TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: NGUYỄN THỊ THU HẰNG Tên luận văn: “Quản lý huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Kinh Bắc, tỉnh Bắc Nin
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH KINH BẮC, TỈNH BẮC NINH
Ngành: Quản trị doanh nghiệp
Mã số : 8340102
Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Thị Hương Dịu
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những nghiên cứu trong luận văn là của riêng tôi Các số liệu lấy
từ thực tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Kinh Bắc Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hằng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc TS Phạm Thị Hương Dịu đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Quản trị kinh doanh, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ nhân viên BIDV – Kinh Bắc đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hằng
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục biểu đồ, sơ đồ viii
Trích yếu luận văn ix
Thesis abstract xi
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
Phần 2 Tổng quan tài liệu 4
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý nguồn vốn tại ngân hàng thương mại 4
2.1.1 Lý luận về huy động vốn 4
2.1.2 Lý luận về quản lý huy động vốn 13
2.1.3 Lý luận về ngân hàng thương mại 14
2.1.4 Cơ sở đánh giá hoạt động quản lý huy động vốn tại NHTM 16
2.1.5 Nội dung về quản lý huy động vốn 17
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý huy động vốn 22
2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý huy động vốn tại ngân hàng thương mại 27
2.2.1 Kinh nghiệm về quản lý huy động vốn của một số ngân hàng trên thế giới 27
2.2.2 Kinh nghiệm của một số ngân hàng trong nước 28
2.2.3 Bài học rút ra cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Kinh Bắc, tỉnh Bắc Ninh 30
2.2.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 31
Trang 5Phần 3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 33
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 33
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Kinh Bắc 33
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng, ban 34
3.1.3 Đặc điểm về lao động 38
3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây 39
3.2 Phương pháp nghiên cứu 47
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 47
3.2.2 Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu 48
3.2.3 Các chỉ tiêu đo lường kết quả huy động vốn của ngân hàng thương mại 49
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 53
4.1 Thực trạng quản lý huy động vốn của ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Kinh Bắc 53
4.1.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch huy động vốn của Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Kinh Bắc 53
4.1.2 Thực trạng việc tổ chức thực hiện công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Kinh Bắc 54
4.1.3 Kết quả công tác huy động vốn của Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Kinh Bắc 63
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình quản lý huy động vốn tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triên Việt Nam – chi nhánh Kinh Bắc 67
4.2.1 Chính sách, pháp luật Ngân hàng 67
4.2.2 Chính sách, chiến lược của ngân hàng 69
4.2.3 Lãi suất huy động 71
4.2.4 Năng lực cán bộ tín dụng 73
4.2.5 Điều kiện kinh tế xã hội 75
4.2.6 Tâm lý khách hàng 77
4.2.7 Mức độ tin cậy của ngân hàng 79
4.3 Đánh giá chung công tác quản lý huy động vốn của ngân hàng tmcp đầu tư và phát triên Việt Nam – chi nhánh Kinh Bắc 81
4.3.1 Những kết quả đạt được 81
4.3.2 Những mặt còn hạn chế 83
Trang 64.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế đó 84
4.4 Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng quản lý huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Kinh Bắc 89
4.4.1 Định hướng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Kinh Bắc 89
4.4.2 Giải pháp tăng cường quản lý hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Kinh Bắc 91
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 105
5.1 Kết luận 105
5.2.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 106
5.2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 106
5.2.3 Kiến nghị đối với BIDV 106
Tài liệu tham khảo 108
Phụ lục 110
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTW Ngân hàng trung ương
BIDV Kinh Bắc Ngân TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam chi nhánh Kinh Bắc
VND Việt Nam đồng
ĐCTC Định chế tài chính
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình nhân sự BIDV – Kinh Bắc 2016-2018 38
Bảng 3.2 Quy mô huy động vốn tại BIDV Kinh Bắc giai đoạn 2016-2018 41
Bảng 3.3 Thu nhập thuần theo sản phẩm dịch vụ 45
Bảng 3.4 Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động 46
Bảng 4.1 Kế hoạch huy động vốn tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Kinh Bắc 53
Bảng 4.2 Phân công công việc huy động vốn của Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Kinh Bắc 54
Bảng 4.2 Chi phí huy động vốn của BIDV Kinh Bắc 56
Bảng 4.3 Thị phần huy động vốn của các chi nhánh ngân hàng tại Bắc Ninh 58
Bảng 4.4 Các hình thức huy động vốn tại BIDV Kinh Bắc 61
Bảng 4.5 Cơ cấu VHĐ của BIDV – Kinh Bắc theo kì hạn 63
Bảng 4.6 Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn của Ngân hàng năm 2018 66
Bảng 4.7 Đánh giá của cán bộ, nhân viên NH về chính sách và pháp luật tới huy động vốn 67
Bảng 4.8 Hoàn thiện một số nội dung của chính sách, pháp luật về huy động vốn của ngân hàng 68
Bảng 4.9 Đánh giá của cán bộ, nhân viên NH về sự phù hợp của chiến lược kinh doanh của NH 69
Bảng 4.10 Các chính sách ngân hàng cần hoàn thiện trong thời gian tới 70
Bảng 4.11 Đánh giá của khách hàng về năng lực cán bộ ngân hàng 74
Bảng 4.12 Nhu cầu đào tạo chuyên môn của cán bộ ngân hàng 75
Bảng 4.13 Đánh giá về địa điểm đặt các phòng giao dịch của ngân hàng 75
Bảng 4.14 Các lựa chọn hình thức đầu tư của khách hàng 77
Bảng 4.15 Các yếu tố ảnh hưởng tâm lý khách hàng 79
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức tại BIDV Kinh Bắc 35
Biểu đồ 3.1 Tổng tài sản của chi nhánh 40
Biểu đồ 3.2 Dư nợ tín dụng tại BIDV – Kinh Bắc 42
Biểu đồ 3.3 Dư nợ tín dụng tại BIDV – Kinh Bắc theo đối tượng khách hàng 43
Biểu đồ 4.1 Kết quả xu hướng sử dụng dịch vụ tiền gửi của khách hàng tại BIDV – Kinh Bắc 55
Biểu đồ 4.2 Cơ cấu HĐV của các ngân hàng tại Bắc Ninh 59
Biểu đồ 4.3 Tổng VHĐ của BIDV Kinh Bắc trong giai đoạn 2016-2018 60
Biểu đồ 4.4 Cơ cấu nguồn vốn tại BIDV Kinh Bắc giai đoạn 2016-2018 60
Biểu đồ 4.5 Cơ cấu VHĐ theo đối tượng khách hàng của BIDV Kinh Bắc giai đoạn 2016-2018 64
Biểu đồ 4.6 Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền gửi 65
Biểu đồ 4.7 Đánh giá của khách hàng về mức lãi suất huy động tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Kinh Bắc 72
Biểu đồ 4.8 Trình độ chuyên môn của cán bộ BIDV chi nhánh Kinh Bắc năm 2018 73
Biểu đồ 4.9 Đánh giá về điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Ninh 76
Biểu đồ 4.10 Mức độ yên tâm của khách hàng khi thực hiện giao dịch tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Kinh Bắc 80
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
Tên luận văn: “Quản lý huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Kinh Bắc, tỉnh Bắc Ninh”
Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn đánh giá thực trạng và yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Kinh Bắc, tỉnh Bắc Ninh trong thời gian qua, từ đó đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý huy động vốn cho Chi nhánh trong thời gian tới
Phương pháp nghiên cứu khoa học:
Số liệu và tài liệu thứ cấp được tác giả thu thập trên các giáo trình, sách, báo, tạp chí, các báo cáo hàng năm của Chi nhánh
Số liệu sơ cấp được tác giả thu thập bằng cách phát phiếu điều tra trực tiếp cho 90 khách hàng, và 12 nhân viên quản lý huy động vốn tại ngân hàng
Ngoài ra luận văn còn sử dụng phương pháp phân tích cơ bản như thống kê mô
tả, so sánh và phương pháp chuyên gia
Kết quả nghiên cứu và kết luận:
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Kinh Bắc, tỉnh Bắc Ninh được hình thành và phát triển trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ năm 2015, là Chi nhánh cấp 1 của BIDV, được xây dựng trở thành ngân hàng bán lẻ hiện đại Khách hàng mục tiêu là dân cư trong khu vực và doanh nghiệp vừa và nhỏ Tuy nhiên, thực tiễn trong những năm gần đây, chi nhánh tuy đạt được những kết quả nhất định, nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế cần được khắc phục, đặc biệt là trong công tác huy động vốn Hoạt động huy động vốn của chi nhánh còn một số bất cập như: cơ cấu huy động vốn chưa thực sự hợp lý, một số nguồn vốn biến động bất thường, sử dụng vốn chưa linh hoạt… Những vấn đề trên đặt ra yêu cầu cần phải nghiên cứu thực trạng quản lý huy động vốn, để đưa ra những biện pháp khắc phục hợp lý
