1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu nhu cầu lao động của doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh

105 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Nhu Cầu Lao Động Của Doanh Nghiệp Ngoài Khu Vực Nhà Nước Trên Địa Bàn Thành Phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Thái Hải Anh
Người hướng dẫn PGS.TS Đỗ Quang Giám
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (15)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (15)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài (16)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (16)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (16)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài (0)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (0)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (17)
  • Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về nhu cầu lao động của doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước (19)
    • 2.1. Những vấn đề lý luận về nhu cầu lao động của doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước (19)
      • 2.1.1. Một số khái niệm cơ bản (19)
      • 2.1.2. Đặc điểm của các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước (22)
      • 2.1.3. Sự phát triển thị trường lao động trong các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước (23)
      • 2.1.4. Phân loại doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước (25)
      • 2.1.5. Nội dung nghiên cứu nhu cầu lao động trong các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước (26)
      • 2.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu lao động của các doanh nghiệp ngoài nhà nước (31)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn (36)
      • 2.2.2. Kinh nghiệm về tuyển dụng lao động của một số công ty có vốn đầu tư nước ngoài (40)
      • 2.2.3. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn (42)
  • Phần 3. Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu (44)
    • 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (44)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý (44)
      • 3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế, xã hội (45)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (49)
      • 3.2.1. Nguồn số liệu thứ cấp (49)
      • 3.2.2. Nguồn số liệu sơ cấp (49)
      • 3.2.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu (49)
      • 3.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu (50)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (52)
    • 4.1. Khái quát tình hình doanh nghiệp ngoài nhà nước và lao động trên địa bàn thành phố Bắc Ninh (52)
      • 4.1.1. Khái quát tình hình doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn thành phố Bắc Ninh (52)
      • 4.1.2. Khái quát tình hình lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn thành phố Bắc Ninh (54)
    • 4.2. Thực trạng nhu cầu lao động trong các doanh nghiệp ngoài nước trên địa bàn thành phố Bắc Ninh (62)
      • 4.2.1. Thực trạng nhu cầu tuyển dụng (62)
      • 4.2.2. Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu của người lao động đối với doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn Thành phố (69)
      • 4.2.3. Đánh giá công tác tuyển dụng của các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước trên địa bàn thành phố Bắc Ninh (71)
    • 4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tuyển dụng lao động của doanh nghiệp ngoài nhà nước ở thành phố Bắc Ninh (75)
      • 4.3.1. Các yếu tố khách quan (75)
      • 4.3.2. Các yếu tố chủ quan (76)
    • 4.5. Một số giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu lao động của doanh nghiệp ngoài nhà nước ở thành phố Bắc Ninh (83)
      • 4.5.1. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề, dạy nghề cho người lao động (83)
      • 4.5.2. Cơ chế, chính sách hỗ trợ và tăng cường quản lý nhà nước (0)
      • 4.5.3. Quy hoạch quản lý các cở sở đào tạo nghề, gắn đào tạo với nhu cầu thực tiễn (87)
      • 4.5.4. Đẩy mạnh xã hội hóa, hợp tác quốc tế trong đào tạo nghề (89)
      • 4.5.5. Đầu tư, mở rộng và phát triển Trung tâm giới thiệu việc làm của thành phố (0)
      • 4.5.6. Hỗ trợ doanh nghiệp tuyển dụng lao động (91)
      • 4.5.7. Tăng cường công tác tư vấn, định hướng nghề cho thanh niên (94)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (97)
    • 5.1. Kết luận (97)
    • 5.2. Kiến nghị (98)
  • Tài liệu tham khảo (100)
  • Phụ lục (102)

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn về nhu cầu lao động của doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước

Những vấn đề lý luận về nhu cầu lao động của doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước

Doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước bao gồm các doanh nghiệp có vốn trong nước, thuộc sở hữu của cá nhân hoặc tập thể, hoặc có sở hữu Nhà nước nhưng tỷ lệ vốn Nhà nước chiếm 50% trở xuống Các loại hình doanh nghiệp này bao gồm hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn tư nhân, và công ty cổ phần với vốn Nhà nước không vượt quá 50% (Tổng cục Thống kê, 2018).

2.1.1.2 Lao động, lực lượng lao động, sử dụng lao động

* Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra những sản phẩm vật chất và tinh thần cho xã hội

- Các nhân tố chủ yếu của quá trình lao động là:

Mục đích hoạt động của con người trong cơ chế thị trường thể hiện rõ “cầu” của xã hội đối với sản phẩm, giúp định hướng lao động vào những mục tiêu cụ thể Điều này đảm bảo rằng lao động không chỉ có ích mà còn tạo ra sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận.

