TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Dương Văn Cường Tên luận văn: Nghiên cứu phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất tại các nhà máy của khu công nghiệp Quang Minh, huyện Mê Linh, TP Hà Nội Chu
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
DƯƠNG VĂN CƯỜNG
NGHIÊN CỨU PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT TẠI CÁC NHÀ MÁY CỦA KHU CÔNG NGHIỆP
QUANG MINH, HUYỆN MÊ LINH, TP HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: TS Phan Trung Quý
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân,
được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Phan Trung Qúy
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung
thực và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào
Mọi nguồn thông tin được sử dụng trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Dương Văn Cường
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể và cá nhân trong và ngoài trường
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn TS Phan Trung Qúy đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn Với những lời dẫn chi tiết, những tài liệu, sự tận tình hướng dẫn và những lời động viên của thầy đã giúp tôi vượt qua nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Môi trường - HVNNVN đã tạo điều kiện và hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giảng dạy chương trình cao học
“Khoa học môi trường” đã truyền dạy những kiến thức quý báu giúp tôi rất nhiều khi thực hiện nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ động viên tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Dương Văn Cường
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
Danh mục chữ vıết tắt viii
Trích yếu luận văn ix
Thesıs abstract x
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 1
1.3 Yêu cầu của đề tài 1
Phần 2 Tổng quan các vấn đề nghıên cứu 3
2.1 Các khái niệm 3
2.2 Cơ sở pháp lý về phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất 6
2.2.1 Các văn bản Luật 6
2.2.2 Các Nghị định 7
2.2.3 Các Thông tư 8
2.2.4 Các Chỉ thị, Công văn 8
2.2.5 Các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn 8
2.3 Tổng quan về tình hình hoạt động hóa chất ở trên thế giới và trong nước 10
2.3.1 Trên thế giới 10
2.3.2 Trong nước 12
2.4 Các sự cố hóa chất điển hình đã xảy ra ở trên thế giới và trong nước 14
2.4.1 Trên thế giới 14
2.4.2 Trong nước 16
2.5 Phương pháp đánh giá rủi ro sự cố hóa chất tại các nhà máy của KCN 17
Phần 3 Đốı tượng, phạm vı, nộı dung và phương pháp nghıên cứu 23
3.1 Đối tượng nghiên cứu 23
Trang 53.2 Phạm vi nghiên cứu 23
3.3 Nội dung nghiên cứu 23
3.4 Phương pháp nghiên cứu 23
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 23
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 23
3.4.3 Phương pháp khảo sát thực địa 24
3.4.4 Phương pháp chuyên gia 24
3.4.5 Phương pháp mô hình hóa mô phỏng sự cố hóa chất 24
3.4.6 Phương pháp xác định xác suất xảy ra sự cố 25
3.4.7 Phương pháp xử lý số liệu 27
Phần 4 Kết quả nghıên cứu 28
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của KCN Quang Minh, huyện Mê Linh, TpPHà Nội 28
4.1.1 Vị trí địa lý Khu công nghiệp Quang Minh 28
4.1.2 Điều kiện địa hình 29
4.1.3 Đặc điểm khí tượng thủy văn 30
4.2 Hiện trạng sử dụng và quản lý hóa chất tại các nhà máy của KCN Quang Minh 32
4.2.1 Hiện trạng sử dụng hóa chất 32
4.2.2 Hiện trạng công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và PCCC 35
4.3 Dự báo các nguy cơ sự cố hóa chất có thể xảy ra tại các nhà máy của KCN và ảnh hưởng của nó đến con người, môi trường, xã hội 37
4.3.1 Xác định các nguy cơ gây ra sự cố hóa chất lớn trên địa bàn KCN Quang Minh 37 4.3.2 Kết quả mô phỏng sự cố hóa chất lớn tại các công ty trong KCN Quang Minh 39
4.4 Đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu các nguy cơ sự cố hóa chất tại KCN Quang Minh 60
4.4.1 Quy trình, phương án và kế hoạch ứng phó đối với sự cố hóa chất 60
4.4.2 Nhân lực ứng phó sự cố hóa chất 65
4.4.3 Hệ thống báo nguy, hệ thống thông tin nội bộ và thông báo ra bên ngoài trong trường hợp sự cố hóa chất 66
4.4.4 Kế hoạch huấn luyện và diễn tập theo định kỳ 68
Trang 64.4.5 Phương án khắc phục hậu quả sự cố hóa chất 70
Phần 5 Kết luận – Kiến nghị 80
5.1 Kết luận 80
5.2 Kiến nghị 80
Tài liệu tham khảo 81
Phần phụ lục 83
Phụ lục 1: Danh mục hóa chất nguy hạı 83
Phụ lục 2: Tıêu chí phân loạı các tính chất nguy hạı của hóa chất 90
Phụ lục 3: Thiết lập các tình huống giả định trong Aloha 92
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Hệ thống phân loại hóa chất nguy hại 4
Bảng 2.2 Phân cấp tình huống sự cố hóa chất 6
Bảng 2.3 Một số kết quả về hoạt động sản xuất công nghiệp ngành hóa chất 13
Bảng 3.1 Danh sách các công ty trong KCN Quang Minh được điều tra 24
Bảng 3.2 Bảng xác định xác xuất sự cố sảy ra đối với hóa chất trong các quá trình sản xuất 26
Bảng 3.3 Bảng hệ số hư hỏng do tần số sử dụng công trình 26
Bảng 3.4 Bảng hệ số an toàn cháy nổ khi sử dụng các thiết bị an toàn cho các chất khí dễ cháy 27
Bảng 3.5 Bảng hệ số kiểm tra an toàn của thiết bị 27
Bảng 4.1 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (đơn vị 0C) 30
Bảng 4.2 Độ ẩm tương đối trung bình trong năm (đơn vị %) 31
Bảng 4.3 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm (đơn vị mm) 32
Bảng 4.4 Tổng hợp số liệu tình hình hoạt động hóa chất tại KCN Quang Minh 33
Bảng 4.5 Hiện trạng phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất tại các cơ sở tham gia hoạt dộng hóa chất trong KCN Quang Minh 35
Bảng 4.6 Những diễn biến sự cố, hậu quả và phạm vi tác động của các sự cố hóa chất lớn có thể xảy ra trong KCN Quang Minh 37
Bảng 4.7 Thống kê các công ty có thể xảy ra sự cố hóa chất lớn trên địa bàn KCN Quang Minh 38
Bảng 4.8 Quy trình ứng phó sự cố 60
Bảng 4.9 Sơ đồ phân loại phương án phối hợp hành động 61
Bảng 4.10 Hệ thống tổ chức, điều hành và trực tiếp cứu hộ, xử lý sự cố 65
Bảng 4.11 Kế hoạch huấn luyện 68
Bảng 4.12 Chương trình tập huấn, huấn luyện 69
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Vụ nổ nhà máy hóa chất tại bang Massachusetts, Mỹ 15
Hình 2.2 Vụ nổ lớn tại nhà máy chứa hóa chất ở thành phố Tĩnh Giang, Trung Quốc 15 Hình 2.3 Sơ đồ quy trình đánh giá rủi ro 18
Hình 4.1 Vị trí của KCN Quang Minh 29
Hình 4.2 Tốc độ phát tán hơi độc Toluen Diisoxyanat 40
Hình 4.3 Phạm vi ảnh hưởng hơi độc của TDI 41
Hình 4.4 Mô phỏng sự cố rò rỉ phát tán hơi độc TDI tại khu vực bồn chứa 41
Hình 4.5 Tốc độ cháy của TDI 42
Hình 4.6 Phạm vi ảnh hưởng bức xạ nhiệt khi cháy TDI 42
Hình 4.7 Mô phỏng sự cố cháy TDI 43
Hình 4.8 Phạm vi ảnh hưởng bức xạ nhiệt của nổ TDI 44
Hình 4.9 Mô phỏng sự cố nổ bồn TDI 45
Hình 4.10 Tốc độ rò rỉ LPG 48
Hình 4.11 Phạm vi ảnh hưởng hơi ngạt do rò rỉ LPG 48
Hình 4.12 Mô phỏng sự cố rò rỉ phát tán LPG tại bồn 49
Hình 4.13 Tốc độ cháy LPG 49
Hình 4.14 Phạm vi ảnh hưởng bức xạ nhiệt do cháy LPG 50
Hình 4.15 Mô phỏng sự cố cháy LPG tại bồn 51
Hình 4.16 Phạm vi ảnh hưởng bức xạ nhiệt khi nổ bồn LPG 51
Hình 4.17 Mô phỏng sự cố nổ bồn LPG 52
Hình 4.18 Tốc độ phát tán NH3 55
Hình 4.19 Phạm vi ảnh hưởng sự cố phát tán Amoniac 55
Hình 4.20 Mô phỏng sự cố rò rỉ phát tán Amoniac tại bồn 56
Hình 4.21 Tốc độ cháy NH 3 56
Hình 4.22 Phạm vi ảnh hưởng bức xạ nhiệt của sự cố cháy Amoniac 57
Hình 4.23 Mô phỏng sự cố rò rỉ Amoniac gây cháy 58
Hình 4.24 Sơ đồ Kênh thông tin liên lạc nội bộ trong Ban chỉ huy ứng phó sự cố 66
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
- KHPNƯPSCHC Kế hoạch phòng , ứng phó sự cố hóa chất
- ƯPSCHC Ứng phó sự cố hóa chất
- TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
- PCCC Phòng cháy chữa cháy
- KTAT Kỹ thuật an toàn
- ALOHA Phần mềm mô phỏng phát tán hóa chất
-
ATVSLĐ-PCCN-BVMT
An toàn vệ sinh lao động – phòng chống cháy
nổ - bảo vệ môi trường
- SHE An toàn, sức khỏe và Môi trường
- CBCNV Cán bộ công nhân viên
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Dương Văn Cường
Tên luận văn: Nghiên cứu phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất tại các nhà máy của khu công nghiệp Quang Minh, huyện Mê Linh, TP Hà Nội
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường Mã số: 60.44.03.01
Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu:
Dự báo các tình huống sự cố hóa chất và các tác động của nó, từ đó nghiên cứu đề xuất các giải pháp phòng ngừa, ứng phó khi sự cố hóa chất xảy ra trên địa bàn nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu:
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, thu thập số liệu sơ cấp, phương pháp mô hình hóa, phương pháp đánh giá rủi ro và phương pháp xử lý số liệu
Với mức độ và yêu cầu cụ thể của đề tài, nghiên cứu lựa chọn sử dụng phần mềm ALOHA – để mô phỏng vùng địa điểm của khí quyển độc hại và các điều kiện rủi ro đến tính mạng con người do sự cố hóa chất xảy ra nhất là các loại hợp chất có nguy cơ cháy nổ cao Đây là một phần mềm của Mỹ kết hợp với CAMEO Chemicals và Google Earth - Lập bản đồ ứng dụng cho lập kế hoạch, ứng phó, và nhiệm vụ hoạt động địa phương được sử dụng miễn phí và có một số hạn chế nhất định
Kết quả chính và kết luận
Khu công nghiệp Quang Minh là KCN đa ngành, tình hình hoạt động hóa chất tại các doanh nghiệp rất lớn và rất đa dạng, kèm theo đó là các nguy cơ xảy ra sự cố hóa chất đe dọa đến sức khỏe, tính mạng con người, an toàn xã hội và môi trường Tại KCN Quang Minh đã xác định được 3 nguy cơ sự cố hóa chất với lượng tồn trữ rất lớn
Kết quả mô phỏng bằng phần mềm ALOHA và Google Earth đã cho thấy ảnh hưởng đáng kể đến môi trường xung quanh KCN Quang Minh khi các sự cố hóa chất lớn xảy ra Dựa trên kết quả mô phỏng, nghiên cứu đã đưa ra các nhóm giải pháp phòng ngừa và khắc phục sự cố hóa chất tại KCN Quang Minh bao gồm:
- Thiết lập quy trình, phương án và kế hoạch ứng phó đối với sự cố hóa chất
- Chuẩn bị nhân lực ứng phó sự cố hóa chất
- Hệ thống báo nguy, hệ thống thông tin nội bộ và thông báo ra bên ngoài trong trường hợp sự cố hóa chất
- Kế hoạch huấn luyện và diễn tập theo định kỳ
Trang 11THESIS ABSTRACT
Master candidate: Duong Van Cuong
Thesis title: Research on prevention and response to chemical incidents at factories of Quang Minh industrial park, MeLinh district, Hanoi city
Major: Environmental science Code: 60.44.03.01
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives:
Forecasting chemical incident scenarios and its effects, from which to propose solutions to prevent and respond to chemical incidents occurring in the study area Materials and Methods:
Research methods used in the study included secondary data collection, primary data collection, modeling, risk assessment and data processing methods
This study uses the ALOHA software - to simulate the hazardous atmospheric locations and risk conditions to which human lives are most likely to be caused by chemical incidents, such as those with a high risk of fire or explosion This is an American software that combines with CAMEO Chemicals and Google Earth - Mapping applications for local planning, response and tasking are free to use and have certain limitations
Results and Conclusion
Quang Minh Industrial Park is a multi-sector industrial park, the situation of chemical activities in enterprises is very large and diverse, with the risk of chemical incidents threatening human health and life, social and environmental safety In Quang Minh Industrial Park, there are 03 factories that can be identified with large amounts of chemical storage
The simulation results using ALOHA and Google Earth software have shown significant impact on the environment around Quang Minh IP when major chemical incidents occur Based on simulation results, the research team has introduced solutions for preventing and correcting chemical incidents at Quang Minh IP including:
- Establish procedures, plans and response plans for chemical incidents
- Prepare manpower for chemical incident response
- Hazardous area system, internal information system and outward notification in case of chemical incident
- Schedule training and rehearsal periodically
Trang 12PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngành hóa chất công nghiệp đang tồn tại và song hành với sự phát triển của các ngành công nghiệp khác trên cả nước cũng như trong phạm vi của khu công nghiệp Quang Minh Đặc tính của hóa chất chủ yếu mang tính cháy nổ, độc hại, kích ứng và ăn mòn nên luôn tiềm ẩn các nguy cơ đối với sức khỏe con người và môi trường xung quanh Trong môi trường sản xuất, kinh doanh hay sử dụng thì người lao động luôn bị ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe do phải tiếp xúc với chúng Hóa chất có khả năng phát tán nhanh (các loại hóa chất, dung môi, amoniac, axit sulfuric, axit nitric, axit photphoric, kiềm, clo, focmaldehyt và phenol…) nên rất dễ xâm nhập vào cơ thể con người và để lại những hậu quả lâu dài đối với sức khỏe con người và môi trường bởi khả năng tồn lưu lâu dài khó phân hủy
Với những tính chất nguy hiểm của hóa chất nên hoạt động hóa chất của các nhà máy tại khu công nghiệp Quang Minh luôn đi liền với nguy cơ xảy ra sự
cố lớn, ngay lập tức tác động trên phạm vi rộng đến sức khỏe con người, tài sản vật chất và môi trường Để giảm thiểu những tác động tiêu cực của hóa chất và phòng ngừa có hiệu quả sự cố hóa chất độc hại tạo điều kiện cho sản xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất an toàn, hiệu quả, góp phần bảo vệ sức khỏe con người, bảo vệ môi trường Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất tại các nhà máy của khu công nghiệp Quang Minh, huyện Mê Linh, TP Hà Nội”
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Dự báo các tình huống sự cố hóa chất và các tác động của nó, từ đó nghiên cứu đề xuất các giải pháp phòng ngừa, ứng phó khi sự cố hóa chất xảy ra trên địa bàn nghiên cứu
1.3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu công nghiệp Quang Minh
- Khái quát về tình hình hoạt động hóa chất trong cả nước và khu công nghiệp Quang Minh
- Điều tra, đánh giá tình hình sử dụng hóa chất tại các nhà máy của KCN (Phỏng vấn người lao động, người quản lý)
Trang 13- Giả định một số tình huống sự cố hóa chất cụ thể và cách giải quyết sự cố hóa chất đó
- Dự báo một số nguy cơ có thể xảy ra, xây dựng phương án phòng ngừa ứng phó (loại nguy cơ, xảy ra trong môi trường nào, cách xử lý) cho KCN Quang Minh
- So sánh các chuẩn bị của KCN để ứng phó sự cố
- Xem các bài học kinh nghiệm giải quyết sự cố
Trang 14PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
- Chất là đơn chất, hợp chất kể cả tạp chất sinh ra trong quá trình chế biến, những phụ gia cần thiết để bảo đảm đặc tính lý, hóa ổn định, không bao gồm các dung môi mà khi tách ra thì tính chất của chất đó không thay đổi
- Hỗn hợp chất là tập hợp của hai hoặc nhiều chất mà giữa chúng không xảy ra phản ứng hóa học trong điều kiện bình thường
- Hóa chất nguy hại là các hóa chất đã được chứng minh là có nguy cơ gây tác động xấu đến sức khỏe con người khi tiếp xúc với hóa chất đó, trên cơ sở khoa học và có đủ độ tin cậy thống kê Các tác động có hại có thể bao gồm: Gây
