, antibody titers in serum and egg yolk were 10.8 log2 and 8 log2 at week 7, respectively, then decreased over time, at week 15 antibody titer was 10, 3 log2 and 7.67 log2, respectively

- The final IgY product is very pure and contains only IgY protein without other egg yolk proteins

- Newcastle-infected poultry farms were treated with IgY product and the results showed that all chickens recovered quickly and become normally after 2 days of treatment In addition, it was possible to quickly improve the health of the herd, reduced the mortality and elimination of the chickens when infected with Newcastle disease

Trang 17

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi ở Việt Nam tương đối phát triển so với các ngành nông nghiệp khác Đặc biệt ngành chăn nuôi gia cầm chiếm vị trí quan trọng thứ hai trong tổng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi Việt Nam Nó đã cung cấp một lượng thực phẩm lớn cho nhu cầu tiêu dùng của con người trong nước cũng như xuất khẩu

Cùng với sự phát triển đó thì tình hình dịch bệnh trong các đàn gia cầm cũng ngày một tăng cao như các bệnh truyền nhiễm và bệnh ký sinh trùng Phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ là phương thức chiếm ưu thế dẫn đến dịch bệnh thường xuyên xảy ra, gây ảnh hưởng nghiêm trọng và đang là một thách thức lớn đối với ngành chăn nuôi gia cầm Điển hình, một số bệnh nguy hiểm của

gà thường xuyên xảy ra làm lây lan nhanh trong đàn, gây tỷ lệ ốm và chết cao như Newcastle, Gumboro và Viêm phế quản truyền nhiễm Trong đó, gà bị bệnh Newcastle sẽ lây lan nhanh, tỷ lệ mắc bệnh cao, tỷ lệ chết cao

Theo quyết định số 07/2016/TT-Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông

thôn, Bệnh gây ra bởi virus Paramyxovirus serotype 1 thuộc nhóm Paramy -

xoviridae Chúng gây bệnh tích trên đường hô hấp, tiêu hóa và tác động đến

hệ thần kinh Bệnh thường nhiễm ghép với các bệnh khác và tỷ lệ chết rất cao Bệnh Newcastle thường xảy ra trên gà ở mọi lứa tuổi, vào tất cả các mùa trong năm Vì vậy, việc phòng chống bệnh trở thành một vấn đề đáng quan tâm trong chăn nuôi gà nói riêng và chăn nuôi gia cầm nói chung Để ngăn chặn, khống chế dịch bệnh Newcastle, nhiều biện pháp đã được đề ra, nhưng con đường duy nhất để ngăn ngừa bệnh có hiệu quả là sử dụng vaccine, tạo miễn dịch chủ động cho đàn gà

Ở Việt Nam, để phòng bệnh Newcastle cho đàn gà thường sử dụng vaccine Lasota cho đàn gà con dưới 2 tháng tuổi, sử dụng vaccine Mukte-swar cho gà trên 2 tháng tuổi Ngoài 2 loại vaccine trên, ta còn sử dụng một số loại vaccine Newcastle nhập ngoại như Avinew, ND “S”, Medivac ND clone 45, Nobilis ND Lasota, Nobilis ND clone 30

Thực tế đã cho thấy rằng trong quá trình sử dụng vaccine phòng bệnh cho đàn gà không phải lúc nào cũng cho kết quả tốt, có cơ sở chăn nuôi đã sử

Trang 18

dụng vaccine cho đàn gà nhưng bệnh vẫn xảy ra Nghiên cứu vấn đề này nhiều tác giả cho rằng: khả năng đáp ứng miễn dịch của đàn gà với virus Newcastle chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau như kháng thể thụ động ở gà con, dinh dưỡng

Hiện nay, theo xu hướng chăn nuôi sạch, hạn chế sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi, tăng cường sử dụng các biện pháp sinh học sử dụng kháng thể điều trị là liệu pháp tiềm năng trong điều trị bệnh Tuy nhiên, hiện tại trên thị trường đang phổ biến dạng kháng thể đục, loại kháng thể này khi tiêm dễ gây sưng, viêm, khó bảo quản lâu dài do nhu cầu sản xuất ra kháng thể hạn chế.Việc khắc phục được các nhược điểm trên là vô cùng cần thiết

Xuất phát từ những thực tiễn của sản xuất, cập nhật những công nghệ tiên tiến, làm cơ sở nghiên cứu chế tạo chế phẩm sinh học phù hợp nhất trong

phòng và điều trị bệnh Newcastle, chúng tôi tiến hành đề tài: Nghiên cứu sản

xuất kháng thể IgY tinh khiết dùng để phòng và trị bệnh Newcastle (ND)

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

- Nghiên cứu đáp ứng miễn dịch của gà trước và sau khi tiêm vaccine Newcaste

- Đánh giá mối tương quan giữa hiệu giá kháng thể Newcastle trong huyết thanh và trong lòng đỏ trứng gà

- Nghiên cứu tách chiết kháng thể IgY đặc hiệu cho virus Newcastle từ lòng

Trang 19

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài thực hiện sẽ là cơ sở cho việc nghiên cứu sản xuất kháng thể IgY từ lòng trứng gà Kháng thể IgY từ trứng gà được tạo ra thành công sẽ giúp cho những con gà không bị ảnh hưởng bởi các tác dụng phụ trong quá trình điều trị bằng huyết thanh kháng Newcastle được sản xuất nguyên từ lòng đỏ Ngoài ra, với quy trình tinh sạch kháng thể IgY từ lòng đỏ trứng đơn giản, tiết kiệm chi phí

và sản lượng tăng, từ đó làm giảm giá thành sản xuất của kháng thể xuống Chính

vì vậy, việc sử dụng kháng thể IgY tinh khiết dùng để phòng và trị bệnh Newcastle cho gà trở nên phổ biến hơn, đóng góp to lớn cho ngành công nghiệp chăn nuôi gia cầm

Trang 20

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU BỆNH NEWCASTLE

Bệnh Newcastle ( Newcastle disease-ND) hay còn được gọi là bệnh gà rù là bệnh truyền nhiễm cấp tính của loài gà, có triệu trứng và bệnh tích gần giống với bệnh Cúm gà Đặc trưng của bệnh là hiện tượng viêm, xuất huyết và loét niêm mạc đường tiêu hóa (Nguyễn Bá Hiên và cs., 2012)

2.1.1 Giới thiệu chung về bệnh

Bệnh Newcastle gây ra bởi virus paramyxo type 1 (APMV-1), Virus Paramyxo có 9 serotype được đặt tên từ APMV-1 đến APMV-9 Virus Newcastle

có khả năng gây nhiễm cho hơn 200 loài gia cầm khác nhau Gà mọi giống, mọi lứa tuổi đều có thể cảm nhiễm và bị bệnh Tính nghiêm trọng của bệnh phụ thuộc vào chủng virus gây bệnh và vật chủ nhiễm bệnh Những chủng độc lực yếu ( không gây bệnh) có thể làm cho bệnh trầm trọng hơn khi kế phát các vi sinh vật gây bệnh khác hoặc do tác động bất lợi của các yếu tố môi trường (Alexander, 2001)

Thiệt hại kinh tế do bệnh gây ra: Newcastle là bệnh gây ra những thiệt hại kinh tế lớn nhất so với các bệnh gây ra ở gia cầm Ở các nước phát triển, sự thiệt hại không chỉ do các vụ dịch gây ra mà còn phải tính đến những chi phí khổng lồ cho các chương trình vaccine phòng bệnh, kể cả một số nước đã sạch bệnh cũng cần chi một khoản tiền khá lớn cho việc giám sát virus Ở các nước đang phát triển, bệnh có tính chất dịch địa phương (endemic), cần phải trả một khoản tiền lớn để hạn chế các yếu tố làm cho bệnh bùng phát Hiện nay tại nhiều quốc gia, trong các cộng đồng dân cư, đặc biệt là ở các vùng nông thôn, nguồn cung cấp protein trong bữa ăn hàng ngày chủ yếu là trứng và thịt gà, bệnh Newcastle đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới số lượng và chất lượng bữa ăn, do đó ảnh hưởng đến sức khỏe con người

