1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu thực trạng nhiễm giun tròn đường tiêu hóa, một số đặc điểm sinh học bệnh học do giun dạ dày gây ra ở lợn, biện pháp phòng trị tại ba tỉnh miền núi phía bắc việt nam

166 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 4,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LA VĂN CÔNG NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHIỄM GIUN TRÒN ĐƯỜNG TIÊU HÓA, MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, BỆNH HỌC DO GIUN DẠ DÀY GÂY RA Ở LỢN, BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TẠI BA TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT N

Trang 1

LA VĂN CÔNG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHIỄM GIUN TRÒN ĐƯỜNG TIÊU HÓA, MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, BỆNH HỌC DO GIUN DẠ DÀY GÂY RA Ở LỢN, BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TẠI BA TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kí sinh trùng và vi sinh vật học thú y

Mã số: 62 64 01 04

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Nguyễn Văn Thọ

2 TS Nguyễn Văn Quang

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các

số liệu, hình ảnh và kết quả trong luận án này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình khoa học nào khác

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án này đã được cảm ơn Các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ về nguồn gốc

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận án, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được

sự giúp đỡ tận tình, chu đáo của các thầy hướng dẫn khoa học:

Phó Giáo sư - Tiến sỹ Nguyễn Văn Thọ; Tiến sỹ Nguyễn Văn Quang

Sự giúp đỡ quý báu của Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban Chủ nhiệm Khoa Thú y, Ban Quản lý đào tạo, Trung tâm Thông tin thư viện Lương Định Của - Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Sự giúp đỡ quý báu của tập thể các thầy, cô trong Bộ môn Ký sinh trùng Khoa Thú y - Học Viện Nông nghiệp Việt Nam

Sự giúp đỡ tận tình của Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa, Bộ môn Bệnh động vật, các thầy cô và các em sinh viên khóa 38, 39, 40, 41 khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Tôi cũng nhận được sự hợp tác giúp đỡ nhiệt tình của tập thể các anh, chị Phòng Ký sinh trùng - Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Vệ sinh Dịch

tễ Trung Ương Chi cục Thú y tỉnh Cao Bằng Trạm Thú y huyện Hòa An, trạm Thú y huyện Trà Lĩnh, trạm Thú y huyện Quảng Uyên tỉnh Cao Bằng Phòng Nông nghiệp huyện Ngân Sơn, phòng Nông nghiệp huyện Ba Bể, trạm Thú y huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn Trạm Thú y huyện Võ Nhai, trạm Thú y huyện Đồng Hỷ, trạm Thú y huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới thầy hướng dẫn, các thầy cô giáo và các anh, các chị và các em

Xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận án

La Văn Công

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các từ và cụm từ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình ix

Danh mục sơ đồ xi

Trích yếu luận án tiến sĩ xii

Thesis abstract xiv

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Những đóng góp mới của luận án 2

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

Phần 2 Tổng quan tài liệu 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Đặc điểm giải phẫu và sinh lý dạ dày lợn 4

2.1.2 Giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa lợn đã được phát hiện trên thế giới và ở Việt Nam 5

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 32

2.2.1 Tình hình nghiên cứu ở trong nước 32

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước 33

2.3 Một số đặc điểm khu vực nghiên cứu 34

2.3.1 Đặc điểm tự nhiên 34

2.3.2 Đặc điểm xã hội 37

Phần 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 38

3.1 Địa điểm nghiên cứu 38

3.2 Thời gian nghiên cứu 38

Trang 6

3.3 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 38

3.3.1 Đối tượng nghiên cứu 38

3.3.2 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 38

3.4 Nội dung nghiên cứu 39

3.4.1 Thành phần loài, tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của lợn tại ba tỉnh miền núi phía Bắc 39

3.4.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh học của giun dạ dày lợn 39

3.4.3 Nghiên cứu đặc điểm bệnh học do giun da dày gây ra ở lợn 40

3.4.4 Nghiên cứu các biện pháp phòng trị bệnh giun dạ dày ở lợn 40

3.5 Phương pháp nghiên cứu 40

3.5.1 Thiết kế nghiên cứu 40

3.5.2 Phương pháp nghiên cứu thành phần loài, tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của lợn 41

3.5.3 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học của giun dạ dày lợn 43

3.5.4 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm bệnh học do giun dạ dày gây ra ở lợn 45

3.5.5 Phương pháp nghiên cứu các biện pháp phòng trị bệnh giun dạ dày lợn 46

3.5.6 Xử lý số liệu thống kê 51

Phần 4 Kết quả và thảo luận 52

4.1 Thành phần loài, tỷ lệ và cường độ nhiễm tròn ký sinh ở đường tiêu hóa của lợn nuôi tại ba tỉnh miền núi phía Bắc 52

4.1.1 Thành phần loài giun tròn đường tiêu hóa của lợn tại ba tỉnh nghiên cứu 52

4.1.2 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của lợn nuôi tại ba tỉnh nghiên cứu 56

4.2 Một số đặc điểm sinh học của giun dạ dày lợn Gnathostoma doloresi 75

4.2.1 Sự phát triển của trứng Gnathostoma doloresi trong môi trường nước cất tại phòng thí nghiệm 75

4.2.2 Hình thái, kích thước và sự phát triển của ấu trùng Gnathostoma doloresi 77

4.2.3 Sức đề kháng của trứng Gnathostoma doloresi ở các môi trường pH khác nhau 80

4.2.4 Sức đề kháng của trứng Gnathostoma doloresi trong môi trường một số loại hóa chất thông dụng 84

4.3 Đặc điểm bệnh học do G doloresi gây ra ở lợn 88

Trang 7

4.3.1 Bệnh tích đại thể do G doloresi gây ra ở lợn 88

4.3.2 Bệnh tích vi thể do G doloresi gây ra ở lợn 90

4.3.3 Một số chỉ tiêu huyết học của lợn bị nhiễm Gnathostoma doloresi 95

4.4 Biện pháp phòng trị bệnh giun dạ dày lợn G doloresi 98

4.4.1 Hiệu lực và độ an toàn của một số thuốc thử nghiệm tẩy giun dạ dày G doloresi của lợn 98

4.4.2 Kết quả thử nghiện biện pháp phòng tri bệnh giun dạ dày G doloresi cho lợn 104

4.4.3 Ảnh hưởng của phương pháp ủ phân hiếu khí đến sự phát triển của trứng giun dạ dày lợn 107

4.4.4 Đề xuất các biện pháp phòng trị bệnh giun tròn đường tiêu hóa cho lợn 111

Phần 5 Kết luận và đề nghị 114

5.1 Kết luận 114

5.2 Đề nghị 115

Danh mục công trình đã công bố 117

Tài liệu tham khảo 118

Phụ lục 130

Trang 8

GABA Gamma Amino Butyric Acid

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

4.1 Những loài giun tròn tìm thấy ở đường tiêu hóa của lợn tại vùng nghiên cứu 52

4.2 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của lợn tại các địa điểm qua mổ khám 56

4.3 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của lợn theo loài giun tại các địa điểm qua mổ khám 58

4.4 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của lợn tại vùng nghiên cứu qua xét nghiệm phân 60

4.5 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của lợn theo loài giun tại các địa điểm qua xét nghiệm phân 62

4.6 Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của lợn theo tuổi 66

4.7 Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của lợn theo địa hình 69

4.8 Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của lợn theo mùa vụ 70

4.9 Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của lợn theo phương thức nuôi 72

4.10 Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của lợn theo tình trạng vệ sinh 73

4.11 Thời gian phát triển của trứng giun dạ dày G doloresi trong môi trường nước cất ở điều kiện phòng thí nghiệm 75

4.12 Hình thái, kích thước và sự phát triển của ấu trùng Gnathostoma doloresi 78

4.13 Sức đề kháng của trứng G doloresi trong môi trường pH khác nhau 81

4.14 Sức đề kháng của trứng G doloresi trong môi trường hóa chất 84

4.15 Bệnh tích đại thể ở cơ quan tiêu hóa của lợn do giun dạ dày G doloresi gây ra 88

4.16 Bệnh tích vi thể ở cơ quan tiêu hóa của lợn do nhiễm giun dạ dày G doloresi gây ra 91

4.17 Số lượng hồng cầu, bạch cầu và hàm lượng huyết sắc tố giữa lợn không nhiễm và lợn bị nhiễm G doloresi 95

4.18 So sánh công thức bạch cầu của lợn khỏe và lợn bị bệnh giun G doloresi 97

4.19 Kết quả thử nghiệm 3 loại thuốc điều trị bệnh giun dạ dày G doloresi của lợn trên diện hẹp 100

Trang 10

4.20 Theo dõi độ an toàn của thuốc tẩy giun dạ dày 101

4.21 Kết quả thử nghiệm 3 loại thuốc thử nghiệm tẩy giun dạ dày G doloresi của lợn trên diện rộng 102

4.22 Độ an toàn của thuốc điều trị bệnh giun dạ dày G doloresi của lợn trên diện rộng 103

4.23 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun dạ dày G doloresi ở lợn trước khi thử nghiệm biện pháp phòng bệnh 105

4.24 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun dạ dày G doloresi ở lợn sau 3 tháng thử nghiệm biện pháp phòng bệnh 106