nổ, dễ cháy, ôxi hóa, ăn mòn, gây độc, độc sinh thái,… Việc xác định hóa chất nguy hại được xác định theo danh mục hóa chất và ngưỡng khối lượng quy định hoặc theo các tiêu chí xác định tính chất nguy hại của hóa chất theo thông lệ quốc tế Xét về tính chất nguy hại của một hóa chất (dù là đơn chất hay hỗn hợp chất) theo Hệ thống thống nhất toàn cầu về phân loại và gắn nhãn hóa chất (GHS), người ta chia tính nguy hại của hóa chất thành 3 loại:
- Nguy hại về mặt vật lý (physical hazard), thí dụ như nguy hiểm do áp suất cao, nhiệt độ cao/thấp, tính ăn mòn, mùi, tính dễ phản ứng hay tính không bền vững, tính dễ cháy, nổ…
- Nguy hại về mặt sức khỏe (health hazard): Tính gây độc cấp tính hay mãn tính cho con người, tính gây biến đổi gen, gây ung thư, độc sinh sản…
- Nguy hại về mặt môi trường (environmental hazard): Nguy hại cho thủy sinh, động vật có vú và chim…
- Hoá chất độc là hóa chất nguy hiểm có ít nhất một trong những đặc tính nguy hiểm quy định từ điểm đ đến điểm n của hóa chất nguy hiểm
Trang 15- Sự cố hóa chất: là tình trạng cháy, nổ, rò rỉ, phát tán hóa chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho người, tài sản và môi trường (Luật Hóa chất ngày
Nhóm 1.4 Chất nổ ít Nhóm 1.5 Chất nổ mạnh Nhóm 1.6 Chất nổ cực mạnh Loại 2
Khí
Nhóm 2.1 Khí không cháy Nhóm 2.2 Khí dễ cháy Nhóm 2.3 Khí độc Loại 3
Chất dễ cháy
Nhóm 3.1 Dưới - 18°C (0°F) Nhóm 3.2 Từ - 18°C trở lên đến dưới 23°C (73°F) Nhóm 3.3 Từ 23°C và đến 61°C (141°F)
Ô xi hóa và nhóm O-O
(Peroxit) hữu cơ
Nhóm 5.1 Ô xi hóa Nhóm 5.2 Nhóm O-O (peroxit) hữu cơ
Loại 6
Chất độc và gây bệnh
Nhóm 6.1 Chất độc Nhóm 6.2 Chất gây hại Nhóm 6.3 Chất gây bệnh (truyền nhiễm)
Nguồn: Thông tư số 04/2012/TT-BCT
- Sự cố hóa chất nghiêm trọng là sự cố hóa chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại lớn, trên diện rộng cho người, tài sản, môi trường và vượt ra khỏi khả năng kiểm soát của cơ sở hóa chất
Theo tài liệu kỹ thuật đánh giá rủi ro do của Tổng cục Môi Trường năm
2014 thì các tình huống sự cố hóa chất (THSCHC) tại các nhà máy, tùy thuộc
Trang 16theo mức độ, phạm vi ảnh hưởng và khả năng ứng phó tại chỗ tại công ty được chia làm 3 cấp như sau:
- THSCHC Cấp I: Trong trường hợp này, sự cố có quy mô nhỏ hoặc chưa quá lớn, không lập tức gây nguy hại đối với tính mạng, tài sản môi trường Khi đó, sự cố có thể được kiểm soát bởi chính bản thân công ty bằng cách sử dụng các biện pháp xử lý tại chỗ, huy động các nguồn lực có sẵn của công ty Nói cách khác, công ty có đủ nguồn lực và khả năng để kiểm soát tình huống sự
cố mà chưa cần tới sự giúp đỡ từ bên ngoài
- THSCHC Cấp II: Sự cố có quy mô lớn hơn và có khả năng gây ra những mối nguy hiểm nhất định hoặc thậm chí là nghiêm trọng đối với tính mạng, tài sản và môi trường Tình huống này có thể xuất hiện ngay lập tức hoặc xuất phát từ những tình huống sự cố thấp hơn do không kiểm soát được và phát triển theo xu hướng ngày càng xấu đi Khi đó, việc xử lý sự cố cần phải huy động toàn bộ lực lượng ứng phó sự cố hóa chất của công ty nếu có thể thì cần tới sự hỗ trợ của chính quyền (Ủy ban nhân dân xã, phường; Ủy ban nhân dân quận, huyện; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; công an khu vực…) và sự phối hợp của các lực lượng ứng cứu sự cố chuyên nghiệp như: PCCC, y tế khu vực, bệnh viện khu vực (và nếu cần thì chuyển nạn nhân lên tuyến trung ương), các trung tâm ứng cứu khẩn cấp trong khu vực…
- THSCHC Cấp III: Trường hợp sự cố hóa chất gây nên mối nguy hiểm nghiêm trọng đối với cuộc sống con người, môi trường hoặc có khả năng gây thiệt hại toàn bộ công trình (chết người, cháy lớn, nổ lớn ) Tình huống này có thể xuất hiện ngay lập tức hoặc xuất phát từ các tình huống, sự cố thấp hơn do không kiểm soát được và phát triển theo xu hướng ngày càng xấu đi nghiêm trọng Khi mức độ nguy hiểm vượt quá khả năng ứng phó của Ban chỉ đạo UPSCHC cấp thành phố, Uỷ ban nhân dân thành phố kịp thời báo cáo để Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn trực tiếp chỉ đạo, Chính phủ và các các cơ quan liên quan phối hợp tổ chức ứng phó
- Rủi ro hóa chất: Rủi ro hóa chất là xác suất của một tác động có hại hay bất lợi đối với con người hay môi trường do tiếp xúc với một chất Nó thường được biểu diễn qua xác suất xảy ra tác động có hại, tức là tỷ số giữa số lượng cá thể bị ảnh hưởng và tổng số cá thể tiếp xúc với tác nhân gây rủi ro Hay nói một cách khác đơn giản hơn, rủi ro hóa chất là rủi ro gây ra bởi sự cố hóa chất (Tổng cục môi trường, 2014)
Trang 17Bảng 2.2 Phân cấp tình huống sự cố hóa chất
Tình huống
Phân loại
Tình huống khác thường
và lực lượng sẵn có trong khu vực
Ban chỉ đạo UPSCHC cấp thành phố
Chính phủ, các Bộ ban ngành, Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn
Nguồn: Tổng cục môi trường năm (2014)
- Đánh giá rủi ro:
Đánh giá rủi ro do phát thải hóa chất (hay nói rộng ra là phát thải chất ô nhiễm) về bản chất chính là công cụ để kiểm soát rủi ro do hóa chất (hay do chất
ô nhiễm), bao hàm cả ý nghĩa kiểm soát ô nhiễm trong cả trường hợp phát thải hóa chất thông thường qua chất thải sản xuất, dịch vụ và phát thải hóa chất bất thường do sự cố
Rủi ro nói chung xuất phát từ nguồn có thể gây rủi ro, tức là các nguồn nguy hiểm hay là các mối nguy hiểm Các nguồn nguy hiểm có thể gây rủi ro sẽ phát sinh sự cố khi và chỉ khi khả năng xẩy ra sự cố là 100% (hay là xác suất xẩy
ra là 1), Nhưng sự cố mặc dù đã xẩy ra nhưng chưa chắc đã gây nên hậu quả gì,
có thể do sự cố xẩy ra ở quá xa các đối tượng nhạy cảm với mối nguy, hoặc cường độ các nguy hiểm là nhỏ so với đối tượng nhạy cảm; nghĩa là khi đó hậu quả là “0” Trong trường hợp này “RỦI RO” được coi là “0” hay không có rủi ro mặc dù có mối nguy hiểm nhất định trong trường hợp xác xuất sự cố thấp hơn 100%, các nguồn nguy hiểm có thể sẽ không bao giờ xảy ra sự cố (Tổng cục môi trường, 2014)
2.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT
2.2.1 Các văn bản Luật
Luật Hóa chất: Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007
Trang 18Luật Phòng cháy và chữa cháy: Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 được thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 được thông qua ngày 22 tháng 11 năm 2013
Luật Bảo vệ môi trường: Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014 và Chủ tịch Quốc hội ký lệnh công bố ngày 01 tháng 1 năm 2015
Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ
về Quy định danh mục hàng hoá nguy hiểm và việc vận tải hàng hoá nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa;
Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 Quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;
Nghị định số 113/2010/NĐ-CP ngày 3 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ Quy định về xác định thiệt hại đối với môi trường
Nghị định số 163/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoá chất, phân bón
và vật liệu nổ công nghiệp
Trang 192.2.3 Các Thông tư
Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010, quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;
Thông tư số 04/2012/TT-BCT ngày 13 tháng 2 năm 2012, quy định về Phân loại và ghi nhãn hóa chất;
Thông tư 44/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định danh mục hàng công nghiệp nguy hiểm phải đóng gói trong quá trình vận chuyển và vận chuyển hàng công nghiệp nguy hiểm bằng phường tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa;
Thông tư số 20/2013/TT-BCT ngày 05 tháng 8 năm 2013, quy định về
Kế hoạch và Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp;