2.1.2 Lịch sử bệnh và tình hình bệnh ở trên thế giới và ở Việt Nam

Bệnh Newcastle được coi bùng phát lần đầu tiên tại quần đảo Java ở Indonesia và ở Newcastle-upon-Tyne (Anh) vào năm 1926 (Doyle, T.M., 1935), Tuy nhiên có nhiều báo cáo cho thấy bệnh tương tự đã xảy ra ở Trung Âu từ trước năm 1926; Năm 1833, Peteni lần đầu tiên đã mô tả về một trận dịch tả gà ở Hungari; Năm 1880, Denprato (Ý) đã phân biệt bệnh dịch tả gà với bệnh tụ huyết trùng; Năm 1901, Xentani đã tìm ra căn bệnh là do virus gây ra Theo trích dẫn

Trang 21

của (Levine, 1964), Qchi và Hashimoto đã phát hiện thấy bệnh ở Hàn Quốc vào năm 1924; (MacPherson, 1956) lại cho rằng nguyên nhân cái chết của gà tại các hòn đảo phía Tây Scotland vào năm 1896 là do bệnh Newcastle

Vào năm 1927, Doyle đã phân lập được mầm bệnh trong ổ dịch của gà tại Newcastle (Anh) và đã chứng minh rằng virus phân lập được có tính kháng nguyên khác với bệnh dịch tả gà bằng các phản ứng huyết thanh học Từ đó, ông

đã lấy tạm tên bệnh là “Newcastle disease” để tránh nhầm lẫn với các bệnh khác, ngoài ra bệnh còn được gọi với các tên khác pseudo-fowl pest, pseudovogel-pest, avian pest, avian distemper, Korean fowl plague và pneumuoencephalitis Gần đây bệnh còn được gọi là avian paramyxovirus type 1 (APMV-1) Tên viết tắt

ND hiện nay được dùng phổ biến để chỉ bệnh Newcastle gây ra bởi chủng có độc lực (virulent strain of virus)

Trong những năm tiếp theo, bệnh Newcastle được phát hiện ở nhiều quốc gia như Ấn Độ, Philippin, Triều Tiên, Nhật Bản, Autralia và một số nước Trung

Á như Palestin, Syria Khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, bệnh Newcastle

đã lan tới châu Âu qua đảo Sicily và Italy

Tại Việt Nam, theo Phạm Văn Huyến bệnh được đề cập lần đầu tiên vào năm 1933 và được gọi là Dịch tả gà Đông Dương Một vụ dịch xảy trên gà ở Nam Bộ vào năm 1938, được mô tả là có triệu chứng giống với bệnh Newcastle

Ở Việt Nam, bệnh Newcastle được đề cập đến từ rất lâu và lan truyền suốt

từ Bắc đến Nam Năm 1949, tại Nha Trang Jacottot và Lelouet đã phân lập được virus Newcastle bằng phản ứng ngưng kết hồng cầu (HA) và phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu (HI)

Theo (Trần Đình, 1979-1984), đã xác định độc lực của các chủng virus vaccine Newcastle đang sử dụng ở Việt Nam bằng phương pháp đã chuẩn hóa của FAO Độc lực được xác định dựa trên 3 chỉ số MDT, IPCI và IVPI, kết quả cho thấy 3 chủng virus Newcsatle đang sử dụng hiện nay có độc lực ổn định Chủng hệ I thuộc nhóm Mesogen, cùng loại với chủng H nhưng có độc lực cao hơn và đặc tính gây bệnh khác với chủng H, do đó Hệ I có thể có nguồn gốc từ chủng Mukteswar

Trong đầu những năm của thập niên 70, chăn nuôi gà công nghiệp ngày càng phát triển cùng với đó ở một số cơ sở chăn nuôi đã xảy ra những vụ dịch lớn về bệnh Newcastle Năm 1973, ở nông trường Thành Tô có đến gần 100.000

Trang 22

gà chết chỉ trong vòng 10 ngày Năm 1974, ở xí nghiệp Cầu Diễn bị chết 2/3 trong tổng số 300.000 con trong vòng 2 tháng Các trang trại khác cũng bị thiệt hại nặng nề do bệnh Newcastle gây ra như Nhân Lễ, Đông Anh (Nguyễn Bá Huệ,

và cs., 1978)

Theo (Phan Văn Lục, 1994), đã theo dõi 6 cơ sở chăn nuôi gà ở các tỉnh phía Bắc từ năm 1980-1991 Các cơ sở đều đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y, quy cách chăn nuôi, nhưng đã xảy ra 5 vụ dịch Newcastle Trong số các vụ dịch này, có 4 vụ ở gà nhỏ, 1 vụ ở gà trưởng thành, dịch xảy ra vào các vụ đông xuân từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Do đó tác giả đã đề xuất lịch sử dụng vaccine thích hợp là: 7 ngày, 21-28 ngày, 50-58 ngày và 133-140 ngày; Vaccine sử dụng là Lasota và Hệ I bằng phương pháp nhỏ mũi hoặc tiêm dưới

da tùy từng loại vaccine

Từ khi phát hiện bệnh đến nay, bệnh Newcastle thường xuyên xảy ra tại các địa phương trong cả nước, gây thiệt hại đáng kể cho ngành chăn nuôi gà

2.2 MỘT VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ VIRUS NEWCASTLE

2.2.1 Phân loại

Virus Newcastle thuộc họ Paramyxoviridae

Họ Paramyxoviridae được chia thành 2 subfamily:

- Subfamily Paramyxovirinae có 3 giống:

+ Giống Rubulavirus bao gồm các virus gây quai bị, parainfluenza 2 và 4 gây

bệnh ở động vật có vú, virus gây bệnh Newcastle và các Avian Paramyxo-virus

+ Giống Respirovirus gồm Parainfluenza 1 và 3 gây bệnh ở động vật có vú + Giống Morbillivirus gồm virus gây bệnh sởi, dịch tả trâu bò và bệnh Care

ở chó

Giống thứ 4 được gọi là Megamyxovirus gồm Nipah và Hendra virus cũng

được đề nghị xếp vào subfamily này Tuy nhiên, kết quả giải trình tự toàn bộ bộ gen của virus Newcastle cho thấy paramyxovirus gây bệnh ở gia cầm hoàn toàn khác với các rubulavirus khác, đủ bằng chứng để xếp chúng vào một giống khác trong subfamily này

Có 9 serogroup thuộc Avian Paramyxovirus từ APMV-1 đến APMV-9, trong đó virus Newcastle (APMV-1) là virus quan trọng nhất Ngoài ra các APMV-2, APMV-3, APMV-6, APMV-7 cũng có khả năng gây bệnh cho gà

Trang 23

- Subfamily Pneunoviridae gồm 2 giống: Giống Pneumovirus gồm các

virus gây viêm phổi ở động vật có vú và giống Metapneumovirus gồm các

virus gây bệnh viêm phổi gia cầm (do đó mà người ta có ý định gọi giống này

là avian pneumovirus)

2.2.2 Hình thái và cấu trúc của virus Newcastle

Virus Newcastle thuộc họ Paramyxoviridae, là một ARN virus sợi đơn, kích thước phân tử khoảng 500kb, bộ gen có chứa 15.186 nucleotid Newcastle là virus đa hình thái đặc trưng cho giống Rubulavirus, thường có hình tròn với đường kính 100-500nm, có các sợi nhỏ rộng khoảng 100nm và chiều dài thay đổi Virus có vỏ bọc lipid bên ngoài Virus có cấu trúc nucleocapsid dạng xoắn

ốc, đường kính 17-18nm Vỏ bọc được phủ bởi các gai (glycoprotein HN-F) dài 8-12nm

Hệ gen của virus Newcastle là chuỗi đơn ARN để truyền thông tin và mật

mã di truyền các protein của virus Virus có trọng lượng phân tử ARN nặng 5,7×106 dalton xấp xỉ 15 kilobaes (Kb) Mật mã di truyền của ARN virus chứa 6 gen mã hóa các thông tin di truyền tổng hợp các protein cấu trúc sau:

5,2 Large polymerase protein (L): là men polymerasa liên kết trực tiếp ARN với nucleocapsid

- Haemagglutinin-Neuraminidaza (HN): Chiếm số lượng lớn trong tổng số protein của virus Có đặc tính ngưng kết hồng cầu và có hoạt tính của menNeuraminidaza có tác dụng cắt đứt các thụ thể hồng cầu Protein HN là những thụ thể lớn hơn nằm trên bề mặt của phân tử Paramyxovirus

- Fusion protein (F): Là những thụ thể nhỏ hơn nằm trên bề mặt của virus,

có tác dụng liên hợp các tế bào bị nhiễm virus với nhau để tạo thành tế bào khổng lồ đa nhân