Nghiên cứu đã bàn luận những khái niệm về huy động vốn, các hình thức huy động vốn, khái niệm về quản lý huy động vốn tại ngân hàng Nội dung nghiên cứu là lập kế hoạch huy động vốn của ngân hàng, tổ chức thực hiện huy động vốn, kiểm tra, giám sát thực hiện huy động vốn và kết quả quản lý huy động vốn tại ngân hàng Cơ sở thực tiễn
Trang 11nghiên cứu tình hình huy động vốn tại một số ngân hàng như ngân hàng quân đôi, Ngân hàng Công thương Việt Nam, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho huy động vốn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Kinh Bắc, tỉnh Bắc Ninh
Nghiên cứu đã đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Kinh Bắc Trong quãng thời gian hoạt động của mình, BIDV – Kinh Bắc đã đạt được những thành công nhất định trong quản lý huy động vốn đạt 100,64% kế hoạch đặt ra cho năm 2018, nguồn vốn ổn định
và tăng dần trong giai đoạn 2016-2018 Tuy nhiên, chi nhánh vẫn còn một số hạn chế ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh như cơ cấu nguồn vốn chưa phù hợp tốc độ tăng trưởng huy động vốn TCKT và ĐCTC (21,14%) vẫn lớn hơn tốc độ tăng trưởng huy động vốn KHCN (14.1 %) do đó chưa đạt mục tiêu cải thiện tỷ trọng huy động vốn KHCN và TCKT trong tổng HĐV của Chi nhánh
Những hạn chế kể trên, ngoài những nguyên nhân khách quan như sự cạnh tranh khốc liệt từ những ngân hàng, công ty tài chính khác, thì những nguyên nhân chủ quan cũng có tác động không nhỏ, đó là: chính sách huy động vốn của ngân hàng chưa gắn liền với vị thế và điều kiện của ngân hàng, lãi suất thiếu linh động và không có sức cạnh tranh cao; mặt khác các dịch vụ kèm theo các dịch vụ tiền gửi vẫn chưa đa dạng, mang tính hình thức; đặc biệt là hoạt động cho vay chưa phù hợp với nguồn vốn huy động được
Để giải quyết những vấn đề trên, luận văn đưa ra một số giải pháp, có thể kể đến, đó
là cơ cấu nguồn vốn theo hướng gia tăng tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn, nguồn vốn giá
rẻ tiết kiệm chi phí vốn, đồng thời gia tăng số lượng khách hàng giao dịch tại Chi nhánh Đánh giá và đưa ra các biện pháp, chính sách khuyến khích đối với nhóm đối tượng khách hàng không có quan hệ tín dụng tại chi nhánh Mặt khác, quản lý nguồn vốn theo đúng phương pháp, mục tiêu
Trang 12THESIS ABSTRACT Author’s Name: Nguyen Thi Thu Hang
Thesis title: Capital mobilization management at Vietnam Joint Stock Commercial
Bank for Investment and Development - Kinh Bac Branch, Bac Ninh Province
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives
Research on the current status and factors affecting capital mobilization management at BIDV- Kinh Bac Branch, thereby introducing some directions and solutions for enhancing capital mobilization management at the Branch in the coming years
Materials and Methods
Secondary data are collected by the author on syllabuses, books, newspapers, magazines, textbooks and annual reports of BIDV
Primary data is collected by implementing a survey on handing out questionnaires directly to 90 customers, and 12 managers of capital mobilization at the bank
In addition, the thesis also uses the basic analytical methods such as descriptive statistics, comparisons and expert methods
Main findings and conclusions:
BIDV- Kinh Bac Branch was formed and developed in Bac Ninh Province since
2015 It is a first level Branch of BIDV which was built to become a modern retail bank Target customers are residents and small and medium-sized enterprises in the area However, in recent years, although the Branch has achieved certain results, there still exist some limitations that need to be overcome, especially in capital mobilization, such as: capital mobilization structure is not really reasonable, some sources of capital are abnormally changed, use capital is not flexible The above issues require a necessary to study the current status of capital mobilization management to make reasonable solutions
The study discussed the definition, forms and concepts of capital mobilization The study is to set up a plan to mobilize capital from banks, organize capital mobilization, control and supervise the implementation of capital mobilization and analize results of managing capital mobilization at banks Practical basis has shown the situation of capital mobilization in some banks such as Military Bank, Viettinbank, Vietcombank, following by lessons learned for capital mobilization in BIDV Kinh Bac Branch, Bac Ninh Province
Trang 13The study evaluated the actual situation of capital mobilization at BIDV Kinh Bac branch BIV - Kinh Bac has achieved certain success in managing capital mobilization reaching 100.64% of the plan 2018 and stable and increasing capital in the period 2016-2018 However, the branch still has some limitations affecting the business results such as the structure of capital sources is not suitable to the growth rate of economic organizations Financial institutions is still greater than the growth rate of capital mobilization from individual customers so that has not met the target of percentage of capital mobilazation from individuals and economic organizations in the total capital mobilization of the Branch
The above limitations is due to both objective reasons such as fierce competition from other banks and financial companies and the subjective reasons which also have a significant impact, including capital mobilization policies of BIDV has not been associated with its position and conditions, interest rates are not flexible and uncompetitive; on the other hand, the accompanying services of deposit services are still not diversified and formal; especially, loan activities are not suitable for mobilized capital
To solve the above problems, the thesis proposed a number of solutions, including the capital structure in the direction of increasing the proportion of demand deposits, cheap capital resources, saving capital costs At the same time, increase the number of customers trading at the Branch; evaluating and making incentives and policies for customers who do not have credit relations at the branch Moreover, managing capital sources is should be according to the right method and objectives
Trang 14PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Những năm vừa qua, nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng gặp nhiều biến động Sự khủng hoảng và suy thoái đã gây ra nhiều ảnh hưởng đến các ngành kinh tế đang hoạt động trên thị trường Đến năm 2012, tốc
độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam chỉ đạt 5,03%, thấp nhất trong vòng 13 năm Nhờ những nỗ lực cố gắng của Nhà nước và các thành phần kinh tế, tuy chưa hồi phục hoàn toàn, nhưng nền kinh tế Việt Nam đã tăng trưởng trở lại ở mức khá ổn định là 6,21% vào năm 2016, 6,81% vào năm 2017 (Tổng cục thống kê Việt Nam 2017) Để đạt được những kết quả đó, với vai trò thúc đẩy phát triển nền kinh tế của mình, ngành ngân hàng đã và đang có những đóng góp hết sức quan trọng Vai trò này được thể hiện qua nghiệp vụ huy động vốn và cho vay, nguồn vốn huy động từ dân cư và các tổ chức được chuyển sang những ngành nghề đang cần vốn đầu tư
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một trong những ngân hàng thương mại lớn nhất hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, với nguồn vốn của mình cũng đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển của doanh nghiệp Việt Nam Tuy nhiên, thực tế thì huy động vốn của BIDV nói riêng và các ngân hàng thương mại nói chung vẫn còn nhiều mặt hạn chế, ngân hàng cần phải nhìn nhận và đưa ra những nhận định, đánh giá để xây dựng các biện pháp khắc phục và nâng cao chất lượng vốn huy động
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Kinh Bắc, tỉnh Bắc Ninh được hình thành và phát triển trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ năm 2015, là Chi nhánh cấp 1 của BIDV, được xây dựng trở thành ngân hàng bán lẻ hiện đại, khách hàng mục tiêu và dân cư trong khu vực và doanh nghiệp vừa và nhỏ Tuy nhiên, thực tiễn trong những năm gần đây, chi nhánh tuy đạt được những kết quả nhất định, nhưng vẫn tồn tại số hạn chế cần được khắc phục, đặc biệt là trong công tác huy động vốn Hoạt động huy động vốn của chi nhánh còn một số bất cập như: cơ cấu huy động vốn chưa thực sự hợp lý, một số nguồn vốn biến động bất thường, sử dụng vốn chưa linh hoạt… Những vấn đề trên đặt ra yêu cầu cần phải nghiên cứu thực trạng quản lý huy động vốn, để đưa ra những biện pháp khắc phục hợp lý (Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Kinh Bắc, báo cáo tổng kết năm 2016, 2017)
Trang 15Sau thời gian khảo sát và nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Kinh Bắc, tôi quyết định chọn đề tài “Quản lý huy
động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Kinh Bắc, tỉnh Bắc Ninh” làm đề tài luận văn của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Luận văn phân tích thực trạng quản lý huy động vốn tại Ngân Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Kinh Bắc giai đoạn 2016-2018, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện công tác quản lý huy động vốn tại Ngân hàng trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động vốn và quản