Thông tư số 6/2014/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công
An hướng dẫn thi hành nghị định số 79/2014/NĐ-CP của Chính Phủ;
Công văn số 9574/BCT-HC ngày 29 tháng 9 năm 2014 của Bộ Công Thương về việc xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp thành phố;
Công văn số 2215/SCT-KTATMT ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Sở Công Thương Hà Nội về việc hỗ trợ, phối hợp khảo sát thông tin hoạt động quản
lý hóa chất trên địa bàn thành phố Hà Nội
Công văn số 9574/BCT-HC ngày 29 tháng 9 năm 2014 của Bộ Công Thương về việc xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh; 2.2.5 Các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1364 -79 Các chất độc hại Phân loại và yêu cầu chung về an toàn
Trang 20- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm - Quy phạm
an toàn trong sản xuất kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3890:2009 Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5307: 2009 Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu
mỏ - Yêu cầu thiết kế;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3254: 1989 An toàn cháy;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3255: 1986 An toàn nổ;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6008: 2010 Thiết bị áp lực – Mối hàn – Yêu cầu kỹ thuật an toàn và phương pháp kiểm tra;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6155: 1996 Bình chịu áp lực – Yêu cầu kỹ thuật an toàn lắp đặt , sửa chữa và sử dụng;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622: 1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà
và công trình – Yêu cầu thiết kế;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6484: 1999 Khí đốt hóa lỏng(LPG) – Xe bồn vận chuyển – Yêu cầu an toàn về thiết kế,, chế tạo và sử dụng;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6486: 2008 Khí dầu mỏ hóa lỏng – Tồn chứa dưới áp suất – Yêu cầu về thiết kế và vị trí lắp đặt;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5334: 2007 Thiết bị điện kho dầu và sản phẩm dầu – Quy phạm ký thuật an toàn trong thiết kế và lắp đặt;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4090: 1985 Kho tàng, trạm và đường ống dẫn xăng dầu;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4606: 1988 Đường ống dẫn chính – Quy phạm thi công và nghiệm thu;
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 05: 2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 06: 2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 19: 2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 20: 2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất hữu cơ;
Trang 21- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1364 -79 Các chất độc hại Phân loại và yêu cầu chung về an toàn
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 40: 2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nươc thải công nghiệp;
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 11: 2012/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về mức rủi ro chấp nhận được trong đánh giá định lượng rủi ro cho các hoạt động dầu khí, xăng dầu và hóa chất nhiệt điện;
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01: 2008/BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động nồi hơi và bình chịu áp lực ban hành theo quyết định số 64/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 7/11/2008;
- Tiêu chuẩn của hiệp hội vật liệu và thử nghiệm Mỹ: ASTM (American Society fo Testing and Mateials);
- Và một số văn bản pháp luật của Nhà nước liên quan khác:
+ Niên giám thống kê thành phố Hà Nội năm 2012 - 2014
+ Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến 2020 thành phố Hà Nội
2.3 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT Ở TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC
2.3.1 Trên thế giới
Công nghiệp hóa chất Mỹ: Tiếp tục tăng trưởng nhờ lợi thế về nguyên liệu Trong khi nước Mỹ đang tràn ngập nguồn cung dầu mỏ và khí thiên nhiên giá rẻ, các nhà phân tích thị trường đã đưa ra những dự báo lạc quan về triển vọng năm 2016 đối với công nghiệp hóa chất (CNHC) nước này Theo đánh giá chung của Hội Hóa học Mỹ, sản lượng hóa chất của nước này sẽ cải thiện trong năm 2016 và nhìn chung trong cả nửa đầu của thập niên hiện tại
Hội Hóa học Mỹ dự báo sản lượng hóa chất Mỹ sẽ tăng 4,0% trong năm nay, cao gần gấp đôi mức 2,4% trong năm 2014 và cao hơn mức tăng trưởng chung 3% của cả nền kinh tế Mỹ Ngoài ra, các công ty sản xuất hóa chất Mỹ sẽ đạt lợi nhuận cao hơn trong năm 2016 (Tập đoàn hóa chất Việt Nam, 2015).
Công nghiệp hóa chất châu Âu:
Theo Công ty tư vấn International EChem của Anh, giá dầu mỏ giảm sẽ tác động có lợi đến CNHC châu Âu Trên thực tế, biên lợi nhuận của các công ty hóa chất tại đây đã bắt đầu tăng
Trang 22Tuy biên lợi nhuận có thể được cải thiện, nhưng các chuyên gia không kỳ vọng CNHC châu Âu sẽ nhanh chóng đạt được sự gia tăng mạnh của doanh số và sản lượng Hiệp hội Công nghiệp hóa chất châu Âu CEFIC mới đây dự báo, sản lượng hóa chất tại đây sẽ chỉ tăng khoảng 1,0% trong năm 2016, thấp hơn mức
dự báo 1,5% trước đó.Trên thực tế, sự tăng trưởng yếu kém đã khiến cho vai trò của châu Âu trên thị trường hóa chất toàn cầu đang giảm đi (Tập đoàn hóa chất Việt Nam, 2015).
Công nghiệp hóa chất châu Á:
Các nhà sản xuất những sản phẩm hóa chất công nghiệp chính tại châu Á sẽ phải vất vả vật lộn khi các nền kinh tế Nhật Bản và Trung Quốc tăng trưởng chậm lại Đặc biệt, CNHC khu vực này sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi tình trạng cung vượt cầu ở Trung Quốc và sự sụt giảm của giá dầu mỏ toàn cầu Ngoài vấn đề đó, CNHC châu Á còn đang phải đối phó với tình trạng dư thừa công suất tại Trung Quốc – nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm lợi nhuận trong thời gian qua Ví dụ, xu hướng mở rộng sản xuất quá mức đã ảnh hưởng bất lợi đến nhà sản xuất hóa chất và hóa dầu Sinopec của Trung Quốc Mới đây, Sinopec công bố đã thua lỗ 560 triệu USD trong 9 tháng đầu năm 2014 Theo Công ty, cạnh tranh của hóa chất nhập khẩu cùng với sự gia tăng của công suất hóa chất trong nước đang tạo ra những thách thức nghiêm trọng đối với các nhà sản xuất hóa chất nội địa
Triển vọng của CNHC Nhật Bản cũng không khả quan hơn nhiều Tuy các công ty hóa chất chuyên cung ứng vật liệu cho ngành công nghiệp điện tử tại đây
đã đạt kết quả kinh doanh năm 2014 tương đối tốt, nhưng triển vọng đối với sản xuất hóa chất cơ bản khá ảm đạm, tương tự như ở Trung Quốc Nguyên nhân của tình trạng này một phần là do tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản đã chậm lại sau khi chính phủ tăng thuế tiêu thụ (Tập đoàn hóa chất Việt Nam, 2015).
Công nghiệp hóa chất Trung Đông: Áp lực cạnh tranh gia tăng
CNHC Trung Đông chiếm 7% công suất hóa dầu toàn cầu, nhưng tốc độ tăng trưởng đang giảm Ba nguyên nhân chính của xu hướng này là: Cạnh tranh toàn cầu đang ngày càng mạnh, công suất sản xuất đã lập kế hoạch có khả năng
sẽ vượt quá nguồn cung khí thiên nhiên giá rẻ trong khu vực, và những thị trường quan trọng đối với các nhà sản xuất hóa chất Trung Đông (ví dụ Trung Quốc) đang ngày càng có khả năng tự cung tự cấp tốt hơn
Trang 23Theo Hiệp hội Hóa dầu và hóa chất Vùng Vịnh Ba T¬ (GPCA), tăng trưởng sản xuất hóa chất tại khu vực Hội đồng Hợp tác Vùng Vịnh Ba Tư – nơi chiếm phần lớn sản lượng hóa chất khu vực Trung Đông – sẽ giảm xuống mức trung bình 7,1%/năm từ nay cho đến năm 2020, thấp hơn nhiều so với mức 11%/năm
đã đạt được trong những thập niên qua (Tập đoàn hóa chất Việt Nam, 2015).