Đối tượng lao động là những vật thể mà lao động của con người tác động vào để thay đổi hình thái vật chất của chúng, từ đó tạo ra những sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội.

- Tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu, lao động trong doanh nghiệp thường được phân loại như sau:

- Căn cứ vào việc quản lí lao động và trả lương: chia ra 2 loại

Lao động trong danh sách là lực lượng chủ yếu của doanh nghiệp, bao gồm những nhân viên mà doanh nghiệp trực tiếp sử dụng, trả lương và ghi vào sổ lao động.

+ Lao động ngoài danh sách: Là những người không thuộc quyền quản lý sử dụng và trả lương của doanh nghiệp

- Căn cứ vào mục đích tuyển dụng và thời gian sử dụng: chia ra 2 loại

Lao động thường xuyên là lực lượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp, bao gồm những nhân viên chính thức được tuyển dụng để thực hiện các công việc lâu dài, phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của tổ chức.

+ Lao động tạm thời: Là những người làm việc theo các hợp đồng tạm tuyển ngắn hạn để thực hiện các công việc tạm thời, theo thời vụ

- Căn cứ vào phạm vi hoạt động: chia ra 2 loại

Công nhân viên sản xuất kinh doanh chính là lực lượng lao động tham gia trực tiếp vào các hoạt động cốt lõi của doanh nghiệp, đóng góp lớn vào kết quả sản xuất kinh doanh Trong lĩnh vực công nghiệp, hoạt động chính này thường là quá trình sản xuất ra các sản phẩm công nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và sự phát triển của doanh nghiệp.

Công nhân viên sản xuất kinh doanh khác là những cá nhân làm việc trong các lĩnh vực sản xuất đa dạng, bao gồm xây lắp, sản xuất vật liệu xây dựng, thương mại và dịch vụ trong các doanh nghiệp công nghiệp.

Dựa trên chức năng của người lao động trong quá trình sản xuất, lao động được phân loại theo các nhóm chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Công nhân là những người tham gia trực tiếp vào quá trình lao động để tạo ra sản phẩm, hoặc là những người hỗ trợ trực tiếp cho hoạt động sản xuất.

+ Thợ học nghề: Là những người học tập kỹ thuật sản xuất sản phẩm dưới sự hướng dẫn của công nhân lành nghề

Nhân viên kỹ thuật là những cá nhân đã hoàn thành chương trình đào tạo tại các trường kỹ thuật từ trung cấp trở lên, hiện đang đảm nhận các công việc liên quan đến lĩnh vực kỹ thuật và nhận lương theo thang bậc kỹ thuật.

Nhân viên quản lý kinh tế là những người đã tốt nghiệp từ các trường lớp kinh tế và hiện đang đảm nhiệm các vị trí điều hành trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm giám đốc, phó giám đốc và nhân viên các phòng ban kinh tế.

Nhân viên quản lý hành chính là những cá nhân đảm nhiệm công tác tổ chức và quản lý hành chính trong doanh nghiệp, bao gồm các vị trí như nhân viên tổ chức, văn thư, lái xe và bảo vệ Họ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì trật tự và hiệu quả hoạt động của tổ chức.

Ngoài ra, lao động còn được phân loại theo các tiêu chí như nghề nghiệp, giới tính, tuổi đời, thâm niên nghề, trình độ văn hóa và bậc thợ Nghiên cứu phân loại lao động trong doanh nghiệp giúp đánh giá và phân tích thực trạng đội ngũ lao động hiện có vào cuối kỳ báo cáo, tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu mà áp dụng các tiêu chí khác nhau (Lê Văn Tâm, 2010).

Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), lực lượng lao động bao gồm tất cả những người có khả năng lao động, không chỉ những người trong độ tuổi lao động quy định mà còn cả những người ngoài độ tuổi lao động nhưng vẫn có khả năng và đang tham gia vào thị trường lao động.

Theo Bộ luật Lao động Việt Nam đã được sửa đổi, lực lượng lao động bao gồm tất cả những người từ 15 đến 55 tuổi đối với nữ và từ 15 đến 60 tuổi đối với nam, bao gồm cả những người đang có việc làm và những người thất nghiệp đang tìm kiếm cơ hội việc làm.