lý huy động vốn tại ngân hàng thương mại
- Phân tích thực trạng quản lý huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Kinh Bắc trong những năm qua
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Kinh Bắc
- Đề xuất một số giải pháp quản lý huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại
cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Kinh Bắc
1.3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan tới quản lý huy động vốn tại ngân hàng thương mại
Đối tượng điều tra là các khách hàng cá nhân và tổ chức đang sử dụng dịch
vụ ngân hang và một số lãnh đạo chủ chốt và nhân viên chi nhánh
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung
Vấn đề quản lý huy động vốn bao gồm các lý luận và thực tiễn về vốn và huy động vốn và quản lý huy động vốn, các bài học kinh nghiệm thực tiễn từ một số NHTM trong nước, quốc tế; đặc điểm của BIDV – Kinh Bắc; thực trạng quản lý huy động vốn tại ngân hàng; các giải pháp và kiến nghị cho công tác quản lý vốn tại ngân hàng
Trang 17PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1.1 Lý luận về huy động vốn
2.1.1.1 Khái niệm về vốn, nguồn vốn và huy động vốn
Vốn được hiểu là các của cải vật chất do con người tạo ra và tích lũy lại
Nó có thể tồn tại dưới dạng vật thể hoặc vốn tài chính Công nghiệp hóa hiện đại hóa của nước ta đòi hỏi phải có nhiều vốn, trong đó nguồn vốn trong nước đóng vai trò quyết định, vốn ngoài nước đóng vai trò chủ đạo (PGS.TS Phan Thị Thu Hà, 2013)
Nguồn vốn trong ngân hàng thương mại được định nghĩa là toàn bộ tài sản bên nợ trong Bảng cân đối Kế toàn của ngân hàng Nó bao gồm nguồn vốn chủ
sở hữu và nguồn vốn đi vay, trong đó nguồn vốn đi vay là chủ yếu và quan trọng
vì nguồn này tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng (Đào Thị Hồng, 2017)
Khái niệm về hoạt động huy động vốn là hoạt động đầu vào cho việc kinh doanh của các NHTM Nó đóng vai trò rất quan trọng đối với tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế thông qua việc cung cấp các điều kiện thuận lợi cho việc gửi tiền nhàn rỗi của dân cư và các tổ chức kinh tế Theo luật các tổ chức tín dụng, hoạt động huy động vốn bao gồm việc nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vay vốn giữa các tổ chức tín dụng và vay vốn của Ngân hàng Nhà nước (NHNN)
dưới hình thức tái cấp vốn (điều 30 luật NHNN)
2.1.1.2 Phân loại vốn
Dựa vào nguồn gốc hình thành, vốn tại các ngân hàng thương mại được chia thành các loại sau: (Nguyễn Vân Anh, 2010)
Thứ nhất: Vốn tự có
Vốn tự có của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập được thuộc
về sở hữu của ngân hàng Đây là loại vốn ngân hàng có thể sử dụng lâu dài để hình thành nên trang thiết bị, nhà cửa cho ngân hàng Vốn tự có chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng song lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập một ngân hàng (Nguyễn Vân Anh, 2010)
Trang 18Vốn tự có của NH được hình thành căn cứ vào hình thức tổ chức của ngân hàng thương mại là: ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàng thương mại
cổ phần hay ngân hàng thương mại liên doanh
Thứ hai: Vốn huy động
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ các tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội, thông qua việc thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, thanh toán, nghiệp vụ kinh doanh khác và được dùng làm vốn để kinh doanh Nguồn VHĐ là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau, NHTM chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn trả đúng thời hạn cả gốc và lãi khi đến hạn hoặc khi họ có nhu cầu rút Do đó, các NHTM luôn quan tâm khai thác để mở rộng tín dụng Tuy nhiên, nguồn vốn này chỉ được sử dụng một phần để kinh doanh, còn phải dự trữ một tỷ lệ hợp lí để đảm bảo khả năng thanh toán Vốn huy động gồm có: Vốn tiền gửi và phát hành những giấy tờ
có giá (Nguyễn Vân Anh, 2010)
Trang 19Vốn tiền gửi:
+ Tiền gửi không kỳ hạn: Là khoản tiền gửi mà khách hàng gửi vào ngân hàng nhưng có thể rút ra bất cứ lúc nào và Ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu này (gửi tiền
để sử dụng séc, sử dụng thẻ rút tiền hoặc để thực hiện dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ
LC hay dịch vụ nhờ thu) Tiền gửi không kỳ hạn có lãi suất thấp hoặc không được trả lãi, gồm tiền gửi thanh toán và tiền gửi không kỳ hạn thuần tuý
Tiền gửi thanh toán (tiền gửi giao dịch): Đây là tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ Ngân hàng thực hiện các nhu cầu chi trả của doanh nghiệp và cá nhân trong phạm vi số dư cho phép Các khoản thu bằng tiền của doanh nghiệp và cá nhân có thể được nhập vào tiền gửi thanh toán theo yêu cầu, với loại tiền gửi này lãi suất là rất nhỏ (hoặc bằng 0) Tiền gửi không kỳ hạn chỉ không ổn định với cá nhân còn đối với doanh nghiệp rất ổn định Tuy nhiên, ở NH luôn có sự chênh lệch giữa xuất và nhập trên mỗi tài khoản tiền gửi thanh toán, thường nhập lớn hơn xuất Từ đó, tạo nên một khoản tiền tạm thời nhàn rỗi và Ngân hàng có thể sử dụng một phần
để kinh doanh
Tiền gửi không kỳ hạn thuần tuý: Là khoản tiền kí gửi với mục đích an toàn tài sản, không phải để thanh toán, khi cần khách hàng có thể rút ra để chi tiêu và Ngân hàng phải thoả mãn yêu cầu của họ Ngân hàng có thể sử dụng phần
dư thừa nếu đảm bảo được khả năng chi trả
+ Tiền gửi có kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có sự thoả thuận giữa khách hàng và Ngân hàng về thời gian rút tiền Về nguyên tắc khách hàng không được rút tiền trước thời hạn Tiền gửi có kỳ hạn giữ vị trí trung gian giữa tiền gửi thanh toán
và tiền gửi tiết kiệm Đây là nguồn tiền tương đối ổn định, Ngân hàng có thể sử dụng phần lớn tài khoản vào kinh doanh Chính vì vậy các NHTM luôn tìm cách
đa dạng hóa loại tiền gửi này bằng cách áp dụng nhiều kỳ hạn với mức lãi suất khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Các khoản tiền gửi có kỳ hạn không được dùng để thanh toán, thường có lãi suất cao và thời hạn dài hơn + Tiền gửi tiết kiệm: Là một phần thu nhập của người lao động chưa sử dụng đến, tạm thời nhàn rỗi Họ gửi vào Ngân hàng với mục đích tích lũy tiền một cách an toàn và hưởng lãi Tiền gửi tiết kiệm có hai loại: tiết kiệm không kỳ hạn
và tiết kiệm có kỳ hạn
Trang 20 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là khoản tiền có thể rút ra bất kỳ lúc nào nhưng không được dùng các phương tiện thanh toán để chi trả cho khách hàng
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có sự thoả thuận của khách hàng và Ngân hàng về thời hạn gửi và rút tiền, có mức lãi suất cao hơn tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Tiền gửi của các ngân hàng khác là nguồn tiền của các ngân hàng thường gửi vào nhằm mục đích nhờ thanh toán hộ hay một số mục đích khác
Đây là nguồn vốn chính để ngân hàng kinh doanh tiền tệ, nó là một trong những nguồn vốn ổn định nhất của ngân hàng thương mại Tuy nhiên tiền gửi có
kỳ hạn của doanh nghiệp chủ yếu là ngắn hạn vì doanh nghiệp hoạt động có chu
kỳ, khi nào tạm thời thừa vốn thì mới gửi ngân hàng Mặt khác: Lãi suất huy động nhỏ hơn lãi suất vay nhỏ hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh
tế Nếu lãi suất cho vay lớn hơn lãi suất huy động: Ngân hàng có lãi Nếu tỷ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế <lãi suất cho vay < lãi suất huy động thì mọi người gửi hết tiền vào ngân hàng và không kinh doanh nữa như vậy ngân hàng không cho ai vay được điều này không thể xảy ra do đó không bao giờ gửi vốn vào ngân hàng trung dài hạn vì mục đích họ hướng tới là tỷ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế
Phát hành giấy tờ có giá:
Bên cạch các phương thức trên, các Ngân hàng thương mại còn phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và kỳ phiếu Thực chất là việc huy động vốn bằng việc phát hành các giấy tờ có giá
+ Kỳ phiếu ngân hàng là giấy nhận nợ của ngân hàng có kỳ hạn nhỏ hơn 12 tháng: Đặc trưng của nó là quản lý được chính sách lãi suất trong ngắn hạn, tính lỏng cao, Ngân hàng phát hành chủ động hơn về mặt quy mô hoạt động (chỉ thông qua tổng giám đốc)
+ Trái phiếu ngân hàng là giấy nhận nợ của ngân hàng có thời hạn lớn hơn 12 tháng: Đặc trưng: Quản lý được chính sách lãi suất trong dài hạn, tính lỏng cao,
có thể mua bán được trên thị trường chứng khoán, phát hành thông qua thống đốc ngân hàng
+ Chứng chỉ tiền gửi: Các giấy tờ có giá được Ngân hàng phát hành từng đợt, tuỳ theo mục đích với sự chấp thuận của ngân hàng thương mại, hình thức huy động vốn này các ngân hàng thương mại phải trả lãi suất cao hơn so với lãi suất tiền gửi thông thường
Trang 21Có thể thấy, vốn huy động là nguồn vốn giữ vị trí quan trọng và chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn (khoảng 80%) Các ngân hàng thương mại phải tôn trọng
về mức vốn huy động theo quy định của pháp luật (Nguyễn Vân Anh, 2010)
Thứ ba: Vốn đi vay