- Nucleocapsid protein (NP): Giống như Histin, là một protein bảo vệ ARN

- Matrix protein (M): Có tác dụng gắn ARN của virus với vỏ bọc

- Phospho protein (P): Hình ống dài và xoắn ốc nhiều vòng nhưng chưa rõ chức năng

Trang 24

Hình 2.1 Cấu trúc của virus Newcastle

Nguồn: chicucthuydnai.gov.vn

Các protein cấu trúc sắp xếp quanh một trục theo hình xoắn ốc, rỗng ở giữa, bên trong là axit nucleic quyết định hình dạng của virus Trình tự các protein cấu trúc trong bộ gen của virus là 3´N-P-M-F-HN-L5

Virus Newcastle có khả năng ngưng kết hồng cầu bằng cách liên kết các protein HN với các cảm thụ quan trên bề mặt của hồng cầu Đặc tính ngưng kết hồng cầu và khả năng ngăn trở ngưng kết hồng cầu là công cụ chẩn đoán có hiệu quả đối với bệnh Newcastle

Hồng cầu gà thường được sử dụng trong các phản ứng kiểm tra ngưng kết hồng cầu Ngoài ra, virus Newcastle còn gây ngưng kết hồng cầu của các loài động vật lưỡng cư, các loài bò sát và các loài gia cầm khác

2.2.3 Đặc tính sinh học của virus Newcastle

Virus Newcastle là virus có vỏ bọc, có hoạt tính bề mặt nên nó có một số đặc tính sinh học đặc trưng sau:

Trang 25

 Tính kháng nguyên

Phản ứng trung hòa virus và phản ứng kết tủa khuếch tán trong thạch có thể thấy sự khác nhau giữa các chủng Newcastle Hiện nay, phương pháp mới để phân biệt sự khác nhau giữa các chủng virus Newcastle là sử dụng kỹ thuật kháng thể đơn dòng Với kỹ thuật này, có thể phát hiện được sự sai khác rất nhỏ giữa các chủng virus Newcastle cũng như sự thay đổi aminoacid của ác epitop Nghiên cứu các epitop của virus Newcastle, Irio cùng cộng sự đã dùng phương pháp kháng thể đơn dòng để phân loại virus Newcastle thành các nhóm khác nhau

 Khả năng ngưng kết hồng cầu

(Burnet, F M, 1942) là người đầu tiên đã cho rằng virus Newcastle có đặc tính ngưng kết hồng cầu gà

Virus Newcastle có khả năng gây ngưng kết hồng cầu bằng cách liên kết protein HN với các receptor có trên bề mặt hồng cầu Ứng dụng đặc tính này, người ta sử dụng phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu (Hemagglutinin Inhibition Test -HI) để chẩn đoán bệnh

Hồng cầu gà thường được sử dụng để làm phản ứng, tuy nhiên virus Newcastle đều gây ngưng kết hồng cầu loài lưỡng thê, bò sát và loài chim Tất cả các chủng virus Newcastle có khả năng gây ngưng kết hồng cầu gà, người, chuột lang, chuột bạch; nhưng khả năng ngưng kết hồng cầu bò, dê, cừu, lợn, ngựa thay đổi tùy theo chủng virus

 Hoạt tính của men Neuraminidase

Men Neuraminidase là một phần trong kháng nguyên HN, tất cả các virus thuộc giống Rubulavirus đều có men này Men Neuraminidase cắt đứt các thụ thể trên bề mặt hồng cầu khiến cho hiện tượng ngưng kết hồng cầu dần dần bị tan ra

 Khả năng liên hợp và dung giải hồng cầu

Virus Newcastle và các avian paramyxovirus khác có khả năng dung giải hồng cầu hoặc liên hợp các tế bào theo cùng một cơ chế Sau khi virus bám vào các điểm thụ thể sẽ liên hợp với màng virus với màng tế bào khiến cho các tế bào liên hợp lại với nhau Hiện tượng này tương tự như hình thành thể hợp bào khi hạt virus nảy mầm từ các tế bào Màng của tế bào hồng cầu sẽ bị dung giải cũng

là kết quả của hiện tượng liên hợp màng tế bào

Trang 26

 Độc lực của virus Newcastle

Virus Newcastle được phân lập ở nhiều nước trên thế giới, chúng có mức

độ độc lực và khả năng gây bệnh khác nhau Để thống nhất cách đánh giá các

chủng virus phân lập, tổ chức FAO (Allan et al., 1978) đã chuẩn hóa cách đánh

giá theo mức độ độc lực dựa vào thời gian gây chết phôi gà sau khi gây nhiễm vào đường xoang niệu nang phân virus thành 3 nhóm sau:

- Nhóm Velogen: Gồm các chủng có độc lực cao Đây là các chủng virus gây ra bệnh Newcastle trong tự nhiên còn được gọi là virus Newcastle đường phố Thời gian gây chết phôi<60 giờ

Ví dụ: Chủng GB Texas, Italien…

- Nhóm Mesogen: Gồm các chủng có độc lực vừa, có khả năng gây bệnh cho gà con nhưng chỉ gây bệnh nhẹ ở những gà trên 6 tuần tuổi Thời gian gây chết phôi từ 60-90 giờ

Ví dụ: Chủng H (Herfoshire), chủng M

Hầu hết các chủng virus Newcastle thuộc nhóm Mesogen đều được tạo ra bằng phương pháp nhân tạo như cấy chuyển liên tiếp nhiều đời qua phôi gà Người ta thường dùng các chủng virus này để chế tạo vaccine phòng bệnh cho gà gọi là vaccine Newcastle hệ I

- Nhóm Lentogen: Gồm các chủng có độc lực thấp, không gây bệnh hoặc chỉ gây bệnh nhẹ cho gà con dưới 1 tuần tuổi Thời gian gây chết phôi>90 giờ

Ví dụ: Chủng Lasota, chủng F

Đây là các chủng virus có độc lực yếu và có thể xâm nhập qua niêm mạc của gà Người ta dùng để chế vaccine phòng bệnh cho gà con dưới 2 tháng tuổi được gọi là vaccine hệ II

Tổ chức dịch tễ thế giới (OIE , 2012) đã phân các chủng virus Newcastle thành 5 nhóm dựa trên những triệu chứng lâm sàng cơ bản được phát hiện trên đàn gà nhiễm bệnh, bao gồm:

- Nhóm Viscerotropic velogenic: Nhóm có độc lực cao gây bệnh tích chủ yếu là xuất huyết đường tiêu hóa

- Nhóm Neurotropic velogenic: Nhóm có độc lực cao, gây tỷ lệ chết với các triệu chứng hô hấp và thần kinh

Trang 27

- Nhóm Mesogenic: Nhóm có độc lực vừa gây các triệu chứng về hô hấp đôi khi có các triệu chứng về thần kinh nhưng tỷ lệ chết thấp

- Nhóm Letogenic: Nhóm có độc lực thấp gây các triệu chứng đường hô hấp không điển hình

- Nhóm Asymtomatic enteric: Nhóm có độc lực thấp gây các triệu chứng đường tiêu hóa không điển hình

Người ta thường căn cứ vào các chỉ tiêu sau đây để đánh giá độc lực của các chủng virus Newcastle:

- MDT (Mean Death Time-hr): thời gian gây chết phôi trung bình với liều gây chết nhỏ nhất của virus

- EID50 (Embryo infective Dose): liều gây nhiễm cho 50% phôi gà

- ICPI (Intracerebral pathogenicity index in day-old chicks): chỉ số gây chết

khi tiêm vào não gà con 1 ngày tuổi

- IVPI (Intravenous pathogenicity index in 6-weeks old chikens): chỉ số gây chết khi tiêm vào tĩnh mạch gà 6 tuần tuổi

Các chủng virus Newcastle có IPCI ≥1,6 và IVPI có giá trị gần bằng 3 thì được xếp vào nhóm Velogen

 Sức đề kháng của virus Newcastle

Sức đề kháng của virus Newcastle được xác định bằng khả năng gây nhiễm của virus, tính ngưng kết hồng cầu và tính gây miễn dịch Các khả năng này bị phá hủy khi tiếp xúc trực tiếp với các yếu tố như nhiệt độ, ánh sáng, tia tử ngoại, quá trình oxy hóa, độ pH của môi trường Nhờ vỏ bọc bên ngoài có cấu tạo từ lipid nên nó rất mẫn cảm với các chất hóa học như ether, chloroform, formol và phenol, làm mất khả năng gây nhiễm nhưng không ảnh hưởng tới khả năng sinh

miễn dịch của virus

Virus bị tiêu diệt ở 60°C trong 30 phút, 100°C trong 1 phút, 4-20°C virus

có thể tồn tại hàng tháng, ở nhiệt độ âm virus còn có thể tồn tại hàng năm Khi ở trong môi trường pH<2 hoặc pH>10 virus bị bất hoạt

