Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 33 1 Giới thiệu chung về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
3.1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Gia Lâm
3.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Thành lập ngày 26/03/1988 với tên gọi Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Năm 1990 đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam Đến năm
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam được đổi tên vào năm 1996, với Chi nhánh Gia Lâm được thành lập vào ngày 15 tháng 8 năm 1988 Sự ra đời của chi nhánh này diễn ra trong bối cảnh chuyển đổi cơ cấu quản lý hệ thống ngân hàng sang mô hình hai cấp, bao gồm Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng thương mại Tại huyện Gia Lâm, Ngân hàng Nhà nước đã tách thành Ngân hàng Công thương Chi nhánh Chương Dương và Ngân hàng Nông nghiệp Gia Lâm.
Từ năm 1988 đến 1995, chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp Thành phố Hà Nội hoạt động với mục tiêu huy động và quản lý vốn cho đầu tư phát triển nông nghiệp nông thôn Ngân hàng thực hiện các hoạt động thanh toán, cho vay, hạch toán quản lý tiền mặt và kiểm soát chi tiêu quỹ tiền lương trong các đơn vị phục vụ nông nghiệp, tuân thủ đúng chế độ, chính sách và kế hoạch của Nhà nước.
Ngày 10/01/1995, Chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm chính thức trở thành chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam Đến năm 1998, chi nhánh được đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Gia Lâm Tính đến cuối năm 2003, chi nhánh đã phát triển mạng lưới lên 11 Phòng giao dịch tại các thị trấn và khu dân cư của Huyện Đông Anh, Huyện Gia Lâm và quận Long Biên Năm 2012, chi nhánh đã cơ cấu lại mạng lưới hoạt động còn 07 PGD tại Huyện Gia Lâm và quận Long Biên Đến ngày 30/07/2013, chi nhánh được đổi tên thành Agribank Gia Lâm.
Sau hơn 25 năm hoạt động, Agribank Gia Lâm đã khẳng định vị thế là ngân hàng thương mại chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn tại ngoại thành Hà Nội Với vai trò của một ngân hàng thương mại, Agribank Gia Lâm tập trung vào kinh doanh tín dụng và cung cấp dịch vụ ngân hàng cho các thành phần kinh tế, đồng thời thực hiện dịch vụ ủy thác cho các chương trình đầu tư của Chính phủ và các tổ chức trong và ngoài nước Đặc biệt, ngân hàng chú trọng vào việc cung cấp tín dụng cho lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn.
3.1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Chi nhánh a Chức năng của Chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng nhằm mục tiêu lợi nhuận, đồng thời mở rộng các dịch vụ kinh doanh liên quan theo phân cấp tổ chức.
Tổ chức điều hành kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo ủy quyền của Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc
Thực hiện các nhiệm vụ khác của Hội đồng quản trị, hoặc Tổng giám đốc giao b Nhiệm vụ
Ngân hàng Nông nghiệp thực hiện việc khai thác và nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng trong và ngoài nước thông qua các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và nhiều loại tiền gửi khác bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ Đồng thời, ngân hàng cũng phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và các giấy tờ có giá khác nhằm huy động vốn từ các tổ chức và cá nhân trong nước và quốc tế theo quy định hiện hành.
Ngân hàng Nông nghiệp tiếp nhận nguồn vốn tài trợ và ủy thác từ Chính phủ, chính quyền địa phương, cùng các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước theo quy định Ngoài ra, ngân hàng có thể vay vốn từ các tổ chức tài chính và tín dụng trong nước cũng như nước ngoài khi có sự cho phép bằng văn bản từ Tổng giám đốc Việc huy động vốn cũng có thể thực hiện qua các hình thức khác và bao gồm vàng cùng các công cụ tài chính khác theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp.
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn và các loại cho vay khác theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp
Ngân hàng Nông nghiệp cung cấp các dịch vụ tài chính như huy động vốn, cho vay, mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, tái bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ, cùng với các dịch vụ ngoại hối khác, tất cả đều tuân thủ chính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.
Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm
Cung ứng các phương tiện thanh toán;
Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng;
Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ;
Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng;
Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của Ngân hàng Nông nghiệp
Kinh doanh dịch vụ ngân hàng bao gồm nhiều hoạt động như thu, phát tiền mặt, mua bán vàng bạc và tiền tệ Ngoài ra, còn có dịch vụ máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻ, két sắt và bảo quản tài sản Các dịch vụ khác cũng bao gồm chiết khấu thương phiếu, thẻ thanh toán, và nhận ủy thác cho vay từ các tổ chức tài chính trong và ngoài nước Bên cạnh đó, còn có đại lý cho thuê tài chính, chứng khoán, bảo hiểm, và nhiều dịch vụ ngân hàng khác được Nhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp cho phép.
Ngân hàng Nông nghiệp cung cấp dịch vụ cầm cố, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quy định hiện hành Đồng thời, ngân hàng cũng thực hiện dịch vụ cầm đồ tuân thủ các quy định của pháp luật và các quy định nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp.
Ngân hàng Nông nghiệp thực hiện đồng tài trợ và cấp tín dụng theo quy định, đồng thời cung cấp các dịch vụ tài trợ thương mại khác Ngân hàng cũng cung cấp nhiều loại bảo lãnh như bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo lãnh hoàn thanh toán và bảo lãnh đối ứng cho tổ chức và cá nhân trong nước Ngoài ra, ngân hàng còn kinh doanh vàng bạc và tư vấn tài chính, tín dụng cho khách hàng theo quy định.
Cân đối và điều hòa vốn kinh doanh cho các chi nhánh loại 3 phụ thuộc vào việc thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp Cần tiến hành kiểm tra, kiểm soát và kiểm toán nội bộ để đảm bảo việc chấp hành thể lệ và chế độ nghiệp vụ trong phạm vi quản lý Đồng thời, tổ chức phổ biến và hướng dẫn thực hiện các cơ chế, quy chế nghiệp vụ cùng các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động của các chi nhánh Ngoài ra, cần thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc giao.
3.1.2 Bộ máy tổ chức quản lý
Chi nhánh sở hữu 11 phòng giao dịch, được phân bố rộng rãi tại các khu vực đông dân cư trong Huyện Gia Lâm và Huyện Đông.
Anh và Quận Long Biên bao gồm:
- Phòng giao dịch Sài Đồng
- Phòng giao dịch Gia Lâm
- Phòng giao dịch Đức Giang
- Phòng giao dịch Yên Viên
- Phòng giao dịch Đa Tốn
- Phòng giao dịch Phú Thị
- Phòng giao dịch Thanh Am
- Phòng giao dịch số 2 Đức Giang
- Phòng giao dịch Ninh Hiệp
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính, chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm (2015)
Kiểm tra kiểm soát nội bộ
Phòng Kế toán Ngân quỹ
09 PGD (PGD Ninh Hiệp, Sài Đồng, Đức Giang1, Đức Giang 2, Yên Viên, ĐHNo I, Gia Lam, Thanh Am, Số 16)
02 PGD (PGD Phú Thị, Đa Tốn)
Bảng 3.1 Tình hình lao động của chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Gia Lâm
Số lượng Cơ cấu Số lượng Cơ cấu Số lượng Cơ cấu (%) 14/13 15/14 BQ
- Đại học và sau đại học 85 74,56 97 74,62 118 76,13 114,12 121,65 117,82
- Trung cấp và cao đẳng 21 18,42 25 19,23 31 20,00 119,05 124,00 121,50
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính, NHNo&PTNT Gia Lâm (2013-2015)
3.1.3 Tình hình lao động của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chi nhánh Gia Lâm
Tình hình lao động tại chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm cho thấy sự tăng trưởng ổn định qua các năm, với 114 cán bộ vào năm 2013, 130 cán bộ năm 2014 và 155 cán bộ năm 2015 Chi nhánh chú trọng vào việc tuyển dụng nhân lực có trình độ cao, với 76% cán bộ có trình độ đại học và sau đại học vào năm 2015 Tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng và trung học là 20%, trong khi lao động tốt nghiệp phổ thông trung học chiếm gần 4% Trong giai đoạn 2011-2013, chi nhánh đã kiện toàn bộ máy tổ chức và sắp xếp nguồn nhân lực hợp lý, dẫn đến sự tăng trưởng nhân sự hạn chế, với mức tăng 14,04% trong năm 2014 và 19,23% trong năm 2015 so với năm trước đó.