Vốn đi vay: là khoản tiền vay muợn thêm để đáp ứng nhu cầu chi trả khi khả năng huy động vốn bị hạn chế Đây là nguồn chủ yếu để chống rủi ro thanh khoản của các ngân hàng
Vay từ ngân hàng trung ương là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của ngân hàng thương mại Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng nhỏ trong ngân hàng, nó chủ yếu là vốn ngắn hạn, chi phí cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương:
+ Nếu ngân hàng trung ương thắt chặt tiền tệ với lãi suất cao
+ Nếu mở rộng tiện tệ thì lãi suất thấp
Ngân hàng trung ương cho vay nhằm mục đích để bảo vệ an toàn cho toàn hệ thống ngân hàng và thực hiện chính sách tiền tệ
Vay từ ngân hàng thương mại khác là nguồn các ngân hàng vay mượn lẫn nhau và vay của các TCTD khác trên thị trường liên ngân hàng
+ Vay qua đêm là hợp đồng vay mượn bất thành văn giữa hai ngân hàng chủ yếu thông qua điện thoại và điện tín chỉ có thời hạn không quá một ngày
+ Vay kỳ hạn là hợp đồng vay mượn thành văn có thời hạn cụ thể (vài tuần, vài tháng, hoặc vài năm) Thường các ngân hàng đi vay phải có giấy tờ có giá để cầm cố đưa cho ngân hàng cho vay: Đây là nguồn vốn chủ yếu là ngắn hạn, tỷ trọng tương đối lớn đặc biệt là ngân hàng bán buôn, chi phí cao hay thấp phụ thuộc vào cung cầu trên thị truờng tiền tệ, vay trên thị trường vốn Ngân hàng nào có uy tín hoặc trả lãi suất cao sẽ vay mượn nhiều hơn Các ngân hàng nhỏ thường khó vay mượn trực tiếp họ phải thông qua các ngân hàng đại lý hoặc được bảo lãnh của các ngân hàng đầu tư Khả năng vay mượn còn được phụ thuộc vào trình độ phát triển của thị trường tài chính, tạo khả năng chuyển đổi cho các công cụ nợ dài hạn của ngân hàng (Nguyễn Vân Anh, 2010)
Thứ tư: Vốn khác
Trang 22Vốn khác là toàn bộ giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được thông qua việc cung cấp các phương tiện thanh toán và cung cấp các dịch vụ ủy thác đầu tư, bao gồm nguồn ủy thác, nguồn thanh toán và các nguồn khác (Giáo trình Ngân hàng thương mại, Đại học Kinh tế quốc dân)
2.1.1.3 Vai trò của vốn
Vốn đối với các Ngân hàng thương mại có vai trò hết sức quan trọng (Nguyễn Vân Anh, 2010)
Thứ nhất, vốn là cơ sở để ngân hàng tiến hành hoạt động kinh doanh Đối với
bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh được thì phải có vốn, vì vốn phản ánh năng lực kinh doanh Điều này thể hiện ở vốn tự có, vốn huy động, vốn đi vay của ngân hàng Nếu vốn tự có giữ vai trò quan trọng trong việc thành lập thì sau khi đi vào hoạt động, vốn huy động quyết định tới quy mô đầu tư, cho vay nên sẽ ảnh hưởng tới thu nhập của ngân hàng
Thứ hai, vốn ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô các hoạt động của ngân hàng thương mại Vốn của ngân hàng có ảnh hưởng lớn đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, hoạt động bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ hay trong hoạt động thanh toán của các ngân hàng thương mại Thông thường so với các ngân hàng nhỏ, các ngân hàng lớn có những khoản mục về đầu tư cho vay đa dạng hơn, phạm vi và khối lượng cho vay của các ngân hàng này cũng lớn hơn Trong khi các ngân hàng lớn hoạt động trên phạm vi toàn thế giới thì các ngân hàng nhỏ lại giới hạn phạm vi hoạt động chủ yếu trong một khu vực nhỏ, trong nước Nếu khả năng về vốn của ngân hàng đó dồi dào thì ngân hàng có thể mở rộng được các hoạt động của mình và đáp ứng được nhu cầu về vốn của khách hàng về cho vay, bảo lãnh, đầu tư
Thứ ba, vốn giúp ngân hàng chủ động trong kinh doanh Ngân hàng không
thể hoạt động kinh doanh tốt nếu các hoạt động nghiệp vụ hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đi vay: vay để cho vay, vay để đầu tư, vay để thanh toán Bởi vì khi đi vay vốn để thực hiện các hoạt động của mình, ngân hàng sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào đối tượng cho vay về thời hạn vay, số lượng vay và chi phí vay cao Do đó
có thể ngân hàng sẽ bỏ lỡ cơ hội trong kinh doanh Ngược lại, ngân hàng có lượng vốn huy động dồi dào sẽ hoàn toàn chủ động trong hoạt động kinh doanh của mình, không phụ thuộc vào ai, không bị bỏ lỡ cơ hội kinh doanh Nguồn vốn huy động lớn cũng làm tăng khả năng hoạt động của ngân hàng như chủ động đa
Trang 23dạng hoá các hoạt động kinh doanh nhằm phân tán rủi ro và tăng thu nhập, đạt mục tiêu cuối cùng của ngân hàng là an toàn và sinh lợi
Thứ tư, vốn giúp ngân hàng quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của mình trên thị trường Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và ngày càng mở rộng quy mô hoạt động đòi hỏi các ngân hàng phải coi uy tín của mình trên thị thường là điều quan trọng Uy tín đó trước hết được thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán cho khách hàng Khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng càng lớn Ngoài ra, một trong những công cụ lớn nhất của vốn tự có là tạo
sự uy tín trong công chúng Một ngân hàng có trụ sở là tài sản riêng càng đồ sộ chừng nào thì càng dễ gây tín nhiệm của dân chúng từng đấy Vốn tự có của ngân hàng càng lớn thì sức chịu đựng của ngân hàng càng mạnh khi mà tình hình kinh tế -
xã hội và tình hình hoạt động của ngân hàng trải qua giai đoạn khó khăn
Thứ năm, nguồn vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng Quy mô, trình độ cán bộ, công nhân viên, phương tiện kỹ thuật hiện đại của ngân hàng là tiền đề thu hút vốn Khả năng vốn lớn là điều kiện thuận lợi đối với ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng đối với các thành phần kinh tế cả về quy mô tín dụng, lẫn việc chủ động về thời hạn cho vay và thậm chí trong khi quyết định lãi suất phù hợp với khách hàng Điều này sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến với mình, nghĩa là doanh số hoạt động của ngân hàng sẽ tăng lên trong tương lai và ngân hàng có nhiều thuận lợi hơn trong kinh doanh Hơn nữa, vốn của ngân hàng lớn sẽ giúp cho ngân hàng có đủ năng lực tài chính kinh doanh đa năng trên thị trường không chỉ cho vay mà còn đầu tư trên thị trường tiền tệ, liên doanh, liên kết, thực hiện dịch vụ thuê mua Và chính sự đa dạng hoá hoạt động
sẽ góp phần phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh và tạo lợi nhuận cho ngân hàng, đặc biệt là tăng sức mạnh cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường (Nguyễn Vân Anh, 2010)
2.1.1.4 Các hình thức huy động vốn
Các NHTM có thể huy động vốn qua nhiều hình thức khác nhau như: nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá (GTCG), đi vay các tổ chức tín dụng (TCTD)
và NHNN (PGS.TS Phan Thị Thu Hà, 2013)
Thứ nhất: Huy động vốn thông qua hình thức nhận tiền gửi:
Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán)
Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà người gửi tiền được sử dụng khoản tiền gửi đó vào bất cứ thời điểm nào để phục vụ nhu cầu thanh toán
Trang 24Tiền gửi không kì hạn là nguồn vốn huy động có tính không ổn định vì khách hàng có thể gửi và rút tiền bất cứ lúc nào trong phạm vi số dư tài khoản Mặt khác KH có thể sử dụng để thanh toán, chuyển khoản, sử dụng thẻ thanh toán, sử dụng nghiệp vụ thấu chi, để thu nợ và lãi vay, ký quỹ, bảo lãnh thanh toán, xác nhận khả năng tài chính, sử dụng các dịch vụ ngân hàng điện tử…
Nguồn vốn huy động này NH trả lãi thấp thậm chí ngân hàng không trả lãi, có chi phí thấp, nâng cao khả năng cạnh tranh
Thực tế, nguồn tiền gửi không kì hạn thường có số dư không lớn nhưng số lượng rất nhiều làm cho tổng vốn huy động qua tiền gửi thanh toán tăng lên
Tiền gửi có kỳ hạn
Đây là loại tiền gửi mà khách hàng chỉ gửi vào NH trong một khoảng thời gian được xác định trước Mỗi lần gửi vào khách hàng phải ký một hợp đồng tiền gửi và thỏa thuận cụ thể thời điểm rút tiền Khi có nhu cầu rút tiền, khách hàng
có thể rút một phần hoặc toàn bộ vốn gốc (tùy vào nội dung hợp đồng) hoặc tái lập kỳ hạn mới tùy thuộc vào thỏa thuận trong hợp đồng
Ưu điểm của loại hình này là: sinh lời, an toàn, có thể cầm cố, chứng minh năng lực tài chính
Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm thường là khoản tiền của cá nhân, hộ gia đình gửi vào tài khoản tiết kiệm tại NH được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của ngân hàng và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi nhằm mục đích tích lũy, sinh lời và an toàn tài sản Đây là công cụ huy động vốn truyền thống nhất của NHTM, tạo cho ngân hàng nguồn vốn ổn định để kinh doanh
Có 2 loại tiền gửi tiết kiệm, gồm:
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn (VNĐ hoặc ngoại tệ): Khoản tiền này chủ yếu là tiền nhàn rỗi của dân cư nhưng do nhu cầu chi tiêu không xác định trước nên khách hàng chỉ gửi không kỳ hạn để hưởng lãi và đảm bảo an toàn cho tài sản chứ không có nhu cầu sử dụng dịch vụ thanh toán qua ngân hàng Số dư tiền gửi này nhỏ nhưng ít biến động nên lãi suất cao hơn tiền gửi khi thanh toán
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (VNĐ hoặc ngoại tệ, kì hạn từ 1 tháng đến 12 tháng): Tiền gửi này chủ yếu là tiền nhàn rỗi của dân cư và có kế hoạch chi tiêu