Ánh sáng mặt trời khi chiếu thẳng có thể diệt virus trong 48h nhưng ánh sáng của tháng 5-6 làm virus mất hoạt tính hoàn toàn trong 1h.Virus dễ bị tiêu diệt bởi tia tử ngoại Trong dung dịch glyxerin 50% có thể giữ virus trong 7 ngày

ở 37°C

Trang 28

Với hóa chất như dung dịch NaOH 0,5% virus bị phá hủy sau 30 phút, formol 1-2% phá hủy trong 30 phút, lizon sau 20 phút Khả năng chịu nhiệt của virus mang đặc tính di truyền, thậm chí có chủng có thể chịu được nhiệt độ 56°C trong 6h mà vẫn còn có khả năng gây nhiễm, nó được ứng dụng để chế vaccine chịu nhiệt

 Nuôi cấy

- Nuôi cấy trên phôi gà: Tất cả các avian paramyxovirus đều có thể nhân lên và phát triển trên phôi gà.Trứng gà có phôi có nguồn gốc từ các đàn gà sạch bệnh rất mẫn cảm với virus Newcastle Sau khi gây nhiễm, virus nhân lên và cho hiệu giá virus rất cao Do đó, người ta thường sử dụng phương pháp này để gây nhiễm và phân lập virus

Khi nuôi cấy virus Newcastle trên phôi gà 9-11 ngày tuổi bằng cách tiêm vào xoang niệu mô Tùy theo các chủng của virus Newcastle mà thời gian và khả năng gây chết phôi là khác nhau Hiệu giá virus cao nhất sau khi gây nhiễm trên phôi gà thường đạt được ở những chủng độc lực thấp hoặc không gây chết phôi Các chủng độc lực càng cao thì thời gian gây chết phôi càng nhanh Khi cấy chuyển nhiều lần qua phôi gà, người ta thu được virus Newcastle nhược độc dùng để chế tạo vaccine

Ngoài ra, đường gây nhiễm cũng ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của virus Nếu gây nhiễm vào túi lòng đỏ sẽ gây chết phôi nhanh hơn đường gây nhiễm vào xoang niệu nang

Bệnh tích đặc trưng là hiện tượng phôi còi cọc, xuất huyết tổ chức liên kết dưới da vùng đầu, cổ, toàn thân, màng phôi thủy thũng sưng dày lên

- Nuôi cấy trên môi trường tế bào:

Virus Newcastle có khả năng nhân lên trên nhiều loại môi trường tế bào khác nhau như tế bào thận lợn, tế bào thận khỉ, tế bào xơ phôi gà một lớp (Lancaster, 1966), đã liệt kê có 18 loại tế bào sơ cấp và 11 loại tế bào dòng mẫn cảm với virus Newcastle Kể từ đó đã có rất nhiều loại tế bào khác nhau đã được

bổ sung vào danh sách những tế bào mẫn cảm với virus Newcastle

Sau 24-72 giờ gây nhiễm, virus sẽ gây ra bệnh tích tế bào (Cytophatic Effect-CPE), nó làm biến đổi hình thái, tế bào bị co tròn lại hoặc vỡ tạo thành các

Trang 29

tế bào khổng lồ đa nhân Bệnh tích tế bào là tập hợp của các tế bào chết Bệnh tích tế bào có liên quan mật thiết với độc lực của các chủng virus Newcastle Sự hình thành bệnh tích tế bào trên môi trường nuôi cấy xơ phôi gà rất hạn chế đối với chủng virus thuộc nhóm Velogenic hoặc nhóm Mesogenic, trừ khi ta xử lý bề mặt chai nuôi cấy bằng ion Mg2+ và diethylaminoethyl dextran hoặc trypsin

- Trên động vật: Nếu gây bệnh cho động vật thí nghiệm , virus Newcastle

có thể gây nhiễm và nhân lên ở gia cầm cũng như nhiều loài không phải gia cầm Tuy nhiên, gà là động vật được sử dụng thường xuyên và hiệu quả nhất trong việc nuôi cấy virus Newcastle Có thể sử dụng gà giò (2-3 tháng tuổi) để tiêm truyền nuôi cấy, virus sẽ phát triển và gây bệnh cho gà tương tự như gà mắc bệnh trong tự nhiên

2.2.4 Dịch tễ học

 Loài vật mắc bệnh

+ Trong tự nhiên: Gà là loại động vật cảm thụ nhất đối với bệnh Gà mọi giống, mọi lứa tuổi đều mắc bệnh Bồ câu, chim sẻ, chim cút và một số chim trời cũng cảm thụ với bệnh Vịt và ngỗng có thể bị nhiễm nhưng không hoặc ít có biểu hiện lâm sàng Người cũng có thể nhiễm virus Newcastle, thời gian nung bệnh từ 1-4 ngày, biểu hiện viêm kết mạc mắt, đôi khi cả sốt và nhức đầu

(Nguyễn Như Thanh và cs., 2001)

Theo Lu Y.S (1986) từ năm 1970-1985 có 396 ổ dịch Newcastle ở Đài Loan trong đó có 93% là ở gà, 82% gà mắc bệnh dưới 2 tháng tuổi, virus gây bệnh thuộc chủng Velogen hướng nội tạng và thần kinh

Tại Newxealand, (Tisdale, 1988) đã phát hiện được kháng thể ngăn trở ngưng kết hồng cầu đối với virus Newcastle ở gà, gà lôi và công Các loại này không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng nhưng vẫn phân lập được virus Newcastle thuộc nhóm Lentogen

(Pearson et al., 1987) báo cáo kết quả nghiên cứu chủng virus PMV-1 phân

lập từ chim bồ câu có triệu chứng liệt, vẹo cổ, run rẩy, mất thăng bằng và chết Theo (Kaleta and Baldauf, 1988) cho biết có đến 241 loài của 27 trong số

50 bộ chim có thể mắc bệnh Newcastle

Theo (Sharaway, 1994) chim cút ít mẫn cảm với virus Newcastle hơn gà, thời gian ủ bệnh trung bình từ 5-6 ngày Triệu chứng bệnh thay đổi tùy theo độc

Trang 30

lực của chúng gây bệnh Nếu nhiễm virus độc lực cao, chim cút có biểu hiện ủ rũ, khó thở, bệnh kéo dài vài ngày rồi chết

Khả năng gây bệnh cho gà của virus Newcastle phụ thuộc vào: chủng virus, con đường xâm nhập, số lượng virus, điều kiện môi trường sống và sức đề kháng của con vật Gà con thường mắc bệnh ở thể cấp tính nhiều hơn gà trưởng thành Ngoài ra, người và một số động vật có vú khác như chuột, chó… cũng mắc bệnh Ở người thời gian nung bệnh từ 1-4 ngày với các triệu chứng lâm sàng ở mắt: một hoặc cả hai mắt đỏ, chảy nhiều nước mắt, mí mắt phù thũng, xuất huyết kết mạc mắt, đôi khi sốt và đau đầu

Suarez-Hernander M (1987) đã tiến hành khảo sát huyết thanh học của virus Newcastle ở những công nhân chăn gà Kháng thể HI với virus bệnh

Newcastle đã được tìm ra ở 73/277 (26,3%) người làm việc trực tiếp ở trại

gà và 110/230 (47,8%) người làm việc gián tiếp

+ Trong phòng thí nghiệm: Thường dùng gà giò để gây bệnh, sau khi tiêm truyền virus, gà sẽ có triệu chứng- bệnh tích giống như gà mắc bệnh trong tự nhiên Có thể dùng chim bồ câu để gây bệnh tích bằng cách tiêm virus vào bắp thịt, sau 6-8 ngày bồ câu bị tê liệt và chết sau 15-16 ngày Ngoài ra, cũng có thể dùng chuột bạch để gây bệnh bằng cách tiêm virus vào óc hay phúc mạc, sau 3-6 ngày thì chuột chết (Nguyễn Như Thanh và cs., 2001)

 Con đường xâm nhập và phương thức truyền lây

Theo (Alexander, 1988), virus có trong thức ăn, nước uống hay phân theo đường tiêu hóa (miệng, hầu, thực quản) hoặc qua không khí theo đường hô hấp khi gia cầm hít thở sẽ xâm nhập vào cơ thể gây bệnh