2014 Cán bộ công nhân viên nam chiếm 23,87% tổng số cán bộ, tỷ lệ còn lại là cán bộ công nhân viên nữ
3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chi nhánh Gia Lâm
3.1.4.1 Công tác huy động vốn ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chi nhánh Gia Lâm Để tăng trưởng nguồn vốn, đòi hỏi ngân hàng phải thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp huy động vốn như: đa dạng hóa sản phẩm, lãi suất huy động linh hoạt; cung cấp sản phẩm trọn gói; tăng cường công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng…Hiểu rõ tầm quan trọng sống còn đối với hoạt động huy động vốn trên địa bàn Huyện Gia Lâm nhằm đảm bảo an toàn tính thanh khoản và tăng trưởng có chiều sâu tại chi nhánh Agribank Gia Lâm rất coi trọng nghiệp vụ huy động vốn Trong thời gian vừa qua chi nhánh tập trung chủ yếu là công tác huy động vốn, luôn chủ trương mở rộng các hình thức huy động vốn, và coi trọng việc tăng trưởng nguồn vốn là nhiệm vụ hàng đầu Đây là hoạt động chủ đạo, có ý nghĩa then chốt và luôn được đặt lên hàng đầu trong chiến lược kinh doanh của mỗi Ngân hàng Khi có nguồn vốn ổn định, dồi dào, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng mới có thể diễn ra một cách bình thường, tăng tính chủ động của Ngân hàng trong các chính sách kinh doanh của mình Với các chính sách linh hoạt về lãi suất, phí, thời hạn, đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn, cùng với những chương trình ưu đãi, khuyến mại, dự thưởng trong các thời kỳ, hiệu quả của công tác huy động vốn tăng rõ rệt qua các năm Điều này được thể hiện qua biểu đồ huy động vốn sau:
Biểu đồ 3.1 Tình hình huy động vốn của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chi nhánh Gia Lâm
Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
3.2.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Dữ liệu đã được công bố qua nhiều kênh như sách báo, phương tiện truyền thông, đề tài khoa học và các công trình nghiên cứu Nguồn số liệu được thu thập từ các phòng ban, đơn vị và bộ phận tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Gia Lâm.
Chúng tôi thu thập số liệu thứ cấp từ các tạp chí chuyên ngành, nghiên cứu liên quan, báo điện tử và các website, tạo ra nguồn thông tin phong phú Những tài liệu này hỗ trợ nghiên cứu, hoàn thiện cơ sở lý luận và rút ra bài học kinh nghiệm thực tiễn.
Phương pháp thu thập thông tin, số liệu thứ cấp tiến hành theo các bước:
- Liệt kê các thông tin cần thiết có thể thu thập, hệ thống hóa theo nội dung
- Liên hệ với cơ quan cung cấp thông tin
- Tiến hành thu thập bằng ghi chép, sao chụp
Kiểm tra tính thực tế của thông tin qua quan sát trực tiếp và kiểm tra chéo
Bảng 3.5 Thu thập thông tin thứ cấp
Thông tin Loại tài liệu Nguồn thu thập PP thu thập
Cơ sở lý luận của đề tài, các dữ liệu
+ Các loại sách và bài giảng về ngân hàng, cho vay tiêu dùng
+ Các luận văn liên quan đến đề tài nghiên cứu
+ Các bài báo từ các tạp chí có liên quan tới đề tài + Các tài liệu từ các website
- Thư viện HV Nông Nghiệp Việt Nam;
- Thư viện khoa Kinh tế&PTNT, HV Nông Nghiệp Việt Nam;
Tham khảo, tổng hợp tài liệu
Số liệu về tình hoạt động chung của Ngân hàng và hoạt động CVTD
+ Sự hình thành và phát triển của ngân hàng
+ Báo cáo thực trạng của ngân hàng qua 3 năm 2013 -
+ Báo cáo và thống kê về cho vay tiêu dùng của ngân hàng qua 3 năm 2013 -2015
- NHNo&PTNT VN, chi nhánh Gia Lâm
Tổng hợp và xử lý dữ liệu
3.2.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua các cuộc điều tra và phỏng vấn trực tiếp khách hàng sử dụng sản phẩm CVTD của Agribank chi nhánh Gia Lâm Để xác định dung lượng mẫu điều tra, công thức tính toán là n = Z² pq/e².