Lao động của doanh nghiệp là toàn bộ số lao động do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và trả lương, trả công

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình sử dụng lao động trong các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước ở Việt Nam

2.2.1.1 Thực tiễn về nhu cầu lao động của doanh nghiệp ngoài khu vực Nhà nước

Theo Báo cáo của Cục Việc làm, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội năm 2016, dự kiến đến tháng 12 năm 2017, số lao động làm việc trong doanh nghiệp sẽ đạt khoảng 12,9 triệu người Nhu cầu lao động chủ yếu tập trung vào nhóm lao động trình độ thấp, trong khi nhu cầu đối với lao động có trình độ cao chỉ chiếm một phần nhỏ Đặc biệt, lao động bậc trung lại ít được các doanh nghiệp chú trọng sử dụng.

Dự báo đến năm 2020, lực lượng lao động Việt Nam đạt khoảng 59,2 triệu người, trong đó ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản vẫn có số lượng lao động lớn nhất với trên 20 triệu người, mặc dù giảm gần 5 triệu so với năm 2015 Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo dự kiến sẽ có hơn 9,7 triệu người, tăng hơn 2 triệu so với năm 2016, trong khi ngành bán buôn, bán lẻ và sửa chữa ô tô, mô tô cũng có khoảng 8,5 triệu lao động, tăng 1,8 triệu Ngành xây dựng dự báo gần 5 triệu lao động, tăng 1,5 triệu, và ngành dịch vụ lưu trú, ăn uống khoảng 2,5 triệu, tăng 300.000 Ngành vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc có khoảng 2,3 triệu lao động, tăng 400.000 Ngành tài chính ngân hàng và bảo hiểm lại giảm gần 50% lao động, từ 0,73 triệu xuống còn 0,36 triệu Một số nhóm nghề dự báo tăng cao bao gồm thợ lắp ráp và vận hành máy móc (tăng hơn 2 triệu), nhà chuyên môn bậc cao (tăng 1,3 triệu) và nhân viên dịch vụ, bán hàng (tăng 1,4 triệu), trong khi lao động giản đơn và nhân viên văn phòng giảm lần lượt 2,6 triệu và 670 người.

Theo báo cáo của VietnamWorks, nhu cầu tuyển dụng lao động tại Việt Nam đã tăng nhanh trong giai đoạn 2014-2018, với mức tăng 11% trong năm 2018 so với năm 2017 Tuy nhiên, nguồn cung lao động trực tuyến chỉ tăng 5% trong cùng năm, cho thấy tốc độ tăng trưởng của nguồn cung chỉ bằng gần một nửa so với nhu cầu.

Hình 2.1 Chỉ số công việc đăng tuyển theo từng năm

Trong thị trường tuyển dụng năm 2018, công việc dành cho người có kinh nghiệm chiếm ưu thế với 72% nhu cầu, trong khi công việc cấp quản lý chiếm 17%, sinh viên mới ra trường 8% và giám đốc 3% Về nguồn cung lao động, tỷ lệ lao động có kinh nghiệm cũng dẫn đầu với 73%, tiếp theo là cấp trưởng phòng 18%, sinh viên mới ra trường 6% và giám đốc 3%.

Hình 2.2 Tỷ lệ công việc đăng tuyển theo từng vị trí

Trong top 10 địa điểm có nhu cầu tuyển dụng cao nhất, thành phố Hồ Chí Minh vẫn giữ vị trí dẫn đầu cả nước Bắc Ninh xếp thứ 6 về nhu cầu tuyển dụng lao động, điều này phản ánh rõ nét sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ của tỉnh này.

2.2.1.2 Xu hướng lựa chọn việc làm của thanh niên hiện nay

Vấn đề lao động và việc làm của thanh niên gắn liền với định hướng nghề nghiệp của họ Để xây dựng nguồn nhân lực trẻ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cần thiết phải phát triển định hướng nghề nghiệp phù hợp với xu hướng mới Việc kết hợp giữa nhu cầu thực tế của thị trường và xu hướng lựa chọn nghề nghiệp của thanh niên là rất quan trọng.

Giữa nhu cầu việc làm và định hướng nghề nghiệp của thanh niên hiện nay tồn tại nhiều mâu thuẫn, đặc biệt là hiện tượng “thừa thầy, thiếu thợ” chưa được giải quyết triệt để Theo khảo sát xã hội học, 86,5% thanh niên mong muốn học đại học, cao đẳng, trong khi nhu cầu học nghề đạt 57% và lao động xuất khẩu là 41,2% Đặc biệt, tỷ lệ thanh niên nông thôn có nguyện vọng học nghề cao lên đến 71,7%.