Trang 25cụ thể nên gửi với mục đích hưởng lãi Loại tiền gửi này tính ổn định cao nhất trong tất cả các tiền gửi trên, đây cũng là loại tiền gửi có lãi suất cao nhất
Thứ hai: Huy động qua phát hành giấy tờ có giá
Giấy tờ có giá là chứng nhận của NHTM phát hành để huy động vốn trong đó xác định nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa tổ chức tín dụng và người mua GTCG (Điều 3, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010)
Nguồn vốn này có tính ổn định khá cao do khách hàng không được rút trước hạn và ngân hàng chủ động trong sử dụng Do đó lãi suất phải trả cho hình thức này cao hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn thông thường Tại Việt Nam, các ngân hàng thường phát hành các loại GTCG như kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi
- Chứng chỉ tiền gửi: Là công cụ nợ do NHTM phát hành nhằm huy động vốn trên thị trường với bản chất tương tự một khoản tiền gửi có kỳ hạn Người sở hữu chứng chỉ tiền gửi sẽ được thanh toán lãi định kỳ 360 ngày và hoàn trả mệnh giá khi đến hạn
- Trái phiếu ngân hàng: Là một công cụ nợ dài hạn của ngân hàng, dùng để huy động vốn trung và dài hạn phục vụ cho những kế hoạch phát triển kinh doanh có quy mô lớn và dài
- Kỳ phiếu ngân hàng: Là một công cụ nợ ngắn hạn do ngân hàng phát hành nhằm đáp ứng nhu cầu huy động vốn cho các kế hoạch kinh doanh đã được xác định của ngân hàng
Thứ ba: Huy động vốn thông qua hình thức đi vay
Trong những trường hợp cần vốn gấp với lượng lớn hoặc cần thiết để bù đắp những thiếu hụt tạm thời thì NHTM có thể đi vay của các ngân hàng khác hoặc của ngân hàng trung ương (NHTW)
Vay từ ngân hàng Trung ương
NHTW thực hiện nghiệp vụ cho vay đối với các NHTM dưới hình thức tái chiết khấu, đại lý phát hành chứng khoán, ủy thác xuất nhập khẩu v.v…Với việc đưa ra các dịch vụ này, ngân hàng vừa có thể đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh vừa giúp tăng cường nguồn vốn cho các hoạt động của mình
Vay các tổ chức tín dụng khác
Trang 26Thị trường liên ngân hàng là nơi các ngân hàng có thể thực hiện vay - cho vay lẫn nhau Mục đích là để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt tạm thời về dự trữ và thanh toán của ngân hàng thông qua vay qua đêm Nhất là trong điều kiện khó khăn trong huy động vốn, nguồn trả nợ chậm, nhiều ngân hàng rơi vào trạng thái thiếu cung thanh khoản tạm thời, thị trường liên ngân hàng trở thành kênh vay vốn nhanh chóng, hữu hiệu
Quy trình vay trên thị trường liên ngân hàng tương đối đơn giản Ngân hàng vay chỉ cần liên hệ trực tiếp với ngân hàng cho vay hoặc thông qua ngân hàng đại
lý Khoản vay có thể có tài sản đảm bảo hoặc không (tùy theo thỏa thuận giữa các ngân hàng) Kết quả là dự trữ của ngân hàng cho vay giảm đi và của ngân hàng đi vay tăng lên
Vay trên thị trường vốn
Các NHTM có thể huy động vốn bằng cách phát hành các GTCG Bằng hình thức này, ngân hàng có thể huy động vốn ngắn hạn hoặc trung dài hạn Để thực hiện mỗi đợt phát hành GTCG, các NHTM phải nghiên cứu và quy định cụ thể
về đối tượng, phương thức huy động, khối lượng, mức lãi suất, thời hạn cụ thể (PGS.TS Phan Thị Thu Hà, 2013)
2.1.2 Lý luận về quản lý huy động vốn
2.1.2.1 Khái niệm về quản lý huy động vốn
Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi trường Như vậy, quản lý có phạm vi hoạt động vô cùng lớn và mang những đặc điểm chung: (PGS.TS Phan Thị Thu Hà, 2013)
Thứ nhất, chỉ tồn tại quản lý khi có một hệ quản lý bao gồm hai phân hệ: Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động quản lý nhằm dẫn dắt đối tượng quản lý đi đến mục tiêu Đối tượng quản lý tiếp nhận các tác động của chủ thể quản lý để thực hiện những mục tiêu đó
Thứ hai, phải có một hoặc một tập hợp mục đích thống nhất cho cả chủ thể và đối tượng quản lý
Thứ ba, quản lý bao giờ cũng phải liên quan đến việc trao đổi thông tin nhiều chiều Hoạt động quản lý suy cho cùng là quá trình thu nhập và xử lý thông tin Thứ tư, quản lý bao giờ cũng có khả năng thích nghi Đứng trước những thay đổi của đối tượng quản lý cũng như môi trường cả về quy mô và mức độ phức
Trang 27tạp, chủ thể quản lý phải có những điều chỉnh, đổi mới cơ cấu, phương pháp, công cụ và hoạt động của mình để đạt được hiệu quả hoạt động (PGS.TS Phan Thị Thu Hà, 2013)
2.1.2.2 Sự cần thiết quản lý nguồn vốn huy động tiền gửi
Tiền gửi là nền tảng cho sự thịnh vượng và phát triển của ngân hàng Năng lực thu hút tiền gửi giao dịch và tiền gửi tiết kiệm từ các doanh nghiệp và cá nhân là một thước đo quan trọng về sự chấp nhận của công chúng với ngân hàng, khả năng huy động vốn với mức lãi suất hợp lý và đáp ứng các yêu cầu xin vay là chỉ số đánh giá tính hiệu quả của đội ngũ nhân sự và bộ máy quản lý ngân hàng Tiền gửi là cơ sở chính của các khoản vay và do đó nó là nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và sự phát triển ngân hàng
Tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn huy động của ngân hàng thương mại và có vai trò vô cùng quan trọng đối với việc duy trì hoạt động lành mạnh và phát triển mở rộng dịch vụ ngân hàng Từ đó việc quản lý huy động nguồn vốn từ tiền gửi là hết sức cần thiết đối với bất kì một ngân hàng nào
Quản lý tiền gửi của NHTM cũng như quản lý nguồn vốn nói chung, là một khái niệm rất rộng, nó bao gồm toàn bộ những hoạt động từ xác định quy mô và chi phí của nguồn tiền gửi cần huy động đến việc điều chỉnh các hoạt động sao cho luồng tiền được sử dụng hiệu quả và an toàn Chủ thể của hoạt động quản lý tiền gửi là cán bộ quản lý từ ban lãnh đạo ngân hàng đến trưởng phòng, trưởng
bộ phận nguồn vốn; đối tượng quản lý tiền gửi là số dư trên tài khoản tiền gửi của khách hàng (PGS.TS Phan Thị Thu Hà, 2013)
2.1.3 Lý luận về ngân hàng thương mại
2.1.3.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm Ngân hàng thương mại, Ngân hàng đầu tư, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển và các loại hình ngân hàng khác (Điều 20, Luật Các tổ chức tín dụng)
Theo đó, Ngân hàng thương mại là tổ chức tài chính kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên nhất là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả đầy đủ và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
Trang 282.1.3.2 Vai trò của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng thế kỉ đi cùng với sự phát triển của kinh tế, trên hết là nền kinh tế hàng hoá Sự phát triển hệ thống ngân hàng thương mại đã và đang có tác động rất lớn đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, mặt khác nền kinh tế hàng hoá phát triển mạnh
mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì hệ thống NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được Thông qua các hoạt động của mình thì NHTM tạo lợi ích cho mình qua chênh lệch lãi suất, người gửi tiền, người vay tiền và cho cả nền kinh tế Vai trò của NHTM được thể hiện ở ba góc độ như sau (worldbank.org)
Thứ nhất: Trung gian tài chính
Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính có hoạt động chủ yếu là chuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổ chức trong kinh tế: Các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi (có nhu cầu vay tiền) và các cá nhân và tổ chức thặng dư tạm thời trong chi tiêu (có tiền nhàn rỗi)
Sự tồn tại của hai loại cá nhân và tổ chức trên hoàn toàn độc lập với NHTM,
và điều tất yếu là tiền sẽ chuyển từ nhóm thứ hai sang nhóm thứ nhất nếu cả hai cùng có lợi Khi đó sẽ hình thành nên mối quan hệ tài chính, mà có thể là quan hệ trực tiếp dưới hình thức tín dụng hoặc quan hệ cấp phát, hùn vốn và cũng có thể
là quan hệ gián tiếp nếu trong quan hệ trực tiếp bị nhiều giới hạn do không phù hợp về qui mô, thời gian, không gian… Với quan hệ gián tiếp đòi hỏi có sự tham gia của các trung gian tài chính mà với sự chuyên môn hóa họ có thể giảm chi phí giao dịch xuống, làm tăng thu nhập cho người tiết kiệm từ đó mà khuyến khích được tiết kiệm, đồng thời giảm phí tổn tín dụng cho người đầu tư và cũng khuyến khích đầu tư Các ngân hàng đã tập hợp những người tiết kiệm và đầu tư,
vì vậy giải quyết được mâu thuẫn của quan hệ tài chính trực tiếp
Đồng thời do thông tin không cân xứng làm giảm tính hiệu quả của thị trường
và Ngân hàng có năng lực để làm giảm đến mức thấp nhất những sai lệch đó Thứ hai: Tạo phương tiện thanh toán
Trong nền kinh tế, tiền – vàng có một chức năng quan trọng là làm phương tiện thanh toán trong trao đổi mua bán hàng hóa, dịch vụ, tuy nhiên khi nền sản xuất phát triển cao hơn, lượng phân phối qua lại ngày càng nhiều thì trong thanh toán bằng tiền mặt, vàng gặp nhiều khó khăn và các ngân hàng đã tạo phương
Trang 29tiện thanh toán khi phát hành giấy nhận nợ cho khách hàng, và với những ưu điểm nhất định nó đã trở thành phương tiện thanh toán rộng rãi được nhiều người chấp nhận Ngoài ra giấy nhận nợ đó còn được thay thế tiền kim loại làm phương tiện lưu thông, phương tiện cất trữ, nó trở thành tiền giấy, có độ an toàn cao hơn và tiện lợi hơn
Ngày nay giấy nhận nợ đã được phát triển dưới nhiều hình thức khác nhau như: Séc, kỳ phiếu… đã giúp cho việc thanh toán được diễn ra nhanh gọn và có hiệu quả hơn