Để đạt được mức ý nghĩa thống kê 95%, với xác suất thành công và thất bại là 0,5 và sai số điều tra là 10%, dung lượng mẫu tối thiểu cần thiết là 103 khách hàng Để đảm bảo độ tin cậy cao hơn, nghiên cứu đã chọn điều tra 120 khách hàng sử dụng vốn CVTD của Chi nhánh.
Cuộc điều tra tại Hội sở chi nhánh và các phòng giao dịch ở các xã, thị trấn cho thấy tình hình kinh tế xã hội phát triển, với các PGD đạt kết quả kinh doanh tốt qua các năm Nhu cầu vay tiêu dùng ngày càng tăng, phản ánh sự quan tâm của cá nhân đối với các sản phẩm vay tiêu dùng.
Nội dung điều tra bao gồm các yếu tố quan trọng như hình thức vay, mục đích sử dụng vốn vay, và phương tiện tìm hiểu sản phẩm vay Bên cạnh đó, mức độ hài lòng của khách hàng được đánh giá dựa trên các tiêu chí như thủ tục xin vay, lãi suất, thời hạn vay, phương thức trả nợ, độ an toàn, phong cách phục vụ của nhân viên, thời gian thực hiện giao dịch, và các chính sách ưu đãi khi vay.
3.2.1.3 Phương pháp xử lý số liệu
Tất cả các thông tin sau khi thu thập được sẽ được xử lý bằng phương pháp phân tổ thống kê với sự hỗ trợ của phần mềm Excel
Phương pháp thống kê mô tả được áp dụng để phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Gia Lâm Nghiên cứu này tập trung vào việc sử dụng số bình quân để phản ánh hiệu quả cho vay qua các năm, từ đó mô tả sự phát triển và những thay đổi trong hoạt động cho vay tiêu dùng của chi nhánh.
Phương pháp so sánh bao gồm so sánh số tuyệt đối và số tương đối So sánh tuyệt đối thể hiện quy mô giá trị của các chỉ tiêu trong một khoảng thời gian và địa điểm cụ thể, trong khi so sánh tương đối phản ánh mối quan hệ và mức độ giữa các đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp chuyên gia là việc tham khảo ý kiến từ các chuyên gia tài chính và ngân hàng nhằm hiểu rõ cơ chế chính sách liên quan đến hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là trong lĩnh vực tín dụng tiêu dùng Những đánh giá và nhận xét từ các chuyên gia sẽ tạo nền tảng cho việc rút ra phương hướng nghiên cứu và đưa ra kết luận có tính khoa học.