2.3.2 Trong nước
Ngành hóa chất Việt Nam vẫn đang phát triển với tốc độ hai con số Giá trị sản xuất công nghiệp hóa chất đạt khoảng 270 nghìn tỉ năm 2014 Tốc độ tăng trưởng 5 năm trở lại đây 2011-2015 đạt 19.25%/năm Trong đó, nhóm sản phẩm phân bón, nhóm sản xuất săm lốp là một trong những nhóm sản phẩm có tốc độ phát triển cao trong khi các sản phẩm khác như thuốc bảo vệ thực vật, điện hóa học đang có dấu hiệu chững lại về sản lượng cũng như doanh thu Năm 2015, ngành sản xuất hóa chất đóng góp 16.8% trong ngành sản xuất công nghiệp nói riêng và 6.5% trong GDP nói chung Tuy nhiên, một yếu điểm của ngành sản xuất hóa chất Việt Nam là về vấn đề khả năng cung ứng nguyên liệu đầu vào còn yếu Phần lớn nguyên liệu cho ngành hóa chất phải nhập khẩu, điều này khiến ngành đang phải chịu áp lực lớn về giá chi phí đầu vào, ảnh hưởng đến giá cả sản phẩm đầu ra và biên lợi nhuận của doanh nghiệp Bên cạnh đó, hệ thống công nghệ máy móc kỹ thuật của ngành mới chỉ đang ở mức độ trung bình khá so với một số nước trong khu vực, nên năng suất của ngành chưa cao và giá trị tăng thêm của ngành còn thấp Vì vậy, sản lượng nội địa ở một số phân khúc sản phẩm vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu thị trường Điều này dẫn đến thực trạng nhập siêu ở một số lĩnh vực như phân bón, nguyên liệu nhựa, nguyên liệu xơ sợi, thuốc bảo vệ thực vất, hóa chất cơ bản và các loại hóa chất khác Ngành sản xuất hóa chất Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển Với quy hoạch phát triển ngành hóa chất của chính phủ, với sự mở rộng giao thương và vốn đầu tư nước ngoài và
dư địa tăng trưởng còn cao, ngành hóa chất vẫn còn tiềm năng lớn Hơn nữa, việc đầu tư công nghệ hiện đại, tập trung sản xuất nguyên liệu đầu vào nhằm từng bước nội địa hóa sản phẩm hóa chất sẽ khiến biên lợi nhuận của ngành đạt con số tăng trưởng đáng kì vọng Vì vậy, ngành hóa chất được dự báo còn duy trì giai đoạn tăng trưởng mạnh trong vòng 5 năm tới Tốc độ trung bình năm 2015-2018 được ước tính đạt khoảng 17.5%/năm (Báo cáo ngành ViettinbankSc, 2015)
Trên địa bàn Hà Nội:
Hoạt động sản xuất công nghiệp hóa chất và sản phẩm hóa chất trên địa bàn
Hà Nội qua những năm được viết theo cuốn niên gián thống kê thể hiện ở Bảng 2.3:
Trang 24Bảng 2.3 Một số kết quả về hoạt động sản xuất công nghiệp ngành hóa chất
Các chỉ tiêu 2011 2012 2013 2014 2015
1 Tổng số cơ sở sản xuất hóa
chất và SP hóa chất trên địa bàn 455 500 540 575 728
2 Tổng giá trị sản xuất công
nghiệp hóa chất và SP hóa chất
trên địa bàn (tỷ đồng)
6.592 7.717 10.401 9.479 12.976
3 Tổng số lao động sản xuất hóa
chất và SP hóa chất trên địa
Nguồn: Theo niên gián thống kê Hà Nội năm (2015)
Qua kết quả điều tra khảo sát thưc tế của Sở Công Thương thành phố Hà Nội năm 2015 cho thấy:
Hoạt động kinh doanh hóa chất:
+ Hầu hết các đơn vị hoạt động kinh doanh hóa chất đều có mặt khắp các nơi trên địa bàn TP Có nhiều đơn vị vừa kinh doanh vừa nhập khẩu hóa chất Các đơn vị này chủ yếu đặt văn phòng đại diện hay cửa hàng nhỏ lẻ và tồn trữ dạng hàng mẫu giới thiệu sản phẩm được bao gói cẩn thận đúng quy cách quy định an toàn Hầu hết các đơn vị đều có kho chứa tập trung hoặc thuê kho (khoảng 90% kho thuê) tại khu kho chính Đức Giang Ngoài ra còn có các khu kho nhỏ lẻ ở một số khu cụm CN khác đã có và chưa có thẩm định cấp phép của cấp quản lí
+ Hiện trạng các kho chứa hầu hết đã xuống cấp (trừ các kho chứa xăng dầu của các doanh nghiệp lớn) Công tác ATHC chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức Thực trạng này là không tránh khỏi do nhiều nguyên nhân như: tận dụng diện tích tối đa để giảm chi phí kho đẫn đến vi phạm ATHC; Dân cư đông đúc nên nhu cầu nhà đất rất lớn dẫn đến xây dựng nhà ở lẫn khu kho chứa HC
Hoạt động sản xuất và kinh doanh hóa chất: Các đơn vị có hoạt động sản xuất hóa chất chủ yếu tập trung ở các quận huyện trên địa bàn Hà Nội như huyện Gia Lâm, Thanh trì, Đông Anh, quận Long Biên, Hoàn kiếm Tây Hồ Các công
Trang 25ty sản xuất hóa chất trên địa bàn như: Công ty cổ phần sản xuất thương mại hóa
An Phú, công ty cổ phần hóa chất công nghệ Miền Bắc, công ty cổ phần bột giặt
và hóa chất Đức Giang, công ty TNHH sản xuất và kinh doanh thương mại Tân Tiến, Công ty cổ phần công nghệ hóa Quảng Lợi, Công ty TNHH sản xuất thương mại hóa An Phú Sản phẩm chủ yếu là các loại hóa chất phục vụ cho nhu cầu sản xuất trong nước và xuất khẩu: C6H5 Na3O7 C6H8O7.H2O, C6H7KO2,
C6H5K3O7, C14H18N2O5 ,Al2(SO4)3.18H2O, NaOH, CH3COOH, HNO3, H2O2,
Na2CO3, Na2SO4, HBrO3, HCOOH, H3PO4, KOH, KMnO4, C3H6O3, CaCl2, AlO3.nH2O, NaCl, HCl, C2H2, NH4Cl, HF, CrO3, NaNO2, MnCO3, KH2PO4,
Na4P2O7, TiSO4SeO2, HNO3, H3PO4,
Hoạt động sản xuất có sử dụng hóa chất: Hầu hết tất cả các công ty trong các cụm, khu công nghiệp và các công ty nằm ngoài khu công nghiệp trong quá trình sản xuất đều sử dụng hóa chất Cụ thể Có 89/102 đơn vị có sử dụng hóa chất trong sản xuất (hơn 87%)
Vận chuyển hóa chất: Một số hóa chất được chuyên chở với khối lượng lớn trên địa bàn Hà Nội là: Amoniac và khí dầu mỏ hóa lỏng, gas được vận chuyển bằng xe bồn chịu áp lực Các chất lỏng như axit sunphuric hoặc axit phốtphoric được chuyên chở bằng các phương tiện như: xe téc/bồn chuyên dụng đặt trên xe đầu kéo trong trường hợp hóa chất được xuất khẩu ra nước ngoài Hầu hết các đơn vị vẩn chuyển hóa chất này đều đã được đào tạo và cấp chứng nhận ATHC trong hoạt động vận chuyển hóa chất
2.4 CÁC SỰ CỐ HÓA CHẤT ĐIỂN HÌNH ĐÃ XẢY RA Ở TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC
2.4.1.Trên thế giới
Hoạt động phát triển kinh tế - xã hội hiện nay đã và đang tạo ra nhiều áp lực tiêu cực lên môi trường và đặt ra những yêu cầu cấp thiết trong công tác bảo vệ môi trường, trong đó, việc phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường nói chung và sự cố do hóa chất cần được đặc biệt quan tâm Có nhiều nguyên nhân gây ra sự cố hóa chất, do cháy, nổ hóa chất, rò rỉ hóa chất độc hại,… nhưng thiệt hại gây ra đều rất lớn, làm chết người, tổn hại lớn về kinh tế và hủy hoại nghiêm trọng môi trường Trên thế giới đã xảy ra nhiều thảm họa do sự cố hóa chất và nhiều sự cố tràn dầu khác làm thiệt hại vô cùng lớn về kinh tế và phá hủy nghiêm trọng môi trường và các hệ sinh thái Tại Việt Nam cũng đã xẩy ra nhiều
sự cố hóa chất gây ảnh hưởng lớn đến môi trường và các hoạt động kinh tế, xã hội Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hậu quả nghiêm trọng khi các sự cố môi
Trang 26trường nói chung và sự cố do hóa chất nói riêng xảy ra mà chủ yếu là do những
sơ xuất, bất cập trong công tác phòng ngừa, năng lực và hiệu quả hạn chế trong các hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố
Tại Mỹ:
+ Vụ nổ nhà máy hóa chất tại bang Massachusetts, Mỹ ngày 7/1/2016
Hình 2.1 Vụ nổ nhà máy hóa chất tại bang Massachusetts, Mỹ
Vụ nổ đã làm rung chuyển khu dân cư gần đó Trong số những người bị thương, có 3 người trong tình trạng nguy kịch và nguyên nhân gây ra vụ nổ là do phản ứng giữa các hóa chất bên trong phòng thí nghiệm ở trong nhà máy (Hồng Anh, 2016)
Trung Quốc:
+ Vụ nổ lớn tại nhà máy chứa hóa chất nguy hiểm ở thành phố Tĩnh Giang, tỉnh Giang Tô, Trung Quốc gây ra hỏa hoạn nghiêm trọng ngày 22/4/2016 (Hồng Duy, 2016)
Hình 2.2 Vụ nổ lớn tại nhà máy chứa hóa chất
ở thành phố Tĩnh Giang, Trung Quốc