Thứ ba: Trung gian thanh toán
Thực tế cho thấy ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay
ở hầu hết các quốc gia Thay mặt cho khách hàng, NHTM thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa và dịch vụ, để việc thanh toán nhanh chóng thuận tiện và tiết kiệm chi phí
NHTM đưa ra cho khách hàng nhiều sự lựa chọn về hình thức thanh toán như thanh toán bằng Sec, ủy nhiệm chi, nhờ thu… Ngoài ra, NHTM cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần Các NHTM còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông qua NHTW hoặc thông qua các trung tâm thanh toán, công nghệ thanh toán qua Ngân hàng càng đạt hiệu quả cao khi qui mô sử dụng công nghệ đó càng được mở rộng và sự hiện đại của công nghệ đó
Nhiều hình thức thanh toán được chuẩn hóa góp phần tạo tính thống nhất trong thanh toán không chỉ giữa các ngân hàng trong một quốc gia mà còn giữa các ngân hàng trên toàn thế giới Với các trung tâm thanh toán quốc tế được thiết lập đã làm tăng hiệu quả của thanh toán qua NHTM, biến hệ thống này trở thành trung tâm thanh toán quan trọng và có hiệu quả, phục vụ đắc lực cho nền kinh tế toàn cầu (PGS.TS Phan Thị Thu Hà, 2013)
2.1.4 Cơ sở đánh giá hoạt động quản lý huy động vốn tại NHTM
Kết quả tích cực mà các quyết định quản lý đem lại thể hiện ở việc các kế hoạch đặt ra được thực thi một cách nghiêm túc và đạt được mục tiêu chung của ngân hàng là tối đa hóa lợi nhuận ròng Như vậy để đánh giá hoạt động quản lý tiền gửi tại NHTM cần thiết phải thực hiện phân tích ở những mặt cụ thể sau: (PGS.TS Phan Thị Thu Hà, 2013)
So sánh kết quả thực tế với kế hoạch, gồm cả kế hoạch huy động và sử dụng vốn Kế hoạch đã được đưa ra là kết quả của quá trình phân tích logic chặt chẽ, là
Trang 30cơ sở đảm bảo cho những hoạt động tiếp theo được diễn ra suôn sẻ Nhưng nếu trách nhiệm của Nhà quản lý chỉ dừng lại ở những quản lý kế hoạch trên giấy tờ thì hoàn toàn vô nghĩa Nhà quản lý cần phải thể hiện vai trò của mình trong tất
cả các công đoạn tiếp theo để đảm bảo rằng những con số lập ra sẽ được thực thi Phân tích cơ cấu nguồn vốn huy động, bao gồm phân tích về loại hình huy động, kỳ hạn, loại tiền, về thành phần kinh tế Cơ cấu nguồn tiền huy động phản ánh chất lượng của các khoản tiền ở mức độ ổn định và khả năng sinh lời cũng là một thước đo
Phân tích sự phù hợp giữa quy mô vốn huy động và cho vay Dù thừa vốn hay thiếu vốn cũng là thể hiện của sự hoạt động chưa hiệu quả Nếu thiếu vốn, NH không thể thực hiện các khoản vay, đầu tư hoặc phải sử dụng vốn điều hòa với lãi suất nhất định và tất nhiên nhiều khả năng bỏ lỡ những cơ hội kinh doanh Song nếu lượng vốn huy động dư thừa tức là lãng phí vốn, ngân hàng vẫn phải chi phí cho các khoản vốn huy động đó (chẳng hạn chi lãi cho các khoản tiền gửi) mà không được bù đắp từ lãi suất cho vay
Phân tích chi phí hoạt động củacác khoản vốnđể đánh giá mức độ kết quả và hiệu quả của hoạt động huy động vốn Ví dụ như nếu một ngân hàng có thể huy động toàn bộ tiền gửi từ các nguồn có chi phí thấp nhất và đầu tư vào các tài sản
có mức lãi suất cao nhất, NH sẽ có tối đa hóa chênh lệch lãi suất, và có thể tối đa hóa thu nhập ròng (Đào Thị Hồng, 2017)
2.1.5 Nội dung về quản lý huy động vốn
Nội dung 1: Xây dựng kế hoạch về số lượng vốn cần huy động
- Căn cứ xây dựng kế hoạch:
Chính sách nguồn vốn và chiến lược huy động vốn trong ngắn hạn của ngân hàng Đối với ngân hàng thương mại, chính sách nguồn vốn đòi hỏi phải đảm bảo yêu cầu: tăng trưởng, ổn định và kinh doanh có lãi
Kế hoạch về huy động vốn tại các chi nhánh NH hầu hết được xây dựng ở Hội sở chính sau đó được giao cụ thể cho từng Chi nhánh
Chính sách phát triển nền kinh tế tài chính trong giai đoạn đó, đặc biệt là các thông số về tăng trưởng, lạm phát, chỉ số giá tiêu dùng…
Mục tiêu tăng trưởng hoạt động kinh doanh trong năm kế hoạch
Trang 31Kết quả kinh doanh của kì trước, về thị phần huy động vốn, trong đó tỷ trọng của các loại vốn huy động như thế nào, dự đoán xu hướng tăng trưởng nguồn vốn trong năm kế hoạch
- Lập kế hoạch về nguồn vốn có thể huy động:
Kế hoạch này được xây dựng trên cơ sở kế hoạch của hội sở chính giao và tổng hợp số liệu của các đơn vị kinh doanh trực tiếp
Đơn vị chuyên trách trong việc xây dựng kế hoạch nguồn vốn có trách nhiệm đưa ra các thông số chi tiết về cơ cấu nguồn tiền gửi cần huy động trong năm kế hoạch Hoàng Thị Minh Ngọc (2011)
Nội dung 2: Tổ chức thực hiện công tác quản lý huy động vốn tại Ngân hàng
Ban lãnh đạo công tác quản lý huy động vốn gồm ban giám đốc và trưởng bộ phận nguồn vốn có trách nhiệm điều hành quy trình, thủ tục huy động và phần bổ sung sử dụng vốn, ra quyết định cần thiết trong từng giai đoạn tương ứng với tình hình hoạt động cụ thể
Đội ngũ cán bộ vốn là những người trực tiếp thực hiện kế hoạch của ban lãnh đạo, trực tiếp khảo sát thị trường, tiếp xúc với khách hàng trong giao dịch gửi tiền, theo dõi quá trình huy động vốn
Hệ thống thông tin bao gồm các phương tiện thông tin liên lạc và các cán bộ chịu trách nhiệm thu thập xử lý thông tin, có nhiệm vụ thông tin liên tục và báo cáo về tình hình huy độngvốn Hoàng Thị Minh Ngọc (2011)
Nội dung 3: Kết quả hoạt động quản lý huy động vốn
Quy mô nguồn vốn huy động
Quy mô là chỉ tiêu phản ánh số lượng nguồn vốn huy động của ngân hàng Với quy mô nguồn huy động ngày càng tăng sẽ hỗ trợ vốn cho ngân hàng hoạt động, phát triển và mở rộng phạm vi hoạt động của mình, quy mô cũng tạo điều kiện nâng cao tính thanh khoản, tính ổn định và tăng niềm tin của khách hàng
Nguồn vốn huy động có quy mô khác nhau theo từng giai đoạn Các ngân hàng có quy mô lớn thì thường có ưu thế huy động hơn các ngân hàng quy mô nhỏ Trong tình hình cạnh tranh nhau về thị phần khách hàng, lãi suất thường không có sự khác biệt nhiều giữa các ngân hàng, do vậy khách hàng thường lựa chọn các ngân hàng có quy mô lớn để đảm bảo tính an toàn, thanh khoản cho khoản tiền gửi của mình
Trang 32Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động
Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động thể hiện khả năng mở rộng quy
mô vốn huy động của ngân hàng qua các năm, cho thấy nguồn vốn biến đổi theo
xu hướng như thế nào và khả năng kiểm soát của ngân hàng đến nguồn vốn huy động Điều đó ảnh hưởng tới khả năng tăng cường và mở rộng thị trường hoạt động của mình Nếu tốc độ tăng trưởng ổn định sẽ tạo thế chủ động cho ngân hàng trong việc hoạch định chiến lược phát triển lâu dài cũng như tạo sự yên tâm tin tưởng tới khách hàng gửi tiền và đầu tư vào ngân hàng Mặt khác chỉ tiêu này thể hiện khả năng canh tranh của ngân hàng đối với các NHTM khác trong hoạt động huy động vốn
Về mặt lượng, chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động thường được đánh giá thông qua:
Tốc độ tăng trưởng VHĐ= (Tổng VHĐ kỳ này - Tổng VHĐ kỳ trước)/(Tổng VHĐ kỳ trước)*100
Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về quy mô nguồn vốn huy động qua các thời kỳ Nếu tỉ lệ này > 100% thì quy mô nguồn vốn huy động của ngân hàng đã được mở rộng Việc mở rộng quy mô vốn một cách liên tục với tốc độ tăng trưởng vốn ngày càng cao chứng tỏ quy mô hoạt động của ngân hàng ngày càng lớn, hiệu quả huy động vốn của ngân hàng đang được cải thiện Ngoài ra, có thể
sử dụng chỉ tiêu này để so sánh với tốc độ tăng trưởng vốn của các ngân hàng khác hoặc tốc độ tăng trưởn vốn bình quân hệ thống
Cơ cấu nguồn vốn huy động
Cơ cấu nguồn vốn huy động ảnh hưởng tới cơ cấu tài sản và ảnh hưởng tới chi phí hoạt động bình quân của ngân hàng, từ đó ảnh hưởng tới chi phí đầu ra tức lãi suất cho vay của ngân hàng Cơ cấu huy động phải phù hợp với cơ cấu sử dụng, đáp ứng yêu cầu sử dụng, để tối đa dư nợ tín dụng và đầu tư, từ đó sẽ tối đa lợi nhuận mà không phải trả lãi suất trên phần vốn huy động thừa, thông qua việc xác định cơ cấu vốn có thể xác định mặt mạnh, mặt yếu của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh
Cơ cấu nguồn vốn ngân hàng được đánh giá là hợp lí nếu các thành phần của nó đáp ứng được kế hoạch sử dụng vốn và có chi phí huy động thấp nhất Có vốn sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng hoạt động thuận lợi, ngân hàng có thể cơ cấu lại nguồn vốn, mở rộng quy mô hoạt động , chủ động trong hoạch định chiến
Trang 33lược phát triển, nâng cao uy tín và sức cạnh tranh Có thể đánh giá cơ cấu nguồn vốn huy động thông qua chỉ tiêu tỷ trọng nguồn vốn huy động
Tỷ trọng từng NVHĐ= (Khối lượng từng NVHĐ)/(Tổng NVHĐ)*100 Chỉ tiêu này phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa các loại vốn huy động, tính hợp lí trong quá trình huy động các loại vốn khác nhau Cơ cấu vốn cần đa dang, cân đối trong đó cần đảm bào một tỷ lệ hợp lí giữa vốn huy động ngắn hạn với trung hạn và dài hạn, giữ nội tệ và ngoại tệ…mỗi nguồn vốn có điểm mạnh, điểm yếu riêng biệt trong việc huy động và khai thác Do đó sự biến đổi về cơ cấu vốn sẽ kéo theo sự thay đổi trong cơ cấu sử dụng vốn và theo đó là sự thay đổi về lợi nhuận, mức độ an toàn của ngân hàng Xu hướng biến đổi trong cơ cấu vốn huy động phụ thuộc một phần vào kế hoạch chủ động điều chỉnh của ngân hàng và sự biến động của các yếu tố bên ngoài, điều này đặt ra yêu cầu ngân hàng phải luôn quan tâm, nghiên cứu thị trường, để có những điều chỉnh phù hợp và kịp thời
a) Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng
Tỷ trọng VHĐ theo đối tượng = (Khối lượng VHĐ theo đối tượng)/(Tổng NVHĐ)*100
b) Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn
Tỷ trọng VHĐ theo kỳ hạn= (Khối lượng VHĐ theo kỳ hạn)/(Tổng NVHĐ)*100
c) Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền
Tỷ trọng VHĐ theo loại tiền= (Khối lượng VHĐ theo loại tiền)/(Tổng NVHĐ)*100
Chi phí huy động vốn
Chi phí huy động vốn là toàn bộ chi phí ngân hàng bỏ ra trong quá trình huy động vốn Chi phí huy động vốn bao gồm 2 phần: chi phí trả lãi (trả lãi suất huy động) và chi phí phi lãi
Chi trả lãi chiếm phần lớn trong chi phí huy động, ngoài ra là các chi phí phi lãi như: Chi phí lương công nhân viên, chi phí quảng cáo marketing, chi phí máy móc địa điểm, cơ sở hạ tầng, …
Khoản chi phí chính mà các ngân hàng quan tâm là chi phí trả lãi Mức lãi suất huy động thường được xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường, khi các ngân hàng đã thừa vốn, trong khi khách hàng vẫn gửi tiền thì lãi suất huy động sẽ giảm xuống Ngược lại trong thời kì kinh tế suy giảm, hoạc Chính phủ thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ, sự thiếu hụt vốn khả dụng của ngân hàng sẽ
Trang 34đẩy lãi suất huy động của ngân hàng lên cao Ngoài ra tùy theo chiến lược cạnh tranh của mỗi ngân hàng mà ngân hàng có thể đặt mức lãi suất cao hay thấp hơn mức lãi suất thị trường
Khi đánh giá hiệu quả hoạt động vốn trên phương diện chi phí thì ngân hàng phải đạt được những tiêu chí sau:
-Thứ nhất: tìm kiếm các nguồn chi phí thấp nhất để đáp ứng nhu cầu cho vay và đầu tư trong khi vẫn thỏa mãn yêu cầu phù hợp về mặt quy mô, thời hạn
và cơ cấu
-Thứ hai: Tăng lợi nhuận cho ngân hàng mà không phải chấp nhận rủi ro cao vì sức ép tăng chi phí vốn Về cơ bản, lợi nhuận ngân hàng được tính bằng tổng thu nhập trừ đi tổng chi phí, mà phần lớn ở đây là chi phí trả lãi, do vậy để tối đa lợi nhuận, ngân hàng phải tối thiểu hóa chi phí hoạt động Nguồn ngăn hạn thường có chi phí thấp, kém ổn định và ngược lại, nguồn có thời hạn càng dài thì chi phí càng cao nhưng ổn định hơn Do vậy để hoạch định chiến lược kinh doanh cho mỗi giai đoạn, căn cứ vào quy định pháp luật hiện hành, căn cứ trả lãi, ngân hàng sẽ đưa ra các chính sách huy động vốn phù hợp Tùy theo đặc điểm từng nguồn vốn, ngân hàng sẽ đưa ra mức lãi suất danh nghĩa khác nhau Để cạnh tranh mở rộng nguồn tiền, các ngân hàng đều cố gắng tạo ra ưu thế riêng của mình trong đó có ưu thế về cạnh tranh lãi suất
Việc xác định chi phí huy động vốn là việc làm rất hữu ích cho ngân hàng để
từ đó xây dựng chính sách kinh doanh có hiệu quả Các ngân hàng thường xác định chi phí huy động vốn thông qua chỉ tiêu: chi phí trả lãi bình quân và chi phí phi lãi
Chi phí trả lãi bình quân= (Chi phí trả lãi)/(Tổng NVHĐ)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền ngân hàng phải bỏ ra cho một đồng vốn huy động được Chi phí trả lãi bình quân giảm qua các năm, kèm theo sự tăng trưởng
về quy mô nguồn vốn, chứng tỏ công tác huy động vốn của ngân hàng đã được tổ chức một cách hiệu quả
Chi phí phi lãi bình quân= (Chi phí phi lãi)/(Tổng NVHĐ)
Hoàng Thị Minh Ngọc (2011)
Nội dung 4: Kiểm tra kiểm soát công tác huy động vốn
Định kỳ (tháng, quý, năm) chi nhánh thực hiện đánh giá hiệu quả quản lý huy động vốn, so sánh kết quả thực hiện với kế hoạch đặt ra, so sánh việc thực hiện
Trang 35kỳ này với kết quả thực hiện những kì trước để chỉ rõ những mặt đạt được, mặt hạn chế để rút kinh nghiệm, kiến nghị các điều kiện cần thiết cho việc xây dựng
kế hoạch sau được tốt hơn
Trong quá trình đánh giá phải chỉ rõ những thành công, hạn chế gắn với trách nhiệm của từng cá nhân cụ thể và có hình thức khen thưởng, kỷ luật kịp thời Đến đây hoàn thiện công đoạn cuối cùng trong quá trình quản lý Hoàng Thị Minh Ngọc (2011)
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý huy động vốn
a Chính sách pháp luật của ngân hàng
Pháp lý là bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Các nhân tố pháp lý bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ và thống nhất của các văn bản luật, đồng thời gắn liền với quá trình chấp hành luật và trình độ dân trí Thiếu những quy định của luật pháp hoặc các quy định không phù hợp với với sự phát triển kinh tế thì mọi hoạt động không thể diễn ra trôi chảy, thuận lợi và đạt hiệu quả cao Nghiệp vụ huy động vốn của các NHTM chịu sự điều chỉnh rất lớn của môi trường pháp lý Luật các tổ chức tín dụng, các văn bản luật của NHNN, quy định tỉ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất trần huy động, tỉ lệ tăng trưởng tín dụng, tỉ lệ cho vay tối ña trên vốn tự có, đã tác động trực tiếp ñến hoạt động huy động vốn và cho vay của ngân hàng, từ đó gián tiếp tác động đến hiệu quả hoạt động huy động vốn
Bên cạnh những bộ luật thì chính sách tiền tệ quốc gia cũng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động huy ñộng vốn của các NHTM Mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ bao gồm: kiểm soát lạm phát, bình ổn giá cả, tăng trưởng kinh tế và đảm bảo công ăn việc làm Tùy vào việc Chính phủ lựa chọn mục tiêu của chính sách tiền tệ như thế nào sẽ dẫn đến các tác động khác nhau đến hiệu quả hoạt động huy động vốn của ngân hàng Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát tăng cao, với mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền, Nhà nước sẽ áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt bằng cách tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hoặc yêu cầu các ngân hàng phải mua kỳ phiếu bắt buộc, Các ngân hàng muốn
đủ vốn đáp ứng yêu cầu kinh doanh sẽ phải tăng cường huy động vốn bằng mọi biện pháp, thậm chí chấp nhận chi phí huy động cao Điều này ảnh hường không tốt đến hiệu quả của hoạt động huy động vốn, vì nguồn huy động không dùng để cho vay mà phải dùng để tăng dự trữ bắt buộc hay mua kỳ phiếu, có thể làm giảm lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng
Trang 36b Chính sách chiến lược của ngân hàng
Chính sách của ngân hàng là tổng thể các chiến lược và biện pháp huy động vốn của ngân hàng nhằm mục tiêu thu hút vốn tối đa với chi phí hợp lý nhất cũng như các yêu cầu của việc sử dụng vốn nhằm đạt hiệu quả huy động vốn cao nhất Chính sách này thay đổi theo từng thời kỳ, phù hợp với mục tiêu cụ thể của ngân hàng nhưng nhìn chung luôn bao gồm các nội dung:
- Hình thức huy động vốn: Ngân hàng muốn dễ dàng tìm kiếm nguồn vốn thì trước hết phải đa dạng hóa hình thức huy động vốn Ngân hàng có thể đưa ra nhiều hình thức huy động khác nhau như: phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, huy động tiền gửi, tiền tiết kiệm với nhiều kỳ hạn và lãi suất khác nhau Các hình thức huy động vốn được đưa ra phải dựa trên cơ sở nghiên cứu phân tích thị trường và tâm lý khách hàng một cách kỹ lưỡng đồng thời phải có chiến lược triển khai đồng bộ trên toàn hệ thống
- Lãi suất huy động: Đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp mở tài khoản thanh toán thì lãi suất không phải là vấn đề họ quan tâm Mục đích họ hướng tới
là chất lượng dịch vụ thanh toán mà ngân hàng cung cấp cho họ Tuy nhiên, bên cạnh bộ phận tiền gửi không kỳ hạn thì vốn huy động của ngân hàng còn bao gồm cả tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp và tiền gửi tiết kiệm của dân cư Bộ phận tiền gửi này họ gửi vào ngân hàng nhằm mục đích sinh lãi, vì vậy lãi suất là yếu tố ảnh hưởng nhất ñến quyết định gửi tiền tại đâu để mang lại lợi nhuận lớn nhất Do đó, để có thể thu hút được nguồn vốn thỏa mãn nhu cầu của mình, ngân hàng cần có chính sách lãi suất hợp lý vừa đảm bảo kích thích người gửi tiền lại phù hợp với lãi suất cho vay của ngân hàng để tránh thua lỗ
- Bảo hiểm tiền gửi: Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, rủi ro luôn tiềm tàng Hơn nữa, phần lớn vốn kinh doanh của ngân hàng là huy động từ bên ngoài Vì vậy, sự an toàn của các NHTM luôn là mối quan tâm hàng đầu của các
cổ đông, các nhà điều hành và đặc biệt là của các khách hàng gửi tiền Để có được niềm tin của khách hàng đồng thời cũng bảo vệ lợi ích cho họ khi không may rủi ro xảy ra và ngân hàng mất khả năng thanh khoản, các NHTM phải tham gia bảo hiểm tiền gửi Việc tham gia bảo hiểm tiền gửi làm tăng hình ảnh, uy tín cho ngân hàng, tạo được niềm tin cho khách hàng, từ đó có thể tăng hiệu quả hoạt động huy động vốn
Trang 37Mức thu nhập, chu kỳ chi tiêu của khách hàng cũng là những yếu tố trực tiếp tác động đến lượng tiền gửi ngân hàng Nhìn chung, thu nhập của khách hàng càng cao thì nhu cầu đầu tư và giao dịch của họ cũng tăng lên tương đối so với nhu cầu tiêu dùng, dẫn tới nhu cầu mở tài khoản và gửi tiền vào ngân hàng cũng tăng lên Vì vậy việc tìm hiểu và đáp ứng nhu cầu khách hàng thường xuyên đổi mới chính sách đối với khách hàng để thu hút nguồn vốn, cạnh tranh khách hàng là sự cần thiết đối với sự phát triển của mỗi ngân hàng