3.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
- Số lượng, cơ cấu, tốc độ phát triển lao động của ngân hàng qua 3 năm: theo giới tính, theo trình độ
- Số lượng, cơ cấu, tốc độ phát triển vốn huy động qua 3 năm: theo thành phần kinh tế, theo kỳ hạn
- Số lượng, cơ cấu, tốc độ phát triển vốn cho vay theo thời hạn
- Doanh số, cơ cấu, tốc độ phát triển qua 3 năm
- Chi phí, cơ cấu, tốc độ phát triển qua 3 năm
- Số lượng, cơ cấu, tốc độ phát triển PGD qua các năm
- Số lượng các hình thức CVTD qua các năm
- Quy mô vốn vay qua 3 năm
- Số đối tượng, cơ cấu được vay vốn qua 3 năm
- Số lượng các nhóm khách hàng được vay vốn qua 3 năm
- Tổng dư nợ CVTD các gói vay tiêu dùng của ngân hàng qua 3 năm
- Tỷ lệ nợ xấu CVTD các gói vay tiêu dùng của ngân hàng qua 3 năm
- Cơ cấu dư nợ các gói vay tiêu dùng của ngân hàng qua 3 năm
- Tổng lợi nhuận của NH và lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Gia Lâm
4.1.1 Phát triển theo chiều rộng ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Gia Lâm
4.1.1.1 Mở rộng mạng lưới hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Gia Lâm Để có thể tiếp cận với đông đảo các khách hàng cá nhân, tạo điều kiện dễ dàng cho khách hàng thì Chi nhánh Gia Lâm cần phải phát triển mạng lưới Phòng giao dịch đến tất cả các vùng của Chi nhánh quản lý Tuy nhiên với áp lực cạnh tranh hiện nay và việc gia nhập vào sân chơi của các ngân hàng thương mại cổ phần ngày càng đông đảo Vì vậy, Chi nhánh Gia Lâm phải không ngừng đẩy mạnh phát triển số lượng Phòng giao dịch, lựa chọn vị trí thuận lợi sao cho khách hàng có thể tiếp cận ngân hàng một dễ dàng nhất, những vị trí có đông dân cư, xí nghiệp, công ty bởi vì ở đó sẽ tập trung nhiều cán bộ, công nhân viên là những khách hàng tiềm năng của mảng cho vay tiêu dùng Bảng 4.1 thể hiện về số lượng Phòng giao dịch của Chi Nhánh Gia Lâm
Bảng 4.1 Tình hình mở rộng mạng lưới cho vay tiêu dùng của Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Gia Lâm
Tốc độ phát triển (%) 14/13 15/14 BQ
Số Phòng giao dịch Phòng 7 9 11 128,57 122,22 125,36
Số nhân viên chính thức Người 40 44 51 110,00 115,91 112,92
Số xã được tiếp cận bởi mạng lưới Xã 14 16 19 114,29 118,75 116,50
Sổ hộ được tiếp cận bởi mạng lưới Hộ 1250 1864 2379 149,12 127,63 137,96
Nguồn: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh, chi nhánh Gia Lâm (2013 – 2015)
Ngân hàng đã mở rộng địa bàn hoạt động để phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng Để đáp ứng nhu cầu vay tiêu dùng ngày càng tăng, chi nhánh đã tăng cường số lượng nhân viên phụ trách công tác này, từ 40 người năm 2013 lên 51 người vào năm 2015.
Do số lượng nhân viên chính thức hạn chế và phạm vi hoạt động rộng lớn, ngân hàng đang tuyển dụng nhiều cộng tác viên để mở rộng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại khu vực chi nhánh phục vụ.
4.1.1.2 Tăng số lượng các loại hình/hình thức cho vay tiêu dùng của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Gia Lâm Để phát triển được hoạt động cho vay tiêu dùng thì tăng số lượng các loại hình CVTD là một nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng Một ngân hàng sẽ bị hạn chế trong mở rộng cho vay tiêu dùng nếu các sản phẩm dịch vụ cho vay tiêu dùng mà nó cung cấp cho khách hàng quá đơn điệu, thêm vào đó là chất lượng không cao, đáp ứng không tốt nhu cầu của khách hàng
Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế hiện nay, nhiều ngân hàng thương mại đã tăng cường cung cấp dịch vụ cho vay tiêu dùng với đa dạng sản phẩm hấp dẫn về chất lượng và loại hình Hạn mức cho vay cũng được nâng cao, từ vài chục triệu đến gần tỷ đồng.
Khách hàng tiềm năng trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng rất đa dạng, dẫn đến nhu cầu phong phú cần được đáp ứng Do đó, việc đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ là cần thiết để phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng Cung cấp nhiều sản phẩm mới qua các kênh phân phối khác nhau sẽ giúp ngân hàng tận dụng tối đa lợi thế từ cuộc cách mạng trong dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các đô thị và khu trung tâm Chi nhánh Gia Lâm cần hoàn thiện các sản phẩm và dịch vụ hiện có, đồng thời nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới tiện ích để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Thị trường cho vay thấu chi tín chấp tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, đặc biệt với sự gia tăng số lượng thẻ và ATM trong những năm gần đây Mặc dù hiện tại, tiền mặt vẫn là phương thức thanh toán chủ yếu, nhưng xu hướng chuyển sang thanh toán không dùng tiền mặt đang gia tăng nhanh chóng nhờ vào sự phát triển công nghệ Ngân hàng lớn với mạng lưới chi nhánh rộng khắp cả nước có lợi thế trong việc triển khai sản phẩm cho vay thấu chi tín chấp qua thẻ Để thu hút khách hàng, các khoản vay này cần có thủ tục đơn giản và nhanh chóng, nhắm đến nhóm khách hàng bình dân với thu nhập thấp nhưng ổn định Mặc dù khoản vay từ nhóm khách hàng này có rủi ro, nhưng số lượng đông đảo của họ mang lại cơ hội lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng.