4.25 Diễn biến nhiệt độ, ẩm độ của đống phân ủ hiếu khí 108

4.26 Biến đổi của trứng giun dạ dày G doloresi trong đống phân ủ hiếu khí 109

4.27 Sức sống của trứng giun dạ dày G doloresi trong đống phân ủ 110

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

2.1 Hình thái, cấu tạo một số bộ phận của giun đũa lợn A suum 6

2.2 Hình thái, cấu tạo một số bộ phận của giun T suis 10

2.3 Hình thái, cấu tạo một số bộ phận của O dentatum 14

2.4 Hình thái, cấu tạo một số bộ phận của giun lươn S ransomi 17

2.5 Hình thái, cấu tạo một số bộ phận của giun dạ dày G doloresi 23

3.1 Bản đồ tỉnh Cao Bằng 35

3.2 Bản đồ tỉnh Bắc Kạn 35

4.1 Ảnh giun G doloresi lúc còn sống 54

4.2 Ảnh phần đầu của giun G doloresi 54

4.3 Ảnh miệng và môi của giun G doloresi 54

4.4 Ảnh đầu và phần thân trước của giun G doloresi 55

4.5 Ảnh gai móc ở phần đầu của giun G doloresi 55

4.6 Ảnh gai từ hàng 1 đến hàng 3 ở phần thân của giun G doloresi 55

4.7 Ảnh gai từ hàng 4 đến phần giữa thân của giun G doloresi 55

4.8 Ảnh gai ở phần cuối thân của giun G doloresi 55

4.9 Ảnh gai sinh dục của giun G doloresi 55

4.10 Ảnh trứng giun G doloresi 56

4.11 Trứng G doloresi ngày đầu tiên nuôi trong môi trường nước cất,

pH = 7,0 (x100) 76

4.12 Trứng G doloresi sau 2 ngày nuôi trong môi trường nước cất, pH = 7,0 (x100) 76

4.13 Trứng G doloresi sau 4 ngày nuôi trong môi trường nước cất, pH = 7,0 (x100) 77

4.14 Trứng G doloresi sau 7 ngày nuôi trong môi trường nước cất, pH = 7,0 phôi phát triển thành hình ấu trùng (x100) 77

4.15 Ấu trùng G doloresi sau khi thoát khỏi vỏ một ngày (x100) 79

4.16 Ấu trùng G doloresi sau khi thoát khỏi vỏ 11 ngày (x100) 79

4.17 Ấu trùng G doloresi sau khi khỏi vỏ 21 ngày (x100) 80

4.18 Trứng G doloresi sau 5 ngày nuôi trong môi trương có pH = 5, vỏ trứng bị bào mòn hoàn toàn, phôi bào bị tan ra (x100) 82

Trang 12

4.19 Trứng G doloresi sau 5 ngày nuôi trong môi trường có pH = 9 - 11, vỏ

trứng bị bào mòn dần, phôi bào bị tan ra (x100) 82

4.20 Trứng G doloresi sau 7 ngày nuôi trong môi trường có pH = 7, phôi phát triển hình thành ấu trùng ở trong trứng (x100) 83

4.21 Trong môi trường có pH = 7, ấu trùng G doloresi thoát khỏi vỏ trứng ra môi trường ngoài (x150) 83

4.22 Trứng G doloresi sau 6 ngày nuôi trong môi trường NaCl 5%, phôi phát triển thành hình ấu trùng ở trong trứng (x100) 86

4.23 Trong môi trường NaCl 5%, ấu trùng G doloresi sau khi nở ra hoạt động yếu (x100) 86

4.24 Trứng G doloresi sau 4 ngày nuôi trong môi trường NaOH 10%, vỏ bị bào mòn, phôi bị chết chuyển sang màu đen (x100) 87

4.25 Trứng G doloresi sau 4 ngày nuôi trong môi trường Ca(OH)2 10% vỏ bị bào mòn, phôi không phát triển co cụm lại (x100) 87

4.26 Niêm mạc dạ dày lợn bị tụ huyết, xuất huyết do G doloresi gây ra 89

4.27 Thành dạ dày lợn bị đục khoét thành hang lớn có bờ cứng do giun G doloresi gây ra 90

4.28 Niêm mạc dạ dày lợn bị phù và có nhiều vết rách do giun G doloresi gây ra 90

4.29 Vết rách ở thành dạ dày do G doloresi tác động, nhuộm HE, x100 93

4.30 Thành dạ dày lành không bị giun tác động nhuộm HE, x50 93

4.31 Biểu mô dạ dày bị rách nát do giun G doloresi tác động HE, x100 93

4.32 Hạ niêm mạc bị xung huyết và thẫm nước phù, nhuộm HE, x400 93

4.33 Biểu mô dạ dày bị tổn thương nặng bắt màu hồng do G doloresi tác động, nhuộm HE, x100 94

4.34 Biểu mô dạ dày bị hoại tử bắt màu hồng do độc tố của G doloresi tiết ra, nhuộm HE, x100 94

4.35 Thâm nhiễm tế bào bạch cầu ái toan ở hạ niêm mạc bắt màu tím, nhuộm HE, x400 94

4.36 Thâm nhiễm tế bào viêm ở hạ niêm mạc bắt màu tím nhuộm HE, x400 94

Trang 13

DANH MỤC SƠ ĐỒ

2.1 Vòng đời giun đũa lợn A suum 7

2.2 Vòng đời của giun tóc ở lợn T suis 11

2.3 Vòng đời của giun kết hạt ở lợn O dentatum 15

2.4 Vòng đời giun lươn Strongyloides sp 18

2.5 Vòng đời giun dạ dày lợn A strongylina và A dentata 24

2.6 Vòng đời giun dạ dày lợn G hispidum và G doloresi 25

Trang 14

TRÍCH YẾU LUẬN ÁN

- Tên nghiên cứu sinh: La Văn Công

- Tên luận án: “Nghiên cứu thực trạng nhiễm giun tròn đường tiêu hóa, một số

đặc điểm sinh học, bệnh học do giun dạ dày gây ra ở lợn, biện pháp phòng trị tại ba tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam”

- Chuyên ngành: Ký sinh trùng và vi sinh vật học thú y; Mã số: 62.64.01.04

- Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

- Mục đích nghiên cứu:

Xác định tỷ lệ nhiễm giun tròn đường hóa của lợn tại Cao Bằng, Bắc Kạn và Thái Nguyên Xác định một số đặc điểm sinh học, bệnh học của giun dạ dày lợn và biện pháp phòng trị

- Phương pháp nghiên cứu

Tìm trứng giun tròn đường tiêu hóa lợn bằng phương pháp phù nổi Fullerborn Định danh giun tròn đường tiêu hóa của lợn bằng phương pháp thường quy theo khóa định loại (Phan Thế Việt và cs., 1977; Nguyễn Thị Lê và cs., 1996) Trứng giun dạ dày lợn thu thập bằng cách mổ tử cung giun cái trưởng thành Nuôi trứng theo kỹ thuật nuôi (Đỗ Dương Thái và Trịnh Văn Thịnh, 1976) Đếm trứng giun bằng phương pháp tự tạo Theo dõi sự phát triển của trứng giun dạ dày nuôi trong môi trường nước cất, môi trường pH từ 5–11, môi trường hóa chất thông dụng (Nacl, NaOH, Ca (OH)2, nồng độ 5% và 10%) Quan sát sự biến đổi về hình thái, kích thước, màu sắc của trứng, sự biến đổi tế bào phôi và ấu trùng trong trứng bằng kính hiển vi quang học Nghiên cứu bệnh tích đại thể và làm tiêu bản vi thể của dạ dày lợn bị nhiễm giun trên thực địa Nghiên cứu các biện pháp phòng trị bệnh giun tròn đường tiêu hóa lợn và giun dạ dày lợn bằng phương pháp thực nghiệm

- Kết quả chính và kết luận

Xác định được 5 loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa của lợn tại vùng nghiên

cứu là A suum, T suis, S ransomi, O dentatum và G doloresi Trong đó loài

G doloresi lần đầu tiên mới được phát hiện ở vùng nghiên cứu Lợn tại 3 tỉnh nghiên

cứu có tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa khá cao dao động từ 70,52 đến 71,67%

Thời gian trứng G doloresi phát triển và nở thành ấu trùng phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.Trứng G doloresi phát triển tốt ở môi trường pH= 7, phát triển kém môi trường

pH = 9-11 và không phát triển được ở môi trường pH = 5 Trứng G doloresi bị phá hủy

bởi dung dịch NaOH và Ca(OH)2 nồng độ 5-10% Bệnh tích rõ nhất: niêm mạc dạ dày

bị thủng, tụ huyết, xuất huyết và có các vết loét sâu tạo thành các hang lớn Thuốc

ivermectin 0,25%; levamisole 7,5% và mebendazole 10% có hiệu lực tẩy giun dạ dày G doloresi đạt 92,23-100% và rất an toàn đối với lợn Chứng minh được việc áp dụng các

Trang 15

biện pháp vệ sinh phòng bệnh giun dạ dày G doloresi rất có hiệu quả làm giảm tỷ lệ và

cường độ nhiễm giun Là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống trong việc xác định thành phần loài, những biến động nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của lợn tại vùng nghiên cứu Xác định được đặc điểm sinh học, bệnh học và biện pháp phòng trị bệnh

giun dạ dày G doloresi lợn Cung cấp thông tin khoa học về thành phần loài và thực

trạng nhiễm giun tròn đường tiêu hóa lợn tại 3 tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam Đề xuất các biện pháp phòng trị bệnh giun tròn đường tiêu hóa của lợn đạt hiệu quả cao, góp phần nâng cao năng suất trong chăn nuôi lợn tại vùng nghiên cứu

Trang 16

THESIS ABSTRACT

PhD’s candidate: La Van Cong

Thesis title: Study on the state of nematode infection in the porcine

gastrointestinal tract in three northern mountainous provinces in Vietnam Some biological, pathological characteristics caused by gastrointestinal nematode in porcines and its preventive, control measures

Major: Veterinary Parasitology and Microbiology; Code: 62.64.01.04

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture

(VNUA)

Research objectives:

Determine on the prevalence of gastrointestinal nematode in pigs in Cao Bang, BacKan and Thai Nguyen province Determine on some biological and pathological

characteristics caused by gastrointestinal nematode (Gnathostoma doloresi) and its

preventive, treatment measures

Materials and methods

Finding gastrointestinal nematode eggs in pigs by using Fullerborn’smethod Nomenclature of gastrointestinal nematode collected from pigs by using conventional

methods according to taxonomic keys of (Phan The Viet et al 1977; Nguyen Thi Le et

al 1996) Egg counting was used by self-method Observing the development of eggs

and larvae of gastrointestinal nematode in distilled water medium with pH= 5-11, commonly chemical medium (NaCl, NaOH, Ca (OH)2, in a concentration of 5% and 10%), observed morphological change, size, colour of eggs, embryonic cellular transformation and larvae in eggs Studied on macroscopic lesions and making

microscopic specimens of G doloresi infected stomach from pigs in the field Studied

on preventive, treatment measures caused by G doloresi gastrointestinal nematode by

using experimental methods Testing hygienic measures to prevent gastrointestinal nematode infection in pigs in fields

Main findings and conclusions

Five species of gastrointestinal nematodes which have been identified in pigs in

studied provinces were T suis, S ransomi, O dentatum, A suum and G doloresi In these, G doloresi was newly discovered species The prevalence of gastrointestinal

nematodes in 3 provinces was generally high vacillating from 70.52% to 71.65%

G doloresi eggs have been determined on the development and hatching time, both depended on the environmental temperature G doloresi eggs Developed under

favorable conditions of the environment with pH = 7.0 and did not develop in the

environment with pH = 5 G doloresi eggs were destroyed after 5 days in the medium

containing NaOH, Ca(OH)2 with a concentration of 5% and 10%, respectively The most characteristic lesions caused by Gnathostoma in porcines stomach wereseriously