Trang 27+ Vụ nổ nhà máy hóa chất tại cảng Thiên Tân Trung quốc ngày 12/8/2015 làm chết 123 người, thiệt hại về tài sản ước tính lên đến 1,6 triệu USD (Mỹ Loan,
2015)
Nhật Bản:
+ Ngày 30/9/2012 đã xảy ra vụ nổ lớn tại nhà máy chuyên sản xuất các hóa chất công nghiệp (trong đó có axit acrylic và polymer siêu thấm) của tập đoàn Nippon Shokubai tại khu công nghiệp ven biển Himeji thuộc tỉnh Hyogo, phía tây Nhật Bản và cách thủ đô Tokyo 600km Vụ nổ làm chết 10 người và làm 21 người bị thương (Việt Giang, 2012)
2.4.2 Trong nước
Tại Việt Nam cũng đã xảy ra nhiều sự cố hóa chất gây ảnh hưởng lớn đến môi trường và các hoạt động kinh tế, xã hội Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hậu quả nghiêm trọng khi các sự cố môi trường nói chung và sự cố do hóa chất nói riêng xảy ra mà chủ yếu là do những sơ xuất, bất cập trong công tác phòng ngừa, năng lực và hiệu quả hạn chế trong các hoạt động ứng phó, khắc phục sự
cố như:
Vụ cháy tại cửa hàng kinh doanh thiết bị, phụ kiện, hóa chất làm tóc tại số
146 Nguyễn Trãi, quận 5, TP Hồ Chí Minh ngày 16/9/2014 đã khiến 7 người chết, căn nhà cùng hàng hóa bị thiêu rụi hoàn toàn (Dương Thanh, 2014)
Vụ nổ tại chi nhánh Công ty TNHH SX TM Đặng Huỳnh – TP Hồ Chí Minh ngày 12/10/2014 làm 3 người thiệt mạng, 5 người bị thương và hơn 150 căn nhà bị hư hỏng (Phạm Dũng, 2014)
Vụ cháy kho chứa sơn và hóa chất của công ty TNHH TM DV Vân Trúc – Bình Dương ngày 27/4/2015 thiêu rụi hơn 2.000 m2 nhà kho cùng hàng trăm thùng chứa sơn, 4 xe ô tô (Ngọc Anh, 2015)
Tại Hà Nội:
Theo số liệu thống kê của Sở Công Thương Hà Nội từ năm 2009 – 2015, trên địa bàn Hà Nội xảy ra nhiều vụ cháy nổ, tràn đổ hóa chất gây ảnh hưởng lớn tới môi trường cũng như sức khỏe con người Tình hình cháy, nổ do hóa chất diễn biến ngày càng phức tạp, tính chất nghiêm trọng và thiệt hại ngày càng cao Điển hình là vụ nổ Kho sơn thuộc Công ty TNHH Xuân An nằm trong KCN Phú Thị, Gia Lâm ngày 11/9/2009 làm hàng loạt cây cối trong khu vực cháy rụi và làm vỡ nhiều cửa sổ kính của các khu nhà xung quanh Vụ cháy cây xăng tại phố
Trang 28Trần Hưng Đạo, chiều 3/6/2010 đã thiêu rụi hai cửa hàng cạnh cây xăng cùng nhiều đồ đạc, 6 xe máy, một ôtô 4 chỗ và một xe bồn bị cháy rụi, 12 lính cứu hỏa
và 3 người dân đã bị bỏng trong vụ hỏa hoạn Thiệt hại ước tính 4 tỷ đồng Ngày 8/04/2010, một đám cháy lớn bùng lên tại kho hóa chất thuộc Công ty Hóa chất Đỉnh Vàng, quận Hà Đông, Hà Nội Đám cháy đã thiêu rụi hai trăm mét vuông kho chứa hàng hóa, 5 xe máy, khoảng 200 thùng keo dán công nghiệp, cùng 1 xe nâng hàng đã bị cháy rụi hoàn toàn, ước tính thiệt hại khoảng 30 tỉ đồng Sáng ngày 11/12/2011, tại cửa hàng gas Phúc Vinh (Từ Liêm, Hà Nội), xảy ra cháy khí gas vào khoảng 6h30 Tại hiện trường, tầng một của ngôi nhà bị lửa thiêu rụi hoàn toàn Khoảng 50 bình gas bị cháy đen, hàng trăm bếp gas cùng 3 chiếc xe máy đặt trong cửa hàng bị thiêu rụi Vụ cháy khiến 2 người tử vong và 3 người bị bỏng nặng
Từ đầu năm 2015 đến nay, trên địa bàn thành phố xảy ra 84 vụ cháy, 1 vụ
nổ làm 7 người chết, 11 người bị thương, thiệt hại tài sản ước tính 13 tỷ đồng Theo thống kê của Sở Công Thương Hà Nội, toàn TP hiện có hàng chục trạm sang chiết, nạp khí đốt hóa lỏng (gas) có trữ lượng lớn và trên 1.600 cửa hàng kinh doanh khí đốt, trong đó doanh nghiệp tư nhân đầu tư chiếm trên 90% Không ít cơ sở kinh doanh mặt hàng có điều kiện này chưa đảm bảo các quy định
về an toàn phòng chống cháy nổ nên nguy cơ gây thảm họa cháy nổ là rất cao ngay trong các khu dân cư
Tại KCN Quang Minh
Ngày 18/10/2014 đã xảy ra vụ cháy lớn ở Kho Công ty TNHH Việt Hà tại
lô 38B KCN Quang Minh (Mê Linh – Hà Nội) gây thiệt hại khoảng 130 tỷ đồng (Hoài Thu, 2014)
2.5 Phương pháp đánh giá rủi ro sự cố hóa chất tại các nhà máy của KCN
Hiện nay có nhiều phương pháp tiếp cận khác nhau để đánh giá định lượng sự tiếp xúc với hóa chất của con người Phương pháp trực tiếp bao gồm các phép đo sự tiếp xúc với hóa chất tại điểm tiếp xúc và thời điểm phát thải Ngoài ra có các phương pháp gián tiếp liên quan đến việc ngoại suy các mức độ tiếp xúc từ các phép đo khác, sử dụng dữ liệu đã có ví dụ như nồng độ hóa chất trong máu, nước tiểu, tóc, hay trong các sinh vật, động vật cấp thấp rồi từ đó ước tính liều phơi nhiễm đến con người
Theo tài liệu kỹ thuật đánh giá rủi ro năm 2014 của Tổng cục môi trường
Trang 29quá trình đánh giá rủi ro tới sức khỏe con người đối với hóa chất độc hại thường được thực hiện theo 4 bước như sau:
Nhận diện nguy hiểm từ loại hình công nghiệp với đặc trưng phát thải hóa chất độc hại
Đánh giá phát thải hóa chất độc hại
Đánh giá liều phơi nhiễm gây rủi ro về sức khỏe con người và vi sinh vật của các hóa chất độc hại
Đánh giá các yếu tố gây rủi ro
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình đánh giá rủi ro Xác định các nguy cơ gây ra sự cố hóa chất
Bước 1: Nhận diện hóa chất nguy hại và các vị trí có nguy cơ xảy ra sự
cố và ước tính phạm vi ảnh hưởng của sự cố
Việc nhận diện hóa chất nguy hại và các vị trí có nguy cơ xảy ra sự cố nhằm ước tính xác xuất xảy ra sự cố do các nguyên nhân bắt nguồn từ các loại
Trang 30hóa chất nguy hại hoặc các vị trí nguy hiểm trong các công đoạn sản xuất Mỗi loại hóa chất nguy hại hoặc một vị trí nguy hiểm được gắn một giá trị nhất định được gọi là số đối chiếu (được nghiên cứu, thống kê từ các lịch sử tai nạn), số đối chiếu sau đó sẽ được quy đổi thành các giá trị xác xuất xảy ra sự cố
Để nhận diện nguy hiểm, thông thường có 8 tiêu chí được tham chiếu, đó là:
- Xác định loại hình hoạt động công nghiệp có sự tham gia của các hóa chất nguy hiểm;
- Xác định bản chất nguy hại của hóa chất;
- Xác định các vị trí tiềm ẩn nguy hiểm trong quá trình lưu giữ hóa chất;
- Xác định các vị trí tiềm ẩn nguy hiểm trong quá trình vận chuyển hóa chất;
- Xác định các vị trí tiềm ẩn nguy hiểm trong quá trình thải bỏ hóa chất;
- Xác định các vị trí có hoạt động hóa chất có liên quan hay có thể tác động đến đối với khu vực nhạy cảm xung quanh;
- Tổng hợp lịch sử sự cố hóa chất;
- Tổng hợp khối lượng hóa chất trong các quá trình công nghệ
Tùy theo từng loại hóa chất sử dụng, loại hình hoạt động hóa chất, khối lượng hóa chất,… mà có thể lựa chọn một hoặc nhiều tiêu chí nêu trên để xác định xác suất xảy ra sự cố tại các vị trí có nguy cơ xảy ra sự cố từ các hoạt động hóa chất này Các hoạt động công nghiệp hóa chất, nhất là tại các vùng có nhiều hoạt động công nghiệp tập trung, thường tiềm ẩn nhiều rủi ro về phát thải hóa chất Các hoạt động nhiều rủi ro thường liên quan đến các quá trình sau:
- Các quá trình lưu chứa hay vận chuyển hoá chất;
- Các quá trình chuyển hoá liên quan đến hoá chất (sản xuất, phản ứng);
- Các quá trình vật lý trong sản xuất nhưng sử dụng hoá chất làm tác nhân, (ví dụ quá trình làm lạnh sâu, quá trình sinh nhiệt, … );
- Các quá trình công nghiệp sản sinh các chất thải (hoá chất) có tính độc hay tính nguy hiểm (cháy, nổ) cao;
- Các khu vực có sự tham gia của các hoạt động vận chuyển (ví dụ như bến bãi, bơm chuyển, xếp dỡ, …)
Bước 2 Xác định xác suất xảy ra sự cố tại các vị trí có nguy cơ xảy ra sự cố
Là phương pháp sử dụng kiến thức chuyên gia và kinh nghiệm lịch sử để có thể gán cho các giá trị trương đối giữa các sự kiến với nhau, từ đó có thể sử dụng