Bảng 4.2 Các hình thức cho vay tiêu dùng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Gia Lâm qua 3 năm
1 Cho vay mua nhà, xây dựng và sữa chữa nhà x x x
2 Cho vay cán bộ công nhân viên
3 Cho vay tiêu dùng khác x x x
- Cho vay chứng minh tài chính x x x
- Cho vay bằng giấy tờ có giá trị x x
- Cho vay xây nhà cho thuê x
Nguồn: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh, chi nhánh Gia Lâm (2013 – 2015)
Phát triển sản phẩm cho vay bảo đảm bằng Sổ tiết kiệm và Giấy tờ có giá là giải pháp tín dụng dành cho cá nhân có nhu cầu cầm cố tài sản để vay vốn cho sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng Sản phẩm này nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đặc biệt là giải quyết vấn đề thanh khoản khi họ cần tiền gấp Ngân hàng có thể tư vấn cho khách hàng gửi tiền tiết kiệm kết hợp với vay cầm cố, giúp họ an toàn và hưởng lãi hợp lý Khách hàng có thể thắc mắc về việc vay với lãi suất cao hơn, nhưng ngân hàng giải thích rằng mục đích gửi tiền là để an toàn và vay cầm cố nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính bất ngờ Việc trả lãi trong thời gian ngắn sẽ tiết kiệm hơn so với việc rút tiền tiết kiệm trước hạn Đồng thời, ngân hàng cũng phát triển được huy động vốn Ngân hàng thực hiện thăm dò ý kiến khách hàng định kỳ để thu thập phản hồi và điều chỉnh dịch vụ cho phù hợp.
Khách hàng có nhu cầu vay mua nhà, xây dựng và sửa chữa nhà tại Huyện Gia Lâm có thể vay tối đa 85% tổng nhu cầu vốn với thời hạn cho vay không vượt quá 15 năm Khoản vay được đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, và có thể giải ngân một lần hoặc nhiều lần Khách hàng có thể chọn trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trong khi lãi suất hàng tháng hoặc định kỳ sẽ được thỏa thuận, dao động từ 11,5-12%/năm theo dư nợ giảm dần Lãi suất cụ thể phụ thuộc vào khoản vay, đối tượng vay và lãi suất thị trường Nếu khách hàng không thanh toán nợ đúng hạn, mức phí trả trễ hạn sẽ là 150% lãi suất vay vốn cho khoản tiền trả trễ hạn.
Khách hàng không hợp tác với Ngân hàng: Ngân hàng có quyền khởi kiện tại tòa án theo quy định của pháp luật
Khách hàng có khả năng và phương án trả nợ vẫn phải hợp tác với ngân hàng, theo đó ngân hàng có quyền yêu cầu khách hàng tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ Thời hạn và phương án trả nợ sẽ được quy định bởi ngân hàng và thỏa thuận giữa hai bên.
Nếu khách hàng không còn khả năng trả nợ, ngân hàng sẽ tiến hành tịch thu và phát mại tài sản theo quy định pháp luật để thu hồi nợ Để đủ điều kiện vay vốn, khách hàng cần từ 21-55 tuổi đối với nữ và 21-60 tuổi đối với nam, có hộ khẩu hoặc KT3 tại nơi vay, có tài sản bảo đảm đầy đủ cho khoản vay, có nguồn thu nhập ổn định để đảm bảo khả năng trả nợ trong thời gian vay, và có vốn tự có tham gia tối thiểu 15-30% nhu cầu vốn.