Trang 17

damaged in gastric mucosa, congestion, haemorrhage and forming ulcers The efficacy

of three anthelminthic drugs was determined on deworming G doloresi nematode as

follows: ivermectin 0.25%; levamisole 7.5% and mebendazole 10%, was from 92.23 to 100% All of three deworming drugs were safe to pigs.There was demonstrated the

efficacy of hygienic measures in preventing G doloresi gastrointestinal nematode The

thesis was the first systemic work in identifying nematode specis in porcine gastrointestinal tract in studying regions; determined on some biological, pathological characteristics and its preventive, treatment measures in pigs in three studying provinces The results of thesis were provided usefully scientific information about the nematode classification and the prevalence of nematode infection in three northern mountainous provinces Proposed effectively preventive and treatment measures for gastrointestinal nematode disease in pigs, contributed to improve the productivity of porcine husbandry in studying regions

Trang 19

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Chăn nuôi lợn ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp Ngành chăn nuôi lợn là nguồn cung cấp một lượng thực phẩm lớn có giá trị dinh dưỡng cao cho con người và là nguồn cung cấp các sản phẩm phụ cho ngành công nghiệp chế biến Chủ trương của nhà nước hiện nay là phát triển chăn nuôi lợn thành ngành sản xuất hàng hóa thực sự, nhằm tạo ra sản phẩm thịt có chất lượng cao, không những phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn phục vụ cho xuất khẩu

Trong chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 16 tháng 1 năm 2008, trong đó có chiến lược phát triển chăn nuôi lợn Theo đó đến năm 2020, tổng đàn lợn nước ta ước đạt khoảng

35 triệu con, bình quân tăng 2,0% / năm, chủ yếu tập trung phát triển tại các vùng trọng điểm như đồng bằng sông Hồng, vùng trung du, duyên hải ven biển miền trung và vùng Đông Nam bộ Sản lượng thịt xẻ các loại đạt 5500 ngàn tấn, trong

đó thịt lợn chiếm 63% Sản lượng thịt xẻ trung bình đạt 56kg/người (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2008) Để đạt được các chỉ tiêu trên, trong những năm qua Đảng và Chính phủ đã có nhiều chủ trương chính sách nhằm thúc đẩy ngành chăn nuôi lợn phát triển như nâng cao chất lượng con giống, thức ăn, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trừ dịch bệnh

Tuy nhiên, trong những năm qua chăn nuôi lợn vẫn còn gặp nhiều khó khăn Tình hình dịch bệnh vẫn xảy ra thường xuyên, ảnh hưởng lớn đến quy mô phát triển đàn Cùng với những thiệt hại do các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây ra cho đàn lợn như: dịch tả, lở mồm long móng, tai xanh… bệnh giun tròn đường tiêu hóa của lợn cũng không kém phần gây thiệt hại cho người chăn nuôi Lợn bị nhiễm giun tròn đường tiêu hóa thường gây ra các tổn thương cơ học mở đường cho các vi khuẩn nội quan gây nhiễm trùng kế phát, làm tăng tiêu tốn thức ăn, giảm tăng trọng từ 15% đến 20% so với lợn không bị bệnh (Phạm Sỹ Lăng và cs., 2006)

Theo Trịnh Văn Thịnh và Đỗ Dương Thái (1978) thì đàn lợn nuôi ở Việt Nam nhiễm giun tròn đường tiêu hóa rất phong phú về thành phần loài, trong đó

Trang 20

có 5 loài lợn bị nhiễm với tỷ lệ cao và cường độ nặng như giun đũa A suum, giun tóc Trichocephalus suis, giun lươn Strongyloides ransomi, giun kết hạt và giun dạ

dày Các loài giun này khi lợn bị nhiễm chúng gây ra những tác hại như: chiếm đoạt chất dinh dưỡng của vật chủ, tiết độc tố làm cho vật chủ còi cọc, chậm lớn, gầy yếu và sức đề kháng giảm

Tại một số tỉnh miền núi phía Bắc hiện nay, do điều kiện kinh tế còn khó khăn, mặt bằng dân trí còn thấp, chăn nuôi lợn vẫn mang tính chất quảng canh, tận dụng, chủ yếu theo phương thức nhỏ lẻ tại các hộ gia đình, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất trong chăn nuôi còn nhiều hạn chế Hơn nữa, do phong tục tập quán chăn nuôi lợn của người dân ở vùng này chủ yếu là nuôi thả rông Đó là nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của lợn tạimột số tỉnh miền núi phía Bắc còn khá cao Điều đáng quan tâm là trong số các loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa lợn cũng là tác nhân gây bệnh cho người

như: giun đũa Ascaris suum, giun tóc Trichocephalus suis, giun lươn Strongyloides

ransomi, giun lươn O dentatum và giun dạ dày Gnathostoma spp

Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về giun tròn đường tiêu hóa của lợn nhưng chủ yếu tập trung ở các vùng khác (Phạm Sỹ Lăng và cs., 2011) Tại 3 tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn và Thái Nguyên chưa có tác giả nào nghiên cứu về bệnh giun tròn đường tiêu hóa của lợn, nghiên cứu sâu về bệnh giun dạ dày

Gnathostoma spp một cách đầy đủ và toàn diện Vì vậy, nghiên cứu thực trạng

nhiễm giun tròn đường hóa và đề xuất biện pháp phòng trị bệnh nhằm nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi lợn tại một số tỉnh miền núi phía Bắc là điều cần thiết

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

- Xác định được tình hình nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của lợn tại 3

tỉnh nghiên cứu Đánh giá được tác hại của giun tròn đường tiêu hóa gây ra đối với khả năng sinh trưởng và tình trạng sức khỏe của lợn

- Đề xuất các biện pháp phòng trừ bệnh giun dạ dày lợn nhằm nâng cao hiệu

quả kinh tế trong chăn nuôi lợn ở một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được thực hiện từ năm 2010 đến 2014, trên đàn lợn nuôi tại các

hộ nông dân của 3 tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn và Thái Nguyên

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

- Đã xác định được 5 loài giun tròn đường tiêu hóa lợn của ba tỉnh Cao

Trang 21

Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên là loài T suis, S ransomi, O dentatum, A suum và

G doloresi Trong đó loài G doloresi mới được phát hiện tại vùng nghiên cứu

- Xác định được tình hình nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở lợn tại ba tỉnh nghiên cứu

- Đã xác định được sức đề kháng của trứng giun dạ dày lợn G doloresi đối

với một số loại hóa chất và các yếu tố ảnh hưởng sự phát triển của trứng

- Xác định bệnh tích đặc trưng nhất do G doloresi gây ra ở dạ dày lợn là

niêm mạc bị tổn thương nặng, tụ huyết, xuất huyết, viêm loét tạo thành các hang lớn

- Đã xác định được hiệu lực tẩy giun G doloresi của ba loại thuốc:

ivermectin 0,25%,; levamisole 7,5% và mebendazole 10%

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Xác định được thành phần loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa của lợn tại 3 tỉnh miền núi phía Bắc

- Cung cấp những hiểu biết về đặc điểm sinh học của giun dạ dày và bệnh

lý lâm sàng do chúng gây ra ở lợn

- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể dùng làm tài liệu học tập cho sinh viên chuyên ngành chăn nuôi thú y và thú y các trường Cao Đẳng và Đại học Nông nghiệp Làm tài liệu tham khảo cho các nhà khoa học nghiên cứu trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Đề xuất các biện pháp phòng trị bệnh giun tròn đường tiêu hóa của lợn đạt hiệu quả cao, góp phần nâng cao năng suất trong chăn nuôi lợn

Trang 22

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Trong phạm vi của đề tài, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu một số loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa lợn, những loài có tính chất phổ biến và gây tác hại cho lợn Còn những loài giun tròn khác chỉ đề cập mang tính chất khái quát về thành phần loài đã được phát hiện ở Việt Nam Do đề tài nghiên cứu về giun dạ dày lợn cho nên chúng tôi giới thiệu vắn tắt về sinh lý tiêu hóa ở dạ dày lợn

2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

2.1.1 Đặc điểm giải phẫu và sinh lý dạ dày lợn

2.1.1.1 Cấu tạo dạ dày

Theo Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn (2006), cấu tạo dạ dày lợn thuộc loại

dạ dày trung gian giữa dạ dày đơn và dạ dày kép Dạ dày lợn được chia làm 5 vùng: vùng thực quản (nhỏ), vùng manh nang, vùng thượng vị, vùng thân vị và vùng hạ vị Trong đó vùng thực quản không có tuyến tiết dịch, vùng manh nang

và thượng vị có tuyến tiết ra dịch nhầy, không có men pepsin và axít HCl Vùng thân vị và hạ vị tiết ra men, HCl và dịch nhầy

2.1.1.2 Đặc điểm tiêu hóa ở dạ dày lợn

Ở động vật nói chung, lợn nói riêng thức ăn khi được đưa vào đường tiêu hóa, để cơ thể hấp thu được chất dinh dưỡng thì thức ăn phải trải qua quá trình tiêu hóa Quá trình tiêu hóa thức ăn của lợn thông qua ba tác động đó là: cơ học, hóa học và vi sinh vật học (Nguyễn Xuân Tịnh và cs., 1996)

Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn (2006) cho biết: HCl có vai trò rất quan trọng trong quá trình tiêu hóa thức ăn ở trong dạ dày lợn Để tiêu hóa được protein trong thức ăn, HCl phải hoạt hóa pepsinnogen thành men pepsin, đồng thời làm trương nở protein trong thức ăn tạo điều kiện thuận lợi cho men pepsin tác dụng phân giải HCl còn tham gia vào quá trình điều chỉnh độ pH ở trong dạ dày lợn, men pepsin hoạt động trong môi trường axit với độ pH thích hợp nhất từ 1,5-2,5

Dịch vị trong dạ dày lợn chứa men pepsin và chymosin, men pepsin có hoạt tính phân giải mạnh, men chymosin làm ngưng kết sữa nhanh Cả hai men này đều

có ở trong dạ dày lợn con và lợn trưởng thành (Nguyễn Xuân Tịnh và cs., 1996) Trong dạ dày lợn tinh bột cũng được tiêu hóa nhờ có men Amilaza của nước bọt và các men ở trong thức ăn thực vật, quá trình tiêu hóa bột đường diễn ra khá mạnh ở vùng manh nang và thượng vị Ngoài ra tại vùng manh nang của dạ dày lợn