Xu hướng lựa chọn nghề nghiệp của thanh niên hiện nay cho thấy chỉ 21,3% tham gia vào lao động phổ thông, trong khi nhiều học sinh không đỗ vào đại học vẫn không muốn theo học nghề Mặc dù ngành giáo dục đặt mục tiêu thu hút 30% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học trung cấp chuyên nghiệp, nhưng các trường dạy nghề vẫn không đủ chỉ tiêu hàng năm Trong bối cảnh kinh tế thị trường, 67,9% thanh niên chọn các nghề liên quan đến kinh doanh, thương mại và dịch vụ, đặc biệt là trong nhóm học sinh (80,5%) và sinh viên (71,7%) Ngoài ra, nghề cán bộ, công chức (48%) và công nhân (42,8%) cũng được ưa chuộng, với thanh niên viên chức và học sinh có xu hướng cao hơn đối với nghề cán bộ, công chức Trong khi đó, thanh niên nông thôn và công nhân lại thiên về lựa chọn nghề công nhân lao động có kỹ thuật trong các nhà máy và khu công nghiệp.

2.2.2 Kinh nghiệm về tuyển dụng lao động của một số công ty ngoài khu vực nhà nước

2.2.2.1 Kinh nghiệm của Công ty Cổ phần May Sơn Hà

Công ty Cổ phần May Sơn Hà, tọa lạc tại Số 208 Lê Lợi, Sơn Tây, Hà Tây, nằm ở vị trí giao thông thuận lợi, kết nối với các huyện Ba Vì, Phúc Thọ và một số huyện của tỉnh Vĩnh Phúc Được thành lập từ năm 1969, công ty đã hoạt động gần 40 năm và hiện có tổng diện tích sử dụng gần 22.000m2, bao gồm 02 dãy nhà văn phòng và 05 nhà xưởng Ngoài ra, công ty còn có nhà bảo vệ, nhà ăn ca cho công nhân, nhà để xe và 02 kho nguyên liệu, phụ liệu.

Chất lượng nguồn nhân lực luôn được đề cao ở Công ty Cổ phần May Sơn

Công ty chú trọng và đầu tư mạnh mẽ vào công tác tuyển dụng, thực hiện nghiêm túc và khoa học các quy trình liên quan Kết quả là đội ngũ lao động không chỉ đông đảo mà còn có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tay nghề cao Công ty nhanh chóng bổ sung và điều chỉnh lực lượng lao động để đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh và biến động thị trường Quá trình tuyển dụng được thực hiện một cách hiệu quả và chuyên nghiệp.

Phòng tổ chức hành chính đã xây dựng kế hoạch tuyển dụng phù hợp với nhu cầu nhân sự theo từng giai đoạn Công ty đã khai thác hiệu quả nguồn nội lực qua phương pháp tuyển dụng từ cán bộ công nhân viên, đây là cách làm hiệu quả nhất trong thời gian qua Ngoài ra, công ty cũng sử dụng các phương pháp như đăng báo trên địa phương và gửi thông báo tuyển dụng đến các cụm dân cư và tổ chức đoàn thể Nhờ vào nguồn nhân lực địa phương phong phú, công ty dễ dàng lựa chọn những ứng viên có khả năng và phù hợp nhất với yêu cầu công việc.

Mặc dù công tác tuyển dụng đã đạt được những kết quả đáng kể, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần hoàn thiện Nguồn tuyển mộ và phương pháp tuyển dụng chưa được mở rộng, khi Công ty chưa tận dụng nguồn lao động cũ của mình Hiện tại, hầu hết nguồn nhân sự được tuyển từ bên ngoài thông qua thông tin từ ứng viên trực tiếp hoặc giới thiệu từ người quen Trong khi đó, khu vực xung quanh có nhiều cơ sở đào tạo nghề và trường nghề, là nguồn cung cấp nhân sự chất lượng, giúp Công ty có cơ hội thu hút những lao động giỏi hơn.