Mức độ truyền lây phụ thuộc vào độc lực của virus, con đường xâm nhập, liều lượng lây nhiễm và sức đề kháng của gia cầm Bệnh còn lây truyền qua đường vận chuyển các sản phẩm của gia cầm như thịt, xác chết, thức ăn thừa hoặc tiếp xúc giữa các gia cầm nuôi với chim hoang dã

Gà có thể nhiễm bệnh khi uống nước có mầm bệnh Những nơi có nguồn nước công cộng là nơi dễ tiềm tàng mầm bệnh

Theo (Lancaster et al., 1975) đã liệt kê những phương thức lây lan chủ yếu

của bệnh Newcastle như sau:

Trang 31

(1) Sự vận chuyển chim sống như buôn bán gia cầm, chim cảnh, bồ câu, chim hoang dã

(2) Tiếp xúc giữa những động vật khác

(3) Di chuyển người và phương tiện

(4) Luân chuyển sản phẩm gia cầm

(5) Truyền lây qua đường không khí

(6) Thức ăn gia cầm bị vấy nhiễm

(7) Nước uống

(8) Vaccine

Hình 2.2 Phương thức lây lan chủ yếu của bệnh Newcastle

Nguồn: (Acha et al., 1987)

Khả năng truyền dọc từ trứng nhiễm bệnh ở đường sinh dục mẹ vẫn chưa

được làm rõ (Beard et al., 1984) Gà mái nhiễm virus Newcastle chủng Velogen

có thể ngừng đẻ nhưng gà mái nhiễm chủng Lentogen vẫn tiếp tục đẻ Phôi nhiễm bệnh trước khi nở thường bị chết, nhưng vẫn có thể nở khi virus không có độc lực

Trên bề mặt trứng bị nhiễm virus Newcastle thì sau khi nở, gà có thể mắc bệnh do virus từ phân bám vào vỏ trứng và sống trong thời gian ấp trứng

Trang 32

Bệnh xảy ra quanh năm nhưng thường tập trung vào vụ đông xuân Bệnh lây lan nhanh và mạnh Tỷ lệ ốm và tỷ lệ chết cao

 Chất chứa và bài xuất virus

Trong cơ thể gà bệnh, hầu hết các cơ quan phủ tạng đều chứa virus Sau 44h gây nhiễm, có thể tìm thấy virus ở thận, lách, túi Fabricius, đường hô hấp, tụy và não Máu có chứa virus nhưng không thường xuyên

Virus được bài xuất qua phân, nước mắt, nước mũi Cơ thể bài xuất virus bắt đầu từ 20-24h trước khi xuất hiện triệu chứng lâm sàng và kéo dài suốt thời

kỳ mắc bệnh cho đến khi ra khỏi và chết Gà lành bệnh sẽ trở thành vật mang trùng và bài xuất virus ra môi trường xung quanh trong khoảng 2 tuần có khi kéo dài đến 5 tuần (Lancaster, 1966)

Sau khi virus xâm nhập vào cơ thể, bước đầu tiên là virus tiếp cận các tế bào vật chủ nhờ sự giúp đỡ của các polypeptid HN Màng tế bào sẽ hấp phụ virus nhờ hoạt động bề mặt của protein F và phức hợp nuclecapsid xâm nhập vào tế bào vật chủ Virus nhân lên tại nguyên sinh chất của tế bào vật chủ Tại đây diễn

ra quá trình tổng hợp ARN và protein của virus Protein F của virus được tổng hợp đầu tiên là F0, không có chức năng, sau đó nhờ men proteaza của tế bào vật chủ cắt thành F1 và F2 Với protein HN của một số chủng virus sau khi được tổng hợp cũng đòi hỏi sự phân cắt sau khi giải mã Protein của virus sau khi được tổng hợp sẽ được vận chuyển đến gần màng tế bào rồi kết hợp với ARN của virus

và hình thành virus hoàn chỉnh rời khỏi tế bào

Trang 33

Virus nhân lên trong nguyên sinh chất đạt mức tối đa sau 5-6 giờ gây nhiễm Sau 3-4 giờ gây nhiễm, có thể phát hiện được kháng nguyên đặc hiệu bằng phản ứng kết hợp bổ thể hoặc phản ứng miễn dịch huỳnh quang Khi hàm lượng virus tăng lên gây hiện tượng nhiễm trùng huyết, gây viêm hoại tử nội mô các cơ quan, gây tổn thương thành huyết quản

Virus không tác động trực tiếp đến phổi nhưng gây hiện tượng khó thở do virus làm rối loạn hệ tuần hoàn và trung khu hô hấp của hệ thần kinh trung ương

2.2.5 Triệu chứng

Tùy thuộc vào chủng virus và độc lực của chúng mà bệnh do virus Newcastle gây ra có thể chia thành các dạng khác nhau Thời gian nung bệnh thường dao động từ 2-15 ngày (trung bình là 5-6 ngày) Thời gian nung bệnh dài hay ngắn phụ thuộc vào chủng virus, số lượng virus, con đường xâm nhập, lứa tuổi, sức đề kháng của con vật Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào điều kiện môi trường sống và các hiện tượng nhiễm trùng kế phát khác

Bệnh tiến triển theo 3 dạng chính: thể quá cấp tính, thể cấp tính và mạn tính

- Thể quá cấp tính: được gây ra bởi chủng virus có độc lực rất cao Ở thể này thường xuất hiện ở đầu ổ dịch, bệnh tiến triển nhanh, con vật ủ rũ, chết sau vài giờ mà chưa kịp biểu hiện triệu chứng lâm sàng

- Thể cấp tính: đây là thể bệnh phổ biến nhất Trong đàn xuất hiện một số con ủ rũ kém hoạt động, bỏ ăn lông xù lên, cánh xõa như khoác áo tơi Gà bệnh sốt 42,5-43°C, gà con chậm chạp tụ tập lại thành đám, gà lớn thích đứng một mình, con trống thôi gáy, gà mái ngừng đẻ

Gà bệnh hắt hơi, vảy mổ có biểu hiện khó thở, phải vướn cổ há mỏ ra để thở do ở niêm mạc hầu họng có nhiều fibrin màu xám xẫm Xung quanh mắt và đầu bị phù thũng

Gà bị rối loạn tiêu hóa: bỏ ăn, uống nước nhiều, thức ăn không tiêu, nhão ra

do lên men, sờ tay vào diều như sờ vào túi bột Khi cầm chân gà dốc ngược lên

từ miệng chảy ra nước nhớt mùi chua khắm khó chịu Lúc đầu, phân con vật còn đặc có thể lẫn máu, màu nâu sẫm, sau loãng dần có màu trắng do có chứa nhiều muối urat

Lông đuôi gà bẩn, dính bết phân Gà bị run cơ, ngoẹo đầu ngoẹo cổ, liệt chân và cánh, có biểu hiện tư thế opisthotonus Thể bệnh này gà thường chết sau vài ngày do bại huyết

Trang 34

- Thể mạn tính: thường xuất hiện ở cuối ổ dịch với các bệnh do rối loạn

hệ thần kinh trung ương Gà có những biểu hiện không bình thường: vặn đầu ra sau, đang đi bỗng dừng lại, đi giật lùi hay đi vòng tròn… Khi bị kích động thì đột nhiên ngã lăn ra, lên cơn động kinh co giật Gà giảm tỉ lệ đẻ, kéo dài trong vài tuần Bệnh mạn tính thường kéo dài vài ngày đến vài tuần Gà chết do đói và kiệt sức Nếu được chăm sóc gà có thể qua khỏi nhưng vẫn để lại di chứng thần kinh trong một thời gian dài Gà lành bệnh được miễn dịch suốt đời

- Thể Beach: được Beach phát hiện ra năm 1942, còn gọi là thể thần kinh, do virus có độc lực cao gây nên (Neurotropic Velogenic ND-NVND) Bệnh xảy ra ở thể cấp tính gây chết gà ở mọi lứa tuổi Bệnh tích đặc trưng ở đường hô hấp, ngoài

ra gà cũng có triệu chứng thần kinh Tỷ lệ đẻ giảm rõ rệt, gà hầu như không có hiện tượng ỉa chảy Tỷ lệ chết khoảng 50% ở đàn gà trưởng thành và 90% ở gà con

- Thể Baudette: do Baudette tìm ra và mô tả vào năm 1946 với biểu hiện bệnh

lý nhẹ hơn NVDV, thường gây chết gà con, do chủng virus nhóm Mesogen gây ra

- Thể Hitchner: do Hitchner mô tả năm 1948 với triệu chứng bệnh tích không rõ ràng, do virus nhóm Lentogen gây ra