Trang 23

còn có quá trình lên men vi sinh vật tạo thành các axit béo Môi trường trong dạ dày lợn là môi trường toan tính, độ pH của dịch vị dạ dày lợn dao động từ 2,5-3,0 (Nguyễn Xuân Tịnh và cs., 1996; Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn, 2006)

2.1.2 Giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa lợn đã được phát hiện trên thế giới

và ở Việt Nam

Những công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài đã phát hiện các

giống loài giun tròn ở đường tiêu hóa lợn nhà và lợn rừng là loài Trichocephalus

suis (Schrank, 1788), Oesophagostomum dentatum (Rudolphi, 1803),

Oesophagostomum brevicaudatum (Shwartz et Alicata, 1930), Oesophagostomum longicaudum (Goodey, 1925), Ascarops strongylina (Rudolphi, 1819), Physocephalus sexalatus (Molin, 1861), Globocephalus longemucronatus (Molin,

1861), Globocephalus ursubulatus (Alessandrini, 1909), Strongyloides ransomi (Schwartz et Alicata, 1930) Strongyloides papillosus (Wedl, 1856), Ascaris suum (Goeze, 1782), Gnathostoma doloresi (Tubangui, 1925), Gnathosma hispidum

(Fedtschenko, 1872) (Phan Thế Việt và cs., 1977)

Ở Việt Nam, theo Phan Thế Việt và cs (1977), Nguyễn Thị Lê và cs (1996) đã phát hiện và thống kê được 27 loài giun tròn ký sinh ở lợn, trong đó có

18 trên 27 loài (chiếm 66,7%) ký sinh ở đường tiêu hóa, gồm: 1 Ký sinh ở dạ

dày: Ascarops strongylina, A dentata; Physocephalus sexalatus, Gnathostoma

doloresi, G hispidum, Simodsia paradoxa; 2 Ký sinh ở ruột: Trichocephalus suis, Trichinella spiralis, Strongyloides papillosus, S ransomi, Globocephalus longesmusculatus, G urosubulotus, Raillietostrongylus samoensis, Bourgelatia diducta, Oesophagostomum dentatum, O brevicaudatum, O longicaudum, Pseudocruzia orientalis…

2.1.2.1 Loài giun đũa Ascaris suum Goeze (1782)

* Lịch sử phát hiện

Goeze (1782) lần đầu tiên phát hiện được giun tròn Ascaris suum ký sinh

ở lợn nhà và lợn rừng

* Đặc điểm sinh học

- Vị trí của Ascaris suum (giun đũa) lợn trong hệ thống phân loại động vật

Theo Phan Thế Việt và cs (1977), Nguyễn Thị Lê và cs (1996) thì vị trí của giun đũa lợn trong hệ thống phân loại động vật như sau:

Ngành Nematoda Rudolphi, 1808

Trang 24

Lớp Chromadorea

Bộ Rhalditida Skrjabin et Schulz, 1940

Phân bộ Spiruria

Họ Ascarididae Baird, 1853

Giống Ascaris Linnaeus, 1758

Loài Ascaris suum Goeze, 1782

- Đặc điểm hình thái

Những nghiên cứu của Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996), Nguyễn Thị

Lê và cs (1996) cho rằng, giun đũa lợn có màu trắng sữa, hình ống, hai đầu hơi nhọn Đầu giun đũa có 3 môi bao quanh miệng, 1 môi ở phía lưng và 2 môi ở phía bụng Trên rìa môi có một hàng răng cưa, cấu tạo của răng cưa này khác nhau giữa hai loài giun đũa, hàm răng cưa ở môi giun đũa người không rõ bằng răng cưa của giun đũa lợn Giun đực dài 12-25cm, đường kính 3mm Giun cái dài

từ 30-35cm, đường kính 5-6mm Trứng hình bầu dục hơi ngắn, kích thước 0,087mm x 0,046-0,067mm, vỏ dày gồm 4 lớp, lớp vỏ ngoài là màng protit, màu cánh dán, nhấp nhô làn sóng Phân biệt giun đực và giun cái: giun đực có kích thước nhỏ, đuôi cong về mặt bụng, giun cái to hơn đuôi thẳng Giun đực có hai gai giao hợp dài bằng nhau, dài khoảng 1,2-2mm, không có túi giao hợp

0,056-* Hình thái, cấu tạo một số bộ phận của A suum

Hình 2.1 Hình thái, cấu tạo một số bộ phận của giun đũa lợn A suum

Nguồn: Mozgovoy (1960)

1 Lát cắt ngang đỉnh đầu, 2 Phần đuôi con đực, 3 Trứng

Trang 25

Sơ đồ 2.1 Vòng đời giun đũa lợn A suum

Nguồn: Nguyễn Thị Kim Lan (2012)

Theo Phan Lục (2006), giun đũa ký sinh ở ruột non lợn Sau khi thụ tinh, giun cái đẻ khoảng 200.000 trứng trên một ngày đêm Trứng theo phân ra môi trường ngoài, gặp ẩm độ thích hợp ở nhiệt độ từ 20oC-30oC, sau 2-3 tuần sẽ phát triển thành trứng có sức gây nhiễm Nếu lợn nuốt phải trứng có sức gây nhiễm, ở đường tiêu hoá ấu trùng được giải phóng ra và xuyên qua niêm mạc ruột, theo hệ tuần hoàn vào gan Sau 4-5 ngày ấu trùng đi tới phổi tiến hành lột xác, sau đó từ phế nang vào khí quản cùng với niêm dịch lên hầu và được nuốt trở lại đường tiêu hóa, đến ruột non lột xác lần cuối phát triển thành giun trưởng thành Giun ký sinh ở ruột non và tiếp tục đẻ trứng sau 2-2,5 tháng

- Dịch tễ học

Những biến động về tỷ lệ nhiễm giun đũa theo lứa tuổi, tác giả Phan Địch Lân và cs (2005) cho biết: tỷ lệ lợn nhiễm giun đũa tăng dần từ dưới 2 tháng đến 7 tháng tuổi, sau đó tỷ lệ nhiễm giảm dần Lợn con dưới 2 tháng tuổi

tỷ lệ nhiễm 39,2%, lợn 3 - 4 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm 48,0%, lợn 5-7 tháng tuổi tỷ

lệ nhiễm 48,3%, trên 8 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm 24,9% Do vậy, nắm được sự biến động nhiễm giun đũa theo tuổi để làm cơ sở cho kế hoạch tẩy trừ giun đũa và phòng bệnh

- Tác hại

Theo các tác giả Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996), Chu Thị Thơm và

Trang 26

cs (2006), Lê Văn Năm (2010), Phạm Sỹ Lăng và cs (2011) thì quá trình sinh bệnh của giun đũa gắn liền với chu trình phát triển sinh học của cả ấu trùng và giun trưởng thành xảy ra ngay trong cơ thể vật chủ

Trứng có sức gây nhiễm sau khi vào trong đường tiêu hóa của lợn đến ruột non, ấu trùng được giải phóng ra bám chặt vào niêm mạc ruột và phá vỡ cấu trúc niêm mạc ruột lợn Từ ruột ấu trùng theo máu tới gan, gây xuất huyết gan và gây ra phản ứng bảo vệ của cơ thể vật chủ bằng việc tập trung các tế bào bạch cầu ái toan, tế bào viêm và mô liên kết, tạo ra các nốt trắng xám ở trong gan và các bề mặt gan làm ảnh hưởng đến chức năng gan Từ gan ấu trùng theo máu đến tim, phổi gây xuất huyết phổi, viêm phổi, làm cho chức năng hô hấp của phổi bị rối loạn

Trong ruột, giun đũa phá hủy niêm mạc ruột gây ra viêm ruột, tạo điều kiện cho các nhiễm trùng thứ phát, đồng thời làm cho quá trình đồng hóa và dị hóa bị phá vỡ Trong nhiều trường hợp, giun gây tắc ruột cơ học, chướng hơi, thậm chí thủng ruột và dẫn đến viêm phúc mạc cấp tính làm cho lợn bị tử vong Một số trường hợp khác, giun chui vào ống mật, ống dẫn tụy làm tắc nghẽn mật, dịch tụy, gây viêm cục bộ làm cho lợn bị đau đớn và có thể chết đột tử

Độc tố do giun tiết ra còn phá hủy các chức năng của các men tiêu hóa, các vitamin và các chất xúc tác khác khiến cho quá trình trao đổi chất bị rối loạn hoặc bị phá vỡ Do vậy, lợn bị nhiễm giun trở nên còi cọc, giảm khả năng kháng bệnh và dễ mắc các bệnh thứ phát truyền nhiễm khác…

- Chẩn đoán

Đối với con vật còn sống: kiểm tra phân bằng phương pháp phù nổi tìm trứng giun Có thể chẩn đoán bằng phản ứng biến thái nội bì (dùng kháng nguyên pha loãng tỷ lệ 1: 200 tiêm nội bì vành ngoài tai hoặc nhỏ vào xoang kết mạc mắt) phương pháp chẩn đoán này hiệu quả rất cao, không gây phản ứng chéo với lợn nhiễm các loài giun khác, có kết quả dương tính sau khi lợn nhiễm giun đũa

từ 8 - 11 ngày

Đối với con vật chết: mổ khám để tìm giun trưởng thành, ấu trùng và kiểm tra bệnh tích Lợn dưới 2 tháng tuổi: mổ khám tìm ấu trùng giun ở phổi và gan vì giai đoạn này giun chưa đẻ (Nguyễn Thị Kim Lan, 2012)

- Phòng trị

Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) thì phòng bệnh giun đũa lợn

Trang 27

cần phải thực tốt các biện pháp sau: tẩy giun cho lợn 4 tháng một lần Thực hiện tốt vệ sinh chuồng trại, môi trường, hạn chế khả năng lây nhiễm trứng cho lợn, định kỳ tẩy uế chuồng trại bằng dung dịch NaOH 3% hoặc nước nóng để diệt trứng giun Thu gom phân, chất thải đem ủ để diệt trứng giun, xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường Thức ăn, nước uống phải đảm bảo sạch không bị ô nhiễm trứng giun Khẩu phần ăn phải đầy đủ chất dinh dưỡng, cân đối, phù hợp với từng lứa tuổi và nâng cao sức đề kháng cho lợn