Để thực hiện thủ tục vay vốn tại Agribank, người vay cần chuẩn bị các tài liệu sau: Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ theo mẫu của Agribank; bản sao CMND hoặc hộ chiếu còn thời hạn; bản sao hộ khẩu hoặc KT3; giấy phép xây dựng hoặc sửa chữa nhà ở; giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập để trả nợ; và các tài liệu khác nếu có.
Cho vay cán bộ công nhân viên là sản phẩm của Agribank nhằm hỗ trợ những người có nhu cầu cải thiện đời sống trong bối cảnh tài chính hạn hẹp Đối tượng vay vốn bao gồm cán bộ, công nhân viên làm việc tại doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, cơ quan hành chính, trường học, bệnh viện và quân đội với hợp đồng không xác định thời hạn Điều kiện vay yêu cầu khách hàng cư trú tại Huyện Gia Lâm, có năng lực pháp luật và mục đích sử dụng vốn hợp pháp, cùng với nguồn thu nhập ổn định để trả nợ Khách hàng cần có xác nhận của thủ trưởng đơn vị và cam kết trích tiền lương để thanh toán nợ ngân hàng đúng hạn.
Mức cho vay được xác định dựa trên thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng Thời hạn cho vay phụ thuộc vào khả năng trả nợ, nhưng không vượt quá 60 tháng.
Lãi suất cho vay tại Agribank được xác định thông qua thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng, phù hợp với biểu lãi suất quy định tại từng thời điểm.
Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Gia Lâm
4.2.1.1 Định hướng phát triển ngân hàng Định hướng kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm
Cần nhận thức rõ ràng và thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của NHNo&PTNT Việt Nam, đảm bảo mọi cán bộ đều hiểu và tuân thủ Việc chấp hành kỷ luật quản trị điều hành là điều tối quan trọng, không được phép vi phạm.
Xếp loại khách hàng một cách nghiêm túc và chính xác theo định hạng nội bộ là rất quan trọng, cùng với việc phân loại nợ theo Điều 7 của Quyết định 493/QĐ-NHNN Điều này tạo cơ sở để xác định và trích lập dự phòng rủi ro Đồng thời, việc xử lý nợ xấu hạch toán ngoại bảng cần được thực hiện kịp thời để đảm bảo tính hiệu quả trong quản lý tài chính.
Ngân hàng tích cực thu hồi nợ và lãi quá hạn bằng cách đôn đốc khách hàng trả nợ, xử lý tài sản và bán nợ Đối với những khách hàng chây ỳ và không hợp tác, ngân hàng sẽ tiến hành khởi kiện để đảm bảo quyền lợi của mình.
Tăng trưởng tín dụng đạt tối đa 17% theo mục tiêu đề ra, tập trung vào việc chuyển dịch cơ cấu tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và đảm bảo an toàn tín dụng Để đạt được điều này, cần điều chỉnh cơ cấu dư nợ của từng ngành kinh tế, tăng tỷ lệ dư nợ có tài sản đảm bảo và tuân thủ tỷ lệ dư nợ trung dài hạn theo định hướng đã được xác định.
+ Ưu tiên cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn, cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, công nghiệp hỗ trợ, cho vay mục đích xuất nhập khẩu
Kiểm soát chặt chẽ hoạt động cho vay đối với các lĩnh vực có rủi ro cao như bất động sản, xây dựng, nuôi trồng thủy sản và kinh doanh bất động sản Thực hiện nghiêm túc kế hoạch giảm dần dư nợ cho vay trong ngành xây dựng và kinh doanh bất động sản.
Chúng tôi đã thực hiện chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu khách hàng, tập trung mở rộng đối tượng thuộc các ngành kinh tế ưu tiên Đặc biệt, chúng tôi hướng tới các hộ sản xuất, cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời thu hút những khách hàng có năng lực tài chính và trình độ quản trị kinh doanh cao, đáp ứng yêu cầu hội nhập.
Để nâng cao hiệu quả kinh doanh tín dụng, Chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm cần đảm bảo tăng trưởng doanh thu từ hoạt động tín dụng vượt trội hơn so với tốc độ tăng trưởng tín dụng Đồng thời, việc hạ thấp tỷ lệ nợ xấu sẽ giúp giảm gánh nặng trích dự phòng rủi ro Định hướng phát triển tín dụng trong những năm tới sẽ tập trung vào những chiến lược bền vững nhằm tối ưu hóa hiệu quả và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.