- Thể đường ruột không có triệu chứng: gà không có biểu hiện triệu chứng,

do virus nhóm Lentogen gây ra

Trang 35

Bệnh tích tập trung ở đường tiêu hóa: niêm mạc dạ dày tuyến xuất huyết thành những chấm màu đỏ to bằng đầu đinh ghim, tương ứng với các lỗ đổ ra của tuyến tiêu hóa Trường hợp bệnh nặng và kéo dài có hiện tượng xuất huyết thành đám thành vệt chặn trước và chặn sau dạ dày tuyến Dạ dày cơ khi bóc lớp sừng keratin cũng bị xuất huyết thâm nhiễm dịch thẩm xuất kiểu gelatin Niêm mạc ruột non viêm, xuất huyết loét hình cúc áo

Lách hoại tử, gan xuất huyết hoại tử có một số đám thoái hóa mỡ màu vàng nhạt Thận hơi sưng, trên bề mặt thận có sọc trắng do tịch tụ nhiều muối urat Dịch hoàn, buồng trứng bị xuất huyết thành từng đám từng vệt

Xuất huyết ở các màng thanh dịch như: bao tim, xoang ngực, bề mặt xương

ức Não viêm, xuất huyết

- Mạch quản: sung huyết, phù thũng, xuất huyết, hoại tử mô huyết quản

- Hệ lympho: Tế bào lympho bị phá hủy hoặc hình thành không bào ở miền

vỏ và miền tủy của lách và tuyến ức Các tế bào miền tủy túi Fabricius cũng bị phá hủy

- Hệ tiêu hóa: xuất huyết và hoại tử tế bào niêm mạc ruột

- Hệ hô hấp: niêm mạc đường hô hấp trên bị sung huyết, phù thũng Túi khí

bị phù thũng, tăng sinh dày lên, xâm nhiễm tế bào

- Hệ sinh dục: không hình thành vỏ trứng trong ống dẫn trứng, hình thành các nang lympho

- Các cơ quan khác: hoại tử ở gan, lách, xuất huyết túi mật, tim

2.2.7 Chẩn đoán

 Chẩn đoán lâm sàng

Cần chẩn đoán phân biệt bệnh Newcastle với một số bệnh:

- Bệnh thương hàn gà: lách thường sưng to hơn bình thường Ở gan, lách thấy có nhiều ổ hoại tử màu trắng

Trang 36

- Bệnh tụ huyết trùng: Trên bề mặt gan có các điểm hoại tử to bằng đầu đinh ghim màu trắng xám hoặc màu vàng nhạt Khi kiểm tra vi khuẩn học có thể

dễ dàng xác định sự có mặt của vi khuẩn Pasteurella trong bệnh phẩm

- Bệnh cúm gà: sử dụng phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu (phản ứng HI) để chẩn đoán phân biệt

 Chẩn đoán virus học

Đối với gia cầm sống, lấy bệnh phẩm là phân, chất chứa đường tiêu hóa hoặc dịch ngoáy ổ khớp, dịch ngoáy khí quản Khi gia cầm mới chết, lấy bệnh phẩm là não, gan, lách, phổi Sau khi lấy bệnh phẩm, đem nghiền với nước sinh

lý tạo thành huyễn dịch 1/10, xử lý kháng sinh để ở nhiệt độ phòng 1-2 giờ, ly tâm 1000 vòng/ phút trong 10 phút rồi lấy nước trong ở trên

- Gây bệnh cho gà: Gà phải khỏe mạnh, không nằm trong vùng có dịch và chưa tiêm vaccine Tiêm 1ml vào dưới da hay bắp thịt Mỗi mẫu đem tiêm cho 2-

3 gà, sau 3-5 ngày sẽ xuất hiện các dấu hiệu đầu tiên của bệnh Sau 7-10 ngày gà chết mổ khám thấy bệnh tích giống với như gà mắc bệnh ngoài tự nhiên

- Gây bệnh cho phôi: dùng phôi gà 9-11 ngày tuổi tốt nhất lấy phôi của đàn

gà SPF (Specific Pathogen Free) hoặc gà không có kháng thể Newcastle Tiêm 0,2 ml mẫu/phôi vào xoang niệu mô Phôi chết sau 4-7 ngày, để lạnh ở 4°C rồi thu lấy nước trứng, kiểm tra bằng phản ứng ngưng kết hồng cầu (Hemagglutinin test-HA), nếu bệnh phẩm có virus, phản ứng HA dương tính Kiểm tra bệnh tích của phôi xem có xuất huyết hay không

- Gây nhiễm cho môi trường tế bào: thường dùng để gây nhiễm vào môi trường tế bào xơ phôi gà một lớp Nếu bệnh phẩm có virus, sau 72 giờ gây nhiễm virus sẽ gây bệnh tích tế bào Lấy dịch nuôi cấy tế bào làm phản ứng HA sẽ cho kết quả dương tính

 Chẩn đoán huyết thanh học

Có thể sử dụng nhiều phản ứng khác nhau như: phản ứng kết tủa khuếch tán trên thạch, ELISA, phản ứng trung hòa, nhưng phổ biến nhất là phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu (HI) để phát hiện kháng thể trong huyết thanh Ngoài ra còn có thể sử dụng kỹ thuật RT-PCR để chẩn đoán bệnh

2.2.8 Phòng bệnh Newcastle

 Biện pháp can thiệp

Trang 37

Bệnh Newcastle là bệnh do virus gây ra nên không có thuốc điều trị đặc hiệu Có thể dùng kháng huyết thanh để điều trị kết hợp dùng thuốc trợ sức, trợ lực, đảm bảo cân bằng chất điện giải, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể

Biện pháp dùng vaccine can thiệp trực tiếp vào ổ dịch cũng cho kết quả tốt, giúp bảo vệ những con chưa bị bệnh và nhanh chóng dập tắt ổ dịch

Theo quyết định số 05/2011/TT-Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, tại điều 11 khoản 4 trong thông tư hướng dẫn các biện pháp phòng chống bệnh Newcastle ở gia cầm quy định:

- Tiêu hủy gà mắc bệnh, nghi mắc bệnh

- Tiêm phòng gà khỏe mạnh trong ổ dịch và khu vực xung quanh

- Vệ sinh, phun hóa chất khử trùng, tuần 2 lần

 Vệ sinh phòng bệnh

Virus Newcastle có khả năng lây lan trực tiếp giữa gà bệnh và gà lành, vì vậy biện pháp tốt nhất là không để cho gà khỏe tiếp xúc với mầm bệnh Cần cách ly, vệ sinh tiêu độc chuồng trại, hạn chế và ngăn chặn sự tiếp xúc với đàn gà bệnh

Biện pháp này có thể thực hiện tốt ở các xí nghiệp nuôi gà công nghiệp , còn ở khu vực chăn nuôi gia đình thì khó thực hiện vì việc nghiêm cấm vận chuyển và khoanh vùng địa dư có gà bị bệnh là rất khó khăn (Nguyễn Như Thanh

và cs., 2001)

- Khi chưa có dịch xảy ra:

+ Hạn chế người đi lại, người thăm quan tại các cơ sở chăn nuôi tập trung + Gà và trứng mua về phải đảm bảo chắc chắn từ nơi không có bệnh

+ Gà mới nhập phải nuôi cách ly 10-15 ngày nếu khỏe mạnh mới được phép nhập đàn

+ Không mang gà bệnh và sản phẩm của chúng ra khỏi vùng đang có dịch

- Khi có dịch xảy ra:

+ Trường hợp gà mắc bệnh, để dập tắt dịch nhanh chóng cần xử lý số gà mắc bệnh và nghi nhiễm bệnh, tẩy uế chuồng trại và tiêm vaccine phòng bệnh vào thẳng ổ dịch, cách ly số còn lại

+ Gia cầm chết phải được chôn sâu, lấp kỹ

+ Không mang gà bệnh và sản phẩm của chúng ra khỏi vùng đang có dịch

 Vaccine phòng bệnh

Trang 38

Dựa vào đặc tính của virus Newcastle, khi xâm nhập vào cơ thể sẽ kích thích cơ thể sản sinh kháng thể, tạo khả năng miễn dịch chống lại bệnh một cách

đặc hiệu, (Allan et al., 1978) Meulemans 1980, đã đề cập đến các loại vaccine

Newcastle và việc sử dụng vaccine Newcastle để khống chế bệnh

- Vaccine đông khô chủng Lasota:

+ Đặc điểm : Là một loại vaccine sống làm bằng chủng rất yếu Lasota Được pha thêm chất bổ trợ và làm ở dạng đông khô Hầu hết các vaccine được dùng là các chủng virus Newcastle Lentogen hoặc Mesogen, chúng được đưa vào

cơ thể theo đường thích hợp, virus được nhân lên và kích thích cơ thể sản sinh kháng thể Kháng thể xuất hiện trong huyết thanh từ 6-10 ngày hoặc sớm hơn Ở

gà đẻ, nó ít làm giảm sản lượng trứng Vaccine này gây miễn dịch mạnh và bền vững, chỉ dùng cho gà dưới 2 tháng tuổi

+ Cách sử dùng: Lần 1 vào 7 ngày tuổi Lần 2 vào 21 ngày tuổi Lần 3 vào

35 ngày tuổi Phương pháp sử dụng bằng cách nhỏ mắt, nhỏ mũi hoặc cho uống

- Vaccine Newcastle nhược độc đông khô chủng M (Hệ 1):

+ Đặc điểm: Là một vaccine sống chế từ chủng có độc lực vừa (Muktes war Mesogen) Chủng này gây miễn dịch bền, nhưng có thể gây bệnh cho gà dưới 2 tháng tuổi Vì vậy chỉ có thể sử dụng cho gà trên 2 tháng tuổi khỏe mạnh + Cách sử dụng: Lần 1 vào 65 ngày tuổi, lần 2 vào 135 ngày tuổi Phương pháp sử dụng bằng cách tiêm dưới da hoặc tiêm bắp

Vaccine chịu nhiệt:

Chịu được nhiệt độ thường 15-28°C trong 30 ngày không phải bảo quản trong điều kiện lạnh

Cho uống, cho ăn, nhỏ mắt đều được Nếu cho ăn: Trộn thức ăn cho gà 2 lần, mỗi lần cách nhau 2 tuần

Vaccine đông khô bảo quản ở nhiệt độ 2-8°C trong 1 năm khi pha dùng trong chai đóng 25-100 liều

 Điều trị

Newcastle là bệnh do virus gây ra nên không có thuốc điều trị đặc hiệu Có thể dùng kháng huyết thanh để điều trị kết hợp dùng thuốc trợ sức, trợ lực, đảm bảo cân bằng chất điện giải, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể

Biện pháp dùng vaccine can thiệp trực tiếp vào ổ dịch cũng cho kết quả tốt, giúp bảo vệ những con chưa bị bệnh và nhanh chóng dập tắt ổ dịch

Trang 39

2.3 ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CHỐNG VIRUS NEWCASTLE

2.3.1 Đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu

Hệ thống miễn dịch không đặc hiệu là hàng rào phòng thủ đầu tiên chống lại bất cứ vật ngoại lai nào xâm nhập vào cơ thể Chức năng này được thể hiện qua các cơ chế:

Các hàng rào vật lý, hóa học: gồm da, màng nhày, khu hệ sinh vật thường trú, các lông mao, axit trong dạ dày và các men tiêu hóa protein

Các yếu tố kháng khuẩn có trong dịch tiết của cơ thể: gồm các enzyme, Interferon , các yếu tố gây hoại tử mô bào, tế bào thực bào (Nguyễn Bá Hiên và cs., 2012)

2.3.2 Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu

 Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào

Trong miễn dịch trung gian tế bào, có sự tham gia của các tế bào lympho T,

B và các đại thực bào Tế bào lympho T nhận biết kháng nguyên lạ sau khi nó được các tế bào trình diện kháng nguyên xử lý và trình diện Tế bào lympho B thành thục trong các túi Fabricius nhận biết các kháng nguyên hòa tan và trình diện chúng trên bề mặt Các tế bào TCD4 (T hỗ trợ) nhận biết các tế bào có kháng nguyên gắn với các MHC lớp II, tiết ra các lymphokin kích thích tế bào B hoạt hóa bình thành tương bào sản xuất kháng thể tiêu diệt kháng nguyên Các tế bào TCD8 (T gây độc) có tác dụng gây dung giải các tế bào có mang kháng nguyên gắn với MHC lớp I Các tế bào T diệt tự nhiên có khả năng nhận biết nhiều loại kháng nguyên ngoại lai và trong kháng nguyên của chính cơ thể vật chủ đã bị biến đổi, đóng vai trò quan trọng trong tuần tra miễn dịch và tiêu hủy các tế bào lạ (Nguyễn Bá Hiên và cs., 2012)

 Đáp ứng miễn dịch dịch thể

Các globulin miễn dịch (Immunoglobulin-Ig) hay kháng thể được tiết ra bởi các tế bào lympho B (sau khi được hoạt hóa trở thành tương bào) là thành phần chính của miễn dịch dịch thể Kháng thể có trong các dịch của cơ thể và được định lượng trong huyết thanh hoặc huyết tương Ở gia cầm có các lớp Ig chính là IgM, IgG (Y) và IgA

Đáp ứng miễn dịch của gia cầm bắt đầu bằng sự sản xuất IgM Sau đó đáp ứng miễn dịch chuyển sang sản xuất IgG Đây là kháng thể chính sinh ra trong miễn dịch thứ phát và chiếm ưu thế trong máu của gia cầm Kháng thể liên kết

Trang 40

một cách đặc hiệu với kháng nguyên và trung hòa kháng nguyên, đặc biệt đối với các kháng nguyên là virus Những virus bị trung hòa không thể bám vào điểm tiếp nhận trên bề mặt của tế bào đích và bị ngăn cản tái tổ hợp Đối với mầm bệnh là vi khuẩn, có thể nhân lên ngoài tế bào và bị phá hủy bởi thể thực bào Kháng thể bao quanh bề mặt mầm bệnh cũng có thể hoạt hóa bổ thể và sản xuất protein bổ thể mới Protein bổ thể gắn với receptor của thể thực bào, kích thích cho sự thực bào phân hủy mầm bệnh (Nguyễn Bá Hiên và cs., 2012)

Trí nhớ miễn dịch và đáp ứng miễn dịch thứ phát: đáp ứng miễn dịch tiên phát xuất hiện khi tiếp xúc lần đầu với kháng nguyên, có độ dài miễn dịch ngắn, kết quả là tạo ra một nhóm các tế bào lympho T nhớ có tác dụng làm cho đáp ứng miễn dịch khi bị phơi nhiễm lần sau với cùng loại kháng nguyên được tăng cường mạnh hơn Đáp ứng miễn dịch này có sự tham gia ngay từ đầu của các tế bào T nhớ Kháng thể được sản xuất ra nhanh hơn, nhiều hơn

và đáp ứng miễn dịch kéo dài hơn so với đáp ứng miễn dịch tiên phát Cơ thể gia cầm tạo được trạng thái miễn dịch đối với kháng nguyên đó và trí nhớ miễn dịch được duy trì Đây chính là cơ sở của việc tiêm phòng vaccin và nhắc lại sau một thời gia ở gia cầm

 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành kháng thể:

- Bản chất kháng nguyên

- Đường xâm nhập của kháng nguyên

- Liều lượng kháng nguyên

- Số lần đưa kháng nguyên vào cơ thể

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Akita, E. and S. Nakai (1992). “Immunoglobulins from egg yolk: isolation and purification.” Journal of food science. 57(3).pp. 629-634 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Immunoglobulins from egg yolk: isolation and purification
Tác giả: Akita, E. and S. Nakai
Năm: 1992
29. Laemmli, U. K. (1970). “Cleavage of structural proteins during the assembly of the head of bacteriophage T4.” Nature. 227.pp. 680-685 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cleavage of structural proteins during the assembly of the head of bacteriophage T4
Tác giả: Laemmli, U. K
Năm: 1970
39. Narat, M. (2003). “production of antibodies in chickens.” Food Technology and Biotechnology. 41(3).pp. 259-267 Sách, tạp chí
Tiêu đề: production of antibodies in chickens
Tác giả: Narat, M
Năm: 2003
46. Schade, R., E. G. Calzado, R. Sarmiento, P.A. Chacana, J. Porankiewicz-Asplund and H. R. Terzolo (2005). “Chicken egg yolk antibodies (IgY-technology): a review of progress in production and use in research and human and veterinary medicine.” Altern Lab Anim. 33(2). pp.129-154 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chicken egg yolk antibodies (IgY-technology): a review of progress in production and use in research and human and veterinary medicine
Tác giả: Schade, R., E. G. Calzado, R. Sarmiento, P.A. Chacana, J. Porankiewicz-Asplund and H. R. Terzolo
Năm: 2005
48. Zhang, W.-W. (2003). “The use of gene-specific IgY antibodies for drug target discovery.” Drug Discovery Today 8(8). pp. 364-371 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The use of gene-specific IgY antibodies for drug target discovery
Tác giả: Zhang, W.-W
Năm: 2003
1. Bộ Nông Nghiệp và phát triển nông thôn (2011). Quyết định của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn số 5/2011/BNNPTNT ban hành ngày 24/1/2011 trong thông tư hướng dẫn các biện pháp phòng chống bệnh Newcastle ở gia cầm Khác
2. Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn (2006). 10 TCN - Qui trình chẩn đoán bệnh cúm gia cầm Khác
3. Nguyễn Bá Huệ, Nguyễn Thu Hồng và Trần Thị Hường (1978). Các chủng virus cường độc Newcastle gây ra các vụ dịch lớn trong các xí nghiệp ở nước ta và hướng dẫn phòng bệnh. Kết quả nghiên cứu KHKT Thú Y (1968-1978). NXB Nông nghiệp, Hà Nội. Tr. 19-30 Khác
4. Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên và Trần Thị Lan Hương (2001). Vi sinh vật thú y, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
5. Nguyễn Bá Hiên và Trần Thị Lan Hương (2010). Giáo trình miễn dịch học thú y. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
6. Nguyễn Bá Hiên và Trần Thị Lan Hương (2010). Giáo trình miễn dịch học ứng dụng. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
7. Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Quốc Doanh, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thị Kim Thành và Chu Đình Tới (2008). Vi sinh vật- Bệnh truyền nhiễm vật nuôi. NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
8. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Lãnh và Đỗ Ngọc Thúy (2012). Giáo trình bệnh truyền nhiễm thú y. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
9. Phan Văn Lục (1994). Một số đăc điểm dịch tễ bệnh Newcastle và lịch vaccine phòng bệnh thích hợp cho các cơ sở chăn nuôi gà công nghiệp, Luận án PTS khoa nông nghiệp, Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam Khác
10. Tiêu Chuẩn Quốc Gia TCVN 8400-4:2010 xuất bản lần 1, Bệnh động vật- Quy trình chẩn đoán- Phần 4: Bệnh Newcastle Khác
11. Trần Đình Từ, (1979-1984). Nghiên cứu xác định độc lực các chủng virus vaccine Newcastle hiện đang sử dụng ở Việt Nam (năm 1995). Kết quả nghiên cứu KHKT Thú Y. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội. tr.119-146 Khác
12. Tống Minh Phương, Hoàng Thị Bích và Nguyễn Thị Hương (2016). Khả năng sản xuất trứng của gà Isa Brown và Ai Cập nuôi tại Yên Định, Thanh Hóa. Tạp chí Khoa Học, Trường Đại học Hồng Đức. (30) Khác
1. Abdelfatah, J Fisheries Livest Prod 2016. Building of Immune System in Poultry Chick for the Development Future Poultry Industry Khác
2. Acha, P. N., and B. Szyfres. 1987. Zoonoses and communicable diseases common to man and animals. 2 nd ed. Washington, D. C.: Pan American Health Organization, Pan American Sanitary Bureau, Regional Office of the World Health Organization Khác
4. Al-Natour, M. Q., L. A. Ward, Y. M. Saif, B. Stewart, and L. D. Keck, 2004. Effect of different levels of maternally derived antibodies on protection against infectious bursal disease virus. Avian Dis. 48.pp.177-182 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Cấu trúc của virus Newcastle - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu sản xuất kháng thể IGY tinh khiết dùng để phòng và trị bệnh newcastle (ND)
Hình 2.1. Cấu trúc của virus Newcastle (Trang 24)
Hình 2.2. Phương thức lây lan chủ yếu của bệnh Newcastle - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu sản xuất kháng thể IGY tinh khiết dùng để phòng và trị bệnh newcastle (ND)
Hình 2.2. Phương thức lây lan chủ yếu của bệnh Newcastle (Trang 31)
Hình 2.3. Minh họa sự phân bố các loại kháng thể trong trứng gà - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu sản xuất kháng thể IGY tinh khiết dùng để phòng và trị bệnh newcastle (ND)
Hình 2.3. Minh họa sự phân bố các loại kháng thể trong trứng gà (Trang 44)
Hình 2.4. Cấu trúc kháng thể IgG và IgY - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu sản xuất kháng thể IGY tinh khiết dùng để phòng và trị bệnh newcastle (ND)
Hình 2.4. Cấu trúc kháng thể IgG và IgY (Trang 45)
Hình 2.5. Quy trình cơng nghệ sản xuất chế phẩm kháng thể IgY tại Học viện Nông Nghiệp Viêt Nam (Thú Y) - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu sản xuất kháng thể IGY tinh khiết dùng để phòng và trị bệnh newcastle (ND)
Hình 2.5. Quy trình cơng nghệ sản xuất chế phẩm kháng thể IgY tại Học viện Nông Nghiệp Viêt Nam (Thú Y) (Trang 48)
Bảng 3.1. Quy trình gây miễn dịch cho gà bằng vaccine sau khi bắt về - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu sản xuất kháng thể IGY tinh khiết dùng để phòng và trị bệnh newcastle (ND)
Bảng 3.1. Quy trình gây miễn dịch cho gà bằng vaccine sau khi bắt về (Trang 50)
Bảng 3.2. Trình tự tiến hành phản ứng HA - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu sản xuất kháng thể IGY tinh khiết dùng để phòng và trị bệnh newcastle (ND)
Bảng 3.2. Trình tự tiến hành phản ứng HA (Trang 53)
Bảng 3.3. Trình tự phản ứng HA để chuẩn độ 4HA - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu sản xuất kháng thể IGY tinh khiết dùng để phòng và trị bệnh newcastle (ND)
Bảng 3.3. Trình tự phản ứng HA để chuẩn độ 4HA (Trang 54)
Bảng 3.4. Trình tự tiến hành phản ứng HI để đánh giá kháng thể chủ động của gà sau khi gây miễn dịch - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu sản xuất kháng thể IGY tinh khiết dùng để phòng và trị bệnh newcastle (ND)
Bảng 3.4. Trình tự tiến hành phản ứng HI để đánh giá kháng thể chủ động của gà sau khi gây miễn dịch (Trang 55)
Bảng 3.5. Trình tự tiến hành phản ứng HI để đánh giá kháng thể thụ động chuyền qua lòng đỏ trứng - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu sản xuất kháng thể IGY tinh khiết dùng để phòng và trị bệnh newcastle (ND)
Bảng 3.5. Trình tự tiến hành phản ứng HI để đánh giá kháng thể thụ động chuyền qua lòng đỏ trứng (Trang 56)
Hình 3.1. Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu HI - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu sản xuất kháng thể IGY tinh khiết dùng để phòng và trị bệnh newcastle (ND)
Hình 3.1. Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu HI (Trang 57)
Kết quả thu được được trình bày ở bảng 4.1 dưới đây. - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu sản xuất kháng thể IGY tinh khiết dùng để phòng và trị bệnh newcastle (ND)
t quả thu được được trình bày ở bảng 4.1 dưới đây (Trang 62)
Bảng 4.2. Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể trong huyết thanh của lô gà thí nghiệm I, thí nghiệm II và lơ đối chứng - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu sản xuất kháng thể IGY tinh khiết dùng để phòng và trị bệnh newcastle (ND)
Bảng 4.2. Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể trong huyết thanh của lô gà thí nghiệm I, thí nghiệm II và lơ đối chứng (Trang 63)
Qua bảng 4.3 cho thấy: gà Isa Brown bắt đầu rơi trứng ở tuần tuổi thứ 20, tuổi đẻ đạt 4% ở tuần tuổi thứ 22 và tuần tuổi thứ 25 là 48% - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu sản xuất kháng thể IGY tinh khiết dùng để phòng và trị bệnh newcastle (ND)
ua bảng 4.3 cho thấy: gà Isa Brown bắt đầu rơi trứng ở tuần tuổi thứ 20, tuổi đẻ đạt 4% ở tuần tuổi thứ 22 và tuần tuổi thứ 25 là 48% (Trang 65)
Bảng 4.3. Theo dõi tình hình đẻ của gà - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu sản xuất kháng thể IGY tinh khiết dùng để phòng và trị bệnh newcastle (ND)
Bảng 4.3. Theo dõi tình hình đẻ của gà (Trang 66)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w