Các tác giả Phạm Khắc Hiếu và Lê Thị Ngọc Diệp (1997), Phạm Đức Chương và cs (2003) Phạm Sỹ Lăng và cs (2011) thông báo: có nhiều loại thuốc tẩy trừ có hiệu lực cao đối với giun đũa Các loại thuốc được sử dụng rộng rãi nhất là: piperazin, mebendazol, albendazol, levamizol, ivermectin… thuốc có tác dụng trị giun đũa ở các thời kỳ khác nhau: giun trưởng thành, trứng và ấu trùng đạt hiệu quả cao Thuốc piperazin, liều 250 - 300 mg/kg thể trọng, pha vào nước cho uống hoặc trộn vào thức ăn cho lợn, hiệu lực tẩy sạch đạt 90-100% (Bùi Thị Tho, 2003) Thuốc mebendazol, liều 20mg/kg thể trọng, trộn vào thức ăn hoặc cho lợn uống có hiệu quả tẩy giun đũa đạt cao (Phạm Sỹ Lăng và cs., 2011) Tác giả Nguyễn Thị Kim Lan (2012) cho biết, thuốc ivermectin, liều 0,2 mg/kg thể trọng, tiêm dưới da cho lợn 1-2 lần, cách nhau 2 ngày có hiệu lực tẩy sạch giun đũa đạt trên 90%

2.1.2.2 Giun tóc Trichocephalus suis Schrank (1788)

Phân lớp Enoplia Chitwood, 1933

Bộ Trichocephalida Skrjabin et Schulz, 1928

Phân bộ Trichocephalata Skrjabin et Schulz, 1928

Họ Trichocephalidea Baird, 1953

Phân họ Trichocephalinae Ransom, 1911

Trang 28

Giống Trichocephalus Schrank, 1788

Loài Trichocephalus suis Schrank,1788

- Đặc điểm hình thái

Theo Phan Địch Lân và cs (2005), Phạm Sỹ Lăng và cs (2011) thì giun tóc có hình sởi tóc, màu trắng Cơ thể chia thành hai phần rõ rệt Phần trước nhỏ như sợi tóc, dưới lớp biểu bì là thực quản, thực quản có các hạt tế bào xếp thành chuỗi hạt, phần này dài tới hai phần ba cơ thể Phần sau ngắn và to, bên trong là ruột và cơ quan sinh sản

Giun đực cơ thể dài 20-52mm, đuôi hơi tù, phần đuôi cuộn tròn lại Chỉ có một gai giao hợp dài 5-7mm, được bọc một lớp màng có nhiều gai nhỏ bao phủ Giun cái dài 39-53mm, đuôi thẳng Âm hộ ở đoạn cuối của thực quản Trứng

giun tóc hình hạt chanh màu vàng nhạt, kích thước 0,052-0,061 x 0,027-0,03mm

* Hình thái, cấu tạo một số bộ phận của T suis

Hình 2.2 Hình thái, cấu tạo một số bộ phận của giun T suis

Nguồn: Skrjabin et al (1979)

1 Vùng lỗ sinh dục; 2 Đuôi con đực; 3 Gai giao phối;

4 Đuôi con cái; 5 Gốc gai và mút gai giao phối

Trang 29

Trứng Trứng

(có sức gây nhiễm) Phân t0, A0, pH

Ấu trùng

Lợn nuốt vào đường tiêu hóa

Cắm sâu đầu vào niêm mạc ruột

Nguồn: Nguyễn Thị Kim Lan (2012)

Các tác giả Phạm Sỹ Lăng và cs (2006), Nguyễn Thị Kim Lan (2012) cho biết, giun tóc phát triển không cần vật chủ trung gian Giun cái đẻ trứng trong ruột già của vật chủ Trứng theo phân ra ngoài, gặp điều kiện thuận lợi (nhiệt độ 18-300C, ẩm độ 80-85%) sau 15-28 ngày sẽ phát triển thành trứng có sức gây nhiễm Lợn nuốt phải trứng có sức gây nhiễm qua thức ăn nước uống sẽ bị nhiễm giun tóc Khi trứng giun tóc có sức gây nhiễm vào ruột lợn sẽ nở ra ấu trùng, ấu

trùng tiếp tục phát triển thành giun trưởng thành Thời gian hoàn thành vòng đời

của giun tóc từ 30-52 ngày

- Dịch tễ học

Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) thì giun tóc ở lợn rất phổ biến, qua kết quả mổ khám ở 7 tỉnh miền Bắc và miền Trung cho thấy tỷ lệ nhiễm từ 12,5-40,3%, với cường độ nhiễm cao có trường hợp thấy 1219 con giun tóc ở ruột già của 1 lợn

Bệnh giun tóc thường xảy ra đối với lợn dưới 6 tháng tuổi Lợn nái và lợn trưởng thành nhiễm giun nhẹ hơn, ít thể hiện triệu chứng lâm sàng (Phạm Sỹ Lăng và cs., 2009)

Nguyễn Thị Kim Lan (2011), khi nghiên cứu tỷ lệ và cường độ nhiễm

giun T suis theo tuổi lợn ở Thái Nguyên đã kết luận rằng: trong 2016 lợn được kiểm tra, không có lợn nào dưới 1 tháng tuổi nhiễm T Suis Lợn 1-2 tháng tuổi

nhiễm 26,99%; lợn 2-4 tháng tuổi nhiễm 46,35%; lợn 4-6 tháng tuổi nhiễm

Trang 30

35,65%; lợn trên 6 tháng tuổi nhiễm 23,47% Cường độ nhiễm nặng ở lợn từ 1-2 tháng tuổi là 6%; lợn từ 2-4 tháng tuổi là 17%; lợn từ 4-6 tháng tuổi là 9%; không có lợn nào trên 6 tháng tuổi bị nhiễm nặng

Jarvis and Magi (2007) khi nghiên cứu về nội ký sinh trùng ở lợn tại một

trang trại nuôi lợn rừng ở Estonia cho thấy, tỷ lệ nhiễm giun tóc T suis tương đối

nặng, chiếm 21%

- Tác hại

Theo Nguyễn Thị Kim Lan (2011) thì giun tóc ký sinh và gây bệnh ở ruột già của lợn, đặc biệt là manh tràng và kết tràng Trong quá trình gây bệnh ngoài tác động chiếm đoạt dinh dưỡng, giun tóc còn tạo nên các nốt loét ở niêm mạc ruột già

+ Tác hại cơ giới: phần đầu của giun cắm sâu vào thành ruột gây tổn thương, làm niêm mạc ruột già bị viêm và xuất huyết, gây rối loạn tiêu hóa, làm cho lợn mắc hội chứng hồng lị (Phạm Sỹ Lăng và cs., 2011)

+ Tác hại mang trùng: giun tóc ký sinh gây tổn thương cơ học, tạo điều kiện cho các nhân tố khác xâm nhập (xoắn khuẩn, phẩy khuẩn) Giun tóc thải ra độc tố làm cho lợn bị trúng độc gầy còm, thiếu máu (Đào Trọng Đạt và cs., 1996)

Tác giả Phan Địch Lân và cs (2005) cho biết, lợn bị nhiễm giun tóc nặng thường kém ăn, gầy yếu, thiếu máu, tiêu chảy, kiết lỵ, phân có lẫn máu và mất nước Trên niêm mạc ruột đặc biệt là manh tràng có nhiều nốt loét, sần sùi, xuất huyết, niêm mạc bong tróc từng mảng, ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn

- Chẩn đoán

Tác giả Phạm Sỹ Lăng và cs (2011) cho biết: để chẩn đoán giun tóc thì dựa vào triệu chứng lâm sàng, lợn từ 1 đến 4 tháng tuổi bị nhiễm giun tóc thường

có hội chứng lị Xét nghiệm phân bằng phương pháp phù nổi để tìm trứng giun

Có thể mổ khám tìm giun trưởng thành và kiểm tra bệnh tích ở ruột già

- Phòng trị

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2006), Nguyễn Thị Kim Lan (2011) thì việc phòng bệnh giun tóc cần phải được thực hiện thường xuyên ở chuồng trại và khu chăn nuôi để hạn chế sự phát tán trứng giun Định kỳ tẩy giun tóc cho lợn con giai đoạn từ 2 đến 4 tháng tuổi Trong các cơ sở chăn nuôi bị nhiễm bệnh, cần sự dụng các hóa chất phun vào chuồng trại theo định kỳ như: dung dịch cresyl 3%, nước vôi 10% để diệt trứng giun Phân và các chất thải của lợn phải được ủ bằng

Trang 31

phương pháp nhiệt sinh học

Phạm Sỹ Lăng và cs (2011) cho biết: có thể dùng thuốc mebendazol để tẩy giun tóc cho lợn, liều 5 mg/kg thể trọng, trộn vào thức ăn, cho lợn ăn một lần duy nhất, cho kết quả điều trị tốt

Thuốc ivemectin liều 0,2mg/kg thể trọng dùng để tẩy giun tóc cho lợn, thuốc có hiệu lực tẩy đạt kết quả cao (Nguyễn Thị Kim Lan, 2012)

2.1.2.3 Giun kết hạt Oesophagostomum dentatum Rudolphi (1803)

Phân họ Oesophagostomatinae Railliet, 1916

Giống Oesophagostomum Molin, 1788

Loài Oesophagostomum dentatum Rudolphi, 1803

Loài Oesophagostomum brevicaudatum

Shwartz et Alicata,1930

Loài Oesophagostomum longicaudum Goodey, 1925

- Đặc điểm hình thái

Tác giả Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) đã mô tả: các loài thuộc

giống Oesophagostomum có đặc điểm hình thái chung là không có cánh đầu Túi

miệng nông, có 9 tua ngoài và 18 tua trong, túi đầu to, gai cổ ở hai bên chỗ phình to của thực quản Giun đực cơ thể dài 8-9 mm x 0,14-0,38 mm, có túi đuôi Sườn bụng song song nhau, sườn lưng chia thành sườn lưng ngoài và sườn lưng trong Sườn lưng trong lại chia thành hai nhánh, có hai gai giao hợp dài 1,00-1,14mm Giun cái dài 8-11,2mm, đuôi dài 0,117-0,374mm, âm hộ ở trước hậu môn, cách hậu môn 0,208-0,388mm, âm đạo vòng về trước, dài 0,1-0,15mm hơi xuyên vào

Trang 32

cơ quan thải trứng

* Hình thái, cấu tạo một số bộ phận của O dentatum

Hình 2.3 Hình thái, cấu tạo một số bộ phận của O dentatum

Nguồn: Popova (1958)