Chi nhánh NHNo&PTNT Gia Lâm đã xác định mô hình phát triển cho khối khách hàng cá nhân trong những năm tới, với các nhiệm vụ chủ yếu như duy trì và phát triển sản phẩm dịch vụ, đảm bảo chất lượng và hiệu quả, tham gia xây dựng kế hoạch kinh doanh để đạt mục tiêu doanh số, thúc đẩy doanh số CVTD trong toàn hệ thống, và đảm bảo quy trình tín dụng phù hợp với các chính sách hiện hành Đồng thời, chi nhánh cũng cần nghiên cứu và phát triển các sản phẩm cạnh tranh cho khách hàng cá nhân, nhằm tăng cường khả năng bán chéo sản phẩm.
Sự thay đổi trong chính sách khuyến khích phát triển khách hàng cá nhân thể hiện tầm quan trọng ngày càng cao của đối tượng này đối với sự phát triển của Hệ thống NHNo&PTNT Gia Lâm đã có những bước tiến tích cực trong việc phát triển sản phẩm phục vụ khách hàng cá nhân, đặc biệt là các sản phẩm cho hoạt động CVTD Điều này được thể hiện qua các phương hướng hoạt động cụ thể trong những năm tới của Chi nhánh.
Để nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền về nghiệp vụ CVTD, cần đẩy mạnh quảng cáo và hướng dẫn đến các cơ quan, đơn vị kinh tế trên địa bàn Việc phát tờ rơi, thông báo cho người dân và tuyên truyền qua đài phát thanh của các xã, thị trấn, phường sẽ giúp người dân nắm rõ thông tin, từ đó tìm đến Ngân hàng và thực hiện các thủ tục vay, nợ đúng hạn.
Tiếp tục triển khai cho vay theo hình thức tổ nhóm, chúng tôi sẽ đến từng cơ quan, đơn vị để vận động và phổ biến thông tin cho khách hàng về phương thức cho vay phục vụ đời sống Hình thức cho vay này sẽ được tổ chức tại từng cơ quan, đơn vị, với việc giải ngân trực tiếp đến từng cá nhân và thu nợ tập trung tại địa điểm làm việc.
Thực hiện mở rộng CVTD không chỉ tập trung trong địa bàn, mà còn cho vay đối với địa bàn khác
4.2.1.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng của chi nhánh trong thời gian qua a Những kết quả đạt được
Tiềm năng phát triển của hoạt động này trong tương lai rất lớn, với thị trường rộng và lượng khách hàng đông đảo, hứa hẹn sẽ trở thành nguồn thu quan trọng cho Ngân hàng.
Ngân hàng đã cải thiện tỷ lệ nợ xấu tại chi nhánh, cho thấy chất lượng thẩm định các khoản vay tiêu dùng đang ngày càng tốt hơn Điều này là nhờ vào chính sách đào tạo và tập huấn cho cán bộ trong hoạt động cho vay tiêu dùng, cùng với việc đôn đốc, quản lý và thu hồi nợ kịp thời Ngoài ra, việc kiểm soát nguồn thu của khách hàng cũng giúp hạn chế nhiều rủi ro.
Một số sản phẩm đang dần được triển khai tại Chi nhánh, cơ bản đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng hiện tại của khu vực
Quy trình cho vay đã được cải thiện đáng kể, rút ngắn thời gian xử lý khách hàng chỉ còn 5 ngày, so với trước đây có thể lên đến 2 tuần Bên cạnh đó, các giấy tờ xác nhận từ đơn vị chủ quản và địa phương liên quan đến khách hàng cũng đã được giảm bớt, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người vay.
Trình độ nhân viên được nâng cao thông qua các lớp đào tạo và tập huấn, tạo điều kiện cho cán bộ tự trao đổi và cải thiện nghiệp vụ Điều này không chỉ tăng hiệu quả công việc mà còn góp phần quan trọng vào hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.