Trang 31giá trị xác suất lựa chọn này để tính toán mức rủi ro Phương pháp này được gọi
là phương pháp trọng số
Phương pháp này về bản chất là dựa vào kiến thức của những chuyên gia
có hiểu biết và kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn liên quan cũng như số liệu lịch sử có được về các sự cố cùng loại đã từng xẩy ra trong quá khứ để quy cho các sự kiện (sự cố) một giá trị trong một giải giá trị chọn trước tương ứng với mức độ chắc chắn của sự kiện Một sự kiện có thể có các khả năng như sau:
- Nếu chắc chắn xảy ra thì gán cho giá trị là 10
- Nếu khá chắc chắn xảy ra cho giá trị 8
- Nếu tương đối chắc chắn xẩy ra cho giá trị 6
- Nếu ít chắc chắn xẩy ra cho giá trị 4
- Nếu rất không chắc chắn xẩy ra cho giá trị 2
- Nếu hoàn toàn không chắc chắn thì giá trị là 0
Việc lựa chọn giải giá trị là hoàn toàn tùy ý nhóm chuyên gia, có thể chọn các giải giá trị từ 0-10, 0-20, hay 0-100 … với nguyên tắc là các giá trị không có thứ nguyên và càng chia nhỏ càng tăng mức độ chính xác Các chuyên gia sẽ tự xác định các điều kiện để gán các trọng số tương ứng cho các khả năng dựa trên các thông tin có được
Cũng có thể sử dụng thông tin tần suất xẩy ra sự cố để thay cho xác suất trong tính toán rủi ro, thí dụ như sự kiện (sự cố) xẩy ra với tần suất 1 năm/lần hay
10 năm/lần; 100 năm/lần… Các giá trị này có thể sử dụng trực tiếp hoặc có thể quy đổi ra 1 số trị nào đó để tính toán
Bước 3: Đánh giá rủi ro sự cố ảnh hưởng tới sức khỏe con người và môi trường ngoài phạm vi của cơ sở sản xuất
Về nguyên tắc một quá trình đánh giá rủi ro tổng hợp cần phải tổng hợp của tất cả các quá trình đánh giá các nguy cơ riêng lẻ một cách chi tiết đối với từng thiết bị hay quá trình đơn lẻ Tuy nhiên trên thực tế không đủ nguồn lực để có thể làm như vậy, do đó đánh giá rủi ro sự cố hóa chất có thể sử dụng công cụ mô hình hóa để đánh giá dựa trên các kịch bản mô phỏng giả định
Đối với các hoạt động của các công trình công nghiệp đã nói ở trên, để đánh giá định lượng rủi ro bằng công cụ mô hình, có thể đơn giản hoá dựa trên các giả thiết sau đây:
Trang 32- Đánh giá rủi ro (xác suất xẩy ra sự cố và hậu quả của tai nạn hay sự cố) được định lượng dựa trên các thông số quan trọng nhất là: mật độ dân số tại khu vực xem xét, độ an toàn về giao thông và tần suất bốc xếp các hóa chất nguy hiểm;
- Việc định lượng tương đối xác suất và hậu quả dựa vào việc phân nhóm tác động của các hoạt động công nghiệp
Việc đánh giá hậu quả của một sự cố dựa vào những giả thiết sau:
- Về diện tác động của sự cố chỉ có 3 loại hình: diện hình tròn: loại I (thí dụ
sự cố nổ), diện hình bán nguyệt: loại II (thí dụ hơi hoá chất) và diện vệt: loại III (quá trình khuyếch tán của khí độc)
- Khoảng cách tối đa của hiệu ứng lên đến 10.000 m (từ tâm sự cố)
- Xem xét ba loại tác nhân gây ra hay liên quan đến sự cố là: chất cháy, chất
nổ và chất độc
- Hậu quả của sự cố liên quan cơ bản đến quá trình sản xuất, sử dụng và chế biến, lưu chứa (kho tàng) và vận chuyển các hợp chất có tiềm năng gây sự cố (cháy, nổ, độc)
Sản phẩm của mô hình hóa là một bản đồ phân vùng các mức độ nguy hiểm xung quanh cơ sở xảy ra sự cố hóa chất, trong đó cụ thể được phân chia theo 3 nhóm chính là:
- Phân vùng theo giới hạn nồng độ tiếp xúc của con người (AEGL)
AEGL là các giá trị nồng độ của hóa chất trong không khí được nghiên cứu
để giúp cơ quan quản lý cũng như các doanh nghiệp đánh giá được tình trạng phơi nhiễm trong trường hợp xảy ra sự cố rò rỉ làm phát tán khí độc hay các sự
cố nghiêm trọng khác Có 3 mức độ nồng độ AEGL được định nghĩa như sau: + AEGL-1: là nồng độ trong không khí của một chất mà tại nồng độ đó người tiếp xúc có thể cảm thấy khó chịu, kích thích, hoặc không có triệu chứng nhất định Tuy nhiên, những tác động chỉ là tạm thời và hồi phục khi ngừng tiếp xúc
+ AEGL-2: là nồng độ trong không khí của một chất mà tại nồng độ đó người tiếp xúc có thể phải chịu những ảnh hưởng nghiêm trọng và lâu dài thậm chí không thể phục hổi ngay khi thoát ra khỏi khu vực đó
+ AEGL-3: là nồng độ trong không khí của một chất mà tại nồng độ đó người tiếp xúc có thể bị dọa nghiêm trọng đến tính mạng hoặc tử vong
- Phân vùng theo nồng độ ngay lập tức nguy hiểm đến sức khỏe con người (IDLH) IDLH là giá trị nồng độ hóa chất trong không khí mà người tiếp xúc có thể
tử vong ngay lập tức hoặc phải chịu hậu quả vĩnh viễn
Trang 33Giá trị IDLH thường được sử dụng trong việc lựa chọn trang thiết bị bảo hộ cá nhân cho công nhân hay nhân viên cứu hộ cứu nạn trong các tình huống cụ thể
- Phân vùng theo khả năng cháy, nổ và cường độ bức xạ nhiệt
Hai phương án để đánh giá ảnh hưởng của một sự cố đó là:
+ Đánh giá ảnh hưởng sau khi sự cố đã xảy ra
+ Tính toán mô phỏng bằng các công cụ hỗ trợ
Dựa trên kết quả đánh giá các tổ chức cá nhân có thể lập được kế hoạch ứng phó nhằm giảm thiểu tối đa thiệt hại đối với con người, tài sản và môi trường
Trang 34PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các cơ sở hoạt động có sử dụng hóa chất trong khu công nghiệp Quang Minh, huyện Mê Linh, TP Hà Nội
3.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Khu công nghiệp Quang Minh, huyện Mê Linh, TP Hà Nội
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1 năm 2016 đến tháng 12 năm 2016 3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của KCN Quang Minh, huyện
Mê Linh, TP Hà Nội
- Điều tra, đánh giá hiện trạng sử dụng hóa chất tại các nhà máy của KCN
- Mô phỏng các tình huống sự cố hóa chất cụ thể, đánh giá rủi ro về môi trường do lan tỏa và cháy nổ hóa chất
- Đề xuất giải pháp giải pháp phòng ngừa sự cố hóa chất và giải pháp ứng phó khi sự cố xảy ra
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Phương pháp này được sử dụng để thu thập thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của KCN Quang Minh, huyện Mê Linh, TP Hà Nội
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách sử dụng phiếu điều tra Điều tra 17 công ty có sử dụng hóa chất trong quá trình hoạt động sản xuất (Bảng 3.1) Nội dung điều tra bao gồm:
- Thông tin chung về doanh nghiệp
- Hiện trạng sử dụng hóa chất tại doanh nghiệp
- Hiện trạng công tác lưu trữ và quản lý hóa chất tại doanh nghiệp
- Hiện trạng công tác phòng ngừa và ứng phó sự cố tại doanh nghiệp
Trang 35Bảng 3.1 Danh sách các công ty trong KCN Quang Minh được điều tra
1 Công ty TNHH Khóa Huy Hoàng
2 Công ty TNHH Chế tạo động cơ Zongshen Việt Nam
3 Công ty CP Kho vận chuyên Nghiệp ETC
4 Công ty TNHH Kim khí Dong shin Việt Nam
5 Công ty TNHH Công nghiệp Starhair
6 Công ty TNHH LILAMA3 DAI NIPPON TORYO
7 Công ty CP sản xuất thương mại Phúc Tiến Vĩnh Phúc
8 Công ty CP tôn mạ VNSTEEL Thăng Long
9 Nhà máy cơ khí Quang Minh
10 Công ty TNHH Nihon Etching Việt Nam
11 Công ty TNHH SYNOPEX Việt Nam
12 Công ty TNHH cơ khí và thương mại Phúc Hương
13 Công ty TNHH CHUN FUN
14 Công ty CPDP Hà Nội
15 Công ty CP bao bì Cửu Long
16 Doanh nghiệp chế xuất NITORI Việt Nam
17 Công ty TNHH INOAC Việt Nam
3.4.3 Phương pháp khảo sát thực địa
Khảo sát thực tế tại KCN về điều kiện cơ sở hạ tầng và địa điểm các bồn chứa, khu chứa hóa chất của các nhà máy trong KCN được nghiên cứu
3.4.4 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến các chuyên gia về hóa chất, về phòng chống cháy nổ, chuyên gia xử lý sự cố môi trường,