1.Phần trước cơ thể; 2.Phần đầu cơ thể; 3.Đuôi con cái;

4 Mút và gốc gai giao phối; 5 Gai điều chỉnh; 6 Túi đuôi

(mặt lưng); 7 Nón sinh dục

- Vòng đời

Theo Nguyễn Thị Kim Lan (2012), vòng đời của giun kết hạt không cần vật chủ trung gian Trứng có kích thước 70-74 x 40-42m, gồm 8-16 phôi bào, sau 7-10 giờ ở ngoại cảnh, trứng nở thành ấu trùng giai đoạn I, sau 24 giờ ở nhiệt độ 22-240C ấu trùng giai đoạn I phát triển thành ấu trùng giai đoạn II, sau 2 ngày ở ngoại cảnh ấu trùng giai đoạn II phát triển thành ấu trùng giai đoạn III là ấu trùng cảm nhiễm Như vậy, ấu trùng giun kết hạt phải trải qua hai lần biến thái để trở thành ấu trùng có sức gây bệnh Ấu trùng theo thức ăn, nước uống vào đường tiêu hóa của lợn, chui qua niêm mạc ruột và tạo thành các hạt ở trên thành ruột, sau đó

ra xoang ruột phát triển thành giun trưởng thành Tuổi thọ của giun kết hạt lợn từ

Trang 33

8-10 tháng Thời gian hoàn thành vòng đời giun kết hạt lợn từ 24-43 ngày

Sơ đồ 2.3 Vòng đời của giun kết hạt ở lợn O dentatum

ra những u kén ở ruột, ngược lại đối với lợn lớn sau khi ấu trùng gây nhiễm xâm nhập vào đường tiêu hóa thì chúng gây bệnh rất nặng và trên ruột có rất nhiều u

kén Thời gian sống của O dentatum ở trong đường tiêu hóa lợn tương đối dài từ

8-10 tháng Quá trình truyền lây giun này còn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng… ở mỗi vùng

Ấu trùng giun kết hạt xuyên qua niêm mạc ruột lợn tạo thành những hạt hay gọi là u kén, gây ỉa chảy, con vật bị kiết lị, phân có màng nhầy, đôi khi có máu, niêm mạc ruột sung huyết, thủy thũng Lợn kém ăn, thiếu máu, niêm mạc nhợt nhạt, lợn con chậm lớn, lợn sinh sản giảm khả năng sinh đẻ Lợn bị nhiễm giun kết hạt nặng sẽ gầy dần và chết (Phạm Sỹ Lăng và cs., 2011)

Trứng Ấu trùng giai đoạn 1

Ấu trùng giai đoạn 2

Ấu trùng giai đoạn 3

Ấu trùng giai đoạn 4 (trong u kén ở thành ruột)

Ấu trùng giai đoạn 5

(phát triển trong xoang ruột)

Trang 34

Phạm Sỹ Lăng và cs (2011) cho biết: phòng bệnh giun kết hạt cho lợn, cần

phải thực hiện các biện pháp phòng trừ tổng hợp, định kỳ tẩy giun cho lợn 3 đến

4 lần/năm Giữ vệ sinh chuồng trại và môi trường, đảm bảo nguồn thức ăn, nước uống không bị ô nhiễm trứng giun Phân lợn phải được ủ để diệt trứng và ấu trùng giun Nếu cơ sở chăn nuôi lợn có bệnh cần cho lợn uống phenothiazin để phòng bệnh, thuốc Phenothiazin uống liên tục liều thấp có thể hạn chế giun kết hạt đẻ trứng

Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) cho biết, có thể dùng levamisole liều 15mg/kg thể trọng để tẩy giun kết cho lợn đạt hiệu quả tốt Dùng ivermectin liều 0,2 mg/kg thể trọng cho kết quả tẩy trừ khả quan và an toàn

12-2.1.2.4 Giun lươn Strongyloides ransomi Schwartz et Alicata (1930)

Phân bộ Rhabditina Chitwood, 1933

Họ Strongyloididae Chitwood et McInstosch, 1934

Giống Strongyloides Grassi, 1879

Loài Strongyloides papillosus Wedl, 1856

Loài Strongyloides ransomi Schwartz et Alicata, 1930

Trang 35

- Đặc điểm hình thái

Các tác giả Nguyễn Thị Lê và cs (1996), Phạm Sỹ Lăng và cs (2011) cho

biết: ở Việt Nam có hai loài giun lươn ký sinh ở lợn Loài S ransomi (Schwartz et

Alicata, 1930) ký sinh ở ruột non lợn Giun đực hình sợi, dài 0,87-0,90mm, lỗ huyệt cách nút đuôi 0,07mm Giun cái dài 2,1-4,2mm rộng 0,04-0,08mm Lỗ sinh dục ở 1/3 phần sau cơ thể, cách mút đuôi là 0,36-1,53mm, hai buồng trứng là các ống mỏng xuất phát gần lỗ sinh dục, một buồng trứng hướng lên phía đầu cơ thể, buồng còn lại hướng phía đuôi Tử cung chứa nhiều trứng, trứng có kích thước 0,037-0,060mm x 0,025-0,042mm Trứng hình thành ấu trùng ở bên trong

Loài S papillosusus (Wedl, 1856) ký sinh ở ruột non của bò và lợn, con

đực chưa được mô tả, con cái hình chữ S, dài 4,8-6,3mm, rộng 0,042-0,078mm, lỗ miệng có 4 môi (1 môi lưng, 1 môi bụng và 2 môi bên), thực quản dài 0,770-1,029mm, lỗ sinh dục có rãnh ngang, cách mút đuôi 1,8-2,3mm, hai bên có mấu lồi kitin, đầu 2 buồng trứng rất gần lỗ sinh dục, một buồng chạy về phía trước, một buồng chạy về phía sau cơ thể Tử cung chứa 4-75 trứng Trứng có vỏ mỏng

và phẳng, kích thước 0,048-0,060mm x 0,025-0,036mm

* Hình thái, cấu tạo một số bộ phận của S ransomi

Hình 2.4 Hình thái, cấu tạo một số bộ phận của giun lươn S ransomi

Nguồn: Schwartz et Alicata (1930)

1 Phần đầu giun đực; 2 Cơ thể giun cái; 3 Đuôi giun cái

Trang 36

- Vòng đời

Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) thì giun lươn cái đẻ trứng ở ruột non, trứng theo phân ra ngoài đã có ấu trùng ở bên trong và được phát triển theo hai hướng:

+ Trực tiếp: vào mùa hè ở nhiệt độ 20-300C sau 5-6 giờ trứng nở ra ấu trùng Sau 2-3 ngày ở nhiệt độ 25-300C, ấu trùng phát triển thành ấu trùng cảm nhiễm

+ Gián tiếp: ấu trùng phát triển ở ngoại cảnh thành giun đực và giun cái Sau giao phối, giun cái đẻ ra trứng có ấu trùng, ấu trùng có sức gây nhiễm ở hướng phát triển trực tiếp hay gián tiếp hoàn toàn giống nhau, ấu trùng có chiều dài 0,6-0,7mm, thực quản hình ống dài, không có chỗ phình to Ấu trùng này vào

cơ thể ký chủ theo hai đường:

Chui qua da vào tổ chức liên kết vào đến cơ, theo máu về phổi, ấu trùng chui qua mạch máu vào chi nhánh khí quản, theo đờm lên hầu rồi được nuốt xuống ruột non, sau 6-8 ngày thì phát triển thành giun lươn trưởng thành

Qua đường tiêu hoá, ấu trùng lẫn vào thức ăn, nước uống vào đường tiêu hoá thì chui qua niêm mạc dạ dày vào mạch máu, đi đến phổi theo niêm dịch lên hầu rồi được nuốt xuống đường tiêu hóa và phát triển thành giun trưởng thành Tuổi thọ của giun lươn ở gia súc non khoảng 5-9 tháng

Sơ đồ 2.4 Vòng đời giun lươn Strongyloides sp

Nguồn: Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996)

Giun lươn

ký sinh ♀

Trứng

Ấu trùng gây nhiễm (giai đoạn 3)

Ấu trùng (Giai đoạn 1)

Trứng

♀ x ♂

Ấu trùng giun lươn

Trang 37

Nghiên cứu gây nhiễm thực nghiệm ấu trùng giun lươn S ransomi có sức

gây bệnh qua đường tiêu hóa và qua da của lợn ở tỉnh Thái Nguyên, Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2010), đã xác định được thời gian hoàn thành vòng đời của

S.ransomi ở lợn là 7-8 ngày và 10-11 ngày Tác giả nhận xét rằng, thời gian giun

lươn hoàn thành vòng đời trong cơ thể lợn ngắn chỉ 7-11 ngày, khi nhiễm qua da thời gian này chậm hơn nhiễm qua đường tiêu hóa Số trứng giun lươn thải ra tỷ

lệ thuận với số ấu trùng đã gây nhiễm cho lợn Tuy nhiên, lợn gây nhiễm thải trứng giun lươn liên tục, số lượng biến động theo thời gian không nhiều

- Dịch tễ học

Theo Nguyễn Thị Kim Lan (2011), lợn con đang trong thời kỳ sinh trưởng mạnh dễ bị bệnh và bệnh phát triển nhanh hơn, nặng hơn so với lợn trưởng thành Lợn trưởng thành biểu hiện lâm sàng ít hơn Song chúng là nguồn mang trùng và

là nguồn bệnh nguy hiểm nhất cho lợn con

Đoàn Thị Phương và cs (2010) đã nghiên cứu sự biến động nhiễm giun

lươn S ransomi theo tuổi lợn ở tỉnh Thái Nguyên kết quả như sau: lợn dưới 1

tháng tuổi nhiễm 58,09%; lợn từ 1-2 tháng tuổi nhiễm 56,64%; lợn từ 2-4 tháng tuổi nhiễm 46,97%; Lợn từ 4-6 tháng tuổi nhiễm 35,21%; lợn trên 6 tháng tuổi nhiễm 20,22%