Chu kỳ chi tiêu ảnh hưởng tới quy mô và tính ổn định của nguồn tiền Vào các dịp Lễ, Tết, nguồn tiền huy động có xu hướng giảm sút, đặc biệt trong nền kinh tế thanh toán bằng tiền mặt còn phổ biến Vì vậy, những dịp này cần có những chính sách hợp lý, đãi ngộ để thu hút khách hàng
c Lãi suất huy động
Không phải ngân hàng cứ đưa ra được mức lãi suất cao là có thể thu hút được nguồn vốn nhàn rỗi của dân cư mà vấn đề ở chỗ với mức lãi suất do NH đưa ra sẽ đem lại cho người gửi tiền mức lợi tức thực tế là bao nhiêu, điều đó có nghĩa là mức lãi suất NH đưa ra phải đảm bảo luôn lớn hơn tỷ lệ lạm phát
Thông thường quy mô của tiền gửi NH biến động tỷ lệ thuận với lãi suất huy động Chẳng hạn khi lãi suất huy động giảm nhưng người gửi tiền vẫn thu được một khoản lợi tức sau khi đã trừ đi tỷ lệ trượt giá thì vốn lưu động của NH vẫn có thể tăng lên Như vậy, có thể nói lãi suất huy động là yếu tố ảnh hưởng lớn đến quy mô nguồn vốn thu hút vào NH Chính vì lẽ đó khi đưa ra mức lãi suất huy động cụ thể, NH cần phải căn cứ vào tình hình của nền kinh tế, vào chính sách tín dụng, phương hướng phát triển kinh tế của Nhà nước
d Năng lực cán bộ tín dụng
Tổ chức là chức năng quản trị cần thiết cho tất cả mọi hoạt động, tất cả nhà quản trị dù ở cấp nào cũng cần nắm vững nguyên tắc, phương pháp tổ chức không ngừng đổi mới tổ chức, thể hiện sự linh hoạt, nắm bắt thời cơ và nâng cao hiệu quả công việc Thực tế cho thấy, nếu tổ chức không tốt thì mọi kế hoạch đều
Trang 38trường Từ đó mở rộng được môi trường đầu tư, thu hút được khách hàng tìm ñến với ngân hàng Hơn nữa, ngân hàng hạn chế được rủi ro, đảm bảo được an toàn vốn, tăng uy tín
Mặt khác, trình độ chuyên môn của cán bộ ngân hàng cao thì trong quá trình hoạt động kinh doanh, mọi thao tác nghiệp vụ đều được thực hiện nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả Từ đó ngân hàng có điều kiện mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, giảm bớt chi phí hoạt động và thu hút thêm nhiều khách hàng Kết quả là thu hút được nguồn vốn lớn hơn, hoạch định được phương án sử dụng vốn mang lại kết quả cao hơn, nâng cao được hiệu quả của hoạt động huy động vốn
e Điều kiện kinh tế xã hội
Một doanh nghiệp hoạt động trong môi trường kinh tế thì phải chịu sự tác động của các biến đổi trong môi trường này, không chỉ tình hình kinh tế trong nước mà còn bao gồm cả tình hình kinh tế thế giới Mọi sự thay đổi trong môi trường kinh tế đều tác động đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, trong đó
có hiệu quả hoạt động huy động vốn
Nền kinh tế tăng trưởng, sản xuất phát triển tạo điều kiện tích lũy nhiều hơn, do đó tạo môi trường cho việc thu hút vốn của ngân hàng thuận lợi hơn Mặt khác, nó cũng tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho ngân hàng, từ đó ngân hàng phải tìm biện pháp để huy động vốn sao cho có hiệu quả thiết thực cho hoạt động kinh doanh của mình Khi môi trường đầu tư mở rộng thì thu nhập của ngân hàng không ngừng được phát triển, tạo tiền đề cho việc mở rộng vốn tự có của ngân hàng Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, lạm phát tăng làm cho dân chúng phải tiêu dùng nhiều hơn và tích lũy ít đi, ngân hàng không huy động được vốn Hơn nữa, lạm phát làm khách hàng mất niềm tin vào đồng bản tệ, chuyển qua tích lũy bằng các tài sản khác như: vàng, ngoại tệ mạnh, Lượng tiền gửi của ngân hàng bị sụt giảm cùng với việc môi trường đầu tư của ngân hàng bị thu hẹp do các doanh nghiệp không muốn vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh trong điều kiện sản xuất thua lỗ Kết quả là hiệu quả của hoạt động huy động vốn không cao, từ đó dẫn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng không đạt được mục tiêu
h Tâm lý khách hàng
Mỗi quốc gia đều có nét văn hóa riêng, văn hóa chính là yếu tố tạo nên bản sắc dân tộc như: tập quán, thói quen, tâm lý, Đối với ngân hàng hoạt động huy động
Trang 39vốn là hoạt động chịu ảnh hưởng lớn tập quán tiêu dùng Cụ thể, ở các nước phát triển, khách hàng có thói quen gửi tiền vào ngân hàng để hưởng các tiện ích trong thanh toán, hưởng lãi và trong tiềm thức của họ ngân hàng là một phần tất yếu của nền kinh tế Do đó, các ngân hàng sẽ không quá khó khăn khi huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư và tổ chức kinh tế Ngược lại, ở các nước kém phát triển hơn, việc huy động vốn của các ngân hàng gặp nhiều khó khăn hơn vì khách hàng các nước này vẫn chưa quen sử dụng các dịch vụ ngân hàng, vẫn giữ thói quen dùng tiền mặt trong thanh toán Điều này sẽ hạn chế khả năng huy động vốn của hệ thống ngân hàng, không phát huy được hiệu quả của các dịch vụ ngân hàng hiện đại
Mức thu nhập, chu kỳ chi tiêu của khách hàng cũng là những yếu tố trực tiếp tác động đến lượng tiền gửi ngân hàng Nhìn chung, thu nhập của khách hàng càng cao thì nhu cầu đầu tư và giao dịch của họ cũng tăng lên tương đối so với nhu cầu tiêu dùng, dẫn tới nhu cầu mở tài khoản và gửi tiền vào ngân hàng cũng tăng lên Chu kỳ chi tiêu ảnh hưởng tới quy mô và tính ổn định của nguồn tiền Vào các dịp Lễ, Tết, nguồn tiền huy động có xu hướng giảm sút, đặc biệt trong nền kinh tế thanh toán bằng tiền mặt còn phổ biến
k Mức độ tin cậy của ngân hàng
Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng, uy tín là điều tối quan trọng, quyết định sự thành bại của hoạt động ngân hàng Uy tín của ngân hàng là hình ảnh trong lòng khách hàng, là niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng Uy tín của mỗi ngân hàng được xây dựng, hình thành trong suốt quá trình hoạt động của ngân hàng, thể hiện qua thâm niên, kinh nghiệm hoạt động của ngân hàng, vốn chủ sở hữu, quy mô tài sản, tình hình hoạt động, mối liên hệ với các tổ chức tài chính khác, Một ngân hàng có uy tín trên thị trường dễ tạo được niềm tin và sự yêu thích của khách hàng, dễ lôi kéo được khách hàng đến gửi tiền cũng như vay tiền hơn là những ngân hàng chưa có uy tín Điều này làm tiền đề cho việc các ngân hàng có uy tín lớn huy động được những nguồn vốn lớn hơn với chi phí rẻ hơn và tiết kiệm được thời gian
Nói tóm lại, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn của ngân hàng Các nhân tố này tác động đến mọi hoạt động của ngân hàng, trong đó có hoạt động huy động vốn Do đó, khi hoạt động ngân hàng luôn phải nghiên cứu, tìm hiểu tất cả các nhân tố ảnh hưởng để tăng cường các ảnh hưởng tích cực và giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực Ngân hàng nào làm tốt công tác này sẽ nâng cao được hiệu quả của hoạt động huy động vốn
Trang 402.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.2.1 Kinh nghiệm về quản lý huy động vốn của một số ngân hàng trên thế giới
2.2.1.1 Kinh nghiệm huy động vốn của ngân hàng ANZ
Vài năm trước đây, các quan chức của ANZ Bank nhận xét ANZ Bank chắc chắn sẽ gặp khó khăn do ảnh hưởng của sự suy giảm kinh tế thế giới cũng như sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường trong nước và quốc tế Bên cạnh đó, giá cả trên thị trường cũng không ổn định, các mặt hàng như nông sản, dầu thô… đều có những biến động thất thường Là một NHTM chiếm trên 30% thị phần Australia, ANZ Bank không tránh khỏi những ảnh hưởng xấu của tình hình trên Một nhân tố ảnh hưởng lớn tới hoạt động huy động vốn của ANZ Bank và hệ thống ngân hàng thế giới trong giai đoạn này là sự sụt giảm lãi suất thế giới dưới
sự tác động của Cục dự trữ liên bang Mỹ ANZ nhận định rằng việc giảm lãi suất tất yếu sẽ kéo theo sự sụt giảm nguồn vốn huy động ngoại tệ
Để đối phó với tình hình này, ANZ Bank đã đẩy mạnh việc đa dạng hóa các loại hình huy động vốn cũng như phát triển, cung ứng, bổ sung thêm nhiều tiện ích cho người gửi tiền Việc điều chỉnh lãi suất tiền gửi đồng USD của ANZ Bank hoàn toàn phụ thuộc vào diễn biến cung cầu ngoại tệ trên thị trường trên cơ sở đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh cũng như duy trì được lợi nhuận của ngân hàng Đồng thời ANZ Bank cung cấp thêm cho khách hàng nhiều dịch vụ tiện ích mới như: đáp ứng nhiều yêu cầu tại quầy giao dịch, chuyển tiền tự động giúp khách hàng nhận được tiền hàng tháng hay chuyển vào một tài khoản, trả lương
tự động, mở rộng các dịch vụ E – banking, phát triển các sản phẩm mới như tiết kiệm tích lũy…
Trong tình hình hiện nay bài học kinh nghiệm rút ra từ huy động vốn và hoạt động của ANZ Bank là đẩy mạnh đa dạng hóa các hình thức huy động vốn cùng với việc phát triển các dịch vụ, tiện ích mới cho khách hàng đồng thời có chiến lược cơ cấu lại đối phó với những thách thức trong tương lai Nguyễn Thọ Hiếu (2018)
2.2.1.2 Kinh nghiệm huy động vốn của ngân hàng Bangkok Bank
Bangkok Bank là ngân hàng lớn tại Thái Lan hiện nay, quá trình hoạt động rất năng động với thị trường Ban giám đốc của Bangkok Bank đã xác định không được bỏ qua một mảng kinh tế hết sức quan trọng là các khách hàng cá thể Về