3.4.5 Phương pháp mô hình hóa mô phỏng sự cố hóa chất
ALOHA là một chương trình xây dựng mô hình phân tán trong khí quyển được sử dụng để đánh giá phát tán hơi của hóa chất độc hại ALOHA cho phép người sử dụng có thể ước tính phân tán theo hướng gió của một đám mây hóa chất dựa trên đặc điểm độc tính vật lý của các chất hóa học được phát tán, điều kiện khí quyển, và hoàn cảnh cụ thể của việc phát tán ALOHA có thể ước tính khu mối đe dọa liên quan đến một số loại phát tán hóa chất nguy hiểm, bao gồm
cả những đám mây khí độc, cháy, nổ Khu mối đe dọa có thể được vẽ trên bản đồ với Google Earth để hiển thị vị trí của các phương tiện khác lưu trữ chất độc hại
và các địa điểm dễ bị tổn thương, chẳng hạn như bệnh viện và trường học Thông tin cụ thể về các địa điểm này có thể được trích xuất từ các mô đun thông tin CAMEO để giúp đưa ra quyết định về mức độ nguy hiểm gây ra Cơ sở tính toán
Trang 36dựa trên đặc tính của hóa chất kết hợp điều kiện xảy ra sự cố tại một thời điểm với điều kiện thời tiết và các yếu tố khác mà các hiệp hội an toàn trên thế giới đã thống nhất xây dựng và sử dụng các phần mềm mô phỏng đánh giá SCHC Có rất nhiều loại phần mềm khác nhau cho từng loại hoạt động hóa chất đặc thù như LEAK 3.2; PHASTRISK (tích hợp của hai phần mềm PHAST & SAFETI) dùng tính toán mô hình hậu quả và rủi ro của DNV Phần mềm này yêu cầu bản quyền
và ngân hàng dữ liệu trên toàn cầu (Bộ khoa học mỹ, 2008)
Với mức độ và yêu cầu cụ thể của đề tài, nghiên cứu lựa chọn sử dụng phần mềm ALOHA – để mô phỏng vùng địa điểm của khí quyển độc hại và các điều kiện rủi ro đến tính mạng con người do sự cố hóa chất xảy ra nhất là các loại hợp chất có nguy cơ cháy nổ cao Đây là một phần mềm của Mỹ kết hợp với CAMEO Chemicals và Google Earth - Lập bản đồ ứng dụng cho lập kế hoạch, ứng phó, và nhiệm vụ hoạt động địa phương được sử dụng miễn phí và có một số hạn chế nhất định
Các dữ liệu đầu vào phục vụ cho chạy mô hình giả định bao gồm:
- Dữ liệu về vị trí công ty (Site data): Tên doanh nghiệp, tọa độ, thời gian
- Dữ liệu về hóa chất cần mô phỏng (Chemical data): Tên hóa chất, khối lượng phân tử, phân vùng theo giới hạn nồng độ tiếp xúc của con người (AEGL), Phân vùng theo nồng độ ngay lập tức nguy hiểm đến sức khỏe con người (IDLH), nguy cơ ung thư, nhiệt độ điểm sôi …
- Dữ liệu về khí tượng ( Atmospheric data): Vận tốc gió, hướng gió, dạng địa hình, độ dày mây, nhiệt độ, độ ẩm, cấp ổn định khí quyển …
- Dữ liệu về bồn chứa ( Source strength): Dạng bồn, đường kính, chiều dài, thể tích, nhiệt độ chất lỏng …
- Dữ liệu về vùng ảnh hưởng (Threat zone): Phân vùng ảnh hưởng theo nồng độ, theo khoảng cách và theo nồng độ tiếp xúc con người
Các tình huống giả định về sự cố hóa chất sẽ được thực hiện cho 3 công ty
có lượng tồn trữ hóa chất lớn nhất và mỗi công ty được đánh giá trên 3 tình huống bao gồm: Rò rỉ gây phát tán khí độc, gây cháy và gây nổ
3.4.6 Phương pháp xác định xác suất xảy ra sự cố
Việc xác định xác xuất xảy ra sự cố nhằm xác định vị trí có nguy cơ cao trong quy trình sản xuất có khả năng xảy ra sự cố để từ đó có thể tập trung các nguồn lực (nhân lực, phương tiện, thiết bị, biện pháp quản lý an toàn) tại những vị trí đó
Trang 37Quy trình cơ bản và đơn giản nhất để xác định xác suất xảy ra sự cố “N” được tính toán như sau:
Trang 38Bảng 3.4 Bảng hệ số an toàn cháy nổ khi sử dụng các thiết bị an toàn cho
Hệ thống phun nước dập cháy +0,5
Nguồn: Tổng cục môi trường ( 2014)
Bảng 3.5 Bảng hệ số kiểm tra an toàn của thiết bị
Tần xuất kiểm tra an toàn thiết bị Hệ số kiểm tra an toàn của thiết bị
Kiểm tra không thường xuyên thiết bị -0,5
Nguồn: Tổng cục môi trường,( 2014 Khi tính được xác xuất xảy ra sự cố trong một quy trình công nghệ “N”, đối chiếu giá trị “N” theo bảng sau để tra số lần xảy ra xác xuất xảy ra sự cố theo năm 3.4.7 Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: thống kê mô tả
Các số liệu thu thập được trong các đợt khảo sát, điều tra được tổng hợp và
xử lí trên phần mềm thống kê thông dụng Microsoft Excel Kết quả được thể hiện dưới dạng bảng biểu, đồ thị và sơ đồ
- Phương pháp phân tích tổng hợp:
Từ kết quả thống kê và xử lý số liệu, tiến hành phân tích, tổng hợp và đánh giá về tình hình hoạt động hóa chất trong KCN Quang Minh
Trang 39PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA KCN QUANG MINH, HUYỆN MÊ LINH, TP HÀ NỘI
Huyện Mê Linh gồm 16 xã và 2 thị trấn (Thị trấn Quang Minh và thị trấn Chi Đông) với diện tích đất tự nhiên 142,51km², dân số là 214.800 người (năm 2015) Là một huyện nằm ở phía Tây Bắc của thủ đô Hà Nội, Mê Linh tiếp giáp với các quận, huyện:
+ Phía Bắc giáp thị xã Phúc Yên và huyện Bình Xuyên của tỉnh Vĩnh Phúc + Phía Nam giáp sông Hồng, ngăn cách với huyện Đan Phượng và huyện Đông Anh
+ Phía Đông giáp huyện Sóc Sơn
+ Phía Tây giáp huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc
Khu công nghiệp Quang Minh được thành lập theo Quyết định số 3742/2004/QĐ-UB do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 22 tháng 10 năm 2004 về việc thành lập, phê duyệt dự án và cho Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nam Đức làm chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Quang Minh, thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, TP Hà Nội
4.1.1 Vị trí địa lý Khu công nghiệp Quang Minh
Khu công nghiệp Quang Minh thuộc thị trấn Quang Minh và thị trấn Chi Đông, huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội có diện tích 344,4 ha với phạm vi, ranh giới được xác định như sau:
+ Phía Bắc : Giáp khu dân cư ven sông Cà Lồ thuộc xã Quang Minh + Phía Nam : Giáp đường cao tốc Bắc Thăng Long - Nội Bài
+ Phía Đông : Giáp xã Kim Hoa, huyện Mê Linh, TP Hà Nội
+ Phía Tây : Giáp tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai
Vị trí của KCN Quang Minh trên bản đồ như hình sau:
Khu công nghiệp Quang Minh là Khu công nghiệp đa ngành bao gồm các ngành nghề chính: Công nghiệp lắp ráp cơ khí điện tử; chế biến thực phẩm; công nghiệp nhẹ, hàng tiêu dùng; Chế biến đồ trang sức; Sản xuất linh kiện điện tử chính xác, xe máy, ôtô; đồ điện gia dụng; Cơ khí
Trang 40Hình 4.1 Vị trí của KCN Quang Minh 4.1.2 Điều kiện địa hình
Địa hình huyện Mê Linh là địa hình đồng bằng bồi tụ phù sa sông (phù sa mới), bằng phẳng Phía Đông Bắc huyện có xen núi thấp: Ba Tượng 334m, Coi Vây 319m Sông Cà Lồ ranh giới phía Bắc huyện, sông Hồng ranh giới phía Nam huyện Quốc lộ 23 chạy chéo qua huyện, đường tỉnh 312, 308, đường xe lửa Hà Nội - Lào Cai đi chéo về phía Đông Bắc huyện
Huyện Mê Linh nằm trên bờ sông Hồng, độ cao tự nhiên 5 - 7 m so với mặt biển Độ dốc khoảng 3% thoải dần từ Bắc xuống Nam Khu vực huyện Mê Linh nằm trong vùng phát triển các nếp uốn thoải trong lớp phủ Neogere kỷ đệ
tứ Kiến tạo địa tầng của huyện Mê Linh mô tả từ trên bề mặt xuống gồm bao tầng như sau:
- Tầng trên: Có tuổi Holocene gồm 2 hệ phụ Tầng hệ phụ bên trên cấu tạo bởi các trầm tích đất sét, bùn pha cát, cát và sỏi có độ dày trung bình từ 5 -15m tầng hệ phụ bên dưới bao gồm sét ở bên trên, bên dưới là bùn pha sét bao gồm lớp cát, sỏi và cuội, chiều dày của tầng này dao động từ 5 - 35m
- Tầng giữa: Có tuổi giữa Pleitocene Tầng này bao gồm chủ yếu là lớp bùn và sét, các phần bên dưới bao gồm cát và sỏi cuội Tầng này có chiều dày
từ 2 - 20m