- Tác hại

Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) cho biết, quá trình sinh bệnh, ngoài tác động chiếm đoạt chất dinh dưỡng của lợn, giun lươn còn gây tác hại nặng cho lợn thông qua các tác động cơ giới, tác động độc tố và tác động mang trùng Ấu trùng giun lươn chui vào mạch máu của phổi, đến các phế nang, làm tổn thương tổ chức các cơ quan, gây viêm phổi Giun trưởng thành sống trong niêm mạc ruột non gây viêm ruột, rối loạn tiêu hóa Trong quá trình sống ký sinh, giun lươn còn tiết ra độc tố làm lợn bị trúng độc, gầy còm, thiếu máu, rối loạn tiêu hóa Ấu trùng giun lươn chui vào niêm mạc ruột gây tổn thương, phá vỡ tuyến phòng vệ Khi ấu trùng xuyên qua da để lại các vết ban đỏ trên da, tạo điều kiện cho các vi khuẩn từ môi trường ngoài xâm nhập vào cơ thể, gây nên các bệnh ghép khác với bệnh giun lươn

Theo Johanes (1996) thì lợn bị nhiễm giun lươn thường bị viêm ruột, ỉa chảy

có lẫn máu, có thể bị chết do mất nước Khi mổ khám lợn thấy xác chết gầy còm,

Trang 38

nhợt nhạt, xoang bao tim và xoang ngực tích nước màu vàng Gan màu vàng nhạt,

có nhiều điểm trắng trên bề mặt gan, ruột non viêm cata và xuất huyết

- Chẩn đoán

Các tác giả Phạm Sỹ Lăng và cs (2006), Nguyễn Thị Kim Lan (2012) cho biết, do kích thước của giun rất nhỏ nên phải có kỹ thuật mổ khám và thu thập giun tốt mới thấy được giun lươn Vì vậy, phương pháp chẩn đoán chủ yếu là xét nghiệm phân bằng phương pháp phù nổi để tìm trứng giun lươn đối với phân lợn mới thải và phân ly ấu trùng bằng phương pháp Baerman đối với phân thải sau 5 - 6 giờ

- Phòng trừ

Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996), Phạm Sỹ Lăng và cs (2011) thì biện pháp phòng bệnh giun lươn cho lợn hiệu quả nhất là thực hiện tốt công tác

vệ sinh thú y như: giữ cho chuồng trại luôn khô ráo, thông thoáng có thể hạn chế

sự tồn tại của ấu trùng giun lươn Định kỳ sử dụng thuốc diệt trùng như cresyl 5%; dung dịch NaOH 3% để diệt ấu trùng giun Ở các cơ sở chăn nuôi có mầm bệnh, có thể sử dụng một trong các dược liệu đặc hiệu để tẩy dự phòng cho lợn nái trước khi đẻ và cho lợn con từ 7-10 ngày tuổi Cần phải khử trùng trước khi cho lợn nái vào chuồng đẻ Thực hiện công tác ủ phân bằng phương pháp nhiệt sinh học để diệt trứng giun lươn

Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) cho biết, có thể dùng levamisole liều 7,5 mg/kg

thể trọng để tẩy giun lươn cho lợn đạt hiệu quả tốt Dùng ivermectin liều 0,3 mg/kg

thể trọng, tiêm cho lợn mẹ từ 1-2 tuần trước khi đẻ, thuốc dùng 2 liều, mỗi liều cách nhau 1-2 ngày, để ngăn chặn sự lây nhiễm từ lợn mẹ sang lợn con

Bùi Thị Tho (2003), có thể dùng mebendazole liều 1mg/kg thể trọng trộn

với thức ăn theo tỷ lệ 30‰, liên tục 10 ngày cho hiệu quả điều trị tốt Dùng

albendazole liều phòng ngừa 5mg/kg thể trọng cho uống hoặc trộn vào thức ăn

với nồng độ 30‰, dùng liên tục trong 5-10 ngày, có thể ngăn chăn được sự cảm nhiễm của giun lươn

2.1.2.5 Giun dạ dày lợn

* Đặc điểm sinh học

- Vị trí của giun dạ dày lợn trong hệ thống phân loại động vật

Theo Phan Thế Việt và cs (1977), Nguyễn Thị Lê và cs (1996), vị trí của giun dạ dày lợn trong hệ thống phân loại động vật như sau:

Trang 39

Ngành Nematoda Rudolphi, 1808

Phân lớp Rhabditia Pearse, 1942

Bộ Spirurida Chitwood, 1933

Phân bộ Spirurina Railliet, 1914

Liên họ Spiruroidea Railliet et Henry, 1915

Họ Spiruridae Oerley, 1885

Giống Ascarops Benneden, 1873

Loài Ascarops strongylina Rudolphi, 1819

Loài Ascarops dentata Linstow, 1904

Giống Physocephalus Diesing, 1861

Loài Physocephalus sexalatus Molin, 1861

Giống Simondsia Cobbold, 1864

Loài Simodsia paradoxa Cobbold, 1864

Phân bộ Camallania Chitwood, 1936

Liên họ Gnathostomatoidae Skrjabin et Ivaschkin, 1968

Họ Gnathostomatidae Railliet, 1895

Giống Gnathostoma Owen, 1836

Loài Gnathosma hispidum Fedtschenko, 1872 Loài Gnathostoma doloresi Tubangui, 1925

- Đặc điểm hình thái

+ Loài Ascarops strongylina Rudolphi (1819)

Tác giả Nguyễn Thị Kim Lan (2012) cho biết, A strongylina có kích thước

trung bình, đầu có bao hình trụ, cơ thể hình sợi, màu đỏ, miệng có hai môi, mỗi

môi phân thành ba thùy, hầu có từ 16 - 18 vòng kitin tạo thành vòng xoắn nghiêng

góc so với chiều dọc của cơ thể Giun đực dài 13,2-20,1mm, rộng 0,38-0,42mm

Đuôi cong về mặt bụng, dài 0,243mm Có hai gai giao cấu không bằng nhau, một

gai dài 0,499mm, một gai dài 2,845mm Giun cái dài 22, 6-23,7mm, rộng

0,40-0,41 Lỗ sinh dục có cơ vòng dầy, đuôi hình nón Trứng dài 0,036-0,037mm, rộng

0,018-0,021mm, trong có chứa ấu trùng

Trang 40

+ Loài Physocephalus sexalatus Molin (1861)

Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) cho biết, P sexalatus có kích thước

trung bình, hình sởi, miệng có 2 môi chia thành 3 thùy Miệng hình ống, có 22-24 vòng kitin xếp song song nhau Hai bên thân có cánh Thực quản dài từ 0,22-0,27mm, thực quản tuyến dài 2,12-2,99mm Giun đực dài 8,1-13,5mm, đuôi tròn uốn cong về phía đầu Có hai gai giao cấu kích thước không bằng nhau: một gai dài 2,075-2,656mm, một gai dài 0,381-0,465mm, bánh lái gai giao cấu dạng rãnh, dài 0,116mm Giun cái dài 13-22,5mm Hầu có 20-24 vòng kitin Lỗ sinh dục ở phần sau của cơ thể Trứng hình bầu dục, dài 0,029-0,037mm, rộng 0,014-0,018mm, trong trứng có ấu trùng

+ Loài Gnathostoma hispidum Fedtschenko (1872)

Theo Nguyễn Thị Lê và cs (1996) thì loài G hispidum thấy ở dạ dày lợn ở châu Âu và châu Á, rất giống với loài Gnathostoma spinigerum ký sinh ở chó

Khi giun còn sống, phần trước của thân có màu hồng đỏ, phần sau thân có màu vàng nâu Đầu tách khỏi thân bởi một rãnh sâu và có 9-12 hàng móc Phần còn lại của thân được bao phủ bởi lớp kitin và có nhiều gai Giun đực dài 12-25mm

và rộng 1,4-2,0mm, đuôi cong và tù, hai gai giao cấu dài không bằng nhau, dài 0,88mm và 0,40mm Giun cái dài từ 25-49mm, âm hộ đổ ra hơi lệch về phía trước đường giữa thân Trứng dài: 0,068-0,074mm, rộng: 0,039-0,042mm

+ Loài Gnathostoma doloresi Tubangui (1925)

Các tác giả Chen et al (1986), Nguyễn Thị Lê và cs (1996) cho biết: loài

G doloresi ký sinh ở dạ dày lợn rừng và lợn nhà, phần mút trước của cơ thể có vòi

ngắn tách biệt với phần thân sau Có 2 môi chia thành 3 thùy, trên mỗi thùy có 2 đôi núm nằm ở mép trước môi Trên vòi có 10 hàng móc hướng về phía sau Cơ thể phủ đầy gai, các gai có hình dạng kích thước khác nhau Từ hàng thứ nhất đến hàng thứ ba các gai có 3 đến 4 răng Phần giữa cơ thể gai có 2 răng, phần cuối cơ thể gai có một răng và mút sau cơ thể gai dạng sợi Khi giun còn sống, phần trước của thân có màu hồng đỏ, phần giữa thân có màu hồng đen và phần sau cùng của thân có màu hồng nhạt Giu đực dài 20-38mm và rộng 0,9-1,66mm, cánh đuôi hẹp,

có 4 đôi núm sinh dục lớn và 3 đôi nhỏ Gai sinh dục dài 1,85mm và 2,07mm không có gai điều chỉnh Giun cái dài từ 27-52mm, rộng 1,3-2,8mm Lỗ sinh dục ở gần giữa thân thuộc nửa sau của cơ thể Trứng dài 0,056-0,062mm và rộng 0,031-0,035mm, có nắp ở hai cực