Công ty đang ở thế bị động trong việc tuyển dụng do thiếu lao động, chưa thực hiện nghiên cứu và theo dõi biến động nhân sự để dự đoán chính xác và thích ứng với thị trường Để cải thiện quy trình tuyển dụng, công ty đã chú trọng đến các phương pháp tuyển mộ hợp lý, như sử dụng cán bộ nhân viên hiện tại và quảng cáo trực tiếp đến người lao động Nhờ đó, số lượng ứng viên thường vượt quá nhu cầu, tạo điều kiện thuận lợi để lựa chọn những người phù hợp nhất Trong công tác tuyển chọn, công ty tiến hành kiểm tra và phân loại hồ sơ ngay từ đầu, loại bỏ những hồ sơ không đạt tiêu chuẩn hoặc không rõ ràng.

Công ty tiến hành phỏng vấn ứng cử viên một cách nghiêm túc, có thể do bộ phận tuyển dụng hoặc giám đốc thực hiện Quá trình này chủ yếu tập trung vào việc kiểm tra trình độ chuyên môn, tin học và ngoại ngữ, điều này đặc biệt quan trọng do công ty có nhiều khách hàng nước ngoài Ngoài ra, phỏng vấn còn giúp xác định tính cách, nhận thức, năng lực và ý chí phấn đấu của ứng cử viên, từ đó đảm bảo tuyển dụng đúng người, đúng việc.

2.2.2.2 Kinh nghiệm về tuyển dụng lao động tại Công ty TNHH Sứ Đông Lâm

Công ty TNHH Sứ Đông Lâm Doracera được thành lập ngày 02 tháng 9 năm 1995 theo Quyết định số 13 ngày 19 tháng 9 năm 1996 của UBND huyện Tiền Hải

Công ty TNHH Sứ Đông Lâm Doracera, khởi đầu là một đơn vị sản xuất nhỏ với 150 công nhân, đã nhanh chóng phát triển nhờ nắm bắt nhu cầu xã hội và mở rộng quy mô sản xuất Hiện tại, số lượng CBCN của công ty đã tăng gấp 5 lần, với sản lượng hàng năm gần 1.000.000 sản phẩm sứ vệ sinh và hơn 5.000.000 sản phẩm sứ dân dụng và mỹ nghệ chất lượng cao Đội ngũ cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm cùng công nhân lành nghề, sáng tạo đã góp phần quan trọng vào sự phát triển này, nhờ vào sự chú trọng đặc biệt của công ty đối với công tác tuyển dụng lao động.

Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Cục Việc làm, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (2016). Báo cáo đánh giá về “Thị trường lao động Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường lao động Việt Nam
Tác giả: Cục Việc làm, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
Năm: 2016
15. Tổng cục Thồng kê (2017). Khái niệm doanh nghiệp ngoài nhà nước.Truy cập tại: https://www.gso.gov.vn/danhmuc/HTCT_QG.aspx?ma3=0304 16. Tổng cục Thống kê năm (2016, 2017). Niên giám thống kê Link
1. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2016). Báo cáo đánh giá về Thị trường lao động Việt Nam Khác
2. Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh (1997 – 2016). Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh Khác
4. Chi cục thống kê TP Bắc Ninh (2016, 2017, 2018). Niên giám thống kê thành phố Bắc Ninh Khác
5. Chính phủ (2018). Nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018, hướng dẫn Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
6. Đặng Cảnh Khanh (2006). Xã hội học thanh niên. NXB CTQG, Hà nội Khác
7. Lê Văn Tâm (2010). Quản trị doanh nghiệp. NXB Đại học Kinh tế Quốc dân. Hà Nội Khác
8. Nguyễn Tiệp (2007). Thực tra ̣ng và Giải pháp ta ̣o viê ̣c làm cho lao đô ̣ng thanh niên, tạp chí Kinh tế và Phát triển. (124). tháng 10/2007 Khác
9. Nguyễn Tiệp (2009). Giải pháp phát triển hệ thống trung tâm dịch vụ việc làm, Tạp chí Lao động và Xã hội. (369). tháng 10/2009 Khác
10. Nguyễn Trường Sơn (2016). Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty Cổ Phần May Sơn Hà. Luận văn thạc sĩ Đại học Kinh tế Quốc dân. Hà Nội Khác
11. Phạm Ngọc Linh (2009). Vấn đề giải quyết việc làm ở Việt Nam hiện nay, tạp chí Kinh tế và Phát triển. (144). tháng 6/2006 Khác
12. Phạm Bá Thắng (2017). Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH Đông Lâm Doracera. Luận văn thạc sĩ trường đại học dân lập Hải Phòng.Hải Phòng Khác
13. Phòng LĐ –TB & XH thành phố Bắc Ninh (2016, 2017, 2018). Báo cáo kết quả giải quyết việc làm hàng năm Khác
14. Quốc hô ̣i nước CHXHCN Viê ̣t Nam (2014). Bộ luật Lao động sửa đổi bổ sung năm 2006, Hà Nội Khác
17. Trần Thị Thu (2007). Tạo việc làm cho lao động nữ trong thời kỳ công nghiệp hóa Khác
18. UBND tỉnh Bắc Ninh (2010). Quy hoạch phát triển nhân lực thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2015 định hướng đến năm 2020 Khác
19. UBND tỉnh Bắc Ninh (2017). Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở Dạy nghề đến năm 2025 Khác
20. UBND thành phố Bắc Ninh (2017). Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến 2010 và một số định hướng chiến lược đến 2030 Khác
21. VietnamWorks (2018). Báo cáo về thị trường lao động Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.4. Phân loại doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nƣớc - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu nhu cầu lao động của doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
2.1.4. Phân loại doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nƣớc (Trang 25)
Hình 2.1. Chỉ số cơng việc đăng tuyển theo từng năm - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu nhu cầu lao động của doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Hình 2.1. Chỉ số cơng việc đăng tuyển theo từng năm (Trang 38)
Hình 2.2. Tỷ lệ cơng việc đăng tuyển theo từng vị trí - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu nhu cầu lao động của doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Hình 2.2. Tỷ lệ cơng việc đăng tuyển theo từng vị trí (Trang 38)
Hình 3.1. Bản đồ hành chính thành phố Bắc Ninh - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu nhu cầu lao động của doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Hình 3.1. Bản đồ hành chính thành phố Bắc Ninh (Trang 44)
Bảng 3.1. Tăng trƣởng kinh tế của thành phố giai đoạn 2016-2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu nhu cầu lao động của doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.1. Tăng trƣởng kinh tế của thành phố giai đoạn 2016-2018 (Trang 46)
Bảng 3.2. Tình hình dân số và lao động trên ở thành phố Bắc Ninh - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu nhu cầu lao động của doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.2. Tình hình dân số và lao động trên ở thành phố Bắc Ninh (Trang 48)
4.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP NGỒI NHÀ NƢỚC VÀ LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu nhu cầu lao động của doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
4.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP NGỒI NHÀ NƢỚC VÀ LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH (Trang 52)
Hình 4.1. Biểu đồ cơ cấu doanh nghiệp ngoài nhà nƣớ cở thành phố Bắc Ninh theo quy mô lao động - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu nhu cầu lao động của doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Hình 4.1. Biểu đồ cơ cấu doanh nghiệp ngoài nhà nƣớ cở thành phố Bắc Ninh theo quy mô lao động (Trang 53)
Bảng 4.3. Số lao động trong các doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp ở thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2016 – 2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu nhu cầu lao động của doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.3. Số lao động trong các doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp ở thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2016 – 2018 (Trang 55)
Bảng 4.5. Cơ cấu lao động trong các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nƣớc theo giới tính ở ở thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2016 - 2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu nhu cầu lao động của doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.5. Cơ cấu lao động trong các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nƣớc theo giới tính ở ở thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2016 - 2018 (Trang 56)
Bảng 4.5. Cơ cấu lao động trong các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nƣớc ở thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2016 – 2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu nhu cầu lao động của doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.5. Cơ cấu lao động trong các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nƣớc ở thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2016 – 2018 (Trang 57)
Bảng 4.6. Cơ cấu lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nƣớc theo trình độ học vấn phổ thông ở thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2016 – 2018  Học vấn - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu nhu cầu lao động của doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.6. Cơ cấu lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nƣớc theo trình độ học vấn phổ thông ở thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2016 – 2018 Học vấn (Trang 59)
Bảng 4.7. Cơ cấu lao động trong các doanh nghiệp ngồi nhà nƣớc theo trình độ chuyên môn ở thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2016 – 2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu nhu cầu lao động của doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.7. Cơ cấu lao động trong các doanh nghiệp ngồi nhà nƣớc theo trình độ chuyên môn ở thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2016 – 2018 (Trang 60)
Bảng 4.9. Cơ cấu số việc làm mới tạo ra hàng năm theo loại hình doanh nghiệp ở thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2016 – 2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu nhu cầu lao động của doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.9. Cơ cấu số việc làm mới tạo ra hàng năm theo loại hình doanh nghiệp ở thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2016 – 2018 (Trang 62)
4.2. THỰC TRẠNG NHU CẦU LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu nhu cầu lao động của doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
4.2. THỰC TRẠNG NHU CẦU LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w