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
93. Akahane H., K. Shibue., A. Shimizu. and S. Tosshitani (1998). Gnathostomiasis disease in humans caused by Gnathostoma doloresi, especially investigating parasitic pathogens school, Department of Parasitology, School of Medicine, Fukuoka University, Japan. Sep. 53 (3). pp. 263 - 266 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gnathostoma doloresi
Tác giả: Akahane H., K. Shibue., A. Shimizu. and S. Tosshitani
Năm: 1998
100. Chen S., Wang, H., Ling, H. and R. Zheng (1986). Scannig electron microscopy of Gnathostoma doloresi Tubangui, 1925 and Gnathostoma hispidum Fedtchenko 1873. Journal of south China Agricultural University. Retrieved on 29/8/2013 at http://en.cnki.com.cn/Journal_en/D-D000-HNNB-1986-03.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gnathostoma doloresi
Tác giả: Chen S., Wang, H., Ling, H. and R. Zheng
Năm: 1986
112. Imai J. and H. Hasegawa (1998). Molting of Gnathostoma doloresi (Nematoda: Gnathostomatoidea) in the definitive host, J Parasitol. 92 (6). pp. 721 - 6. Retrieved on 14/8/2013 at http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/9476238 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gnathostoma doloresi
Tác giả: Imai J. and H. Hasegawa
Năm: 1998
125. Lin X. and O. Chen (1988). Studies on the Life Cycle of Gnathostoma doloresi Tubangui 1925, Journal of Xiamen University, Natural science. Retrieved on 29/8/2013 at http://en.cnki.com.cn/Journal_en/A-A000-XDZK-1988-05.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gnathostoma doloresi
Tác giả: Lin X. and O. Chen
Năm: 1988
17. Khuyết danh (2014). Địa lý tỉnh Bắc Kạn, Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Kạn. Truy cập ngày 04/11/14 từ https://vi.wikipedia.org/wiki/Thái_Nguyên Link
18. Khuyết danh (2014). Địa lý tỉnh Cao Bằng, bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng. Truy cập ngày 04/11/14 từ https://vi.wikipedia.org/wiki/Cao_Bằng Link
19. Khuyết danh (2014). Địa lý tỉnh Thái Nguyên, bản đồ hành chính tỉnh Thái nguyên. Truy cập ngày 04/11/14 từ https://vi.wikipedia.org/wiki/Bắc_Kạn Link
20. Khuyết danh (2014). Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2011 phân theo địa phương. Truy cập 04/11/14 từ http://library.kiwix.org/wikipedia_vi_all_12_2012/A/Đông Bắc Việt Nam.html Link
126. Mejer H. and A. Roepstorff (2001). Oesophagostomum dentatum and Trichuris suis infections in pigs born and raised on contaminated paddocks. pp. 1 - 2. Retrieved on 9/8/2010 at http://en.cnki.com.cn/Journal_en/A-A000-XDZK-1988-05.htm Link
146. US.EPA (1997). Bio renmediation and pollution prevention. Retrieved on 27/8/2013 at http://cfpub.epa.gov/ols/catalog/catalog_display.cfm?&FIELD1=TITLE&INPUT1=ENVIRONMENTAL%20AND%20POLLUTION%20AND%20CONTROL.&TYPE1=ALL&item_count=39 Link
1. Archie H. (2000). Sổ tay dịch bệnh động vật (Phạm gia Ninh và Nguyễn Đức Tâm biên dịch). Nxb Bản đồ, Hà Nội. tr. 284 - 287 Khác
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2008). Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội. tr. 9 - 64 Khác
3. Bonner S.T., E.S. Bert and D.L. Bruce (2000). Cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp. Tập 2 ( Trần Trọng Chiển, Thái Đình Dũng, Bạch Quốc Minh, Trần Công Tá, Bùi Thị Xuân, Nguyễn Thị Mỹ biên dịch). Nxb Nông nghiệp, Hà Nội. tr. 771 - 775 Khác
4. Bùi Quý Huy (2006). Phòng chống các bệnh ký sinh trùng từ động vật lây sang người. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội. tr. 69 - 75 Khác
5. Bùi Thị Tho (2003). Thuốc kháng sinh và nguyên tắc sử dụng trong chăn nuôi. Nxb Hà Nội, Hà Nội. tr. 247 - 271 Khác
6. Chu Đức Thắng, Hồ Văn Nam và Phạm Ngọc Thạch (2008). Giáo trình chẩn đoán bệnh gia súc. Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội. tr. 47 - 179 Khác
7. Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài và Nguyễn Văn Tó (2006). Phương pháp phòng chống bệnh giun sán ở vật nuôi. Nxb Lao động, Hà Nội. tr. 73 - 90 Khác
8. Đặng Kim Vui, Bùi Tuyết Nhung và Nguyễn Thị Mão (2003). Sinh thái học Nông nghiệp và quản lý tài nguyên - môi trường. Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội. tr. 50 - 51 Khác
9. Đặng Vũ Bình (2000). Chọn lọc và nhân giống vật nuôi. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội. tr. 33 - 34 Khác
10. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng và Lê Ngọc Mỹ (1995). Bệnh đường tiêu hóa ở lợn. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội. tr. 172 - 191 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Hình thái, cấu tạo một số bộ phận của A.suum - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu thực trạng nhiễm giun tròn đường tiêu hóa, một số đặc điểm sinh học bệnh học do giun dạ dày gây ra ở lợn, biện pháp phòng trị tại ba tỉnh miền núi phía bắc việt nam
Hình th ái, cấu tạo một số bộ phận của A.suum (Trang 24)
* Hình thái, cấu tạo một số bộ phận của T. suis - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu thực trạng nhiễm giun tròn đường tiêu hóa, một số đặc điểm sinh học bệnh học do giun dạ dày gây ra ở lợn, biện pháp phòng trị tại ba tỉnh miền núi phía bắc việt nam
Hình th ái, cấu tạo một số bộ phận của T. suis (Trang 28)
* Hình thái, cấu tạo một số bộ phận của O. dentatum - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu thực trạng nhiễm giun tròn đường tiêu hóa, một số đặc điểm sinh học bệnh học do giun dạ dày gây ra ở lợn, biện pháp phòng trị tại ba tỉnh miền núi phía bắc việt nam
Hình th ái, cấu tạo một số bộ phận của O. dentatum (Trang 32)
- Đặc điểm hình thái - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu thực trạng nhiễm giun tròn đường tiêu hóa, một số đặc điểm sinh học bệnh học do giun dạ dày gây ra ở lợn, biện pháp phòng trị tại ba tỉnh miền núi phía bắc việt nam
c điểm hình thái (Trang 35)
* Hình thái, cấu tạo một số bộ phận của G. doloresi - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu thực trạng nhiễm giun tròn đường tiêu hóa, một số đặc điểm sinh học bệnh học do giun dạ dày gây ra ở lợn, biện pháp phòng trị tại ba tỉnh miền núi phía bắc việt nam
Hình th ái, cấu tạo một số bộ phận của G. doloresi (Trang 41)
Hình 4.1. Ảnh giun G. doloresi lúc còn sống - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu thực trạng nhiễm giun tròn đường tiêu hóa, một số đặc điểm sinh học bệnh học do giun dạ dày gây ra ở lợn, biện pháp phòng trị tại ba tỉnh miền núi phía bắc việt nam
Hình 4.1. Ảnh giun G. doloresi lúc còn sống (Trang 72)
● Hình ảnh cấu tạo siêu cấu trúc một số bộ phận của giun G. doloresi chụp dưới kính hiện vi điện tử quét độ phóng đại từ 100-500 lần - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu thực trạng nhiễm giun tròn đường tiêu hóa, một số đặc điểm sinh học bệnh học do giun dạ dày gây ra ở lợn, biện pháp phòng trị tại ba tỉnh miền núi phía bắc việt nam
nh ảnh cấu tạo siêu cấu trúc một số bộ phận của giun G. doloresi chụp dưới kính hiện vi điện tử quét độ phóng đại từ 100-500 lần (Trang 72)
Hình 4.4. Ảnh đầu và phần thân - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu thực trạng nhiễm giun tròn đường tiêu hóa, một số đặc điểm sinh học bệnh học do giun dạ dày gây ra ở lợn, biện pháp phòng trị tại ba tỉnh miền núi phía bắc việt nam
Hình 4.4. Ảnh đầu và phần thân (Trang 73)
Bảng 4.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun trịn đường tiêu hóa của lợn theo loài giun tại các địa điểm qua mổ khám - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu thực trạng nhiễm giun tròn đường tiêu hóa, một số đặc điểm sinh học bệnh học do giun dạ dày gây ra ở lợn, biện pháp phòng trị tại ba tỉnh miền núi phía bắc việt nam
Bảng 4.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun trịn đường tiêu hóa của lợn theo loài giun tại các địa điểm qua mổ khám (Trang 76)
Bảng 4.6. Tỷ lệ nhiễm giun trịn đường tiêu hóa của lợn theo tuổi - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu thực trạng nhiễm giun tròn đường tiêu hóa, một số đặc điểm sinh học bệnh học do giun dạ dày gây ra ở lợn, biện pháp phòng trị tại ba tỉnh miền núi phía bắc việt nam
Bảng 4.6. Tỷ lệ nhiễm giun trịn đường tiêu hóa của lợn theo tuổi (Trang 84)
Bảng 4.8. Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của lợn theo mùa vụ - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu thực trạng nhiễm giun tròn đường tiêu hóa, một số đặc điểm sinh học bệnh học do giun dạ dày gây ra ở lợn, biện pháp phòng trị tại ba tỉnh miền núi phía bắc việt nam
Bảng 4.8. Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa của lợn theo mùa vụ (Trang 88)
Hình 4.13. Trứng G. doloresi sau 4 ngày nuôi trong môi trường nước cất, pH = 7,0 (x100) - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu thực trạng nhiễm giun tròn đường tiêu hóa, một số đặc điểm sinh học bệnh học do giun dạ dày gây ra ở lợn, biện pháp phòng trị tại ba tỉnh miền núi phía bắc việt nam
Hình 4.13. Trứng G. doloresi sau 4 ngày nuôi trong môi trường nước cất, pH = 7,0 (x100) (Trang 95)
Hình 4.16. Ấu trùng G. doloresi sau khi thoát khỏi vỏ 11 ngày (x100) - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu thực trạng nhiễm giun tròn đường tiêu hóa, một số đặc điểm sinh học bệnh học do giun dạ dày gây ra ở lợn, biện pháp phòng trị tại ba tỉnh miền núi phía bắc việt nam
Hình 4.16. Ấu trùng G. doloresi sau khi thoát khỏi vỏ 11 ngày (x100) (Trang 97)
Hình 4.17. Ấu trùng G. doloresi sau khi khỏi vỏ 21 ngày (x100) - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu thực trạng nhiễm giun tròn đường tiêu hóa, một số đặc điểm sinh học bệnh học do giun dạ dày gây ra ở lợn, biện pháp phòng trị tại ba tỉnh miền núi phía bắc việt nam
Hình 4.17. Ấu trùng G. doloresi sau khi khỏi vỏ 21 ngày (x100) (Trang 98)
Hình 4.18. Trứng G. doloresi sau 5 ngày ni trong mơi trương có pH= 5, vỏ trứng bị bào mịn hồn tồn, phơi bào bị tan ra (x100) - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu thực trạng nhiễm giun tròn đường tiêu hóa, một số đặc điểm sinh học bệnh học do giun dạ dày gây ra ở lợn, biện pháp phòng trị tại ba tỉnh miền núi phía bắc việt nam
Hình 4.18. Trứng G. doloresi sau 5 ngày ni trong mơi trương có pH= 5, vỏ trứng bị bào mịn hồn tồn, phơi bào bị tan ra (x100) (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w